Vì vậy, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “Thực trạng công tác Kế toán doanh thu và Xác định kết quả kinh doanh của công T HH MTV Quế Lâm Miền Trung” để làm bài báo cáo thực tập cuối khóa
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ KHOA KẾ TOÁ – TÀI CHÍ H
KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠ G CÔ G TÁC KẾ TOÁ DOA H THU
VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TẠI CÔ G TY
T HH MTV QUẾ LÂM MIỀ TRU G
HỒ THN LI H GIA G
iên khoá 2019-2023
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ KHOA KẾ TOÁ – TÀI CHÍ H
KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠ G CÔ G TÁC KẾ TOÁ DOA H THU
VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TẠI CÔ G TY
T HH MTV QUẾ LÂM MIỀ TRU G
Họ và tên sinh viên: Giáo viên hướng dẫn:
HỒ THN LI H GIA G Th.S PHẠM THN ÁI MỸ
ghành: Kế toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3i
TÓM TẮT KHÓA LUẬ
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm trong các doanh nghiệp hiện nay và cũng là một trong những vấn đề được chú trọng trong gian qua tại Công ty TNHH MTV Quế Lâm Miền Trung Vì vậy, em đã đi sâu
nghiên cứu đề tài “Thực trạng công tác Kế toán doanh thu và Xác định kết quả kinh
doanh của công T HH MTV Quế Lâm Miền Trung” để làm bài báo cáo thực tập
cuối khóa của mình nhằm đạt được mục tiêu củng cố kiến thức lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh; tìm hiểu, mô tả công việc kế toán ghi nhận doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Quế Lâm Miền Trung; tìm hiểu về chứng từ sử dụng, quy trình luân chuyển chứng từ về doanh thu; so sánh, đối chiếu thực tiễn so với lý luận để đánh giá thực trạng công tác ghi nhận kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
Với đề tài này, kết cấu được chia thành 3 phần Cụ thể:
- Phần I là phần đặt vấn đề, cụ thể là phần nêu ra lý do đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cuối cùng là cấu trúc của khóa luận
- Phần II là nội dung và kết quả nghiên cứu, đây là nội dung chính của đề tài nêu
ra cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quế Lâm Miền Trung Từ đó đánh giá và
đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quế Lâm Miền Trung
- Phần III là kết luận và kiến nghị, tổng kết lại kết quả đã đạt được của đề tài so với kết quả dự kiến đã nêu và đưa ra kiến nghị
Với sự phân chia kết cấu đề tài khóa luận như trên, để có thể nắm được nội dung
cơ sở lý về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty, em đã tìm hiểu dựa vào các chuNn mực kế toán, thông tư, các trang website Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4liên quan, Về nội dung thực trạng, em đã dựa trên quá trình thực tập để học hỏi, trao đổi, nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty và khái quát được tổng quan về công ty từ đó đi sâu phân tích Mặc
dù chưa cụ thể hết được toàn bộ nội dung nhưng cũng đã đi tìm hiểu các thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty theo trình tự nghiên cứu về hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, công tác định khoản, ứng dụng sổ sách tại công ty Từ đó đưa ra những đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5iii
Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành bài khoá luận một cách thành công tốt đẹp Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc nhất tới quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế cũng như quý Thầy Cô trong khoa Kế toán – Tài chính
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức bổ ích và cần thiết cho em trong bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đó chính là nền tảng vững chắc để em hoàn thiện đề tài và là hành trang cho em bước vào đời sau này
Thứ hai, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TJHH MTV Quế Lâm Miền Trung đã cho phép và tạo điều kiện để em được thực tập tại công ty Đồng thời,
em xin cảm ơn các cô chú, anh chị trong bộ phận kế toán của công ty mặc dù rất bận rộn với công việc của mình nhưng các cô chú, anh chị vẫn cố gắng hướng dẫn, giúp
đỡ em một cách nhiệt tình, vui vẻ và luôn tạo điều kiện tốt cho em trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, thu thập số liệu để em có thể nắm bắt chính xác thực tế nghiên cứu tại đơn vị
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Giảng viên – Th.S Phạm Thị Ái
Mỹ đã luôn quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn cho em một cách tận tình, chu đáo trong suốt quá trình hoàn thiện bài khóa luận này
Bên cạnh đó, em cũng đã nhận được rất nhiều sự quan tâm động viên của gia đình, bạn bè lẫn anh chị em các khóa học ở trường
Em rất biết ơn vì sự quan tâm đó Cuối cùng, em xin kính chúc thầy, cô và mọi người đã dành sự quan tâm, giúp đỡ đến em, có thật nhiều sức khỏe để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ và mục tiêu của mình
Mặc dù bản thân đã cố gắng nỗ lực rất nhiều trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận, nhưng do hạn chế về kinh nghiệm, thời gian thực tập cũng như kiến thức chuyên môn nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được
