1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán thuế gtgt và tndn tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ đức cường

129 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường
Tác giả Gô Thị Thuỷ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Chiến
Trường học Trường Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦ I: ĐẶT VẤ ĐỀ (13)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
      • 2.1. Mục tiêu chung (14)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (14)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (14)
      • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (15)
    • 5. Kết cấu của khoá luận (16)
  • PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU (16)
    • 1.1. N hững vấn đề lý luận chung về thuế GTGT và thuế TN DN (0)
      • 1.1.1. N hững vấn đề cơ bản về thuế GTGT (0)
        • 1.1.1.1. Khái niệm (17)
        • 1.1.1.2. Đặc điểm và tác dụng (17)
        • 1.1.1.3. Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế (19)
        • 1.1.1.4. Thời điểm tính thuế và căn cứ tính thuế (20)
        • 1.1.1.5. Phương pháp tính thuế (23)
        • 1.1.1.6. Kê khai, nộp thuế, hoàn thuế (26)
      • 1.1.2. N hững vấn đề cơ bản về thuế TN DN (0)
        • 1.1.2.1. Khái niệm (29)
        • 1.1.2.2. Đặc điểm và tác dụng (29)
        • 1.1.2.3. Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế (30)
        • 1.1.2.4. Thời điểm tính thuế và căn cứ tính thuế (31)
        • 1.1.2.5. Phương pháp tính thuế (33)
        • 1.1.2.6. Kê khai, nộp thuế, quyết toán (35)
    • 1.2. N hững vấn đề cơ bản về kế toán thuế GTGT (0)
      • 1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của Kế toán thuế GTGT (37)
      • 1.2.2. Chứng từ sử dụng (38)
      • 1.2.3. Tài khoản sử dụng (38)
      • 1.2.4. Phương pháp hạch toán (40)
        • 1.2.4.1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào (40)
        • 1.2.4.2. Hạch toán thuế GTGT đầu ra (40)
    • 1.3. Kế toán thuế TN DN (41)
      • 1.3.1. Chức năng nhiệm vụ của Kế toán thuế TN DN (41)
      • 1.3.2. Chứng từ sử dụng (41)
      • 1.3.3. Tài khoản sử dụng (41)
      • 1.3.4. Phương pháp hạch toán (42)
        • 1.3.4.1. Kế toán thuế TN DN hiện hành (0)
        • 1.3.4.2. Kế toán thuế TN DN hoãn lại phải trả (0)
    • 2.1 Tổng quan về Công ty TN HH Sản Xuất TMDV Đức Cường (0)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty (44)
      • 2.1.2. N gành nghề kinh doanh (0)
      • 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty (46)
        • 2.1.3.1. Chức năng của Công ty (46)
        • 2.1.3.2. N hiệm vụ của Công ty (0)
      • 2.1.4. Đặc điểm bộ máy quản lí của công ty (47)
        • 2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy của công ty (47)
        • 2.1.4.2. N hiệm vụ của từng bộ phận trong công ty (0)
      • 2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty (49)
        • 2.1.5.1. Sơ đồ bộ máy kế toán (49)
        • 2.1.5.2. N hiệm vụ của từng vị trí trong bộ phận (0)
      • 2.1.6. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty (50)
      • 2.1.7. Tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh của Công (53)
        • 2.1.7.1. Tình hình lao động của Công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 (53)
        • 2.1.7.2. Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2020 - 2022 (54)
        • 2.1.7.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2020 - 2022 (57)
    • 2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TN HH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường (60)
      • 2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế GTGT (60)
      • 2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào (61)
        • 2.2.2.1. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ (61)
        • 2.2.2.2. Các bước nhập liệu hoá đơn GTGT đầu vào vào phần mềm kế toán (61)
        • 2.2.2.3. Tài khoản sử dụng (62)
        • 2.2.2.4. Sổ sách sử dụng (62)
        • 2.2.2.5. Một số nghiệp vụ phát sinh thuế GTGT đầu vào quý 04/2022 (62)
      • 2.2.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra (69)
        • 2.2.3.1. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ (69)
        • 2.2.3.2. Các bước nhập liệu hoá đơn GTGT đầu ra vào phần mềm kế toán (69)
        • 2.2.3.3. Tài khoản sử dụng (69)
        • 2.2.3.4. Sổ sách sử dụng (70)
        • 2.2.3.5. Một số nghiệp vụ phát sinh thuế GTGT đầu ra quý 04/2022 (70)
      • 2.2.4. Kê khai, khấu trừ và nộp thuế (79)
        • 2.2.4.1. Kê khai thuế GTGT (79)
        • 2.2.4.2. Khấu trừ thuế GTGT (0)
        • 2.2.4.3. N ộp tờ khai thuế GTGT (0)
        • 2.2.4.4. N ộp thuế GTGT (0)
    • 2.3 Thực trạng công tác kế toán thuế TN DN tại Công ty TN HH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường (0)
      • 2.3.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế TN DN (87)
      • 2.3.2. Kế toán thuế TN DN (88)
        • 2.3.2.1. Chứng từ sử dụng (88)
        • 2.2.3.2. Tài khoản sử dụng (88)
        • 2.3.2.3. Thuế TN DN tạm tính (0)
        • 2.3.2.4. Hạch toán thuế TN DN (89)
        • 2.3.2.5. Kê khai, quyết toán thuế TN DN (97)
    • 3.1. Đánh giá, nhận xét về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, TN DN tại công (106)
      • 3.1.1. N hững mặt đạt được (0)
      • 3.1.2. N hững mặt hạn chế (0)
    • 3.2. Giải pháp về tổ chức công tác kế toán thuế GTGT, TN DN tại công ty TN HH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường (0)
  • PHẦ III. KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN (16)
    • 1. Kết luận (111)
    • 2. Kiến nghị (112)
      • 2.1. Đối với nhà trường và Khoa Kế toán – Tài chính (112)
      • 2.2. Đối với hướng mở rộng đề tài (112)
  • PHỤ LỤC (88)
    • Biểu 2.1: Hoá đơn GTGT đầu vào số 573101 (63)
    • Biểu 2.2: Hoá đơn GTGT đầu vào số 175 (66)
    • Biểu 2.3: Phiếu nhập kho hoá đơn số 175 (68)
    • Biểu 2.4: Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào Quý 4 năm 2022 (68)
    • Biểu 2.5: Hoá đơn GTGT đầu ra số 00000016 (70)
    • Biểu 2.6: Hoá đơn GTGT đầu ra số 00000021 (0)
    • Biểu 2.7: Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra quý 4 năm 2022 (78)
    • Biểu 2.8: Thuế GTGT đầu ra, đầu vào phát sinh năm 2022 (81)
    • Biểu 2.9: Trích sổ cái TK 8211 – Chi phí thuế TN DN hiện hành (91)
    • Biểu 2.10: Trích sổ cái TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (93)
    • Biểu 2.11: Chứng từ kết chuyển lãi, lỗ cuối năm 2022 (0)
    • Biểu 2.12: Trích Sổ cái TK 911 – Xác định KQKD (95)

Nội dung

ĐẶT VẤ ĐỀ

Tính cấp thiết của đề tài

“Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của

Thuế đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò của thuế không chỉ là nguồn thu ổn định mà còn là công cụ điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô Thuế giúp kích thích đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế, kiềm chế lạm phát, khuyến khích xuất khẩu, đảm bảo cân bằng xã hội và ổn định giá cả.

Trong những năm qua, Nhà Nước đã liên tục sửa đổi và bổ sung các chính sách thuế nhằm khuyến khích các cơ sở kinh doanh mở rộng sản xuất, thu hút đầu tư và tăng cường khả năng cạnh tranh Những thay đổi này ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy các doanh nghiệp cần cập nhật thường xuyên các chính sách thuế để thực hiện đúng các chiến lược đã đề ra Kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ các quy định này.

Kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối lợi ích giữa Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước có thể quản lý nền kinh tế đa dạng thông qua hệ thống kế toán thuế, trong khi doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và thực hiện báo cáo thuế một cách rõ ràng và minh bạch.

Tại Công ty TNHH Sản Xuất TMDV Đức Cường, công tác kế toán luôn tuân thủ quy định của Bộ Tài Chính, đặc biệt trong lĩnh vực thuế GTGT và thuế TNDN Tuy nhiên, công tác kế toán thuế vẫn gặp một số vấn đề như việc nhập liệu hóa đơn, chứng từ chỉ diễn ra gần cuối quý kế toán, và kế toán chưa xác định các khoản chênh lệch, dẫn đến chỉ tiêu tổng lợi nhuận trước thuế không phản ánh đúng tình hình tài chính của Công ty.

Trường Đại học Kinh tế Huế

N hận thức rõ tầm quan trọng của kế toán thuế đối với nghĩa vụ và lợi ích của doanh nghiệp, sau quá trình thực tập tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường, tôi đã tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán thuế, đặc biệt là thuế GTGT và thuế TNDN Kết hợp với kiến thức đã học và sự hướng dẫn tận tình từ thầy giáo TS Nguyễn Đình Chiến, tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TN DN tại Công ty TN HH Sản Xuất TMDV Đức Cường

- Hệ thống hoá cơ sở lí luận về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TN DN

- N ghiên cứu đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TN DN tại Công ty TN HH Sản Xuất TMDV Đức Cường

- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế

TN DN tại Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

N hững vấn đề lí luận và thực tiễn của công tác kế toán thuế GTGT và thuế

TN DN tại Công ty TN HH Sản Xuất TMDV Đức Cường

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại phòng kế toán của Công ty TN HH Sản Xuất TMDV Đức Cường

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TN DN) tại Công ty TNHH Sản Xuất TMDV Đức Cường Cụ thể, nghiên cứu sẽ phân tích tình hình sổ kế toán, quy trình kê khai khấu trừ, việc nộp thuế GTGT, cũng như tình hình tạm tính và quyết toán thuế của công ty.

Trường Đại học Kinh tế Huế

TN DN và một số vấn đề khác liên quan đến ghi nhận doanh thu chi phí hợp lý, xác định KQKD toàn công ty

- Về thời gian: Số liệu liên quan đến tình hình kê khai thuế GTGT là quý 04 năm 2022 và tình hình quyết toán thuế TN DN cả năm 2022.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu bao gồm việc thu thập thông tin từ giáo trình chuyên ngành, Internet, tạp chí kinh tế, văn bản pháp luật, thông tư và nghị định liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TN DN) Qua đó, chúng ta có thể hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế, đồng thời xây dựng hướng đi cho đề tài trong tương lai.

Phương pháp quan sát và phỏng vấn được áp dụng để ghi chép cách thức làm việc của kế toán viên tại Công ty, từ đó cung cấp cái nhìn thực tế về hoạt động kế toán Qua đó, chúng ta có thể đánh giá tổng quan những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của Công ty.

- Phương pháp xử lí số liệu: Được áp dụng để thu thập, xử lí các số liệu:

Trong giai đoạn 2020 – 2022, chúng ta sẽ phân tích doanh thu bảo hiểm và chi phí dịch vụ, giá vốn hàng bán, cũng như chi phí bán hàng để so sánh sự biến động và xu hướng tăng giảm của các chỉ tiêu thuế, doanh thu và chi phí phát sinh tại công ty.

Phương pháp phân tích, so sánh và đánh giá được áp dụng để xem xét tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động, cũng như công tác thuế GTGT và thuế TN DN của Công ty Dựa trên các số liệu đã thu thập và xử lý, phương pháp này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh và kế toán thuế tại Công ty trong thời gian qua.

Phương pháp chứng từ kế toán sử dụng các minh chứng bằng văn bản và giấy tờ để làm căn cứ cho việc hạch toán và ghi sổ kế toán Phương pháp này đảm bảo tuân thủ các chế độ kế toán trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế.

Phương pháp tài khoản kế toán là công cụ quan trọng giúp phân loại các đối tượng kế toán thành những nhóm cụ thể, từ đó tạo điều kiện cho việc theo dõi một cách có hệ thống và hiệu quả.

Trường Đại học Kinh tế Huế

4 Đồng thời, nhận biết xem việc hạch toán tại đơn vị có phù hợp với quy định hiện hành hay không

+ Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Được dùng để tổng hợp, cung cấp những thông tin khái quát về tài sản, nguồn vốn, … của Công ty.

Kết cấu của khoá luận

ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU

N hững vấn đề cơ bản về kế toán thuế GTGT

Tính tiền chậm nộp thuế từ ngày tiếp theo sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4 của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán Nếu số thuế tạm nộp theo quý của doanh nghiệp thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20% và doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định, thì tiền chậm nộp sẽ được tính từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu.

Khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất quyết toán thuế năm, nếu phát hiện số thuế phải nộp tăng so với số thuế đã kê khai, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp cho toàn bộ số thuế tăng thêm Khoảng thời gian tính tiền chậm nộp bắt đầu từ ngày sau ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm cho đến ngày doanh nghiệp thực hiện nộp tiền thuế.

1.2 hững vấn đề cơ bản về kế toán thuế GTGT

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Kế toán thuế GTGT

Kế toán thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT, từ đó lập báo cáo chi tiết và tính toán số thuế được khấu trừ cũng như số thuế còn phải nộp vào ngân sách nhà nước.

- Kiểm tra, đối chiếu hoá đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra

- Kiểm tra, đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khNu

- Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra, đầu vào của DN

- Theo dõi, báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn động ngân sách, hoàn thuế của DN

- Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh

- Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh

- Kiểm tra tình hình sử dụng hoá đơn của DN để báo cáo cục thuế

- Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hoá đơn thuế GTGT theo thời gian, không để thất thoát, hư hỏng

- Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Các DN phải thực hiện chế độ hoá đơn chứng từ theo quy định hiện hành của

Bộ Tài chính Dưới đây là một số hoá đơn, chứng từ có liên quan đến kế toán thuế GTGT:

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra

- Các chứng từ khác có liên quan …

Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ

Tài khoản 133_”Thuế GTGT được khấu trừ” có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331 _ Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV: phản ánh thuế

GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, HHDV mua ngoài dùng vào SXKD HHDV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế

Tài khoản 1332 phản ánh thuế GTGT đầu vào từ việc đầu tư và mua sắm tài sản cố định (TSCĐ) phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Điều này áp dụng cho các giao dịch mua sắm bất động sản đầu tư theo phương pháp khấu trừ thuế.

Kết cấu và nội dung của Tài khoản 133 như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

SDĐK: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kì

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng N SN N chưa hoàn trả

Kế toán thuế GTGT đầu ra

Tài khoản 3331 _ “Thuế GTGT phải nộp”

Tài khoản 3331 _ “Thuế GTGT phải nộp” có 2 tài khoản cấp 3:

- Tài khoản 33311 _ Thuế GTGT đầu ra

- Tài khoản 33312 _ Thuế GTGT hàng nhập khXu

Kết cấu và nội dung của Tài khoản 3331 như sau:

- Thuế GTGT được miễn giảm

- Số thuế GTGT đã nộp vào N SN N

SDĐK: Số thuế GTGT còn phải nộp trong kì

- Số thuế GTGT phải nộp trong kì (đầu ra và nhập khNu)

SDCK: Số thuế GTGT còn phải nộp

Trường Đại học Kinh tế Huế

1.2.4.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào

Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào

1.2.4.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra

Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Kế toán thuế TN DN

1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Kế toán thuế T D

Kế toán thuế doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn, tránh rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt do chậm nộp Đồng thời, điều này cũng hỗ trợ Nhà nước thu thuế nhanh chóng, đảm bảo nguồn thu kịp thời cho các hoạt động kinh tế - xã hội và phát triển đất nước.

- Hằng tháng: kế toán tập hợp chứng từ, theo dõi sổ sách các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí phát sinh trong tháng

- Hằng quý: dựa vào sổ sách, chứng từ ghi chép luỹ kế các tháng, kế toán tính ra số thuế TN DN phải tạm nộp tính theo từng quý

Cuối năm, kế toán tổng hợp sẽ tính toán số thuế thu nhập doanh nghiệp (TN DN) phải nộp cho cả năm dựa trên số thuế tạm tính hằng quý Hồ sơ quyết toán thuế TN DN cần được lập bao gồm tờ khai quyết toán, báo cáo tài chính (BCTC) và các phụ lục kèm theo.

- Chứng từ ghi nhận doanh thu, chi phí: Hoá đơn GTGT đầu vào, đầu ra,…

- Tờ khai quyết toán thuế TN DN theo mẫu số 03-TN DN

- Giấy nộp tiền vào N SN N

- Các phụ lục kèm theo

Kế toán thuế TN DN sử dụng các tài khoản sau:

Tài khoản 3334 – Thuế TN DN

Tài khoản 821 – Chi phí thuế TN DN

Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TN DN hiện hành

Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Tài khoản 3334 dùng để phản ánh số thuế TN DN phải nộp và tình hình nộp thuế TN DN vào N SN N

Trường Đại học Kinh tế Huế

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 3334 như sau:

- Số thuế TN DN đã nộp vào N SN N

- Số thuế TN DN đã được miễn giản trừ vào số phải nộp

- Số thuế TN DN nộp thừa

SDĐK: Số thuế TN DN còn phải nộp trong kì

- Số thuế TN DN phải nộp

- Số thuế TN DN nộp bổ sung

SDCK: Số thuế TN DN đã nộp lớn hơn số phải nộp (số thuế nộp thừa)

SDCK: Số thuế TN DN còn phải nộp vào N SN N

1.3.4.1 Kế toán thuế TWDW hiện hành

Sơ đồ 1.3: Quy trình hạch toán thuế T D hiện hành

1.3.4.2 Kế toán thuế TWDW hoãn lại phải trả

Sơ đồ 1.4: Quy trình hạch toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Cuối kì, kế toán kết chuyển kết quả từ HĐKD sau khi trừ đi chi phí thuế

TN DN hiện hành với bút toán:

Trường Đại học Kinh tế Huế

N ợ TK 9111 _ Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 _ Lợi nhuận chưa phân phối năm nay (4212)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Tổng quan về Công ty TN HH Sản Xuất TMDV Đức Cường

CHƯƠ G 2: THỰC TRẠ G CÔ G TÁC KẾ TOÁ THUẾ GTGT

VÀ THUẾ T D TẠI CÔ G TY T HH SẢ XUẤT

THƯƠ G MẠI DNCH VỤ ĐỨC CƯỜ G

2.1 Tổng quan về Công ty T HH Sản Xuất TMDV Đức Cường

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên Công ty: Công ty TN HH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường

Tên quốc tế: DUC CUON G MAN UFACTURIN G TRADIN G SERVICES

COMPAN Y LIMITED Địa chỉ trụ sở chính: Tỉnh lộ 10, thôn Lại Thế, xã Phú Thượng, huyện Phú

Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Điện thoại: 0234.3814133

Tài khoản ngân hàng số: 102010001724769 tại N gân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Huế

Wgười đại diện theo pháp luật: Phạm Bá Cường – Chức vụ: Giám đốc

Công ty TN HH Sản xuất TMDV Đức Cường, tên ngắn gọn là Công ty Đức Cường được thành lập vào tháng 04 năm 2004 Giấy phép kinh doanh số

3300364010 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 26/01/2010 (thay đổi lần thứ 02)

Công ty là một đơn vị có tư cách pháp nhân, sở hữu con dấu riêng để thực hiện giao dịch và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với số vốn đăng ký Công ty tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh và có quyền tự chủ về tài chính.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Công ty Đức Cường là một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực phân phối và thi công đá Granite và đá Marble, cung cấp sản phẩm cả trong nước và nhập khẩu từ các quốc gia nổi tiếng như Trung Quốc, Ấn Độ, và Italy Với uy tín vững mạnh, công ty chuyên lắp đặt và cung cấp các loại đá cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.

Công ty TNHH Sản Xuất TMDV Đức Cường là đơn vị tiên phong trong ngành ốp lát tại Thừa Thiên Huế, sở hữu trang thiết bị hiện đại và chế độ quản lý chuyên nghiệp Với đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề, công ty cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với giá cả hợp lý, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

N gành nghề kinh doanh chính của công ty là buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Cụ thể:

- Bán buôn đá ốp lát Granit các màu, các vật tư thiết bị, phụ tùng cho khai thác, gia công, chế biến đá tự nhiên

- Kinh doanh phân phối vật liệu xây dựng tấm trần thạch cao

- Bán buôn vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.1: Một số sản phxm của Công ty T HH Sản Xuất TMDV Đức Cường

STT Tên sản phxm ĐVT STT Tên sản phxm ĐVT

01 Đá đen An Khê M2 09 Đá trắng Bình Định M2

02 Đá đen Huế M2 10 Đá xanh tằm M2

03 Đá đỏ Bình Định M2 11 Đá xanh côn đảo M2

04 Đá hồng Gia Lai M2 12 Đá Marble Diamond White M2

05 Đá hồng Phan Rang M2 13 Đá Marble vàng đỏ Thanh Hóa M2

06 Đá Kim Sa M2 14 Đá Marble vàng rối Thanh Hóa M2

07 Đá tím Khánh Hòa M2 15 Đá trắng Suối Lau M2

(Wguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TWHH Sản Xuất TMDV Đức Cường)

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.3.1 Chức năng của Công ty

Công ty TNHH Sản Xuất TMDV Đức Cường chuyên cung cấp dịch vụ thương mại và đáp ứng nhu cầu của thị trường nội địa, nổi bật trong lĩnh vực phân phối và thi công.

- Lắp đặt các loại đá cho công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Phân bối các loại đá xây dựng

2.1.3.2 Whiệm vụ của Công ty

- Khai thác và sử dụng nguồn lực có hiệu quả để đem lại lợi ích tối đa

- Thực hiện tốt và đúng tiến độ các Hợp đồng kinh tế đã kí với khách hàng

- Hoạt động SXKD đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đối tác kinh doanh

- Thực hiện tốt trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế đối với N hà nước

- Chấp hành nghiêm các chính sách và quy định của N hà nước về luật Lao động, Chính sách tiền lương đối với N LĐ

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Thực hiện đúng các N ghị định, Thông tư và ChuNn mực Kế toán hiện hành

2.1.4 Đặc điểm bộ máy quản lí của công ty

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy của công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý và chỉ đạo kinh doanh của Công ty được thiết kế phù hợp với cơ chế quản lý và kinh doanh hiện tại Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện rõ qua sơ đồ tổ chức.

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lí tại Công ty T HH

Sản Xuất TMDV Đức Cường Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ cung cấp số liệu

(Wguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TWHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường)

2.1.4.2 Whiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Người đại diện theo pháp luật có quyền quyết định và thực thi các hoạt động chiến lược tại Công ty Họ lãnh đạo các giao dịch, đàm phán, ký kết và giải quyết vấn đề phát sinh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi quyền hạn của mình.

Phó giám đốc chịu trách nhiệm quản lý và điều hành công ty, bao gồm việc thiết lập mục tiêu và chính sách cho các bộ phận Họ đại diện cho giám đốc để xử lý và quyết định các công việc khi giám đốc vắng mặt, đồng thời thực hiện những nhiệm vụ được ủy quyền.

Phòng Tài chính – Kế toán:

Hỗ trợ Ban Giám đốc trong việc tổ chức và điều hành bộ máy kế toán theo quy định của nhà nước Định kỳ lập Báo cáo Tài chính (BCTC) hàng quý và hàng năm một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ Đồng thời, thực hiện bảo quản và lưu trữ chứng từ, hồ sơ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán.

Phòng Kinh doanh dự án:

Phòng Kinh doanh dự án chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và khai thác các dự án, cũng như xây dựng hồ sơ năng lực cho việc đấu thầu Đảm bảo rằng tất cả các công việc liên quan đến dự án được thực hiện đúng yêu cầu và hoàn thành trong khung thời gian và ngân sách đã phê duyệt, bao gồm thu và bàn giao dự án, cùng với việc đánh giá kết quả dự án.

Phòng Kĩ thuật của Công ty trực tiếp quản lý các hoạt động liên quan đến kỹ thuật, công nghệ và máy móc Nhiệm vụ chính của phòng là sửa chữa và khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình vận hành thiết bị sản xuất kinh doanh Đồng thời, phòng cũng thực hiện bảo dưỡng định kỳ theo quy định, nhằm đảm bảo máy móc và thiết bị hoạt động ổn định, không xảy ra gián đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Phòng Hành chính – nhân sự:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Tham mưu và hỗ trợ Giám đốc trong việc tổ chức và quản lý nhân sự, hành chính, pháp chế và truyền thông Tối ưu hóa năng suất nhân viên và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự, bao gồm tuyển dụng, sa thải, quản lý hồ sơ và công tác lễ tân.

Bộ phận Xưởng tại Công ty đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng, bao gồm sản xuất, bảo quản, vận chuyển và giao nhận hàng hóa Ngoài ra, bộ phận này còn chịu trách nhiệm thiết kế sản phẩm, quản lý chi phí sản xuất, đảm bảo nguyên liệu luôn sẵn có cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như quản lý và đánh giá chất lượng sản phẩm.

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

2.1.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được bộ phận kế toán tiến hành hạch toán

Bộ máy kế toán của Công ty được bố trí như sau:

Sơ đồ 2 2: Bộ máy kế toán tại Công ty

(Wguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TWHH Sản Xuất TMDV Đức Cường)

2.1.5.2 Whiệm vụ của từng vị trí trong bộ phận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Người chịu trách nhiệm về kế toán – tài chính của công ty phải báo cáo trước Giám đốc và pháp luật, đồng thời quản lý mọi hoạt động của phòng kế toán Họ có chức năng tham mưu và báo cáo tình hình hoạt động cho Ban giám đốc, làm việc với cơ quan thuế, ký duyệt các chứng từ thanh toán và tài liệu kế toán Ngoài ra, họ còn kiểm tra, giám sát số liệu trên sổ sách kế toán và kiểm tra việc lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm.

Chịu trách nhiệm nộp tiền ra ngân hàng cho các hoạt động của Công ty, thực hiện định khoản các chứng từ liên quan đến tiền gửi, kí quỹ, kí cược và tiền vay ngân hàng Lập bảng kê nộp sec, trình ký và đóng dấu để gửi ra ngân hàng, đồng thời kiểm tra các chứng từ báo nợ, báo có, bảo trả vay và số dư các tài khoản ngân hàng Ngoài ra, lập ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi và kiểm tra tính chính xác của các nội dung trên sec, cũng như viết phiếu thu sec Cuối cùng, theo dõi đơn xin bảo lãnh ngân hàng từ các bộ phận khi có nhu cầu.

Đánh giá và phân loại vật tư theo yêu cầu quản lý là cần thiết để phản ánh tình hình dự trữ và sử dụng vật tư trong Xưởng Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và sử dụng vật tư theo định mức sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư trong bộ phận này.

Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TN HH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường

2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế GTGT

Công ty hiện đang áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ, cho phép khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo định kỳ Điều này bao gồm cả việc tính toán thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT phải nộp.

Các mức thuế suất áp dụng tại công ty

Theo nghị quyết 43/2022/QH15 và nghị định 15/2022/NĐ-CP, một số hàng hóa, dịch vụ trong năm 2022 được giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% Mức thuế suất áp dụng chủ yếu tại công ty trong năm 2022 là 5%, 8% và 10%, do công ty không có hoạt động xuất nhập khẩu.

Mức thuế suất 5% Đối với hàng hoá mua vào: nước sinh hoạt;…

Mức thuế suất 8% áp dụng cho hàng hóa mua vào bao gồm điện, xi măng, đá Vicostone, đá tự nhiên, máy cắt sắt, lưỡi cưa, cước bốc xúc và vận chuyển cát, lốp xe, gạch lát, decan in, và áo quần bảo hộ Đối với hàng hóa bán ra, thuế suất này cũng áp dụng cho các dịch vụ cung cấp và hoàn thiện đá, thi công ốp lát bể, đá đồng, sân vườn, cũng như gia công và lắp đặt hoàn thiện đá Granite.

Mức thuế suất 10% áp dụng cho hàng hóa mua vào như đá tự nhiên, cát xây, xăng dầu, máy cưa đĩa, keo dán đá, cước dịch vụ viễn thông, bút xoá và nẹp đồng Đối với hàng hóa bán ra, thuế suất này cũng áp dụng cho việc cung cấp, thi công và hoàn thiện đá Marble, gia công và lắp đặt lăng mộ nhất táng đá nguyên khối, cũng như cung cấp đá sọc dưa.

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ a Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT mua vào (Mẫu số 01GTKT01/001, 01GTKT02/004, …)

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào (Mẫu số 01-2/GTGT)

- Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT)

- Các chứng từ liên quan khác (phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu nhập kho,…) b Quy trình luân chuyển chứng từ

Hằng ngày, kế toán tập hợp hoá đơn đầu vào để kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chúng cùng các chứng từ liên quan Sau đó, họ nhập liệu hoá đơn vào phần mềm kế toán Misa, giúp tự động cập nhật dữ liệu cho các tài khoản thuế liên quan như Sổ cái 133 và sổ chi tiết 13331 Đối với hoá đơn đầu vào không hợp lệ, kế toán sẽ liên hệ với bên bán để yêu cầu cung cấp hoá đơn hợp lệ.

Sau khi hoàn tất việc nhập liệu, kế toán sẽ lưu trữ chứng từ theo quý và đóng gói lại Vào cuối mỗi quý, kế toán thực hiện các công việc liên quan đến kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT).

2.2.2.2 Các bước nhập liệu hoá đơn GTGT đầu vào vào phần mềm kế toán

Sau khi nhận hoá đơn từ nhà cung cấp, kế toán cần kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của hoá đơn Điều này đảm bảo rằng hoá đơn đầu vào đáp ứng các điều kiện khấu trừ Sau khi xác nhận, kế toán sẽ tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán.

Sau khi đăng nhập vào phần mềm kế toán, bạn cần truy cập vào phân hệ “Mua hàng” và lựa chọn “Chứng từ mua hàng” hoặc “Chứng từ mua dịch vụ” dựa trên các thông tin có sẵn.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Để nhập liệu chính xác vào phần mềm, cần 50 hóa đơn với các thông tin quan trọng như: nhà cung cấp, ngày hạch toán, ngày hóa đơn, số hóa đơn, loại hàng hóa dịch vụ (HHDV), số lượng, đơn giá và thuế.

Bước 3: Kiểm tra và đối chiếu thông tin giữa hoá đơn và số liệu đã nhập vào phần mềm kế toán, sau đó nhấn “Cất” để hoàn tất quá trình nhập liệu.

Công ty TNHH Sản xuất TMDV Đức Cường áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và đã mở các tài khoản để phản ánh thuế GTGT đầu vào.

Tài khoản 133 _ “Thuế GTGT được khấu trừ”

Chi tiết cho 2 Tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1331 _ “Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV”

Tài khoản 1332 _ “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”

- Sổ Chi tiết Tài khoản 1331, 1332

2.2.2.5 Một số nghiệp vụ phát sinh thuế GTGT đầu vào quý 04/2022

Vào ngày 26/10/2022, Công ty đã nhận hoá đơn GTGT tiền nước từ Công ty Cổ phần Cấp Nước Thừa Thiên Huế, với tổng số tiền chưa thuế là 1.078.587 đồng Hóa đơn này áp dụng thuế suất GTGT 5%, tỉ lệ phí BVMT 10% và phí môi trường rừng 52 đồng/m³ Hiện tại, Công ty vẫn chưa thực hiện thanh toán cho người bán.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Biểu 2.1: Hoá đơn GTGT đầu vào số 573101 Đối với các mặt hàng như: điện; nước; chi phí vận chuyển, bốc xếp;… kế toán sẽ dùng chứng từ mua dịch vụ để hạch toán Các bước cơ bản để hạch toán như sau:

Bước 1: Kế toán kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ, hợp pháp của hoá đơn và tiến hành nhập liệu

Bước 2: Đăng nhập vào phần mềm Misa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Chọn phân hệ “Mua hàng” và tiếp theo là “Chứng từ mua dịch vụ” Sau đó, bạn cần nhập liệu các thông tin quan trọng như nhà cung cấp, ngày hạch toán, ngày chứng từ, diễn giải, tiền dịch vụ, tiền thuế GTGT và tổng thanh toán.

Với: giá trị tiền nước chưa thuế = Tiền nước + Thuế BVMT + phí MT rừng

Hình 2.1: hập liệu hoá đơn GTGT số 573101 trên phần mềm Misa

Khác với chứng từ mua hàng, chứng từ mua dịch vụ ở mục Thuế sẽ cần nhập thêm số hoá đơn và ngày hoá đơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 2.2: hập liệu hoá đơn GTGT số 573101 ở mục Thuế trên phần mềm Misa

Bước 3: Kiểm tra tính chính xác của các thông tin đã nhập sau đó “Cất” để hoàn thành việc nhập dữ liệu

Sau khi ghi nhận hàng hóa mua vào và nhập kho theo Hóa đơn GTGT số 175, phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật số tiền thuế GTGT vào Sổ chi tiết tài khoản 1331.

(Xem Phụ lục 01 – Sổ chi tiết TK 1331 quý 4 năm 2022), Sổ cái TK 1331 (Xem Phụ lục 02 – Sổ cái TK 1331 quý 4 năm 2022)

Thực trạng công tác kế toán thuế TN DN tại Công ty TN HH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường

hạch toán lên phần mềm kế toán Misa với bút toán:

Hình 2.15: Hạch toán nộp thuế GTGT quý 4 năm 2022

2.3 Thực trạng công tác kế toán thuế T D tại Công ty T HH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường

2.3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế T D

Công ty đã áp dụng quyết định 151/2014/TT-BTC từ ngày 15/11/2014, cho phép kế toán không cần nộp tờ khai tạm tính hàng quý Từ quý 4 năm 2014, kế toán chỉ cần tạm tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TN DN) dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh Công ty chỉ nộp số thuế TN DN tạm tính cho quý có phát sinh doanh thu.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Cuối năm, kế toán lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu 03/TN DN, dựa trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tờ khai quyết toán thuế TN DN (Mẫu số 03/TN DN) và Phụ lục kết quả hoạt động SXKD (Mẫu 03-1A/TN DN) được ban hành theo thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.

- Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu 03-2/TN DN )

Kế toán thuế TN DN tại Công ty TN HH Sản Xuất TMDV Đức Cường sử dụng 2 tài khoản sau:

Tài khoản 3334 _ “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

Tài khoản 8211 _ “Chi phí thuế TN DN hiện hành”

Theo khoản 6a, điều 8 N ghị định 126/2020/N Đ-CP của Luật quản lí thuế, có hiệu lực từ ngày 05/12/2020 quy định:

Hằng quý, sau khi xác định số thuế TWDW tạm tính, kế toán phải nộp thuế TWDW tạm tính trước ngày 30 của quý tiếp theo mà phát sinh nghĩa vụ thuế, và không cần gửi Tờ khai thuế TWDW tạm tính cho Cơ quan thuế.

Kế toán tại Công ty sẽ thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính vào tháng 01 của năm tiếp theo, với hạn nộp là ngày 30 tháng 01 của năm N + 1.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Giấy báo nợ thuế TWDW tạm tính năm 2022 liên quan đến khoản nộp thuế TN DN tạm tính vào N SN N Kế toán cần ghi nhận khoản này trên phần mềm kế toán.

Hình 2.16: Hạch toán nộp thuế T D tạm tính năm 2022

Cuối năm kế toán, kế toán xác định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp dựa vào số liệu phát sinh từ các tài khoản 511, 515, 711 và các tài khoản 632, 635, 641.

642, 811 để kết chuyển sang Tài khoản 911 xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ của Công ty

Tiếp đến, kế toán tiến hành xác định số thuế TN DN phát sinh trong năm 2022

Căn cứ Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC:

“Từ ngày 01/01/2016 đến nay tất cả các doanh nghiệp đang áp dụng mức thuế suất 20% và 22% chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%”

Trong năm 2022, Công ty đã áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, điều này phản ánh một trong những sai sót trong kế toán do áp dụng sai mức thuế suất.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Với: Thuế TN DN phải nộp = TN TT × Thuế suất TN DN

Với mức thuế suất thuế TN DN 20%

Số thuế TN DN phát sinh trong năm 2022 = 50.707.209 × 20% = 10.141.441 đ Với mức thuế suất thuế TN DN 22%

Số thuế TN DN phát sinh trong năm 2022 = 50.707.209 × 22% = 11.155.586 đ

Do việc áp dụng sai mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2022 đã tăng thêm 1.014.144 đồng so với số thuế phát sinh theo quy định.

Sau khi tính thuế TN DN phát sinh trong năm 2022, kế toán tiến hành ghi nhận thuế TN DN phát sinh năm 2022 với bút toán:

Hình 2.17: Ghi nhận thuế T D năm 2022

Trường Đại học Kinh tế Huế

Biểu 2.9: Trích sổ cái TK 8211 – Chi phí thuế T D hiện hành ăm 2022 Đơn vị tính: VWĐ gày, tháng ghi sổ

- Số phát sinh trong kỳ

31/12/2022 N VK440 31/12/2022 Thuế TN DN năm 2022 3334 11.155.586

Kết chuyển lãi lỗ đến ngày

- Cộng lũy kế từ đầu năm 11.155.586 11.155.586

Kế toán tiến hành kết chuyển Doanh thu, Chi phí, Kết quả SXKD trong kì sang

- Kết chuyển giảm giá hàng bán

- Kết chuyển doanh thu bán hàng cà cung cấp dịch vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Kết chuyển giá vốn hàng bán

- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

- Kết chuyển chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Kết chuyển chi phí thuế TN DN

- Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kì

Biểu 2.10: Trích sổ cái TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ăm 2022 Đơn vị tính: Đồng gày, tháng ghi sổ

Số hiệu gày, tháng ợ Có

- Số phát sinh trong kỳ

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 2.18: Kết chuyển lãi, lỗ cuối năm 2022

Trường Đại học Kinh tế Huế

Biểu 2.12: Trích Sổ cái TK 911 – Xác định KQKD ăm 2022 Đơn vị tính: Đồng gày, tháng ghi sổ

Diễn giải TK đối ứng

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 4212 39.551.623

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 5111 2.350.000

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 5113 33.795.981.864

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 515 609.439

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 6321 30.585.129.613

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 6351 1.262.328.105

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến 6352 140.215.922

Trường Đại học Kinh tế Huế

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 6417 77.665.083

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 6421 1.153.192.569

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 6423 63.834.685

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 6424 262.443.063

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 6425 3.000.000

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 6427 51.432.092

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 6428 107.580.869

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 6429 36.712.093

31/12/2022 N VK441 31/12/2022 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/12/2022 8211 11.155.586

- Cộng lũy kế từ đầu năm 33.796.591.303 33.796.591.303

Wội dung thuế TWDW trên BCTC

BCTC của Công ty bao gồm 3 biểu mẫu báo cáo (ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính), bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu B02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo mẫu B03-DN

Trên Bảng cân đối kế toán:

Chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp (TN DN) được ghi nhận trong chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, tương ứng với số dư tài khoản 333 Thông tin này được thể hiện tại mã số [313], được lấy từ tổng số phát sinh có của sổ cái tài khoản 3334.

Trên Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trong năm báo cáo, thuế thu nhập doanh nghiệp (TN DN) hiện hành phát sinh là 85 Số liệu được ghi vào chỉ tiêu này dựa trên tổng phát sinh bên Có tài khoản 8211, thể hiện chi phí thuế TN DN hiện hành đối ứng.

N ợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TN DN) được phản ánh qua chỉ tiêu [15], dựa trên tổng số tiền thuế TN DN đã nộp cho Nhà nước trong kỳ báo cáo.

2.3.2.5 Kê khai, quyết toán thuế TWDW

Cuối năm tài chính, kế toán xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm và lập tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 03/TNDN, được quy định tại Mục IV Phụ lục II của Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Công ty TN HH Sản Xuất TMDV Đức Cường tuân thủ các quy định của Luật thuế TN DN về hồ sơ quyết toán thuế, gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế TN DN (Mẫu 03/TN DN ), các phụ lục kèm theo Tờ khai (Phụ lục 03-1A/TN DN , 03-2/TN DN ,…)

- BCTC theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

Quy trình lập tờ khai quyết toán thuế TWDW: Để thuận lợi chi việc kê khai thuế nhanh chóng và chính xác, hiện nay, Công ty

Công ty TNHH Sản Xuất TMDV Đức Cường hiện đang áp dụng phần mềm “HTKK – Hỗ Trợ Kê Khai Thuế”, được phát triển và cung cấp miễn phí bởi Tổng cục thuế, nhằm hỗ trợ các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế.

- Lập tờ khai thuế và điền thông tin trên các tờ khai thuế, các phụ lục kê khai theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật thuế

Hướng dẫn tính thuế và kê khai thuế cho từng loại sắc thuế được thiết kế nhằm giúp các doanh nghiệp thực hiện việc kê khai một cách nhanh chóng và chính xác.

Giải pháp về tổ chức công tác kế toán thuế GTGT, TN DN tại công ty TN HH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đức Cường

Đồng thời, nhận biết xem việc hạch toán tại đơn vị có phù hợp với quy định hiện hành hay không

+ Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Được dùng để tổng hợp, cung cấp những thông tin khái quát về tài sản, nguồn vốn, … của Công ty

5 Kết cấu của khoá luận

PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán thuế GTGT và TN DN

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TN DN tại Công ty

TN HH Sản Xuất TMDV Đức Cường

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và TN DN tại Công ty TN HH Sản Xuất TMDV Đức Cường

KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 78/2014/TT-BTC, Hướng dẫn thi hành N ghị định 218/2013/N Đ-CP và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 78/2014/TT-BTC, Hướng dẫn thi hành N ghị định 218/2013/N Đ-CP và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
4. Chính phủ (2013), N ghị định 209/2013/N Đ-CP, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ghị định 209/2013/N Đ-CP, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
5. Chính phủ (2013), N ghị định 208/2013/N Đ-CP, Hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ghị định 208/2013/N Đ-CP, Hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
6. Chính phủ (2020), N ghị định 126/2020/N Đ-CP, Quy định chi tiết một số điều của Luật quản lí thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ghị định 126/2020/N Đ-CP, Quy định chi tiết một số điều của Luật quản lí thuế
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2020
7. Quốc Hội (2013), Luật thuế GTGT, Luật số: 31/2013/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế GTGT
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2013
8. Quốc Hội (2012), Luật thuế TN DN , Luật số: 14/2008/QH12, Sửa đổi, bổ sung một số điều lệ của Luật thuế TN DN và các luật về thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế TN DN
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2012
9. Th.S Phạm Thị Hồng Quyên, Slide bài giảng thuế và kế toán thuế 1 & 2, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slide bài giảng thuế và kế toán thuế 1 & 2
Tác giả: Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Huế
10. N guyễn Thị N hàn, “Kế toán thuế GTGT và thuế TWDW tại Công ty TWHH Thương Mại Dịch Vụ An Bình”, niên khoá 2012 – 2016 trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán thuế GTGT và thuế TWDW tại Công ty TWHH Thương Mại Dịch Vụ An Bình
Tác giả: N guyễn Thị N hàn
Nhà XB: trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2016
11. Cao Thị Linh, “Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TWDW tại Công ty TWHH Sản Xuất Công nghiệp Whôm Taiwan Aluminium”, niên khoá 2016 – 2020 trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TWDW tại Công ty TWHH Sản Xuất Công nghiệp Whôm Taiwan Aluminium
Tác giả: Cao Thị Linh
Nhà XB: trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2020
12. N guyễn Phúc Bảo Vy, “Kế toán thuế và công tác kế toán thuế GTGT và thuế TWDW tại Công ty TWHH MTV Huế Trường Hải”, niên khoá 2015 – 2019 trường Đại học Kinh tế HuếTrường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán thuế và công tác kế toán thuế GTGT và thuế TWDW tại Công ty TWHH MTV Huế Trường Hải
Tác giả: N guyễn Phúc Bảo Vy
Nhà XB: trường Đại học Kinh tế Huế
1. Bộ Tài chính (2013), Thông tư 219/2013/TT-BTC, Hướng dẫn Luật thuế GTGT Khác
3. Bộ Tài chính (2021), Thông tư 80/2021/TT-BTC, Hướng dẫn thi hành Luật Quản lí thuế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm