1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ duy trí

87 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Duy Trí
Tác giả Nguyễn Thị Hương Lan
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Quang Huy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ (11)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (11)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu (12)
    • 4. Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 5. Phương pháp nghiên cứu (12)
    • 6. Cấu trúc đề tài nghiên cứu (13)
  • PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (14)
    • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA (14)
      • 1.1. Những vấn đề chung về kế toán luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại (14)
        • 1.1.1. Khái niệm luân chuyển hàng hóa (14)
        • 1.1.2. Phân loại luân chuyển hàng hóa (14)
        • 1.1.3. Nội dung luân chuyển hàng hóa (15)
        • 1.1.4. Ý nghĩa luân chuyển hàng hóa (15)
        • 1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán luân chuyển hàng hóa (16)
      • 1.2. Nội dung kế toán luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại (16)
        • 1.2.1. Kế toán mua hàng trong doanh nghiệp thương mại (16)
          • 1.2.1.1. Thời điểm ghi chép nghiệp vụ mua hàng (16)
          • 1.2.1.2. Phương thức mua hàng (16)
          • 1.2.1.3. Tính giá hàng mua (17)
          • 1.2.1.4. Phương thức thanh toán tiền hàng (18)
          • 1.2.1.5. Nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ mua hàng (18)
          • 1.2.1.6. Chứng từ sử dụng (19)
          • 1.2.1.7. Hạch toán tổng hợp một số nghiệp vụ mua hàng chủ yếu (19)
        • 1.2.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (21)
          • 1.2.2.2. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng (24)
          • 1.2.2.3. Nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ bán hàng (24)
          • 1.2.2.4. Chứng từ sử dụng (25)
          • 1.2.2.5. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán (25)
          • 1.2.2.6. Hạch toán tổng hợp một số nghiệp vụ bán hàng chủ yếu (26)
        • 1.2.3. Các mô hình kế toán chi tiết hàng hóa (30)
        • 1.2.4. Kế toán kết quả kiểm kê hàng hóa (31)
        • 1.2.5. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (32)
      • 1.3. Khái quát tình hình nghiên cứu đề tài (33)
        • 1.3.1. Tình hình nghiên cứu đề tài tại trường Đại học kinh tế Huế (33)
        • 1.3.2. Tình hình nghiên cứu đề tài tại đơn vị thực tập (33)
    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ DUY TRÍ (34)
      • 2.1. Tổng quan về công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí (34)
        • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (34)
        • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ (35)
        • 2.1.3. Chiến lược phát triển (35)
        • 2.1.4. Nguồn lực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Duy Trí Huế qua 03 năm 2012 – 2014 (36)
          • 2.1.4.1. Tình hình Lao động (36)
          • 2.1.4.2. Tài sản và Nguồn vốn (38)
          • 2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh (43)
        • 2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý (45)
      • 2.2. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí (46)
        • 2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán (46)
        • 2.2.2. Chế độ kế toán áp dụng (47)
      • 2.3. Thực trạng kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí (49)
        • 2.3.1. Đặc điểm hàng hóa tại công ty (49)
          • 2.3.2.1. Chứng từ sử dụng (50)
          • 2.3.2.2. Tài khoản sử dụng (50)
          • 2.3.2.3. Mô hình kế toán chi tiết hàng hóa (51)
        • 2.3.3. Nội dung kế toán nghiệp vụ mua hàng (51)
          • 2.3.3.1. Phương thức mua hàng và trình tự luân chuyển chứng từ (51)
          • 2.3.3.2. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng (53)
        • 2.3.4. Nội dung kế toán nghiệp vụ bán hàng (59)
          • 2.3.4.1. Phương thức bán hàng và trình tự luân chuyển chứng từ (59)
          • 2.3.4.2. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng (66)
        • 2.3.5. Hạch toán kết quả kiểm kê hàng hóa (74)
        • 2.3.6. Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (74)
        • 2.3.7. Phân tích lượng hàng nhập xuất tồn qua các năm 2012 – 2014 (74)
    • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ DUY TRÍ (77)
      • 3.1. Một số đánh giá về tổ chức kế toán tại công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí (77)
        • 3.1.1. Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí (77)
        • 3.1.2. Đánh giá về tổ chức kế toán tại công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí (77)
      • 3.2. Đánh giá về kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí (78)
        • 3.2.1. Ưu điểm của tổ chức kế toán luân chuyển hàng hóa (78)
        • 3.2.2. Nhược điểm của tổ chức kế toán luân chuyển hàng hóa (79)
      • 3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty (81)
        • 3.3.1. Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo (81)
        • 3.3.2. Hoàn thiện tổ chức kiểm soát nội bộ (81)
        • 3.3.3. Hoàn thiện tổ chức hạch toán (82)
        • 3.3.4. Hoàn thiện tổ chức nhân sự (82)
        • 3.3.5. Hoàn thiện quản lý hàng tồn kho (82)
      • 1. Kết luận (85)
      • 2. Kiến nghị (86)

Nội dung

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA

HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề chung về kế toán luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Khái ni ệ m luân chuy ể n hàng hóa

Luân chuyển hàng hóa là quá trình khép kín từ sản xuất đến tiêu dùng, diễn ra qua các hoạt động mua bán tại doanh nghiệp Quá trình này bao gồm ba khâu chính: mua vào, dự trữ và bán ra.

1.1.2 Phân lo ạ i luân chuy ể n hàng hóa a) Phân lo ạ i theo tính ch ấ t và vai trò c ủ a ng ườ i bán

Luân chuyển hàng hóa ban đầu là quá trình mà trong đó người bán cũng chính là người sản xuất hàng hóa Quá trình này thể hiện khối lượng hàng hóa rời khỏi lĩnh vực sản xuất để đi vào lưu thông Mức luân chuyển hàng hóa phản ánh chỉ tiêu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp sản xuất.

Luân chuyển hàng hóa trung gian là quá trình mà doanh nghiệp thương mại thực hiện việc mua hàng để bán lại cho người tiêu dùng Quá trình này không chỉ phản ánh khối lượng hàng hóa được mua và bán mà còn thể hiện doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Ngoài ra, hàng hóa trung gian cũng có thể được phân loại theo tính chất và vai trò của người mua.

Luân chuyển hàng hóa bán buôn là quá trình mua hàng với mục đích chuyển bán lại hoặc sử dụng trong sản xuất, trong đó hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông Thông thường, hoạt động này diễn ra giữa các doanh nghiệp, khi hàng hóa chưa được đưa vào tiêu dùng trực tiếp.

Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế lĩnh vực tiêu dùng, còn có cơ hội xuất hiện lại trong thị trường và còn ảnh hưởng đến thị trường

Luân chuyển hàng hóa bán lẻ là quá trình mà người mua thực hiện nhằm mục đích tiêu dùng Khi kết thúc quá trình này, hàng hóa sẽ được tiêu thụ và không còn ảnh hưởng đến thị trường, đánh dấu sự kết thúc của chuỗi luân chuyển hàng hóa.

Luân chuyển hàng hóa nội thương là quá trình vận chuyển hàng hóa diễn ra trong phạm vi biên giới quốc gia, chủ yếu sử dụng đồng tiền nội tệ.

Luân chuyển hàng hóa ngoại thương là quá trình trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia, trong đó việc thanh toán có thể sử dụng cả đồng tiền nội tệ và ngoại tệ, đồng thời phải tuân thủ các điều kiện và điều khoản thanh toán quốc tế.

1.1.3 N ộ i dung luân chuy ể n hàng hóa

Luân chuyển hàng hóa gồm 3 khâu quan trọng:

- Hàng hóa mua vào: Là khâu đầu tiên của quá trình luân chuyển hàng hóa

Hàng hóa dự trữ là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động liên tục của doanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xác định khối lượng hàng hóa hợp lý để tránh tình trạng ứ đọng, gây hư hỏng, mất mát và tốn kém trong chi phí bảo quản.

Hàng hóa bán ra là giai đoạn cuối cùng trong chu trình luân chuyển hàng hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng và quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.

1.1.4 Ý ngh ĩ a luân chuy ể n hàng hóa

- Luân chuyển hàng hóa đảm bảo cung ứng các nhu cầu cần thiết cho xã hội thông qua việc cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp

- Luân chuyển hàng hóa góp phần thúc đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất

Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

- Luân chuyển hàng hóa giúp các doanh nghiệp, người tiêu dùng giảm bớt dự trữ

- Luân chuyển hàng hóa góp phần ổn định giá cả, điều tiết hàng hóa trên thị trường một cách phù hợp

1.1.5 Nhi ệ m v ụ c ủ a k ế toán luân chuy ể n hàng hóa

Tổ chức việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán liên quan đến hàng hóa là cần thiết để đảm bảo ghi sổ kế toán chính xác, cũng như tính toán các chỉ tiêu về mua vào, dự trữ và bán ra hiệu quả.

Tổ chức xây dựng danh mục hàng hóa theo yêu cầu quản lý nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các bộ phận như kế toán, kinh doanh, kế hoạch và kho hàng.

- Tổ chức thiết kế các mẫu sổ kế toán chi tiết để ghi chép nghiệp vụ mua bán và dự trữ hàng hóa

- Tổ chức lựa chọn phương pháp hạch toán hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

- Tổ chức việc lập và phân tích báo cáo về nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa nhằm cung cấp các thông tin cần thiêt cho quản trị doanh nghiệp

1.2 Nội dung kế toán luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1 K ế toán mua hàng trong doanh nghi ệ p th ươ ng m ạ i

1.2.1.1 Th ờ i đ i ể m ghi chép nghi ệ p v ụ mua hàng

Thời điểm xác định và ghi nhận việc mua hàng hoàn thành là khi đơn vị nhận được hàng hóa từ nhà cung cấp và đã thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho nhà cung cấp.

Tuy nhiên, tùy thuộc vào phương thức mua hàng mà thời điểm xác định mua hàng có khác nhau [2, tr 116]

1.2.1.2 Ph ươ ng th ứ c mua hàng

Các doanh nghiệp thương mại có thể mua hàng theo 2 phương thức: mua hàng trực tiếp và phương thức chuyển hàng

Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

- Mua hàng theo phương thức trực tiếp:

Theo hợp đồng kinh tế đã ký, doanh nghiệp cử cán bộ có giấy ủy nhiệm đến đơn vị bán để nhận hàng hoặc mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất, đồng thời chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về doanh nghiệp.

Theo phương thức này, thời điểm xác định hàng mua là khi doanh nghiệp hoàn tất thủ tục chứng từ giao nhận hàng và đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho người bán.

- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng:

Bên bán dựa vào hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng đã ký để chuyển hàng đến bên mua, giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại địa điểm mà bên mua đã chỉ định trước.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ DUY TRÍ

DUY TRÍ 2.1 Tổng quan về công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ể n

-Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí

-Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

-Tên viết tắt: ECO Duy Trí

-Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Công ty - Ông Trương Đình Dũng

-Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3106000125 bởi Sở

Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 17/03/2007

Công ty sử dụng mô hình kinh doanh tổng hợp với 1 trụ sở chính cùng các hệ thống đại lý trải dài trên toàn quốc bao gồm:

Văn phòng điều hành công ty: 46 Nguyễn Huệ, Tp Huế

Showroom: 03 Đống Đa, Tp Huế

Công Ty TNHH Phú Đức: 399 Lê Duẩn, Tp Đà Nẵng

Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

Nhà máy lắp ráp hàng nội thất: KCN Hương Sơ, Tp Huế

Website: http://www.duytri.vn/

Lĩnh vực kinh doanh bao gồm xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, sản phẩm dành cho trẻ em, nội thất và thiết bị nội thất, sản phẩm ngoại thất, cùng với đá, gạch men và gốm sứ.

2.1.2 Ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ a) Ch ứ c n ă ng

ECO Duy Trí là công ty thương mại hàng tiêu dùng hàng đầu tại miền Trung, chuyên phân phối xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, đồ chơi trẻ em, sản phẩm nội thất và ngoại thất, cùng với gốm sứ Với nhiều năm kinh nghiệm tại thị trường Huế và miền Trung, công ty luôn được khách hàng đánh giá cao nhờ chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt cùng phong cách phục vụ chuyên nghiệp.

Doanh nghiệp cần hoạt động đúng theo ngành, nghề đã đăng ký trong Giấy phép kinh doanh và đảm bảo tuân thủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các ngành, nghề có điều kiện.

-Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán

Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động

Công ty ECO Duy Trí cam kết với phương châm "ECO Duy Trí tô điểm thêm cho cuộc sống", nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, đây chính là mục tiêu phấn đấu của chúng tôi.

Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

Công ty ECO Duy Trí đã phát triển mạnh mẽ qua nhiều năm với chiến lược cạnh tranh hiệu quả trước các công ty thương mại lớn Với mạng lưới phân phối rộng và sản phẩm đa dạng về mẫu mã cùng giá cả hợp lý, đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình và có chuyên môn sâu rộng trong các lĩnh vực kinh tế và xuất nhập khẩu, công ty cam kết trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong cung ứng sản phẩm tiêu dùng tại miền Trung và toàn quốc trong 10 năm tới.

2.1.4 Ngu ồ n l ự c ho ạ t độ ng s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a công ty TNHH s ả n xu ấ t th ươ ng m ạ i và d ị ch v ụ Duy Trí Hu ế qua 03 n ă m 2012 – 2014

2.1.4.1 Tình hình Lao độ ng

Bảng 2.1: Bảng phân tích tình hình Lao động qua 3 năm 2012 – 2014 ĐVT: Người

SL % SL % SL % SL % SL %

Phân theo trình độ lao độ ng Đại học 29 44,62% 32 43,84% 37 43,02% 3 10,34% 5 15,63%

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

Qua bảng phân tích, số lượng lao động của công ty đã tăng liên tục trong giai đoạn 2012-2014 Cụ thể, năm 2013, công ty có 73 lao động, tăng 8 người (12,31%) so với năm 2012 Năm 2014, số lao động đạt 86, tăng 13 người (17,81%) so với năm 2013 Sự gia tăng này là dấu hiệu tích cực, cho thấy tình hình kinh doanh khả quan và quy mô công ty mở rộng, dẫn đến nhu cầu tuyển dụng lao động Để hiểu rõ hơn về sự thay đổi cơ cấu lao động, cần phân tích các chỉ tiêu phân loại lao động.

Trong ba năm qua, tỷ lệ lao động tốt nghiệp đại học tại công ty luôn duy trì trên 43% tổng số lao động và có xu hướng tăng trưởng ổn định Lao động tốt nghiệp cao đẳng và trung cấp cũng đóng góp một tỷ trọng đáng kể, cho thấy nguồn nhân lực của công ty có chất lượng cao với đào tạo chuyên nghiệp và kiến thức chuyên môn sâu rộng Vì vậy, các nhà quản lý cần chú trọng hơn đến quy trình tuyển dụng và đào tạo lao động, nhằm tạo ra những nguồn lực vững mạnh cho sự phát triển bền vững của ECO Duy Trí trong tương lai.

Trong giai đoạn 2012-2014, số lượng lao động nam và nữ đều có xu hướng tăng, với lao động nam chiếm tỷ trọng cao hơn 52% Mặc dù chênh lệch giới tính không quá lớn, nhưng các nhà quản lý cần chú trọng đến sự cân bằng giới tính trong lực lượng lao động, đặc biệt là trong bối cảnh kinh doanh của ECO Duy Trí với các sản phẩm tiêu dùng Mỗi lao động có những thế mạnh riêng, vì vậy chính sách tuyển dụng trong tương lai cần được điều chỉnh hợp lý về giới tính để đạt hiệu quả tối đa cho doanh nghiệp.

Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

Bảng 2.2: Bảng phân tích tình hình tài sản qua 3 năm 2012 - 2014 ĐVT: Đồng

I Tiền và các khoản tương đương tiền 53.896.357 2.938.051.439 975.280.901 2.884.155.082 5351,30% -1.962.770.538 -66,81% III Các khoản phải thu ngắn hạn 8.035.829.548 13.649.368.105 16.655.263.936 5.613.538.557 69,86% 3.005.895.831 22,02%

1 Phải thu của khách hàng 5.663.454.705 8.630.795.398 9.866.309.124 2.967.340.693 52,39% 1.235.513.726 14,32%

2 Trả trước cho người bán 2.372.374.843 5.018.572.707 6.788.954.812 2.646.197.864 111,54% 1.770.382.105 35,28%

V Tài sản ngắn hạn khác 815.469.662 109.095.990 143.108.432 -706.373.672 -86,62% 34.012.442 31,18%

3 Tài sản ngắn hạn khác 51.594.207 109.095.990 69.298.831 57.501.783 111,45% 9.342.804.844 8563,84%

2 Giá trị hao mòn luỹ kế -1.597.295.217 -1.879.268.754 -2.670.829.578 -281.973.537 17,65% -791.560.824 42,12%

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

Theo bảng số liệu, tổng tài sản của công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí đã tăng đều qua 3 năm, với mức tăng khoảng 2 tỷ đồng mỗi năm, tương ứng với 6%/năm từ 2012 đến 2014 Điều này cho thấy quy mô của công ty đang phát triển, phù hợp với mục tiêu mở rộng trên toàn miền Trung và cả nước Để có cái nhìn sâu hơn, cần phân tích các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tổng tài sản.

Tài sản ngắn hạn của công ty chiếm trên 70% tổng tài sản trong 3 năm qua và có xu hướng tăng liên tục từ năm 2012 đến 2014 Cụ thể, năm 2013, tài sản ngắn hạn tăng hơn 1,7 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 7% so với năm 2012 Năm 2014, con số này tiếp tục tăng thêm hơn 900 triệu đồng, tương ứng với mức tăng khoảng 4% Điều này cho thấy sự tăng trưởng tích cực của tài sản ngắn hạn, nhờ vào sự đóng góp của các khoản mục trọng yếu.

- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2013 tăng gần 2,9 tỷ so với năm

Quản lý tiền tệ tại đơn vị vẫn chưa hiệu quả, khi mà lượng tiền lưu thông biến động lớn, với mức tăng hơn 5000% vào năm 2012 nhưng lại giảm gần 2 tỷ, tương ứng gần 70% vào năm 2014 so với 2013 Điều này cho thấy sự cần thiết phải quản lý lượng tiền và các khoản tương đương tiền một cách hợp lý, vì nó ảnh hưởng đến tất cả các khâu trong doanh nghiệp thương mại Do đó, các nhà quản lý cần chú trọng hơn vào vấn đề này trong năm tiếp theo, đảm bảo có đủ tiền lưu thông và tận dụng lượng tiền nhàn rỗi để đầu tư vào các khoản mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.

Các khoản phải thu ngắn hạn đã tăng đáng kể, với mức tăng hơn 5,6 tỷ đồng vào năm 2013 so với năm 2012, tương ứng với tỷ lệ tăng gần 70% Đến năm 2014, khoản phải thu ngắn hạn tiếp tục tăng khoảng 3 tỷ đồng so với năm 2013, tương ứng với mức tăng hơn 20%.

Khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản phải thu ngắn hạn, đạt khoảng 60%, và đã có sự gia tăng liên tục trong suốt ba năm qua Đặc biệt, vào năm 2013, khoản phải thu này đã tăng thêm 3 tỷ đồng.

Trường Đại học Kinh tế Huế đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng, với doanh thu năm 2012 tăng hơn 52% và năm 2014 tăng 14% so với năm 2013 Tuy nhiên, doanh nghiệp đang gặp phải tình trạng khách hàng chiếm dụng một lượng vốn lớn, hạn chế khả năng sử dụng vốn Mặc dù đây có thể được coi là dấu hiệu tiêu cực, nhưng nó cũng phản ánh sự thành công trong việc áp dụng chính sách bán chịu, giúp thu hút thêm khách hàng và có thể gia tăng doanh thu Để tối ưu hóa chiến lược này, doanh nghiệp nên xem xét việc thẩm định khách hàng khi thực hiện chính sách bán chịu, nhằm giảm thiểu nợ xấu và các khoản phải thu khó đòi.

Trong ba năm qua, hàng tồn kho của ECO Duy Trí đã giảm liên tục, với mức giảm 6 tỷ đồng vào năm 2013 so với năm 2012, tương ứng giảm gần 40%, và 170 triệu đồng vào năm 2014 so với năm 2013, giảm khoảng 2% Mặc dù đây là dấu hiệu không tích cực, nhưng có thể hiểu rằng ECO Duy Trí, một doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực buôn bán xe đạp điện và xe máy điện, đã từng dự trữ hàng lớn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cao trong những năm đầu khi ít có đối thủ Tuy nhiên, với sự gia tăng cạnh tranh trong những năm gần đây, việc giảm lượng hàng tồn kho không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn cho phép công ty cập nhật những sản phẩm mới nhất, hiện đại nhất để đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng.

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ DUY TRÍ

3.1 Một số đánh giá về tổ chức kế toán tại công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí

3.1.1 Đ ánh giá chung v ề ho ạ t độ ng s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a công ty TNHH s ả n xu ấ t th ươ ng m ạ i & d ị ch v ụ Duy Trí

Công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí là một trong những đơn vị hàng đầu cung cấp sản phẩm tiêu dùng như xe đạp, xe đạp điện và xe máy điện tại tỉnh Thừa Thiên Huế Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh của công ty đã có nhiều chuyển biến tích cực, khẳng định vị thế của mình trên thị trường.

Công ty ECO Duy Trí hiện có mạng lưới phân phối đa dạng và chiến lược kinh doanh linh hoạt, đáp ứng nhu cầu thực tế của khách hàng Với cam kết mang đến chất lượng và thẩm mỹ cao, cùng đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động và nhiệt tình, công ty đã xây dựng được thương hiệu vững chắc trong lòng người tiêu dùng.

Mặc dù ECO Duy Trí đã đạt được nhiều thành tựu, công ty vẫn đối mặt với một số hạn chế Với hơn 135 mặt hàng tiêu dùng đa dạng, nguồn lực của công ty lại khá hạn hẹp, dẫn đến việc chưa phát huy tối đa thế mạnh của từng sản phẩm Thêm vào đó, sự cạnh tranh từ các đối thủ trên thị trường ngày càng gay gắt, khi họ liên tục thay đổi chính sách bán hàng, mở rộng thị trường và tăng cường quảng cáo, điều này đã ảnh hưởng đến lượng khách hàng của ECO Duy Trí.

3.1.2 Đ ánh giá v ề t ổ ch ứ c k ế toán t ạ i công ty TNHH s ả n xu ấ t th ươ ng m ạ i & d ị ch v ụ Duy Trí

Công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí thực hiện công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý Đội ngũ kế toán viên trẻ, năng lực cao và được đào tạo bài bản là yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công của công ty.

Trường Đại học Kinh tế Huế, dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của kế toán trưởng dày dạn kinh nghiệm, luôn thực hiện công tác kế toán một cách xuất sắc và hiệu quả.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ và hợp lý, giúp các nhân viên làm việc nhịp nhàng Mỗi kế toán viên được giao nhiệm vụ phù hợp với trình độ và năng lực cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu và truy xuất thông tin Sự phối hợp hiệu quả trong công việc giúp đưa ra những quyết định chính xác liên quan đến tình hình tài chính của công ty.

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính, giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán Việc này hạn chế sai sót, giảm bớt các công đoạn ghi chép phức tạp, và tăng tốc độ xử lý thông tin Đồng thời, nó cũng thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, cũng như tổng hợp số liệu vào các bảng, sổ kế toán và báo cáo tài chính.

Hệ thống tài khoản của công ty được thiết lập một cách khoa học và hoàn chỉnh, tuân thủ đầy đủ các quy định của hệ thống tài khoản thống nhất theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006.

3.2 Đánh giá về kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí

3.2.1 Ư u đ i ể m c ủ a t ổ ch ứ c k ế toán luân chuy ể n hàng hóa

V ề h ệ th ố ng ch ứ ng t ừ s ử d ụ ng

Công ty xây dựng đã thiết lập một hệ thống chứng từ đầy đủ và phù hợp với Luật kế toán hiện hành Quy trình lập và luân chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ và linh hoạt, đáp ứng các yêu cầu cơ bản Chứng từ được lưu trữ khoa học, giúp dễ dàng trong việc tìm kiếm và bảo quản.

Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

Hệ thống tài khoản trong kế toán luân chuyển hàng hóa được thiết kế hợp lý, giúp phản ánh đầy đủ và chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Các tài khoản liên quan đến mua hàng, bán hàng và lưu trữ hàng hóa được chi tiết hóa một cách rõ ràng.

V ề h ệ th ố ng s ổ và báo cáo k ế toán

Mỗi năm, công ty thực hiện lập Dự toán mua hàng nhằm giúp các nhà quản lý kiểm soát hiệu quả lượng hàng hóa cần thiết cho đơn vị của mình.

Trong kế toán kho, việc ghi chép chi tiết từng mặt hàng là rất quan trọng, giúp kiểm soát số lượng xuất nhập tồn hàng hóa trong kỳ Đồng thời, việc đối chiếu giữa kế toán kho và thủ kho diễn ra định kỳ, đảm bảo tính chính xác Hệ thống sổ sách hiện tại phù hợp với chế độ kế toán, và tình hình ghi chép số liệu vào các sổ kế toán diễn ra nhanh chóng, chính xác nhờ sự hỗ trợ của phần mềm kế toán.

3.2.2 Nh ượ c đ i ể m c ủ a t ổ ch ứ c k ế toán luân chuy ể n hàng hóa

V ề vi ệ c t ổ ch ứ c h ệ th ố ng báo cáo

Công ty chưa chú trọng đến việc lập các Báo cáo kế toán quản trị, ngoài hệ thống Báo cáo tài chính hàng năm Hiện tại, các Báo cáo kế toán quản trị chỉ bao gồm Dự toán mua hàng và Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, với tác dụng rất hạn chế.

Hàng năm, công ty lập Dự toán mua hàng vào đầu năm để dự báo số lượng hàng mua trong năm Tuy nhiên, tác dụng dự báo của bản dự toán còn hạn chế và chưa được ứng dụng nhiều trong quy trình mua hàng thực tế Bản dự toán cũng không được đối chiếu tại Phòng tài chính kế toán hoặc tham khảo khi Phòng kinh doanh có nhu cầu đặt hàng Nguyên nhân chủ yếu là do việc lập dự toán mang tính chất thủ tục, cứng nhắc và không phản ánh sát tình hình kinh doanh của công ty.

Tr ườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

Trong chu trình mua hàng, Phòng kinh doanh lập đơn đặt hàng ngay khi nhận được Phiếu yêu cầu mà không cần xét duyệt, chỉ có Giám đốc thực hiện việc này sau đó Hệ quả là khả năng mua hàng không kịp thời và lượng mua không phù hợp, gây tăng khối lượng công việc cho Giám đốc.

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ts.Trần Thị Hồng Mai (2012), “Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại”, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Ts.Trần Thị Hồng Mai
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
[2]. PGS.TS.Nguyễn Văn Công (2004), “Hạch toán kế toán doanh nghiệp thương mại”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán kế toán doanh nghiệp thương mại
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
[4]. Trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh, khoa Kế toán – Kiểm toán (2012), “Hệ thống thông tin kế toán”, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin kế toán
Tác giả: Trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh, khoa Kế toán – Kiểm toán
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2012
[5]. T.S Trần Phước và tập thể tác giả (2009), “Kế toán thương mại dịch vụ”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán thương mại dịch vụ
Tác giả: T.S Trần Phước, tập thể tác giả
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
[6]. Th.s Hồ Phan Minh Đức (2006), “Bài giảng kế toán quản trị”, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kế toán quản trị
Tác giả: Th.s Hồ Phan Minh Đức
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w