sự góp ý, nhận xét từ quý Thầy, Cô giáo và các anh chị ở công ty để bài khóa luận ngày càng được hoàn thiện hơn cũng như rút được kinh nghiệm bài học cho bản thân Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT KHÓA LUẬ .i
LỜI CẢM Ơ iii
MỤC LỤC iv
DA H MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DA H MỤC BẢ G BIỂU ix
DA H MỤC BIỂU MẪU x
DA H MỤC SƠ ĐỒ xii
PHẦ I: ĐẶT VẤ ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu đề tài 3
PHẦ 2: ỘI DU G GHIÊ CỨU 5
CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ CHU G VỀ KẾ TOÁ DOA H THU VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TRO G DOA H GHIỆP 5
1.1 N hững vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 5
1.1.1 N hững vấn đề chung về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp 5
1.1.1.1 Một số khái niệm về doanh thu 5
1.1.1.2 Đặc điểm về doanh thu 5
1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu 6
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.1.3.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 10
1.1.4 N hiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 11
1.2 N ội dung công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất 12
1.2.1 Tổ chức kế toán doanh thu trong trong doanh nghiệp 12
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12
1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 13
1.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14
1.2.1.4 Kế toán thu nhập khác 16
1.2.2 Kế toán các khoản chi phí trong doanh nghiệp 17
1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 17
1.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 20
1.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 22
1.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 24
1.2.2.5 Kế toán chi phí khác 26
1.2.2.6 Kế toán chi phí thuế TN DN 26
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28
CHƯƠ G 2: THỰC TRẠ G CÔ G TÁC KẾ TOÁ DOA H THU VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TẠI CÔ G TY T HH MTV QUẾ LÂM MIỀ TRU G 30
2.1 Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 30
2.1.1.1 Giới thiệu về công ty 30
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty 30
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 32
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 32 2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 33
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.1.3 Quy mô, nguồn lực kinh doanh tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 35 2.1.3.1 Tình hình lao động tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 35 2.1.3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 36
2.1.3.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TN HH MTV Quế
Lâm Miền Trung 43 2.1.4 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 46 2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 46 2.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 48
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 50 2.2.1 Đặc điểm sản phNm và thị trường tiêu thụ 50 2.2.2 Phương thức thanh toán 51 2.2.3 N ội dung kế toán doanh thu tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 51
2.2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TN HH
MTV Quế Lâm Miền Trung 51
2.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm
Miền Trung 64 2.2.3.3 Kế toán doanh thu tài chính tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 65 2.2.3.4 Kế toán thu nhập khác tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 67 2.2.4 N ội dung Kế toán các khoản chi phí tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 70 2.2.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 70 2.2.4.2 Kế toán chi phí tài chính tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 77 2.2.4.3 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 80
2.2.4.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty ty TN HH MTV Quế Lâm
Miền Trung 85 2.2.4.5 Kế toán chi phí khác tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 89
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 101
3.1.1 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 101
3.1.1.1 Ưu điểm 101
3.1.1.2 N hược điểm 102
3.1.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 102
3.1.2.1 Ưu điểm 102
3.1.2.2 N hược điểm 103
3.2.1 Hoàn thiện công tác kế toán của Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 104
3.2.2 Trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 105
3.2.2.1 Giải pháp hoàn thiện chính sách bán hàng 105
3.2.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác doanh thu 105
3.2.2.4 Giải pháp hoàn thiện xác định kết quả hoạt động kinh doanh 106
1 Kết luận 107
2 Kiến nghị 108
DA H MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Bảng 2.5: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TN HH MTV Quế Lâm
Miền Trung giai đoạn 2019-2021 44 Bảng 2.6: Một số sản phNm của công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 50
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DA H MỤC BIỂU MẪU
Biểu mẫu 2.1: Phiếu xuất kho 56
Biểu mẫu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000084 57
Biểu mẫu 2.3: Phiếu thu 12/153.2 58
Biểu mẫu 2.4: Sổ cái tài khoản 511 58
Biểu mẫu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 511 58
