1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai Trò Của Công Đoàn Trong Bảo Vệ Quyền, Lợi Ích Của Người Lao Động_2.Pdf

137 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Công Đoàn Trong Bảo Vệ Quyền, Lợi Ích Của Người Lao Động
Tác giả Lê Thị Thanh Hương
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Văn Hà
Trường học Trường Đại Học Công Đoàn
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN LÊ THỊ THANH HƯƠNG VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HYUNDAI KEFICO VIỆT NAM, KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI AN, TỈNH[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN

LÊ THỊ THANH HƯƠNG

VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN HYUNDAI KEFICO VIỆT NAM,

KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI AN,

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Vai trò của Công đoàn trong bảo vệ

quyền, lợi ích của người lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn

Hyundai Kefico Việt Nam, khu công nghiệp Đại An, tỉnh Hải Dương” là

công trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của

PGS.TS Phạm Văn Hà Luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình

nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung

thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo

vệ quyền sở hữu trí tuệ

Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ

Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Văn Hà đã tận tình

hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo Khoa Sau Đại học, khoa Xã hội học Trường Đại học Công đoàn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi

hoàn thành chương trình nghiên cứu và học tập trong khóa học 2020-2022

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ công đoàn LĐLĐ tỉnh Hải Dương, Công đoàn các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương, Công đoàn

cơ sở công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ,

cung cấp cho tôi những thông tin cần thiết để thực hiện nghiên cứu luận văn

Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Dù có nhiều cố gắng song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, khiếm khuyết Rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý của thầy cô

và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục bảng, biểu, sơ đồ

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 7

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 10

7 Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu 11

8 Mô hình nghiên cứu 11

9 Kết cấu của luận văn 13

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 14

1.1 Các khái niệm công cụ 14

1.1.1 Công đoàn, Công đoàn cơ sở 14

1.1.2 Doanh nghiệp 16

1.1.3 Vai trò, vai trò công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp 17

1.1.4 Người lao động; quyền và lợi ích của người lao động 18

1.1.5 Người sử dụng lao động 22

1.2 Các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu 22

1.2.1 Tiếp cận lý thuyết trung gian về vai trò tập hợp của Robert Merton 22

1.2.2 Tiếp cận Lý thuyết cấu trúc chức năng 24

1.3 Tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế thực hiện quyền lợi người lao động 26

1.4 Quan điểm của Đảng, Nhà nước và Công đoàn Việt Nam về vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền, lợi ích người lao động 28

Trang 5

1.4.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam 28

1.4.2 Quan điểm của Công đoàn Việt Nam trong bảo vệ quyền, lợi ích người lao động 31

1.5 Vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền, lợi ích của người lao động tại doanh nghiệp 32

1.5.1 Tư vấn hỗ trợ người lao động ký kết hợp đồng lao động 33

1.5.2 Thương lượng tập thể để soạn thảo, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể 34

1.5.3 Đối thoại với người sử dụng lao động về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động 37

1.5.4 Tham gia xây dựng chế độ, chính sách và quản lý tại doanh nghiệp 38

1.5.5 Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp 38

1.5.6 Tham gia giải quyết tranh chấp lao động 38

1.6 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu 39

1.6.1 Đặc điểm tình hình công ty trách nhiệm hữu hạn Hyundai Kefico Việt Nam 39

1.6.2 Khái quát về công nhân lao động, công đoàn cơ sở tại công ty 40

Tiểu kết chương 1 42

Chương 2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HYUNDAI KEFICO VIỆT NAM, KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI AN, TỈNH HẢI DƯƠNG 43

2.1 Phân tích thực trạng vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền, lợi ích quyền người lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Hyundai Kefico Việt Nam, khu công nghiệp Đại An, tỉnh Hải Dương 43

2.1.1 Tư vấn, hỗ trợ người lao động ký kết hợp đồng lao động 43

2.1.2 Thương lượng tập thể để soạn thảo, ký kết và thực hiện Thỏa ước lao động tập thể 49

Trang 6

2.1.3 Đối thoại với người sử dụng lao động về các vấn đề liên quan đến

quyền, lợi ích của người lao động 73

2.1.4 Tham gia xây dựng chế độ, chính sách và quản lý tại doanh nghiệp 78

2.1.5 Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp 80

2.1.6 Tham gia giải quyết tranh chấp lao động 82

2.2 Một số đánh giá từ kết quả nghiên cứu về vai trò công đoàn công ty Trách nhiệm hữu hạn Hyundai Kefico Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, lợi ích của người lao động 85

2.2.1 Ưu điểm 85

2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân 86

Tiểu kết chương 2 88

Chương 3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HYUNDAI KEFICO VIỆT NAM 89

3.1 Những yếu tố tác động đến vai trò bảo vệ quyền, lợi ích cho người lao động của Công đoàn công ty Trách nhiệm hữu hạn Huyndai Kefico Việt Nam 89

3.1.1 Loại hình doanh nghiệp 89

3.1.2 Nhận thức, trách nhiệm người sử dụng lao động 91

3.1.3 Ý thức trách nhiệm của đoàn viên công đoàn và người lao động 94

3.1.4 Trách nhiệm cán bộ công đoàn 97

3.1.5 Công tác chỉ đạo của công đoàn cấp trên cơ sở 98

3.1.6 Kinh phí hoạt động 100

3.1.7 Tình hình kinh tế xã hội địa phương 101

3.2 Giải pháp nâng cao vai trò bảo vệ quyền, lợi ích cho người lao động của công đoàn công ty Trách nhiệm hữu hạn Hyundai Kefico Việt Nam 105

3.2.1 Nâng cao năng lực cán bộ công đoàn cơ sở 106

Trang 7

3.2.2 Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người sử dụng lao động và đoàn

viên, người lao động 106

3.2.3 Đổi mới phương pháp hoạt động để thu hút đoàn viên, người lao động tham gia tích cực hơn 107

3.2.4 Nâng cao chất lượng hoạt động của công đoàn 108

3.2.5 Xây dựng và phát triển Đảng trong doanh nghiệp 110

Tiểu kết chương 3 111

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 112

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Loại hợp đồng lao động người lao động ký kết với Công ty Trách

nhiệm hữu hạn Hyundai Kefico Việt Nam 44

Bảng 2.2 : Hoạt động tư vấn ký kết hợp đồng lao động 45

Bảng 2.3: Mức độ tư vấn các nội dung liên quan đến hợp đồng lao động 46

Bảng 2.4: Giá trị trung bình các mức độ tư vấn về hợp đồng lao động 47

Bảng 2.5: Hoạt động tuyên truyền kiến thức pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động 48

Bảng 2.6: Hoạt động thu thập thông tin, tập hợp kiến nghị, đề xuất nội dung liên quan quyền, lợi ích người lao động đưa vào thỏa ước lao động tập thể 51

Bảng 2.7: Mức độ hài lòng của người lao động với nội dung của thỏa ước lao động tập thể liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động 51

Bảng 2.8: Thống kê mức độ hài lòng của người lao động với các hoạt động của công đoàn liên quan đến thỏa ước lao động tập thể 52

Bảng 2.9: Mức lương hiện nay của người lao động Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hyundai Kefico Việt Nam 55

Bảng 2.10: Mức lương theo trình độ đào tạo của người lao động 56

Bảng 2.11: Sự hài lòng về công việc của người lao động và mức lương hiện nay 57

Bảng 2.12: Phép kiểm định Khi bình phương về tính độc lập của hai biến mức lương và sự hài lòng với công việc hiện nay 58

Bảng 2.13: Đánh giá đảm bảo việc làm ổn định cho người lao động 60

Bảng 2.14: Người lao động đánh giá việc đảm bảo điều kiện sống 61

Bảng 2.15: Người lao động đánh giá việc thực hiện chính sách Bảo hiểm 62

Bảng 2.16: Người lao động đánh giá đảm bảo các điều kiện làm việc 64

Bảng 2.17: Mức độ công đoàn tổ chức các hoạt động tại công ty 66

Bảng 2.18: Người lao động tham gia các buổi họp, hoạt động tập thể do công đoàn cơ sở tổ chức 69

Trang 10

Bảng 2.19: Tham gia các hoạt động do công đoàn tổ chức phân bố theo giới

tính 70

Bảng 2.20: Tham gia các hoạt động do công đoàn tổ chức phân bố theo tuổi 71

Bảng 2.21: Tham gia các hoạt động do công đoàn tổ chức phân bố theo 73

Bảng 2.22: Ý kiến của người lao động về đối thoại định kỳ 76

Bảng 2.23: Công đoàn đề xuất và tham gia tổ chức đối thoại, Hội nghị người lao động 77

Bảng 2.24: Tổ chức Hội nghị Người lao động 77

Bảng 2.25: Công đoàn tham gia xây dựng thang bảng lương, định mức lao động, Quy chế trả lương, thưởng, nội quy lao động 78

Bảng 2.26 Công đoàn tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách, pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 80

Bảng 2.27: Người lao động đánh giá mức độ thực hiện chế độ chính sách tại doanh nghiệp 81

Bảng 2.28: Bất đồng giữa người lao động với người sử dụng lao động 83

Bảng 2.29: Công đoàn tham gia hướng dẫn, hỗ trợ người lao động giải quyết tranh chấp 84

Bảng 3.1: Người lao động công ty Trách nhiệm hữu hạn Hyundai Kefico Việt Nam đánh giá môi trường làm việc 90

Bảng 3.2: Thái độ của người sử dụng lao động đối các vấn đề liên quan đến người lao động 91

Bảng 3.3: Người lao động đánh giá thái độ của người sử dụng lao động với tổ chức công đoàn 93

Bảng 3.4: Mức độ trao đổi thông tin giữa người lao động với cán bộ công đoàn và tổ chức công đoàn 95

Bảng 3.5: Đối tượng người lao động phản ánh ý kiến liên quan đến quyền, lợi ích bản thân 96

Bảng 3.6 Kinh phí hoạt động phong trào Công đoàn công ty Trách nhiệm hữu hạn Hyundai Kefico Việt Nam (2019-2021) 101

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Loại hợp đồng lao động người lao động ký kết với công ty Trách

nhiệm hữu hạn Hyundai Kefico Việt Nam 44 Biểu đồ 2.2: Những khoản thu nhập ngoài lương người lao động nhận được 60

Biểu đồ 2.3: Người lao động đánh giá mức độ Công đoàn tổ chức các hoạt

động 67 Biểu đồ 2.4: Công đoàn tham gia hướng dẫn, hỗ trợ người lao động giải quyết

tranh chấp 84

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa- một nền kinh tế hiện đại theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội

nhập kinh tế quốc tế Điều này đã làm thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng

các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ góp phần làm thay đổi kinh tế- xã

hội của các địa phương trên cả nước trong đó có tỉnh Hải Dương

Tính đến hết năm 2020, tỉnh Hải Dương có 9.179 doanh nghiệp (DN) đang hoạt động tạo việc làm cho 355.533 lao động [43, tr.14-15], đóng góp

không nhỏ vào thu ngân sách của tỉnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát

triển công nghiệp, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động (NLĐ),

góp phần xóa đói giảm nghèo, đẩy lùi các tệ nạn xã hội và góp phần quan

trọng vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển công nghiệp nói riêng và phát

triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung Sự phát triển nhanh của các khu công

nghiệp trên địa bàn tỉnh dẫn cũng đến tăng số lượng các DN Hiện Hải Dương

có 11 khu công nghiệp đang hoạt động, 7 khu công nghiệp đã quy hoạch, phê

duyệt [43, tr.17] trong đó số lượng các doanh nghiệp FDI (vốn đầu tư nước

ngoài) cũng ngày càng tăng

Đặc điểm chung của các doanh nghiệp FDI là vốn lớn, công nghệ cao,

tư duy quản lý hiệu quả đồng thời yêu cầu năng suất đối với người lao động

(NLĐ) cũng cao hơn NLĐ buộc phải thích ứng với tác phong công nghiệp để

phù hợp với điều kiện sản xuất tại doanh nghiệp FDI Khi áp lực tăng năng

suất lao động cao, thu nhập của NLĐ có tương xứng với nỗ lực của họ không?

Thực tế hiện nay ở nhiều doanh nghiệp, quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng

của người lao động chưa được bảo đảm tốt dẫn đến hệ lụy là xảy ra tranh chấp

lao động, dừng việc, đình công Theo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,

đình công ở giai đoạn 2017-2019 chủ yếu tập trung ở doanh nghiệp FDI với

số vụ và tỷ lệ: 506 vụ, chiếm 76,2% [51]

Trang 13

Là một DN FDI nằm trong Khu công nghiệp Đại An (Thành phố Hải Dương), Công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam (thành lập năm 2009) là

thành viên của tập đoàn Hyundai Moto Hàn Quốc, chuyên sản xuất, bán phụ

tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe Công đoàn của

công ty đã được thành lập năm 2011 và đồng hành cùng hoạt động của DN

Việc chăm lo, đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn

viên, NLĐ được quan tâm Công đoàn đã tích cực tham gia xây dựng chính

sách liên quan đến người lao động tại DN như Thỏa ước lao động tập thể

(TƯLĐTT), nội quy, quy chế lao động, quy chế dân chủ, quy chế đối thoại…;

phối hợp chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho NLĐ; giám sát việc thực

hiện các quy định của pháp luật liên quan đến NLĐ như hợp đồng lao động,

an toàn vệ sinh lao động Vai trò Công đoàn tham gia xây dựng quan hệ lao

động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp được khẳng định, góp

phần tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh phát triển, bảo vệ

quyền, lợi ích cho NLĐ

Trong thời gian qua, công ty đã có những bước phát triển vượt bậc, mở rộng quy mô và tăng vốn đầu tư, doanh thu tăng đều qua các năm Vậy thu

nhập của NLĐ có tương xứng với công sức đóng góp của họ cho DN không,

đó chính là lúc công đoàn thể hiện giá trị của mình Nhưng đây không phải là

một việc dễ dàng Vai trò của tổ chức công đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích

của NLĐ công ty TNHH Huyndai Kefico Việt Nam được thể hiện như thế

nào, quyền và lợi ích của NLĐ đã được đảm bảo chưa, những yếu tố nào tác

động đến vai trò của công đoàn công ty TNHH Hyundai Kefico? NLĐ nhận

thức như thế nào về tổ chức công đoàn? Hoạt động của công đoàn công ty

liệu đã đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng của đoàn viên và góp phần vào sự

phát triển của DN, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ hội nhập?

Từ lý do trên, tác giả lựa chọn: “Vai trò của Công đoàn trong bảo vệ

quyền, lợi ích của người lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn

Hyundai Kefico Việt Nam, khu công nghiệp Đại An, tỉnh Hải Dương” làm

đề tài nghiên cứu

Trang 14

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Công đoàn và vai trò công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi NLĐ không phải là một lĩnh vực nghiên cứu mới Nó đã được nhiều tác giả đi tiếp

cận và nghiên cứu ở những chiều cạnh khác nhau Việc tổng quan nghiên cứu

về vai trò công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi NLĐ giúp chúng ta nhận

diện được cách thức tiếp cận cũng như sử dụng phương pháp và lý thuyết mà

các tác giả đã sử dụng trong quá trình nghiên cứu

Có thể kể đến một số cuốn sách của các tác giả về tổ chức Công đoàn như:

Cuốn “NLĐ và hoạt động công đoàn Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

kinh tế quốc tế “ của Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam

(2008), Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội khẳng định hội nhập kinh tế tạo ra áp

lực cạnh tranh mạnh mẽ đến nền kinh tế nước ta, vừa tạo ra những cơ hội

đồng thời có cả những thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế- xã hội, đối

với NLĐ và hoạt động công đoàn Đối với tổ chức công đoàn, đây là thử

thách lớn, đòi hỏi tổ chức công đoàn phải đổi mới từ nhận thức, đến nội dung

và phương pháp hoạt động; phải nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công

đoàn để thực hiện chức năng công đoàn chăm lo, bảo vệ lợi ích NLĐ

Cuốn “Vai trò của công đoàn nhằm thúc đẩy thực hiện trách nhiệm xã

hội DN ở Việt Nam” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2009), Nhà

xuất bản Lao động, Hà Nội nêu rõ công đoàn các cấp cần tăng cường các

hoạt động để thúc đẩy thực hiện trách nhiệm xã hội DN góp phần làm tốt

chức năng đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của NLĐ, vì

lợi ích của cộng đồng và xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của

DN và đất nước

Cuốn “Quan hệ đối tác xã hội” năm 2019 của tác giả Phạm Văn Hà

khẳng định một trong những chủ thể chính của quan hệ đối tác xã hội là Công

đoàn, có nhiệm vụ đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích người lao động Việc bảo

vệ quyền, lợi ích người lao động là thực hiện chức năng của công đoàn, nó trở

Trang 15

thành mục tiêu hoạt động của công đoàn, còn hiệu quả thực hiện chức năng

này là thước đo và tiêu chí chủ yếu để đánh giá hoạt động công đoàn

Bên cạnh đó đã có nhiều đề tài nghiên cứu về phong trào công nhân và

tổ chức Công đoàn ở nhiều phạm vi khác nhau

Đề tài “Xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020”

của tác giả Đặng Ngọc Tùng (2010) đã làm rõ quan điểm, đường lối của Đảng

trong xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và nêu rõ

vai trò của công đoàn trong xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam

Đề tài “Dự báo những tác động tới việc làm, quan hệ lao động và

hoạt động công đoàn khi Việt Nam gia nhập các hiệp định thương mại tự

do” của Tác giả Vũ Minh Tiến (2014), Viện Công nhân và Công đoàn

khẳng định những quy định trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ

mới mà Việt Nam tham gia có ảnh hưởng lớn tới việc làm, quan hệ lao

động, hoạt động công đoàn Việt Nam; đề xuất giải pháp, kiến nghị của

công đoàn về bảo đảm việc làm bền vững, xây dựng quan hệ lao động tiến

bộ, hài hòa, ổn định khi Việt Nam gia nhập TPP

Đề tài “Nâng cao năng lực hoạt động của công đoàn cấp trên trực tiếp

cơ sở đáp ứng yêu cầu mới” năm 2014 của Viện Công nhân và Công đoàn

khẳng định: Nâng cao năng lực hoạt động của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ

sở là một trong những biện pháp có vai trò quyết định thúc đẩy nâng cao hiệu

lực, hiệu quả hoạt động của cả hệ thống Công đoàn trong điều kiện hiện nay

Đề tài cũng đề ra các giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của công đoàn

cấp trên trực tiếp cơ sở nhằm thực hiện tốt chức năng công đoàn đại diện và

bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ, trên cơ sở tôn trọng quyền, lợi ích của

NSDLĐ, của Nhà nước và xã hội; góp phần xây dựng quan hệ lao động tiến

bộ, hài hòa, ổn định

Đề tài của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam “Vai trò của Công đoàn

trong việc tham gia hoàn thiện chính sách tiền lương tối thiểu vùng ở Việt

Nam”, do thạc sĩ Đặng Quang Hợp chủ nhiệm, Viện Công nhân và Công đoàn

Trang 16

chủ trì nghiên cứu (2015) Đề tài đánh giá chính sách tiền lương tối thiểu ở

Việt Nam và vai trò của các cấp công đoàn; đề xuất giải pháp nâng cao vai trò

của Công đoàn trong tham gia hoàn thiện chính sách tiền lương tối thiểu vùng

ở Việt Nam, trong đó xác định: Công đoàn muốn đại diện bảo vệ đoàn viên và

NLĐ về tiền lương, lương tối thiểu hiệu quả, thì ngoài việc tham gia xây dựng

có hiệu quả chính sách pháp luật chưa đủ, cần tăng cường kiểm tra, giám sát

việc thực hiện, chú trọng thúc đẩy và tăng cường kỹ năng thương lượng tập thể

Báo cáo chuyên đề “Nâng cao chất lượng cán bộ CĐCS và hoạt động

CĐCS trong các DN” của Viện Công nhân và Công đoàn năm 2015 đã chỉ ra

thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ CĐCS và đưa ra một số giải pháp nhằm

nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ CĐCS dựa trên cơ sở đánh giá và xếp loại

chất lượng cán bộ công đoàn

Công trình nghiên cứu phục vụ xây dựng Đề án “Ban hành quy chế của

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về đánh giá, xếp loại cán bộ CĐCS và

đoàn viên công đoàn” (2017) do Viện Công nhân và Công đoàn thực hiện

khẳng định: Trong bối cảnh hiện nay, tổ chức công đoàn dường như chưa thay

đổi kịp với sự thay đổi của nền kinh tế Công đoàn vẫn hoạt động theo

phương thức chủ yếu dựa vào pháp luật, chứ chưa kết hợp với việc dựa vào

đoàn viên và sức mạnh tập thể, sự đoàn kết của đoàn viên Điều đó làm cho

công đoàn chưa hoàn toàn được sự ủng hộ và tin cậy của NLĐ Nếu công

đoàn tiếp tục hoạt động hoàn toàn theo phương pháp cũ, công đoàn sẽ ngày

càng trở nên không phù hợp và luôn ở thế yếu Công trình nghiên cứu cũng

chỉ ra việc đánh giá xếp loại cán bộ công đoàn cần tập trung vào chức năng

đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ sẽ giúp thay đổi nhận thức của cán bộ

CĐCS và của cả phong trào công đoàn về hoạt động công đoàn, từng bước

hướng tới điều chỉnh và đổi mới hoạt động công đoàn cho phù hợp với tính

chất CĐ hoạt động trong cơ chế thị trường; hội nhập kinh tế quốc tế

Đề tài “Dư luận xã hội của người lao động về hoạt động công đoàn cơ

sở trong các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Hà Nội”

Trang 17

(2021) của Trường Đại học Công đoàn do PGS.TS Hoàng Thị Nga chủ nhiệm

khẳng định hiện nay khi Việt Nam tham gia Hiệp định CPTTP, các FTA và

việc phê chuẩn, thực thi các công ước của tổ chức Lao động quốc tế ILO đã

và đang đặt ra cho Công đoàn Việt Nam những cơ hội và những thách thức rất

lớn trong vai trò là tổ chức đại diện cho quyền lợi người lao động Vai trò của

tổ chức công đoàn cần được nghiên cứu và đánh giá đầy đủ trong hoàn cảnh

những nội dung của các công ước đã tác động và ảnh hưởng đến tổ chức công

đoàn Đề tài nghiên cứu thực trạng dư luận xã hội của NLĐ về hoạt động

công đoàn tại các doanh nghiệp giúp các nhà quản lý, cán bộ công đoàn các

cấp có những đổi mới trong hoạt động gắn với thực tiễn thời kỳ hội nhập

Ngoài ra còn một số tài liệu có đề cập đến hoạt động công đoàn trong

các DN ngoài Nhà nước như: “Một số vấn đề về tổ chức và hoạt động Công

đoàn khu vực kinh tế ngoài quốc doanh” của Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn;

“Nâng cao hiệu quả hoạt động Công đoàn trong các DN có vốn đầu tư nước

ngoài” và “Xây dựng quan hệ giữa công đoàn và chủ DN ngoài quốc doanh”

của tác giả Dương Văn Sao, “Công đoàn tham gia quản lý DN” của tác giả

Nguyễn Viết Vượng; “Tình hình công nhân và công đoàn trong các DN có

vốn đầu tư nước ngoài” của tác giả Vũ Khang các công trình khoa học này

đã giới thiệu khái quát những nội dung hoạt động của CĐCS, vai trò của công

đoàn trong DN, những kinh nghiệm về chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác

phát triển CĐCS tại DN ngoài Nhà nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế

Nói chung, những đề tài nghiên cứu về vai trò của Công đoàn trong DN

đã có nhiều, tuy nhiên đối với khu công nghiệp Đại An, tỉnh Hải Dương nói

chung và công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam nói riêng chưa có đề tài

nghiên cứu nào về vấn đề này, hơn nữa trong bối cảnh hiện nay khi nước ta

đang đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa, hội nhập sâu vào kinh tế thế

giới với sự gia tăng mạnh mẽ của lực lượng lao động làm việc trong các DN

và tổ chức công đoàn đang đứng trước những khó khăn thách thức khi nước ta

gia nhập và thực hiện các Hiệp định thương mại tự do thì việc nghiên cứu để

Trang 18

nâng cao hơn nữa vai trò của tổ chức công đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích

của NLĐ là vô cùng cần thiết

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng vai trò của công đoàn, đề xuất các giải pháp tăng cường vai trò công đoàn trong việc bảo

vệ quyền, lợi ích NLĐ công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam tại Khu

Công nghiệp Đại An, tỉnh Hải Dương

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền, lợi ích NLĐ

Thứ hai: Phân tích thực trạng vai trò của công đoàn tại Công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam, Khu Công nghiệp Đại An, tỉnh Hải Dương trong

bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ

Thứ ba: Phân tích các nhân tố tác động đến vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam tại

Khu Công nghiệp Đại An, tỉnh Hải Dương

Thứ tư: Đưa ra những giải pháp, khuyến nghị phù hợp nhằm thực hiện tốt vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ công ty TNHH

Hyundai Kefico Việt Nam trong thời gian tới

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam

4.2 Khách thể nghiên cứu

- Cán bộ công đoàn công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam

- Đoàn viên công đoàn, NLĐ công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam

- Người sử dụng lao động công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian: 2017 - 2021

Trang 19

Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam, Khu công nghiệp Đại An tỉnh Hải Dương

Giới hạn nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ công ty TNHH Hyundai Kefico Việt

Nam, tập trung vào các nội dung: Tư vấn việc ký kết HĐLĐ; Đại diện tập

thể NLĐ tham gia thương lượng và ký kết và thực hiện TƯLĐTT; Đối

thoại với người sử dụng lao động về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi

ích NLĐ; Tham gia xây dựng nội quy, quy chế tại tại DN; Tham gia kiểm

tra giám sát hoạt động của DN; Tham gia giải quyết tranh chấp lao động

Trong phạm vi luận văn này tác giả tập trung nghiên cứu vai trò của công đoàn công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam trong bảo vệ quyền,

lợi ích NLĐ Các công đoàn cấp trên cơ sở được xem xét trên góc độ

những yếu tố tác động đến việc thực hiện vai trò của công đoàn cơ sở

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận chung

Nghiên cứu dựa trên quan điểm, phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin

Đồng thời dựa trên cơ sở lý luận tư tưởng Hồ Chí Minh, những chủ trương,

đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Tổng Liên đoàn,

Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương, CĐ các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương

về hoạt động Công đoàn đặc biệt là hoạt động công đoàn trong các DN ngoài

Nhà nước

Đề tài sử dụng và vận dụng các quan điểm của lý thuyết, phương pháp tiếp cận xã hội học, cụ thể là Lý thuyết trung gian về vai trò-tập hợp, Lý

thuyết cấu trúc- chức năng

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

5.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu:

Đây là phương pháp chủ yếu nhằm thu thập và xử lý những thông tin thích hợp dựa trên tài liệu có sẵn Nội dung nghiên cứu gồm các văn kiện của

Trang 20

Đảng, Nhà nước, tổ chức công đoàn, Liên đoàn lao động (LĐLĐ) tỉnh Hải

Dương, các báo cáo tổng hợp của Công đoàn các Khu công nghiệp tỉnh Hải

Dương, Công đoàn công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam và dựa trên các

công trình nghiên cứu của tác giả

5.2.2 Phương pháp khảo sát

Trong nghiên cứu xã hội học đây là phương pháp được sử dụng phổ biến thông qua việc thu thập thông tin bằng bảng hỏi với các đối tượng nghiên

cứu (mẫu nghiên cứu) có liên quan đến đề tài và được lựa chọn ngẫu nhiên

nhằm thu thập các thông tin có tính chất định tính làm sáng tỏ các giả thuyết

nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu: Tổng số lao động của công ty TNHH Hyundai

Kefico Việt Nam (Khu công nghiệp Đại An- Tỉnh Hải Dương) tháng 2/2022

là 1932 người Công thức chọn mẫu được áp dụng:

Trong đó: n là dung lượng mẫu cần chọn; N là kích thước của tổng thể;

t là hệ số tin cậy của thông tin; là phạm vi sai số chọn mẫu; pq là phương sai

của tiêu thức Do p+q =100%=1 và p=1-q tức là tổng của p và q là một số

không đổi, cho nên tích của chúng lớn nhất khi hai số này bằng nhau, tức là

p=q=0,5 và pq=0,25 Vì dung lượng mẫu chọn tỷ lệ thuận với phương sai tức

là dung lượng mẫu chỉ lớn nhất khi pq lớn nhất, do vậy công thức (1) có thể

thay bằng công thức sau:

Trong nghiên cứu này tác giả chọn mẫu với các yêu cầu sau:

Yêu cầu độ tin cậy là 95% (tương ứng t=1,96) Phạm vi sai số chọn mẫu không vượt 5% (tương ứng =0,05) Thay vào công thức (2) để tính mẫu ta có:

Trang 21

Như vậy đề tài nghiên cứu này sẽ lấy cỡ mẫu tối thiểu là 320 người để khảo sát, trong đó có tối đa 7 người kiêm nhiệm các chức danh trong Ban

chấp hành CĐCS, còn lại là NLĐ công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam

Do vậy, tác giả sử dụng 320 phiếu trưng cầu ý kiến của công nhân lao động và cán bộ công đoàn công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam nhằm bổ

sung thông tin từ thực tế qua việc tìm hiểu quan niệm, những nhận định, đánh

giá về kết quả thực hiện vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền, lợi ích

của NLĐ tại DN (qua hình thức khảo sát trực tuyến google form) Sử dụng phần

mềm SPSS để xử lý thông tin, dữ liệu thu thập được theo yêu cầu của đề tài

5.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Để có thêm những thông tin đa chiều và sâu hơn về các vấn đề nghiên cứu, tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp 05 trường hợp, trong đó có 01 đại

diện người sử dụng lao động, 02 đoàn viên, 01 cán bộ Công đoàn công ty

TNHH Hyundai Kefico Việt Nam và 01 đại diện công đoàn các Khu công

nghiệp tỉnh Hải Dương nhằm bổ sung một số thông tin về mặt định tính khi

điều tra

5.2.4 Phương pháp quan sát

Tác giả cũng sử dụng phương pháp quan sát để có thêm những đánh giá trực quan về việc công đoàn tổ chức các hoạt động trong thực hiện vai trò bảo

vệ quyền, lợi ích của NLĐ tại DN Phương pháp này được sử dụng nhằm hỗ

trợ tìm hiểu những thông tin thu được, đồng thời là cơ sở ban đầu đưa ra các

giả thuyết và hướng nghiên cứu

6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn hệ thống một số cơ sở khoa học, các khái niệm và các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Ý nghĩa thực tiễn: Từ việc nghiên cứu, phản ánh khách quan về việc thực hiện vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ tại công

ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam- khu công nghiệp Đại An (tỉnh Hải

Dương), luận văn cung cấp những số liệu, cứ liệu khẳng định vai trò của tổ

Trang 22

chức công đoàn trong DN và gợi ý hướng nâng cao hiệu quả, thực hiện tốt hơn

vai trò của tổ chức công đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích cho NLĐ tại DN

Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu

về hoạt động công đoàn của cán bộ công đoàn các cấp, các nhà nghiên cứu,

sinh viên và học viên về vấn đề liên quan

7 Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu

7.1 Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1: Công đoàn công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam thực

hiện vai trò trong bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ tại DN như thế nào?

Câu hỏi 2: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến vai trò của công đoàn

công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam trong bảo vệ quyền, lợi ích của

NLĐ tại DN?

Câu hỏi 3: Cần có những giải pháp gì nhằm nâng cao vai trò của công

đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích cho người lao động công ty TNHH Hyundai

Kefico Việt Nam?

7.2 Giả thuyết nghiên cứu Giả thuyết 1: Công đoàn công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam

thực hiện tốt vai trò trong bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ tại DN tuy nhiên

vẫn tồn tại một số hạn chế

Giả thuyết 2: Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện vai trò của

công đoàn công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam trong bảo vệ quyền, lợi

ích của NLĐ tại DN như: Nhận thức, trách nhiệm của NSDLĐ, trách nhiệm

của công đoàn cấp trên; nhận thức, ý thức trách nhiệm của NLĐ; vai trò của

cán bộ CĐCS

Giả thuyết 3: Từ kết quả nghiên cứu có thể đưa ra một số giải pháp

nhằm nâng cao vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích của người

lao động công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam

8 Mô hình nghiên cứu

Vai trò Công đoàn trong việc bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ tại các DN

Trang 23

được đặt trong mối quan hệ giữa vai trò chỉ đạo, hướng dẫn của công đoàn cấp

trên trực tiếp cơ sở (CĐCTTTCS) với đặc điểm riêng của DN (trách nhiệm của

chủ DN, những hoạt động Công đoàn của cán bộ CĐCS và nhận thức của đoàn

viên, việc thực hiện nghĩa vụ lao động của NLĐ) Các yếu đó luôn gắn bó chặt

chẽ với nhau DN phát triển tốt khi lợi ích của chủ DN thống nhất với quyền, lợi

ích của NLĐ CĐCS có trách nhiệm điều hoà mối quan hệ của hai lợi ích này

dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của công đoàn cấp trên và căn cứ vào các đặc điểm

riêng của đơn vị mình

Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Hải Dương và của công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam, trách nhiệm của người sử dụng lao động, nhận

thức của người lao động và cán bộ công đoàn cơ sở là những yếu tố ảnh

hưởng đến vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ

Sơ đồ 1 Mô hình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả

Tình hình kinh tế- xã hội tại địa phương

Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

Vai trò của CĐ công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam trong bảo về quyền, lợi ích NLĐ

Đặc điểm của công ty TNHH Hyundai Kefico VN:

- Trách nhiệm của NSDLĐ

- Nhận thức của đoàn viên

- Vai trò của cán bộ CĐCS

Tư vấn, việc ký kết HĐLĐ

Thương lượng và ký kết và thực hiện TƯLĐTT

Đối thoại với NSDLĐ

về các vấn

đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ

Tham gia xây dựng, nội quy, quy chế

DN

Tham gia Kiểm tra, giám sát hoạt động của DN

Tham gia giải quyết tranh chấp lao động

- Góp phần hoàn thiện vai trò, chức năng của công đoàn trong điều kiện mới

- Nhận thức, thái độ và hành vi thực hiện quyền công đoàn

Trang 24

Đề tài nghiên cứu này cụ thể hoá vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ trên các nội dung sau: Tư vấn việc ký kết HĐLĐ; Đại

diện tập thể NLĐ tham gia thương lượng và ký kết và thực hiện TƯLĐTT;

Đối thoại với người sử dụng lao động về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi

ích NLĐ; Tham gia xây dựng nội quy, quy chế tại tại DN; Tham gia kiểm tra

giám sát hoạt động của DN; Tham gia giải quyết tranh chấp lao động

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vai trò của công đoàn trong bảo

vệ quyền, lợi ích của người lao động

Chương 2: Thực trạng vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền, lợi người lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Hyundai Kefico Việt Nam,

Khu công nghiệp Đại An, tỉnh Hải Dương

Chương 3: Các yếu tố tác động và giải pháp nâng cao vai trò bảo vệ quyền, lợi ích cho người lao động của đoàn công ty trách nhiệm hữu hạn

Hyundai Kefico Việt Nam

Trang 25

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.1 Các khái niệm công cụ

1.1.1 Công đoàn, Công đoàn cơ sở

1.1.1.1 Công đoàn

Chủ nghĩa Tư bản là một hình thái xã hội, xuất hiện ở một giai đoạn nhất định trong lịch sử phát triển xã hội, khi mà sức lao động trở thành hàng

hóa do người lao động (NLĐ) bị tước đoạt tư liệu sản xuất và buộc phải đi

làm thuê để kiếm sống Những NLĐ làm thuê này và các chủ doanh nghiệp

(DN) là hai giai cấp không bình đẳng về kinh tế và xã hội Do vậy, giữa họ có

những lợi ích về kinh tế đối lập nhau Chủ DN cố gắng giảm mọi chi phí,

trong đó có chi phí trả cho NLĐ nhằm thu được lợi nhuận nhiều nhất có thể

Còn NLĐ làm thuê, bán sức lao động của mình thì mong muốn được trả tiền

công cao nhất có thể, và được làm việc trong điều kiện an toàn cho sức

khỏe Tuy nhiên, do cạnh tranh chỗ làm việc lẫn nhau nên những người công

nhân làm thuê bị bóc lột sức lao động một cách thậm tệ Trong lịch sử phát

triển xã hội đã có nhiều cuộc nổi dậy của NLĐ làm thuê nhằm chống lại các

ông chủ- kẻ bóc lột nhưng đều bị đàn áp dã man Dần dần NLĐ làm thuê cũng

tìm ra sức mạnh của mình để chống lại sự áp bức bóc lột Sức mạnh đó đến từ

việc tập hợp, đoàn kết NLĐ trong tổ chức Công đoàn (CĐ) để bảo vệ quyền

lợi của họ Những CĐ đầu tiên xuất hiện ở nước Anh, sau đó lan tỏa sang các

nước công nghiệp khác

Mục đích của việc thành lập công đoàn không phải để nhận lợi ích vật chất, mà để giải quyết các vấn đề cấp bách, cơ bản như: Lương của NLĐ;

Thời gian làm việc và nghỉ ngơi; An toàn khi làm việc; Kỷ luật của NSDLĐ

đối với NLĐ; Đảm bảo lương hưu; các vấn đề xã hội

Công đoàn là tổ chức của những NLĐ được thành lập tự nguyện, với mục đích giải quyết những vấn đề sản xuất hoặc xã hội Công đoàn đảm bảo

Trang 26

mọi chuẩn mực kinh tế - xã hội và các lợi ích được xác lập trong thỏa ước lao

động tập thể Công đoàn hỗ trợ pháp lý miễn phí liên quan đến các vấn đề về

quan hệ lao động (QHLĐ), chẳng hạn như tư vấn cho NLĐ trong thương

lượng và ký kết HĐLĐ

Ngày nay tổ chức công đoàn có ở khắp mọi quốc gia Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), năm 1948 có công ước 87 quy định về việc thành lập tổ

chức Công đoàn Kể từ đó đến nay, công đoàn phát triển không ngừng Ở Việt

Nam, những thập niên đầu thế kỷ 20 tạo một bước ngoặt to lớn trong lịch sử

phong trào đấu tranh của công nhân, đó là chuyển từ cuộc đấu tranh tự phát

sang đấu tranh có tổ chức; đồng thời đã có những đóng góp quan trọng vào

phong trào đấu tranh của công nhân thế giới Sự ra đời của tổ chức Công đoàn

Việt Nam có ý nghĩa to lớn, đánh dấu sự lớn mạnh của phong trào công nhân

và sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam

Trong những năm qua, tổ chức Công đoàn Việt Nam đã không ngừng trưởng thành, lớn mạnh; đã vận động, tập hợp đông đảo quần chúng, công

nhân, viên chức, NLĐ dưới ngọn cờ cách mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam

lãnh đạo và đóng góp to lớn trong chiến thắng chống Pháp và Mỹ xâm lược;

tổ chức và vận động công nhân, viên chức, lao động hưởng ứng thực hiện các

phong trào thi đua ái quốc, góp phần to lớn trong công cuộc xây dựng và phát

triển đất nước

“Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công

nhân và của NLĐ được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho NLĐ,

chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ; tham gia

quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra,

giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, DN về những

vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của NLĐ; tuyên truyền, vận động NLĐ

học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc” [29]

Trang 27

Có thể thấy Công đoàn Việt Nam có ba chức năng cơ bản: “trong đó

chức năng bảo vệ lợi ích mang ý nghĩa trung tâm, là mục tiêu hoạt động công

đoàn; chức năng tham gia quản lý mang ý nghĩa phương tiện; chức năng giáo

dục mang ý nghĩa tạo động lực tinh thần để đạt được mục tiêu” [39, tr 56]

1.1.1.2 Công đoàn cơ sở

“CĐCS là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp đoàn viên công đoàn

trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, DN, được công đoàn cấp trên trực

tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt

Nam” [28]

Như vậy, CĐCS là một bộ phận của hệ thống tổ chức công đoàn, được thiết kế để bảo vệ đoàn viên và NLĐ trong phạm vi cơ quan, tổ chức, DN; đồng

thời cũng là nơi thực hiện chính sách công đoàn nói chung CĐCS có vai trò

hết sức quan trọng trong DN và với NLĐ Một tổ chức công đoàn hoạt động

hiệu quả có thể giúp cân đối lợi ích của NSDLĐ và NLĐ, qua đó vừa bảo vệ

quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của NLĐ vừa góp phần nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh của DN

Việc đại diện thực sự cho lợi ích và quyền của NLĐ chỉ có thể thực hiện được khi nó được tiến hành trong các cấp công đoàn bao gồm các công đoàn

cấp trên của CĐCS và CĐCS

1.1.2 Doanh nghiệp

“Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,

được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm

mục đích kinh doanh” [22]

DN là đơn vị kinh tế thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, được thành lập theo Luật DN Nhà nước, Luật Hợp tác xã, Luật

DN, Luật Đầu tư trực tiếp của nước ngoài

Phân theo khu vực, có loại hình DN Nhà nước và DN ngoài quốc doanh Theo nguồn vốn đầu tư, có loại hình DN trong nước và DN có vốn đầu

tư nước ngoài

Trang 28

1.1.3 Vai trò, vai trò công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp

Vai trò là một “tập hợp những kỳ vọng ở trong một xã hội gắn với hành

vi của những người mang các địa vị…mỗi vai trò riêng là một tổ hợp hay

nhóm các kỳ vọng hành vi” [15, tr 536] Như vậy vai trò của cá nhân gắn với

địa vị, vị thế xã hội của con người và chính là vai trò xã hội

Vai trò xã hội là các hành vi của chủ thể mà chúng ta mong đợi tương ứng với vị thế xã hội của chủ thể đó Mỗi người có những vị thế xã hội nhất

định trong xã hội đều có hành vi tương ứng, được quy định trước và phù hợp

với nó Những vai trò này do cá nhân học hỏi rèn luyện trong quá trình xã hội

hóa cá nhân tạo nên

Nói cách khác, vai trò xã hội là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan căn cứ vào đòi hỏi của xã hội đối với từng vị thế nhất định, để

thực hiện những quyền và nghĩa vụ tương ứng với các vị thế đó

Trong luận văn này, vai trò được gắn với vai trò của tổ chức mà cụ thể

là tổ chức CĐCS trong DN Vai trò của tổ chức công đoàn gắn với vị thế của

tổ chức công đoàn Việt Nam đã được khẳng định trong Hiến pháp, pháp luật:

Công đoàn “đại diện cho NLĐ, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp,

chính đáng của NLĐ” [29]…Để thực hiện sứ mệnh này, nhiệm vụ và quyền

hạn của tổ chức CĐCS trong DN được quy định cụ thể: “Tuyên truyền, vận

động đoàn viên và NLĐ thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước và nội

quy, quy chế của DN, tích cực học tập nâng cao trình độ ; Đại diện tập thể

NLĐ thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện TƯLĐTT; phối hợp

thực hiện QCDC, mở hội nghị NLĐ, xây dựng và ký kết quy chế phối hợp

hoạt động; hướng dẫn NLĐ giao kết HĐLĐ, hợp đồng làm việc Đại diện cho

tập thể NLĐ tham gia giải quyết các tranh chấp lao động; Tập hợp, giải quyết

tâm tư, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, NLĐ; tổ chức đối

thoại giữa NLĐ và NSDLĐ; phối hợp tổ chức các phong trào thi đua, phát

triển sản xuất, kinh doanh; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của NLĐ; vận

động NLĐ tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động xã hội, hỗ trợ

Trang 29

giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, đấu tranh ngăn chặn các tệ

nạn xã hội; Giám sát việc thực hiện pháp luật; tham gia xây dựng thang bảng

lương, các nội quy, quy chế có liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ; tổ chức,

quản lý mạng lưới an toàn- vệ sinh viên và giám sát công tác an toàn, vệ sinh

lao động, chăm sóc sức khỏe NLĐ trong DN…”[36, tr.43,44]

Với đề tài này, tác giả luận văn tập trung vào các nội dung thể hiện vai trò công đoàn trong bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ tại DN như sau:

- Tư vấn việc ký kết HĐLĐ;

- Đại diện tập thể NLĐ tham gia thương lượng và ký kết và thực hiện TƯLĐTT;

- Đối thoại với NSDLĐ về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích NLĐ;

- Tham gia xây dựng nội quy, quy chế tại tại DN;

- Tham gia kiểm tra giám sát hoạt động của DN;

- Tham gia giải quyết tranh chấp lao động

1.1.4 Người lao động; quyền và lợi ích của người lao động

1.1.4.1 Người lao động

NLĐ là những người có khả năng lao động muốn bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động thông qua ràng buộc về HĐLĐ NLĐ là

người có tham gia vào hợp đồng mà theo đó họ phải thực hiện những công

việc nhất định, được cung cấp các phương tiện vật chất cần thiết để làm việc

và được nhận một khoản thù lao theo hợp đồng

“Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng

lao động” [21]

1.1.4.2 Quyền của người lao động

Trong hệ thống quyền con người nói chung có quyền của NLĐ Bản chất quyền của NLĐ về cơ bản là quyền kinh tế và chủ yếu là các quyền trong

quá trình lao động

Nội dung quyền NLĐ bao gồm: quyền làm việc, quyền được hưởng thù

Trang 30

lao công bằng, quyền đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, quyền có thời gian

làm việc và nghỉ ngơi, quyền tham gia và sinh hoạt CĐ, quyền tham gia quản

lý, quyền thương lượng tập thể (TLTT) để ký kết Thỏa ước lao động tập thể

(TƯLĐTT), quyền đình công, quyền được hưởng an sinh xã hội (bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế )

Về hình thức, quyền của NLĐ biểu hiện ở phạm vi quốc tế đó là những quy định trong công ước quốc tế; Ở phạm vi quốc gia đó là các quy định của

pháp luật về lao động, các thỏa thuận cấp quốc gia, cấp ngành nghề, cấp địa

phương; ở cấp DN, quyền NLĐ, ngoài những quyền như nêu trên, quyền

NLĐ trong DN được quy định trong HĐLĐ, trong TƯLĐTT, trong nội quy,

quy chế của DN, trong các bản cam kết giữa người sử dụng lao động

nhân NLĐ với NSDLĐ Hình thức biểu hiện quyền này dưới dạng HĐLĐ

Quyền lao động tập thể là quyền tập thể NLĐ do công đoàn đại diện thực

hiện Trong QHLĐ, quyền lao động tập thể chính là cơ sở nền tảng đảm bảo

quyền cá nhân NLĐ Chẳng hạn quyền TLTT, quyền tranh chấp lao động tập

thể, quyền tham gia quản lý của NLĐ Những quyền này đảm bảo cho quyền

cá nhân được tốt hơn Bởi lẽ quyền lao động tập thể dựa vào sức mạnh tập thể

để bảo vệ quyền của tập thể NLĐ Khi quyền lao động tập thể được đảm bảo

tốt thì quyền cá nhân NLĐ cũng được đảm bảo tốt

Trong phạm vi nghiên cứu này, quyền NLĐ được hiểu, là tất cả những vấn đề được quy định trong pháp luật: luật lao động, luật công đoàn, luật bảo

hiểm xã hội, luật y tế trong các bản TƯLĐTT, trong nội quy, quy chế của

DN, trong các văn bản cam kết của NSDLĐ

Trang 31

Bảo vệ quyền NLĐ là một quá trình phòng ngừa, chống lại các nguy cơ xâm hại đến con người và cuộc sống của họ Đó là các hoạt động phòng ngừa

và chống lại mọi sự xâm hại đến danh dự, nhân phẩm, tính mạng và quyền

của NLĐ Hình thức các hoạt động phòng ngừa trong phạm vi nghiên cứu

này, chính là việc tham gia tích cực vào việc xây dựng các chế độ chính sách

như tham gia các dự thảo văn bản luật, quy chế, nội quy ; tham gia kiểm tra

giám sát các hoạt động của các cơ quan nhà nước, DN Chống lại các hành vi

xâm hại đến quyền NLĐ trong phạm vi nghiên cứu này, được hiểu là các hoạt

động tiến hành bảo vệ quyền NLĐ như quyền đình công, quyền TLTT, quyền

khởi kiện ra tòa

Vai trò công đoàn trong việc bảo vệ quyền NLĐ trong phạm vi nghiên cứu này được hiểu là các hoạt động như: công đoàn tham gia tích cực vào

việc hướng dẫn NLĐ ký kết HĐLĐ, tham gia xây dựng quy chế, quy định, nội

quy của DN, tập hợp, phản ánh kịp thời những tâm tư, nguyện vọng, ý kiến

của NLĐ để người sử dụng lao động có biện pháp kịp thời đảm bảo tập thể

NLĐ ổn định góp phần phát triển sản xuất kinh doanh trong môi trường cạnh

tranh ngày càng khốc liệt; tăng cường công tác kiểm tra giám sát hoạt động

của DN, tích cực vận động công nhân lao động tham gia tổ chức công đoàn để

tổ chức các phong trào thi đua nâng cao năng suất lao động Trường hợp xảy

ra những tranh chấp lao động, những khiếu nại tố cáo thì công đoàn phải chủ

động tích cực cùng với các cơ quan thẩm quyền giải quyết để đảm bảo quyền

lợi của NLĐ

1.1.4.3 Lợi ích người lao động

Để tồn tại và phát triển, con người cần được thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần Lợi ích thu được khi con người được thỏa mãn các nhu cầu

của mình Lợi ích đó có thể là lợi ích về vật chất và lợi ích về tinh thần Lợi

ích chính là nhu cầu thỏa mãn của con người, mà sự thỏa mãn này cần được

nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất

định của nền sản xuất xã hội đó

Trang 32

Trong nền kinh tế thị trường, lợi ích kinh tế của các chủ thể chính là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con

người Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích, động cơ của các quan hệ giữa các

chủ thể trong nền sản xuất xã hội Ănghen viết “những quan hệ kinh tế của

một xã hội nhất định nào đó biểu hiện trước hết dưới hình thái lợi ích” [25, tr

376] Lợi ích mỗi giai đoạn xã hội phản ánh bản chất xã hội giai đoạn đó

Trong nền kinh tế thị trường, ở đâu có hoạt động kinh doanh, ở đó có quan hệ lợi ích Các chủ thể kinh tế khác nhau có những lợi ích kinh tế tương

ứng Lợi ích của chủ DN trước hết là năng suất lao động, sức cạnh tranh của

DN và cuối cùng là lợi nhuận Lợi ích của NLĐ chính là có việc làm ổn định,

làm việc trong điều kiện an toàn, được tôn trọng, được học tập nâng cao trình

độ, có cơ hội để thăng tiến, có thời gian làm việc hợp lý và cuối cùng là thu

nhập xứng đáng

Như đã trình bày phần trên, quyền của NLĐ là những vấn đề được quy định, được xác định trong các văn bản pháp luật lao động, trong thỏa thuận,

TƯLĐTT, trong nội quy, quy chế của tổ chức, DN Trong phạm vi nghiên

cứu này, lợi ích của NLĐ chính là những vấn đề chưa được quy định trong

pháp luật lao động, trong thỏa thuận tập thể, thỏa ước tập thể, trong nội quy,

quy chế của DN, trong các văn bản cam kết giữa người sử dụng với NLĐ

Công đoàn bảo vệ lợi ích NLĐ thông qua các hoạt động bảo vệ được pháp luật quy định như: tiến hành thương lượng với chủ DN; tiến hành đối

thoại với chủ DN, tham gia tích cực vào quá trình xây dựng chế độ chính sách

pháp luật, xây dựng nội quy, quy chế của DN; tham gia tích cực vào giải

quyết tranh chấp lao động, nếu cần thiết có thể tổ chức lãnh đạo đình công để

bảo vệ lợi ích của NLĐ trong trường hợp những yêu cầu về lợi ích của NLĐ

không được đáp ứng Chẳng hạn, khi sản xuất phát triển, năng xuất lao động

tăng những vấn đề tiền lương, thu nhập của NLĐ không được chủ DN quan

tâm, điều đó có nghĩa rằng lợi ích hợp pháp chính đáng của NLĐ bị xâm hại

Vì vậy, công đoàn cần phải có biện pháp phù hợp theo quy định của pháp luật

Trang 33

để đấu tranh bảo vệ những lợi ích này của NLĐ

1.1.5 Người sử dụng lao động

Quan hệ lao động (QHLĐ) là một hệ thống mối quan hệ giữa các chủ thể của mối quan hệ này Hệ thống QHLĐ bao gồm QHLĐ cấp quốc gia, QHLĐ

cấp ngành nghề, QHLĐ cấp địa phương và QHLĐ cấp cơ sở (tổ chức, DN)

Trong hệ thống QHLĐ có ba chủ thể: chủ thể thứ nhất là NLĐ và đại diện của

NLĐ (tổ chức công đoàn), chủ thể thứ hai là người sử dụng lao động (NSDLĐ)

và đại diện của họ (tổ chức giới chủ) và chủ thể thứ ba là chính phủ đại diện cho

lợi ích nhà nước Các chủ thể này tương tác với nhau ở từng cấp độ khác nhau

theo cơ chế hai bên và cơ chế ba bên

Trong nghiên cứu này tác giả chỉ nghiên cứu ở cấp độ DN, liên quan đến sự tương tác giữa NLĐ và tổ chức công đoàn với NSDLĐ

NSDLĐ có quyền quản lý trực tiếp NLĐ, cho thuê, nhượng và giữ lại nhân viên; đình chỉ hoặc kỷ luật; phân công công việc; quyền đề bạt, quyền

tăng lương cho nhân viên NSDLĐ có thẩm quyền tiến hành các cuộc đối

thoại, thương lượng với tập thể với tổ chức CĐCS của NLĐ để ký kết các

TƯLĐTT về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của cả hai bên trong

mối QHLĐ này

“Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác

xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng NLĐ làm việc cho mình theo

thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng

lực hành vi dân sự đầy đủ” [21, tr.73]

1.2 Các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu

1.2.1 Tiếp cận lý thuyết trung gian về vai trò tập hợp của Robert Merton

Lý thuyết trung gian về vai trò- tập hợp của Robert Merton là một nấc thang của sự phát triển lý thuyết vị thế - vai xã hội của các nhà xã hội học như

Ralph Linton và Talcott Parsons

Nếu như lý thuyết hành vi về vị thế xã hội- vai xã hội của Ralph Linton nhấn mạnh kiểu hành vi xã hội, vai xã hội tương ứng với vị trí và vị thế của

Trang 34

con người trong các mối quan hệ khác; lý thuyết hệ thống xã hội về cấu trúc

vai của Talcott Parsons nhấn mạnh các vai xã hội của mỗi một hệ thống xã

hội tương ứng với cấu trúc và chức năng của nó trong quan hệ với hệ thống

khác mà nó là một bộ phận với môi trường xung quanh thì lý thuyết trung

gian về tập hợp - vai hay vai - tập hợp của Robert Merton nhấn mạnh sự cần

thiết phải nghiên cứu cấu trúc xã hội của một tập hợp các vai của một vị thế

xã hội nhất định Theo Merton, “mỗi một vị thế đòi hỏi không chỉ một vai mà

hàng loạt vai” Ông cũng phân biệt tập hợp - vai hay vai - tập hợp với các vai

đa dạng Theo ông, “một loạt các vai của các vị thế xã hội khác nhau là các

vai đa dạng” [17, tr.125], ví dụ một người nắm giữ các vị thế khác nhau như

người cha trong gia đình, một bác sĩ ở bệnh viện- nơi làm việc sẽ thực hiện

các vai đa dạng tương ứng với từng vị thế “Trong khi đó, vai - tập hợp là tập

hợp các vai gắn với một vị thế xã hội nhất định chứ không phải nhiều vai với

nhiều vị thế xã hội” [17, tr.126] Tiếp cận lý thuyết trung gian về vai trò-tập

hợp của Merton có thể sẽ phát hiện ra cấu trúc tầng bậc của các vai xã hội mà

một cá nhân phải thực hiện theo thứ tự ưu tiên mà nếu khác đi có thể gây căng

thẳng, mâu thuẫn, thậm chí xung đột giữa các vai xã hội khi đảm nhiệm một

vị thế xã hội xác định nào đó

Như vậy theo lý thuyết này, người cán bộ CĐCS đóng một loạt vai trong các mối quan hệ tại DN Vị thế cán bộ CĐCS có tập hợp vai thể hiện

trong mối quan hệ gắn kết không chỉ với đoàn viên, NLĐ tại đơn vị mà còn

với NSDLĐ, với công đoàn cấp trên và các tổ chức khác Vậy với vị thế là

cán bộ CĐCS, những kỳ vọng nào về tập hợp- vai trò của cá nhân người cán

bộ công đoàn, của tổ chức công đoàn để có thể nâng cao vị thế, vai trò của tổ

chức công đoàn trong xã hội Việt Nam hiện nay? Liệu có thứ tự ưu tiên nào

đối với tập hợp- vai trò đó để không xảy ra căng thẳng, mẫu thuẫn, xung đột

giữa các vai xã hội của vị thế cán bộ CĐCS hay không? Rộng hơn, với vị thế

là tổ chức đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng cho NLĐ, tổ

chức công đoàn đang giữ một tập hợp vai trò trong các mối quan hệ với đoàn

Trang 35

viên, NLĐ, trong mối quan hệ với NSDLĐ, với công đoàn cấp trên Việc

thực hiện tốt tập hợp vai này, việc điều tiết các vai trò một cách hợp lý không

để xảy ra mâu thuẫn, xung đột, căng thẳng giữa các vai đó quyết định đến

hiệu quả hoạt động, khẳng định vai trò bảo vệ quyền, lợi ích của đoàn viên,

NLĐ tại DN của công đoàn

1.2.2 Tiếp cận Lý thuyết cấu trúc chức năng

Lịch sử của thuyết này gắn liền với tên tuổi của các nhà xã hội học nổi tiếng như A.Comte, H.Spencer, E Durkheim, T.Parsons, V.Pareto, R.Merton,

Các tác giả của thuyết chức năng nhấn mạnh đến tính ổn định, cân bằng,

khả năng có thể thích nghi hướng tới sự bền vững của các hệ thống xã hội

Bên trong mỗi hệ thống là sự liên kết chặt chẽ của cấu trúc với các thành tố cơ

bản kiến tạo nên một chỉnh thể, mỗi bộ phận đều thực hiện chức năng nhất

định mà thực tế xã hội kỳ vọng ở mỗi hệ thống Khi các chức năng được thực

hiện sẽ góp phần đảm bảo sự tồn tại của chỉnh thể đó với tư cách là một cấu

trúc tương đối ổn định, bền vững

Thời kỳ đầu, lý thuyết cấu trúc chức năng nhấn mạnh đến tính tổ chức,

cơ cấu, sự liên kết của các mối quan hệ của các thành phần trong xã hội Từ

sự tổ chức các thành tố đó sẽ thực hiện các chức năng điều tiết các hoạt động

xã hội nhằm mục đích duy trì và giữ vững trật tự xã hội Trọng tâm của lý

thuyết cấu trúc chức năng luôn hướng tới sự ổn định xã hội

Theo dòng lịch sử phát triển xã hội khi mà tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội lý thuyết cơ cấu chức năng dần đi vào khủng hoảng Trong thời kì

này, việc giải thích tổ chức cơ cấu xã hội như thế nào thì sẽ tạo ra xã hội như

vậy không còn phù hợp mà thay vào đó sẽ là sự đòi hỏi từ phía xã hội đối với

một thể chế, một tổ chức hay một cá nhân trong xã hội Sự phát triển xã hội

với những bước tiến xa hơn đối với kinh tế - xã hội - chính trị - văn hóa đã đặt

ra yêu cầu đòi hỏi cấu trúc phải thay đổi để thực hiện chức năng quản lý đáp

ứng xã hội Do vậy, trong giai đoạn sau lý thuyết cấu trúc chức năng ít còn

được nhắc tới mà thay vào đó là sự kế thừa của lý thuyết chức năng và hậu

Trang 36

chức năng Lý thuyết chức năng đã thể hiện được ưu điểm của nó khi mà

không chỉ nhấn mạnh đến cấu trúc mà còn tập trung vào giải thích sự biến đổi

xã hội, khả năng thích nghi khi môi trường thay đổi

Sự phát triển của thuyết cấu trúc - chức năng là kết quả của những đóng góp lý luận xã hội học của nhiều tác giả khác nhau, nhưng thống nhất ở chỗ

cho rằng để giải thích sự tồn tại và vận hành của xã hội cần phân tích cấu trúc

chức năng của nó tức là chỉ ra các thành phần cấu thành (cấu trúc) và các cơ

chế hoạt động (chức năng) của chúng Các bộ phận cấu thành của xã hội hoạt

động nhịp nhàng với nhau để đảm bảo sự cân bằng, ổn định, tồn tại và phát

triển của cả cấu trúc Đối với bất kỳ hiện tượng xã hội nào, những người theo

thuyết chức năng đều hướng vào việc phân tích các thành phần tạo nên cấu

trúc của chúng, xem các thành phần đó có mối liên hệ với nhau như thế nào

và đặc biệt xét quan hệ của chúng đối với nhu cầu chung của sự tồn tại, phát

triển sự kiện, hiện tượng đó

Khi môi trường sống thay đổi thì sự biến đổi cấu trúc luôn hướng tới thích nghi để đạt trạng thái cân bằng, ổn định Các tác giả đại diện lý thuyết

chức năng cũng nhấn mạnh tính thống nhất của cấu trúc xã hội và đề cao vai

trò của hệ giá trị, chuẩn mực xã hội trong sự tạo dựng tính thống nhất, ổn

định, trật tự xã hội

Từ cách tiếp cận lý thuyết chức năng cấu trúc cho thấy CĐCS là một tiểu

hệ thống của hệ thống DN Do vậy công đoàn có vị trí và chức năng nhất định

trong cấu trúc tổ chức của DN Công đoàn vừa đóng góp cho DN vừa thực hiện

những hoạt động đảm bảo duy trì sự ổn định và phát triển, giữ vững và phát

huy vai trò của tổ chức công đoàn Mặt khác, việc vận dụng lý thuyết cấu trúc -

chức năng vào nghiên cứu vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi

của NLĐ để thấy rằng vai trò của công đoàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thành

phần và chủ thể liên quan Những yếu tố như: năng lực cán bộ công đoàn, nhận

thức đoàn viên, nhận thức của người sử dụng lao động đối với vai trò công

đoàn, công tác chỉ đạo của công đoàn cấp trên cơ sở…đều là yếu tố tác động,

Trang 37

ảnh hưởng đến hiệu quả bảo vệ quyền lợi NLĐ trong DN Khi có bất kỳ một

yếu tố nào thay đổi lập tức các yếu tố khác cũng tự điều chỉnh giảm đi hoặc

tăng thêm chức năng, vai trò đối với hoạt động công đoàn

1.3 Tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế thực hiện quyền lợi người lao động

Tổ chức Lao động Quốc tế ILO xác định các nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động bao gồm “quyền tự do liên kết và thỏa ước lao động tập

thể; quyền tự do không bị cưỡng bức hay bắt buộc lao động; xóa bỏ một cách

có hiệu quả lao động trẻ em; quyền được đối xử bình đẳng, không bị phân biệt

đối xử trong việc làm và nghề nghiệp” [26, tr.5]

Là một quốc gia thành viên của ILO và việc tham gia vào các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đòi hỏi Việt Nam phải tuân thủ các nguyên

tắc và quyền cơ bản của NLĐ nêu trên Các quyền và nguyên tắc đó được thể

hiện ở 8 công ước cơ bản của ILO trong đó có công ước 87 “về tự do gia nhập

hội và quyền lập hội” và công ước 98 “về quyền tổ chức và TLTT”

Công ước 87 và Công ước 98 tạo nền tảng thiết yếu cho QHLĐ hài hòa,

ổn định và tiến bộ, đóng góp cho công cuộc phát triển bền vững bằng cách trao

quyền cho NLĐ và NSDLĐ tự tìm ra các giải pháp thông qua đàm phán tự

nguyện Đó là những nguyên tắc cơ bản của của mối QHLĐ lành mạnh, hay còn

gọi là mối quan hệ đối tác xã hội trong lĩnh vực lao động

Khái niệm Quan hệ đối tác xã hội được các nước công nghiệp phương tây nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn ILO là tổ chức quốc tế có đóng

góp quan trọng vào việc phát triển mối quan hệ này Quan hệ đối tác xã hội

trong lĩnh vực lao động được hiểu “là một hệ thống mối quan hệ giữa những

NLĐ (đại diện NLĐ), những người sử dụng lao động (đại diện của người sử

dụng lao động) với cơ quan nhà nước, dựa trên cơ sở thương lượng, tìm kiếm

các giải pháp mà các bên cùng chấp nhận trong quá trình điều chỉnh QHLĐ -

xã hội” [40, tr.17]

Công đoàn trong hệ thống quan hệ đối tác xã hội đại diện cho bộ phận đông đảo nhất trong QHLĐ, ít được bảo vệ nhất - đó là những NLĐ làm thuê

Trang 38

NLĐ chỉ có thể được bảo vệ bằng sức mạnh của sự đoàn kết, thống nhất của

mình, mà Công đoàn- như Ăng ghen khẳng định “là một phương tiện tạo ra sự

thống nhất và kề vai sát cánh trong đội ngũ giai cấp lao động” [40, tr.44]

Chức năng quan trọng nhất của công đoàn là đại diện, bảo vệ quyền lợi của NLĐ được hiểu theo nghĩa rộng của từ này, nghĩa là bao gồm cả việc bảo

vệ quyền lợi và không để cho tình trạng chuyên quyền của NSDLĐ đối với

NLĐ xảy ra, cũng như hoạt động để cải thiện các điều kiện lao động sinh hoạt

của họ Việc bảo vệ lợi ích của NLĐ thể hiện chức năng xã hội của công

đoàn, nó phải trở thành mục tiêu tồn tại của công đoàn, nội dung hoạt động

công đoàn trong mọi phạm vi: kinh tế, văn hóa và đời sống xã hội, còn hiệu

quả thực hiện chức năng này là thước đo và là tiêu chí chủ yếu để đánh giá

hoạt động của công đoàn Tất nhiên không chỉ có công đoàn, mà còn có các tổ

chức chính trị, xã hội, nhà nước thực hiện việc bảo vệ lợi ích của công dân,

NLĐ trong xã hội Nhưng vai trò của công đoàn trong việc này mang ý nghĩa

quyết định

Quyền NLĐ tham gia vào tổ chức công đoàn được quy định tại Công ước 87 và Công ước 98 của Tổ chức Lao động quốc tế Theo các nguyên tắc

của ILO về quyền tự do lập hội, bản thân NLĐ không chịu bất kỳ áp lực nào

từ NSDLĐ hoặc cơ quan chính phủ, tự quyết định thành lập tổ chức công

đoàn của riêng mình và tham gia một tổ chức hiện có Trong quy định pháp lý

quốc tế về quản lý lao động, Công ước 135 (1971) “về bảo vệ quyền đại diện

NLĐ trong các cơ sở công nghiệp”, quy định đại diện NLĐ là những người

được pháp luật quốc gia công nhận, gồm: (1) Công đoàn, cụ thể là các đại

diện được các công đoàn hoặc đoàn viên của công đoàn chỉ định hoặc bầu ra

(2) Hoặc các đại diện được bầu ra, cụ thể là các đại diện được những NLĐ

trong cơ sở tự do bầu ra, theo đúng quy định của pháp luật hoặc được quy

định trong các thỏa ước tập thể Như vậy, trên toàn thế giới, công đoàn đương

nhiên là người bảo vệ quyền, lợi ích lao động

Hoạt động bảo vệ của công đoàn đối với NLĐ trên toàn thế giới bao

Trang 39

gồm ba lĩnh vực chính: Việc làm ổn định, trả công lao động, đảm bảo an toàn

lao động Những vấn đề này là những vấn đề chủ chốt trong các cuộc TLTT

và trong nội dung của các TƯLĐTT Do vậy việc bảo vệ lợi ích NLĐ liên

quan mật thiết với hệ thống quan hệ đối tác xã hội

Pháp luật Việt Nam quy định đại diện của NLĐ trên cơ sở luật pháp quốc tế Điều 10 Hiến pháp Việt Nam quy định: “Công đoàn Việt Nam là tổ

chức chính trị xã hội của giai cấp công nhân và NLĐ được thành lập trên cơ

sở tự nguyện, đại diện cho NLĐ, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp,

chính đáng của NLĐ ” [29] Việc đại diện, bảo vệ quyền lợi ích của NLĐ

cũng được quy định cụ thể trong Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn và các

văn bản pháp luật khác có liên quan, tương ứng với các cấp độ quản lý kinh

tế Điều 87, Điều 90, Điều 188 Bộ luật Lao động 2012 quy định: “Tổng

LĐLĐ Việt Nam, Công đoàn ngành, CĐCS thực hiện vai trò đại diện, bảo vệ

quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, NLĐ tổ

chức công đoàn các cấp tham gia với cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đại

diện người sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề về lao động” [40, tr

46,47]

Như vậy, khi tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế trong việc thực hiện quyền lợi NLĐ (theo công ước quốc tế về lao động), Công đoàn Việt Nam là chủ thể

của quan hệ đối tác xã hội ở Việt Nam, đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp

pháp, chính đáng cho NLĐ Việt Nam Ở cấp độ DN, tổ chức CĐCS là chủ thể

trong mối quan hệ đối tác xã hội hợp tác hai bên giữa NLĐ (công đoàn đại

diện) và NSDLĐ, bảo vệ quyền và lợi ích của NLĐ trong DN

1.4 Quan điểm của Đảng, Nhà nước và Công đoàn Việt Nam về vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền, lợi ích người lao động

1.4.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam

Ngay từ khi mới thành lập, Đảng Cộng sản Việt Nam rất coi trọng công tác vận động công nhân và xác định tầm quan trọng của tổ chức Công hội

(tiền thân của tổ chức Công đoàn hiện nay) và vai trò của nó: “Công hội là tổ

Trang 40

chức đoàn thể rất quần chúng của vô sản giai cấp Bởi vậy cho nên việc tổ

chức công hội cho vững bền và công tác cách mạng trong công hội để lãnh

đạo thợ thuyền tranh đấu là công việc cốt yếu và cần kíp của Đảng" [32, tr 59]

“Tổng Công hội Đông Dương thống nhất các công hội cách mạng của vô sản

giai cấp Đông Dương thực hành giai cấp tranh đấu để bênh vực quyền lợi

hàng ngày cho công nhân… và làm cho công nhân hoàn toàn giải phóng" [32,

tr 59-60]

Như vậy ngay từ ban đầu, Đảng ta xác định mục đích của tổ chức Công hội là đấu tranh bảo vệ quyền lợi hàng ngày của công nhân và đấu tranh giải

phóng giai cấp vô sản tức là giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc

Sau khi giai cấp công nhân có chính quyền, vai trò và chức năng Công đoàn Việt Nam được Đảng và Nhà nước xác định ngày càng rõ rệt, toàn diện

phù hợp với vai trò của giai cấp công nhân và đòi hỏi của đất nước đối với công

đoàn trong giai đoạn mới của cách mạng và từng bước được pháp luật hoá

Ở những năm đầu mới thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: “Công đoàn Việt Nam phải là một tổ chức

đơn giản, vững vàng; Công đoàn có nhiệm vụ gìn giữ quyền lợi cho công

nhân và giúp cho Chính phủ trong việc xây dựng đất nước” [25, tr 426]

Từ năm 1947 đến năm 1957, chủ tịch Hồ Chí Minh đã hai lần ký sắc lệnh ban hành Luật về quyền lợi người làm công và Luật công đoàn

Năm 1990, Quốc hội ban hành Luật Công đoàn mới nhằm khẳng định

và tiếp tục nâng cao vai trò của Công đoàn trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa

xã hội, bảo đảm quyền, lợi ích của NLĐ

Hiến pháp năm 1992, Điều 10 khẳng định “Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của những NLĐ; chăm lo và bảo vệ

quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những NLĐ khác…” [32, tr

64,65]

Chương XIII Bộ Luật Lao động năm 1994 nói về trách nhiệm của NSDLĐ trong việc thành lập CĐ, về quyền công đoàn trong cơ quan, đơn vị,

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Anh, Lê Minh Châu (2009), Thiên sử vàng Công đoàn Việt Nam 10 kỳ Đại hội, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên sử vàng Công đoàn Việt Nam 10 kỳ Đại hội
Tác giả: Trần Ngọc Anh, Lê Minh Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2009
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2008), Nghị quyết số 20-NQ/TW về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 20-NQ/TW về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2008
3. Bộ Chính trị (2021), Nghị quyết số 02-NQ/TW về đổi mới tổ chức và hoạt động công đoàn Việt Nam trong tình hình mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 02-NQ/TW về đổi mới tổ chức và hoạt động công đoàn Việt Nam trong tình hình mới
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2021
4. Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam (2008), NLĐ và hoạt động công đoàn Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: NLĐ và hoạt động công đoàn Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2008
5. Công đoàn các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương (2022), Báo cáo tình hình ký kết HĐLĐ tại các doanh nghiệp, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình ký kết HĐLĐ tại các doanh nghiệp
Tác giả: Công đoàn các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương
Nhà XB: Hải Dương
Năm: 2022
6. Công đoàn- Công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam (2017), Thỏa ước lao động tập thể, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thỏa ước lao động tập thể
Tác giả: Công đoàn- Công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam
Nhà XB: Hải Dương
Năm: 2017
7. Công đoàn- Công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam (2021), Thỏa ước lao động tập thể, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thỏa ước lao động tập thể
Tác giả: Công đoàn- Công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam
Nhà XB: Hải Dương
Năm: 2021
8. Công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam (2021), Quy chế dân chủ tại nơi làm việc, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế dân chủ tại nơi làm việc
Tác giả: Công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam
Nhà XB: Hải Dương
Năm: 2021
9. Công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam (2021), Quy chế đối thoại tại nơi làm việc, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đối thoại tại nơi làm việc
Tác giả: Công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam
Nhà XB: Hải Dương
Năm: 2021
10. Công đoàn Công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam (2022), Báo cáo hoạt động công đoàn (2017-2021) , Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động công đoàn (2017-2021)
Tác giả: Công đoàn Công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam
Nhà XB: Hải Dương
Năm: 2022
11. Công đoàn công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam (2019), CĐCS phối hợp với người sử dụng lao động trong việc ký kết, thực hiện Thỏa ước lao động tập thể, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: CĐCS phối hợp với người sử dụng lao động trong việc ký kết, thực hiện Thỏa ước lao động tập thể
Tác giả: Công đoàn công ty TNHH Hyundai Kefico Việt Nam
Nhà XB: Hải Dương
Năm: 2019
12. Bùi Thu Chang (2019), “Chức năng cơ bản của Công đoàn Việt Nam qua nghiên cứu quan điểm của C.Mac, Ph.Ăng ghen, Lê-nin, Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Viện Đại học Mở Hà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chức năng cơ bản của Công đoàn Việt Nam qua nghiên cứu quan điểm của C.Mac, Ph.Ăng ghen, Lê-nin, Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả: Bùi Thu Chang
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Viện Đại học Mở Hà
Năm: 2019
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2021): Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật
Năm: 2021
14. Vũ Đạt (2006), Hệ thống Công đoàn Việt Nam thời kỳ đổi mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống Công đoàn Việt Nam thời kỳ đổi mới
Tác giả: Vũ Đạt
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
15. G.Endruweit và G. Trommsdorff (2002), Từ điển xã hội học, Nhà xuất bản Thế Giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển xã hội học
Tác giả: G. Endruweit, G. Trommsdorff
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế Giới
Năm: 2002
16. Phạm Văn Hà (2020) “Công đoàn chăm lo, bảo vệ quyền lợi của đoàn viên và người lao động trong tình hình mới”, Tạp chí Lao động và Công đoàn (số 660, tháng 1/2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công đoàn chăm lo, bảo vệ quyền lợi của đoàn viên và người lao động trong tình hình mới
Tác giả: Phạm Văn Hà
Nhà XB: Tạp chí Lao động và Công đoàn
Năm: 2020
17. Lê Ngọc Hùng (2013), Lý thuyết Xã hội học hiện đại, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Xã hội học hiện đại
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2013
18. Đặng Quang Hợp chủ nhiệm (2015), “Vai trò của Công đoàn trong việc tham gia hoàn thiện chính sách tiền lương tối thiểu vùng ở Việt Nam”, Đề tài nghiên cứu cấp Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Viện Công nhân và Công đoàn chủ trì nghiên cứu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Công đoàn trong việc tham gia hoàn thiện chính sách tiền lương tối thiểu vùng ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Quang Hợp
Nhà XB: Đề tài nghiên cứu cấp Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Năm: 2015
19. Hoàng Thị Nga (chủ nhiệm) (2021), “Dư luận xã hội của người lao động về hoạt động công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Hà Nội”, Đề tài nghiên cứu của Trường Đại học Công đoàn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dư luận xã hội của người lao động về hoạt động công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Hà Nội
Tác giả: Hoàng Thị Nga
Nhà XB: Đề tài nghiên cứu của Trường Đại học Công đoàn
Năm: 2021
20. Nhà xuất bản Lao động (2005), Những trang viết về phong trào công nhân và công đoàn trong thời kỳ đổi mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những trang viết về phong trào công nhân và công đoàn trong thời kỳ đổi mới
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2005

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w