1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công tnhh mtv quế lâm miền trung

123 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Quế Lâm Miền Trung
Tác giả Sinh viên: Giáo viên hướng dẫn: HỒ THUỲ GIA KHÁNG, Th.S PHẠM THUỲ ÁI MỸ
Người hướng dẫn Th.S Phạm Thuỳ Ái Mỹ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Huế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “Thực trạng công tác Kế toán doanh thu và Xác định kết quả kinh doanh của công T HH MTV Quế Lâm Miền Trung” để làm bài báo cáo thực tập cuối khóa

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ KHOA KẾ TOÁ – TÀI CHÍ H

KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠ G CÔ G TÁC KẾ TOÁ DOA H THU

VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TẠI CÔ G TY

T HH MTV QUẾ LÂM MIỀ TRU G

HỒ THN LI H GIA G

iên khoá 2019-2023

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ KHOA KẾ TOÁ – TÀI CHÍ H

KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠ G CÔ G TÁC KẾ TOÁ DOA H THU

VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TẠI CÔ G TY

T HH MTV QUẾ LÂM MIỀ TRU G

Họ và tên sinh viên: Giáo viên hướng dẫn:

HỒ THN LI H GIA G Th.S PHẠM THN ÁI MỸ

ghành: Kế toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

i

TÓM TẮT KHÓA LUẬ

Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm trong các doanh nghiệp hiện nay và cũng là một trong những vấn đề được chú trọng trong gian qua tại Công ty TNHH MTV Quế Lâm Miền Trung Vì vậy, em đã đi sâu

nghiên cứu đề tài “Thực trạng công tác Kế toán doanh thu và Xác định kết quả kinh

doanh của công T HH MTV Quế Lâm Miền Trung” để làm bài báo cáo thực tập

cuối khóa của mình nhằm đạt được mục tiêu củng cố kiến thức lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh; tìm hiểu, mô tả công việc kế toán ghi nhận doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Quế Lâm Miền Trung; tìm hiểu về chứng từ sử dụng, quy trình luân chuyển chứng từ về doanh thu; so sánh, đối chiếu thực tiễn so với lý luận để đánh giá thực trạng công tác ghi nhận kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

Với đề tài này, kết cấu được chia thành 3 phần Cụ thể:

- Phần I là phần đặt vấn đề, cụ thể là phần nêu ra lý do đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cuối cùng là cấu trúc của khóa luận

- Phần II là nội dung và kết quả nghiên cứu, đây là nội dung chính của đề tài nêu

ra cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quế Lâm Miền Trung Từ đó đánh giá và

đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quế Lâm Miền Trung

- Phần III là kết luận và kiến nghị, tổng kết lại kết quả đã đạt được của đề tài so với kết quả dự kiến đã nêu và đưa ra kiến nghị

Với sự phân chia kết cấu đề tài khóa luận như trên, để có thể nắm được nội dung

cơ sở lý về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty, em đã tìm hiểu dựa vào các chuNn mực kế toán, thông tư, các trang website Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

liên quan, Về nội dung thực trạng, em đã dựa trên quá trình thực tập để học hỏi, trao đổi, nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty và khái quát được tổng quan về công ty từ đó đi sâu phân tích Mặc

dù chưa cụ thể hết được toàn bộ nội dung nhưng cũng đã đi tìm hiểu các thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty theo trình tự nghiên cứu về hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, công tác định khoản, ứng dụng sổ sách tại công ty Từ đó đưa ra những đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty

TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

iii

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành bài khoá luận một cách thành công tốt đẹp Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc nhất tới quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế cũng như quý Thầy Cô trong khoa Kế toán – Tài chính

đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức bổ ích và cần thiết cho em trong bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đó chính là nền tảng vững chắc để em hoàn thiện đề tài và là hành trang cho em bước vào đời sau này

Thứ hai, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TJHH MTV Quế Lâm Miền Trung đã cho phép và tạo điều kiện để em được thực tập tại công ty Đồng thời,

em xin cảm ơn các cô chú, anh chị trong bộ phận kế toán của công ty mặc dù rất bận rộn với công việc của mình nhưng các cô chú, anh chị vẫn cố gắng hướng dẫn, giúp

đỡ em một cách nhiệt tình, vui vẻ và luôn tạo điều kiện tốt cho em trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, thu thập số liệu để em có thể nắm bắt chính xác thực tế nghiên cứu tại đơn vị

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Giảng viên – Th.S Phạm Thị Ái

Mỹ đã luôn quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn cho em một cách tận tình, chu đáo trong suốt quá trình hoàn thiện bài khóa luận này

Bên cạnh đó, em cũng đã nhận được rất nhiều sự quan tâm động viên của gia đình, bạn bè lẫn anh chị em các khóa học ở trường

Em rất biết ơn vì sự quan tâm đó Cuối cùng, em xin kính chúc thầy, cô và mọi người đã dành sự quan tâm, giúp đỡ đến em, có thật nhiều sức khỏe để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ và mục tiêu của mình

Mặc dù bản thân đã cố gắng nỗ lực rất nhiều trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận, nhưng do hạn chế về kinh nghiệm, thời gian thực tập cũng như kiến thức chuyên môn nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được

sự góp ý, nhận xét từ quý Thầy, Cô giáo và các anh chị ở công ty để bài khóa luận ngày càng được hoàn thiện hơn cũng như rút được kinh nghiệm bài học cho bản thân Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT KHÓA LUẬ .i

LỜI CẢM Ơ iii

MỤC LỤC iv

DA H MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DA H MỤC BẢ G BIỂU ix

DA H MỤC BIỂU MẪU x

DA H MỤC SƠ ĐỒ xii

PHẦ I: ĐẶT VẤ ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu đề tài 3

PHẦ 2: ỘI DU G GHIÊ CỨU 5

CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ CHU G VỀ KẾ TOÁ DOA H THU VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TRO G DOA H GHIỆP 5

1.1 N hững vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 5

1.1.1 N hững vấn đề chung về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp 5

1.1.1.1 Một số khái niệm về doanh thu 5

1.1.1.2 Đặc điểm về doanh thu 5

1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu 6

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

1.1.3.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 10

1.1.4 N hiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 11

1.2 N ội dung công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất 12

1.2.1 Tổ chức kế toán doanh thu trong trong doanh nghiệp 12

1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12

1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 13

1.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14

1.2.1.4 Kế toán thu nhập khác 16

1.2.2 Kế toán các khoản chi phí trong doanh nghiệp 17

1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 17

1.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 20

1.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 22

1.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 24

1.2.2.5 Kế toán chi phí khác 26

1.2.2.6 Kế toán chi phí thuế TN DN 26

1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28

CHƯƠ G 2: THỰC TRẠ G CÔ G TÁC KẾ TOÁ DOA H THU VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TẠI CÔ G TY T HH MTV QUẾ LÂM MIỀ TRU G 30

2.1 Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 30

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty 30

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty 30

2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 32

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 32 2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 33

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

2.1.3 Quy mô, nguồn lực kinh doanh tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 35 2.1.3.1 Tình hình lao động tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 35 2.1.3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 36

2.1.3.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TN HH MTV Quế

Lâm Miền Trung 43 2.1.4 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 46 2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 46 2.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 48

2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 50 2.2.1 Đặc điểm sản phNm và thị trường tiêu thụ 50 2.2.2 Phương thức thanh toán 51 2.2.3 N ội dung kế toán doanh thu tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 51

2.2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TN HH

MTV Quế Lâm Miền Trung 51

2.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm

Miền Trung 64 2.2.3.3 Kế toán doanh thu tài chính tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 65 2.2.3.4 Kế toán thu nhập khác tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 67 2.2.4 N ội dung Kế toán các khoản chi phí tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 70 2.2.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 70 2.2.4.2 Kế toán chi phí tài chính tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 77 2.2.4.3 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 80

2.2.4.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty ty TN HH MTV Quế Lâm

Miền Trung 85 2.2.4.5 Kế toán chi phí khác tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 89

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 101

3.1.1 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 101

3.1.1.1 Ưu điểm 101

3.1.1.2 N hược điểm 102

3.1.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 102

3.1.2.1 Ưu điểm 102

3.1.2.2 N hược điểm 103

3.2.1 Hoàn thiện công tác kế toán của Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 104

3.2.2 Trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 105

3.2.2.1 Giải pháp hoàn thiện chính sách bán hàng 105

3.2.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác doanh thu 105

3.2.2.4 Giải pháp hoàn thiện xác định kết quả hoạt động kinh doanh 106

1 Kết luận 107

2 Kiến nghị 108

DA H MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Bảng 2.5: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TN HH MTV Quế Lâm

Miền Trung giai đoạn 2019-2021 44 Bảng 2.6: Một số sản phNm của công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 50

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

DA H MỤC BIỂU MẪU

Biểu mẫu 2.1: Phiếu xuất kho 56

Biểu mẫu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000084 57

Biểu mẫu 2.3: Phiếu thu 12/153.2 58

Biểu mẫu 2.4: Sổ cái tài khoản 511 58

Biểu mẫu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 511 58

Biểu mẫu 2.6: Đơn đặt hàng 60

Biểu mẫu 2.7: Phiếu xuất kho 61

Biểu mẫu 2.8: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000916 62

Biểu mẫu 2.9: Giấy báo có của ngân hàng Á Châu – CN Huế 63

Biểu mẫu 2.10: Sổ cái tài khoản 511 64

Biểu mẫu 2.11: Sổ chi tiết tài khoản 511 64

Biểu mẫu 2.12: Chứng từ giao dịch ngân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Hương Trà 66

Biểu mẫu 2.13: Sổ cái tài khoản 515 66

Biểu mẫu 2.14: Sổ chi tiết tài khoản 515 67

Biểu mẫu 2.15: Phiếu kế toán 219 69

Biểu mẫu 2.16: Sổ cái tài khoản 711 69

Biểu mẫu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 711 70

Biểu mẫu 2.18: Phiếu xuất kho 72

Biểu mẫu 2.19: Sổ chi tiết hàng hoá Phân N PK 16-16-8 73

Biểu mẫu 2.20: Sổ chi tiết hàng hoá Phân N PK 6-9-5 74

Biểu mẫu 2.21: Phiếu thu 12/153.2 76

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Biểu mẫu 2.30: Sổ Cái tài khoản 641 84

Biểu mẫu 2.31: Sổ chi tiết tài khoản 641 85

Biểu mẫu 2.32: Hoá đơn bán hàng 0005624 87

Biểu mẫu 2.33: Phiếu chi số 389 88

Biểu mẫu 2.34: Sổ Cái tài khoản 642 88

Biểu mẫu 2.35: Sổ Chi tiết tài khoản 642 89

Biểu mẫu 2.36: Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp 91

Biểu mẫu 2.38: Sổ cái tài khoản 811 93

Biểu mẫu 2.39: Sổ chi tiết tài khoản 811 93

Biểu mẫu 2.40: Tờ khai quyết toán thuế TN DN năm 2021 95

Biểu mẫu 2.41: Sổ cái tài khoản 821 96

Biểu mẫu 2.42: Sổ chi tiết tài khoản 821 96

Biểu mẫu 2.43: Sổ chi tiết tài khoản 911 năm 2021 99

Biểu mẫu 2.44: Sổ chi tiết tài khoản 421 100

Biểu mẫu 2.45: Bảng Xác định kế quản hoạt động kinh doanh năm 2021 100

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

DA H MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ 13

Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 14

Sơ đồ 1.3 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 15

Sơ đồ 1.4 Kế toán thu nhập khác 17

Sơ đồ 1.5 Kế toán giá vốn hàng bán (Theo pp Kê khai thường xuyên) 19

Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí tài chính 21

Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí bán hàng 23

Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 25

Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí khác 26

Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí thuế TN DN hiện hành 27

Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 34

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 47

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Bên cạnh đó doanh thu còn có ảnh hưởng tới quá trình kê khai nộp thuế, các nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước Do đó để tránh các sai phạm trong quản

lý doanh nghiệp thì việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán, cần được tổ chức một cách khoa học, hợp lý nhằm cung cấp những thông tin kịp thời và chính xác để doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn góp phần nâng cao kết quả kinh doanh Từ đó các nhà quản lý sẽ có những đánh giá và đưa ra những giải pháp, chiến lược kinh doanh mới, hiệu quả hơn

Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình luôn phải tạo ra doanh thu và đảm bảo được lợi nhuận từ khoản doanh thu đó Vậy một vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để có được lợi nhuận cao nhất cũng như bỏ ra mức chi phí hợp lý nhất Đây không phải là một công việc dễ dàng, nhất là nền kinh tế nước ta đang ngày càng phức tạp và gặp nhiều khó khăn như hiện nay bởi hậu quả mà dịch bệnh Covid – 19 gây ra Để đáp ứng được những thay đổi lớn lao về cơ cấu và quy mô của nền kinh tế, kế toán ra đời để từng bước hỗ trợ cho công tác quản lý và hạch toán Kế toán được nói đến như công cụ sắc bén của

quản lý, kế toán cung cấp thông tin tình hình doanh nghiệp nói chung và về doanh

thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng

Đặc biệt, các doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nói chung

và Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung nói riêng càng phải cố gắng nhiều hơn Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

để thể hiện vị thế của mình trong quá trình hội nhập với nền kinh tế trong nước, khu vực và trên thế giới Qua những năm hoạt động Công ty từng bước khẳng định mình trên thương trường và việc hoàn thiện kế toán doanh thu, và kết quả kinh doanh là vấn

đề có ý nghĩa thiết thực Điều đó không những giúp cho nhà quản lý đưa ra những biện pháp tiêu thụ hàng hóa hữu hiệu, bảo tồn vốn, đNy nhanh vòng quay vốn, đem đến cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao mà còn giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường cạnh tranh Xuất phát từ tầm quan trọng trên và qua thực tế tìm hiểu về kế toán

ở Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung, em chọn nghiên cứu đề tài “Thực

trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

T HH MTV Quế Lâm Miền Trung” làm khóa luận tốt nghiệp đại học của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài hướng đến các mục tiêu sau:

- Một là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Hai là nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung

- Ba là trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hơn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung trong thời gian tới

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo năm nên đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

năm gần đây từ năm 2020 – 2021, số liệu phản ánh công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong năm 2021của công ty

1.5 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập tài liệu từ các bài báo cáo, các đề tài

khóa luận và các tài liệu khác có liên quan Tiến hành phân tích tổng hợp lý thuyết,

phân loại hệ thống lý thuyết, từ đó rút ra các kết luận làm cơ sở lý luận cho đề tài Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Đây cũng là một cách để có được thông tin

nhằm bổ sung vào bài báo cáo Trong quá trình được thực tế tại công ty, em đã được các nhân viên bộ phận Kế toán hổ trợ rất nhiều và quan trọng chính là cung cấp thông

tin cần thiết

* Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:

Phương pháp so sánh: N hằm mục đích so sánh các số liệu trên BCTC của năm các năm 2020, 2021 từ đó giúp em có thể biết được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm vừa qua Sau khi đã phân tích hoặc dựa trên những thông tin thu thập được, em tiến hành so sánh giữa lý thuyết và thực tế vận dụng ở doanh nghiệp

có gì khác và giống nhau, từ đó rút ra được ưu nhược điểm, hoặc những điểm còn chưa được phát huy và rồi đề xuất biện pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại đây

Phương pháp phân tích: Trước tiên, đề tài nghiên cứu đã sử dụng phương pháp này để phân tích số liệu tình hình nguồn lực công ty như: về tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trong 2 năm 2020, 2021 kết hợp với lý thuyết được trang bị, em đã phân tích để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

1.6 Kết cấu đề tài

Đề tài bao gồm các phần sau:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: N ội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh

doanh Công ty TJHH MTV Quế Lâm Miền Trung

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác

định kế quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TJHH MTV Quế Lâm Miền Trung

Phần III: Kết luận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

PHẦ 2: ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ CHU G VỀ KẾ TOÁ DOA H THU

VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TRO G DOA H GHIỆP

1.1 hững vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 hững vấn đề chung về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp

1.1.1.1 Một số khái niệm về doanh thu

Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin cần thiết làm căn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định để từ đó ra các quyết định kinh tế đúng đắn Hiện nay, có rất nhiều quan điểm và cách hiểu về doanh thu, đưới đây là một số khái niệm về doanh thu:

Theo ChuNn mực kế toán Việt N am số 01 “ChuNn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ

trưởng BTC) thì doanh thu được hiểu là “tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp

thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”

Căn cứ điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của

BTC quy định về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:“Doanh thu là lợi ích kinh

tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”

1.1.1.2 Đặc điểm về doanh thu

Các quan điểm trên đã để cập đến các khái niệm về doanh thu ở trên các phương diện Quốc tế và ở cả Việt N am Các khái niệm niệm đã thể hiện rõ các đặc trưng cơ Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

bản của doanh thu đó chính là:

- Sự tăng lên của tổng giá trị của các lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, doanh nghiệp có được thông qua các hoạt động bán sản phNm hay hàng hóa mua vào hay thực hiện cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận với khách hàng trong một kỳ kế toán

- Doanh thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo CMKT số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì:

* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phNm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế tư giao dịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Vậy nên hiện nay có rất nhiều cách phân loại doanh thu khác nhau:

- Phân loại theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản phNm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có)

+ Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn

+ Thu nhập khác: Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

- Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng:

+ Doanh thu thu tiền ngay

+ Doanh thu trả chậm

+ Doanh thu nhận trước

- Phân loại theo thời gian gồm:

+ Doanh thu thực hiện: là toán bộ tiền bán sản phNm, hàng hóa; cung cấp dịch vụ; tiền lãi và các hoạt động khác nhận được trong kỳ

+ Doanh thu chưa thực hiện: là nguồn hình thành nên tài sản (tiền, khoản phải thu khách hàng) của các giao dịch tạo ra doanh thu nhưng một phần trong doanh thu

đó đơn vị chưa thực hiện được

- Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh gồm: + Doanh thu bán hàng nội bộ: là Doanh thu của khối lượng bán hàng trong nội bộ

hệ thống tổ chức của doanh nghiệp như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong tổng công ty…

+ Doanh thu bán hàng ra ngoài: là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phNm, hàng hóa doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp

- Phân loại doanh thu theo khu vực địa lý gồm:

+ Doanh thu nội địa: là các khoản thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

trong nước

+ Doanh thu quốc tế: là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh tại nước ngoài

1.1.2 hững vấn đề chung về chi phí trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Một số khái niệm về chi phí

Chi phí là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay, có rất nhiều quan điểm, cách nhìn nhận, tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhau của chi phí:

Theo ChuNn mực kế toán Việt N am số 01 “ChuNn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC) định

nghĩa về Chi phí như sau: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ

kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về Hướng dẫn

chế độ kế toán DN “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”

- Chi phí khi phát sinh làm giảm tương ứng vốn chủ sở hữu của DN nhưng không Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bằng tiền khác

- Phân loại theo công dụng kinh tế, chi phí bao gồm:

+ Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phNm, dịch vụ

+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương, tiền công, các khoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phNm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của công nhân sản xuất

+ Chi phí sản xuất chung là các chi phí sử dụng cho hoạt động SX, chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phNm hàng hoá, dịch vụ Bao gồm: chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ; khấu hao TSCĐ phân xưởng, tiền lương các khoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng

+ Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phNm, dịch vụ, bao gồm cả Chi phí bảo hành sản phNm

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh, chi phí bao gồm:

+ Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể)theo sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chi phí biến đổi: Là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của qui mô sản xuất

1.1.3 hững vấn đề chung về xác định Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm

Xác định kết quả kinh doanh là xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm, được biểu Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt

+ Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữu thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính

+ Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập DJ”

1.1.3.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh trong một Doanh nghiệp được cấu thành bởi Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính; Kết quả của hoạt động tài chính và kết quả của hoạt khác trong Doanh nghiệp Công thức xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

Kết quả kinh doanh (lợi

nhuận trước thuế

TN DN hoặc lỗ)

=

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh Doanh

+

Kết quả hoạt động tài chính +

Kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh

= Doanh thu thuần

về bán hàng

- Giá vốn hàng bán

- Chi phí quản lý kinh doanh Doanh thu thuần về

bán hàng và CCDV =

Doanh thu về bán hàng và CCDV -

Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.1.4 hiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có nhiệm vụ là phải đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản lý thông qua việc cung cấp các thông tin đầy

đủ, chính xác, kịp thời giúp nhà quản lý phân tích, đánh giá và quy định phương án kinh doanh cho doanh nghiệp Và để đáp ứng các yêu cầu quản lý về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ:

- Phản ảnh, tính toán, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động kịp thời của từng loại hàng hóa bán ra theo chỉ tiêu: Số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫu mã, giá trị, các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí phục vụ cho công tác bán hàng như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán và các khoản thuế liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa dịch

vụ Từ đó, đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Đồng thời, phải theo dõi thật chi tiết tình hình thanh toán của từng khách hàng để thu hồi vốn kịp thời

- Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp để thu thập, xử lý thông tin về tình hình biến động của sản phNm hàng hóa cũng như tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả

- Lựa chọn phương pháp và xác định giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác cảu chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa

- Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thông thông tin nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoản doanh thu và điều kiện ghi nhận trong chuNn mực kế toán số 14, ngăn ngừa các hành vi tham ô tài sản N hà nước và tập thể Qua đó, cung cấp thông tin kế toán phục vụ

cho việc lập báo cáo tài chính, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với N hà nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.2 ội dung công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Tổ chức kế toán doanh thu trong trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a Chứng từ kế toán

+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)

+ Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02GTTT3/001)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

+ Giấy báo có của ngân hàng

b Tài khoản sử dụng

- Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng TK sau:

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ N ội dung TK 511: TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phNm

và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn

+ Để đáp ứng nhu cầu trình bày thông tin trong doanh nghiệp thì Tài khoản 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 6 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phwm

+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

+ Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

* Phương pháp hạch toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ

1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

a Chứng từ sử dụng

+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)

+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001)

+ Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)

+ Biên bản chiết khấu cho khách hàng

b Tài khoản sử dụng

- Để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng TK sau:

TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

+ N ội dung TK 521: TK này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: CKTM, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại TK này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp Theo thông tư 200/2014/TT-BTC tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu,

có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại

TK 911

TK 511 Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ TK 111, 112, 131 TK 521

Kết chuyển doanh thu thuần

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

TK 33311

Thuế GTGT đầu ra

Doanh thu bán hàng

bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại

Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

+ Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại

+ Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán

c Phương pháp kế toán

Các giao dịch phát sinh có liên quan tới các khoản giảm trừ doanh thu được tóm tắt theo sơ đồ hạch toán sau:

Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

a Chứng từ sử dụng

+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

+ Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001)

+ Giấy báo có

+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001)

b Tài khoản sử dụng

- Để phản ánh doanh thu hoạt động tài chính kế toán sử dụng TK sau:

TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

+ N ội dung TK 515: TK này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,

TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 29

Sơ đồ 1.3 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính

Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ

Cổ tức, lợi nhuận được chia

Phần cổ tức, lợi nhuận được chia dồn tích ghi giảm

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Hoán đổi cổ phiếu Chiết khấu t.toán mua hàng được hưởng TK 331

TK 1111, 1121

Bán ngoại tệ Lãi bán ngoại tệ

N hượng bán thu hồi các khoản đầu tư TC

TK 413

TK 131, 136, 138

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

1.2.1.4 Kế toán thu nhập khác

a Chứng từ sử dụng

+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)

+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001)

+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

+ Biên bản thanh lý tài sản cố định (Mẫu số 02-TSCĐ)

+ Biên bản thanh lý công nợ Biên bản vi phạm hợp đồng

+ Giấy thông báo hoàn thuế

Trang 31

Sơ đồ 1.4 Kế toán thu nhập khác

1.2.2 Kế toán các khoản chi phí trong doanh nghiệp

Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận

ký quỹ ký cược ngắn hạn, dài hạn

N hận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ Thu được khoản phải thu khó đòi

đã xóa sổ Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải trả không xác định được chủ Các khoản thuế XN K, TTĐB, BVMT được N SN N hoàn lại

Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu được tính vào thu nhập khác Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp không sử dụng hoặc chi bảo hành thực tế nhỏ hơn số đã trích trước

TK152, 153, 155, 156

Đánh giá tăng giá trị tài sản khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Đầu tư bằng vật tư, hàng hóa (trường hợp giá đánh lại lớn hơn giá trị ghi sổ)

Trang 32

+ Phiếu xuất vật tư

+ Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001)

+ Biên bản kiểm kê hàng hóa

b Tài khoản sử dụng

- Để phản ánh giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK sau:

TK 632 - Giá vốn hàng bán

+ Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của sản phNm, hàng hóa, lao vụ, dịch

vụ đã tiêu thụ trong kỳ Trong đề tài nghiên cứu này chỉ sử dụng TK 632 cho hoạt động SXKD, không nghiên cứu trong hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư

Trang 33

Sơ đồ 1.5 Kế toán giá vốn hàng bán (Theo pp Kê khai thường xuyên)

Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán Chi phí sản xuất chung cố định không

được phân bổ được ghi vào giá vốn hàng

TSCĐ tự chế và chi phí không hợp lý tính

vào giá vốn hàng bán Bán bất động sản đầu tư

Trích khấu hao bất động sản đầu tư

Khi toàn bộ dự án hoàn thành ghi giảm

số trích trước còn lại

Chi phí tự XD TSCĐ vượt quá định mức

bình thường không được tính vào nguyên

giá TSCĐ

Chi phí phát sinh liên quan đến BĐSĐT

không được ghi tăng giá trị BĐSĐT

N ếu chưa phân bổ

Trích trước chi phí để tạm tính giá vốn

BĐS đã bán trong kỳ

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

1.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

a Chứng từ sử dụng

+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)

+ Giấy báo nợ ngân hàng

Trang 35

Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí tài chính

TK 635 Chi phí tài chính

gốc ngoại tệ

Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và tổn thất đầu

tư vào đơn vị khác

Lỗ về bán các khoản đầu tư

Tiền thu từ các khoản đầu tư

Chi phí hoạt động liên doanh liên kết

Lập dự phòng giảm giá chứng khoán và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác Chiết khấu thanh toán cho

người mua

Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả

góp Bán ngoại tệ

Lỗ bán ngoại tệ

Mua vật tư, hàng hóa, dịch

vụ bằng ngoại tệ Lỗ tỷ giá

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí

tài chính Thanh toán N PTrả bằng ngoại tệ

Thanh toán N PThu bằng ngoại tệ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

1.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng

a Chứng từ sử dụng

Tùy thuộc vào các khoản mục Chi phí mà các chứng từ được lập và sử dụng khác nhau như: bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi, báo nợ của ngân hàng,…

+ Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

+ Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

+ Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành

+ Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí

Trang 37

Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí bán hàng

TK 641 Chi phí bán hàng

Chi phí vật liệu, công cụ

Chi phí tiền lương và các khoản

trích trên lương Chi phí khấu hao TSCĐ

Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành hàng hóa, sản phNm Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước

Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phNm, hàng hóa

Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền, chi phí hoa hồng đại lý

Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

nếu được tính vào chi phí bán hàng

Trang 38

1.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

a Chứng từ sử dụng

+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL)

+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Mẫu số 03-TSCĐ)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)

+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001)

+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), dịch vụ mua ngoài

b Tài khoản sử dụng

Để phản ánh tình hình tập hợp và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản:

TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

+ N ội dung Tk 642: TK này phản ánh các Chi phí quản lý và điều hành chung của toàn

DN Các khoản Chi phí quản lý DN không được coi là Chi phí tính thuế thu nhập DN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm Chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập DN để làm tăng số thuế thu nhập DN phải nộp.TK này được

mở chi tiết tùy theo đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

+ Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

+ Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

+ Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí

+ Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng

+ Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

c Phương pháp kế toán

Các giao dịch phát sinh có liên quan tới công tác kế toán hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp được tóm tắt theo sơ đồ hạch toán sau: Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN , KPCĐ, tiền ăn

ca và các khoản trích trên lương

TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí vật liệu, công cụ

Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN

HĐ có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác

Dự phòng phải thu khó đòi

Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác

Các khoản thu giảm chi

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay

Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phNm, hàng

hóa

Thuế GTGT (N ếu có) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp

N SN N

Sản phNm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội

bộ cho mục đích quản lý doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

TK 111, 112, 131, 141 TK 811- Chi phí khác TK 911

Các chi phí khác phát sinh (Chi hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ )

Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh

TK 222,223

Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của

TSCĐ Đánh giá giảm giá trị tài sản khi chuyển

1.2.2.5 Kế toán chi phí khác

a Chứng từ sử dụng

+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001); hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001); biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ); biên bản vi phạm hợp đồng; biên bản thanh lý công nợ; phiếu chi (Mẫu số 02-TT); giấy báo nợ ngân hàng

kết

Giá trị hao mòn

TK 211, 213

Thu bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Tài sản

TK 111, 112, 138

Giá trị vốn góp liên doanh liên kết

TK 338, 331

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ tài chính (2001), “ChuNn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác, ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ChuNn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác, ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2001
3. Bộ tài chính (2005), “ChuNn mực kế toán số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp,ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ChuNn mực kế toán số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp,ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2005
4. Bộ Tài Chính, Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, ngày 22/12/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
5. Bộ Tài chính (2018), Hệ thống chuwn mực kế toán Việt Jam, N hà xuất bản Tài chính, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuwn mực kế toán Việt Jam
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2018
6. PGS.TS N guyễn N ăng Phúc (2010), Phân tích báo cáo tài chính, N hà xuất bản Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS N guyễn N ăng Phúc
Năm: 2010
8. Bộ Tài chính (2018), Hệ thống chuwn mực kế toán Việt Jam, N hà xuất bản Tài chính, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuwn mực kế toán Việt Jam
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2018
9. Phan Thị Minh Lý (2016), Jguyên lý kế toán, N XB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jguyên lý kế toán
Tác giả: Phan Thị Minh Lý
Năm: 2016
10.Võ Văn N hị (2007), Kế toán tài chính, N XB Tài chính, Hà N ội 11.Các bài khóa luận, luận văn của các anh (chị) khóa trước12. Một số website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: Võ Văn N hị
Nhà XB: N XB Tài chính
Năm: 2007
1. Báo cáo tài chính của Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung năm 2020 – 2021 Khác
7. PGS.TS N guyễn N ăng Phúc (2011), Phân tích Báo cáo tài chính, N XB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w