Biểu mẫu 2.6: Đơn đặt hàng 60
Biểu mẫu 2.7: Phiếu xuất kho 61
Biểu mẫu 2.8: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000916 62
Biểu mẫu 2.9: Giấy báo có của ngân hàng Á Châu – CN Huế 63
Biểu mẫu 2.10: Sổ cái tài khoản 511 64
Biểu mẫu 2.11: Sổ chi tiết tài khoản 511 64
Biểu mẫu 2.12: Chứng từ giao dịch ngân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Hương Trà 66
Biểu mẫu 2.13: Sổ cái tài khoản 515 66
Biểu mẫu 2.14: Sổ chi tiết tài khoản 515 67
Biểu mẫu 2.15: Phiếu kế toán 219 69
Biểu mẫu 2.16: Sổ cái tài khoản 711 69
Biểu mẫu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 711 70
Biểu mẫu 2.18: Phiếu xuất kho 72
Biểu mẫu 2.19: Sổ chi tiết hàng hoá Phân N PK 16-16-8 73
Biểu mẫu 2.20: Sổ chi tiết hàng hoá Phân N PK 6-9-5 74
Biểu mẫu 2.21: Phiếu thu 12/153.2 76
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Biểu mẫu 2.30: Sổ Cái tài khoản 641 84
Biểu mẫu 2.31: Sổ chi tiết tài khoản 641 85
Biểu mẫu 2.32: Hoá đơn bán hàng 0005624 87
Biểu mẫu 2.33: Phiếu chi số 389 88
Biểu mẫu 2.34: Sổ Cái tài khoản 642 88
Biểu mẫu 2.35: Sổ Chi tiết tài khoản 642 89
Biểu mẫu 2.36: Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp 91
Biểu mẫu 2.38: Sổ cái tài khoản 811 93
Biểu mẫu 2.39: Sổ chi tiết tài khoản 811 93
Biểu mẫu 2.40: Tờ khai quyết toán thuế TN DN năm 2021 95
Biểu mẫu 2.41: Sổ cái tài khoản 821 96
Biểu mẫu 2.42: Sổ chi tiết tài khoản 821 96
Biểu mẫu 2.43: Sổ chi tiết tài khoản 911 năm 2021 99
Biểu mẫu 2.44: Sổ chi tiết tài khoản 421 100
Biểu mẫu 2.45: Bảng Xác định kế quản hoạt động kinh doanh năm 2021 100
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14DA H MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ 13
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 14
Sơ đồ 1.3 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 15
Sơ đồ 1.4 Kế toán thu nhập khác 17
Sơ đồ 1.5 Kế toán giá vốn hàng bán (Theo pp Kê khai thường xuyên) 19
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí tài chính 21
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí bán hàng 23
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 25
Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí khác 26
Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí thuế TN DN hiện hành 27
Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 34
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung 47
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Bên cạnh đó doanh thu còn có ảnh hưởng tới quá trình kê khai nộp thuế, các nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước Do đó để tránh các sai phạm trong quản
lý doanh nghiệp thì việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán, cần được tổ chức một cách khoa học, hợp lý nhằm cung cấp những thông tin kịp thời và chính xác để doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn góp phần nâng cao kết quả kinh doanh Từ đó các nhà quản lý sẽ có những đánh giá và đưa ra những giải pháp, chiến lược kinh doanh mới, hiệu quả hơn
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình luôn phải tạo ra doanh thu và đảm bảo được lợi nhuận từ khoản doanh thu đó Vậy một vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để có được lợi nhuận cao nhất cũng như bỏ ra mức chi phí hợp lý nhất Đây không phải là một công việc dễ dàng, nhất là nền kinh tế nước ta đang ngày càng phức tạp và gặp nhiều khó khăn như hiện nay bởi hậu quả mà dịch bệnh Covid – 19 gây ra Để đáp ứng được những thay đổi lớn lao về cơ cấu và quy mô của nền kinh tế, kế toán ra đời để từng bước hỗ trợ cho công tác quản lý và hạch toán Kế toán được nói đến như công cụ sắc bén của
quản lý, kế toán cung cấp thông tin tình hình doanh nghiệp nói chung và về doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng
Đặc biệt, các doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nói chung
và Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung nói riêng càng phải cố gắng nhiều hơn Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16để thể hiện vị thế của mình trong quá trình hội nhập với nền kinh tế trong nước, khu vực và trên thế giới Qua những năm hoạt động Công ty từng bước khẳng định mình trên thương trường và việc hoàn thiện kế toán doanh thu, và kết quả kinh doanh là vấn
đề có ý nghĩa thiết thực Điều đó không những giúp cho nhà quản lý đưa ra những biện pháp tiêu thụ hàng hóa hữu hiệu, bảo tồn vốn, đNy nhanh vòng quay vốn, đem đến cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao mà còn giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường cạnh tranh Xuất phát từ tầm quan trọng trên và qua thực tế tìm hiểu về kế toán
ở Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung, em chọn nghiên cứu đề tài “Thực
trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
T HH MTV Quế Lâm Miền Trung” làm khóa luận tốt nghiệp đại học của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài hướng đến các mục tiêu sau:
- Một là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Hai là nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung
- Ba là trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hơn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung trong thời gian tới
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Công ty TN HH MTV Quế Lâm Miền Trung xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo năm nên đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17năm gần đây từ năm 2020 – 2021, số liệu phản ánh công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong năm 2021của công ty
1.5 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập tài liệu từ các bài báo cáo, các đề tài
khóa luận và các tài liệu khác có liên quan Tiến hành phân tích tổng hợp lý thuyết,
phân loại hệ thống lý thuyết, từ đó rút ra các kết luận làm cơ sở lý luận cho đề tài Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Đây cũng là một cách để có được thông tin
nhằm bổ sung vào bài báo cáo Trong quá trình được thực tế tại công ty, em đã được các nhân viên bộ phận Kế toán hổ trợ rất nhiều và quan trọng chính là cung cấp thông
tin cần thiết
* Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:
Phương pháp so sánh: N hằm mục đích so sánh các số liệu trên BCTC của năm các năm 2020, 2021 từ đó giúp em có thể biết được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm vừa qua Sau khi đã phân tích hoặc dựa trên những thông tin thu thập được, em tiến hành so sánh giữa lý thuyết và thực tế vận dụng ở doanh nghiệp
có gì khác và giống nhau, từ đó rút ra được ưu nhược điểm, hoặc những điểm còn chưa được phát huy và rồi đề xuất biện pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại đây
Phương pháp phân tích: Trước tiên, đề tài nghiên cứu đã sử dụng phương pháp này để phân tích số liệu tình hình nguồn lực công ty như: về tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trong 2 năm 2020, 2021 kết hợp với lý thuyết được trang bị, em đã phân tích để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
1.6 Kết cấu đề tài
Đề tài bao gồm các phần sau:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: N ội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh Công ty TJHH MTV Quế Lâm Miền Trung
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác
định kế quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TJHH MTV Quế Lâm Miền Trung
Phần III: Kết luận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19PHẦ 2: ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ CHU G VỀ KẾ TOÁ DOA H THU
VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TRO G DOA H GHIỆP
1.1 hững vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 hững vấn đề chung về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Một số khái niệm về doanh thu
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin cần thiết làm căn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định để từ đó ra các quyết định kinh tế đúng đắn Hiện nay, có rất nhiều quan điểm và cách hiểu về doanh thu, đưới đây là một số khái niệm về doanh thu:
Theo ChuNn mực kế toán Việt N am số 01 “ChuNn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ
trưởng BTC) thì doanh thu được hiểu là “tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”
Căn cứ điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của
BTC quy định về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:“Doanh thu là lợi ích kinh
tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”
1.1.1.2 Đặc điểm về doanh thu
Các quan điểm trên đã để cập đến các khái niệm về doanh thu ở trên các phương diện Quốc tế và ở cả Việt N am Các khái niệm niệm đã thể hiện rõ các đặc trưng cơ Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20bản của doanh thu đó chính là:
- Sự tăng lên của tổng giá trị của các lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, doanh nghiệp có được thông qua các hoạt động bán sản phNm hay hàng hóa mua vào hay thực hiện cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận với khách hàng trong một kỳ kế toán
- Doanh thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo CMKT số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì:
* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phNm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế tư giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Vậy nên hiện nay có rất nhiều cách phân loại doanh thu khác nhau:
- Phân loại theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản phNm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có)
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn
+ Thu nhập khác: Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
- Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng:
+ Doanh thu thu tiền ngay
+ Doanh thu trả chậm
+ Doanh thu nhận trước
- Phân loại theo thời gian gồm:
+ Doanh thu thực hiện: là toán bộ tiền bán sản phNm, hàng hóa; cung cấp dịch vụ; tiền lãi và các hoạt động khác nhận được trong kỳ
+ Doanh thu chưa thực hiện: là nguồn hình thành nên tài sản (tiền, khoản phải thu khách hàng) của các giao dịch tạo ra doanh thu nhưng một phần trong doanh thu
đó đơn vị chưa thực hiện được
- Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh gồm: + Doanh thu bán hàng nội bộ: là Doanh thu của khối lượng bán hàng trong nội bộ
hệ thống tổ chức của doanh nghiệp như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong tổng công ty…
+ Doanh thu bán hàng ra ngoài: là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phNm, hàng hóa doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp
- Phân loại doanh thu theo khu vực địa lý gồm:
+ Doanh thu nội địa: là các khoản thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22trong nước
+ Doanh thu quốc tế: là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh tại nước ngoài
1.1.2 hững vấn đề chung về chi phí trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Một số khái niệm về chi phí
Chi phí là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay, có rất nhiều quan điểm, cách nhìn nhận, tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhau của chi phí:
Theo ChuNn mực kế toán Việt N am số 01 “ChuNn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC) định
nghĩa về Chi phí như sau: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ
kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về Hướng dẫn
chế độ kế toán DN “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”
- Chi phí khi phát sinh làm giảm tương ứng vốn chủ sở hữu của DN nhưng không Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
- Phân loại theo công dụng kinh tế, chi phí bao gồm:
+ Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phNm, dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương, tiền công, các khoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phNm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của công nhân sản xuất
+ Chi phí sản xuất chung là các chi phí sử dụng cho hoạt động SX, chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phNm hàng hoá, dịch vụ Bao gồm: chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ; khấu hao TSCĐ phân xưởng, tiền lương các khoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng
+ Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phNm, dịch vụ, bao gồm cả Chi phí bảo hành sản phNm
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh, chi phí bao gồm:
+ Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể)theo sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Chi phí biến đổi: Là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của qui mô sản xuất
1.1.3 hững vấn đề chung về xác định Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm
Xác định kết quả kinh doanh là xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm, được biểu Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt
+ Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữu thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính
+ Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập DJ”
1.1.3.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh trong một Doanh nghiệp được cấu thành bởi Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính; Kết quả của hoạt động tài chính và kết quả của hoạt khác trong Doanh nghiệp Công thức xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
Kết quả kinh doanh (lợi
nhuận trước thuế
TN DN hoặc lỗ)
=
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh Doanh
+
Kết quả hoạt động tài chính +
Kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh
= Doanh thu thuần
về bán hàng
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí quản lý kinh doanh Doanh thu thuần về
bán hàng và CCDV =
Doanh thu về bán hàng và CCDV -
Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 251.1.4 hiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có nhiệm vụ là phải đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản lý thông qua việc cung cấp các thông tin đầy
đủ, chính xác, kịp thời giúp nhà quản lý phân tích, đánh giá và quy định phương án kinh doanh cho doanh nghiệp Và để đáp ứng các yêu cầu quản lý về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Phản ảnh, tính toán, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động kịp thời của từng loại hàng hóa bán ra theo chỉ tiêu: Số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫu mã, giá trị, các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí phục vụ cho công tác bán hàng như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán và các khoản thuế liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa dịch
vụ Từ đó, đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Đồng thời, phải theo dõi thật chi tiết tình hình thanh toán của từng khách hàng để thu hồi vốn kịp thời
- Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp để thu thập, xử lý thông tin về tình hình biến động của sản phNm hàng hóa cũng như tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả
- Lựa chọn phương pháp và xác định giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác cảu chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa
- Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thông thông tin nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoản doanh thu và điều kiện ghi nhận trong chuNn mực kế toán số 14, ngăn ngừa các hành vi tham ô tài sản N hà nước và tập thể Qua đó, cung cấp thông tin kế toán phục vụ
cho việc lập báo cáo tài chính, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với N hà nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.2 ội dung công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Tổ chức kế toán doanh thu trong trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a Chứng từ kế toán
+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)
+ Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02GTTT3/001)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
+ Giấy báo có của ngân hàng
b Tài khoản sử dụng
- Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng TK sau:
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ N ội dung TK 511: TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phNm
và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
+ Để đáp ứng nhu cầu trình bày thông tin trong doanh nghiệp thì Tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 6 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phwm
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
* Phương pháp hạch toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ
1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a Chứng từ sử dụng
+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)
+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)
+ Biên bản chiết khấu cho khách hàng
b Tài khoản sử dụng
- Để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng TK sau:
TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
+ N ội dung TK 521: TK này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: CKTM, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại TK này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp Theo thông tư 200/2014/TT-BTC tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu,
có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
TK 911
TK 511 Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ TK 111, 112, 131 TK 521
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
TK 33311
Thuế GTGT đầu ra
Doanh thu bán hàng
bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28+ Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại
+ Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
c Phương pháp kế toán
Các giao dịch phát sinh có liên quan tới các khoản giảm trừ doanh thu được tóm tắt theo sơ đồ hạch toán sau:
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a Chứng từ sử dụng
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
+ Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001)
+ Giấy báo có
+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001)
b Tài khoản sử dụng
- Để phản ánh doanh thu hoạt động tài chính kế toán sử dụng TK sau:
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
+ N ội dung TK 515: TK này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 29Sơ đồ 1.3 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính
Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ
Cổ tức, lợi nhuận được chia
Phần cổ tức, lợi nhuận được chia dồn tích ghi giảm
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Hoán đổi cổ phiếu Chiết khấu t.toán mua hàng được hưởng TK 331
TK 1111, 1121
Bán ngoại tệ Lãi bán ngoại tệ
N hượng bán thu hồi các khoản đầu tư TC
TK 413
TK 131, 136, 138
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.2.1.4 Kế toán thu nhập khác
a Chứng từ sử dụng
+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)
+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001)
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
+ Biên bản thanh lý tài sản cố định (Mẫu số 02-TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý công nợ Biên bản vi phạm hợp đồng
+ Giấy thông báo hoàn thuế
Trang 31Sơ đồ 1.4 Kế toán thu nhập khác
1.2.2 Kế toán các khoản chi phí trong doanh nghiệp
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận
ký quỹ ký cược ngắn hạn, dài hạn
N hận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ Thu được khoản phải thu khó đòi
đã xóa sổ Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải trả không xác định được chủ Các khoản thuế XN K, TTĐB, BVMT được N SN N hoàn lại
Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu được tính vào thu nhập khác Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp không sử dụng hoặc chi bảo hành thực tế nhỏ hơn số đã trích trước
TK152, 153, 155, 156
Đánh giá tăng giá trị tài sản khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Đầu tư bằng vật tư, hàng hóa (trường hợp giá đánh lại lớn hơn giá trị ghi sổ)
Trang 32+ Phiếu xuất vật tư
+ Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001)
+ Biên bản kiểm kê hàng hóa
b Tài khoản sử dụng
- Để phản ánh giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK sau:
TK 632 - Giá vốn hàng bán
+ Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của sản phNm, hàng hóa, lao vụ, dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ Trong đề tài nghiên cứu này chỉ sử dụng TK 632 cho hoạt động SXKD, không nghiên cứu trong hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư
Trang 33Sơ đồ 1.5 Kế toán giá vốn hàng bán (Theo pp Kê khai thường xuyên)
Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán Chi phí sản xuất chung cố định không
được phân bổ được ghi vào giá vốn hàng
TSCĐ tự chế và chi phí không hợp lý tính
