- Phạm vi về thời gian: Khái quát tình hình tài chính qua 3 năm từ năm 2018 – 2020 để phục vụ cho việc phân tích và đánh giá nguồn nhân lực, tài sản – nguồnvốn, kết quả hoạt động kinh do
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận vềkế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công ty TNHH Máy Tính Xuân Vinh
Chương 3: Một sốgiải pháp góp phần hoàn thiện công tác kếtoán công nợ và tình hình công nợtại công ty TNHH Máy tính Xuân Vinh.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trường Đại học Kinh tế Huế
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP
Một số lý luận chung về kế toán công nợ
1.1.1 Một sốkhái niệm vềcông nợ
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh mối quan hệ thanh toán với người mua, người bán và công nhân viên, dẫn đến các khoản phải thu và phải trả Kế toán công nợ là phần hành kế toán chịu trách nhiệm hạch toán các khoản nợ này, diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Các khoản phải thu trong doanh nghiệp thể hiện quyền lợi của doanh nghiệp đối với tiền, hàng hóa, hoặc dịch vụ mà họ sẽ thu hồi trong tương lai Đây là tài sản của doanh nghiệp bị chiếm dụng bởi các tổ chức, cá nhân khác, và doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi Các khoản phải thu được ghi nhận bởi kế toán và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm cả các khoản nợ chưa đòi và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán.
Khoản phải thu là một phần tài sản của doanh nghiệp nhưng do người khác nắm giữ và được phân loại thành 02 nhóm:
- Phải thu có tính chất thương mại: Phải thu khách hàng; Khoảnứng trước cho người bán; Thanh toán theo tiến độkếhoạch xây dựng…
Phải thu không có tính chất thương mại bao gồm các khoản như phải thu của nhà nước, phải thu về tạm ứng, phải thu từ các khoản ký quỹ và ký cược, phải thu nội bộ, và các khoản phải thu khác.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Các khoản phải thu trong doanh nghiệp bao gồm phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, thuế GTGT được khấu trừ, khoản ứng trước cho người bán, và phải thu về các khoản ký quỹ, ký cược Trong số này, khoản phải thu của khách hàng là phổ biến nhất, chiếm tỷ trọng lớn và tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó, việc theo dõi khoản mục này là rất quan trọng.
1.1.1.2 Kếtoán các khoản phải trả
Theo VAS 01 đoạn 18 - Chuẩn mực kế toán (2002):
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện trong quá khứ, bao gồm mua hàng hóa chưa thanh toán, sử dụng dịch vụ chưa trả tiền, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hóa, và các nghĩa vụ hợp đồng khác Doanh nghiệp cũng phải thanh toán cho nhân viên, thuế và các khoản phải trả khác từ nguồn lực của mình.
Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi doanh nghiệp chắc chắn sẽ phải chi tiền để thanh toán các nghĩa vụ hiện tại Điều này yêu cầu các khoản nợ phải trả được xác định một cách đáng tin cậy.
Các khoản phải trả trong doanh nghiệp bao gồm: phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, phải trả người lao động, và phải trả nội bộ Trong đó, các khoản phải trả người bán và các khoản phải nộp cho Nhà nước thường xuyên phát sinh, vì vậy chúng được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm.
Phân loại các khoản phải trả
- Thứ nhất, căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả khi lập báo cáo tài chính đểphân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.
Nợ ngắn hạn là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán trong vòng 01 năm kể từ thời điểm lập báo cáo tài chính hoặc trong 01 chu kỳ kinh doanh bình thường.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà có thời gian trả nợ trên 01 năm kểtừ điểm lập báo cáo tài chính hoặc trên 01 chu kỳkinh doanh bình thường.
Nợ phải trả được phân loại theo nội dung kinh tế thành các khoản như: Phải trả cho người bán, phải trả cho người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản tiền vay, nợ, và các quỹ thuộc nợ phải trả.
Quan hệ thanh toán là mối liên hệ giữa người mua và người bán, trong đó phát sinh các khoản phải thu và phải trả Mối quan hệ này được xây dựng dựa trên cam kết thanh toán giữa chủ nợ và con nợ trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Thanh toán có nhiều hình thức khác nhau nhưngnhìn chung quan hệthanh toán có 02 hình thức sau: thanh toán trực tiếp và thanh toán trung gian.
Thanh toán trực tiếp là phương thức mà hai bên tham gia giao dịch sẽ thực hiện việc thanh toán khoản nợ phát sinh một cách trực tiếp Hình thức thanh toán này có thể được thực hiện bằng tiền mặt hoặc thông qua chuyển khoản trực tiếp.
Thanh toán trung gian là hình thức mà hai bên tham gia mua bán không thực hiện thanh toán trực tiếp, mà thay vào đó ủy quyền cho bên thứ ba, như ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác, làm trung gian trong việc thanh toán các khoản nợ phát sinh Các giao dịch này thường được thực hiện thông qua các phương thức như séc, ủy nhiệm thu, hoặc ủy nhiệm chi.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụcủa kếtoán công nợ
1.1.2.1 Chức năng của kếtoán công nợ
Công nợ là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, do đó kế toán công nợ đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế toán Tổ chức công tác kế toán một cách chặt chẽ và hợp lý giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo khả năng thanh toán và thu hồi nợ, từ đó hạn chế tình trạng ứ đọng vốn kéo dài Kế toán công nợ vì vậy có ảnh hưởng lớn đến sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.
Trường Đại học Kinh tế Huế việc lành mạnh hóa tình hình tài chính, tạo nên uy tín trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.2 Nhiệm vụcủa kếtoán công nợ
Đầu tiên, việc tính toán, ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản phải thu và phải trả theo từng đối tượng là rất quan trọng Điều này cần được thực hiện thông qua việc sử dụng sổ sách và phần mềm kế toán.
Theo dõi chi tiết và thường xuyên các khoản nợ phải thu và phải trả, bao gồm từng số phát sinh, số đã thu, đã trả, và số còn phải thu - phải trả, là cần thiết để lập kế hoạch thanh toán hoặc thu nợ kịp thời.
Thứba, kiểm tra và giám sát chặt chẽviệc chấp hành kỹluật thanh toán công nợ được quy đinh trong các văn bản, chế độ, Thông tư.
Nội dung kế toán công nợ phải thu, phải trả trong doanh nghiệp
1.2.1 Kếtoán nợ phải thu khách hàng a) Khái niệm
Theo Điều 17 Thông tư 133/2016/TT-BTC, phải thu của khách hàng bao gồm các khoản nợ phải thu từ doanh nghiệp đối với khách hàng liên quan đến tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ, và các khoản nợ phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành Nguyên tắc hạch toán cũng cần được tuân thủ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.
Theo điều 17, Thông tư 133/2016/TT -BTC- quy đị nh nguyên t ắ c k ế toán c ủ a tài kho ản “Phải thu khách hàng” như sau:
Tài khoản này ghi nhận các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán từ khách hàng đối với doanh nghiệp, bao gồm tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính và dịch vụ cung cấp Ngoài ra, tài khoản cũng phản ánh các khoản phải thu từ người nhận thầu xây dựng với người giao thầu cho khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành Tuy nhiên, các nghiệp vụ thu tiền ngay không được ghi nhận trong tài khoản này.
Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng và nội dung cụ thể, đồng thời theo dõi kỳ hạn thu hồi và ghi chép từng lần thanh toán Đối tượng phải thu bao gồm các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp liên quan đến việc mua sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cũng như các tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các khoản đầu tư tài chính.
Trong hạch toán chi tiết tài khoản, kế toán cần phân loại các khoản nợ thành nợ có khả năng trả đúng hạn, nợ khó đòi và nợ không thu hồi được Việc này giúp xác định số trích lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.
Trường Đại học Kinh tế Huế áp dụng biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được bằng cách ghi nhận khoản thiệt hại sau khi trừ dự phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Khi khoản nợ khó đòi được xử lý thành công, sẽ được hạch toán vào thu nhập khác.
Trong quan hệ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ giữa doanh nghiệp và khách hàng, nếu sản phẩm hoặc dịch vụ không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng, người mua có quyền yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hoặc trả lại hàng đã nhận Tài khoản sử dụng sẽ được áp dụng trong trường hợp này.
Kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu khách hàng” để theo dõi các khoản phải thu của khách hàng.
Ngoài ra, kếtoán còn sửdụng thêm các tài khoản liên quan khác như: TK 111,
TK 112, TK 331, TK 511, TK 711… đểphục vụcho việc hạch toán kếtoán kép. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131–Phải thu của khách hàng
TK 131 – PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
- Sốtiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳkhi bán sản phẩm, hàng hóa,
BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;
- Sốtiền thừa trảlại cho khách hàng;
Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là một phần quan trọng trong báo cáo tài chính, đặc biệt khi có sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ so với Đồng Việt Nam Việc này giúp xác định giá trị thực của khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong thông tin tài chính.
- Sốtiền khách hàng đã trảnợ;
- Sốtiền đã nhậnứng trước, trả trước của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán trừvào nợ phải thu của khách hàng;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trảlại;
- Sốtiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua;
- Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệcó gốc ngoại tệtại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷgiá ngoại tệgiảm so
Trường Đại học Kinh tế Huế với Đồng Việt Nam).
- - Sốtiền còn phải thu của khách hàng.
- Sốtiền khách hàngứng trước hoặc sốtiền khách hàng trảthừa. d) Chứng từvà sổsách kếtoán sửdụng
- Biên bản bù trừcông nợ
- Sổcái TK 131 e) Phương pháp hạch toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Sơ đồ 1 1: Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng
1.2.2 Kếtoán nợ phải trả người bán a) Khái niệm
Theo điều 40 Thông tư 133/2016/TT-BTC, khoản phải trả người bán bao gồm nợ phải thanh toán của doanh nghiệp đối với người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, cũng như các khoản nợ liên quan đến TSCĐ, BĐSĐT và đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký Đồng thời, các khoản nợ phải thanh toán cho người nhận thầu xây lắp chính và phụ cũng thuộc về khoản này.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Theo điều 40, Thông tư 133/2016/TT -BTC- quy đị nh nguyên t ắ c k ế toán c ủ a tài kho ản “Phả i tr ả người bán” như sau:
Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, cũng như các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp và người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng Tài khoản này phản ánh số tiền đã ứng trước cho các bên nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành.
Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận và nhập kho nhưng chưa có hóa đơn vào cuối kỳ cần sử dụng giá tạm tính để ghi sổ Sau khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức từ người bán, giá thực tế sẽ được điều chỉnh.
Khi hạch toán chi tiết các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán từ người bán, người cung cấp, kế toán cần phải thực hiện rõ ràng và rành mạch, đặc biệt nếu những khoản này chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng.
Kế toán sử dụng TK 331 “Phải trả cho người bán” để theo dõi mối quan hệ công nợgiữa doanh nghiệp và người bán.
Ngoài ra, kếtoán còn sửdụng thêm các tài khoản liên quan khác như: TK 111,
TK 112, TK 811 đểphục vụcho việc hạch toán kếtoán kép.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 331–Phải trả cho người bán
Trường Đại học Kinh tế Huế
TK 331 “PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN”
- Các khoản đã trảhoặcứng trước cho người bán;
- Sốtiền giảm giá, hàng mua trảlại người bán chấp nhận;
- Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán người bán chấp nhận giảm trừ;
- Đánh giá lại các khoản phải trảcho người bán là khoản mục tiền tệcó gốc ngoại tệ (trường hợp tỷgiá ngoại tệgiảm so với tỷgiá ghi sổkếtoán).
- Sốtiền phải trả cho người bán;
Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính và giá thực tế của vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức.
- Đánh giá lại các khoản phải trảcho người bán là khoản mục tiền tệcó gốc ngoại tệ (trường hợp tỷgiá ngoại tệ giảm so với tỷgiá ghi sổkếtoán).
Sốtiền trả trước cho người bán
Sốtiền còn phải trả cho người bán d) Chứng từvà sổsách sửdụng
Trường Đại học Kinh tế Huế e) Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1 2: Sơ đồ kế toán phải trả người bán
1.2.3.Kếtoán phải trả người lao động a) Khái niệm
Theo Điều 42 Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản phải trả người lao động bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác Nguyên tắc hạch toán cần tuân thủ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc thanh toán cho người lao động.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Phải theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp, chi tiết cho tùng người lao động, từng phòng ban.
- Phải hạch toán chi tiết các khoản thanh toán lương và các khoản khác trích theo lương. c) Tài khoản sửdụng
Tài khoản sửdụng đểhạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và tình hình thanh toán với người lao động là TK 334 “Phải trả người lao động”.
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 334–Phải trả người lao động
TK 334 “PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG”
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, cùng với các khoản bảo hiểm xã hội và các khoản chi khác đã được trả, đã chi, hoặc đã ứng trước cho người lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;
- Số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. d) Chứng từvà sổsách kếtoán sửdụng
- Bảng thanh toán tiền lương
Trường Đại học Kinh tế Huế
- SổCái 334 e) Phương pháp hạch toán
Cơ sở lý luận về phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
Phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp giúp các nhà quản lý đánh giá chính xác tình hình tài chính, sức mạnh tài chính và an ninh tài chính hiện tại Điều này cũng cho phép họ nắm bắt việc chấp hành và tôn trọng kỳ thanh toán.
1.3.1 Sựcần thiết của phân tích tình hình công nợvà khả năng thanh toán
Dựa trên việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, các nhà phân tích có thể đánh giá chất lượng hoạt động tài chính hiện tại và dự đoán tiềm lực thanh toán của doanh nghiệp trong tương lai Nếu doanh nghiệp có tình hình tài chính kém, điều này sẽ phản ánh sự cần thiết phải cải thiện công tác quản lý tài chính.
Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý công nợ kém, khả năng thanh toán sẽ thấp, dẫn đến nợ xấu Ngược lại, doanh nghiệp có hoạt động tài chính lành mạnh sẽ có khả năng thanh toán tốt, tuân thủ kỷ luật thanh toán và quản lý công nợ hiệu quả, từ đó tránh được tình trạng nợ kéo dài.
Thông qua phân tích kết quả, các nhà quản lý có thể đưa ra quyết định chính xác để cải thiện tình hình tài chính, đảm bảo an toàn thanh toán và thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kinh doanh.
1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
Nhà quản lý có thể phân tích xu hướng biến động của các chỉ tiêu liên quan đến khoản phải thu và phải trả để xác định nguyên nhân của những biến động bất thường Từ đó, họ có thể đưa ra các biện pháp và chính sách tài chính nhằm cải thiện tình hình thu–chi công nợ, tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng hoặc ứ động.
Đối với nhà đầu tư, việc đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và khả năng thanh toán của doanh nghiệp là rất quan trọng Điều này giúp họ quyết định xem có nên tiếp tục đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
Các chủ nợ có thể đánh giá mức rủi ro khi quyết định bán chịu hàng hóa hoặc xem xét khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp Điều này giúp họ đưa ra quyết định có nên tiếp tục cho vay vốn hay không.
1.3.3 Phân tích tình hình công nợvà khả năng thanh toán
Tình hình công nợ và khả năng thanh toán là yếu tố quan trọng mà các nhà quản trị cần chú ý Phân tích các chỉ số tài chính giúp nhà quản trị hiểu rõ tình hình tài chính, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp để cải thiện.
Trường Đại học Kinh tế Huế đang triển khai các chính sách nhằm cải thiện cơ chế hoạt động tài chính và nâng cao chất lượng thanh toán trong doanh nghiệp Để phân tích tình hình công nợ, các nhà phân tích thường sử dụng những chỉ tiêu cơ bản sau đây.
1.3.3.1 Tỷlệcác khoản phải thu so với các khoản phải trả (ĐVT: %)
Tỷlệcác khoản phải thu so với các khoản phải trả= ổ á ả ả ổ á ả ả ả ∗ 100 (%)
(PGS.TS Nguyễn Văn Công ,2010)
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả cho thấy mức độ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng so với vốn mà doanh nghiệp đi vay Tỷ lệ này được tính bằng cách so sánh tổng các khoản phải thu và tổng các khoản phải trả tại thời điểm báo cáo.
Chỉ tiêu tài chính lớn hơn 1 hoặc trên 100% cho thấy doanh nghiệp có tình hình tài chính ổn định và khả năng tự chủ về tài chính, giảm thiểu việc phụ thuộc vào vốn từ bên ngoài Đây là một dấu hiệu tích cực Tuy nhiên, mức độ cao hay thấp của chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào hình thức sở hữu vốn và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dù số vốn lớn hay nhỏ, nếu không hiệu quả sẽ phản ánh tình hình tài chính không lành mạnh và có thể làm giảm uy tín của doanh nghiệp.
1.3.3.2 Hệsốvòng quay các khoản phải thu (ĐVT: vòng)
Sốvòng quay các khoản phải thu = ầ á ả ả ì â
(PGS.TS Nguyễn Văn Công ,2010)
Hệ số vòng quay các khoản phải thu cho biết số lần các khoản phải thu được chuyển đổi thành tiền trong một kỳ phân tích Nó phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền của doanh nghiệp và thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và các khoản thu trong doanh nghiệp.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu–Các khoản giảm trừdoanh thu Các khoản phải thu bình quân = á ả ả đầ ỳ ố ỳ
(PGS.TS Nguyễn Văn Công ,2010)
Hệ số thu hồi khoản phải thu thấp cho thấy tốc độ thu hồi chậm, dẫn đến việc doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, mất khả năng thanh toán và giảm tính chủ động trong tài trợ nguồn vốn lưu động, từ đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngược lại, hệ số thu hồi cao cho phép doanh nghiệp nhanh chóng chuyển đổi khoản phải thu thành tiền mặt, nâng cao nguồn tiền mặt, đáp ứng kịp thời các khoản nợ đến hạn, và tạo ra tính chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động, từ đó tăng cường hiệu quả hoạt động.
1.3.3.3 Kỳthu tiền bình quân (ĐVT: ngày)
(PGS.TS Nguyễn Văn Công ,2010)
Kỳ thu tiền bình quân là chỉ số quan trọng thể hiện số ngày trung bình mà doanh nghiệp cần để thu hồi các khoản phải thu sau khi bán hàng Chỉ số này giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả trong việc quản lý công nợ và tối ưu hóa dòng tiền.
Chỉ tiêu thu hồi nợ ngắn cho thấy tốc độ thu tiền nhanh và doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn, phản ánh chất lượng công tác theo dõi nợ Nếu thời gian bán chịu lớn hơn thời gian quay vòng các khoản phải thu, chính sách thu hồi nợ của doanh nghiệp hiệu quả; ngược lại, nếu nhỏ hơn, thời gian thu hồi nợ sẽ bị kéo dài.
1.3.3.4 Hệsốvòng quay các khoản phải trả (ĐVT: vòng)
Sốvòng quay các khoản phải trả= á ố à á ă ả á ả ả ả ì â
Trường Đại học Kinh tế Huế
(PGS.TS Nguyễn Văn Công ,2010)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH MÁY TÍNH XUÂN VINH
VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Máy Tính Xuân Vinh
2.1.1 Giới thiệu chung vềCông ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Máy Tính Xuân Vinh
- Tên quốc tế: XUANVINH COMPUTER COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: XUANVINH COMPUTER CO., LTD
- Địa chỉ: Crown, Shophouse 33, Đường Số 2, The Manor, 62 TốHữu, Thành phốHuế, Thừa Thiên Huế.
- Người đại diện theo pháp luật: Lê Thị Mai Dung & Lê Thiên Nhiên
- Ngày cấp giấy phép hoạt động: 13/12/2013 – Đăng kí và quản lý bởi chi cục ThuếThành phốHuế.
Buôn bán máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm.
Buôn bán thiết bịvà linh kiện điện tử, viễn thông
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Nhận thấy nhu cầu sử dụng máy vi tính, các thiết bị ngoại vi và các linh kiện
Trường Đại học Kinh tế Huế đang thu hút ngày càng nhiều sinh viên từ tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận trong lĩnh vực điện tử và viễn thông Ngày 13/12/2013, Công ty TNHH Máy tính Xuân Vinh được thành lập và chính thức hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0400557356 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.
Khi mới thành lập, Công ty TNHH Máy tính Xuân Vinh gặp khó khăn do nguồn vốn hạn chế, dẫn đến danh mục sản phẩm chưa phong phú Thêm vào đó, sự biến động của nền kinh tế cùng với đội ngũ quản lý và nhân viên non trẻ đã khiến công ty chưa thể khẳng định được vị thế trên thị trường.
Công ty TNHH Máy tính Xuân Vinh đã hoạt động 7 năm và hợp tác với các thương hiệu IT lớn như Dell, Asus, MSI, Intel Đơn vị này đáp ứng nhu cầu cao của khách hàng với hệ thống máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm đa dạng Xuân Vinh cam kết chất lượng sản phẩm và chế độ bảo hành uy tín, trở thành địa chỉ mua sắm tin cậy tại Thành phố Huế và các tỉnh lân cận.
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụcủa Công ty
Công ty TNHH Máy tính Xuân Vinh là tổ chức có tư cách pháp nhân, chuyên tư vấn, phân phối và cung cấp máy vi tính, thiết bị ngoại vi, linh kiện điện tử và viễn thông Chúng tôi cam kết mang đến giá cả tốt nhất, bảo hành uy tín và chính sách hỗ trợ sau bán hàng, giúp khách hàng an tâm khi mua sắm Công ty luôn cân bằng giá cả thị trường để đảm bảo chất lượng hàng hóa phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng, đồng thời hướng tới việc mang sản phẩm chất lượng đến tay người tiêu dùng.
-Đảm bảo tuân thủ mọi quy định pháp luật về kinh doanh các ngành nghề đã đăng kí trong Giấy phép kinh doanh.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Tổ chức công tác kế toán, quản lý doanh nghiệp, lập BCTC một cách trung thực, chính xác theo quy định pháp luật vềkếtoán.
Nghiên cứu thị trường là bước quan trọng để xác định nhu cầu của khách hàng Từ đó, doanh nghiệp có thể phát triển các chiến lược nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của người tiêu dùng.
- Triển khai và phổ biến những thông tin có sức thuyết phục về các mặt hàng của Công ty đểtìm kiếmđối tác và khách hàng đểtiêu thụ.
- Phải đảm bảo và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm hàng hóa mà Công ty đãđăng kí.
- Sử dụng nguồn vốn đúg mục đích, kinh doanh đúng mục tiêu mà công ty đã đềra Thực hiện và nộp đầy đủcác khoản thuếcho Nhà nước.
Chúng tôi liên tục nghiên cứu và tìm kiếm các nhà cung cấp trên thị trường để cung ứng máy vi tính, thiết bị ngoại vi và linh kiện điện tử với giá cả hợp lý, mẫu mã đa dạng và chất lượng sản phẩm tốt Mục tiêu là mở rộng thị trường và tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động.
Quản lý và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động là cần thiết để nâng cao tay nghề Đồng thời, việc này cũng phải đảm bảo quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật.
2.1.4 Đặc điểm tổchức bộmáy quản lý của Công ty
2.1.4.1 Sơ đồbộmáy quản lý của Công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ t ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý c ủ a Công ty
Phòng Kế hoạch kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
2.1.4.2 Chức năng của từng bộphận
Giám đốc là người đứng đầu Công ty và là đại diện hợp pháp về công tác sản xuất, kinh doanh Ông quyết định mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty, đồng thời trực tiếp chỉ đạo, điều hành các phòng ban thực hiện công việc.
Phó giám đốc là người có quyền hạn chỉ sau giám đốc, đóng vai trò hỗ trợ và giúp giám đốc trong quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Họ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền của giám đốc, đồng thời đề xuất và tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực hoạt động của công ty Phó giám đốc cũng chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giao.
Phòng kế toán chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ công tác tài chính và kế toán trong công ty, đảm bảo tuân thủ các chế độ, chính sách và thông tư kế toán Nhiệm vụ của phòng là tổ chức ghi chép, tính toán và hạch toán đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ phát sinh trong quá trình kinh doanh Đồng thời, phòng cũng cung cấp số liệu và thông tin kinh tế tài chính chính xác và đầy đủ cho ban giám đốc và cơ quan Nhà nước.
Phòng kỹ thuật của công ty đảm nhận việc giám định các sản phẩm như máy tính, thiết bị ngoại vi, linh kiện điện tử và viễn thông trước khi cung ứng cho khách hàng, nhằm mang lại sự an tâm cho họ trong quá trình mua sắm Bên cạnh đó, phòng kỹ thuật cũng có trách nhiệm sửa chữa và giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm.
- Phòng k ế ho ạ ch kinh doanh : Điều hành khâu mua bán sản phẩm, hàng hóa của
Công ty phân tích biến động cung cầu và giá cả hàng hóa trên thị trường để xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh hiệu quả Đồng thời, công ty tìm kiếm thị trường tiêu thụ và tham mưu cho ban giám đốc các chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp.
Phòng hành chính – Nhân sự đóng vai trò quan trọng như cầu nối giữa ban lãnh đạo và các phòng ban trong công ty Nhiệm vụ của phòng bao gồm quản lý hành chính, quản trị nhân sự, và thực hiện các hoạt động thi đua khen thưởng, kỷ luật Phòng cũng tổ chức công tác tuyển dụng, đào tạo, quản lý nhân sự, và giải quyết các chế độ, chính sách lao động Ngoài ra, phòng còn quản lý khuôn dấu và lưu trữ công văn, tài liệu, hồ sơ nhân sự của toàn công ty.
Trường Đại học Kinh tế Huế
2.1.5 Cơ cấu tổchức bộmáy kếtoán
Sơ đồ 2.2: T ổ ch ứ c b ộ máy k ế toán c ủ a Công ty
Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng kế toán, có chuyên môn cao và trách nhiệm chỉ đạo các kế toán viên thực hiện công tác kế toán trong công ty Họ có nhiệm vụ kiểm tra, rà soát các khoản thu chi, phân tích tình hình kinh doanh, lập kế hoạch tài chính để tư vấn cho ban lãnh đạo, đồng thời chịu trách nhiệm về số liệu trong báo cáo tài chính và tất cả hoạt động kế toán trong phạm vi quản lý của mình.
Kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán, ghi chép và hạch toán các chứng từ, sổ sách liên quan đến thuế Họ cần thường xuyên cập nhật các quyết định và thông tư mới về thuế, đồng thời đảm bảo nộp đầy đủ và đúng hạn các loại thuế cho cơ quan Nhà nước.