TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính đối với một doanh nghiệp nên tôi đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Trườ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
- -
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRƯỜNG THỊNH
Trang 2Lời Cảm Ơn
Sa thời gia thực tậ tại p òng Kế toá - Tài chín củ Công ty Cổ h n
Tậ đoà Trường Thịn - Th n p ố Đồng Hới- Tỉnh Qu ng Bình, tôi đ hoà th nh đề tài “Ph n t ch t n ìn tài chính củ Công ty Cổ hầ Tậ oà Trường Thịn ” Để có thể oà th n tốt è tài ày, goài sự nỗ lực củ bản th n, tôi còn h n đ ợc rất hiều sự giú đỡ ch n t n củ cô giáo ướng ẫ cù g các ch , các bác, các nh, chị trong công ty
Trước hết, tôi xin ch n th n cảm ơn sự dìu dắt, d y dỗ tậ t n củ tập thể
cá b giả g viên trường Đại học Kin tế Huế đã tru ền đ t cho tôi nh ng kiến
th c rất qu n trọng ể tôi có thể học tậ và r n lu ện Xin ch n th nh cám ơn qu
cô giáo: PGS.TS Ph ng Thị Hồng Hà, đ tru ền đ t kiến th c, tổ ch c tậ
h ấ các k nă g làm đề tài trước k i th c tậ , cô cũ g đ giú đỡ, h ớng d n tôi
tậ t nh trong qu trìn th c tậ qu emai và nh ng lầ gặ trực t ếp
Xin đ ợc gửi lời cảm ơn ch n th nh đến các các bác, chú, a h, chị trong Công
ty Cổ h n Tậ oà Trường Thịn , ã tạo iều kiện ể tôi có thể th c tậ tại cơ
qu n trong thời gia vừ qu và thu th p s l ệu một cách đầ ủ và chín xác h t
Do iến th c còn hiều h n chế cho ên bài làm hông thể trá h k ỏi h ng thiếu
s t, tôi mong h n đ ợc iến đóng góp để ề tài ghiên cứ có thể oà thiện ơn Xin ch n th n cảm ơn!
Huế, th ng 5 ăm 2015 Sin viên th c iện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Các phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp: 4
1.1.3 Các mối quan hệ tài chính doanh nghiệp 5
1.1.4 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.1.5 Tài liệu sử dụng 7
1.1.5.1 Bảng cân đối kế toán 7
1.1.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7
1.1.5.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 8
1.1.5.4 Thuyết minh BCTC 8
1.1.6 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 9
1.1.6.1 Phân tích khái quát các báo cáo tài chính 9
1.1.6.2 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn 9
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng 9
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 41.2.1 Các yếu tố khách quan 10
1.2.2 Các yếu tố chủ quan 11
1.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 14
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRƯỜNG THỊNH 17
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty 18
2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 19
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 21
2.1.5 Chế độ kế toán của công ty 22
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy tài chính-kế toán 22
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ 23
2.1.5.3 Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng 23
2.2 Tình hình lao động 25
2.3 Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh 27
2.3.1 Bảng cân đối kế toán 27
2.3.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 30
2.4 Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh 32
2.4.1 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty 32
2.4.2 Phân tích hệ số nợ 35
2.4.3.Phân tích chỉ số năng lực hoạt động 37
2.4.4 Phân tích chỉ số khả năng sinh lợi 39
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRƯỜNG THỊNH CHO NHỮNG NĂM TIẾP THEO 42
3.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty 42
3.1.1 Những kết quả Công ty đạt được trong những năm vừa qua 42
3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 43
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 53.2 Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập
đoàn Trường Thịnh 44
3.2.1 Biện pháp cải thiện khả năng thanh toán 44
3.2.2 Biện pháp cải thiện hệ số nợ 46
3.2.3 Biện pháp cải thiện các chỉ số năng lực hoạt động 46
3.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 47
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
BCTC : Báo cáo tài chính
BOT : Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BQ : Bình quân
BT : Hợp đồng xây dựng - chuyển giao
CSH : Chủ sở hữu
DN : Doanh nghiệp
ĐTPT : Đầu tư phát triển
ĐTTC : Đầu tư tài chính
ĐTTM : Đầu tư thương mại
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
HĐQT : Hội đồng quản trị
KD : Kinh doanh
KH : Kế hoạch
ROA : Thu nhập trên tài sản
ROE : Thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty 26
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh 28
Bảng 2.3: Bảng BCKQKD Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh giai đoạn 2011 - 2013 30
Bảng 2.4: Khả năng thanh toán Công ty giai đoạn 2011 - 2013 33
Bảng 2.5: Quy mô, cơ cấu tài sản ngắn hạn của công tygiai đoạn 2011 - 2013 34
Bảng 2.6: Tình hình đảm bảo nguồn vốn Công ty 35
Bảng 2.7: Các chỉ số năng lực hoạt động của Công ty 37
Bảng 2.8: Các chỉ số khả năng sinh lợi của Công ty 40
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh 20
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần tập đoàn Trường Thịnh 22
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ 24
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ 25
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán năm 2011 52
Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán năm 2012 54
Phụ lục 3: Bảng cân đối kế toán năm 2013 56
Phụ lục 4: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011 58
Phụ lục 5: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 59
Phụ lục 6: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 60
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính đối với một doanh nghiệp nên tôi đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh” làm khóa luận tốt nghiệp
Việc thực hiện đề tài nhằm mục đích phân tích tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2011 - 2013, từ đó đánh giá điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài chính của Công ty để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty
Đề tài được tiến hành nghiên cứu dựa vào những số liệu từ các bảng báo cáo tài chính và qua sự cung cấp thông tin, số liệu từ các phòng ban, cán bộ công nhân viên trong Công ty và với sự kết hợp xử lý số liệu thu thập được của bản thân So sánh, phân tích, tổng hợp các biến số động qua các năm Qua đó có thể thấy được thực trạng tài chính Công ty trong những năm qua, trong hiện tại và dự đoán tương lai
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương II: Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty
Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh
Trong mỗi chương các vấn đề sẽ lần lượt được làm rõ thông qua các bảng biểu kèm theo sự phân tích Từ các chương này các nội dung nghiên cứu sẽ lần lượt được sáng tỏ giúp giải quyết được mục đích ban đầu của đề tài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết
Trong điều kiện hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa đời sống kinh tế xă hội đang diễn ra ngày càng sôi động Nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của nền kinh tế khu vực và thế giới Hội nhập với thế giới trở thành một xu thế tất yếu phổ biến trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việc Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra cho nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng những cơ hội mới, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Theo cơ chế mới này tất cả các thành phần kinh
tế đều được tự do phát triển, tự mình tìm thị trường kinh doanh, tự hạch toán kinh doanh, mở rộng thị trường của mình Nếu doanh nghiệp nào làm ăn có lãi, có chỗ đứng trên thị trường thì sẽ tồn tại, nếu doanh nghiệp nào làm ăn thua lỗ thì sẽ bị đào thải khỏi thị trường
Tuy nhiên, dưới sự tác động của xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cũng làm cho môi trường kinh doanh của nước ta ngày càng chứa đựng nhiều nhân tố rủi ro, cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Để đương đầu với những thách thức này đòi hỏi các nhà quản trị phải có khả năng đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu của từng doanh nghiệp
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, môi trường kinh doanh luôn biến động không ngừng cùng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học kĩ thuật thì các doanh nghiệp luôn phải tìm cách tự đổi mới, hoàn thiện mình cả về trình độ, năng lực, kinh nghiệm và hiện đại hoá công nghệ Trong giai đoạn hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng không chỉ về số lượng mà ngày càng hoàn thiện về chất lượng Đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ cả trong và ngoài nước Để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện và đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trong đó đổi mới tài chính là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp
Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12mặt yếu của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp Việc thường xuyên tiến hành phân tích cấu trúc tài chính sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp thấy rõ thực trạng cấu trúc tài chính hiện tại của công ty, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc tài chính Từ đó đưa ra những phương án và quyết định đúng đắn khi lập các kế hoạch tài chính trong tương lai Nhờ đó mà doanh nghiệp có thể phát huy được những điểm mạnh mà hạn chế những điểm yếu còn tồn tại để có những phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn
Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh là doanh nghiệp có sự đóng góp rất lớn trong quá trình phát triển đổi mới ở Thành phố Đồng Hới, là doanh nghiệp đã đứng vững trên thị trường 20 năm Tuy nhiên do quy mô và cách quản trị tài chính vẫn chưa được chú trọng đúng mức nên dẫn đến Công ty những năm trở lại đây hoạt động không hiệu quả
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi đã chọn “Đề tài: Phân tích
tình hình tài chính tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh” làm khóa
luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh giai đoạn 2011 - 2013
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào phân tích các chỉ số tài chính của Công ty
Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh
- Phạm vi nghiên cứu:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13+ Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh
+ Phạm vi thời gian: Phân tích đánh giá tình hình tài chính của công ty qua 3 năm
2011 - 2013
4 Các phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp này thu thập số liệu qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Kết hợp với các phương pháp khác, phương pháp thống kê sử dụng để phục vụ cho việc thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin, số liệu có liên quan đến vấn đề một
cách có hệ thống thông qua các phần mềm xử lý, tính toán và thống kê như excel
Phương pháp này dùng để so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu qua các thời kì khác nhau từ đó có thể thấy được biến động của các chỉ tiêu qua các năm
4.2.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp này dùng để so sánh kết quả các trị số của các chỉ tiêu kinh tế trong phân tích hiệu quả qua các năm của đối tượng nghiên cứu
4.2.3 Phương pháp phân tích chỉ số tài chính
Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa trên
ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính
Phương pháp chỉ số để phân tích một cách có hệ thống bao gồm:
Chỉ số về khả năng thanh toán : Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Chỉ số về khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính
Chỉ số về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
Chỉ số về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp đó, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định quản lý, quyết định tài chính phù hợp
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp:
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, và có ý nghĩa quyết định trong việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích hoạt động tài chính giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch ra khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của ban quản lý doanh nghiệp, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 151.1.3 Các mối quan hệ tài chính doanh nghiệp
Các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh sau khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp
Quan hệ giữa doanh nghiệp và thị tường tài chính: Thị trường tài chính là thị trường giao dịch các loại tài sản chính như cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán nợ khác, thành phần tham gia giao dịch trên thị trường tài chính bao gồm: hộ gia đình, doanh nghiệp, các tổ chức tài chính trung gian và chính phủ là những người tham gia mua và bán các loại tài sản tài chính- hàng hóa của thị trường tài chính Như vậy, doanh nghiệp có thể mua và bán các loại hàng hóa thị trường tài chính như trái phiếu,
cổ phiếu,… Để đáp ứng nhu cầu ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư tạm thời số vốn nhàn rỗi chưa được sử dụng đến
Quan hệ doanh nghiệp giữa thị trường đầu vào và đầu ra về hàng hóa, dịch vụ: Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa dịch vụ Đây là những thị trường mà tại đó mà doanh nghiệp tiến hành mua sắm vật tư, máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động,… Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có xác định được nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng Trên cơ sở đó doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư,
kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư, chính sách cơ cấu vốn, chi phí,…
1.1.4 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của phân tích tài chính là cái mà việc phân tích hướng đến và cần đạt được Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì bất cứ một doanh nghiệp nào cũng có một lượng vốn tiền tệ nhất định, đó là một tiền đề cần thiết Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN cũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16các quỹ tiền tệ của DN Gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng các quỹ tiền
tệ của DN đó là quan hệ tài chính trong doanh nghiệp Chính vì lý do đó, tình hình tài chính của DN sẽ là sự quan tâm của nhiều đối tượng khác nhau; bản thân công ty cũng như các doanh nghiệp cung cấp bên ngoài, chủ nợ và nhà đầu tư, tất cả đều phân tích tài chính để nắm bắt tình hình tài chính của DN Tuy nhiên, tùy thuộc vào mối quan hệ của các đối tác bên ngoài với Công ty mà họ sẽ quan tâm đến các khía cạnh khác nhau khi phân tích tài chính
• Đối với nhóm có quyền lợi trực tiếp:
- Ban lãnh đạo DN: Thông tin trong BCTC sẽ giúp các nhà lãnh đạo DN trong các hoạt động hàng ngày như lập ngân sách đầu tư, phân tích tình hình và kiểm soát nội bộ
- Ngân hàng, chủ nợ và nhà cung cấp: Quan tâm đến khả năng thanh toán của DN thể hiện trên các báo cáo kế toán Bằng việc so sánh và chủng loại tài sản với số nợ phải trả theo kỳ hạn, những người này có thể xác định được khả năng thanh toán của
DN và quyết định có nên cho DN vay hay không Các chủ ngân hàng còn quan tâm đến vốn chủ sở hữu cho DN và coi đó là nguồn đảm bảo cho ngân hàng có thể thu hồi
nợ khi DN bị thua lỗ và phá sản
- Cổ đông: Các nhà đầu tư tương lai và các nhà phân tích tài chính cũng như các nhà tư nhân tìm kiếm cơ hội đầu tư nhờ phân tích thông tin từ các BCTC của công ty Các cổ đông với mục tiêu đầu tư vào công ty để tìm kiếm lợi nhuận nên quan tâm nhiều đến khả năng sinh lợi của công ty để bảo vệ tài sản của mình, các cổ đông phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của các công ty mà họ đã đầu
tư mà quyết định có nên nắm giữ các cổ phiếu của các Công ty này hay không
- Cơ quan thuế cần các thông tin kế toán để xác định số thuế mà DN phải nộp
• Đối với nhóm có quyền lợi gián tiếp:
- Các cơ quan quản lý của chính phủ cần các thông tin kế toán từ các DN phục
vụ cho việc phân tích tài chính, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của DN và xây dựng các kế hoạch quản lý vĩ mô
- Người lao động cũng quan tâm đến các thông tin về tình hình tài chính của DN
để đánh giá triển vọng của nó trong tương lai Những công ty có tình hình tài chính tốt
sẽ thu hút được nhiều lao động đến làm việc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17- Các đối thủ cạnh tranh cũng quan tâm đến khả năng sinh lời, doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu tài chính khác trong điều kiện có thể để tìm biện pháp cạnh tranh với công ty
- Các thông tin về tình hình tài chính của DN nói chung còn được các nhà nghiên cứu và các sinh viên kinh tế quan tâm phục vụ cho việc nghiên cứu và học tập của họ
1.1.5 Tài liệu sử dụng
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là những tài liệu chủ yếu được sử dụng khi phân tích hoạt động tài chính của DN
1.1.5.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn
- Phần tài sản: Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện
có của DN tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh của DN Tài sản được phân chia như sau:
A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại DN tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở DN Nguồn vốn được chia ra:
A: Nợ phải trả
B: Nguồn vốn chủ sở hữu
1.1.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kêt quả kinh doanh trong một thời kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần chính:
- Phần 1: Lãi, lỗ Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của DN bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về: Thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác
1.1.5.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC phản ánh các khoản phải thu và chi tiền trong kỳ của DN theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ thanh toán có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán và dự đoán được bằng tiền trong
kỳ tiếp theo của DN
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và chi ra liên qua trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của DN như thu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thường bằng tiền mặt khác, chi tiền mặt trả cho người bán hoặc người cung cấp, chi trả lương, nộp thuế, chi trả lãi tiền vay…
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu đã nộp Các khoản thu chi tiền mặt như bán tài sản, bán chứng khoán đầu tư, thu nợ các công ty khác, thu lại về phần đầu tư Các khoản chi tiền mặt như mua tài sản chứng khoán đầu tư của các DN
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ đồng tiền thu chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của DN bao gồm các nghiệp vụ làm tăng giảm vốn kinh doanh của DN như chủ DN góp vốn, vay vốn dài hạn, ngắn hạn, nhận vốn liên doanh, phát hành trái phiếu…
+ Có 2 phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Một báo cáo lập theo phương pháp khác nhau thì tuân theo nguyên tắc cơ sở số liệu và cách lập các chỉ tiêu khác nhau
1.1.5.4 Thuyết minh BCTC
Thuyết minh BCTC là một báo cáo tổng hợp được sử dụng để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của DN trong kỳ báo cáo mà các BCTC khác chưa trình bày rõ ràng, chi tiết và cụ thể được
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 191.1.6 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.6.1 Phân tích khái quát các báo cáo tài chính
Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mục đích của việc phân tích nhằm cung cấp các thông tin cho các đối tượng về tính chủ động tài chính, tình hình thanh toán, hướng phát triển của DN Từ đó có các nhận xét khái quát về hoạt động tài chính của DN mạnh, bình thường hoặc yếu để đưa ra các định hướng phù hợp
Bên cạnh đó phân tích các chỉ số tài chính để xem xét tình hình thanh toán, năng lực hoạt động của công ty
1.1.6.2 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng tài trợ (Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn) là một cơ sở phục vụ cho nhà quản trị tài chính hoạch định tài chính cho kỳ tới, mục đích chính là
lý giải vốn được hình thành từ đâu và được sử dụng vào việc gì
Thông tin được phản ánh trong bảng cho biết doanh nghiệp đang tiến triển hay gặp khó khăn Đồng thời cũng rất hữu ích cho nhà đầu tư, người cho vay… khi muốn biết doanh nghiệp định làm gì với số vốn của mình
Mỗi sự thay đổi trong từng khoản mục của bảng cân đối kế toán, được xếp vào cột diễn biến nguồn vốn hoặc sử dụng vốn:
- Tăng các khoản phải trả, tăng vốn chủ sở hữu cũng như một sự làm giảm tài sản của DN chỉ ra sự diễn biến của nguồn vốn
- Tăng tài sản của DN, giảm các khoản phải nợ và vốn chủ sở hữu được xếp vào bảng sử dụng vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 201.2.1 Các yếu tố khách quan
Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lí bao gồm các luật và các văn bản dưới luật Mọi quy định về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Môi trường pháp lí tạo ra sân chơi để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh vừa hợp tác lẫn nhau Mọi định hướng, mục tiêu của doanh nghiệp khi đưa ra đều dựa trên cơ sở các luật định của Nhà nước, các doanh nghiệp hoạt động dưới sự định hướng của Nhà nước thông qua các luật định Do vậy, hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp trong mỗi thời kì hoạt động nên dựa trên quy định của các văn bản pháp luật, tuỳ theo định hướng phát triển kinh tế của đất nước để
đề ra phương hướng cho đầu tư của doanh nghiệp mình
Môi trường kinh tế
Các nhân tố kinh tế có vai trò quyết định trong việc hoàn thiện môi trường kinh doanh và ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Môi trường kinh tế là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói chung và hoạt động xây dựng nói riêng Môi trường kinh tế vừa tạo ra các cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp, vừa có thể là nhân tố đầu tiên và chủ yếu trong việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp nếu định hướng và hoạt động của doanh nghiệp không tuân theo quy luật phát triển của nó Đây chính là nhân tố tác động trực tiếp nhất đến định hướng kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Do đó, khi đưa ra một chiến lược đầu tư cho doanh nghiệp mình, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đều phải phân tích
kĩ càng các biến động của môi trường kinh tế mà doanh nghiệp mình tham gia
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong các giai đoạn: thịnh vượng, suy thoái, phục hồi ảnh hưởng đến tiêu dùng
Mức lãi suất ảnh hưởng đến tiết kiệm, cũng tác động đến tiêu dùng, đến cầu hàng hóa của các doanh nghiệp Bên cạnh đó, với mức lãi suất cao, chi phí của các doanh nghiệp tăng do phải chịu lãi suất đi vay cao, hiệu quả tài chính trong kinh doanh sẽ thấp Lạm phát là một yếu tố quan trọng của môi trường kinh tế, với mức lạm phát cao hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống người tiêu dùng trở nên bấp bênh hơn tác động rất lớn đến nhu cầu sản xuất, tiêu dùng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Môi trường khoa học công nghệ
Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ trên thế giới làm cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng phải đầu tư thay đổi công nghệ mới Sự thay đổi nhanh chóng đó đã làm cho tuổi thọ của các thiết bị kĩ thuật ngày càng phải rút ngắn do công nghệ kĩ thuật của chúng theo thời gian ngày càng không đáp ứng được với đòi hỏi của thị trường và thời đại Vì vậy trong định hướng đầu tư của doanh nghiệp phải có sự suy xét chu đáo, lựa chọn các loại máy móc sao cho vừa phù hợp với trình độ phát triển và yêu cầu của thời đại vừa phù hợp với kế hoạch phát triển và ngân sách đầu tư có thể cho phép của doanh nghiệp
Cạnh tranh và các lực lượng cạnh tranh
Trong kinh doanh các doanh nghiệp chịu tác động của các yếu tố môi trường vĩ
mô, và nó còn chịu những tác động rất trực tiếp, gay gắt hơn bởi những nhân tố trong môi trường cạnh tranh của ngành kinh doanh
Một ngành sản xuất hẹp hay ngành kinh tế kỹ thuật bao gồm nhiều doanh nghiệp
có thể đưa ra các sản phẩm và dịch vụ giống nhau, tương tự nhau có thể thay thế được cho nhau, đó là những sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản như nhau Việc phân tích các thế lực cạnh tranh trong môi trường ngành để xác định những
cơ hội, những thách thức là việc làm đòi hỏi gắt gao đối với các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại được trong kinh doanh
1.2.2 Các yếu tố chủ quan
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới tình hình kinh doanh Bằng việc phân tích này để xác định năng lực của doanh nghiệp, nhận thức được đầy đủ điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp Có quá nhiều yếu tố nhưng chúng ta chỉ có thể tập trung vào những nhân tố chính, những yếu
tố tác động mạnh nhất tới hoạt động sản kinh doanh
Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Là yếu tố mang tính quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định tới sản lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tới giá thành sản xuất sản phẩm Cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến công nghệ sản xuất hiện đại tạo ra những sản phẩm có chất lượng, đáp ứng yêu cầu khách hàng, sản lượng tiêu thụ tăng, tăng hiệu quả tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Trang bị kỹ thuật kém, công nghệ sản xuất lạc hậu sẽ bị bất lợi trong kinh doanh, sản phẩm sản xuất không được thị trường chấp nhận, lạc hậu về công nghệ sẽ dẫn tới mất thị phần, sản lượng tiêu thụ giảm, lợi nhuận ngày càng sút kém, hiệu quả tài chính thấp, suy giảm
Trang thiết bị máy móc tốt, có khả năng đáp ứng được cao hơn các đối thủ về yêu cầu dịch vụ là một xu thế của doanh nghiệp dịch vụ trong việc làm thỏa mãn các khách hàng, giành thị phần lớn hơn, khả năng thu nhiều lợi nhuận cao, tăng hiệu quả tài chính
Trình độ quản lý, trình độ công nhân viên
Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất phải được kết hợp tốt, phù hợp với đội ngũ quản lý, trình độ công nhân viên Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến phải đi kèm với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, lực lượng công nhân viên có tay nghề đủ sức vận hành cơ sở kỹ thuật đó thì mới đem lại hiệu quả cao
Trình độ tổ chức quản lý tốt sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh theo những mục tiêu đã được hoạch định rõ ràng, doanh nghiệp vững vàng trên con đường của mình, ngược lại nếu trình độ tổ chức quản lý kém thì sản xuất kinh doanh sẽ khó đạt được những mục tiêu đề ra, hiệu quả tài chính kém
Với đội ngũ quản trị có chất lượng, biết phân tích, biết đánh giá, đưa ra một chiến lược kinh doanh đúng đắn, nhạy bén, dự báo được xu thế biến động của thị trường sẽ giúp doanh nghiệp phát triển sản xuất ổn định, vững chắc, tạo lập được sức mạnh trong cạnh tranh, kinh doanh đạt hiệu quả cao Ngược lại, công tác quản trị kém hiệu lực sẽ đẩy doanh nghiệp theo hướng kinh doanh không hiệu quả, kinh doanh thua lỗ, mất dần chỗ đứng trên thị trường, giải thể, phá sản
Trình độ của người lao động cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh Lao động có trình độ, có kỷ luật, chấp hành đúng mọi yêu cầu của quy trình sản xuất… sẽ tạo ra năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tăng tuổi thọ máy móc, thiết bị, giảm chi phí do hỏng hóc, sẽ tận dụng tối
đa công suất máy, tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn hơn, chất lượng hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Giá thành sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm là những chi phí bỏ ra để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Chi phí đó bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phân bổ và những chi phí ngoài sản phẩm Là cơ sở cho việc định giá bán nên giá thành sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Giá thành ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận thu được từ mỗi đơn vị sản phẩm Với mỗi giá bán được thị trường chấp nhận, giá thành sản phẩm thấp đương nhiên doanh nghiệp sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn đồng thời tăng hiệu quả của doanh nghiệp
Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu của các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, nó đòi hỏi các doanh nghiệp tăng khả năng khai thác các yếu tố sản xuất như: sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị, giảm các chi phí không cần thiết trong sản xuất…
Lực lượng lao động
Do sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ và khoa học trên thế giới, nhân tố con người ngày càng trở nên quan trọng, là nhân tố đảm bảo sự thành công của đơn vị Các doanh nghiệp muốn thành công thì cùng với sự đầu tư về máy móc thì doanh nghiệp cũng cần phải đầu tư cho yếu tố con người Trong bất cứ thời đại nào thì nhân tố con người cũng luôn là nhân tố quan trọng nhất trong mỗi khâu sản xuất Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi công nghệ khoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại thì việc nâng cao trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ nhân lực cho phù hợp với trang thiết bị hiện đại trong mỗi doanh nghiệp càng trở lên quan trọng hơn hết Do đó, trong chiến lược đầu
tư phát triển của bất kì một doanh nghiệp nào, nhân tố con người cũng phải được đưa lên hàng đầu Cùng với các biện pháp đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng các chính sách, đề ra các biện pháp thu hút nhân tài cho sự phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần có các chính sách đãi ngộ, thưởng phạt rõ ràng đối với người lao động để họ gắn bó và đóng góp nhiều hơn nữa cho sự phát triển của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Để có thể hiểu một cách sâu sắc lý thuyết về phân tích và hiệu quả tài chính thì cách tốt nhất là đi vào phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong thực
tế, và doanh nghiệp mà luận văn đưa ra để phân tích ở đây là Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh
1.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Để nghiên cứu tình hình tài chính của công ty, luận văn sử dụng 4 nhóm chỉ tiêu tài chính
Nhóm 1: Các chỉ số về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Tùy thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh, tuy nhiên chủ
nợ sẽ tin tưởng nếu chỉ số này lớn hơn 2
Khả năng thanh toán nhanh =
Nếu chỉ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp sẽ không có nguy cơ rơi vào tình trạng vỡ nợ
Khả năngthanh toán tức thời =
Nợ đến hạn bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, trung và dài hạn(nợ phải trả) đến hạn trả tiền
Nhóm 2: Các hệ số mắc nợ
Hệ số nợ tài sản =
Về mặt lý thuyết, chỉ số này nằm trong khoảng 0÷1 Thông thường nó dao động quanh giá trị 0,5 bởi lẽ nó bị tự điều chỉnh từ hai phía chủ nợ và con nợ Nếu chỉ số này càng cao, chủ nợ sẽ rất chặt chẽ khi quyết định cho vay thêm Mặt khác về phía con nợ, nếu vay thêm nhiều quá sẽ ảnh hưởng đến quyền kiểm soát, đồng thời sẽ bị chia phần lợi nhuận quá nhiều cho vốn vay(trong thời kỳ kinh doanh phát đạt) và dễ bị phá sản (trong thời kỳ kinh doanh đình đốn)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Kỳ thu tiền bình quân =
Chỉ số này phản ánh tình hình tiêu thụ và chính sách thanh toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.Thông thường 20 ngày là một chu kỳ thu tiền có thể chấp nhận được
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Chỉ số này phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Tùy theo nguồn tài trợ cho vốn cố định, nhưng thông thường trong ngành chế biên hàng tiêu dùng phải lớn hơn 5 mới coi là tốt
Số vòng quay vốn lưu động =
Chỉ số này cho biết 1 năm vốn lưu động quay được mấy vòng Chỉ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng tốt
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản =
Chỉ số này phản ánh tổng hợp tình hình sử dụng vốn Nó được hiểu là một đồng vốn bỏ ra tạo được mấy đồng doanh thu trong một thời kỳ kinh doanh
Nhóm 4: Các chỉ về khả năng sinh lợi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Doanh lợi tiêu thụ =
Chỉ số này cho biết một trăm đồng doanh thu tiêu thụ tạo ra được mấy đồng lợi nhuận
Doanh lợi vốn = Chỉ số này còn được gọi là khả năng sinh lời của vốn đầu tư ROI
Doanh lợi vốn chủ =
Xét cho cùng đây là chỉ số mà doanh nghiệp quan tâm nhất bởi nó là mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đang theo đuổi Chỉ số này cho biêt một đồng vốn bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phải cao hơn tỷ lệ lạm phát và giá vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRƯỜNG THỊNH
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRƯỜNG THỊNH
Tên giao dịch quốc tế: TRUONG THINH GROUP - STOCK COMPANY
Trụ sở chính: 50 Nguyễn Hữu Cảnh - Thành phố Đồng Hới - Tỷnh Quảng Bình Điện thoại: 0523 820 024 Fax: 05233 823 589
Website: http://truongthinh.com
Công ty CP Tập đoàn Trường Thịnh tiền thân là xí nghiệp Xây dựng Công trình Giao thông Tỉnh Quảng Bình, được thành lập theo Quyết định số 989 QĐ/DN do UBND tỉnh Quảng Bình cấp ngày 11/11/1994
Ngày 14 tháng 11 năm 1994 đã được sở Khoa học và Đầu tư cấp giấy phép kinh doanh số: 047276 Ngày 27 tháng 7 năm 1996 được Bộ Giao Thông Vận Tải cấp giấy phép hành nghề Xây dựng số: 2104/CGD Ngày 10 tháng 10 năm 1997 được Sở xây dựng tỉnh Quảng Bình cấp giấy phép hành nghề số: 033/QĐ-XD
Do nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao thương hiệu Trường Thịnh lên một tầng cao mới nên Công ty đã chuyển đổi từ Công ty TNHH xây dựng Tổng hợp Trường Thịnh sang Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh vào ngày 11/6/2009 theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 3100195171 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp
Sau Đại hội của Đảng, nước ta chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hóa vận động theo cơ chế thị trường với phương châm doanh nghiệp tự trang trải, tự liên kết dọc ngang trong và ngoài ngành đã tạo ra một sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Đứng trước bối cảnh đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh không tránh khỏi bỡ ngỡ trong những ngày đầu mới thành lập
Trong quá trình hoạt đông sản xuất kinh doanh, Công ty đã có sự phát triển vượt bậc về cả chiều sâu lẫn chiều rộng Điểm xuất phát ban đầu của Công ty thật khó khăn,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28vốn tiếng anh nghèo nàn, quân số chỉ có vài chục người Những ngày đầu, đơn vị làm thuê cho Công ty 494 thi công đoạn Bắc cầu Quán Hàu từ km688-689 Quốc lộ 1A thật gian nan vất vả Với số vốn ban đầu là 4,5 tỷ đồng dưới hình thức sở hữu vốn Đội ngũ cán bộ ít, cơ sở vật chất còn thiếu nhiều đến nay với số vốn 843 tỷ đồng công ty có một trụ sở làm việc khang trang, có đội xe vận chuyển tiếp nhận và phân phối cho các công trình thi công trên nhiều địa bàn khác nhau, cơ sở vật chất kĩ thuật dần dần được thay thế, đổi mới để phù hợp với nhu cầu kinh doanh, vừa phù hợp với sự phát triển của khoa học kĩ thuật tiên tiến hiện đại, cán bộ công nhân viên có tay nghề, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, đội ngũ cán bộ văn phòng với phong cách giao tiếp văn minh lịch sự đáp ứng với nền kinh tế thị trường
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông đường bộ,cảng bến đường
thủy,thủy lợi, thủy điện, điện thế 220KV, đường ống cấp thoát nước, lắp đặt thiết bị
- Khai thác đá, cát, sạn, đất các loại; Dịch vụ thí nghiệm, kiểm tra độ bền cơ học
bê tông, kết cấu
- Tư vấn khảo sát địa hình, địa chất thủy văn, tư vấn thẩm tra, lập dự án đầu tư các dự án xây dựng thuộc ngành giao thông vận tải từ nghiên cứu khả thi đến thiết kế
kỹ thuật bản vẽ thi công; Thiết kế công trình cầu đường, cảng, đường thủy; Tư vấn thiết kế kết cấu công trình dân dụng- công nghiệp, điện, thủy điện đến 220KV; Kiểm định công trình
- Vận tải hành khách bằng xe taxi; Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng; Kinh doanh du lịch lữ hành và các dịch vụ du lịch khác
- Sản xuất các sản phẩm từ gỗ (Sản xuất mộc dân dụng, đồ mỹ nghệ, sơn mài…)
- Sản xuất xi măng, vôi, thạch cao
- Sản xuất kinh doanh bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Khai thác và chế biến quặng sắt, quặng bô-xit, mangan, titan
- Đại lý đổi ngoại tệ; Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
- Kinh doanh các dịch vụ cảng biển; Kinh doanh có thu phí các dịch vụ sử dụng công trình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Đại tu ô tô, máy công trình; Mua bán, bảo dưỡng xe có động cơ và rơ mooc; sản xuất các chi tiết và phụ tùng cho xe có động cơ; Đúc tạo phôi, gia công chế tạo các mặt hàng sản phẩm cơ khí, sản phẩm phục vụ giao thông, điện, công nghiệp…
- Kinh doanh các thiết bị động lực, máy nông, lâm, thủy lợi, các phụ tùng, vật tư
kỹ thuật cho các ngành kinh tế
- Thiết kế sản phẩm công nghiệp, giao thông vận tải (khi có đủ điều kiện của các ngành chức năng cho phép); Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng, kỹ thuật khu công nghiệp và đô thị
- Đầu tư và xây dựng các công trình giao thông theo hình thức BOT,BT,…
- Kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà ở, văn phòng, tài sản; Kinh doanh khu vui chơi giải trí và sân golf
- Đầu tư, kinh doanh bất động sản; Kinh doanh buôn bán (kể cả xuất nhập khẩu) xăng dầu và các sản phẩm liên quan
- Kinh doanh thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông
2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Công ty được tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng Về quan hệ trực tuyến được biểu hiện những chỉ thị, hướng dẫn chỉ đạo của hội đồng quản trị (HĐQT) cho giám đốc, phó giám đốc và các phòng, ban chức năng cũng như các chi nhánh phụ thuộc
Về quan hệ chức năng được thể hiện những mối quan hệ qua lại giữa các phòng ban chức năng và các phòng phụ thuộc, trong đó phòng kinh doanh có vị trí lớn nhất, hầu hết các chi nhánh khi hoạt động đều phải thông qua ý kiến, chỉ thị của phòng kinh doanh Mối quan hệ này rất chặt chẽ đảm bảo cho hoạt động của Công ty đạt hiệu quả cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh Ghi chú: Quan hệ trực tuyến:
TỔNG GIÁM ĐÔC
P.TỔNG GIÁM ĐỐC
THIẾT BỊ - CN
P.TỔNG GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
P.TỔNG GIÁM ĐỐC QUẢN TRỊ - KD
P.TỔNG GIÁM ĐỐC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
P.TỔNG GIÁM ĐỐC DU LỊCH
Phòng
QL - T.bị
Phòng Thí nghiệm
Phòng
Kỹ thuật
Phòng Thẩm định
Phòng Vật tư
Phòng
KH
Phòng TC-HC
Phòng
Kế toán
Phòng Quản lý dự án
XD Trường Thịnh
Cty CP Trường Thịnh 1
Cty CP Trường Thịnh 2
Cty XDGT Trường Thịnh 4
Cty CP Trường Thịnh
5
Cty CP Thủy điện Trường Thịnh
Cty CP Đầu tư -
TM Trường Thịnh
Công ty ĐTPT Trường Thịnh
Cty CP
cơ khí ô
tô Trường Thịnh
Xí nghiêp
Gỗ mỹ nghệ Phương Anh
Khu nghỉ mát Sun Spa Resort
Cty CP Trường Thịnh Phương Nam
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 312.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Hội đồng quản trị: Báo cáo tình hình hoạt động của công ty và đưa ra những
giải pháp, chiến lược phát triển công ty
- Tổng Giám đốc: Là người đứng đầu công ty quyết định phương hướng kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và các chủ trương lớn của công ty, quyết định về việc hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của công ty
- Phó Tổng giám đốc từng bộ phận: Là người giúp việc cho Tổng giám đốc, được Tổng giám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Tổng giám đốc về phần việc được giao
- Phòng kinh tế kế hoạch: Hướng dẫn các đơn vị thuộc công ty xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn và tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty, báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty cùng với các phòng và các đơn vị trực thuộc để xây dựng đồng bộ các mặt kế hoạch
- Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu cho Tổng giám đốc về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn công ty, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn kỷ luật, khen thưởng Quy hoạch cán bộ, tham mưu cho Tổng giám đốc, đề bạt và phân công cán bộ lãnh đạo và quản lý
- Phòng Kế toán: Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước, tổng hợp kết quả kinh doanh lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn cấp, vốn vay, giải quyết các loại vốn phục vụ cho việc huy động vật tư, nhiên liệu trong sản xuất kinh doanh, theo dõi công nợ của công ty, phản ánh đề xuất kế hoạch thu chi, tiền mặt và các hình thức thanh toán khác, thực hiện quyết toán quý, tháng, năm đúng tiến độ và lỗ lãi giúp ban Tổng giám đốc nắm chắc nguồn vốn biết số lời
- Phòng vật tư: Mua sắm, cung ứng vật tư theo yêu cầu tiến độ của công trình thi công
- Phòng quản lý thiết bị: Mua sắm thiết bị, bảo quản đúng cách
- Phòng thí nghiệm: Thực hiện thí nghiệm các mẫu vật
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- Phòng dự án: Lập các dự án thi công công trình
- Phòng kỹ thuật: Quản lý và kiểm tra hướng dẫn các đơn vi trực thuộc xây dựng các chương trình sản xuất hàng năm và dài hạn của công ty
2.1.5 Chế độ kế toán của công ty
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy tài chính-kế toán
Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh là doanh nghiệp có quy mô lớn Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán từ khâu hạch toán ban đầu như chứng từ kế toán đến khâu báo cáo tài chính đều được thực hiện ở phòng kế toán
Đối với các đơn vị trực thuộc Công ty như các công ty con, xí nghiệp được hạch toán bằng hình thức báo sổ Định kỳ hàng tháng các kế toán ở các công ty con, xí nghiệp báo sổ về phòng kế toán để lên các chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần tập đoàn
Trường Thịnh Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Kế toán ngân hàng
Kế toán vật tư và công nợ
Thủ quỹ
Kế toán tài sản cố định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 332.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ kế toán của công ty, tham mưu cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ của công ty
- Kế toán tổng hợp giá thành: Kiểm tra thanh toán, nghiệm thu công trình Tham gia các cuộc họp thường niên của công ty Lập kiểm tra báo cáo kế toán hàng tháng, quý, năm theo quy định của công ty đảm bảo đúng tiến độ, chính xác, kịp thời
- Kế toán tiền lương: Theo dõi chấm công, tính và thanh toán lương cho công nhân và các khoản trích theo lương
- Kế toán thuế: Thanh toán nội bộ, tổng hợp và kê khai thuế, quyết toán thuế
- Kế toán Ngân hàng : Thực hiện việc thanh toán thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, theo dõi quản lý sổ tiền mặt, tiền gửi và các khoản vay dài hạn, ngắn hạn khác, theo dõi quản lý khoản vay tạm ứng và giao dịch trực tiếp với Ngân hàng
- Kế toán vật tư và công nợ: Kiểm soát và làm các thủ tục nhập xuất vật tư, theo dõi tồn kho, theo dõi hoạt động mua bán, mua bán giao dịch với khách hàng, lập kế hoạch đề xuất thanh toán chịu trách nhiệm và thanh toán công nợ phân loại được nhóm đối tượng
- Thủ quỹ: Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi mà kế toán thanh toán đã lập có xác nhận của kế toán trưởng, chủ tài khoản, người nhận hoặc người nộp tiền
- Kế toán TSCĐ: Cung cấp hệ thống tài sản, cập nhật tài sản, xử lý, thanh lý, chuyển nhượng tài sản, hàng năm lập báo cáo tổng hợp tài sản của công ty
- Kế toán các công ty con, xí nghiệp: Mỗi công ty con, xí nghiệp đều có một nhân viên kế toán thực hiện nhiệm vụ tập hợp chi phí, báo sổ bằng bảng kê về công ty
2.1.5.3 Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng
- Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Effect
- Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (“VNĐ”), hạch toán theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam 01- Chuẩn mực chung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của
Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp”
- Áp dụng giá xuất kho: Nhập trước xuất trước
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá
- Trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy được thể hiện qua sơ đồ
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ Ghi chú:
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 35Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ
Ghi chú: Ghi hàng ngày Kiểm tra đối chiếu
Ghi định kỳ
2.2 Tình hình lao động
Việc mở rộng phạm vi hoạt động, đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh ngày càng thu hút và giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động trong và ngoài tỉnh, đến nay số lao động làm việc ổn định tại Công ty tính đến cuối năm 2013 đã tăng lên 2.090 người Trong đó lao động hợp đồng dài hạn 1.590 người, lao động hợp đồng ngắn hạn 500 người Đặc biệt để đảm bảo nhân lực cho dự án khu du lịch đi vào hoạt động Công ty đã gửi đào tạo nghiệp vụ cho hơn 200 lao động tại trường Trung học nghiệp vụ Du lịch Huế và đào tạo thực hành tại khu du lịch FURAMA - Đà Nẵng Tổng chi phí đầu tư cho đào tạo các ngành nghề trên 6 tỷ đồng
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trường Đại học Kinh tế Huế