vào giá vốn hàng bán Bán bất động sản đầu tư
Trích khấu hao bất động sản đầu tư
Khi toàn bộ dự án hoàn thành ghi giảm
số trích trước còn lại
Chi phí tự XD TSCĐ vượt quá định mức
bình thường không được tính vào nguyên
giá TSCĐ
Chi phí phát sinh liên quan đến BĐSĐT
không được ghi tăng giá trị BĐSĐT
N ếu chưa phân bổ
Trích trước chi phí để tạm tính giá vốn
BĐS đã bán trong kỳ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 341.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
a Chứng từ sử dụng
+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)
+ Giấy báo nợ ngân hàng
Trang 35Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí tài chính
TK 635 Chi phí tài chính
gốc ngoại tệ
Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác
Lỗ về bán các khoản đầu tư
Tiền thu từ các khoản đầu tư
Chi phí hoạt động liên doanh liên kết
Lập dự phòng giảm giá chứng khoán và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác Chiết khấu thanh toán cho
người mua
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả
góp Bán ngoại tệ
Lỗ bán ngoại tệ
Mua vật tư, hàng hóa, dịch
vụ bằng ngoại tệ Lỗ tỷ giá
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí
tài chính Thanh toán N PTrả bằng ngoại tệ
Thanh toán N PThu bằng ngoại tệ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 361.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng
a Chứng từ sử dụng
Tùy thuộc vào các khoản mục Chi phí mà các chứng từ được lập và sử dụng khác nhau như: bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi, báo nợ của ngân hàng,…
+ Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
+ Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
+ Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
+ Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí
Trang 37Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí bán hàng
TK 641 Chi phí bán hàng
Chi phí vật liệu, công cụ
Chi phí tiền lương và các khoản
trích trên lương Chi phí khấu hao TSCĐ
Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành hàng hóa, sản phNm Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phNm, hàng hóa
Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền, chi phí hoa hồng đại lý
Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
nếu được tính vào chi phí bán hàng
Trang 381.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a Chứng từ sử dụng
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Mẫu số 03-TSCĐ)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)
+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), dịch vụ mua ngoài
b Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình tập hợp và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản:
TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
+ N ội dung Tk 642: TK này phản ánh các Chi phí quản lý và điều hành chung của toàn
DN Các khoản Chi phí quản lý DN không được coi là Chi phí tính thuế thu nhập DN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm Chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập DN để làm tăng số thuế thu nhập DN phải nộp.TK này được
mở chi tiết tùy theo đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
+ Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
+ Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
+ Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
+ Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
+ Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
c Phương pháp kế toán
Các giao dịch phát sinh có liên quan tới công tác kế toán hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp được tóm tắt theo sơ đồ hạch toán sau: Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN , KPCĐ, tiền ăn
ca và các khoản trích trên lương
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí vật liệu, công cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN
HĐ có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác
Dự phòng phải thu khó đòi
Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác
Các khoản thu giảm chi
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phNm, hàng
hóa
Thuế GTGT (N ếu có) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp
N SN N
Sản phNm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội
bộ cho mục đích quản lý doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40TK 111, 112, 131, 141 TK 811- Chi phí khác TK 911
Các chi phí khác phát sinh (Chi hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ )
Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh
TK 222,223
Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của
TSCĐ Đánh giá giảm giá trị tài sản khi chuyển
1.2.2.5 Kế toán chi phí khác
a Chứng từ sử dụng
+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001); hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT3/001); biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ); biên bản vi phạm hợp đồng; biên bản thanh lý công nợ; phiếu chi (Mẫu số 02-TT); giấy báo nợ ngân hàng
kết
Giá trị hao mòn
TK 211, 213
Thu bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Tài sản
TK 111, 112, 138
Giá trị vốn góp liên doanh liên kết
TK 338, 331
Trường Đại học Kinh tế Huế