1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của khách sạn duy tân huế giai đoạn 2019 2022

91 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động kinh doanh của khách sạn Duy Tân Huế giai đoạn 2019-2022
Tác giả Lê Nguyễn Nhật Quang, ThS. Trần Hồng Hiếu
Người hướng dẫn ThS. Trần Hồng Hiếu
Trường học Trường Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Du lịch
Thể loại Đề tài luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 857,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc kinh doanh khách sạn nói chung và kinh doanh dịch vụ lưu trú nói riêng nên đã chọn và liên hệ thực tập tại khách sạn Duy Tân – Huế đã

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ KHOA KI H TẾ VÀ PHÁT TRIỂ

KHOÁ LUẬ TỐT GHIỆP

ĐỀ TÀI: PHÂ TÍCH TÌ H HÌ H HOẠT ĐỘ G KI H DOA H CỦA KHÁCH SẠ DUY TÂ HUẾ GIAI ĐOẠ (2019-2022)

LÊ GUYỄ HẬT QUA G

iên khoá: 2018 - 2022

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ KHOA KI H TẾ VÀ PHÁT TRIỂ

KHOÁ LUẬ TỐT GHIỆP

ĐỀ TÀI: PHÂ TÍCH TÌ H HÌ H HOẠT ĐỘ G KI H DOA H CỦA KHÁCH SẠ DUY TÂ HUẾ GIAI ĐOẠ (2019-2022)

Giảng Viên Hướng Dẫn: Sinh Viên Thực Hiện:

19K4011242 Lớp: K53A KT-QLDL Niên khoá: 2018-2022

Huế, tháng 11 năm 2022

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CAM ĐOA

Tôi xin cam đoan, nội dung của đề tài “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN DUY TÂN HUẾ GIAI ĐOẠN (2019-2022)” là kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện, thông qua sự hướng dẫn khoa học của giáo viên hướng dẫn Ths Trần Hồng Hiếu Các thông tin và số liệu sử dụng trong đề tài đảm bảo tính trung thực và chính xác, cũng như tuân thủ các quy định về trích dẫn thông tin

và tài liệu tham khảo

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Tác giả

Lê guyễn hật Quang

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

LỜI CẢM Ơ

Lời đầu tiên, bằng tất cả tấm lòng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả các thầy cô trong khoa Kinh Tế và Phát Triển – Trường Đại học Kinh tế Huế, đã đem hết lòng nhiệt tình và kiến thức của mình để truyền đạt cho chúng em trong suốt bốn năm qua Đặc biệt em xin cảm ơn cô Th.S Trần Hồng Hiếu là người đã trực tiếp hướng dẫn em tận tình trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Nhờ sự hướng dẫn của quý thầy cô, em đã tích lũy được những kiến thức quý báu cho bản thân làm hành trang cho tương lai sau này, đồng thời đã giúp em có điều kiện

áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế Qua đây, em xin cảm ơn Ban Giám đốc Khách sạn Duy Tân Huế cùng đoàn thể các anh chị nhân viên trong khách sạn Duy Tân Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, đồng thời cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Do thời gian thực tập tương đối ngắn, cộng với kiến thức bản thân còn hạn chế nên luận văn tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu xót, không tránh được những chủ quan khi phân tích, đánh giá và kiến nghị hướng giải quyết Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ dẫn của các Thầy cô trong khoa Kinh tế và Quản lý Du lịch và sự góp ý chân thành của Ban Giám đốc Khách san Duy Tân Huế để bài viết của em được hoàn thiện hơn Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe đến các Thầy cô trong khoa và các quý vị trong Ban Giám đốc Khách sạn Duy Tân Huế

Huế, tháng 12 năm 2022 Sinh viên thực hiện

Lê Nguyễn Nhật Quang

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦ I: ĐẶT VẤ ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

2.1 Mục tiêu chung 4

2.2 Mục tiêu cụ thể 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 5

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 5

4 Phương pháp nghiên cứu 5

4.1 Phương pháp thu thập và xử lí dữ liệu 5

4.2 Phương pháp phân tích số liệu 5

5 Kết cấu đề tài 6

PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU 7

Chương 1: TỔ G QUA VỀ HOẠT ĐỘ G KI H DOA H CỦA KHÁCH SẠ DUY TÂ HUẾ 7

1.1 Cơ sở lý luận 7

1.1.1 Các khái niệm 7

1.1.2 Những vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn 12

1.1.3 Một số chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 18

1.2 Cơ sở thực tiễn 21

1.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh khách sạn tại Việt Nam 21

1.2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh khách sạn tỉnh Thừa Thiên Huế 23

CHƯƠ G 2: PHÂ TÍCH TÌ H HÌ H HOẠT ĐỘ G KI H DOA H CỦA KHÁCH SẠ DUY TÂ 25

2.1 Khái quát chung về khách sạn Duy Tân 1 Huế 25

2.1.1 Vị trí địa lí 25

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn Duy Tân 1 Huế 25

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn Duy Tân 1 Huế 26

2.1.3.1 Chức năng của khách sạn 26

2.1.3.2 Nhiệm vụ của khách sạn 27

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.1.4.1 Hoạt động kinh doanh lưu trú 28

2.1.4.2 Hoạt động kinh doanh ăn uống và giải trí 29

2.1.4.3 Các dịch vụ bổ sung khác 30

2.1.5 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trong khách sạn Duy Tân 30

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức của khách sạn Duy Tân 1 Huế 30

2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trong khách sạn Duy Tân 1 Huế 31

2.2 Nguồn lực cơ bản của khách sạn Duy Tân 1 Huế giai đoạn 2019 – 2022 33

2.2.1 Tình hình cơ cấu lao động của khách sạn Duy Tân 1 Huế giai đoạn 2019 – 2022 33

2.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn Duy Tân 1 Huế 37

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách sạn Duy Tân 1 Huế 40

2.3.1 Các yếu tố bên trong 40

2.3.2 Các yếu tố bên ngoài 43

2.3.2.1 Môi trường vĩ mô 43

2.3.2.2 Môi trường vi mô 47

2.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của khách sạn Duy Tân 1 Huế giai đoạn 2019 – 2022 49

2.4.1 Cơ cấu nguồn khách 49

2.4.2 Tình hình doanh thu của khách sạn Duy Tân 1 Huế giai đoạn 2019 – 2022 52

2.4.3 Tình hình chi phí của khách sạn Duy Tân 1 Huế giai đoạn 2019 – 2022 56

2.4.5 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh khách sạn Duy Tân 1 Huế 61

CHƯƠ G 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP Â G CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘ G KI H DOA H CỦA KHÁCH SẠ DUY TÂ 1 HUẾ 65

3.1 Mục tiêu kinh doanh và định hướng phát triển của khách sạn Duy Tân 1 Huế 65

3.1.1 Định hướng phát triển của Khách sạn Duy Tân 1 Huế 65

3.1.2 Mục tiêu kinh doanh của Khách sạn Duy Tân 1 Huế 66

3.2 Các chỉ tiêu dự báo 67

3.2.1 Dự báo lượng khách đến khách sạn Duy Tân 1 Huế giai đoạn 2023 – 2030 67

3.2.2 Dự báo doanh thu của khách sạn Duy Tân 1 Huế giai đoạn 2023 – 2030 67

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho khách sạn Duy Tân 1

Huế 67

3.3.1 Mở rộng thị trường khách hàng 67

3.3.2 Giải pháp về chiến lược 69

3.3.2.1 Chiến lược sản phNm 69

3.3.2.2 Chiến lược về giá 70

3.3.2.3 Chiến lược phân phối 71

3.3.2.4 Chiến lược xúc tiến, quảng bá 71

3.3.2.5 Chiến lược về con người 72

3.3.2.6 Chiến lược về quy trình 73

3.3.3 Một số giải pháp khác 73

3.3.3.1 N âng cao năng suất lao động 73

3.3.3.2 N âng cao hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí 74

3.3.3.3 N âng cao chất lượng dịch vụ 75

3.3.3.4 Liên kết với các công ty du lịch lữ hành 77

3.3.3.5 N âng cao giá trị các tài sản vô hình như vị thế của doanh nghiệp trên thị trường như uy tín, thương hiệu 78

PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN 79

1 Kết luận 79

2 Một số kiến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DA H MỤC CÁC BẢ G

Bảng 1 Bảng giá phòng của khách sạn Duy Tân 1 Huế năm 2022 28

Bảng 2 Tình hình cơ cấu lao động của khách sạn Duy Tân 1 Huế 34

Bảng 3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn Duy Tân 1 Huế 38

Bảng 4 Số liệu về cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn 42

Bảng 5 Lượt khách đến khách sạn Duy Tân 1 Huế từ năm 2019 – 2022 50

Bảng 6 Tình hình doanh thu của khách sạn Duy Tân 1 Huế giai đoạn 2019 – 2022 52

Bảng 7 Tình hình chi phí của khách sạn Duy Tân 1 Huế giai đoạn 2019 – 2022 56

Bảng 8 Bảng tình hình lợi nhuận của khách sạn Duy Tân 1 Huế giai đoạn 2019 – 2022 59

