Mục tiêu và phương hướng phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi 3.1.2 Định hướng công tác thNm định tín dụng đố
Trang 1TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ
ĐẠI HỌC HUẾ KHOA KẾ TOÁ - TÀI CHÍ H
KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂ TÍCH QUY TRÌ H THẨM ĐN H TÍ DỤ G
CÁ HÂ TẠI GÂ HÀ G Ô G GHIỆP VÀ PHÁT TRIỂ Ô G THÔ VIỆT AM (AGRIBA K) – CHI HÁ H HƯƠ G THỦY –
TỈ H THỪA THIÊ HUẾ
LÊ THN TUYẾT HẠ H
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2KHÓA HỌC: 2019 – 2022 TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ
ĐẠI HỌC HUẾ KHOA KẾ TOÁ - TÀI CHÍ H
KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂ TÍCH QUY TRÌ H THẨM ĐN H TÍ DỤ G
CÁ HÂ TẠI GÂ HÀ G Ô G GHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂ Ô G THÔ VIỆT AM (AGRIBA K)
– CHI HÁ H HƯƠ G THỦY – TỈ H THỪA THIÊ
HUẾ
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Tuyết Hạnh Giảng viên hướng dẫn: gành: Tài chính - gân hàng Ths guyễn Tuyết Trinh Lớp: K53A – Tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3KHÓA HỌC: 2019 – 2022
LỜI CẢM Ơ
Để hoàn thiện Khóa luận tốt nghiệp này của mình em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị cho em đầy đủ kiến thức cần có của chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng trong suốt bốn năm ngồi trên ghế nhà trường Đó không những là nền tảng vững chắc mà còn là hành trang quý báu chắp cánh cho em khi bước vào đời Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Tuyết Trinh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và góp ý để em có thể hoàn thành Khóa luận này một cách tốt nhất
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hương Thủy – tỉnh Thừa Thiên Huế đã cho phép em được thực tập tại đây Tiếp theo, em cũng xin cám ơn các anh chị nhân viên đang làm việc tại Ngân hàng đã quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập, giúp em thu thập các thông tin,
số liệu điều tra và cũng như đã giúp em có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn phục
vụ cho công việc sau này
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người thân đã luôn đồng hành, giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng vì hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm kiến thức nên khóa luận vẫn không sao tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn
để khóa luận này được hoàn thiện một cách trọn vẹn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
PHẦ II - ỘI DU G GHIÊ CỨU 5 CHƯƠ G 1 CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ QUY TRÌ H THẨM ĐN H TÍ DỤ G
1.2 Khái quát về hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại gân hàng
1.2.1 Khái niệm hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân 5
1.2.3 Đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân 7
1.2.4 Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân 7
1.3 Khái quát về hoạt động thzm định tín dụng đối với khách hàng cá
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.3.1 Khái niệm th m định tín dụng khách hàng cá nhân tại gân hàng
1.3.3.4 Th m định phương án sản xuất kinh doanh 11
1.3.3.5 Th m định tài sản đảm bảo của khách hàng 12
1.3.4 Các phương pháp thzm định tín dụng khách hàng cá nhân 14
1.3.4.1 Phương pháp so sánh 14
1.3.4.2 Phương pháp chi phí 15
1.3.4.3 Phương pháp trình tự 16
1.3.4.4 Phương pháp phân tích độ nhạy: 17
1.3.4.5 Phương pháp dòng tiền chiết khấu 17
1.3.4.6 Phương pháp thặng dư 18
1.3.4.7 Phương pháp chiết trừ 19
1.3.5 Quy trình thzm định tín dụng khách hàng cá nhân tại các gân
1.3.6.1 Cơ cấu đảm bảo tiền vay bằng các loại tài sản đảm bảo 23
1.3.6.2.Số lượng hồ sơ th m định tín dụng khách hàng cá nhân 23
1.3.6.3 Thời gian thực hiện th m định xử lý tín dụng khách hàng cá nhân
24
1.3.6.4 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay 24
1.3.6.5 Tỷ lệ nợ xấu cho vay 25
1.3.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thzm định tín
1.4 Tổng quan các nghiên cứu trước đây có liên quan đến hoạt động thzm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6CHƯƠ G 2 THỰC TRẠ G QUY TRÌ H THẨM ĐN H 33
2.1 Tổng quan về gân hàng ông ghiệp và Phát Triển ông Thôn Việt
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt - chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế 33
2.1.2 Các giai đoạn phát triển của gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt am - chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế 34
2.2 Tổng quan về gân hàng ông ghiệp và Phát Triển ông Thôn Việt
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt am - chi nhánh Hương Thủy 37
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban tại gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt am – chi nhánh Hương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 72.3.1.1 Các quy định liên quan đến hoạt động th m định tín dụng khách hàng cá nhân tại Fgân hàng Fông nghiệp và Phát triển Fông thôn Việt Fam – chi nhánh Hương Thủy 52
2.3.1.2 Các quy định liên quan đến hoạt động th m định tín dụng khách hàng cá nhân tại Fgân hàng Fông nghiệp và Phát triển Fông thôn Việt Fam – chi nhánh Hương Thủy 53
2.3.2 Quy trình thzm định tín dụng khách hàng cá nhân tại gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt am – chi nhánh Hương
2.3.3.4 Phương pháp phân tích độ nhạy 68
2.4 ghiên cứu về trường hợp thzm định ngắn hạn của khách hàng cá nhân tại gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt am – chi
2.5 Thực trạng công tác thzm định tín dụng khách hàng cá nhân tại gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt am – chi nhánh Hương
2.5.1 Cơ cấu đảm bảo tiền vay bằng các loại tài sản đảm bảo 72
2.5.2 Số lượng hồ sơ thzm định tín dụng khách hàng cá nhân 78
2.5.3 Thời gian thực hiện thzm định xử lý tín dụng khách hàng cá nhân tại gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt am – chi
2.5.4 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tại gân hàng ông nghiệp và Phát triển
2.5.5 Tỷ lệ nợ xấu cho vay tại gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt am – chi nhánh Hương Thủy giai đoạn 2017 – 2021: 82 2.6 Đánh giá công tác thzm định tín dụng khách hàng cá nhân tại gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt am – chi nhánh Hương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.6.1 hững kết quả đạt được trong công tác thzm định tín dụng khách hàng cá nhân tại gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt
2.6.2 hững hạn chế thzm định tại gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt am – chi nhánh Hương Thủy 87
2.6.3.1 Fguyên nhân bên trong 89
2.6.3.2 Fguyên nhân bên ngoài 90
THẨM ĐN H TÍ DỤ G KHÁCH HÀ G CÁ HÂ TẠI GÂ HÀ G
3.1.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi
3.1.2 Định hướng công tác thNm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại
N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am – chi nhánh Hương
PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN 98
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 91 KẾT LUẬ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10KHKD : Kế hoạch kinh doanh
N HTM : N gân hàng thương mại
Trang 11DA H MỤC BẢ G BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh của N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am - chi nhánh Hương Thủy giai đoạn 2017-2021 42Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông
Thôn Việt N am - chi nhánh Hương Thủy giai đoạn 2017-2021Error! Bookmark not defined
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng của N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt
N am - chi nhánh Hương Thủy giai đoạn 2017-2021 49Bảng 2.4: Kết quả đảm bảo tiền vay bằng các loại tài sản trong tín dụng KHCN tại
N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am - chi nhánh Hương Thủy giai đoạn năm 2017-2021 73 Bảng 2.5: Bảng kết quả tăng trưởng dư nợ bằng các loại tài sản đảm bảo tại N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am - chi nhánh Hương Thủy giai đoạn 2017 – 2021 77 Bảng 2.6: Bảng kết quả tăng trưởng số lượng hồ sơ và giá trị hợp đồng thNm định tại N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am - chi nhánh Hương Thủy giai đoạn 2017- 20212021 78
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DA H MỤC HÌ H Ả H
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu phân tích thNm định tín dụng cá nhân tại N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am – chi nhánh Hương Thủy 32 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức phòng ban tại N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển
N ông thôn Việt N am – chi nhánh Hương Thủy 39 Hình 2.2: Biểu đồ tình hình kinh doanh của N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am – chi nhánh Hương Thủy giai đoạn 2017 - 2021 43 Hình 2.3: Biểu đồ tình hình huy động vốn của N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông Thôn Việt N am – chi nhánh Hương Thủy giai đoạn 2017-2021 47 Hình 2.4: Biểu đồ tình hình dư nợ tín dụng của N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am – chi nhánh Hương Thủy giai đoạn 2017 - 2021 51 Hình 2.5: Sơ đồ quy trình thNm định tín dụng khách hàng cá nhân tại N gân hàng
N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am – chi nhánh Hương Thủy 57 Hình 2.6: Biểu đồ kết quả đảm bảo tiền vay bằng các loại tài sản trong tín dụng KHCN tại N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am – chi nhánh Hương Thủy giai đoạn năm 2017-2021 74
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦ I – ĐẶT VẤ ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
N gân hàng thương mại có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt N am, là một tổ chức tài chính có chức năng tập trung và phân phối lại nguồn vốn cho nền kinh tế nước nhà Cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của nền kinh tế, các hoạt động của ngân hàng ngày càng thâm nhập vào đời sống xã hội và ảnh hưởng đến tất cả mọi người
Hiện nay một trong những hoạt động đem lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng chính là hoạt động tín dụng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của N gân hàng đồng thời cũng là nòng cốt, tác động đến mọi hoạt động kinh tế và là một trong những nguồn sinh lợi chủ yếu của N gân hàng Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực
có nhiều rủi ro, chính vì như thế, công tác thNm định trong quyết định cho vay là rất quan trọng, cần có kiến thức sâu rộng, kinh nghiệm dày dặn và cả thông tin từ phía nhân viên thNm định và khách hàng
Tại Việt N am, việc N gân hàng thNm định cho các khách hàng cá nhân là một công việc hết sức phức tạp, đòi hỏi cán bộ thNm định phải có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm, năng lực cũng như phNm chất đạo đức Theo đó hoạt động thNm định cũng
có rất nhiều điểm còn hạn chế như khả năng trả nợ của khách hàng, thời gian thu hồi nợ kéo dài, khách hàng vay vốn sai mục đích, công tác kiểm soát nội bộ còn nhiều thiếu sót, N gân hàng không thu hồi được nợ, không đánh giá chính xác được mức độ rủi ro và nguồn trả nợ của khách hàng N hiều nhân viên ngân hàng tham gia vào công tác thNm định mang tính chất cảm tính, hình thức và có trường hợp cố tình nới tay trong quá trình thNm định cho vay để hưởng lợi riêng dẫn đến việc thất thoát vốn của ngân hàng Mặc dù giữ vai trò là một trong những trụ cột của ngân hàng thương mại N hà nước lớn nhất tại Việt N am – N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am nói chung và N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển
N ông thôn Việt N am - chi nhánh Hương Thủy nói riêng cũng không nằm ngoài tình trạng này
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Từ thực tế nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em quyết định chọn
đề tài “Phân tích quy trình th m định tín dụng cá nhân tại gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt am – chi nhánh Hương Thủy – tỉnh Thừa Thiên Huế” Và với những gì học tập được trong quá trình thực tập tại ngân hàng
N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am – Chi nhánh Hương Thủy kết hợp với những kiến thức học tại trường và kinh nghiệm thực tiễn em mong muốn có thể
góp phần hoàn thiện được quy trình thNm định tín dụng tại chi nhánh
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài nhằm phân tích quy trình thNm định tín dụng khách hàng cá nhân tại N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn - Chi nhánh Hương Thủy, đồng thời đưa ra những phương pháp nâng cao chất lượng công tác thNm định khách hàng cá nhân
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát cơ sở lý luận về quy trình thNm định tín dụng khách hàng cá nhân tại các N gân hàng thương mại
- Phân tích quy trình thNm định tín dụng khách hàng cá nhân tại N gân hàng
N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am - Chi nhánh Hương Thủy
- Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thNm định tín dụng khách hàng
cá nhân tại N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am – chi nhánh Hương Thủy
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình thNm định tín dụng tín dụng cá nhân tại N gân hàng N ông nghiệp
và Phát triển N ông thôn Việt N am - chi nhánh Hương Thủy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 153.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am
- chi nhánh Hương Thủy
- Địa chỉ: 1283 N guyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Về thời gian: Giai đoạn từ 2017- 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Thu thập các số liệu thứ cấp từ các trang web, sách, giáo trình, báo, tạp chí, internet, quy định cụ thể về các biện pháp quy trình hoàn thiện thNm định tín dụng khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại và báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng khác
- Tập hợp các dữ liệu được cung cấp từ ngân hàng N ông nghiệp và Phát triển
N ông thôn Việt N am - chi nhánh Hương Thủy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 165 Kết cấu đề tài
Bài luận văn gồm có Lời cám ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục hình ảnh, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình thzm định tín dụng khách hàng cá nhân tại các gân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng quy trình thzm định tín dụng khách hàng cá nhân tại gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt am – chi nhánh Hương Thủy
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình thzm thzm định tín dụng khách hàng cá nhân tại gân hàng ông nghiệp và Phát triển ông thôn Việt
am – chi nhánh Hương Thủy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17PHẦ II - ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1 CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ QUY TRÌ H THẨM ĐN H TÍ DỤ G
KHÁCH HÀ G CÁ HÂ TẠI GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI
1.1 Khái quát về gân hàng thương mại
“N gân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật " (N ghị định
số 59/2009/N Đ-CP ngày 16/07/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại)”
N gân hàng Thương mại là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi dưới các hình thức khác nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy động này và vốn chủ sở hữu của N gân hàng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, chiết khấu đồng thời thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, môi giới, tư vấn và một số dịch vụ khác cho các chủ thể trong nền kinh tế
1.2 Khái quát về hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại gân hàng Thương mại
1.2.1 Khái niệm hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân
Tín dụng khách hàng cá nhân là những khoản vốn được cấp để phục vụ mua bán hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng hoặc kinh doanh của các hộ đăng ký kinh doanh cá thể Tín dụng khách hàng cá nhân được cấp bởi các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng, các công ty thẻ tín dụng và cửa hàng thương mại (Yuping et al., 2020)
Được hiểu là hoạt động mà trong đó ngân hàng đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của ḿnh cho các cá nhân trong một thời hạn nhất định theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
Tín dụng KHCN tại N HTM là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa hai đối tượng: ngân hàng và KHCN của ngân hàng Mối quan hệ này được Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18công nhận dựa trên hợp đồng tín dụng, trong đó ngân hàng chuyển giao một lượng tiền tệ nhất định cho KHCN được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời cam kết hoàn trả lại theo thời gian đã thỏa thuận (Lê Kiều Hoa, 2022)
1.2.2 Phân loại tín dụng khách hàng cá nhân
Dựa vào mục đích nghiên cứu người ta thường phân loại tín dụng khách hàng cá nhân theo một số tiêu thức sau:
- Phân loại theo phương thức cho vay:
• Cho vay từng lần: N gân hàng và khách hàng sẽ phải hoàn tất thủ tục cần thiết và ký hợp đồng tín dụng cho mỗi lần vay vốn Qua đó, tùy theo nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng mà mỗi hợp đồng tín dụng có thể giải ngân một hoặc nhiều lần Tuy nhiên, tổng số tiền trên giấy nhận nợ không vượt quá số tiền đã ký trong hợp đồng tín dụng Hình thức tín dụng này áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn một lần duy nhất, hoặc các khách hàng có ít nhu cầu vay vốn thường xuyên
• Cho vay theo hạn mức tín dụng: Hình thức này sẽ là một lựa chọn đúng đắn
để gia tăng sự chủ động và mang tính linh hoạt trong nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên hoặc phụ thuộc nhiều vào quá trình sản xuất kinh doanh Cho vay theo hạn mức tín dụng, ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng tùy thuộc vào mức thu nhập hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh và được duy trì trong một thời gian nhất định Trong thời gian này, khách hàng được chủ động rút vốn trong hạn mức cho phép mà không bị giới hạn về tổng số tiền đã được giải ngân trước đó
- Phân loại theo thời gian:
• Tín dụng ngắn hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng do ngân hàng cấp cho khách hàng Khoản tín dụng này giúp bổ sung nguồn vốn thiếu hụt của các hộ kinh doanh hoặc những nhu cầu tiêu dùng có thời gian ngắn hạn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19• Tín dụng trung hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng Mục đích chủ yếu của khoản vay này là để mua sắm các tài sản cố định, sửa chữa nhà, mua phương tiện vận tải,
• Tín dụng dài hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn trên 60 tháng Khoản vay này nhằm đáp ứng nhu cầu giống như các khoản vay trung hạn tuy nhiên có thời gian dài hơn, thường KHCN áp dụng cho các khoản vay mua nhà, sửa nhà…
- Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
• Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay có tài sản thế chấp, cầm
cố hay bảo lãnh của bên thứ ba hoặc tài sản đảm bảo hình thành trong tương lai Hiện nay các khoản vay lớn của KHCN đều được áp dụng loại cho vay này
• Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là loại vay không có tài sản thế chấp, lúc đó ngân hàng sẽ dựa vào các tiêu chí, điều kiện nhất định để cấp tín dụng cho khách hàng Với loại tín dụng này, ngân hàng thương mại có quyền chủ động
và tự chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn khách hàng để cho vay không có tài sản đảm bảo
1.2.3 Đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân
Số lượng món vay nhiều, nhưng quy mô món vay nhỏ, tín dụng đối với cá nhân thường đi kèm với các rủi ro (thông tin không cân xứng và sự lựa chọn đối nghịch, thông tin không cân xứng dẫn đến rủi ro đạo đức, rủi ro tác nghiệp), ngoài
ra tín dụng cá nhân thường gây ra chi phí lớn
1.2.4 Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân
- Đối với khách hàng cá nhân: tín dụng ngân hàng giúp cho họ có cuộc sống
ổn định, sung túc hơn bằng việc mua trả góp nhà cửa, xe cộ, đồ dùng gia đình Giúp cá nhân kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể nâng cao năng lực sản xuất của mình, mở rộng quy mô
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Đối với ngân hàng: Góp phần nâng cao thương hiệu của ngân hàng, tăng cường công tác bán chéo các sản phNm ngân hàng; đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nâng cao lợi nhuận, phân tán rủi ro
- Đối với nền kinh tế xã hội: góp phần phát triển kinh tế và ổn định xã hội
1.3 Khái quát về hoạt động thzm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại gân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm th m định tín dụng khách hàng cá nhân tại gân hàng thương mại
ThNm định tín dụng khách hàng cá nhân là hoạt động phân tích, đánh giá khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng Thông qua quá trình áp dụng các phương pháp thNm định tín dụng đối với đối tượng khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh có năng lực pháp luật, đầy đủ hành vi dân sự theo quy định của pháp luật và có phương án sử dụng vốn hợp lý
1.3.2 Ý nghĩa th m định tín dụng khách hàng cá nhân
Một trong những khâu không thể thiếu trong quy trình cấp tín dụng của ngân hàng thương mại không thể không kể đến khâu ThNm định tín dụng khách hàng cá nhân, trong khâu này đóng vai trò quyết định đến chất lượng các khoản tín dụng mà ngân hàng thương mại cấp cho khách hàng Thông qua công tác thNm định, ngân hàng thương mại có thể tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và án chừng khả năng kiểm soát của ngân hàng trước những loại rủi ro đó, cũng như dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại xảy ra
1.3.3 ội dung th m định cho vay khách hàng cá nhân
1.3.3.1.Th m định cơ sở pháp lý của khách hàng
ThNm định cơ sở pháp lý là việc thu thập và đánh giá thông tin liên quan đến điều kiện pháp lý của khách hàng để làm căn cứ ra quyết định cấp tín dụng Đây là một phần của công tác thNm định giúp cán bộ tín dụng chọn được những khách Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21hàng có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự, tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình vay vốn
ThNm định cơ sở pháp lý của khách hàng cá nhân bao gồm các vấn đề về tuổi tác, năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của cá nhân; năng lực trình độ, kinh nghiệm về lĩnh vực kinh doanh, tổ chức quản lý của người đứng tên đăng ký kinh doanh; địa vị xã hội, tư cách, nhân thân người vay vốn và những người liên quan trực tiếp đến khoản vay xác định xem một khách hàng có đủ điều kiện hay không thuộc các đối tượng không được cho vay, hạn chế cho vay Không có được khoản vay ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay…
1.3.3.2 Th m định tình hình tài chính của khách hàng
ThNm định tài chính của khách hàng nhằm mục đích là xem xét khả năng thực tế của khách hàng về năng lực tài chính Trên cơ sở đó đánh giá được khả năng của khách hàng về nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn chiếm dụng và nguồn vốn vay, hàng hóa tồn kho, cơ cấu tài sản lưu động là tài sản cố định đến thời điểm hiện tại Từ đó có thể kết luận về thực trạng khách hàng có khả năng hoàn trả nợ vay mà khách hàng đã vay ngân hàng hay là không
Tình hình tài chính cần phải xem xét kỹ lưỡng, tỉ mỉ và có hệ thống kinh doanh ít nhất hai năm liên tục, để rút ra được kết luận về tình hình tài chính một cách chính xác và lành mạnh Khi phân tích tình hình tài chính của khách hàng thường thông qua các chỉ tiêu sau:
- Khả năng thanh toán: Đây là chỉ số rất quan trọng đối với ngân hàng khi xem xét cho khách hàng vay vốn N ó cho ta biết khả năng trả nợ của khách hàng đối với các khoản nợ đến hạn
- Mức độ độc lập về tài chính: thấy được khả năng tài chính của khách hàng khi không có nguồn tài trợ từ bên ngoài mà chủ yếu là từ vốn tự có N ếu mức độ độc lập tài chính cao thì khách hàng thường ít phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài
và mức độ rủi ro thấp Tuy nhiên nếu khách hàng chỉ hoạt động trong phạm vi bằng Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22vốn tự có thì sẽ bị hạn chế rất nhiều đến khả năng mở rộng quy mô và lợi nhuận khách hàng nhận được
- Các khoản vay nợ khách hàng: Việc xem xét các khoản nợ mà khách hàng được các ngân hàng khác cho vay phần nào cũng thể hiện được sự uy tín của khách hàng trong quan hệ tín dụng với ngân hàng Đồng thời đây cũng là cơ sở để cân đối khả năng trả nợ khi tính toán thời gian vay Bên cạnh đó, khi xem xét các khoản nợ này cần đặc biệt chú ý đến các khoản nợ xấu, nợ khó đòi, nợ quá hạn… để hiểu rõ nguyên nhân và trình bày cách khắc phục
- Đánh giá khái quát khả năng tài chính của khách hàng thông qua hoạt động kinh doanh của khách hàng
• Lợi nhuận là kết quả của hàng loạt chính sách và quyết định trong kinh doanh của khách hàng Các chỉ tiêu cho thấy hiệu quả cuối cùng trong cách điều hành, quản lý kinh doanh của khách hàng
• Tỷ suất lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng/ Doanh thu thuần
Tỷ suất này phản ánh được lợi nhuận thu được từ một đồng doanh thu bán hàng, cho biết năng lực kinh doanh, canh tranh trong kinh doanh của khách hàng trong việc tạo ra lợi nhuận Tỷ suất này càng cao càng tốt
• Tỷ suất về khả năng sinh lợi trên tài sản (ROA) = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)/ Tổng tài sản
• Tỷ suất về khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/ VCSH Cho biết mức lợi nhuận đạt được trên một đồng vốn chủ sở hữu trong
kỳ Tỷ suất này càng cao càng tốt và ít nhất phải cao hơn lãi suất vay trong kỳ
- Đánh giá khái quát khả năng tự chủ tài chính của khách hàng
• Tỷ số nợ = Tổng số nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn
• Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn Thể hiện khả năng tự chủ tài chính và tính ổn định lâu dài của khách hàng trong kinh doanh Đối với ngân hàng thì tỷ suất của khách hàng càng ngày càng tốt, nhưng phải tối thiểu 30% Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23• Hệ số về khả năng trả lãi của khách hàng = (Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay trong kỳ hạn)/ Lãi vay trong kỳ Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng cá nhân khi vay vốn: Sau khi kết thúc quá trình phân tích tình hình kinh doanh của khách hàng cá nhân Cán bộ tín dụng phải tiến hành tổng hợp tình hình tài chính của khách hàng, khả năng tạo ra dòng tiền để trả nợ Vì vậy đánh giá tình hình tài chính của khách hàng cá nhân hết sức là quan trọng, giúp ngân hàng ra quyết định nên cho
vay hay là không cho vay
1.3.3.3 Th m định phương án, mục đích vay vốn đối với khách hàng cá nhân
Mục đích của việc thNm định các phương án kinh doanh, kế hoạch sản xuất kinh doanh là nhằm đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện được phương án sản xuất kinh doanh/ kế hoạch kinh doanh hay không, phương thức thực hiện như thế nào, hiệu quả ra sao Khách hàng có trả được nợ hay không, có nguồn trả nợ thực tế hay không phụ thuộc vào việc có thực hiện được phương án sản xuất kinh doanh hay không Do đó thNm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng
là việc hết sức quan trọng đối với công tác cho vay của N gân hàng
- Cán bộ tín dụng tiến hành thNm định xem mục đích vay vốn của khách hàng có hợp pháp không? Có nằm trong chính sách cho vay của ngân hàng không?
Có khả thi không và xác suất rủi ro sẽ như thế nào?
1.3.3.4 Th m định phương án sản xuất kinh doanh
- ThNm định pháp lý: Cán bộ thNm định cần xem xét những nội dung cụ thể như: Cơ sở pháp lý của phương án SXKD: Thủ tục cấp phép đầu tư, chứng chỉ hành nghề, các chứng chỉ khác (nếu pháp luật có quy định)
- ThNm định tài chính của phương án sản xuất kinh doanh Doanh thu: Thu từ sản phNm chính, bán phế liệu, thu từ cho thuê, đầu tư tài chính, các khoản thu khác…, sản lượng bán ra và giá bán dự kiến của sản phNm chủ yếu
Chi phí: ThNm định chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, bảo hiểm xã hội, khấu hao, chi phí bảo dưỡng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, lãi vay Các chi phí Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24phải tuân theo tiêu chuNn định mức hợp lý hoặc so sánh với các mô hình kinh doanh cùng ngành Một số loại chi phí có thể tính theo doanh thu như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý…thì so sánh với chi phí kinh doanh của năm trước Khấu hao được xác định tùy thuộc vào phương pháp khấu hao mà KH lựa chọn ở các năm trước
Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận là cơ sở xác định nguồn trả nợ, là kết quả của doanh thu trừ chi phí, nên cần tập trung thNm định kỹ doanh thu và chi phí, phải làm
rõ nguồn trả nợ, khả năng trả nợ và rủi ro mà phương án sản xuất kinh doanh có thể gặp phải
1.3.3.5 Th m định tài sản đảm bảo của khách hàng
Tài sản đảm bảo là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng (hoặc bên thứ ba) và được sử dụng để làm cơ sở bảo đảm cho dư nợ tín dụng tại ngân hàng trong một khoảng thời gian xác định N ếu khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ hoàn trả nợ gốc và lãi khi đến hạn thì ngân hàng có quyền bán tài sản đảm bảo của khách hàng, để thu hồi nợ Tài sản đảm bảo là cơ sở pháp lý để có thêm một nguồn thu nợ cho khoản nợ tín dụng, để ngân hàng có thể đảm bảo thu đủ nợ gốc, lãi và các chi phí khác của khoản tín dụng, tạo thêm niềm tin trong mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng
ThNm định tài sản đảm bảo là công tác định giá, đánh giá tài sản được dùng
để bảo đảm cho khoản vay cho khách hàng Để đảm bảo khoản vay thực sự hiệu quả, phải cần: giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm, tài sản dùng làm đảm bảo nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (có giá trị và có thị trường tiêu thụ),
có đủ cơ sở pháp lý để bên cho vay có quyền sử dụng tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay Các yêu cầu cơ bản đối với tài sản thế chấp, cầm cố là:
Quyền sở hữu tài sản: tài sản nhận thế chấp, cầm cố phải là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của người thế chấp, cầm cố, tài sản có đầy đủ tư cách pháp lý thì bên cho vay có quyền ưu tiên xử lý tài sản để thu nợ khi người đi vay không thanh toán đúng hạn Để chứng minh được điều kiện này, bên bảo đảm phải xuất trình giấy chứng nhận sở hữu, quyền quản lý sử dụng tài sản Trong trường hợp thế chấp Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25quyền sử dụng đất, bên bảo đảm phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được thế chấp theo quy định của pháp luật về đất đai
Giá trị tài sản: tài sản nhận thế chấp, cầm cố phải có giá trị và N gân hàng có
đủ căn cứ, có khả năng và phương tiện để xác định giá trị tài sản đó theo các quy định của chính phủ, quy định của ngân hàng nhà nước và của TCTD đó N ếu giá trị thực tế của tài sản thấp hơn nghĩa vụ trả nợ được đảm bảo thì người đi vay có thể có động cơ không trả nợ
Tính chuyển nhượng của tài sản: tài sản nhận thế chấp hoặc cầm cố phải được khả năng chuyển nhượng được trên thị trường nếu muốn Tính thanh khoản của tài sản có quan hệ đến lợi ích của người đi vay Mức độ thanh khoản kém thường không được các ngân hàng chấp nhận Mức độ thanh khoản trung bình có thể chấp nhận được nhưng chi phí của thời gian xử lý kéo dài, vì vậy các ngân hàng thường tính đến điều này khi cho vay
Cán bộ thNm định tài sản đảm bảo phải có kiến thức và chuyên môn về nghiệp vụ, nắm rõ các quy định của nhà nước và các quy định của TCTD liên quan đến việc định giá và tính toán giá trị tài sản, đồng thời có thể đánh giá tổng thể về tài sản như: khả năng chuyển nhượng, giá cả, tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan đến tài sản
N goài ra, trong những trường hợp sau có thể thuê cơ quan có chức năng có thNm quyền, cơ quan chuyên môn đánh giá: mặt bằng giá do quy định của nhà nước chênh lệch đáng kể so với mức giá thị trường, mức giá sổ sách kế toán theo dõi chênh lệch so với giá thị trường, cán bộ thNm định tài sản đảm bảo không đủ căn cứ chính xác để xác định giá và do khách hàng yêu cầu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.3.4 Các phương pháp thzm định tín dụng khách hàng cá nhân
1.3.4.1 Phương pháp so sánh
Khái niệm: Là phương pháp thNm định giá, xác định giá trị của tài sản thNm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản so sánh để ước tính, xác định giá trị của tài sản thNm định giá
Cơ sở phương pháp so sánh là giá trị thị trường của tài sản cần thNm định giá
có quan hệ trực tiếp với giá trị của các tài sản tương tự, đã hoặc giao dịch trên thị trường
- Trường hợp áp dụng:
• Phương pháp này được sử dụng cho đối với tất cả những tài sản (động sản, bất động sản, tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính ) đáp ứng những yêu cầu: Tài sản có tính đồng nhất cao, Tài sản có giao dịch phổ biến trên thị trường; Thị trường ổn định
• Phương pháp này có sự đánh giá về giá trị thị trường giao dịch thực tế, có các bằng chứng rõ ràng và được thừa nhận trên thực tế về giá trị Vì thế dễ dàng thuyết phục được khách hàng cũng như có cơ sở vững chắc để khách hàng và cơ quan pháp lý công nhận
Trang 27• Trong điều kiện thị trường biến động, các thông tin nhanh chóng trở nên lạc hậu trong một thời gian ngắn khiến cho thông tin giao dịch thường khó đồng nhất với tài sản cần định giá
• Đòi hỏi cán bộ thNm định phải có nhiều kinh nghiệm và kiến thức thị trường thì mới có thể tiến hành thNm định giá một cách phù hợp
1.3.4.2 Phương pháp chi phí
ThNm định giá bằng phương pháp chi phí là cách thức xác định giá trị của tài sản thNm định giá thông qua chi phí tạo ra, hoặc chi phí thay thế một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với tài sản thNm định giá sau khi đã khấu trừ hao, giảm giá tích lũy của tài sản thNm định giá
Phương pháp chi phí áp dụng khi các thNm định viên có dự định tạo ra một tài sản mới hoặc khi thNm định giá công trình mới được xây dựng hoặc tài sản mới được chế tạo
- Trường hợp áp dụng:
• Định giá các bất động sản có mục đích sử dụng riêng biệt, ít có trao đổi trên thị trường như: bệnh viện, trường học, nhà thờ, thư viện, nhà máy điện, nhà máy hoá chất, cơ sở lọc dầu
• Định giá cho mục đích bảo hiểm
• Định giá đất để tham gia đấu thầu các dự án, giải toả, đền bù đất…
- Ưu điểm:
• Kiểm tra kết quả các phương pháp thNm định khác
• Là phương pháp định giá được sử dụng hiệu quả khi định giá các tài sản ít mua bán trên thị trường hoặc thiếu cơ sở để dự báo thu nhập trong tương lai
• Tương đối đơn giản về mặt toán học, số liệu dùng để tính toán tương đối cập nhật khi sử dụng phương pháp này
• Có thể sử dụng ngay cả khi không có thông tin thị trường để so sánh
- Fhược điểm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28• Phương pháp chi phí nhiều khi định giá không phản ánh đúng giá trị thị trường vì chi phí tạo ra tài sản không phải lúc nào cũng phù hợp hay bằng giá trị của tài sản
• Phương pháp này còn chi phí của từng cấu phần, vì thế tổng của nhiều bộ phận của một tài sản nhiều khi càng tách rời giá trị toàn bộ tài sản
• Cán bộ thNm định phải thông thạo kỹ thuật, đồng thời phải am hiểu về tài chính mới đủ kinh nghiệm để áp dụng phương pháp chi phí này
• Vì chưa có một phương pháp cụ thể nào chính xác trong việc ước tính hao mòn nên việc ước tính hao mòn tài sản còn phụ thuộc vào chủ quan của cán bộ thNm định
ThNm định chi tiết: Là bước thNm định được thực hiện cho từng nội dung cụ thể của dự án bao gồm: thNm định các điều kiện pháp lí, thNm định khía cạnh thị trường, thNm định khía cạnh kĩ thuật, thNm định khía cạnh tổ chức quản lí dự án, thNm định khía cạnh tài chính và kinh tế - xã hội của dự án
- Trường hợp áp dụng:
tổ chức quản lí, kinh tế - xã hội của dự án
- Ưu điểm:
dung trong dự án
dự án mà không cần phải đi vào thNm định các nội dung tiếp theo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Fhược điểm:
nào đó đưa ra kết luận sai lầm
1.3.4.4 Phương pháp phân tích độ nhạy:
Phương pháp phân tích độ nhạy là việc xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi
- Trường hợp áp dụng:
- Ưu điểm:
biện pháp quản lí phù hợp, hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện dự án
- N hược điểm:
của nhiều yếu tố cùng một lúc
1.3.4.5 Phương pháp dòng tiền chiết khấu
Là phương pháp thNm định giá xác định giá trị của tài sản thNm định giá dựa trên cơ sở quy đổi các dòng tiền trong tương lai dự kiến có được từ sản sản về giá trị hiện tại thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu phù hợp
Cơ sở phương pháp dòng tiền chiết khấu là giá trị của tài sản bằng giá trị vốn hiện tại của tất cả các lợi ích tương lai có thể nhận được từ tài sản Phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau (không ổn định)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30- Trường hợp áp dụng:
• Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp thu nhập từ tài sản biến đổi qua các giai đoạn khác nhau
- Ưu điểm:
• Có thể kiểm tra đối chứng hoặc thay thế phương pháp khác
• Hữu ích đối với các tài sản đầu tư có dòng tiền không thường xuyên và không đều
• Phương pháp này dùng để kiểm tra đối chứng hoặc thay thế phương pháp khác
• Hữu ích trong phân tích các đầu tư quan trọng để đưa ra quyết định thật sáng suốt
• Tính được yếu tố lạm phát và sự không ổn định của dòng tiền
Cơ sở phương pháp thặng dư là giá trị của đất bang thu nhập từ đất đóng góp trong tổng thể bất động sản đầu tư, quy đổi về hiện tại theo tỷ suất vốn hóa phù hợp Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Trường hợp áp dụng:
• Phương pháp này thường áp dụng với bất động sản có tiềm năng phát triển,
cụ thể là đất trống để xây dựng hoặc đất có công trình trên đất cải tạo hoặc phá vỡ xây dựng công trình mới trên đất để sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất
- Ưu điểm:
• Được sử dụng để đánh giá các bất động sản có tiềm năng phát triển
• Phương pháp thặng dư thích hợp để đưa ra mức giá khi thực hiện đấu thầu
• Kiểm tra đối chứng hoặc thay thế phương pháp thNm định giá đất khác (sử dụng vào mục đích đầu tư)
- Fhược điểm:
• Khó khăn trong việc xác định sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất
• Đây là phương pháp không tính đến giá trị thời gian của tiền
• Chi phí và giá bán có thể bị thay đổi tùy theo điều kiện của thị trường
1.3.4.7 Phương pháp chiết trừ
Phương pháp chiết trừ là phương pháp thNm định giá bất động sản, là phương pháp xác định giá trị quyền sử dụng đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất)
Cơ sở của phương pháp chiết trừ là có thể xác định giá trị một bộ phận tài sản còn lại khi viết giá trị tổng thể và giá trị bộ phận kia Phương pháp chiết trừ hữu ích khi thNm định giá các thửa đất có tài sản gắn liền với đất khi có thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự tài sản cần thNm định giá
Đối với từng loại tài sản thNm định viên sẽ căn cứ vào pháp lý, thông tin, số liệu thu thập được để đưa ra các phương pháp thNm định giá phù hợp nhằm đánh giá chính xác giá trị của tài sản thNm định giá
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- Trường hợp áp dụng:
• Xác định giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất trống trong trường hợp không có đủ thông tin giao dịch trên thị trường của các thửa đất trống tương tự mà chỉ có thông tin giao dịch của thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự với thửa đất thNm định giá
Bước 1: Tiếp nhận các hồ sơ vay vốn
- Trong bước này giúp ngân hàng xác định được mục đích của việc sử dụng vốn vay của khách hàng là gì, có phù hợp với khoản vay đưa ra hay không, xác minh một cách sơ bộ về tình hình tài chính của các đối tượng khách hàng đó Theo
đó, nếu sau quá trình kiểm tra, xác minh các thông tin mà khách hàng đưa ra là chính xác thì chuyên viên ngân hàng sẽ trình cho lãnh đạo phê duyệt, trường hợp hồ
sơ đạt yêu cầu thì tiếp tục hướng dẫn khách hàng chuNn bị hồ sơ vay vốn cần những
gì, và như thế nào là hợp lệ, đáp ứng các điều kiện theo từng tổ chức ngân hàng
- Tại bước này , chuyên viên định giá cần tiến hành thực hiện các vấn đề cơ bản sau đây:
• Tiếp nhận và đánh giá hồ sơ vay vốn của khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33• Xác định rõ nhu cầu vay vốn của khách hàng, mục đích vốn vay và đánh giá
sơ bộ về tình hình tài chính của khách hàng
• Thỏa thuận, tư vấn và đàm phán các điều khoản trong hợp đồng vay vốn một cách cụ thể với khách hàng
• Giúp khách hàng chuNn bị hồ sơ vay vốn hợp lý cũng như đủ tiêu chuNn mà ngân hàng đưa ra
Bước 2: Thzm định điều kiện vay khách hàng cá nhân
Mục đích của bước này giúp CBTĐ có thể lên kế hoạch định giá và thu thập thông tin một cách chi tiết dựa vào hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp Tại đây
hồ sơ vay vốn chính là những thông tin chính xác nhất giúp cho ngân hàng có thể quản lý và theo dõi được những thông tin mà khách hàng cung cấp
- Lên kế hoạch và thu thập thông tin thNm định giá:
• Xác định thời gian hoàn thành cho từng công việc
• Lập thời gian biểu phục vụ cho công tác thNm định
• CBTĐ cần phải thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản định giá thông qua các thông tin mà khách hàng cung cấp thông qua khảo sát hoặc các văn bản pháp lý, quy định của N hà nước có liên quan đến các tài sản cần định giá Phụ thuộc vào tài sản định giá nên thời gian thu thập thông tin và tài liệu cũng sẽ thay đổi
Bước 3: Tiến hành phân tích tín dụng
Đây là bước nhằm mục đích phân tích tín dụng để có thể xác định được những rủi ro có thể xảy ra hay phát sinh thêm trong khi thực hiện Các rủi ro này nếu không xem xét kỹ sẽ khiến cho ngân hàng rơi vào tình trạng mất vốn vay Thông qua việc phân tích các thông tin từ các thông tin mà khách hàng cung cấp, nhân viên ngân hàng hoặc chuyên viên tín dụng sẽ có thể đánh giá về mức độ hoàn Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34vốn, độ tin tưởng, tư cách pháp lý hay khả năng tài chính khả năng thanh toán của khách hàng trong thời gian trước như thế nào
- Do đó hoạt động phân tích tín dụng sẽ bao gồm các nội dung sau đây:
• Phân tích về mức độ trung thực, chính xác, tính xác thực của các thông tin
mà khách hàng đã cung cấp trong hồ sơ vay
• Tìm hiểu về lịch sự tín dụng và lịch sử trả nợ của khách hàng, có từng bị nợ xấu hay không, hay nợ chậm trả hay không
• Hiện tại đang vay vốn tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng nào và khả năng chi trả của họ
Bước 4: Xét duyệt cho vay khách hàng cá nhân
Bước này chỉ được thực hiện sau khi quá trình kiểm tra, thNm định và phân tích tín dụng sau khi đã hoàn thành thì bộ phận xét duyệt sẽ cần phải kiểm tra lại toàn bộ các thông tin liên quan đến nguồn vốn, điều kiện thanh toán, mục đích kinh doanh, phương thức thanh thanh toán, thời hạn thanh toán và nộp lại báo cáo cho cán bộ quản lý ngân hàng Sau khi nhận được bảng báo cáo thì các lãnh đạo sẽ một xem xét lại một lần nữa và đưa ra quyết định có duyệt hay không Trường hợp hồ so được phê duyệt thì sẽ tiến hành thông báo cho khách hàng để làm thủ tục ký kết hợp đồng cho vay
Bước 5: Ký kết hợp đồng và bắt đầu giải ngân
- Hợp đồng sẽ được chuyên viên tín dụng hoặc nhân viên sẽ có trách nhiệm soạn thảo hợp đồng để khách hàng ký kết, đồng thời thực hiện giải ngân sớm cho khách hàng N ội dung của hợp đồng đa phần sẽ có chứa các thông tin cần thiết, chủ yếu sau đây:
• Thông tin khách hàng (họ và tên, địa chỉ cụ thể, tư cách pháp nhân, số giấy
Trang 35• Thời hạn tín dụng cụ thể;
• Thông tin chi tiết về lãi suất cho vay
• Quyền và nghĩa vụ của các bên;
• Các loại tài sản đảm bảo, nếu có;
• Các điều kiện thanh toán
Để tránh phát sinh ra những tranh chấp không đáng có thì khách hàng nên chủ động đọc kỹ hồ sơ đối với các thông tin về lãi suất, nghĩa vụ và quyền lợi của bản thân, trường hợp chậm trả thì sẽ bị xử lý như thế nào, có áp dụng điều kiện thanh toán bổ sung, thời hạn thanh toán, và các loại đảm bảo, cam kết giữa 2 bên Chính vì vậy cần phải nghiên cứu thật kỹ và chi tiết từng nội dung, đảm bảo quyền lợi của mình cũng như khả năng thực hiện các yêu cầu của hợp đồng N hiều trường hợp xảy ra các vấn đề tranh chấp liên quan đến lãi suất và thời hạn cho vay
1.3.6 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động động thzm định tín dụng khách hàng cá nhân tại các gân hàng Thương mại
1.3.6.1 Cơ cấu đảm bảo tiền vay bằng các loại tài sản đảm bảo
Cơ cấu đảm bảo tiền vay bằng các loại tài sản đảm bảo là cơ cấu được ngân hàng xây dựng riêng phù hợp với chính sách đảm bảo tiền vay và chính sách tín dụng của từng ngân hàng đó Các loại tài sản đảm bảo gồm có: TSĐB bằng bất động sản, TSĐB bằng động sản, TSĐB bằng tài sản khác, các ngân hàng đã đa dạng hóa danh mục TSĐB mà không quá tập trung vào một số loại hình tài sản đảm bảo nào đó, giúp hạn chế và phân tán rủi ro cho hoạt động kinh doanh của mình Đây được coi là “ của để dành” của các ngân hàng khi gặp vấn đề về tín dụng, cần
xử lý nợ xấu
1.3.6.2.Số lượng hồ sơ th m định tín dụng khách hàng cá nhân
Chỉ tiêu này thể hiện lượng công việc liên quan đến hoạt hoạt động thNm định tín dụng khách hàng cá nhân mà đơn vị đã thực hiện Số lượng hồ sơ đã thNm Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36định thể hiện vai trò, trách nhiệm cũng như công việc của nhân viên định giá đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Việc xem xét chỉ tiêu này có thể đánh giá công tác thNm định tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể Số lượng hồ sơ thNm định càng nhiều chứng tỏ hoạt động kinh doanh
về mảng tín dụng của ngân hàng càng phát triển, càng có nhiều khách hàng lựa chọn ngân hàng là nơi tin tưởng của họ
1.3.6.3 Thời gian thực hiện th m định xử lý tín dụng khách hàng cá nhân
Được xem là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng của công tác thNm định, cụ thể là yếu tố thời gian Công tác này được coi là hợp lý nếu thực hiện được một khối lượng hồ sơ đủ lớn và được phân bổ trong một thời gian hợp lý Thời gian thực hiện thNm định ngắn sẽ tạo áp lực đối với nhân viên định giá, thời gian thNm định kéo dài sẽ ảnh hưởng đến cơ hội cho vay của ngân hàng cũng như cơ hội được vay của khách hàng
1.3.6.4 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay
N gân hàng thực hiện việc phân loại nợ theo phương pháp định lượng sau:
Fhóm 1: Fợ đủ tiêu chu n
Dư nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn
Fhóm 2: Fợ cần chú ý
N ợ quá hạn 90 ngày hoặc các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
Fhóm 3: Fợ dưới tiêu chu n
N ợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu, hoặc các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Fhóm 4: Fợ nghi ngờ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37N ợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Fhóm 5: Fợ có khả năng mất vốn
N ợ quá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể
cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
1.3.6.5 Tỷ lệ nợ xấu cho vay
Dư nợ tín dụng cũng chính là 1 trong những căn cứ để các ngân hàng đánh giá điểm tín dụng của khách hàng, trong trường hợp khách hàng thanh toán khoản
nợ không đúng hạn sẽ bị trừ điểm tín dụng và có thể rơi vào tình trạng nợ xấu Tùy Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38vào mức độ nợ xấu sẽ ảnh hưởng đến uy tín và sẽ khó có thể vay tín chấp tại các tổ chức tài chính trong tương lai
Tỷ lệ nợ xấu (%) = ợ ấ ổ !ư ợ x100%
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, các ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để phân tích thực trạng tình hình chất lượng cho vay tại ngân hàng Chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng cho vay tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý cho vay của ngân hàng trong khâu vay, thúc hối thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay N ợ xấu là nợ nằm trong các nhóm nợ 3, 4, 5 Tỷ lệ nợ xấu của một ngân hàng càng thấp thì càng tốt Trong kinh doanh thì mức độ rủi ro là khó tránh khỏi do đó theo quy định của N gân hàng nhà nước, các ngân hàng chấp nhận mức tỷ lệ nợ xấu được cho khá tốt là dưới 3%
1.3.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác th m định tín dụng khách hàng cá nhân
1.3.7.1 Fhóm nhân tố chủ quan
- Trình độ đội ngũ cán bộ thNm định: Đây là một trong những nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công tác thNm định Đòi hỏi cán bộ thNm định phải có trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp cao thì chất lượng thNm định sẽ mang lại hiệu cao như mong đợi
- Thông tin từ hồ sơ của khách hàng: N guồn thông tin này khá đầy đủ, sát với mục đích vay vốn và phương án sử dụng vốn Thông qua hồ sơ mà khách hàng cung cấp, ngân hàng có thể thu thập khá nhiều thông tin về khách hàng như: thông tin về tình hình tài chính của khách hàng, về tư cách pháp nhân của khách hàng, về phương án sử dụng vốn vay, Dù vậy những nguồn thông tin này có độ tin cậy không cao vì đây là thông tin do khách hàng cung cấp
- Phương pháp thNm định: Cán bộ thNm định sẽ dễ dàng hoàn thành công việc và chất lượng thNm định sẽ tốt hơn nếu ngân hàng có phương pháp thNm định
rõ ràng và chi tiết N goài ra, thời gian thNm định phù hợp sẽ giúp cho cán bộ thNm Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39định lên kế hoạch thNm định đem lại hiệu quả tốt hơn cho công tác thNm định, từ đó đáp ứng được nhu cầu vay vốn theo đúng kế hoạch cho khách hàng
- Cách thức tổ chức và quy trình thNm định: Là hoạt động mà ngân hàng phải quan tâm, hiện đại hóa tổ chức ngân hàng, luôn tiến hành công tác đổi mới và nếu quy trình thNm định tín dụng của ngân hàng chặt chẽ, chi tiết, dễ thực hiện thì sẽ tạo điều kiện cho công tác thNm định diễn ra đúng đắn có hiệu quả cao hơn
1.3.7.2 Fhóm nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế, chính trị: Sự ổn định và phát triển của kinh tế, chính trị
sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng cũng như chất lượng công tác thNm định Tạo điều kiện cho mọi chủ thể tham gia trong nền kinh tế và của ngân hàng nói riêng Khi tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển, đơn vị cũng
sẽ nới lỏng chính sách thNm định, tạo điều kiện cho tăng trưởng tín dụng N hưng nếu như kinh tế, chính trị có biến động theo chiều hướng xấu sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kinh doanh của khách hàng cũng như phần nào ảnh hưởng đến chất lượng thNm định
- Môi trường pháp lý: Đây cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác thNm định tín dụng Một môi trường pháp lý ổn định, phù hợp sẽ tạo điều kiện cho công tác thNm định được tiến hành theo đúng quy định, nhanh gọn, đem lại nhiều thuận tiện cho khách hàng cũng như ngân hàng Qua đó ta thấy được văn bản, chính sách, quy định của N hà nước đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động thNm định vì nó có liên quan đến vấn đề pháp lý mà mọi cá nhân phải tuân thủ
1.4 Tổng quan các nghiên cứu trước đây có liên quan đến hoạt động thzm định tín dụng
1.4.1 ghiên cứu ở trong nước
TS N guyễn Thị Hồng Yến, ThS N guyễn Chí Dũng, Lê Mạnh Hùng (2019)
đã nghiên cứu về hoạt động thNm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40phần nhà nước ở trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ đó đưa ra các khuyến nghị, góp phần đem lại hoạt động này phát triển bền vững, hiệu quả hơn Các ngân hàng TMCPN N địa bàn tỉnh Hà Giang nhìn chung đã xây dựng và tuân thủ tốt quy trình, nội dung thNm định tín dụng Việc phân tích tình hình tài chính chủ yếu được thực hiện trên các phần mềm tin học, từ đó rút ngắn thời gian, giảm áp lực công việc cho cán bộ tín dụng Trong quá trình thực hiện phân tích, cán bộ tín dụng luôn tuân thủ đúng quy trình tín dụng của trụ sở chính và quy định của ngân N HN N N hờ có sự phân công cụ thể rõ ràng công việc và sự hỗ trợ của các bộ phận liên quan, các trang thiết
bị công nghệ hiện đại, thời gian thNm định tín dụng ngắn hạn đã được rút ngắn đáng
kể so với trước đây.N goài ra CN TD có tinh thần trách nhiệm, ham học hỏi và nghiên cứu cho thấy sự tận tâm phục vụ khách hàng và giải quyết hồ sơ nhanh chóng
Tác giả Lưu Phước Vẹn (2022) đã có bài báo N ghiên cứu về nhận định một số rủi ro trong thNm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt N am N ghiên cứu được thực hiện bằng cách phỏng vấn nhân viên của 30 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh An Giang Trên cơ
sở kết quả tìm được tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong thNm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt
N am như sau: hoàn thiện cNm nang thNm định tín dụng khách hàng cá nhân, nâng cao chất lượng thNm định tín dụng, phân rõ trách nhiệm và nghĩa vụ các bên liên quan đến quy trình tín dụng, hoàn thiện đào tạo đội ngũ cán bộ, phân tán rủi ro,
xây dựng chiến lược khách hàng
Tác giả: Đinh Thị Thu Hiền (2019) viết bài báo “ Vai trò của chi phí không tiền và chi phí bằng tiền trong thNm định tín dụng” Trên tạp chí khoa học và ngân hàng N ghiên cứu nhằm phân tích rõ các vai trò chi phí không tiền và chi phí bằng tiền cụ thể như thế nào và có mối liên hệ gì trong công tác thNm định tín dụng của các ngân hàng từ đó đưa ra được cơ sở đảm bảo cho tính an toàn của việc thNm định tín dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế