1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thành tỉnh nghệ an giai đoạn 2012 2014

80 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2014
Tác giả Trần Thị Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Văn Xuân
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2015
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 669,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (11)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (11)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu (12)
    • 4. Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 5. Nội dung nghiên cứu (12)
    • 6. Phương pháp nghiên cứu (12)
    • 7. Kết cấu đề tài (13)
  • PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (14)
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (14)
      • 1.1 Một số vấn đề chung về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (14)
        • 1.1.1 Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (14)
          • 1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản (14)
          • 1.1.1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (15)
          • 1.1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (16)
          • 1.1.1.4 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (17)
        • 1.1.2 Tổng quan về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (18)
          • 1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (18)
          • 1.1.2.3 Những yếu tố tác động đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước (24)
          • 1.1.2.4 Những yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (24)
      • 1.2 Cơ sở thực tiễn (25)
        • 1.2.1 Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên thế giới (25)
        • 1.2.2 Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam (26)
        • 1.2.3 Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh Nghệ An (29)
        • 1.2.4 Một số bài học kinh nghiệm (30)
    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN 22 (32)
      • 2.1 Tình hình cơ bản của huyện Yên Thành (32)
        • 2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (32)
          • 2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên (32)
          • 2.1.1.2 Tình hình văn hóa - xã hội của huyện giai đoạn 2012 – 2014 (34)
          • 2.1.1.3 Tình hình kinh tế của huyện giai đoạn 2012 – 2014 (39)
          • 2.1.1.4 Đánh giá tổng quát về thực trạng phát triển KTXH giai đoạn 2012 – (40)
        • 2.1.2 Tình hình huy động vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2014 (44)
          • 2.1.2.1 Tình hình thu – chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện (44)
          • 2.1.2.2 Nguồn vốn đầu tư XDCB huyện Yên Thành giai đoạn 2012 - 2014 (46)
          • 2.1.2.3 Tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thành (47)
        • 2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước huyện Yên Thành (49)
          • 2.2.1.1 Bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước theo nguồn vốn đầu tư (49)
        • 2.2.2 Tình hình thực hiện cơ chế chính sách trong lĩnh vực quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thành (51)
        • 2.2.3. Tình hình phân bổ vốn và thực hiện các kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (52)
        • 2.2.4 Tình hình thực hiện các khâu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thành (54)
          • 2.2.4.1 Danh mục các dự án đầu xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện (54)
          • 2.2.4.2 Tình hình giải ngân vốn đầu tư xâu dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện (55)
        • 2.2.5 Đánh giá chung về tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước huyện Yên Thành giai đoạn 2012-2014 (56)
          • 2.2.5.1 Kết quả đạt được (56)
          • 2.2.5.2 Một số hạn chế, trở ngại trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (58)
          • 2.2.5.3 Nguyên nhân tồn tại những hạn chế (61)
    • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THÀNH (64)
      • 3.1 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thành (64)
        • 3.1.1 Phương hướng Phát triển kinh tế xã hội huyện Yên Thành 2015 và tầm nhìn 2016-2020 (64)
      • 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn (69)
        • 3.2.2 Hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thành (71)
        • 3.2.3 Chủ động phát hiện tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây (72)
        • 3.2.4 Chú trọng công tác đào tạo (72)
        • 3.2.5 Về quản lý công tác quy hoạch, kế hoạch đề ra (73)
        • 3.2.6 Chủ trương đầu tư phải phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phù hợp với quy hoạch được duyệt (74)
        • 3.2.7 Về cơ chế quản lý các dự án đầu tư, quản lý chất lượng công trình (74)
        • 3.2.8 Công tác tư vấn, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế kĩ thuật – dự toán, tổ chức thi công (75)
        • 3.2.9 Thực hiện cơ chế dân chủ, công khai, minh bạch trong đầu tư XDCB (75)
        • 3.2.10 Nâng cao chất lượng giải phóng mặt bằng, tái định cư (76)
      • 1. Kết luận (77)
      • 2. Một số kiến nghị (78)

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Một số vấn đề chung về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.1.1 T ổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Vốn Ngân sách nhà nước bao gồm cả ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương được hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế quốc dân, vốn khấu hao cơ bản và một phần vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản và các dự án không có khả năng thu hồi vốn, những dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, trồng rừng đầu nguồn, rừng quốc gia, rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên, các trạm, trại, động thực vật, nghiên cứu giống mới, cải tạo vốn, các công trình văn hoá - xã hội, y tế giáo dục, nghiên cứu khoa học, các công trình quản lý nhà nước, công trình an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái. Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố định đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau. Xét một cách tổng thể, không một hoạt động đầu tư nào mà không cần phải có các tài sản cố định Tài sản cố định bao gồm toàn bộ các cơ sở vật chất, kỹ thuật đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước Để có được tài sản cố định, chủ đầu tư có thể thực hiện bằng nhiều cách tiến hành xây dựng mới các tài sản cố định.

XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư XDCB XDCB là các hoạt động cụ thể để tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt) Kết quả của hoạt động XDCB là các tài sản cố định, có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định Vậy ta có thể nói: XDCB là một quá trình đổimới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch các tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất, cũng như không sản xuất vật chất Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

Trường Đại học Kinh tế Huế

VĐT XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.

VĐT XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của VĐT trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần của vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất- kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân Gắn với hoạt động của NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý và sử dụng đúng luật, theo những quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư trong kinh doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp.

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên trong và bên ngoài quốc gia Nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và các khoản thu khác của NSNN như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức ODA và một số nguồn khác.

VĐT XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công trình dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường.

VĐT XDCB từ NSNN gắn với các quy trìnhđầu tư và dự án, chương trìnhđầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án cho đến kết thúc dự án Các dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau.

Trường Đại học Kinh tế Huế

VĐT XDCB từ NSNN rất đa dạng Căn cứ tính chất, nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trìnhđầu tư XDCB mà người ta phân thành các loại vốn: vốn thực hiện các dự án quyhoạch, vốn chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị.

VĐT XDCB từ NSNN gắn với hoạt động của NSNN nói chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này cần được thực hiện chặt chẽ theo luật định được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt hàng năm.

Chủthể sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng, bao gồm tất cả các cơ quan Nhà nước và các tổ chức nước ngoài, nhưng trong đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các cơ quan Nhà nước.

1.1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư từ NSNN có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế- xã hội Vai tròđó thể hiện trên các mặt sau:

VĐT từ NSNN góp phần quan trọng trong việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế,… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.

VĐT từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội. Chẳng hạn để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao,… Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo môi trường thuận lợi, tạo sự lan tỏa đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội.

Trường Đại học Kinh tế Huế

VĐT từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành các lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư.

VĐT từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các công trình văn hoá xã hội góp phần giải quyết việc làm, tăngthu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu vùng xa.

1.1.1.4 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN 22

TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN YÊN THÀNH,

2.1 Tình hình cơ bản của huyện Yên Thành

2.1.1 Khái quát v ề điều kiện tự nhi ên và kinh t ế x ã h ội huyện Y ên Thành, t ỉnh Ngh ệ An

Yên Thành nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Nghệ An, trong tọa độ 18055’ đến 19012’ vĩ độ Bắc và từ 105011’ đến 105034’ kinh độ Đông Huyện Yên Thành được lập tách ra từ huyện Đông Thành, Phủ Diễn Châu, từ năm Minh Mệnh thứ 18 (1838), là một bộ phận của bộ Hoài Hoan, một trong 15 bộ của nước Văn Lang thời vua Hùng dựng nước Dưới thời Bắc thuộc, DiễnChâu thuộc huyện Hàm Hoan đời Hán, quân cửu Đức đời Ngô, quân cửu Chân đời Lương, quân Nhật Nam đời Tùy, Châu Nam Đức, Đức Châu rồi Hoan Châu, đời Đường Năm Trịnh Quán I (627) đời Đường, phía Bắc Hoan Châu gọi là Diễn Châu Tên Diễn Châu bắt đầu được gọi từ đó Hiện nay, Yên Thành có 39 đơn vị hành chính gồm 38 xã và một thị trấn Hiện nay,Yên Thành có diện tích tự nhiên là 54.571,67 ha, trong đó đất nông nghiệp là 42.254,79 ha, đất phi nông nghiệp là 9.605,09 ha, đất chưa sử dụng là 2.711,79 ha Yên Thành là vùng đất nửa trung du miền núi, nửa đồng bằng Phía Bắc giáp với các huyện Tân Kỳ, Quỳnh Lưu, Diễn Châu; phía Đông giáp huyện Diễn Châu; phía Đông Nam giáp với huyện Nghi Lộc, phía Nam giáp với huyện Đô Lương,phía Tây giáp với huyện Tân Kỳ.

 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Huyện Yên Thành tựa hình lòng chảo, ba phía Bắc, Tây, Nam là rừng núi và đồi thấp, ở giữa và phía Đông là vùng trũng tiếp giáp với huyện Diễn Châu, với chiều dài gần 40 km từ Bắc xuống Nam, chiều rộng gần 35 km từ Đông sang Tây Nơi gần bờ biển nhất là xãĐô Thành(6 km) Đỉnh Vàng Tâm với độ cao 544 m, là ngọn núi cao nhất huyện nằm ở phía Bắc xã Lăng Thành Nơi thấp nhất là cánh đồng trũng dọc kênh Biên Hòa, xã Vĩnh Thành, cao 0,2 m so với mực nước biển Phía Bắc huyện là dãy nùi BồBồ, phía Tây Nam là đồi núi có các thung lũng, hang động tạo nên nhiều cảnh quan đẹp.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Từ thế kỷ X trở về trước, vùng đồng trũng huyện Yên Thành thường bị ngập nước Từ thời Tiền Lê, thời Lý, công cuộc di dân, khai hoang được đẩy mạnh đã tạo lập nên những hương ấp, làng xóm Đặc biệt, từ thời Trần, vùng biên viễn xưa kia đã trở thành những cánh đồng trù phú, là vựa lúa của vùng, đồng thời cũng là nơi tập trung đông đảo các cư dân nông nghiệp trồng lúa nước.

 H ệ thống sông Ở Yên Thành không nhiều và không có con sông nào lớn, hầu hết các con sông ngắn và nhỏ Sông Dinh bắt nguồn từ động Trọc (xã Quang Thành cũ) theo kheCấyvà một nhành từ các làng Đồng Trổ, Đồng Mai theo khe Vằng, hợp lưu với nhau chảy qua xã Tràng Thành sang các làng Long Hồi, Tích Phúc xuống sông Điển Sông Dền bắt nguồn tự động Huyệt chảy qua các xã Phúc Thành, Kẻ Dền đổ xuống sông Sọt Bàu Sừng bắt nguồn từ động Mồng Gà chảy về các làng Qùy Lăng, Yên Mã, Thành Đạt, Tiên Bồng đổ xuống sông Sở Khe Nhà Trò, khe Mã Tổ bắt nguồn từ Hòn Câu, Hòn Sường chảy về các làng Phúc Lộc, Phúc Trạch, Thọ Trường, Lạc Thổ Ở phía Nam, do đồi núi trọc nên không có nguồn ánh sinh thủy chảy đều, chỉ có một số khe và bàu như khe Ngọng Bàu Mậu Long, bàu Chèn, bàu Liên Trì chảy về sông VũGiang rồi xuống sông Điển Khe Cát chảy qua các làng Tràng Sơn, Lương Hội về sông Điển Sông Điển chảy qua các xã Khánh Thành, Vĩnh Thành hợp lưu với cột Sọt, chảy về sông Bùng ra Lạch Vạn.

Bắc Nghệ An được khảo sát từ nâm 1927 và tiến hành xây dựng trong những năm 1932 – 1937, đã đưa sông Lam từ Bẩ Đô Lương về tưới cho phần lớn diện tích đồng bằng huyện Yên Thành.

Từ năm 1960 đến nay, đặc biệt là những năm kháng chiến chống Mỹ, huyện Yên Thành đã xây dựng được gần 200 hồ đập lớn, vừ và nhỏ để tưới cho vùng cao, chống úng cho vùng sâu, tưới khoa học cho vùng giữa thành ruộng thâm canh hai, ba vụ.

Yên Thành nằm trong vùng tiểu khí hậu Bắc Trung Bộ Mùa hè, gió Tây Nam thổi mạnh, không khí nóng nực, nhưng khi có gió Đông Nam (gió Nồm) đưa hơi nước

Trường Đại học Kinh tế Huế biển lên thì mát mẻ dễ chịu Mùa thu thường phải chống chọi với những cơn bão lớn. Mùa đông có gió Đông Bắc, mưa dầm kéo dài.

Hiện nay, hệ thống giao thông trên địa bàn huyện tương đối phát triển Quốc lộ 7, đoạn đi qua huyệntừ xã Vĩnh Thành đế xã Mỹ Thành dài 18km; tỉnh lộ 538, đoạn đi qua huyện từ xã Hợp Thành về xã Công Thành dài 15km; tỉnh lộ 534, đoạn đi qua huyện tư xã Sơn Thành đến thị trấn dài 14km; đường Dinh – Lạt từ xã Tay Thành dài 21km Ngoài ra, còn có 23 tuyến đường liên xã, liên xóm đều đãđược đỗ nhựa hoặc bê tông đến từng gia đình.Xe cơ giới đi lại tương đối thuận lợi.

Là huyện đồng bằng bán sơn địa, Yên Thành có gần 22 nghìn ha rừng và đất lâm nghiệp, phân bổ trên địa bàn 29 xã Công ty lâm nghiệp Yên Thành hiện đang quản lý trên 3 nghìn ha rừng và đất rừng, trong đó có 700 ha rừng thông đặc dụng thuộc các địa bàn xã Xuân Thành, Đồng Thành, Lăng Thành, Bắc Thành… Đến thời điểm này, 100% đơn vị trường học, cơ sở, xã có rừng và liền kề rừng đã tổ chức ký cam kết đến tận hộ và thực hiện biện pháp bảo vệ rừng và không ngừng phát triển rừng.

Hiện nay, trên địa bàn huyện có trên 200 di tích và danh thắng, trong đó có 195 di tích, với 54 di tích đãđược xếp hạng (tăng 21 di tích so với năm 2012) bao gồm 21 di tích cấp Quốc gia và 33 di tích cấp tỉnh Tổng kinh phí đầu tư cho việc phục hồi, chống xuống cấp các di tích trên 100 tỷ đồng Xuất bản cuốn “Yên Thành-Di tích và Danh thắng” với

54 di tích đãđược xếp hạng Sưu tầm, biên tậpcác tác phẩm văn, thơ Yên Thành qua các thời kỳ Phát hành đĩa CD, VCD những ca khúc hay về Yên Thành.

2.1.1.2 Tình hìnhvăn hóa- xã hội của huyện giai đoạn 2012–2014

Chất lượng giáo dục năm học 2012 - 2014 được nâng lên về đại trà cũng như mũi nhọn Các nhà trường quan tâm đến việc xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung và mua sắm trang thiết bị như máy chiếu, máy vi tính, đưa công nghệ thông tin phục vụ công tác dạy, học, công tác quản lý Trong năm học có 12 giáo viên dạy giỏi tỉnh, tổng số học sinh giỏi năm 2012 là 2.647 em và đến năm 2014 thì số học sinh giỏi đạt 3.324 em

Trường Đại học Kinh tế Huế tăng 667 em (tăng 25% so với năm 2012), trong đó học sinh giỏi tỉnh 359 em xếp thứ 6 toàn tỉnh, vượt 03 bậc so với năm trước; Tiếp tục chỉ đạo việc xây dựng trường chuẩn quốc gia theo kế hoạch, trong năm công nhận thêm 01 trường là Trường TH Tiến Thành, rà soát lập hồ sơ đề nghị công nhận thêm 4 trường đạt chuẩn quốc gia, đưa tổng số trường chuẩn quốc gia lên 80 trường Tỷ lệ học sinh thi đậu tốt nghiệp THPT năm học 2012đạt 98,46%,năm 2014 đạt 98,50%, trong đó có 5 trường đạt tỷ lệ 100%, loại giỏi có 110 em, loại khá có 814 em chiếm 28,51%; Khối cấp bổ túc THPT tỷ lệ đậu tốt nghiệp đạt 91,95% Tốt nghiệp THCS đậu 97,20%, Hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 99.9% Số em đậu vào các trường đại học, cao đẳng đến 30/10/2014 trên địa bàn toàn huyện là 2.237 em Công tác nghiên cứu khoa học được các nhà trường quan tâm, trong năm học 2012-2014 toàn ngành có 807 sáng kiến khoa học được xếp bậc 3 và 14 sáng kiến khoa học được xếp bậc 4 cấp tỉnh Công tác khuyến học ở các địa phương, khối xóm, dòng họ đã trở thành phong trào và có hiệu quả thiết thực Đến nay đã có 39 trung tâm học tập cộng đồng đang hoạt động tương đối có hiệu quả.

Việc khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày càng được chú trọng và từng bước được xã hội hóa Y đức trong các cơ sở khám chữa bệnh có nhiều tiến bộ, chất lượng khám chữa bệnh không ngừng được nâng lên Số lượt người khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế là 164.743 lượt người; Trong tổng số người khám chữa bệnh có số trẻ em dưới 6 tuổi là 19.150 cháu, các chương trình y tế quốc gia đều đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch, trong năm 2014 không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn huyện Kiểm tra xãđề nghị công nhận thêm 5 xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế trong năm 2014, đưa tổng số xãđạt chuẩn quốc gia theo bộ tiêu chí mới lên 27 xã Cũng cố, kiện toàn bộ máy một số trạm y tế Triển khai chiến dịch tiêm phòng bệnh Sởi – Rubella và kế hoạch phòng chống dịch bệnh Ebola.

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THÀNH

VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN

3.1 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyệnYên Thành

3.1.1 Phương hướng Phát triển kinh tế x ã h ội huyện Yên Thành 2015 và t ầm nhìn 2016-2020

V ề quan điểm v à m ục ti êu phát tri ển

- Năm 2015, huyện Yên Thành phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXV ở mức cao nhất, góp phầnthực hiện mục tiêu Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởnggắn với tái cơ cấu nền kinh tế và bảo vệ môi trường Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, đẩy mạnh thu hút đầu tư,xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho phát triển Thực hiện tốt các mục tiêu an sinh và phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

-Quan điểm và mục tiêu tổng quát của thời kỳ2016-2020:

Huy động mọi nguồn lực, phát huy các lợi thế để phát triển kinh tế – xã hội với tốc độ nhanh, bền vững; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng Nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Đảm bảo đạt đồng thời ba mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong phát triển. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội, củng cố hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Xây dựng huyện Yên Thành từ huyện thuần Nông, trở thành huyện trung bình của cả tỉnh; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao, có nền văn hóa lành mạnh; quốc phòng – an ninh và trật tự an toàn xã hội vững chắc.

- Mục tiêu cụ thể cho từng lĩnh vực được xác định như sau:

+ Về lĩnh vực kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng GDP đạt13,10–13,76%.

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đạt 7% - 8,83%.

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 15 - 16,94%, trong đó tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 20 –21,1%.

-Tốc độ tăng giá trị sản xuất dịch vụ đạt 17 –18,75%.

- Cơ cấu kinh tế: tỷ trọng nông, lâm, ngư chiếm 43,92 - 45%; công nghiệp xây dựng chiếm 20,43- 21%; dịch vụ chiếm 34- 35,66%.

- Thu nhập bình quân/người/năm: khoảng 23-24 triệu đồng.

- Thu ngân sách: 208,626 tỷ đồng;

- Chi ngân sách: 939,079 tỷ đồng.

- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn: 5.200 tỷ đồng.

- Số xãđạt chuẩn nông thôn mới trong năm là 6 xã.

+ Vềlĩnh vực văn hoá, xã hội:

- Dân số trung bình: 295.543 người

- Tốc độ tăng dân số tự nhiên 0,94%; Mức giảm tỷ suất sinh: 0,2-0,3%o.

- Số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động 144.134 người.

- Giải quyết việc làm trong năm cho khoảng 4.000 lao động Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 49%, trong đó tỷ lệ qua đào tạo nghề 38% Tỷ lệ hộ nghèo: 5,5%.

- Số trường đạt chuẩn Quốc gia: 88 trường (tăng thêm 8 trường).

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: 15%

- Số Bác sỹ/ vạn dân: 2,6

- Tỷ lệ Trạm Y tế có Bác sỹ công tác: 100%.

- Tỷ lệ xãđạt bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế: 82,05% (thêm 5 xã là 32 xã).

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Tỷ lệ gia đìnhđạt chuẩn văn hoá: 85%.

- Tỷ lệ làng, khối xóm đạt chuẩn văn hoá: 61,8%.

- Tỷ lệ người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên: 45%.

- Tỷ lệ xã có thiết chế văn hoá thể thao đạt chuẩn Quốc gia: 79,4% (31 xã tăng thêm 2 xã).

- Tỷ lệ dân số tham gia BHYT: 67%.

- Tỷ lệ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh: 90%.

- Tỷ lệ dân thành thị được dùng nước sạch: 100%.

- Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom: 100%.

Tiếp tục công khai hoá các quy hoạch đãđược phê duyệt, điều chính, bổ sung các loại quy hoạch, đề án của huyện cho phù hợp với tình hình mới.

Thực hiện tốt cơ chế chính sách thời kỳ 2011-2015 Bổ sung, điều chỉnh cơ chế chính sách còn thiếu hoặc chưa phù hợp trên tất cả các lĩnh vực để thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Tranh thủ tối đa cơ chế, chính sách của cấp trên để thu hút đầu tư, tạo việc làm cho người lao động, đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật và thực hiện hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Tập trung làm tốt công tác dự báo, căn cứ vào điều kiện tài nguyên, thiên nhiên, điều kiện nội lực và ngoại lực để xây dựng sát đúng các chỉ tiêu, giải pháp phát triển KTXH phục vụ báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVI và Kế hoạch phát triển KT – XH giai đoạn năm 2016-2020 Cụ thể hóa các Nghi quyết đại hội Đảng khóa XXVI và xây dựng hệ thống các giải pháp để chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016-2020.

Tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng ruộng sau chuyển đổi ruộng đất, tập trung chỉ đạo việc hình thành các vùng chuyên canh tập trung, xây dựng và phát triển các cánh đồng mẫu lớn, ưu tiên sản xuất lúa hàng hóa; đưa việc sản xuất nấm trở thành nghề mới cho nông dân trong toàn huyện Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức

Trường Đại học Kinh tế Huế sản xuất có hiệu quả theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới Làm tốt công tác khuyến nông, khuyến ngư, đưa cơ giới vào sản xuất. Đẩy mạnh đầu tư thâm canh toàn diện trên cơ sở ứng dụng nhanh các TBKHKT về giống, phân bón, thức ăn, chuồng trại phòng trừ tốt dịch bệnh Chủ động thực hiện tốt công tác phòng chống bão, lụt, hạn hán, cháy rừng trong năm.

Tổ chức các lớp nâng cao trình độ nghề, mở rộng mô hình các làng nghề. Khuyến khích tăng cường trang thiết bị và khai thác hết công suất sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, phân bón, dụng cụ cầm tay… Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho 2 nhà máy gạch Tuy nen đi vào hoạt động, nhà máy chuối xuất khẩu, nhà máy may xuất khẩu mở rộng quy mô sản xuất để có sản phẩm như dự án đãđăng ký.

Tranh thủ sự giúp đỡ của cấp trên, tiếp tục tạo môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút các nguồn đầu tư ngoại tỉnh, ngoại huyện và của nước ngoài trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực, đảm bảo hài hoà giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ các dự án đãđược cấp phép đầu tư.

Về xây dựng nông thôn mới:Tập trung xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững Bám sát các tiêu chí, các quy hoạch, đề án, kế hoạch về xây dựng nông thôn mới ở các xã đã được phê duyệt, kết hợp với thực tiễn, mức độ cần thiết, điều kiện thực hiện của từng tiêu chí, từng công trình để tập trung chỉ đạo, tập trung đầu tư hiệu quả, dứt điểm cho tiêu chí, dự án đó Vận động nhân dân tích cực tham gia kể cả vốn đầu tư vì mục đích chung Tổ chức đánh giá nghiệm thu để công nhận những tiêu chí đạt chuẩn cho các xã.

Triển khai quyết liệt thực hiện Nghị quyết 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách hành chính trong hình thành và thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh.

Quản lý chặt chẽ chi ngân sách, bảo đảm chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả Tăng cường triển khai thực hiện các giải pháp tăng thu ngân sách, chống thất thu, kiên quyết thu hồi nợ đọng Phấn đấu vượt thu để đầu tư vào các dự án trọng điểm. Khai thác hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tiềm năng về đất đai, tài nguyên lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách cho người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội Thực hiện tốt các chương trình dự án và các chính sách đã ban hành để hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống người nghèo, vùng bị thiên tai dịch bệnh.

Mở rộng các đối tác mới, các thị trường cũ để mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có điều kiện và nhu cầu tham gia xuất khẩu lao động.

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo Tổng thể phát triển KT - XH huyện Hướng Hóa giai đoạn 2011 - 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng thể phát triển KT - XH huyện Hướng Hóa giai đoạn 2011 - 2015
Năm: 2011-2015
3. Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, 2007. Giáo trình kinh tế đầu tư.Hà Nội: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
4. Nguyễn Thị Hương Giang, 2014, Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhá nước trên địa bàn huyện Hướng Hóa, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhá nước trên địa bàn huyện Hướng Hóa
Tác giả: Nguyễn Thị Hương Giang
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Năm: 2014
6. Phòng Tài chính – Kế hoạch, 2013, Báo cáo tình hình thực hiện thanh toán các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện thanh toán các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013
Tác giả: Phòng Tài chính – Kế hoạch
Năm: 2013
7. Trần Thị Ngọc, 2014, Giải pháp ngâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp ngâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
Tác giả: Trần Thị Ngọc
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của huyện Yên Thành 2012 - 2014 - Nâng cao công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thành tỉnh nghệ an giai đoạn 2012 2014
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của huyện Yên Thành 2012 - 2014 (Trang 40)
Bảng 2.2 Dân số trung bình của huyện Yên Thành giai đoạn 2012 – 2014 - Nâng cao công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thành tỉnh nghệ an giai đoạn 2012 2014
Bảng 2.2 Dân số trung bình của huyện Yên Thành giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 41)
Bảng 2.3: Thực trạng thu chi ngân sách huyện Yên Thành 2012-2014 - Nâng cao công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thành tỉnh nghệ an giai đoạn 2012 2014
Bảng 2.3 Thực trạng thu chi ngân sách huyện Yên Thành 2012-2014 (Trang 45)
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN theo ngành, lĩnh vực năm 2012 – 2014 - Nâng cao công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thành tỉnh nghệ an giai đoạn 2012 2014
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN theo ngành, lĩnh vực năm 2012 – 2014 (Trang 48)
Bảng 2.6 Giải ngân thanh toán VĐT XDCB từ NSNN huyện Yên Thành - Nâng cao công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thành tỉnh nghệ an giai đoạn 2012 2014
Bảng 2.6 Giải ngân thanh toán VĐT XDCB từ NSNN huyện Yên Thành (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w