1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã quảng thọ huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế

76 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Nguyễn Thị Liền
Người hướng dẫn Th.S Trương Quang Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kinh tế & Phát triển
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 812,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (11)
    • 1.1 Lí do chọn đề tài (11)
    • 1.2 Mục đích nghiên cứu (12)
    • 1.3 Đối tượng nghiên cứu (12)
    • 1.4 Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 1.5 Phương pháp nghiên cứu (12)
  • PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (15)
    • 2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (15)
      • 2.1.1 Cơ sở lí luận (15)
      • 2.1.2 Cơ sở thực tiễn (26)
      • 2.1.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền (33)
    • trong 3 năm qua (0)
      • 2.2 HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ TRẮM CỎ (35)
        • 2.2.1 Tình hình cơ bản của xã Quảng Thọ (35)
        • 2.2.2 Tình hình nuôi cá trắm trong lồng tại xã Quảng Thọ (39)
        • 2.2.3 Năng lực sản xuất của hộ (41)
        • 2.2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra (42)
        • 2.2.4 Chi phí đầu tư nuôi cá lồng của các hộ điều tra (45)
        • 2.2.5 Kết quả và hiệu quả nuôi cá trắm cỏ trong lồng của các hộ điều tra (48)
        • 2.2.6 sử dụng mô hình hồi quy để nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố đến lợi nhuận kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ (0)
        • 2.2.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại địa bàn nghiên cứu (53)
      • 2.3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CỦA CÁC HỘ TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU (61)
        • 2.3.1 Phân tích SWOT (61)
        • 2.3.2 Quan điểm phát triển nuôi trông thủy sản trên địa bàn toàn xã (63)
        • 3.2.4 Quan điểm về sự hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích địa phương (0)
        • 2.3.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi cá lồng (64)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (68)
    • 3.1. Kết luận (68)
    • 3.2. Kiến nghị ................................................................................................................59 TÀI LIỆU THAM KHẢO (69)
  • PHỤ LỤC (72)

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1.1 Lí luận về hiệu quả kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách mà còn của toàn xã hội Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và là thước đo trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần hoạt động hiệu quả về mặt kinh tế Xu hướng hiện nay là phát triển kinh tế theo chiều sâu, sản xuất ra những sản phẩm có giá trị cao với hao phí lao động xã hội tối thiểu, từ đó mở rộng sản xuất và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới Vậy hiệu quả kinh tế là gì?

Theo quan điểm của Mác, hiệu quả được định nghĩa là việc tiết kiệm và phân phối hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành Điều này phản ánh quy luật tiết kiệm và tăng năng suất lao động, hay nói cách khác là tăng hiệu quả Mác cũng nhấn mạnh rằng việc nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao động là nền tảng của mọi xã hội.

Theo các nhà kinh tế học thị trường như Paul A Samuelson và Wiliam D Nordhalls, một nền kinh tế và doanh nghiệp hiệu quả phải nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất, và "hiệu quả có nghĩa là không lãng phí" Nghiên cứu hiệu quả sản xuất cần xem xét chi phí cơ hội, với hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của một loại hàng hóa mà không giảm sản lượng của loại hàng hóa khác Tóm lại, mọi nền kinh tế hiệu quả đều nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của mình.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Khi thảo luận về khái niệm hiệu quả, Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình, Trần Văn Đức và Quyền Đình Hà nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân biệt ba khái niệm cơ bản: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế.

Hiệu quả kỹ thuật là thước đo số lượng sản phẩm đạt được trên mỗi đơn vị chi phí đầu vào Khái niệm này thường được áp dụng trong kinh tế vi mô để đánh giá việc sử dụng nguồn nhân lực, cho thấy lượng sản phẩm mà một đơn vị nguồn lực có thể tạo ra trong quá trình sản xuất.

Hiệu quả phân bổ nguồn lực là chỉ tiêu đánh giá sự hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu vào, phản ánh giá trị sản phẩm thu được trên mỗi đồng chi phí bổ sung cho đầu vào hoặc nguồn lực.

Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp bao gồm cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ, cho thấy sự quan trọng của việc tối ưu hóa cả yếu tố hiện vật và giá trị trong việc sử dụng nguồn lực.

Hiệu quả được định nghĩa là mối quan hệ tương quan giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Kết quả sản xuất được hiểu là giá trị sản phẩm đầu ra, trong khi chi phí là giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối quan hệ này được xem xét qua hai khía cạnh: so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối Do đó, một hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao khi đạt được mối quan hệ tối ưu giữa kết quả và chi phí.

Hiệu quả kinh tế được định nghĩa là sự so sánh giữa mức độ biến động của kết quả sản xuất và chi phí cần thiết để đạt được kết quả đó Việc so sánh này có thể thực hiện dưới dạng số tuyệt đối hoặc số tương đối Quan điểm này đặc biệt hữu ích trong việc đánh giá hiệu quả của đầu tư theo chiều sâu cũng như hiệu quả từ việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả kinh tế từ các khoản đầu tư bổ sung.

Một số nhà kinh tế cho rằng các quan điểm hiện tại về hiệu quả kinh tế chưa đầy đủ, vì chúng chỉ xem xét từ các góc độ và khía cạnh trực tiếp Do đó, khi đánh giá hiệu quả kinh tế, cần phải đặt nó trong bối cảnh tổng thể của kinh tế - xã hội, chú trọng đến các mục tiêu phát triển như nâng cao mức sống và cải thiện môi trường.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một khái niệm phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất và trình độ của các hình thái kinh tế - xã hội Ở mỗi hình thái kinh tế - xã hội, quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh có sự khác biệt, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và mục tiêu của từng đơn vị sản xuất Tuy nhiên, tất cả các quan niệm này đều chung một điểm: tiết kiệm nguồn lực để sản xuất ra khối lượng sản phẩm tối đa Do đó, hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh có thể được hiểu một cách tổng quát như vậy.

Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là chỉ số quan trọng phản ánh sự phát triển kinh tế bền vững Nó thể hiện khả năng khai thác và tiết kiệm nguồn lực trong quá trình sản xuất, nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh hiệu quả.

Nội dung của hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể được hiểu như sau:

Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ so sánh và đo lường quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào trong sản xuất, bao gồm đất đai, vốn, lao động, khoa học, kỹ thuật và quản lý, nhằm tạo ra sản phẩm với khối lượng lớn hơn và chất lượng cao hơn.

Trong sản xuất kinh doanh, mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào (chi phí) và đầu ra (sản phẩm) là rất quan trọng Điều này giúp xác định mức hao phí cho sản xuất, loại chi phí nào đang được sử dụng và liệu mức chi phí đó có chấp nhận được hay không Mối quan hệ này cần được xem xét cho từng sản phẩm, dịch vụ và toàn bộ doanh nghiệp.

- Hiệu quả kinh tế gắn liền với kết quả của từng hoạt động cụ thể trong sản xuất kinh doanh,ở những điều kiện lịch sử cụ thể.

Kết quả và hiệu quả kinh tế là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ Chúng thể hiện sự liên hệ giữa chất lượng và số lượng trong sản xuất kinh doanh Kết quả phản ánh khối lượng và quy mô sản phẩm, được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu khác nhau Hiệu quả đánh giá cách thức và chi phí tạo ra kết quả đó, cũng như mức chi phí cho mỗi đơn vị kết quả có hợp lý hay không Cả hai yếu tố này đều chịu ảnh hưởng bởi nhiều điều kiện khác nhau.

năm qua

CÁ TRẮM CỎ TRONG LỒNG Ở XÃ QUẢNG THỌ, HUYỆN

2.2.1 Tình hình cơ bản của xã Quảng Thọ

2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên a) V ị trí đị a lí

Quảng Thọlà xã đồng bằng nằm về phía Nam của huyện Quảng Điền, có tổng diện tựnhiên 949,20 ha, ranh giới được xác định như sau:

-Phía Đông giáp xã Quảng An, Quảng Thành, huyện Quảng Điền và xã Hương Toàn, huyện Hương Trà.

-Phía Tây giáp xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền và xã Hương Xuân huyện Hương trà.

-Phía Nam giáp xã Hương Toàn, huyện Hương Trà

-Phía Bắc giáp xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền. b) Đị a hình đị a m ạ o

Xã Quảng Thọ, nằm ở vùng đồng bằng hạ lưu sông Bồ, thường xuyên chịu ảnh hưởng của ngập úng vào mùa mưa do địa hình thấp trũng Tình trạng này tác động lớn đến sản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông và sinh hoạt của người dân.

Xã nằm trong vùng đồng bằng ven biển miền Trung có khí hậu khắc nghiệt, với hai mùa rõ rệt trong năm Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8, trong khi mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 và kéo dài đến tháng 2 năm sau.

- Nhiệt độtrung bình trong nămkhoảng: 25 0 C

- Nhiệt độcao nhất trong năm khoảng: 41 0 C

- Nhiệt độthấp nhất trong năm khoảng: 10 0 C

Trường Đại học Kinh tế Huế

Quảng Thọ là khu vực có ánh sáng dồi dào, với trung bình khoảng 1.952 giờ nắng mỗi năm Trong mùa khô, số giờ nắng hàng ngày có sự chênh lệch từ 100 đến 120 giờ, và trung bình mỗi ngày trong mùa khô thường cao hơn từ 3 đến 4 giờ so với mùa mưa.

-Lượng mưa trung bình hằng năm khoảng: 2.955 mm.

-Năm có lượng mưa cao nhất khoảng: 4.927 mm.

-Năm có lượng mưa thấp nhất khoảng: 1.850 mm.

Trong năm, trung bình có khoảng 160 ngày mưa, chiếm khoảng 43% tổng số ngày Mưa thường tập trung nhiều từ tháng 9 đến tháng 12, trong giai đoạn này, lượng mưa chiếm từ 70 đến 75% tổng lượng mưa cả năm Thời gian này mưa nhiều nên thường dẫn đến tình trạng lũ lụt.

Độ ẩm Độ ẩm bình quân trong năm khoảng 83%, thời kỳ độ ẩm cao nhất từ tháng 11 đến tháng 02 năm sau ( từ85 - 88% ).

-Gió khô nóng Tây Nam thường xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 9, mạnh nhất là các tháng 6, 7 trong năm.

-Gió Tây Bắc thường xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 02 năm sau kèm theo mưa, bão và giá rét. d) Th ủy văn nguồn nướ c

Xã đồng bằng, nằm giữa hai nhánh sông Bồn, thường xuyên phải đối mặt với lũ lụt hàng năm Tuy nhiên, hệ thống sông ngòi ở đây lại cung cấp nguồn nước phong phú, đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện khí hậu môi trường và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản cũng như sinh hoạt của người dân.

2.2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội a) Điề u ki ệ n kinh t ế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 đạt 12,01%.

Trong đó: + Nông nghiệp-Thủy sản 50,19%

+ Tiểu thủcông nghiệp- xây dựng 17%

Trường Đại học Kinh tế Huế

+ Nông nghiệp–Thủy sản chiếm 51,26%

+ Tiểu thủcông nghiệp–xây dựng chiếm 24,61%

- Giá trịtổng sản phẩm xã hội: 194,9 tỉ đồng

- Thu nhập bình quânđầu người đạt 24,34 triệu đồng b) Điề u ki ệ n xã h ộ i

Tình hìnhđất đai của xã

+Tổng diện tích đất tựnhiên: 949,20 ha

Trong đó:-Đất sản xuất nông nghiệp: 522,45 ha

-Đất nuôi trồng thuỷsản: 13,54 ha

-Đất phi nông nghiệp: 404,20 ha

Trong đó:-Đấtởnông thôn: 137,72 ha

-Đất Tôn giáo tín ngưỡng: 15,82 ha

Tình hình cơ sở hạtầng của xã

Hệ thống giao thông nông thôn xã Quảng Thọ khá hoàn thiện, với tuyến đường Nguyễn Chí Thanh (TL19) kết nối trung tâm huyện lỵ với thành phố Huế và đường tỉnh lộ 8A nối từ Quốc lộ 1A đến tỉnh lộ 4 Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển của người dân và lưu thông hàng hóa giữa xã với trung tâm thương mại huyện, thành phố Huế và các xã lân cận.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Quảng Thọ, một xã thuần nông, đã chú trọng đầu tư vào hệ thống trạm bơm và kênh mương tưới tiêu nhằm nâng cao năng suất cây trồng Nhờ đó, toàn bộ diện tích đất canh tác trong xã được tưới tiêu chủ động, phục vụ hiệu quả cho công tác thâm canh.

-Diện tích được tưới, tiêu chủ động bằng các công trình thuỷlợi: 564,46 ha.

-Số trạm bơm tưới hiện có: 11trạm, gồm 08 trạm bơn điện; 03 trạm bơm dầu. -Số trạm bơm tiêu: 01 trạm.

-Kênh mương tưới tiêu: 53.076 mét Trong đó: đã kiên cốhóa (bê tông): 12.935 mét, còn lại mương đất: 40.141 mét chưa được kiên cốhóa (bê tông).

-Tỷlệ kênh mương được cứng hóa: 24,37%

Tổng chiều dài đường dây trung áp 6.590 mét, đường dây hạ áp: 31.360 mét, có 07 trạm biến áp tổng dung lượng: 1.720 KVA.

-Trạm biến áp Phước Yên dung lượng 250 KVA

-Trạm biến áp La Vân Thượng dung lượng 250 KVA

-Trạm biến áp La Vân Hạ dung lượng 180 KVA

-Trạm biến áp Phò Nam A dung lượng 250 KVA

-Trạm biến áp Tân Xuân Lai dung lượng 320 KVA -Trạm Biến áp Niêm Phò 1 dung lượng 320 KVA -Trạm biến áp Niêm Phò 2 dung lượng 150 KVA

Các công trình xây dựng trước thập niên 2000 sử dụng vật tư và thiết bị lạc hậu, dẫn đến tổn thất điện năng lớn Dự án Năng lượng Nông thôn 2 (RE2) đã được khởi động nhằm giải quyết vấn đề này.

Vào năm 2009, Ủy ban nhân dân xã đã chỉ đạo thực hiện việc cải tạo và nâng cấp toàn bộ hệ thống lưới điện hạ thế Tổng chiều dài đường dây hạ thế được cải tạo đạt 16.530 mét, chiếm 52,71% tổng số, đồng thời thay mới 778 công tơ hộ gia đình.

-Mức độ đáp ứng yêu cầu điện cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân đạt 85%. c) Tình hình dân s ố và lao độ ng c ủ a xã

Toàn xã có 8 thôn với 1.721 hộvà 6.732 nhân khẩu Tổng số lao động trong độ tuổi 3.715 người, trong đó lao động nữ 2.044 người chiếm trên 55% tổng số lao động.

Trường Đại học Kinh tế Huế

+ Nông nghiệp và thủy sản chiếm 50,7%/ kếhoạch 52,00%.

+ TTCN - xây dựng chiếm 19,6%/ kếhoạch17,50%.

+ Dịch vụ, thương mại chiếm 21,3%/ kếhoạch 18,00%.

+ Lao động khác chiếm 8,4%/ kếhoạch 12,50%.

Tỷlệtrẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 10,8%/ kếhoạch dưới 10,8%.

Tỷlệ lao động qua đào tạo 28,4%/ kếhoạch trên 28%; giải quyết việc làm cho khoảng 247 lao động/ kếhoạch 200 lao động.

2.2.1.3 Đánh giá chung về tình hình cơ bản của xã Quảng Thọ a) Thu ậ n l ợ i

Xã đồng bằng hạ lưu sông Bồ được thiên nhiên ban tặng lượng phù sa phong phú hàng năm, tạo điều kiện cho đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào Điều này rất thuận lợi cho việc phát triển đa dạng các loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm và cây hoa.

Lao động cần cù và chăm chỉ, luôn học hỏi và tìm tòi những điều mới mẻ để áp dụng vào sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa.

Hệ thống giao thông phát triển đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và trao đổi hàng hóa giữa trung tâm huyện lỵ, thành phố Huế và các khu vực lân cận.

Hệthống chính trị ổn định, quốc phòng an ninhđược giữvững b) Khó khăn

Thời tiết khắc nghiệt tại khu vực hạ lưu sông Bồ, với hạn hán và nắng nóng vào mùa Hè cùng mưa bão, lũ lụt vào mùa Đông, đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và đời sống sinh hoạt của người dân.

Dựa trên thực trạng hiện tại, xã Quảng Thọ quyết tâm trong những năm tới sẽ tận dụng kinh nghiệm thực tiễn và tài nguyên thiên nhiên ưu đãi Xã sẽ phát huy những thuận lợi sẵn có và khắc phục các khó khăn hiện tại nhằm xây dựng Quảng Thọ thành một xã nông thôn mới.

2.2.2 Tình hình nuôi cá trắm trong lồng tại xã Quảng Thọ

2.2.2.1 Tình hình nuôi cá trắm cỏ tại xã

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hoạt động nuôi trồng thủy sản tại xã Quảng Thọ mang lại lợi ích kinh tế lớn cho người dân, đặc biệt là trong bối cảnh xã thuần nông và vùng trũng Ngành nuôi cá nước ngọt đã phát triển từ lâu, với cá trắm cỏ là một trong những loài được ưa chuộng Hiện nay, người dân áp dụng hai hình thức nuôi cá trắm cỏ: xen ghép với các loài cá khác như cá rô phi, cá mè, và nuôi trong lồng.

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm