1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài sản cố định hữu hình và hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất thương mại hữu nghị đà nẵng

115 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tài sản cố định hữu hình và hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất thương mại hữu nghị Đà Nẵng
Tác giả Trần Thị Sương
Người hướng dẫn TS. Hồ Thị Thúy Nga
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế, nhận thức được vai trò quan trọngcủa công tác kế toán TSCĐ đối với họat động sản xuất kinh doanh của Công ty.Đồng thời, với mong muốn vận dụ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI

HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ SƯƠNG

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập cuối khóa và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp là một phần quantrọng trong những năm học tập tại giảng đường Trường Đại học Kinh Tế Huế

Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng và nổ lực của bản

thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô giáo, quý công ty,

gia đình và bạn bè

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến toàn thể quý thầy cô

Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kế toán –Tài chính đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt

thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đồng thời tạo cơ hội cho tôi được tiếpcận với thực tiễn tại doanh nghiệp thông qua hoạt động thực tập tốt nghiệp.Tôi xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn –T.S Hồ Thị Thuý Nga, Cô

đã hướng dẫn tôi trong quá trình làm bài khoá luận tốt nghiệp này

Về phía đơn vị thực tập, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các Cô,Chú, Anh, Chị của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu Nghị, đặc biệt

là Chú Hồ Minh Tùng đã giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện cho tôi trong việc thuthập thông tin nghiên cứu và tiếp xúc với công việc thực tế trong suốt quá trìnhthực tập tại công ty

Trong quá trình thực tập, mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện bài khóaluận một cách hoàn thiện nhất nhưng do kiến thức và thời gian còn hạn chế nêntrong quá trình hoàn thành khoá luận không thể tránh khỏi thiếu sót Tôi rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô để bài khoá luận tốtnghiệp được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trần Thị SươngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 3

5 Kết cấu của khóa luận 4

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Lý luận chung về tài sản cố định hữu hình 5

1.1.1 Khái niệm về tài sản cố định hữu hình 5

1.1.2 Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình 5

1.1.3 Phân loại tài sản cố định hữu hình 6

1.1.4 Đánh giá tài sản cố định hữu hình 6

1.1.5 Khấu hao tài sản cố định hữu hình 9

1.1.6 Sửa chữa và nâng cấp tài sản cố định hữu hình 14

1.1.6.1 Sữa chữa tài sản cố định 14 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.1.6.2 Nâng cấp tài sản cố định 14

1.1.7 Đặc điểm và yêu cầu quản lý kế toán tài sản cố định hữu hình 15

1.1.7.1 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình 15

1.1.7.2 Yêu cầu quản lý tài sản cố định hữu hình 15

1.2 Kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp 16

1.2.1 Kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình 16

1.2.2 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình 21

1.2.3 Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình 22

1.2.4 Kế toán nâng cấp tài sản cố định 23

1.2.5 Kiểm kê tài sản cố định hữu hình 24

1.2.6 Hình thức ghi sổ kế toán 25

1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp 25

1.3.1 Phương pháp phân tích 25

1.3.2 Các chỉ tiêu phân tích biến động tài sản cố định hữu hình 25

1.3.2.1 Hệ số đổi mới TSCĐHH 25

1.3.2.2 Hệ số loại bỏ TSCĐ 26

1.3.2.3 Hệ số hao mòn TSCĐ 26

1.3.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình 27

1.3.3.1 Sức sản xuất của tài sản cố định 27

1.3.3.2 Tỷ suất sinh lợi của tài sản cố định 27

1.3.3.3 Sức hao phí của tài sản cố định 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG 28

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu Nghị Đà Nẵng 28

2.1.1 Thông tin chung về công ty 28

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.3 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của công ty 30 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 30

2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lí của công ty 31

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 31

2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 31

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 33

2.1.6.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 33

2.1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ 33

2.1.7 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 34

2.1.7.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty 34

2.1.7.2 Đặc điểm sản phẩm của công ty và thị trường tiêu thụ của công ty: 34

2.1.8 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 34

2.1.8.1.Chính sách kế toán áp dụng 34

2.1.8.2 Tổ chức hệ thống báo cáo 36

2.1.9 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 37

2.1.9.1 Tình hình về tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2017-2019 37

2.1.9.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm 2017 – 2019 40

2.2 Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu Nghị Đà Nẵng .43

2.2.1 Tình hình tài sản cố định hữu hình tại công ty 43

2.2.1.1 Đặc điểm và phân loại tài sản cố định hữu hình tại công ty 43

2.2.1.2 Tình hình tài sản cố định hữu hình của công ty năm 2019 44

2.2.2 Đánh giá TSCĐ hữu hình tại Công ty 44

2.2.3 Thực trạng công tác kế toán kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty 46

2.2.3.1 Kế toán tăng tài sản cố định hữu hình tại công ty 46

2.2.3.2 Kế toán giảm tài sản cố định hữu hình tại công ty 55

2.2.3.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình tại công ty 57

2.2.3.4 Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình tại công ty 60

2.2.3.5 Kiểm kê tài sản cố định 63 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp 63

2.3.1 Phân tích tình hình biến động của tài sản cố định của Công ty qua 3 năm 2017 - 2019 63

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản cố định hữu hình của Công ty qua 3 năm 2017- 2019 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG 69

3.1 Đánh giá về thực trạng công tác kế toán toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu Nghị Đà Nẵng 69

3.1.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty 69

3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty 70

3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu Nghị Đà Nẵng 73

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

1 Kết luận 75

2 Kiến nghị 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 78

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC BIỂU

Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT mua TSCĐ hữu hình số 0000136 49

Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT số 0000231 53

Biểu 2.3 Sổ chi tiết tài khoản 211 54

Biểu 2.4 Sổ cái tài khoản 211 55

Biểu 2.5 Báo cáo tăng giảm TSCĐHH năm 2019 56

Biểu 2.6 Bảng tính khấu hao tài sản cố định của Công ty năm 2019 58

Biểu 2.7 Sổ cái tài khoản 214 59

Biểu 2.8 Hóa đơn GTGT số 0000028 62

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình 20

Sơ đồ 1.2 Hạch toán khấu hao TSCĐHH 21

Sơ đồ 1.3 Hạch toán kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ 22

Sơ đồ 1.4 Hạch toán kế toán sữa chữa lớn TSCĐ 23

Sơ đồ 1.5 Hạch toán kế toán nâng cấp TSCĐ 24

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 31

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 33

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 35

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế nước ta đã và đang phát triển theo con đường mở cửa, hội nhập vớinền kinh tế thế giới Điều này đã đem lại nhiều cơ hội mới cũng như không ít khó

khăn, thách thức cho nền kinh tế đất nước Vì vậy, để tồn tại và phát triển đòi hỏi

các doanh nghiệp phải luôn linh hoạt trong quá trình quản lý và tạo cho mình một

hướng đi đúng đắn để thúc đẩy quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp mình

Trong cơ chế thị trường hiện nay, khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sảnxuất trực tiếp thì tài sản cố định là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnhtranh của các doanh nghiệp Trong một doanh nghiệp sản xuất, để thực hiện hoạt

động sản xuất kinh doanh thì nhất thiết phải có ba yếu tố đó là tư liệu lao động, đốitượng lao động và sức lao động Tài sản cố định giữ vai trò là tư liệu lao động chủ

yếu của quá trình sản xuất và đây là yếu tố hàng đầu quyết định đến năng suất, chất

lượng và hiệu quả hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc xây dựng chế độ kế toán đặc biệt là chế độ kế toán tài sản cố định phù hợp vớidoanh nghiệp sẽ góp phần tạo nên sự thành công của doanh nghiệp Bởi kế toán vềtài sản cố định cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính đáp ứng nhu cầu ra quyết

định của nhà quản lý liên quan đến việc đầu tư, quản lý và sử dụng TSCĐ nhằm

nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và góp phần tạo ra sản phẩm có chất lượng vớimục tiêu tạo nên sự phát triển thịnh vượng của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty Cổ phần Sản xuấtThương mại Hữu Nghị nói riêng việc sử dụng tài sản cố định đặc biệt được quan

tâm Do công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nên TSCĐHH chiếm tỷ trọng lớntrong tổng tài sản dài hạn và là yếu tố không thể thiếu đối với quá trình sản xuấtkinh doanh của Công ty Đồng thời, công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định đã

đặt ra yêu cầu TSCĐ phải được phản ánh kịp thời về tình hình biến động để biếtđược hiệu quả sử dụng nên việc tổ chức công tác kế toán có ý nghĩa rất quan trọng.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Trong quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế, nhận thức được vai trò quan trọngcủa công tác kế toán TSCĐ đối với họat động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Đồng thời, với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn nên tôi

chọn đề tài “ Kế toán tài sản cố định hữu hình và hiệu quả sử dụng tài sản cố định

hữu hình tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu Nghị Đà Nẵng” để làm bài

khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu chung

Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế

toán tài sản cố định hữu hình và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hìnhtại Công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình vànâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về kế toán tài sản cố định hữu hình và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sửdụng TSCĐ hữu hình tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu Nghị ĐàNẵng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu Nghị

Đà Nẵng

- Về thời gian: Số liệu được thu thập qua 3 năm 2017-2019

- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu về kế toán tài sản cố định hữu hình và phântích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Sản xuấtThương mại Hữu Nghị Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp này dùng để nghiên cứu nội dung của văn bản Luật, Nghị định,

Thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính; Chuẩn mực kế toán, các giáo trình, tài liệu,khóa luận, chuyên đề có liên quan tại thư viện trường và trên internet; các tài liệuthu thập tại công ty và một số văn bản pháp luật về doanh nghiệp,… để hệ thống

hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán TSCĐ hữu hình

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn

Quan sát quy trình làm việc của các nhân viên trong phòng kế toán cũng nhưphỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên phụ trách từng phần hành kế toán vànhân viên phụ trách về kế toán TSCĐ để thu thập các thông tin liên quan đến đề tàinghiên cứu và học hỏi thêm kinh nghiệm làm việc thực tế

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Trong bài nghiên cứu này các phương pháp được sử dụng đó là: Phương pháp sosánh, phương pháp phân tích xu hướng, phương pháp phân tích theo chiều ngang vàphân tích theo chiều dọc để phân tích tình hình của tài sản, nguồn vốn, tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng của tài sản cố định của Công ty.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

5 Kết cấu của khóa luận

Nội dung chính của khóa luận bao gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung nghiên cứu Trong phần này gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình và phân tích hiệu

quả sử dụng tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty

Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu Nghị Đà Nẵng

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định

hữu hình và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty

Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu Nghị Đà Nẵng

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về tài sản cố định hữu hình

1.1.1 Khái ni ệm về tài sản cố định hữu hình

Theo khoản 1 điều 2 thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lí, sửdụng và trích khấu hao TSCĐ thì “Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao

động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu

hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…”

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (Chuẩn mực số 03 – TSCĐHH), “ Tài sản cố

định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử

dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐhữu hình.”

TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, phù hợp với tiêu chuẩn

ghi nhận TSCĐ do BTC quy định và tài sản này do doanh nghiệp nắm giữ được sửdụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Tiêu chu ẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình nếu thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêuchuẩn sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm trở lên;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Tiêu chuẩn về giá trị TSCĐ hữu hình theo quy định hiện hành (Thông tư45/2013/TT- BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản

cố định) là từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên

1.1.3 Phân lo ại tài sản cố định hữu hình

TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích

sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:

1.1.4 Đánh giá tài sản cố định hữu hình

Đánh giá tài sản cố định hữu hình là xác định giá trị ghi sổ của tài sản TSCĐHHđược đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐHHđược đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

1.1.4.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình

Theo khoản 5 điều 2 thông tư 45/2013/TT-BTC thì “Nguyên giá là toàn bộ cácchi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm

đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.”

Cách xác định nguyên giá trong một số trường hợp:

a Trường hợp TSCĐ Hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ):

Các khoản thuế Các chi phí liên quan trựcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Các chi phí liên quan trực tiếp như: chi phí mặt bằng; chi phí vận chuyển và bốcxếp ban đầu; chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu

do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác

b Trường hợp TSCĐHH hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành:

+

Các chi phí liênquan trực tiếpkhác

+ Lệ phí

trước bạ

Trường hợp TSCĐHH do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực

hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điềuchỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành

c Trường hợp TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất

Nguyên giá TSCĐHH = Giá thực tế của công

trình hoàn thành +

Các chi phí khác

để đưa TSCĐ vào

trạng thái sử dụng

d Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi

Trao đổi tương tự Trao đổi không tương tự

Tính chất

Tài sản trao đổi

- Có công dụng tương tự

- Sử dụng trong cùng lĩnhvực kinh doanh

- Có giá trị tương đương

Tài sản trao đổi

- Có công dụng khác nhau

- Sử dụng khác lĩnh vực kinh doanh

- Không có giá trị tương đươngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Bằng giá trị còn lại của

TSCĐHH đưa đi trao đổi

(Không có bất kỳ một khoảnlãi, lỗ nào được ghi nhậntrong quá trình trao đổi)

Bằng giá trị hợp lý của TSCĐHHnhận về + các khoản thuế không

được hoàn lại + chi phí liên quan

trực tiếp

e Trường hợp TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến

f Trường hợp TSCĐHH nhận góp liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh

g Trường hợp TSCĐHH được viện trợ, biếu tặng

1.1.4.2 Giá trị hao mòn:

Theo Khoản 7 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC thì “Hao mòn TSCĐ là sựgiảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động SXKD, dobào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ.”

Có 2 loại hao mòn TSCĐ đó là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

- Hao mòn hữu hình là hao mòn về mặt vật chất, làm giảm giá trị và giá trị sử dụng

TSCĐ do khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì TSCĐ bị cọ xát, bào

Nguyên giá TSCĐHH =

Giá trị còn lại của

TSCĐ trên sổ củađơn vị cấp

+ Các chi phí liên quan

trực tiếp khác

Nguyên giá

Giá thực tế (theo đánhgiá của hội đồng giao

trạng thái sử dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

mòn dần theo thời gian và theo cường độ sử dụng của tài sản cố định hoặc do tác

động của yếu tố tự nhiên như thời tiết, khí hậu làm cho TSCĐ bị rỉ…

- Hao mòn vô hình là sự suy giảm thuần túy giá trị TSCĐ (TSCĐ bị mất giá) do

năng suất lao động tăng lên, làm cho giá thành sản phẩm giảm dẫn đến giá bán củaTSCĐ giảm Do tiến bộ cả khoa học kĩ thuật, làm cho TSCĐ cùng một loại sản xuất

có tính năng, tác dụng đa dạng hơn kì trước nhưng giá bán không đổi, làm choTSCĐ cũ bị lạc hậu, mất giá Hoặc do kết thúc chu kì sống của sản phẩm

1.1.4.3 Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình:

Theo khoản 12 điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC thì “Giá trị còn lại của TSCĐ

là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao lũy kế (hoặc giá trị hao mònlũy kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.”

Gía trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức:

Trong

đó,

giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính đếnthời điểm báo cáo (Trích Khoản 8 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC)

1.1.5 Kh ấu hao tài sản cố định hữu hình

1.1.5.1 Khái niệm về khấu hao tài sản cố định

“Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá

của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng hữu ích của tàisản cố định.” (Theo khoản 9 điều 2 thông tư 45 năm 2013)

1.1.5.2 Xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ hữu hình

- Tài sản cố định hữu hình mới được trích khấu hao theo khung thời gian mà BTC

quy định trong phụ lục 1 – Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn về quy định quản

lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, có hiệu lực từ ngày 10/06/2013

Gía trị còn lại trên sổ kế

toán của TSCĐ

= Nguyên giá của

-Gía trị hao mònlũy kế của TSCĐ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định

được xác định như sau:

x

Thời gian trích khấuhao của TSCĐmới cùng loại xác địnhtheo khung thời gian

Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100%

(hoặc của TSCĐ tương đương trên thị

trường)

- Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trườnghợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổchức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, đượctặng, được cấp, được điều chuyển đến) và các trường hợp khác

- Đối với mỗi tài sản chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao một lần và phải phùhợp với khung khấu hao

1.1.5.3 Nguyên tắc trích khấu hao

Đối với tài sản cố định thì nguyên tắc trích khấu hao như sau:

“Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐsau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanhnghiệp

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanhnghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như:nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ

sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng)

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàngiao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.” (Theo điều 9

thông tư 45 năm 2013/TT-BTC)

1.1.5.4 Phương pháp trích khấu hao

Có 3 phương pháp trích khấu hao đó là phương pháp khấu hao đường thẳng;phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu haotheo số lượng, khối lượng sản phẩm

a Phương pháp khấu hao đường thẳng

Khái niệm: Theo khoản 2 điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC thì “Phương pháp

khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng

năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia

vào hoạt động kinh doanh.”

Ưu điểm:

Mức khấu hao trích đều đặn qua các năm làm cho giá thành sản phẩm tương đối

ổn định; Phương pháp tính đơn giản; Khi hết thời hạn sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp

thu hồi đủ vốn

Nhược điểm:

TSCĐ sử dụng không đều qua các năm nên khả năng thu hồi vốn chậm Đồng

thời chưa tính toán và phản ánh được mức độ hao mòn vô hình của TSCĐ

Công thức xác định mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Mức khấu hao năm của TSCĐ =

Nguyên giá của TSCĐ

Số năm sử dụng TSCĐ

Mức khấu hao tháng của TSCĐ =

Mức khấu hao năm

12

Ngoài ra có thể xác định mức khấu hao năm của TSCĐ theo công thức sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Mức khấu hao năm = Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm

Tỷ lệ khấu hao năm (%) =

1

x 100%

Số năm sử dụng TSCĐ

b, Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Khái niệm: Theo chuẩn mực kế toán số 03 – TSCĐHH thì “Phương pháp khấu hao

theo số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụnghữu ích của tài sản.”

Ưu điểm:

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh cho phép thu hồi vốnnhanh, giảm được hiện tượng mất giá do hao mòn vô hình gây ra, phản ánh đượcthực tế hao mòn của TSCĐ Tài sản cố định càng đến năm cuối hoạt động năng lựclàm việc giảm, thì mức khấu hao cũng giảm dần

Nhược điểm:

Đối với những sản phẩm hoặc loại hình kinh doanh mà tiêu thụ chậm sẽ làm ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy TSCĐ hoạt động phải đạtnăng suất cao

Công thức:

Mức khấu hao

tính trích trong năm =

Gía trị còn lạicủa TSCĐ đầu

x

Hệ số điềuchỉnh

Trong đó hệ số điều chỉnh được xác định như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)

c, Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Khái niệm: Theo chuẩn mực kế toán số 03 – TSCĐHH thì “Phương pháp khấu hao

theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạora.”

Điều kiện áp dụng:

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp

này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

-Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

-Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết

x

Mức trích khấu haobình quân tính cho một

Trang 25

 Trên đây là 3 phương pháp trích khấu hao mà doanh nghiệp có thể áp dụng Căn

cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp khấu

hao TSCĐ, doanh nghiệp được lựa chọn phương pháp trích khấu hao phù hợp với

từng loại TSCĐ của doanh nghiệp

1.1.6 S ửa chữa và nâng cấp tài sản cố định hữu hình

1.1.6.1 Sữa chữa tài sản cố định

Theo khoản 13 điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC: “Sửa chữa tài sản cố định làviệc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trìnhhoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêuchuẩn ban đầu của tài sản cố định.”

Căn cứ vào tính chất công việc sửa chữa và quy mô thực hiện thì công tác sửa

chữa TSCĐHH chia làm 2 loại: sửa chữa thường xuyên (sửa chữa nhỏ) và sửa chữalớn

- Sửa chữa thường xuyên là hoạt động sửa chữa đơn giản, thời gian ngắn, chi phíthấp Nhằm duy trì hoạt động bình thường của tài sản cố định và hạn chế hư hỏng.Chi phí sửa chữa phát sinh hàng tháng thường được tính trực tiếp vào chi phí sảnxuất kinh doanh theo các bộ phận sử dụng tài sản cố định

- Sửa chữa lớn là hoạt động sửa chữa thay thế cùng một lúc những bộ phận, chitiết chủ yếu của TSCĐ mà nếu không sửa chữa thì TSCĐ không thể hoạt động

được hoặc hoạt động được nhưng không đảm bảo an toàn và không đạt tiêu chuẩn

kinh tế, kỹ thuật; thời gian tiến hành sửa chữa lớn thường dài và mức chi phí phátsinh nhiều Nhằm duy trì hoặc khôi phục năng lực hoạt động của tài sản cố định để

nâng cao năng lực sản xuất và hiệu suất hoạt động của tài sản

1.1.6.2 Nâng cấp tài sản cố định

Theo khoản 14 điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC: “Nâng cấp tài sản cố định làhoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ nhằm nâng cao côngsuất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ so với mức ban đầu hoặcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuấtmới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước.”

Nâng cấp tài sản cố định làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụngtài sản cố định đó so với dự tính ban đầu Trường hợp công việc sửa chữa nâng cấp

xét không đủ điều kiện để ghi tăng nguyên giá tài sản cố định thì tùy theo quy mô

của chi phí, chi phí sửa chữa được tính hết một lần hoặc tính dần vào chi phí sảnxuất kinh doanh

1.1.7 Đặc điểm và yêu cầu quản lý kế toán tài sản cố định hữu hình

1.1.7.1 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình

- Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình tháivật chất ban đầu

- Giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định bị giảm dần khi tham gia vào hoạt

động sản xuất kinh doanh do sự hao mòn

- Giá trị hao mòn của tài sản cố định được chuyển dần vào chi phí SXKD hàng ngày

dưới hình thức chi phí khấu hao tài sản cố định

- TSCĐ phải trải qua rất nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn đủ một vòng quay của

số vốn bỏ ra ban đầu để mua sắm Do đó phải quản lý tài sản cố định cả về giá trị vàhiện vật

1.1.7.2 Yêu cầu quản lý tài sản cố định hữu hình

Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có chứng từ đầy đủ bao gồm biên bản giaonhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liênquan Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có mã riêng, được theo dõi chitiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ

Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị cònlại trên sổ sách kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ

kế toán của TSCĐ =

Nguyên giá củatài sản cố định -

Số hao mòn luỹ kếcủa TSCĐTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào các đối tượng chịu chiphí khác nhau theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Tổ chức thực hiện đầy đủ việc ghi chép ban đầu như: Lập biên bản bàn giao tàisản cố định, căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan lập thẻ TSCĐ và đăng kí vào

sổ tài sản cố định

Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao,

doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành vàtrích khấu hao theo quy định

Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hết

nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường

Cùng với phòng kĩ thuật, các phòng ban có chức năng khác lập kế hoạch và dựtoán sửa chữa lớn tài sản cố định; theo dõi quá trình sửa chữa lớn; thanh toán, quyếttoán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và có kế hoạch phân bổ hợp lý

Định kì vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tài sản

cố định

1.2 Kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

1.2.1 K ế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình

a, Chứng từ kế toán

TSCĐ trong doanh nghiệp biến động tăng giảm theo rất nhiều trường hợp khác

nhau Mỗi trường hợp kế toán phải sử dụng các loại chứng từ kế toán tương ứng

Chứng từ kế toán thường sử dụng trong trường hợp tăng tài sản cố định:

Trang 28

Với trường hợp giảm TSCĐ chứng từ thường được sử dụng gồm:

TSCĐ

b, Tài khoản kế toán

- Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, TSCĐ hữu hình được theo dõi trên tàikhoản 211 - Tài sản cố định hữu hình

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 211

TK 211 - TSCĐ hữu hình

- Nguyên giá TSCĐHH tăng do mua

sắm, do hoàn thành XDCB bàn giao

đưa vào sử dụng, do các đơn vị tham

gia liên doanh góp vốn, do được cấp

phát, do được tặng biếu, viện trợ,…

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của

TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc

cải tạo, nâng cấp,…

- Các trường hợp khác làm tăng nguyên

giá của TSCĐ ( điều chỉnh tăng nguyên

giá do đánh giá lại)

- Nguyên giá TSCĐHH giảm do điềuchuyển đi nơi khác, do nhượng bán,thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên

doanh,…

- Nguyên giá của TSCĐHH giảm dotháo dỡ một số bộ phận

- Các trường hợp khác làm giảmnguyên giá của TSCĐ (điều chỉnh giảm

nguyên giá do đánh giá lại)Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Số dư: Nguyên giá TSCĐ hiện có tại

doanh nghiệp

Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 2111- Nhà cửa, vật kiến trúc

+ Tài khoản 2112- Máy móc thiết bị

+ Tài khoản 2113- Phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ Tài khoản 2114- Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ Tài khoản 2115- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

+ Tài khoản 2118- TSCĐ khác

c, Phương pháp kế toán

Kế toán hạch toán tăng, giảm TSCĐHH theo sơ đồ sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Mua TSCĐ Thanh lý, nhượng bán

TK 241 TK 214

Xây dựng cơ bản Giá trị HM TK 711

GTGT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Sơ đồ11.1 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

1.2.2 K ế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình

a, Chứng từ sử dụng

Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

b, Tài khoản kế toán

- Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Hao mòn TSCĐ hữu hình được theo dõitrên tài khoản 2141 - Hao mòn tài sản cố định hữu hình

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 2141

TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình

- Giá trị hao mòn TSCĐHH giảm do

TSCĐ thanh lý, nhượng bán, điều

động cho doanh nghiệp khác

- Giá trị hao mòn TSCĐHH

tăng do trích khấu hao TSCĐ

Số dư: Giá trị hao mòn lũy kế của

TSCĐHH hiện có tại doanh nghiệp

Khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động phúc lợi

TK 627, 641, 642, 811

TK 2411

Sơ đồ 21.2 Hạch toán khấu hao TSCĐHHTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

1.2.3 K ế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình

Theo điều 7, thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ tài chính quy định: “Các chi phí

sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toántrực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá

3 năm.”

1.2.3.1 Sửa chữa thường xuyên

Công việc sửa chữa thường xuyên là các nghiệp vụ sửa chữa nhỏ nên các doanhnghiệp thường tự làm hoặc thuê ngoài sửa chữa TSCĐ

a, Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn do đơn vị sửa chữa cung cấp

- Phiếu xuất kho vật liệu, phụ tùng thay thế cho sửa chữa thường xuyên

b, Phương pháp kế toán:

Kế toán hạch toán hoạt động sửa chữa thường xuyên TSCĐ theo sơ đồ sau:

Sơ đồ31.3 Hạch toán kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ

TK 111, 112, 152, 334, TK 627, 641, 642

TK 242

Tăng CPSXKD

Phân bổ dần trong nhiều kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

b, Tài khoản kế toán

TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ (để tập hợp chi phí trong quá trình sửa chữa lớn)

TK 242 - Chi phí trả trước (dùng trong trường hợp sửa chữa lớn TSCĐ chưa thựchiện trích trước)

TK 352 – Dự phòng phải trả (để trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ)

c, Phương pháp kế toán

Kế toán hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 41.4 Hạch toán kế toán sữa chữa lớn TSCĐ

1.2.4 K ế toán nâng cấp tài sản cố định

Theo điều 7, thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ tài chính quy định: “Các chi phí

doanh nghiệp chi ra để đầu tư nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyêngiá của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ.”

(d) Hoàn nhập vào số trích thừa

TK 111, 112, 152,

334, 214, 331,

(c)

(f) (e) KC CPSCL không

Trích bổ sung số thiếu (nếu có)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Kế toán hạch toán nâng cấp TSCĐ theo sơ đồ sau:

1.2.5 Ki ểm kê tài sản cố định hữu hình

Khi có yêu cầu kiểm kê TSCĐ từ ban lãnh đạo công ty, hoặc các bộ phận liênquan, hoặc vào cuối năm, trước khi lập BCTC Nhân viên kế toán, cùng với trưởng

bộ phận quản lý tài sản, kế toán trưởng hoặc Giám đốc tiến hành kiểm kê sự tồn tạicủa TSCĐ, chất lượng hiện thời (hoạt động tốt, bị hỏng) và tình trạng sử dụng (đang

sử dụng, không sử dụng) của từng TSCĐ Đối với TSCĐ bị hỏng hoặc bị mất thìcần tìm nguyên nhân xử lý Căn cứ vào trạng sử dụng của TSCĐ, trưởng ban kiểm

kê ra quyết định xử lý các TSCĐ mất, hỏng Căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán

TSCĐ hạch toán và ghi sổ TSCĐ

- Sau khi kiểm kê nếu phát hiện thừa tài sản, kế toán ghi:

(d) KC CP SCL TSCĐ (tiêu chuẩn không thỏa

mãn ghi nhận TSCĐ)

(a)Tập hợp chi phí sửa chữa

TK 411 TK 441,414

(c ) Kết chuyển nguồn

vốn

Sơ đồ 51.5 Hạch toán kế toán nâng cấp TSCĐ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Nợ TK 211

Có TK 241, 338, 411

- Sau khi kiểm kê nếu phát hiện thiếu tài sản, kế toán ghi:

Nợ 214 Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 111, 334, 1388 Nếu người có lỗi bồi thường

Nợ TK 411 Nguồn vốn kinh doanh (nếu được phép ghi giảm vốn)

Nợ TK 811 Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

Có TK 211 TSCĐ hữu hình

1.2.6 Hình th ức ghi sổ kế toán

Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các hình thức ghi sổ kế toán sau để ghinhận các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến TSCĐ như: Hình thức kế toán Nhật kýchung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ hoặc Hình thức kếtoán trên máy vi tính

1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

1.3.1 Phương pháp phân tích

Trong bài báo cáo sử dụng phương pháp so sánh để phân tích hiệu quả sử dụngcủa TSCĐ Thông qua phương pháp so sánh để biết được tình hình và hiệu quả sửdụng tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp

1.3.2 Các ch ỉ tiêu phân tích biến động tài sản cố định hữu hình

Phân tích biến động tài sản cố định là cần thiết để đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa TSCĐ Bởi khi phân tình hình biến động ta sẽ biết được trong năm công ty đãthực hiện tăng hoặc giảm TSCĐHH bao nhiêu và số hao mòn lũy kế tính đến thời

điểm hiện tại Các chỉ tiêu dùng để phân tích tình hình biến động TSCĐHH gồm:

Hệ số đổi mới TSCĐ, Hệ số loại bỏ và Hệ số hao mòn TSCĐ

1.3.2.1 Hệ số đổi mới TSCĐHH

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Hệ số đổi mới TCSĐHH =

Giá trị TSCĐHH tăng trong kỳ

Giá trị TSCĐHH hiện có cuối kỳ

Hệ số này cho biết trong tổng số TSCĐHH hiện có cuối kỳ thì có bao nhiêu

TSCĐ mới được bổ sung trong năm Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đầu

tư nhiều TSCĐHH trong năm và thể hiện năng lực SXKD của DN càng cao

1.3.2.2 Hệ số loại bỏ TSCĐ

Hệ số loại bỏ TCSĐHH =

Giá trị TSCĐHH giảm trong kỳ

Giá trị TSCĐHH hiện có đầu kỳ

Hệ số này cho biết trong tổng số TSCĐHH có đầu kỳ, thì có bao nhiêu đơn vị

TSCĐ cũ, lạc hậu được loại bỏ trong kỳ Hệ số này cho biết tình hình giảm củaTSCĐHH trong năm

 Thông qua hệ số đổi mới TSCĐ và hệ số loại bỏ TSCĐ ta có thể phản ánh trình

độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới trang thiết bị của DN

Hệ số hao mòn TSCĐ luôn nằm trong khoảng từ 0 đến 1

- Nếu hệ số hao mòn TSCĐ gần với giá trị 1, cho thấy TSCĐ càng cũ và doanhnghiệp phải chú trọng đến việc đổi mới và hiện đại hóa TSCĐ

- Nếu hệ số hao mòn càng nhỏ và cách xa giá trị 1, cho thấy TSCĐ của doanhnghiệp đã được đổi mới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

1.3.3 Các ch ỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình

Đa số các doanh nghiệp sản xuất luôn hướng đến mục tiêu tối ưu hiệu suất sử dụng

tài sản cố định nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí Do đó, việc phântích hiệu quả sử dụng tài sản cố định có ý nghĩa rất quan trọng đối với những doanhnghiệp này Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp được thể hiện ở việc doanhnghiệp khai thác và sử dụng tài sản để đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh đượcdiễn ra liền mạch, không bị gián đoạn Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tàisản cố định gồm các chỉ tiêu sau: sức sản xuất của tài sản cố định, tỷ suất sinh lợicủa tài sản cố định, sức hao phí của tài sản cố định

1.3.3.1 Sức sản xuất của tài sản cố định

Sức sản xuất của

tài sản cố định

=

Doanh thu thuần

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Chỉ tiêu sức sản xuất của TSCĐ thể hiện hiệu suất sử dụng tài sản cố định Chỉtiêu này cho biết cứ một đồng giá trị TSCĐ sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nếu độ lớn của chỉ tiêu nàycàng cao thì cho thấy TSCĐ hoạt động tốt hay nói cách khác vốn của doanh nghiệp

được quay vòng nhanh

1.3.3.2 Tỷ suất sinh lợi của tài sản cố định

Tỷ suất sinh lợi của

tài sản cố định

=

Lợi nhuận sau thuế

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản cố định thể hiện khả năng sinh lời của tàisản cố định Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng giá trị tài sản cố định sử dụng vàohoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Độ lớncủa chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng sinh lời của tài sản cố định cao

1.3.3.3 Sức hao phí của tài sản cố định

Sức hao phí của TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Doanh thu thuầnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Chỉ tiêu suất hao phí của tài sản cố định cho biết để tạo ra một đồng doanh thuthuần thì doanh nghiệp phải hao phí bao nhiêu đồng giá trị tài sản cố định.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HỮU

NGHỊ ĐÀ NẴNG

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu Nghị

Đà Nẵng

2.1.1 Thông tin chung v ề công ty

- Tên tiếng việt của công ty: Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu nghị ĐàNẵng

- Tên tiếng anh của công ty: Huu Nghi Da Nang Joint Stock Company

- Tên viết tắt: HUNEX

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203002320 do Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Đà Nẵng cấp

- Đại diện pháp luật: Bùi Phước Mỹ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển

Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu Nghị Đà Nẵng trước đây là Công tyHữu Nghị Đà Nẵng (doanh nghiệp Nhà Nước), được thành lập theo Quyết định số

3527/QĐ-UB ngày 30/12/1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng

Sau nhiều lần khảo sát và nghiên cứu thị trường, công ty đã xác định chiến lượcsản phẩm với mặt hàng cơ bản và lâu dài là giày vải và giày thể thao xuất khẩu sangChâu Âu và Mỹ Từ đó công ty tập trung đầu tư vào dây chuyền sản xuất giày vải(1993,1994) và dây chuyền giày thể thao (1995) trên tinh thần tổ chức nghiên cứuhọc hỏi về quy trình kỹ thuật, tiến hành đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên kỹthuật với sự hướng dẫn của các chuyên gia Hàn Quốc

Vào giai đoạn 2006 - 2007, Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng đứng trước nguy cơ phá

sản do mất cân đối về khả năng tài chính Trước tình hình này, bằng những giảipháp tài chính cùng với sự hỗ trợ của Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng, công

ty đã cơ cấu lại nguồn vốn, duy trì được hoạt động kinh doanh và tiến hành cổ phần

hoá

Tháng 12 năm 2008, Công ty chính thức chuyển sang Công ty cổ phần từ ngày

1/12/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203002320 và thay đổilần 4 ngày 15/12/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp

Công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần với hơn 70% vốn thuộc vềCông ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng, phần còn lại là các cổ đông CBCNV công

ty góp vốn vào Sau khi cổ phần hóa, công ty tiếp tục xử lý triệt để về tài chính,chấp nhận chịu lỗ để loại những tài sản kém phẩm chất và công nợ tồn đọng khỏigiá trị doanh nghiệp Trong năm đầu tiên sau cổ phần hóa, với nhiều cố gắng, công

ty đã đứng vững trong nền kinh tế thị trường, từng bước trưởng thành và lớn mạnh,

sản phẩm của công ty là xuất khẩu sang nhiều nước như EU, Mỹ,

Trong năm 2010 - 2011 tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động do ảnh

hưởng khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu, Công ty Cổ phần Sản xuất Thương

mại Hữu Nghị Đà Nẵng lại một lần nữa rơi vào tình trạng khó khăn tài chính, kinhTrường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2001), “Chuẩn mực kế toán số 03 – TSCĐHH” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kếtoán số03 – TSCĐHH
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2001
7. Một số Webside:https://ketoanducminh.edu.vn/ Link
2. Bộ Tài chính (2013), Thông tư 45/2013/TT-BTC, hướng dẫn chế độ quản lí, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Khác
3. Bộ tài chính (2014), Thông tư 200/2014/TT-BTC, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
4. Nguyễn Thị Thu Trang (2018), Bài giảng Kế toán tài chính 1, Đại học Kinh tế - Đại học Huế Khác
5. Phan Thị Minh Lý (2016), Nguyên lý kế toán, NXB Đại học Huế 6. Tài liệu được Công ty cung cấp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w