1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính công ty tnhh sản xuất thương mại kinh doanh dịch vụ trí lợi

82 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại kinh doanh dịch vụ Trí Lợi
Tác giả Trần Thị Mỹ Linh
Người hướng dẫn Th.S Hoàng Hạnh Nguyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Huế
Chuyên ngành Kế Toán – Tài Chính
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (13)
    • 1. Lý do chọn đề tài (13)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
      • 2.1 Mục tiêu chung (14)
      • 2.2 Mục tiêu cụ thể (14)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (15)
    • 5. Kết cấu của đề tài (15)
  • PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (16)
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (16)
      • 1.1 Tổng quan về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (16)
        • 1.1.1 Khái niệm về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (16)
        • 1.1.2 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (16)
      • 1.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (18)
        • 1.2.1 Phương pháp so sánh (18)
        • 1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ số (20)
        • 1.2.3 Phương pháp Dupont (21)
      • 1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (22)
        • 1.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp (22)
        • 1.3.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (24)
        • 1.3.3 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ (26)
        • 1.3.4 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính (28)
          • 1.3.4.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán (28)
      • 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đế tình hình tài chính doanh nghiệp (33)
        • 1.4.1 Nhân tố khách quan (33)
        • 1.4.2 Các nhân tố chủ quan (34)
    • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY (36)
      • 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Kinh doanh dịch vụ Trí Lợi (36)
        • 2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Kinh doanh Dịch vụ Trí Lợi (36)
        • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Kinh doanh Dịch vụ Trí Lợi (37)
      • 2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Kinh (38)
        • 2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn của Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại (38)
          • 2.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Kinh (38)
          • 2.2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Kinh (44)
        • 2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (49)
        • 2.2.3 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ (54)
        • 2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính (58)
          • 2.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động (63)
          • 2.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời (68)
    • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI KINH DOANH DỊCH VỤ TRÍ LỢI (73)
      • 3.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty TNHH SX TM KD DV Trí Lợi (73)
        • 3.1.1 Những kết quả đạt được (73)
        • 3.1.2 Hạn chế (73)
      • 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Kinh doanh Dịch vụ Trí Lợi (74)
        • 3.2.1 Giải pháp nâng cao tính thanh khoản của TSNH (74)
        • 3.2.2 Giải pháp tăng đầu tư vào VCSH (75)
        • 3.2.3 Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán (75)
        • 3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử vốn dài hạn (76)
        • 3.2.5 Giải pháp tăng khả năng sinh lời (77)
        • 3.2.6 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động (77)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN (79)
    • 1. Kết luận (79)
    • 2. Kiến nghị (80)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)
  • PHỤ LỤC (82)

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan vềphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vềphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là quá trình áp dụng các khái niệm, phương pháp và công cụ để xử lý thông tin kế toán và các dữ liệu quản lý khác Mục tiêu của nó là đánh giá tình hình tài chính, rủi ro, cũng như mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

( Theo Lưu Thị Hương (2005), giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê Hà Nội)

Phân tích tình hình tài chính qua các giai đoạn giúp nhà quản lý và cơ quan chủ quản hiểu rõ sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên trong và bên ngoài Từ đó, có thể đưa ra dự đoán về kết quả hoạt động và mức doanh lợi trong tương lai Phân tích tài chính đáp ứng nhiều mục đích khác nhau, bao gồm mục đích tác nghiệp, nghiên cứu và theo vị trí của nhà phân tích.

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình sử dụng các khái niệm, phương pháp và công cụ để thu thập và xử lý thông tin kế toán cùng các dữ liệu liên quan trong quản lý doanh nghiệp Mục tiêu của phân tích này là đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ người sử dụng thông tin trong việc đưa ra các quyết định tài chính và quản lý hợp lý.

1.1.2 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Tại Trường Đại học Kinh tế Huế, nhu cầu sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp khác nhau tùy thuộc vào lợi ích của từng cá nhân Vì vậy, vai trò của phân tích tài chính được phân chia theo từng đối tượng cụ thể.

- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:

Giúp thiết lập chu kỳ đánh giá hiệu quả cho từng hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện các nguyên tắc quản lý tài chính, tối ưu hóa hiệu quả tài chính (lợi nhuận) và khả năng xử lý rủi ro, thanh toán tài chính.

Đảm bảo rằng các quyết định của ban giám đốc liên quan đến đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận phải chính xác và phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp.

Phân tích tài chính cung cấp thông tin quan trọng giúp nhà quản lý doanh nghiệp kiểm tra và giám sát các hoạt động quản lý Đồng thời, nó cũng hỗ trợ trong việc dự báo tình hình tài chính trong tương lai.

Nhà đầu tư chủ yếu quan tâm đến khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và rủi ro Do đó, họ cần thu thập thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

Đối với các chủ nợ và nhà cung cấp tín dụng như ngân hàng và tổ chức cho vay, mối quan tâm chính là khả năng trả nợ của doanh nghiệp Việc phân tích tài chính và đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp giúp họ đưa ra quyết định tín dụng hợp lý, bao gồm mức cho vay, thời gian cho vay và hình thức thu nợ thích hợp.

- Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp:

Nhu cầu thông tin của người lao động chủ yếu liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của họ, tương tự như các đối tượng khác Việc nắm bắt tình hình tài chính là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi của người lao động.

Trường Đại học Kinh tế Huế cung cấp cho sinh viên kiến thức về khả năng phát triển bản thân, cùng với những quyền lợi và trách nhiệm khi làm việc trong doanh nghiệp.

- Đối với cơ quan nhà nước:

Thông qua phân tích tài chính, các cơ quan quản lý nhà nước có khả năng đánh giá và kiểm tra các hoạt động kinh doanh cũng như tài chính, đảm bảo tuân thủ chính sách và pháp luật Điều này bao gồm việc theo dõi hạch toán chi phí, giá thành và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và khách hàng.

1.2Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Đểcó thểphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, có thểsửdụng một hoặc kết hợp các phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp Dưới đây là một số phương pháp phân tích tài chính thường dùng:

Phương pháp phân tích chỉ tiêu dựa trên việc so sánh với chỉ tiêu gốc, đảm bảo các yếu tố như không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh phải phù hợp.

Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, tiêu chuẩn đó có thểlà:

Tài liệu của năm trước được sử dụng để đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu, cũng như so sánh tình hình thực hiện với các mục tiêu đã dự kiến như kế hoạch, dự toán và định mức.

Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳgốc được gọi là chỉ tiêu kỳthực hiện và kết quảmà doanh nghiệp đãđạt được.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉtiêu phân tích và các chỉ tiêu dùng làm cơ sở so sánh phải có những điều kiện sau:

- Phải thống nhất nhau vềnội dung phản ánh và phương pháp tính toán.

- Phải được xác định trong cùng độ dài thời gian hoặc những thời điểm tương ứng.

Phương pháp so sánh có thể sử dụng các số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân.

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Kinh doanh dịch vụ Trí Lợi

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Kinh doanh

- Tên công ty : Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Kinh doanh Dịch vụTrí Lợi

- Loại hình: Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Địa chỉ: 234 Đặng Tất, Xã Hương Vinh, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế

- Người ĐDPL: Nguyễn Tăng Trí

Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Kinh doanh Dịch vụTrí Lợi đãđược Sở

Kể từ ngày 24/02/2009, Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế đã cấp giấy phép đăng ký kinh doanh cho công ty với mã số 3300814654, và công ty chính thức bắt đầu hoạt động từ ngày 01/03/2009.

Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất Thương Mại Kinh Doanh Dịch Vụ Trí Lợi chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhà ở và kinh doanh vật liệu xây dựng Với sứ mệnh đồng hành cùng khách hàng và đối tác, công ty cam kết mang đến giá trị thành công thực sự thông qua chất lượng và uy tín Trí Lợi luôn theo đuổi tiêu chuẩn cao nhất để xây dựng những công trình hàng đầu và liên tục mở rộng lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường và xã hội.

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Kinh doanh

Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Kinh doanh Dịch vụ Trí Lợi là một doanh nghiệp quy mô nhỏ với bộ máy và cơ cấu hoạt động đơn giản Mỗi phòng ban trong công ty có nghĩa vụ và quyền hạn riêng, nhưng vẫn duy trì mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau một cách linh hoạt Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ t ổ ch ứ c c ủ a Công ty TNHH SXTM KDDV Trí L ợ i

( Nguồn: Phòng hành chính–nhân sự)

Chức năng, nhiệm vụcủa từng bộphận trong công ty:

Ban giám đốc có vai trò quan trọng trong việc điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động của công ty Họ quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định về phương án kinh doanh và đầu tư của công ty.

Giám đốc là người có quyền quyết định tối cao trong công ty và chịu trách nhiệm pháp lý về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Họ đảm nhận vai trò điều hành công việc, đảm bảo mọi hoạt động diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

Phòng Tài chính - Kế toán

Hành chính - Nhân sự Phó giám đốc

Trường Đại học Kinh tế Huế hoạt động kinh doanh hàng ngày tuân thủ quy định pháp luật và điều lệ công ty Giám đốc là người trực tiếp ký kết hợp đồng, hóa đơn, đơn đặt hàng và thực hiện các giao dịch với bên mua bán Cuối cùng, giám đốc sẽ chỉ đạo và giám sát nhân viên cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh được giao.

Phó giám đốc là người hỗ trợ trực tiếp cho giám đốc và được bổ nhiệm bởi giám đốc Người này chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động kinh doanh của công ty.

Phòng hành chính nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc công ty quản lý tổ chức và nhân sự Nhiệm vụ của phòng bao gồm tham mưu cho giám đốc trong việc sắp xếp và bố trí lực lượng cán bộ công nhân, nhằm đảm bảo bộ máy quản lý hoạt động hiệu quả và gọn nhẹ Ngoài ra, phòng còn thực hiện việc soạn thảo hợp đồng lao động và tổ chức bố trí lao động, cùng với các công tác văn phòng khác.

Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh, thực hiện giao vốn và giám sát việc sử dụng nguồn lực của công ty Phòng cũng tổng hợp báo cáo tài chính và kiểm kê tài sản theo quy định pháp luật, đồng thời phối hợp với các phòng ban khác để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và phát triển sản xuất kinh doanh.

Phòng kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho ban giám đốc về chiến lược tổng thể và kế hoạch đầu tư phát triển kinh doanh Đồng thời, phòng cũng thực hiện hầu hết các giao dịch buôn bán và quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.

2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Kinh doanh Dịch vụTrí Lợinăm 2016-2019

2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn của Công ty TNHH Sản xuất

Thương Mại Kinh doanh Dịch vụTrí Lợinăm 2016-2019

2.2.1.1Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Kinh doanh Dịch vụTrí Lợi từ năm 2016-2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bi ểu đồ 2.1: Cơ cấ u tài s ả n c ủ a Công ty TNHH S ả n xu ất Thương mạ i Kinh doanh D ị ch v ụ Trí L ợi năm 2016 -2019

( Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH SX TM KD DV Trí Lợi)

Từ bảng 2.1, tổng tài sản của công ty biến động không đồng đều trong giai đoạn 2016-2019 Cụ thể, năm 2016, tổng tài sản đạt 4,119,822,902 VNĐ, nhưng đến năm 2017, con số này giảm xuống còn 2,813,914,718 VNĐ, tương ứng với mức giảm 32.98% (1,305,908,184 VNĐ) Tuy nhiên, năm 2018, tổng tài sản đã phục hồi mạnh mẽ với mức tăng 3,901,513,353 VNĐ, tương đương với sự tăng trưởng 138.65% so với năm 2017.

Trường Đại học Kinh tế Huế tài sản của công ty lại giảm nhưng không đáng kể, giảm 440,417,362 VNĐ tương ứng giảm 6.56%.

Tổng tài sản của công ty biến động không đồng đều qua các năm do sự thay đổi của tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn Tỷ trọng TSNH luôn chiếm trên 90% tổng tài sản, cụ thể năm 2016 là 94.09% tương ứng với 3,876,424,722 VNĐ, giảm xuống 92.33% vào năm 2017 với 2,598,053,938 VNĐ Tuy nhiên, năm 2018, tỷ trọng TSNH tăng lên 96.73%, đạt 6,496,050,916 VNĐ.

Năm 2019, TSNH chiếm 96.60% tổng tài sản, tương đương 6,061,742,493 VNĐ Tài sản dài hạn trong năm 2016 chỉ chiếm 5.91% tổng tài sản, nhưng đã tăng lên 7.67% vào năm 2017 Tuy nhiên, đến năm 2018, tỷ lệ này lại giảm xuống còn 3.27% và 3.40% trong năm tiếp theo.

Vào năm 2019, tài sản dài hạn của công ty có sự biến động nhưng không đáng kể, phản ánh đặc điểm ngành nghề và tác động của thị trường Trong lĩnh vực xây dựng và mua bán vật liệu, chi phí chủ yếu đến từ tài sản ngắn hạn Để duy trì hoạt động kinh doanh liên tục, công ty cần dự trù tài sản ngắn hạn nhằm đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ Năm 2018, tổng tài sản của công ty tăng mạnh, cho thấy xu hướng mở rộng quy mô và phát triển hoạt động kinh doanh.

Qua bảng 2.1, chúng ta có thể hiểu chi tiết hơn về sự thay đổi của tài sản tại công ty TNHH SX TM KD DV Trí Lợi:

- Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền đã có sự thay đổi đáng kể qua các năm Cụ thể, vào năm 2016, tổng số tiền và các khoản tương đương là 1.311.423.957 VNĐ Tuy nhiên, đến năm 2017, con số này đã giảm mạnh xuống còn 190.444.806 VNĐ, tương ứng với mức giảm 1.120.979.151 VNĐ, tức là giảm 85.48% so với năm trước đó.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI KINH DOANH DỊCH VỤ TRÍ LỢI

3.1Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty TNHH SX TM KD DV Trí Lợi

Sau khi phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH SX TM KD DV Trí Lợi từ các báo cáo tài chính giai đoạn 2016-2019, có thể thấy công ty đã nỗ lực phát triển hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, vẫn tồn tại một số vấn đề cần cải thiện Dưới đây là những kết quả đạt được và các hạn chế của công ty.

3.1.1 Những kết quả đạt được

Doanh thu thuần của công ty đã liên tục tăng trong những năm gần đây, mặc dù lợi nhuận chưa lớn nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trưởng hàng năm Điều này cho thấy công ty đã sử dụng hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh Đồng thời, tỷ lệ nợ phải trả cũng tăng đáng kể, chủ yếu do nợ ngắn hạn gia tăng, cho thấy công ty đang áp dụng chính sách chiếm dụng vốn từ bên ngoài, giúp giảm bớt áp lực về nhu cầu vốn từ bên trong.

Lượng vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng dần qua các năm nhờ vào lợi nhuận giữ lại, cho thấy hiệu quả kinh doanh cải thiện Tuy nhiên, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn vẫn còn nhỏ, do đó công ty cần tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng vốn chủ sở hữu để nâng cao mức độ tự chủ về mặt tài chính theo hướng tích cực và ổn định hơn.

Khoản phải thu của công ty rất lớn, đặc biệt vào năm 2018, khi khoản phải thu chiếm tới 67% tổng tài sản Việc khách hàng chiếm dụng nguồn vốn này đã gây ra nhiều cơ hội mất mát cho công ty, cả trong việc chi trả và đầu tư Do đó, công ty cần triển khai các giải pháp hiệu quả để quản lý khoản phải thu và cân nhắc kỹ lưỡng trong các quyết định tài chính.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hàng tồn kho của công ty đang tăng nhanh qua các năm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, cho thấy chính sách quản lý hàng tồn kho chưa hiệu quả Việc này dẫn đến tình trạng ứ động vốn gia tăng, làm tăng chi phí lưu kho và rủi ro ứ đọng hàng hóa, từ đó giảm tốc độ luân chuyển vốn và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

Tỷ trọng nợ phải trả của công ty luôn vượt quá 60% tổng nguồn vốn, cho thấy khả năng tự chủ tài chính còn hạn chế Việc phụ thuộc vào nguồn vốn từ bên ngoài khiến công ty phải đối mặt với nhiều rủi ro tài chính.

Khả năng thanh toán của công ty hiện vẫn ở mức thấp, với các hệ số khả năng thanh toán tăng giảm liên tục Điều này cho thấy tình hình thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty chưa ổn định.

- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản chưa cao.

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Kinh doanh Dịch vụTrí Lợi

3.2.1 Gi ả i pháp nâng cao tính thanh kho ả n c ủ a TSNH a Nâng cao tính thanh khoản các khoản phải thu

Xây dựng quy trình quản lý và thu hồi nợ chặt chẽ, phân loại khách hàng cần thu hồi, và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán phù hợp với từng hình thức và thời gian thanh toán khác nhau.

Theo dõi chi tiết các khoản phải thu và phân loại chúng theo quy mô cũng như thời gian nợ là rất quan trọng Điều này giúp doanh nghiệp đưa ra các biện pháp và chính sách thu hồi nợ hợp lý cho từng nhóm nợ cụ thể.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Cần thường xuyên theo dõi tình hình nợ của khách hàng và chủ động thu hồi các khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn, đồng thời đảm bảo duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài Bên cạnh đó, việc nâng cao tính thanh khoản của hàng tồn kho cũng rất quan trọng để cải thiện hiệu quả kinh doanh.

Xây dựng một kế hoạch mua hàng có chọn lọc ngay từ giai đoạn đầu, tìm kiếm nguồn cung cấp hàng hóa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chất lượng, số lượng và giá cả hợp lý, nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả.

Tổ chức hiệu quả công tác mua hàng, vận chuyển và dự trữ hàng hóa theo kế hoạch phù hợp với nhu cầu thực tế sẽ giúp giảm thiểu hàng tồn kho Đồng thời, việc phát hiện và xử lý kịp thời các tình huống ứ đọng sẽ ngăn chặn tình trạng ứ đọng vốn.

3.2.2 Gi ả i pháp tăng đầu tư và o VCSH

Cơ cấu nguồn vốn của công ty hiện tại cho thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu Mặc dù điều này giúp công ty tận dụng tài chính bên ngoài cho sản xuất kinh doanh, nhưng về lâu dài, nó có thể dẫn đến kém tự chủ tài chính và rủi ro trong thanh toán, làm giảm niềm tin từ các đối tác Do đó, công ty cần huy động thêm nguồn vốn từ chủ sở hữu để tăng cường tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn.

3.2.3 Gi ả i pháp nâng cao kh ả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là năng lực trả nợ đáo hạn của doanh nghiệp, phản ánh tình hình tài chính và năng lực kinh doanh Đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả tài chính và rủi ro tài chính của doanh nghiệp Các nhà đầu tư và cho vay sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn của công ty Do đó, doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế quản lý hợp lý.

Đảm bảo có đủ tiền mặt và các khoản tương đương tiền để thanh toán các khoản phải trả sắp đến hạn Cần xem xét cả các khoản nợ chưa đến hạn để quản lý tài chính hiệu quả.

Trường Đại học Kinh tế Huế phòng rủi ro từ phía chủnợ cần thanh toán gấp, doanh nghiệp cũng cần dựtrữ tiền mặt đểthanh toán.

- Dựtrữcác TSNH có khả năng thanh khoản cao đểcó thểchuyển đổi thành tiền nhanh chóng khi cần thanh toán các khoản nợngắn hạn.

3.2.4 Gi ả i pháp nâng cao hi ệ u qu ả s ử v ố n dài h ạ n

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hồ Thị Kim Liên (2018), Phân tích tình hình tài chính tại Xí nghiệp xây dựng Hải Long, Khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐH Kinh tế - ĐH Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình tài chính tại Xí nghiệp xây dựng Hải Long
Tác giả: Hồ Thị Kim Liên
Nhà XB: Trường ĐH Kinh tế - ĐH Huế
Năm: 2018
3. Ngô Kim Phượng, Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Ngân hàng, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Phượng
Nhà XB: NXB Đại học Ngân hàng
4. Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng cơ (2005), Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng cơ
Nhà XB: NXB hà Nội
Năm: 2005
5. Nguyễn Năng Phúc (2013), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2013
6. Nguyễn Thị Như Ngọc (2016), Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH xây lắp sản xuất và Thương mại điện cơ SDC, Khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐH Kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH xây lắp sản xuất và Thương mại điện cơ SDC
Tác giả: Nguyễn Thị Như Ngọc
Nhà XB: Trường ĐH Kinh tế - Đại học Huế
Năm: 2016
7. Trang web tham khảo:http://www.tapchitaichinh.vn http://www.luanvantaichinh.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính
Nhà XB: Tạp chí Tài chính
Năm: 2025
1. Hệ thống Báo cáo tài chính Công ty TNHH SXTM KĐV Trí Lợi giai đoạn 2016-2019 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w