Bảng 9 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh khách sạn Duy Tân 1 Huế 61

Bảng 10 Bảng dự báo lượng khách đến khách sạn Duy Tân 1 Huế 67

Bảng 11 Bảng dự báo doanh thu của khách sạn Duy Tân 1 Huế 67

DA H MỤC CÁC SƠ ĐỒ, MÔ HÌ H SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của khách sạn Duy Tân 31

MÔ HÌN H Mô hình 1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Potrer 18

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

N am chúng ta đã và đang tận dụng những cảnh quan thiên nhiên có sẵn cũng như những lợi thế về khí hậu, con người để giúp cho ngành công nghiệp không khói này trở thành những mũi nhọn của nền kinh tế

Đối với Du lịch thế giới, theo số liệu của Tổ chức Du lịch thế giới (UN WTO), ước tính lượng khách du lịch quốc tế năm 2019 đạt gần 1,5 tỷ lượt, tăng 3,8% so với cùng kỳ năm 2018, cao hơn mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu (+3%) Đây là năm tăng trưởng thứ mười liên tiếp kể từ năm 2009 Doanh thu du lịch toàn cầu trong năm

2019 đã ở mức 5.800 tỷ USD, chiếm 6,7% Tổng sản phNm quốc nội (GDP) của thế giới Năm 2020, du lịch thế giới đã trải qua một cuộc khủng hoảng lớn nhất trong lịch

sử do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, sụt giảm 73,9% lượng khách du lịch quốc

tế so với năm 2019, lùi lại thời điểm cách đây 30 năm Theo đó, lượng khách du lịch quốc tế năm 2020 chỉ đạt 381 triệu lượt, giảm 73,9% so với năm 2019, tương đương trên 1 tỷ lượt N guyên nhân chính do sự sụt giảm mạnh về nhu cầu du lịch và các lệnh hạn chế đi lại trên toàn cầu nhằm ứng phó với dịch bệnh Sự sụt giảm về lượng khách quốc tế đã làm giá trị xuất khNu du lịch quốc tế thiệt hại khoảng 1,3 nghìn tỷ đô-la

Mỹ, cao hơn 11 lần so với mức thiệt hại trong khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm

2009 Xét về giá trị đóng góp trực tiếp của du lịch vào GDP, đại dịch cũng đã làm thiệt hại khoảng 2 nghìn tỷ đô-la Mỹ, chiếm hơn 2% tổng GDP kinh tế toàn cầu Bên cạnh đó, đại dịch cũng có thể làm mất đi 100-120 triệu việc làm trực tiếp trong ngành

du lịch, rất nhiều trong số đó là lao động trong các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ N ăm 2021, tốc độ phục hồi của ngành du lịch toàn cầu còn thấp và không đồng đều ở các khu vực trên thế giới do sự khác nhau về mức độ hạn chế đi lại, tỷ lệ tiêm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

chủng và tâm lý tự tin của du khách Báo cáo của UN WTO cho thấy, ngành du lịch toàn cầu trong năm 2021 hầu như không có sự cải thiện so với năm 2020, tất cả các chỉ số đều thấp hơn nhiều so với năm 2019, thời điểm trước khi đại dịch diễn ra Theo

UN WTO, mặc dù tổng thu nhập trực tiếp của ngành du lịch toàn cầu năm 2021 đã tăng 19% so với năm 2020, lên mức 1,9 nghìn tỷ USD nhờ việc du khách có xu hướng chi tiêu nhiều hơn và lưu trú lâu hơn, nhưng con số khiêm tốn này cũng chỉ bằng khoảng 50% so với năm 2019 (khoảng 3,5 nghìn tỷ USD) Lượng khách đi du lịch toàn cầu năm 2021 tăng 4% so với năm 2020 (415 triệu so với 400 triệu) Theo

UN WTO trong 9 tháng đầu năm 2022, lượng khách quốc tế đạt khoảng 700 triệu lượt, tương đương 63% so với mức trước đại dịch UN WTO dự báo năm 2022, lượng khách quốc tế toàn cầu sẽ đạt khoảng 900 triệu lượt, tương đương 65% mức trước đại dịch Tuy nhiên, UN WTO cảnh báo các thách thức như lạm phát cao, giá năng lượng biến động, kinh tế khó khăn, xung đột N ga - Ukraine… có thể làm chậm lại tốc độ phục hồi của du lịch

Sau 35 năm đổi mới đất nước, ngành du lịch nước ta đã có bước phát triển nhanh cả về quy mô và chất lượng Đội ngũ doanh nghiệp kinh doanh du lịch, hệ thống cơ sở lưu trú du lịch ngày càng lớn mạnh Hạ tầng du lịch được nhà nước, xã hội quan tâm đầu tư Việt N am đã trở thành điểm đến hấp dẫn trên thế giới Khách

du lịch quốc tế, trong nước và doanh thu từ du lịch liên tục tăng trưởng với tốc độ cao, đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP của đất nước Du lịch đã góp phần bảo tồn

và phát huy giá trị di sản văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, góp phần quảng bá hình ảnh và khẳng định vị thế của Việt N am trong quá trình phát triển, hội nhập quốc tế

Du lịch cũng là một công cụ góp phần giảm tụt hậu, chênh lệch giàu nghèo cho những vùng xa xôi, còn ít điều kiện để phát triển, tạo nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân N ăm 2019 là năm rất thành công của du lịch Việt N am, không chỉ thể hiện ở các con số thống kê về lượng khách du lịch quốc tế, nội địa, tổng thu mà còn là các danh hiệu mà du lịch Việt N am đạt N gành Du lịch đón trên 18 triệu lượt khách quốc tế, tăng 16,2%; phục vụ 85 triệu lượt khách nội địa, tăng 6%; tổng thu

du lịch đạt 755 nghìn tỷ đồng, tăng 18,5% so với năm 2018 N hững kết quả đó thực

sự ấn tượng khi năm 2019 tăng trưởng khách quốc tế đến Việt N am cao hơn hẳn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

mức trung bình toàn cầu (3,8%) và khu vực châu Á và Thái Bình Dương (4,6%) Thông tin từ Tổng cục Thống kê cho biết, dịch COVID-19 đã ảnh hưởng nặng nề tới ngành du lịch Việt N am trong năm 2020 Trong năm 2020, Covid-19 đã làm lượng khách quốc tế chỉ còn khoảng 3,7 triệu lượt, khách trong nước còn 56 triệu lượt Tổng thu của khách du lịch chỉ đạt 312.200 tỉ đồng, giảm khoảng 58,7% so với năm trước đó N hững tưởng 2020 đã là năm đen tối nhất của ngành du lịch nhưng năm 2021 lại còn tồi tệ hơn Trong khi khách quốc tế gần như không có thì khách nội địa cũng sụt giảm trầm trọng do đợt bùng dịch lần thứ tư kéo dài suốt nhiều tháng và những biện pháp hạn chế đi lại sau đó Chỉ tính riêng trong ngành Du lịch

đã có 95% doanh nghiệp lữ hành dừng hoạt động, 35% doanh nghiệp lữ hành xin rút giấy phép kinh doanh; 90% cơ sở lưu trú du lịch đóng cửa, công suất phòng trung bình năm của toàn bộ hệ thống cơ sở lưu trú du lịch chỉ đạt 5%; hàng triệu lao động du lịch bị mất việc làm chỉ riêng trong năm 2021 Theo thống kê, số lượng khách du lịch nội địa năm 2021 ước đạt 40 triệu lượt, giảm 29% so với năm 2020 và giảm 53% so với năm 2019 Với khách quốc tế, sau hơn một tháng thí điểm đón khách quốc tế đến bằng hộ chiếu vaccine, có khoảng 3.800 lượt khách đến Tổng thu từ khách du lịch năm 2021 chỉ còn khoảng 180.000 tỉ đồng, giảm 42% so với năm ngoái và giảm 76% so với năm 2019 Ước tính đóng góp GDP của Du lịch năm

2021 chỉ đạt 1,97% (năm 2019 đạt 9,2%, năm 2020 đạt 3,58%) N hững con số nêu trên chưa phản ánh hết những thiệt hại nặng nề mà Du lịch Việt N am phải gánh chịu trong vòng 2 năm qua, để lại những hậu quả và hệ lụy hết sức nghiêm trọng Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, 11 tháng năm 2022, khách quốc tế đến Việt N am đạt 2,95 triệu lượt người, gấp 21,1 lần so với cùng kỳ năm trước do Việt N am đã

mở cửa du lịch, các đường bay quốc tế được khôi phục trở lại Tính chung 11 tháng đầu năm 2022, tổng số khách nội địa đạt 96,3 triệu lượt Tuy nhiên con số này vẫn giảm 81,9% so với cùng kỳ năm 2019 (năm chưa xảy ra dịch Covid-19) theo số liệu mới công bố của Tổng cục Thống kê

Song song với sự phát triển của ngành du lịch là ngành kinh doanh khách sạn Bên cạnh việc đáp ứng một cách tốt nhất về nhu cầu lưu trú của con người thì

nó còn có vai trò hết sức quan trọng trong việc đóng góp vào thu nhập của nền kinh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

tế quốc dân, giải quyết vấn đề việc là Chính vì hệ thống kinh doanh du lịch ngày càng phát triển mạnh mẽ nhằm cung cấp sản phNm dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách và mang lại doanh thu cho doanh nghiệp và đất nước Kinh doanh khách sạn

có một vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống này đảm bảo việc ăn ở, nghỉ ngơi tạm thời cho khách du lịch

Huế, một thành phố với nhiều lợi thế như danh lam thắng cảnh, di tích lịch

sử, con người thân thiện và mến khách tạo nên sự thuận lợi trong việc thu hút khách

du lịch đến khám phá, cảm nhận những nét bình dị, cổ kính, trầm lắng không nơi đâu có được Vốn đã được mẹ thiên nhiên ưu ái ban tặng cho nguồn tài nguyên phong phú, bên cạnh đó nhận được nhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, nguồn lao động trẻ trung và năng động càng thuận lợi để phát triển ngành du lịch

Số lượng khách du lịch đến Huế càng nhiều, các khách sạn, nhà nghỉ, khu resort cũng được mở rộng và phát triển khiến cho môi trường cạnh tranh càng khốc liệt, đòi hỏi các khách sạn không ngừng nâng cao vị thế của bản thân trên thị trường

Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc kinh doanh khách sạn nói chung và kinh doanh dịch vụ lưu trú nói riêng nên đã chọn và liên hệ thực tập tại khách sạn Duy Tân – Huế đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình: Báo cáo tốt nghiệp ngành Quản lý du lịch “Phân tích hoạt động kinh doanh của Khách sạn Duy Tân Huế giai đoạn 2019 – 2022”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được giải quyết thông qua các mục tiêu sau đây:

1 Đề tài nghiên cứu các cơ sở lý luận về khách sạn, hoạt động kinh doanh của khách sạn và những vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn

2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách sạn Duy Tân 1 Huế

3 Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Duy Tân 1 Huế trong thời gian tới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Khách sạn Duy Tân 1 Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nội dung: Hoạt động kinh doanh của Khách sạn Duy Tân 1 Huế Phạm vi không gian: Khách sạn Duy Tân 1 Huế

Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp từ năm 2019 đến năm 2022

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập và xử lí dữ liệu

Số liệu thứ cấp bao gồm cơ cấu nguồn lao động, cơ cấu nguồn tài sản và kết quả kinh doanh qua các năm 2019, 2020, 2021, 2022 được tổng hợp và xử lí Số liệu của năm 2022 được tổng hợp của 11 tháng đầu năm để có thể dễ dàng trong việc phân tích, đánh giá và nhận xét giữa 3 giai đoạn: giai đoạn trước dịch Covid –

19 (2019), giai đoạn trong dịch Covid – 19 (2020 – 2021), giai đoạn sau dịch Covid – 19 (2022) Từ đó tiến hành phân tích, đánh giá và nhận xét dựa trên số liệu dựa trên số liệu khách sạn cung cấp

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Dùng để phân tích so sánh hoạt động giữa các đơn vị kinh doanh trên địa bàn, so sánh giữa các dịch vụ, lĩnh vực kinh doanh, sau đó đưa ra các đánh giá khái quát về tình hình hoạt động Phương pháp so sánh được thực hiên qua 3 cách: so sánh tương đối (so sánh tỷ lệ % các chỉ tiêu); so sánh tuyệt đối (so sánh các số tuyệt đối về chỉ tiêu như quy mô, số lượng);

so sánh bình quân (so sánh giữa các chỉ tiêu nghiên cứu, năm nghiên cứu)

Phương pháp phỏng vấn những người am hiểu về khách sạn: Dựa vào các đánh giá của các cán bộ, nhân viên trong ngành làm căn cứ để phân tích đối thủ cạnh tranh, đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn

Phương pháp phỏng vấn và quan sát: thông qua quá trình thực tập, rút ra những kinh nghiệm cần có bằng cách học hỏi những người có kinh nghiệm trong quá trình làm việc chung đồng thời nhận ra sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Phương pháp suy luận, biện chứng: Sử dụng những số liệu, thông tin thu thập

từ nghiên cứu, áp dụng phương pháp để giải thích, làm rõ vấn đề nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu và tham khảo tài liệu: Tìm hiểu sách báo, tài liệu và các khóa luận để phục vụ cho đề tài nghiên cứu

5 Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài bao gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: N ội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Khách sạn Duy Tân Huế Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Khách sạn Duy Tân Huế

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Khách sạn Duy Tân Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU Chương 1: TỔ G QUA VỀ HOẠT ĐỘ G KI H DOA H CỦA KHÁCH

SẠ DUY TÂ HUẾ 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm

a Khái niệm về du lịch:

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch

Theo liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International union of official Travel Oragnization: IUOTO): “ Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống…”

Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch họp tại Roma – Italia (21/8 – 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “ Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay người nước

họ với mục đích hòa bình N ơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”

Theo I I Pirogionic, 1985 thì: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về

tự nhiên, kinh tế và văn hóa”

N hìn từ góc độ kinh tế: “Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác”

b Khái niệm về khách sạn

Theo thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Tổng cục Du lịch Việt N am về hướng dẫn thực hiện nghị định số 92/2007/N Đ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Du lịch về lưu trú đã khẳng định: “Khách sạn (hotel) là cơ sở lưu trú du lịch, có quy mô từ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

mười buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch

vụ cần thiết phục vụ khách lưu trú và sử dụng dịch vụ”

Theo các chuyên gia du lịch của Khoa Du lịch và Khách sạn trường Đại học Kinh tế quốc dân thì: “Khách sạn là cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác cho khách lưu lại qua đêm và thường được xây dựng tại các điểm du lịch”

Từ những tiếp cận trên, có thể rút ra kết luận khách sạn là cơ sở kinh doanh lưu trú phổ biến, đảm bảo chất lượng và tiện nghi cần thiết phục vụ kinh doanh lưu trú, đáp ứng một số yêu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác trong suốt thời gian khách lưu trú tại khách sạn, phù hợp với động cơ, mục đích chuyến đi

c Khái niệm về kinh doanh khách sạn

Trong nghiên cứu bản chất của kinh doanh khách sạn, việc hiểu rõ nội dung khái niệm “Kinh doanh khách sạn” rất quan trọng và cần thiết Hiểu rõ nội dung của kinh doanh khách sạn sẽ tạo tiền đề để khách sạn hoạt động kinh doanh đúng hướng Việc kết hợp 2 yếu tố cơ bản là cơ sở vật chất và con người sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Ban đầu,kinh doanh khách sạn chỉ dùng để cung cấp chỗ ngủ cho khách hàng Khi nhu cầu lưu trú đi kèm với những mong muốn thỏa mãn các đối tượng khách hàng khác nhau bao gồm: dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, mát-xa, tắm hơi,…N hưng đặc trưng cơ bản nhất của hoạt động kinh doanh khách sạn vẫn là phục vụ nhu cầu lưu trú cho khách hàng, vì vậy loại hình kinh doanh này có tên là

“kinh doanh khách sạn”

Theo giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn (Trích Quản trị kinh doanh khách sạn – N XB Đại Học KTQD, 2008), kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống, và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn, nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích kinh doanh có lãi

Bản chất của mặt kinh doanh dịch vụ ăn uống và dịch vụ bổ sung cho du khách, thể hiện qua ba chức năng cơ bản:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

+ Chức năng sản xuất vật chất “sản xuất ra các món ăn phục vụ du khách”

+ Chức năng lưu thông “bán các sản phNm do khách sạn sản xuất và các sản phNm do ngành khác sản xuất”

+ Chức năng tổ chức việc tiêu thụ sản phNm “tạo điều kiện cần thiết để du khách tiêu thụ tại chỗ với tiện nghi phục vụ và khung cảnh thuận tiện”

d Khái niệm về sản phzm của khách sạn

Sản phNm của khách sạn là tất cả những dịch vụ và hàng hóa mà khách sạn cung cấp nhằm đáp ứng như cầu của khách hàng kể từ khi họ liên hệ với khách sạn lần đầu để đăng ký buồng cho tới khi tiêu dùng xong và rời khỏi khách sạn (Trích Quản trị kinh doanh khách sạn – N XB Đại Học KTQD, 2008)

Có thể thấy sản phNm của khách sạn bao gồm sản phNm hữu hình (vật chất) và sản phNm vô hình (phi vật chất) nếu xét theo hình thức thể hiện Sản phNm hữu hình là những sản phNm khi đem bán có hình dạng cụ thể, có thể cân đo đong đếm, có thể nhượng quyền sử dụng từ người bán sang người mua như thức ăn, đồ uống, hàng lưu niệm Sản phNm vô hình không tồn tại dưới bất kỳ hình dạng cụ thể nào, không nhìn được bằng mắt, không cảm nhận được bằng xúc giác như thái độ xử sự của nhân viên đối với khách hàng, kỹ năng xử lí những tình huống đặc thù của nhân viên,

Mặc dù sản phNm của khách sạn dưới cả hai hình thức hàng hóa và dịch vụ nhưng hầu như các sản phNm là hàng hóa đều được thực hiện dưới hình thức dịch

vụ khi đem bán cho khách Vì thế nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sản phNm của khách sạn là dịch vụ Vì thế hoạt động kinh doanh của khách sạn thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ

e Đặc điểm của kinh doanh khách sạn

Kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch

Tài nguyên du lịch là yếu tố thúc đNy con người đi du lịch N ơi nào có tài nguyên du lịch phong phú thì nơi đó sẽ thu hút khách du lịch Mà đối tượng quan trọng nhất của khách sạn chính là khách du lịch Điều đó chứng minh được tài nguyên du lịch có ảnh hưởng rất lớn đến việc kinh doanh của khách sạn Bên cạnh

đó, giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch cũng góp phần quyết định thứ hạng của khách sạn Khi đầu tư vào kinh doanh khách sạn, điều đầu tiên cần phải nghiên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

cứu chính là các thông số tài nguyên du lịch để nhằm mục đích nhắm vào những nhóm khách hang tiềm năng bị hấp dẫn bởi tài nguyên du lịch của điểm du lịch đó Giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch sẽ tác động đến cơ sở vật chất kỹ thuật của các khách sạn và công trình khách sạn ban đầu khi đưa vào thi công

+ Kinh doanh khách sạn đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn

Đặc điểm này xuất phát từ việc yêu cầu về sản phNm khách sạn và thành phần của cơ sở vật chất kĩ thuật của khách sạn đều phải có chất lượng cao Chất lượng của cơ sở vật chất kĩ thuật quyết định thứ hạng khách sạn Đồng nghĩa với chất lượng cơ sở vật chất kĩ thuật được nâng cao thì thứ hạng khách sạn cũng được nâng lên N goài ra, đặc điểm này cũng xuất phát từ một số nguyên nhân khách quan khác như: chi phí xây dựng ban đầu của khách sạn cao, chi phí đất đai cho một công trình khách sạn tương đối lớn

+ Kinh doanh khách sạn đòi hỏi lượng lao động trực tiếp lớn

Sản phNm khách sạn chủ yếu mang tính chất phục vụ và sự phục vụ này không thể cơ giới hóa được mà chỉ được thực hiện bởi những nhân viên phục vụ trong khách sạn Mặt khác, lao động trong khách sạn có tính chất chuyên môn khá cao Thời gian lao động lại phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách, thường kéo dài 24/24 giờ mỗi ngày Do vậy, cần phải sử dụng một số lượng lớn lao động phục

vụ trực tiếp trong khách sạn Đây cũng chính là chìa khóa giúp khách sạn thành công và phát triển hơn

+ Đối tượng phục vụ của kinh doanh khách sạn

Đối tượng phục vụ của khách sạn là đa dạng, chủ yếu là khách du lịch trong

và ngoài nước Quá trình phục vụ khách hàng bao gồm chuNn bị, sắp xếp, tạo ra những dịch vụ để đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng của khách hàng khi cần thiết Tất cả những dịch vụ đều cần phải được đáp ứng kịp thời, nhiệt tình và tạo dựng được niềm tin và sự tín nhiệm của khách hàng cho khách sạn

+ Tính chất phục vụ của kinh doanh khách sạn

Tính chất đặc trưng của sản phNm khách sạn là “sản xuất và tiêu dùng ngay tại chỗ” nên quá trình cung cấp sản phNm đến với khách hàng phải đảm bảo điều kiện thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ngay tại thời điểm đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Thời gian cung cấp sản phNm của khách sạn phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách hàng Hoạt động cung cấp sản phNm cho khách hàng diễn ra một cách liên tục, không có ngày nghỉ, giờ nghỉ Khi khách đến sẽ lập tức đáp ứng nhu cầu cho khách Hoạt động của khách sạn mang tính thời vụ do nhu cầu sử dụng không đều đặn của khách

+ Về tổ chức quá trình kinh doanh của khách sạn

Khách sạn chính là sự tổng hợp của nhiều loại hình kinh doanh khác nhau bao gồm nhiều chức năng và nhiệm vụ đặc thù của các bộ phận Tất cả cán bộ quản

lý và nhân viên các bộ phận đều có chung mục tiêu là khiến cho khách sạn ngày càng phát triển Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận là vấn đề mấu chốt

N hiệm vụ của cán bộ quản lý chính là đảm bảo trách nhiệm rõ ràng, công bằng của từng bộ phận; giữa các bộ phận luôn có sự phối hợp nhịp nhàng

f Vai trò của kinh doanh khách sạn

• Về mặt kinh tế

+ Đóng góp cho thu nhập quốc dân rất lớn: N gười dân sử dụng quỹ tiêu

dùng vào việc tiêu dùng các dịch vụ và hàng hóa của các doanh nghiệp khách sạn tại điểm du lịch hoặc tiêu dùng tại các điểm tham quan du lịch.N hờ có sự phân phối lại quỹ tiêu dùng từ vùng này sang vùng khác, từ đất nước này sang đất nước khác Kinh doanh khách sạn làm tăng GDP cho các vùng và các quốc gia Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước

+ Sử dụng khối lượng lớn sản phzm của nhiều nghành: Khách sạn tiêu

thụ một khối lượng lớn các sản phNm của nhiều ngành như: nghành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghệ thực phNm, ngành thủ công mỹ nghệ, ngành ngân hàng, bưu chính viễn thông Vì vậy, phát triển ngành kinh doanh khách sạn cũng đồng thời khuyến khích các ngành khác phát triển theo Trong đó bao gồm cả việc

khuyến khích phát triển cơ sở hạ tầng cho các điểm du lịch

+ Là hình thức xuất khzu tại chỗ: N hững dịch vụ hàng hóa do khách sạn

bán cho khách chủ yếu là hàng nội địa Để xuất khNu ra thị trường quốc tế, hàng hóa

và dịch vụ phải tuân theo nền giá chung quốc tế phải có những khoản chi phí cần thiết cho một sản phNm xuất khNu như: lựa chọn, kiểm nghiệm, bao bì đóng gói bảo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

quản, vận chuyển Vì vậy, khi thanh toán tại khách sạn sẽ giảm được chi phí tốn

kém cho khách hàng

• Về mặt xã hội

+ Góp phần tái sản xuất lao động: Thông qua việc đáp ứng nhu cầu nghĩ

ngơi tích cực trong thời gian đi du lịch của con người nơi lưu trú thường xuyên, kinh doanh khách sạn góp phần gìn giữ và phục hồi khả năng lao động và sức sản xuất của người lao động

+ Tạo việc làm cho cư dân địa phương: Kinh doanh khách sạn luôn đòi hỏi

dung lượng lao động trực tiếp tương đối cao, cho nên phát triển kinh doanh khách sạn sẽ góp phần giải quyết một khối lượng công ăn việc làm cho người lao động

+ Khách sạn là nơi tạo điều kiện khai thác các tiềm năng du lịch: Trong

thời gian lưu trú của khách hàng tại khách sạn, họ có nhu cầu tham quan, tìm hiểu các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử của địa phương Đây chính là yếu tố khai thác tiềm năng du lịch của địa phương không chỉ về mặt tự nhiên mà còn cả về nhân văn Tiềm năng du lịch ngày càng hấp dẫn và có sức hút thì số lượng khách

sạn sẽ đông, khách sẽ ở lại lâu hơn và ngược lại

1.1.2 hững vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn

a Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời Các doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả kinh doanh Sản xuất kinh doanh có hiệu quả giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạm trù lợi nhuận, là hiệu số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả

đó Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và quản lý của mỗi doanh nghiệp (PGS.TS Trương Bá Thanh, 2009)

Bên cạnh đó người ta cũng cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh

tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh” (PGS.TS Trương Bá Thanh, 2009) Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày nay càng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

trở lên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

b Khái niệm về phân tích hiệu quả kinh doanh

N âng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp nhằm thúc đNy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững Do vậy, việc phân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản của phân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển không ngừng

c Ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp (giám đốc, chủ tịch đội đồng quản trị và trưởng các bộ phận): Thu nhận các thông tin từ việc phân tích để đánh giá hiệu quả

sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí, từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng sử dụng của từng yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư (cổ đông, các công ty liên doanh): Thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận, cổ tức… để tiếp thêm sức mạnh đưa ra các quyết định đầu tư thêm, hay rút vốn nhằm thu lợi nhuận cao nhất và đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư

Đối với các đối tượng cho vay (ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính): Thông qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định cho vay ngắn hạn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi được vốn

và lãi, đảm bảo an toàn cho các công ty cho vay

Đối với các cơ quan chức năng của N hà nước (cơ quan thuế, kiểm toán nhà nước, cơ quan thống kê): Thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn ngân sách để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách N hà nước, thực hiện luật kinh doanh, các chế độ tài chính

có đúng không, đánh giá tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp Thông qua phân tích để kiến nghị với các cơ quan chức năng góp phần hoàn thiện chế độ tài chính nhằm thúc đNy hoạt động kinh doanh phát triển

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Đối với cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp: N ắm được thực chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó họ có thể an tâm công tác và dốc tâm huyết với nghề

d Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Yếu tố bên trong

+ guồn lực tài chính: là nền tảng để các doanh nghiệp có thể duy trì hoạt

động và tiến hành các cải cách mở rộng quy mô Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư hay mua bán nào của doanh nghiệp Một doanh nghiệp nhỏ với mức đầu tư ít ỏi đồng nghĩa với việc sẽ gặp bất lợi về các vấn đề chi phí và chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng rất liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua vật liệu, tạo ra sản phNm đến khi tiêu thụ Do đó sẽ gặp bất lợi trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn với công nghệ hiện đại, trang thiết bị luôn được nâng cấp đổi mới Các doanh nghiệp lớn với nguồn tài chính dồi dào luôn có sức cạnh tranh mạnh mẽ và củng cố được địa vị trên thị trường

+ guồn nhân lực: có vai trò quan trọng nhất trong mọi hoạt động của doanh nghiệp Bao gồm: Quản trị viên cấp cao là đội ngũ có ảnh hưởng đến quyết

định những hoạt động và kết quả của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Quản trị viên cấp trung gian là đội ngũ quản lý trực tiếp, đòi hỏi phải có kinh nghiệm và khả năng hợp tác, ảnh hưởng đến tốc độ sản xuất và chất lượng sản phNm; Quản trị viên cấp thấp và cán bộ công/nhân viên là đội ngũ trực tiếp sản xuất ra sản phNm và đưa sản phNm đến với người tiêu dùng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phNm

+ guồn lực vật chất: là nguồn lực vật chất hay cơ sở thiết bị vật chất ảnh

hưởng rất lớn đến năng lực hoàn thiện sản phNm của doanh nghiệp, là nhân tố quan trọng quyết định đến độ hoàn thiện và chất lượng sản phNm của một doanh nghiệp

+ Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: luôn chi phối năng lực của

một doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn thì năng lực của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

sẽ được nâng cao Chiến lược kinh doanh đề cập những vấn đề quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp như: phương thức kinh doanh, chủng loại dịch vụ hàng hóa được lựa chọn để kinh doanh, thị trường tiêu thụ, các

mục tiêu đề ra,…

+ ăng lực quản lý và điều hành kinh doanh: môi trường kinh doanh phải

ở trạng thái ổn định, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn thay đổi để kịp thời thích ứng với thị trường, nếu không doanh nghiệp sẽ dần lạc hậu và bị loại khỏi đường đua Do vậy, sự linh hoạt và kịp thời điều hành trong quản lý đóng vai trò quan trọng góp phần giảm chi phí, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phNm và

doanh nghiệp

+ Danh tiếng, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp: danh tiếng của

doanh nghiệp được phản ánh thông qua “văn hóa doanh nghiệp”, bao gồm đồng phục, văn hóa ứng xử, hoạt động kinh doanh minh bạch, thực hiện các hoạt động từ thiện, nghĩa vụ đối với N hà nước.Uy tín của doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý và quyết định sử dụng sản phNm dịch vụ hàng hóa của khách hàng Uy tín của doanh nghiệp tạo ra lòng tin cho các nhà cung ứng, khách hàng, đối tác kinh doanh Đây là tài sản vô hình của doanh nghiệp nhưng rất có giá trị giúp doanh nghiệp tăng khả năng xâm nhập vào thị trường kinh doanh và nâng cao khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp

Yếu tố bên ngoài

• Môi trường vĩ mô:

Môi trường chính trị: Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho

việc phát triển và một rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức

cá nhân trong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới

luật, các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bản cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp )

Môi trường văn hóa, xã hội: Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục,

phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực N ếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phi sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động đồng thời ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Môi trường kinh tế: N ếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các

chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất,

sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng: Các điều kiện

tự nhiên như: các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thời tiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng đều ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng.Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường, đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phNm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định

sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của

các doanh nghiệp

Môi trường khoa học kỹ thuật - công nghệ: Tình hình phát triển khoa học

kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng như trong nước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phNm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường tự nhiên: Các điều kiện tự nhiên là một trong những yếu tố

quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phNm dịch vụ trong du lịch Các điều kiện tự nhiên như: tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thời tiết khí hậu, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng của sản phNm, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng

• Môi trường vi mô

Khả năng xâm nhập ngành của những đối thủ tiềm năng: tuy hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất nhưng có khả năng gia nhập ngành trong tương lai Đây là sự đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại do mức độ cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn

Áp lực cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại: doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất luôn có sự ganh đua trên thị trường

Sự cạnh tranh trên thị trường bởi các sản phNm thay thế của nhiều doanh nghiệp khác nhau Khi giá sản phNm chính tăng, xu hướng sử dụng sản phNm thay thế với giá thành thấp hơn sẽ tăng

Bộ phận tiêu dùng chính là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Việc duy trì và tối đa hóa lợi nhuận đều phụ thuộc vào lượng tiêu dùng của khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Áp lực đến từ nhà cung ứng: quyền lực của nhà cung ứng bao gồm cả việc khiến chất lượng sản phNm đi lên hay đi xuống để chèn ép doanh nghiệp thu về lợi nhuận

Mô hình 1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Potrer

1.1.3 Một số chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

a Doanh thu

Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tiêu thụ được sản phNm do mình sản xuất ra và có lãi Kết quả mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động tiêu thụ đó thể hiện các lợi ích mà doanh nghiệp thu được và nó góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

N hư vậy, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu khách sạn là tổng số tiền thu được của du khách trong kỳ nghiên cứu do hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung mang lại cho khách sạn Doanh thu là kết quả cuối cùng của cả quá trình sản xuất, phục vụ và bán các sản phNm du lịch nói chung và các dịch vụ chính cùng với dịch vụ bổ sung trong khách sạn nhà hàng nói riêng

CÁC ĐỐI THỦ CẠN H TRAN H HIỆN TẠI

N HÀ

CUN G

ỨN G

CÁC ĐỐI THỦ TIỀM

N ĂN G

KHÁCH HÀN G

SẢN PHẨM THAY THẾ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Doanh thu trong khách sạn gồm 3 phần chính:

+ Doanh thu từ các dịch vụ lưu trú: đây là dịch vụ chủ yếu của khách sạn

chiếm 70% doanh thu của khách sạn

+ Doanh thu từ các dịch vụ ăn uống: hầu hết các khách sạn có dịch vụ này

Tuy nhiên dịch vụ này mang lại hiệu quả thấp, ít thu hút được khách bên ngoài vào

ăn và trung bình chỉ chiếm khoảng 15% doanh thu của khách sạn

+ Doanh thu từ các dịch vụ bổ sung khác: những năm gần đây đa số các khách

sạn đã quan tâm khai thác các dịch vụ này để tăng doanh thu và thỏa mãn các nhu cầu của khách N hìn chung, trình độ kinh doanh của các dịch vụ này còn ở mức thấp Tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ bổ sung trong khách sạn trung bình chỉ khoảng 10% trong tổng doanh thu

Trong kinh doanh du lịch, các khách sạn cung cấp những hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu dịch vụ bổ sung khác cho du khách Hiện nay, nguồn thu từ việc bán các sản phNm dịch vụ, hàng hóa trong khách sạn là nguồn thu chủ yếu của ngành du lịch Việt N am, chiếm gNn 70% tổng doanh thu của toàn ngành N hư vậy, số lượng, chất lượng của dịch vụ, hàng hóa bán trong khách sạn có vai trò quan trọng đối với kinh doanh du lịch

b Chi phí

Chi phí là số tiền chi phí trong doanh nghiệp khách sạn, là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí lãnh đạo xã hội cần thiết phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách sạn Phân loại chi phí:

• Căn cứ các nghiệp vụ kinh doanh

+ Chi phí của nghiệp vụ kinh doanh ăn uống

+ Chi phí của nghiệp vụ kinh doanh lưu trú

+ Chi phí của nghiệp vụ khác

• Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí

+ Chi phí tiền lương

+ Chi phí chi trả về cung cấp lao vụ cho các ngành kinh tế khác ( chi phí

điện, nước)

+ Chi phí vật tư trong kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

+ Hao phí về nguyên liệu hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bảo quản, chế

biến

• Các chi phí khác

+ Căn cứ tính chất biến động của chi phí

+ Chi phí bất biến (đầu tư vào cơ sở vật chất – kỹ thuật) là những khoản chi

phí không hoặc ít thay đổi khi doanh thu thay đổi

+ Chi phí khả biến là chi phí thay đổi khi doanh thu thay đổi

c Lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Là phần còn lại của thu nhập sau khi đã trừ đi quỹ lương cho cán bộ công nhân viên

• Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận

+ Giá cả thị trường

+ Tính thời vụ

+ Chu kỳ sống của sản phNm, dịch vụ

+ Phương thức kinh doanh của doanh nghiệp

+ Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp

• Các biện pháp nâng cao lợi nhuận:

+ Tiết kiệm tối đa các chi phí bất hợp lý

+ Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ nhân viên để nâng cao trình độ chuyên

môn và nâng cao trình độ tổ chức của người lãnh đạo

+ Có phương thức kinh doanh hợp lý

+ Hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của tính thời vụ trong kinh doanh du lịch + Kéo dài chu kỳ sống của sản phNm bằng cách tuyên truyền, quảng cáo,

giảm giá

d Khả năng sinh lời

Hầu hết để đánh giá hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp hiện nay thường

sử dụng và quan tâm đến nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời bởi mục tiêu

mà họ hướng tới chính là lợi nhuận Các chỉ tiêu này bao gồm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu: Chỉ tiêu này thể hiện tỷ lệ phần trăm một đồng doanh thu chiếm được trong tổng số lợi nhuận Kết quả này càng cao thì hiệu quả càng lớn

Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản: Chỉ tiêu này thể hiện lượng đơn vị lợi nhuận

mà doanh nghiệp có thể thu về từ một đơn vị tài sản trung bình N ếu kết quả này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn

Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua việc ước lượng lợi nhuận mà mình sẽ nhận được sau khi đã trừ thuế Kết quả này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh khách sạn tại Việt am

Cùng với sự phát triển của du lịch Việt N am, hệ thống cơ sở lưu trú du lịch ngày càng được đầu tư, đổi mới theo hướng hiện đại, phù hợp với sự phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước, đáp ứng nhu cầu của lượng khách du lịch ngày càng tăng, đặc biệt là từ khi đất nước đổi mới, mở cửa nền kinh tế

Trong giai đoạn 1990-2019, khách quốc tế đến Việt N am đã tăng 72 lần, từ

250 nghìn lượt lên hơn 18 triệu lượt; khách nội địa tăng 85 lần từ 1 triệu lượt lên 85 triệu lượt Để đáp ứng cho nhu cầu tăng nhanh về lượng khách trong nước và quốc

tế thì hệ thống cơ sở lưu trú du lịch trong nước cũng ngày càng được mở rộng để đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách Tính đến hết năm 2019, có 484 khách sạn

và cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4-5 sao trên toàn quốc với hơn 100.000 buồng Ở một số điểm du lịch như Huế, Đà N ẵng, Hội An, N ha Trang, Phú Quốc,

đã xuất hiện những khu nghỉ dưỡng sang trọng đẳng cấp hàng đầu thế giới, là điểm đến của những người nổi tiếng có nhu cầu trải nghiệm sản phNm độc đáo, chất lượng cao Cùng với đó là xu hướng hình thành các tổ hợp/quần thể nghỉ dưỡng, giải trí quy mô lớn cung cấp hoàn chỉnh các dịch vụ cho khách từ ăn, nghỉ, vui chơi giải trí, tham quan nhằm kéo dài thời gian lưu trú và chi tiêu của khách

N ăm 2020 là một năm đầy sóng gió với du lịch Việt N am với sự xuất hiện của Covid-19 Đối với khách sạn hạng 3-4-5 sao và các cơ sở lưu trú tương đương (chiếm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

khoảng 16% số lượng khách sạn hạng 1-5 sao và 53% số buồng), lượng khách quốc

tế dừng hẳn sau quý I/2020 nên phần lớn phải giảm giá sâu, chuyển đổi thị trường, thu hút khách nội địa và chuyên gia hoặc số ít tạm dừng kinh doanh, hoạt động cầm chừng Các khách sạn và cơ sở lưu trú từ 1-2 sao và tương đương trở xuống (chiếm khoảng 18% số cơ sở và 40% tổng số buồng), do đặc thù chủ yếu phục vụ khách du lịch nên hoạt động cầm chừng Hơn 30.000 cơ sở lưu trú với 650.000 phòng trên cả nước nhưng công suất chỉ đại 20-25%; một số địa bàn du lịch trọng điểm, nhiều khách sạn buộc phải đóng cửa hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2020 cả nước giảm 13% so với năm 2019

N ăm 2021, cả nước đã đạt 38.000 cơ sở với 780.000 buồng, tăng hơn 2,5 lần

về số cơ sở và hơn 3 lần về sức chứa Sau đợt bùng phát dịch bệnh lần 3 hồi đầu năm, du lịch cả nước hy vọng sẽ phục hồi vào mùa hè - mùa cao điểm du lịch nhưng đợt bùng phát dịch lần thứ 4 đã giáng một đòn khiến ngành du lịch tiếp tục kéo dài chuỗi ngày bế tắc Trong bối cảnh khó khăn ấy, Chính phủ đã thực hiện các chính sách hỗ trợ về thuế, tín dụng cho doanh nghiệp du lịch (như: gia hạn nộp thuế VAT; giảm giá điện cho cơ sở lưu trú du lịch; giảm phí cấp phép kinh doanh lữ hành và cấp thẻ hướng dẫn viên, giảm tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành; các gói tín dụng ưu đãi để doanh nghiệp du lịch phục hồi hoạt động…) và an sinh xã hội cho người lao động trong ngành

N ăm 2022, cả nước có khoảng 33.330 cơ sở lưu trú du lịch với 667.000 buồng, trong đó có 215 khách sạn 5 sao với 72.000 buồng, 334 khách sạn 4 sao với 45.000 buồng Theo Tổng cục Du lịch (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), từ đầu năm đến nay, đơn vị đã ban hành 46 quyết định công nhận đối với cơ sở lưu trú hạng 4-5 sao, trong đó có 9 khách sạn đạt tiêu chuNn 5 sao, 35 khách sạn đạt tiêu chuNn 4 sao và 2 căn hộ du lịch đạt tiêu chuNn 5 sao Cũng theo Tổng cục Du lịch,

từ đầu năm 2022 đến nay, Việt N am liên tục nằm trong nhóm các điểm đến có tăng trưởng cao nhất thế giới, với mức tăng trưởng từ 50%-75% Lượng tìm kiếm về cơ

sở lưu trú du lịch tại Việt N am trong tháng 7/2022 đạt mức 100 điểm, cao gấp 5,9 lần so với thời điểm đầu tháng 3/2022 (17 điểm) So với cùng kỳ năm 2021, lượng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

tìm kiếm từ các thị trường quốc tế về du lịch Việt N am trong tháng 7/2022 tăng trên 1.200% N hóm 10 quốc gia tìm kiếm nhiều nhất về du lịch Việt N am lần lượt là

Mỹ, Australia, Singapore, Ấn Độ, N hật Bản, Hàn Quốc, Anh, Malaysia, Đức và Thái Lan

1.2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh khách sạn tỉnh Thừa Thiên Huế

N ăm 2019 vừa qua, với hệ thống 668 cơ sở lưu trú tổng số 11.346 phòng tổng lượng khách du lịch đến Cố đô Huế đạt hơn 4,8 triệu lượt; tăng hơn 11% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế đạt hơn 2,1 triệu lượt Doanh thu từ cơ sở lưu trú năm 2019 đạt 4.945 tỷ đồng, tăng 10,54% so với năm 2018

Theo thống kê từ Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, ước trong 9 tháng đầu năm 2021, lượng khách du lịch đến Huế chỉ đạt khoảng 633.315 lượt, giảm 56% so với cùng kỳ năm 2020 Trong đó, khách quốc tế ước đạt 18.796 lượt, giảm gần 96%

so với cùng kỳ năm 2020 Doanh thu từ du lịch ước đạt 1.097,45 tỷ đồng, giảm gần 69% so với cùng kỳ năm 2020

Từ sau kỳ nghỉ Tết N guyên đán đến nay, lượng khách đến Huế duy trì ổn định Thống kê cho thấy, trong 6 tháng đầu năm 2022, lĩnh vực du lịch - dịch vụ tăng trưởng của tỉnh Thừa Thiên-Huế đạt 7,89%; khách du lịch tăng 44%; doanh thu

từ du lịch ước đạt 1.721 tỷ đồng, tăng 70% so với cùng kỳ, đạt 50% kế hoạch Để tiếp tục thúc đNy phục hồi du lịch, lãnh đạo UBN D tỉnh yêu cầu cơ quan chuyên môn phối hợp với các ngành liên quan nâng cao chất lượng sản phNm du lịch chủ lực và hình thành một số sản phNm mang tính đặc trưng, có tính trọng tâm Bên cạnh đó, triển khai các hoạt động Festival 4 mùa, phát huy lợi thế của thành phố festival, các loại hình hoạt động festival, xem các kỳ Festival là sản phNm du lịch chủ lực của Thừa Thiên-Huế Đồng thời, tăng cường tổ chức các sự kiện văn hóa nghệ thuật, thể thao, lễ hội truyền thống, phát huy giá trị di sản văn hóa dân gian thành sản phNm du lịch…

Với phương châm thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19, đảm bảo phát triển kinh tế-xã hội, các sự kiện trong khuôn khổ Festival Huế 2022 được tổ chức theo khung thời gian hợp lý Điều này thể hiện nỗ lực và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

quyết tâm lớn của tỉnh Thừa Thiên Huế, chuNn bị cơ hội cho một năm 2022 với nhiều hy vọng về phát triển văn hóa, kinh tế, du lịch trong giai đoạn hiện nay.Trong

nỗ lực đa dạng hóa sản phNm du lịch, tỉnh Thừa Thiên Huế khai trương Phố đêm Hoàng Thành và hệ thống xe đạp chia sẻ công cộng tại thành phố Huế; ra mắt dịch

vụ thưởng ngoạn sông Hương trên du thuyền với tên gọi “Trà chiều trên sông Hương” N hững dịch vụ trên giúp du khách cho thêm lựa chọn và sự tiện lợi trong việc khám phá văn hóa cũng như thiên nhiên Huế đồng thời tạo điều kiện cho các

cơ sở lưu trú trên địa bàn thành phố Huế thu hút được lượng khách lớn khách đến tham quan du lịch ngắn hạn và dài hạn

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 545 cơ sở lưu trú, tổng số phòng đạt 10.220 phòng trong đó có 190 khách sạn, 7.367 phòng; khách sạn 1-5 sao hiện có 155 cơ sở với 6.344 phòng Các cơ sở lưu trú du lịch đã chú trọng đầu tư nâng cấp, chỉnh sửa và duy trì đồng bộ cơ sở vật chất, đảm bảo tiêu chuNn chất lượng dịch vụ, đầu tư và thay mới các trang thiết bị đã xuống cấp Công tác đào tạo

và bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên lao động luôn phải được đặt lên hàng đầu, tạo điều kiện cho mọi người được tham gia các khóa học ngắn hạn về nghiệp vụ ngoại ngữ, vệ sinh an toàn thực phNm, phòng cháy chữa cháy,…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

CHƯƠ G 2: PHÂ TÍCH TÌ H HÌ H HOẠT ĐỘ G KI H DOA H CỦA

KHÁCH SẠ DUY TÂ 2.1 Khái quát chung về khách sạn Duy Tân 1 Huế

2.1.1 Vị trí địa lí

Khách sạn Duy Tân 1 Huế với diện tích khuôn viên 6.600 m2 toạ lạc trên đường Hùng Vương, nằm ngay trung tâm thành phố Huế, cách sông Hương và cầu Tràng Tiền về phía N am 150m, thuận tiện cho việc tham quan các điểm du lịch, dạo

bộ, ngắm cảnh, mua sắm và vui chơi giải trí

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn Duy Tân 1 Huế

Khách sạn Duy Tân 1 Huế trước kia có tên giao dịch là N hà khách Quân Khu 4 với tiền thân là một bộ phận của Đoàn an điều dưỡng 40B, có nhiệm vụ đón tiếp và phục vụ các quân nhân, sỹ quan, bộ đội, công nhân viên quốc dưỡng tại địa phương

Khách sạn Duy Tân 1 Huế được xây dựng và mở rộng vào năm 1995, trên diện tích 6600m2 với tổng số vốn ban đầu là 8,3 tỷ đồng, tổng diện tích xây dựng là 1500m2 Được sự cho phép của UBN D và Sở Du Lịch Thừa Thiên Huế, khách sạn Duy Tân 1 Huế đã đi vào hoạt động vào tháng 3/1995 Tháng 5/1997, khách sạn Duy Tân 1 Huế tách ra khỏi Đoàn an điều dưỡng 40B và trực thuộc Công ty Hợp tác kinh tế Quân Khu 4 Kể từ đây, khách sạn Duy Tân 1 Huế đã trở thành một đơn

vị kinh doanh độc lập trong cơ chế thị trường Tháng 12/2002, khách sạn Duy Tân 1 Huế tách ra khỏi Công ty Hợp tác kinh tế Quân Khu 4, chuyển sạn trực thuộc Văn phòng Bộ Tư Lệnh Quân Khu 4 Đây là bước ngoặt chứng tỏ sự lớn mạnh về mọi mặt và tính độc lập của khách sạn Duy Tân Vừa sản xuất vừa kinh doanh có hiệu quả, đông thời vừa xây dựng thương hiệu cho khách sạn nên năm 2002, Duy Tân 1 Huế chính thức được Sở Du Lịch Thừa Thiên Huế nhận là khách sạn 2 sao

N ăm 2003, để nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ và vị thế của khách sạn trên thị trường, Ban lãnh đạo Quân Khu 4 đầu tư thêm cơ sở vật chất khu nhà 6 tầng tương đương 40 phòng, nâng tổng số phòng của khách sạn lên thành 100 phòng Công trình được khởi công tháng 5/2004 Là một trong 5 khách sạn đạt chất lượng 3 sao của tỉnh Thừa Thiên Huế, được Tổng cục Du lịch cấp hạng vào tháng 11/2005 Sau gần một năm đi vào hoạt động, nhận thấy kết quả đầu tư là đúng hướng, chất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

lượng dịch vụ của khách sạn đã kịp nâng công suất lên 140 phòng, kịp thời phục vụ nhân dịp kỷ niệm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh – 19/05/2006 và lễ hội Festival Huế 2006

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn Duy Tân 1 Huế

2.1.3.1 Chức năng của khách sạn

a Chức năng sản xuất:

Con người tồn tại và phát triển được phải thỏa mãn nhu cầu vật chất lẫn nhu cầu tinh thần Trong đó nhu cầu ăn uống là không thể thiếu được Khi xã hội phát triển thì nhu cầu du lịch của con người cũng tăng lên, khi đó nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi, lưu trú tất yếu sẽ tăng lên Cơ sở này tạo điều kiện cho khách sạn chức năng sản xuất ra những sản phNm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Ở chức năng này nó giải quyết 3 vấn đề sau: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai?Sản xuất như thế nào?

Sản phNm dịch vụ là một danh từ nói lên chất lượng hoặc trạng thái của mọi

sự vật hiện tượng cụ thể hoặc trừu tượng, vì thế sản phNm du lịch được hiểu như là món hàng cụ thể (bầu không khí, nơi nghỉ mát, chất lượng phục vụ của khách sạn, vận chuyển hoặc các bài hướng dẫn về các di tích văn hóa lịch sử - danh lam thắng cảnh của hãng dịch vụ du lịch…)

b Chức năng tiêu dùng

Các khách sạn du lịch tổ chức tiêu dùng sản phNm và dịch vụ, do đặc điểm tiêu dùng của nó: không tiêu thụ tại chỗ, thời gian tiêu dùng tương đối ngắn, nhu cầu tiêu dùng không đồng bộ Mặt khác, để tiết kiệm thời gian tiêu dùng sản phNm

ăn uống, các dịch vụ khác thì việc phục vụ tiêu dùng sản phNm dịch vụ phải do chính các cở sở kinh doanh khách sạn đảm nhiệm, phấn đấu có chất lượng cao

Chức năng này là chức năng đặc biệt, nó ngày càng được mở rộng cùng với

sự phát triển của xã hội và đời sống văn hóa của con người

c Chức năng lưu thông

Cũng như các khách sạn khác, khách sạn Duy Tân 1 Huế cũng tổ chức quá trình lưu thông sản phNm của mình Lưu thông là quá trình thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa dịch vụ từ hàng hóa dịch vụ sang tiền

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Tổ chức quá trình lưu thông nhằm thỏa mãn nhu cầu xã hội về hàng hóa dịch

vụ tại các mặt: số lượng, chất lượng, cơ cấu mặt hàng, dịch vụ theo không gian và thời gian một cách liên tục với chi phí thấp nhất Mục tiêu đó được thể hiện tại khách sạn thông qua chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận Chức năng này được biểu hiện khác nhau trong từng thời kì, lưu thông là do sản xuất quyết định và ngược lại nó cũng tác dụng trả lại đối với sản xuất, nó cung cấp cho sản xuất những thông tin về nhu cầu hàng hóa trên thị trường

Tóm lại, mỗi công ty kinh doanh khách sạn du lịch thường thực hiện 3 chức năng, các chức năng xảy ra đồng thời và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi chức năng có vị trí, vai trò riêng quyết định đến sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay Trong trường hợp khách sạn Duy Tân 1 Huế, chức năng chính là cung cấp dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống và các dịch vụ

bổ sung khác đặc biệt là dịch vụ đặt tour giúp du khách tham quan khám phá các danh lam thắng cảnh và các di tích lịch sử của tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.3.2 Ahiệm vụ của khách sạn

a Đối với nhà nước:

Khách sạn Duy Tân 1 Huế luôn hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh của công ty, nhà nước giao cho: lợi nhuận, thuế, khấu hao tài sản cố định và các chỉ tiêu khác Bên cạnh đó, khách sạn cũng chấp hành bảo vệ tốt tài sản thuộc quyền sở hữu nhà nước, tôn trọng mọi chính sách pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh Cùng với

sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bộ phận lãnh đạo khách sạn không ngừng xây dựng và thực hiện kế hoạch, nâng cao hiệu quả quả quá trình kinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều hàng hóa dịch vụ cho thị trường, tự bù đắp chi phí

b Đối với khách hàng:

Khách hàng chính là ưu tiên số một đối với khách sạn Khách sạn Duy Tân 1 Huế luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng, tiếp đón khách đến nghỉ tại chỗ và thực hiện các dịch vụ: giặt ủi, giới thiệu các tour đảo đáng tin cậy cho khách, đặt vé

xe cho khách…Phục vụ tốt các nhu cầu của khách, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong khách sạn và nghiêm túc thực hiện các hoạt động đã ký kết với khách

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

c Đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên trong khách sạn:

Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong khách sạn Duy Tân 1 Huế cần thực hiện phân theo hoạt động và cân bằng xã hội Ban quản lí và điều hành khách sạn cần có những biện pháp tổ chức tốt đời sống văn hóa xã hội, không ngừng nâng cao đời sống, trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên trong đơn vị

N ội bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên khách sạn cũng luôn phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

d Đối với vấn đề bảo vệ môi trường:

Khách sạn Duy Tân 1 Huế luôn cố gắng từng bước cải tạo và tiếp tục các biện pháp khắc phục để đảm bảo kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ khoa học và công nghệ môi trường về việc kiểm soát ô nhiễm môi trường trong quá trình sửa chửa sản xuất kinh doanh

2.1.4 Lĩnh vực hoạt động của khách sạn Duy Tân 1 Huế

2.1.4.1 Hoạt động kinh doanh lưu trú

Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh lưu trú của khách sạn chiếm tỷ trọng doanh thu lớn thứ 2 trong tổng doanh thu của khách sạn Hệ thống phòng ngủ của khách sạn bao gồm nhiều loại khác nhau như Standard, Superior, Suite, Deluxe được trang bị các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, trang nhã, nhiều lợi ích nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu đa dạng của khách hàng trong quá trình lưu trú tại khách sạn

Bảng 1 Bảng giá phòng của khách sạn Duy Tân 1 Huế năm 2022

+ Truy cập Internet băng thông rộng

+ Cà phê/ trà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

2.1.4.2 Hoạt động kinh doanh ăn uống và giải trí

Là một nhu cầu không thể thiếu của những du khách khi di du lịch, rời khỏi nơi lưu trú của mình đến nới khác, ăn uống và giải trí là hai nhu cầu cần thiết như ngủ nghỉ vậy N ắm bắt được nhu cầu cần thiết đó, khách sạn Duy Tân đã xây dựng hai nhà hàng để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và yêu cầu cần thiết của khách sạn đạt chuNn

Đây hoạt động kinh doanh mang lại tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong tổng doanh thu của khách sạn Khách sạn Duy Tân có hai nhà hàng, một nhà hàng ở khu

A và một nhà hàng ở khu B với sức chứa của mỗi nhà hàng từ 300 đến 500 khách

N hà hàng của khách sạn chuyên cung cấp, phục vụ buffet sáng, cơm du lịch, tiệc cưới N goài ra ở tầng 6 của khách sạn còn có nhà hàng Cung đinh là nơi dành cho những du khách muốn khám phá nét văn hóa truyền thống Việt và nghệ thuật Cung đình Huế- Kinh đô Việt xưa dưới các triều đại nhà N guyễn N hà hàng Cung đình chuyên phục vụ các món ăn truyền thống của 3 miền được các nghệ nhân tài hoa chế biển với sự biểu diễn trực tiếp của ban ca múa nhạc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

N hà hàng - Khách sạn Duy Tân là một trong những địa điểm tốt nhất tại thành phố Huế cho đám cưới, tiệc và tổ chức sự kiện lớn Với việc cung cấp thực phNm chất lượng tuyệt vời cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh ngiệm khách sạn

có thể cung cấp nhiều gói linh hoạt và thực hiện để đảm bảo rằng sự kiện của bạn là một thành công đến từng chi tiết Bên cạnh đó còn có quần bar để phục vụ các loại rượu, cocktail và các loại thức uống khác cho khách hàng

2.1.4.3 Các dịch vụ bổ sung khác

Là một khách sạn đạt tiêu chuNn 3 sao đầy đủ tiện nghi, Duy Tân có hệ thống phòng họp, phòng hội nghị được trang bị máy móc hiện đại, sân khấu hoành tráng và âm thanh sống động, tổ chức được nhiều quy mô khác nhau: phòng họp lớn có sức chứa

1000 khách, phòng họp nhỏ có sức chứa 250 khách Khách sạn Duy Tân cung cấp

hệ thống dịch vụ tổ chức hội nghị-sự kiện, tổ chức tiệc cưới,…

N goài ra còn có các dịch vụ thư giãn tại khách sạn Duy Tân: massage, sauna, karaoke, phòng tập thể dục nhằm giúp quý khách thư giãn xua tan căng thẳng mệt mỏi trong cuộc sống Bên cạnh đó còn có một số dịch vụ khác như: cho thuê xe ô

tô, dịch vụ giặt ủi, có xe đưa đón ra sân bay,

2.1.5 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trong khách sạn Duy Tân

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức của khách sạn Duy Tân 1 Huế

Khách sạn Duy Tân là một đơn vị kinh doanh có quy mô tương đối lớn nên phù hợp với mô hình bộ máy tổ chức theo kiểu hỗn hợp (trực tiếp - chức năng) Mỗi

bộ phận, phòng ban đều có mỗi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng Bộ máy tổ chức của khách sạn bao gồm: Ban giám đốc, các phòng chức năng và các bộ phận nghiệp vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

(Aguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính khách sạn Duy Tân)

Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của khách sạn Duy Tân

Giám đốc là người đứng đầu trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm cao nhất

về các hoạt động kinh doanh của khách sạn với đơn vị cấp trên và với nhà nước Ở từng bộ phận có một trưởng bộ phận chịu trách nhiệm quản lý các nhân viên cấp dưới, mỗi nhân viên nhận mệnh lệnh và thi hành công việc theo sự chỉ thị và giám sát của cấp trên Các phòng ban chức năng, các bộ phận có phương thức quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc ra quyết định quản lý trong lĩnh vực hoạt động của mình

2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trong khách sạn Duy Tân 1 Huế

Mỗi phòng, ban có chức năng và nhiệm vụ riêng

a Chức năng, nhiệm vụ của giám đốc khách sạn

Giám sát chung và điều hành mọi hoạt động chung của khách sạn

Đại diện cho khách sạn trong các mối quan hệ

GIÁM ĐỐC

PHÒN G KẾ HOẠCH

PHÒN G TỔ CHỨC – HÀN H CHÍN H PHÒN G TÀI CHÍN H – KẾ TOÁN

LỄ

TÂN

N HÀ BUỒN G

N HÀ

VỆ

BẢO TRÌ

LỮ HÀN

H

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng Quan hệ phối hợp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w