CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Tổng quan về thương mại điện tử
1.1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT).
TMĐT, hay thương mại điện tử, là quá trình mua bán hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, với Internet là nền tảng chính để thực hiện các giao dịch này Nói cách khác, TMĐT kết nối người mua và người bán qua một nền tảng điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch hàng hóa và dịch vụ.
1.1.1.2 Website thương mại điện tử
Website TMĐT là nền tảng thông tin điện tử hỗ trợ hoạt động thương mại và các hoạt động liên quan, bao gồm các trang web của doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ.
1.1.2 Lợi ích và hạn chế của việc ứng dụng Thương mại điện tử
1.1.2.1 Lợi ích của việcứng dụng thương mại điện tử
Việc áp dụng TMĐT đối với cửa hàng, các doanh nghiệp nhỏ và lớn mang lại được rất nhiều lợi ích:
TMĐT đã trở thành một lựa chọn mua sắm phổ biến nhờ vào tính năng trực tuyến tiện lợi và dễ dàng Người tiêu dùng có thể mua sắm sản phẩm hoặc dịch vụ mọi lúc, mọi nơi.
- Giảm chi phí quản lý hàng tồn kho.
Tiết kiệm chi phí có thể đạt được bằng cách giảm số lượng nhân viên thực hiện các hoạt động như thanh toán cho khách hàng và quản lý hàng tồn kho.
- Với một trang web TMĐT bạn có thể bán sản phẩm và dịch vụcủa mình trên toàn thếgiới mà không có bất kỳmột giới hạn địa lý nào.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Thời gian bán hàng của website TMĐT là 24/7/365 Bằng cách này có thể giúp cho doanh sốbán hàngtăngbằng cách tăng số lượng đơn đặt hàng.
- Giảm chi phí quảng cáo và tiếp thị.
- Cung cấp được lượng thông tin lớn: Một trong những lợi ích tốt nhất của
TMĐT là có thểcung cấp được một lượng thông tin khổng lồmà một cửa hàng không thểcó.
1.1.2.2 Hạn chế của việc ứng dụng thương mại điện tử
Ngoài những lợi ích mà TMĐT mang lại, thì bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những mặt hạng chế:
- Việc mua hàng trong cửa hàng thỏa mãn được nhiều nhu cầu của người mua mà mua sắm trên mạng không đáp ứng được.
Khi khách hàng mua sắm trực tiếp tại cửa hàng, họ có cơ hội kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách trực tiếp và giao tiếp, trao đổi thông tin với nhân viên cũng như với những khách hàng khác.
- Khách hàng có thể mua và nhận hàng trực tiếp.
- Sự lo ngại về an toàn và tính riêngtư về thông tin bảo mật của người dùng.
Giới thiệu về Laravel Framework
Laravel là một khung web PHP dựa trên kiến trúc MVC, nổi bật với cú pháp dễ hiểu và rõ ràng Nó sở hữu hệ thống đóng gói modular và khả năng quản lý gói phụ thuộc hiệu quả.
Có nhiều phương pháp để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ, cùng với nhiều công cụ hỗ trợ cho việc triển khai và bảo trì dự án Laravel sở hữu một hệ sinh thái phong phú, cung cấp nền tảng giúp triển khai ứng dụng một cách nhanh chóng và hiệu quả.
1.2.2 Đặc điểm nổi bật của LaravelFramework
Tốc độ xử lý nhanh: Laravel hỗ trợ cho việc xây dựng các trang web lớn, các dự án lớn.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Ngôn ngữ lập trình PHP rất dễ sử dụng, ngay cả những người mới bắt đầu với kiến thức cơ bản cũng có thể nhanh chóng bắt tay vào việc phát triển một dự án nhỏ.
Laravel dựa trên kiến trúc MVC nó có nhiều chức năng tích hợp, MVC tăng hiệu năng và cung cấp tài liệu tốt hơn.
Sử dụng Blade Templating, cho phép sử sụng mã php trong dự án.
Laravel mang lại tính bảo mật cao với các tính năng bảo mật tích hợp, giúp lập trình viên tối ưu hóa thời gian và tập trung vào việc phát triển dự án.
- Sử dụng một field tokenẩn để chống lại tấn công kiểu CSRF.
- Các biến được đưa ra view mặc định đều được Laravel escape để tránh tấn công XSS.
Kiến trúc MVC trong Laravel Framework
Mô hình MVC là kiến trúc phát triển giao diện người dùng bao gồm ba thành phần chính: Model, View và Controller, liên kết chặt chẽ với nhau MVC giúp tổ chức và quản lý các chức năng của dự án một cách gọn gàng và hệ thống.
Hình 1.1: Mô hình hoạt động MVC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Mô hình thực hiện các thao tác với cơ sở dữ liệu và thực thi các phương thức truy vấn trực tiếp thông qua các hàm Điều này giúp lấy dữ liệu, xử lý và gửi qua View một cách hiệu quả.
- View: Chứamã giao diện và tiếp nhận dữ liệu đượctrả về từ Controller.
- Controller: Bộ điều khiển có thể xác định cách người dùng thêm một thao tác, sau đó sẽ xử lý và điều hướng trả dữ liệu về.
1.3.2 Ưu điểm mô hình MVC
- Hệ thống phân ra từng phần nên thuận tiện cho việc xây dựng và quản lý các chức năng.
- Chia thành nhiều module nên nhiều người có thể làm chung dự án.
- Thuận tiện cho việc bảo trì, nâng cấpvà phát triển dư án.
- Dễ dàng debug trong quá trình xây dựng.
1.3.3 Nhược điểm mô hình MVC
- Hệ thống sẽ chạy chậm hơn so với PHP thuần.
- Mất thời gian trong việc xây dựng các thư viện, cấu trúc.
Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu (MySQL)
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở, hoạt động theo mô hình client/server Nó được phát triển bởi một công ty chuyên tư vấn và phát triển ứng dụng.
Thụy Điển, được biết đến với tên gọi TcX, cung cấp MySQL với tốc độ truy xuất nhanh và linh hoạt MySQL có nhiều phiên bản tương thích với các hệ điều hành khác nhau, bao gồm Windows (phiên bản 32-bit), Linux, Mac OSX, Unix, FreeBSD, NetBSD và SunOS.
- MySQL là một phần mềm quản trị CSDL dạng Server Based.
- MySQL quản lý dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có nhiều bảng chứa quan hệ dữ liệu.
Trường Đại học Kinh tế Huế
MySQL cung cấp cơ chế phân quyền người sử dụng, cho phép quản lý nhiều cơ sở dữ liệu (CSDL) khác nhau Mỗi người dùng sẽ được cấp một tên truy cập (user name) và mật khẩu để truy xuất vào CSDL.
HTML
HTML, viết tắt của HyperText Markup Language, là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản dùng để xây dựng trang web Nó không chỉ là ngôn ngữ cấu trúc mà còn là công cụ trình bày nội dung cho các trang web.
CSS
CSS là các tệp hỗ trợ trình duyệt hiển thị nội dung trang HTML Nó cho phép tạo kiểu dáng và phong cách áp dụng cho nhiều trang web, giúp người dùng tiết kiệm thời gian và công sức bằng cách tránh lặp lại định dạng cho các trang tương tự.
BOOTSTRAP
Bootstrap is an HTML, CSS, and JavaScript framework that enables faster and easier responsive web design It helps users create websites that adhere to specific standards, ensuring a user-friendly experience across mobile devices, iPads, and tablets.
JAVASCRIPT
- JavaScript là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến, là ngôn ngữ cho
- JavaScript là một ngôn ngữ kịch bản (ngôn ngữ lập trình nhỏ).
- JavaScript là mã lập trình có thể chèn vào các trang HTML.
- JavaScript là một ngôn ngữ lập trình dễ học.
- JavaScript được chèn vào các trang web có thể được chạy bởi tất cả các trình duyệt web.
Trường Đại học Kinh tế Huế
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THẢO LỢI
Giới thiệu về cửa hàng điện thoại di động Thảo Lợi
- Tên đầy đủcủa cửa hàng: Cửa hàng điện thoại di động Thảo Lợi.
- Đại chỉ: Trạm thu phí Phú Bài- Thủy Phù-Hương Thủy- Thừa Thiên Huế.
Cửa hàng điện thoại di động Thảo Lợi, được thành lập vào ngày 1/8/2008, chuyên cung cấp các loại điện thoại di động và dịch vụ mua bán, sửa chữa thiết bị điện tử.
Chức năng và quy mô hoạt động
Chúng tôi chuyên cung cấp và kinh doanh đa dạng các loại điện thoại di động từ nhiều thương hiệu khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và các tổ chức trong khu vực Thị xã.
Hương Thủy và một sốkhu vực lân cận khác.
Phân tích thực trạng
- Dịch vụcửa hàng thực hiện:
Buôn bán các loại điện thoại di động thuộc các hãng khác nhau trên thị trường.
Ngoài việc mua hàng trực tiếp ở cửa hàng khách hàng có thể mua hàng thông qua facebook:https://www.facebook.com/profile.php?id0008950124935
Khách hàng mua sản phẩm sẽ được ưu đãi ship free trong khu vực Thị Xã
Phân tích khách hàng
Trong mọi lĩnh vực kinh doanh, khách hàng đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của cửa hàng Mối liên hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp là rất chặt chẽ, do đó, việc xây dựng niềm tin là cần thiết để khách hàng trở thành những người bạn trung thành, giới thiệu sản phẩm cho bạn bè và người thân.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Cửa hàng nhắm đến đối tượng là giới trẻ từ 18 đến 30 tuổi, đặc biệt tại Thị xã Hương Thủy và các khu vực lân cận.
Nhóm khách hàng này bao gồm cả khách hàng cao cấp và phổ thông, họ đều quan tâm đến các sản phẩm điện thoại thông minh có khả năng chống nước, chống chịu va đập và hoạt động tốt trong môi trường khắc nghiệt Bên cạnh đó, sản phẩm cũng cần phải nổi bật về thiết kế, mang tính thời trang và cá tính.
- Có nguồn tài chính khôngổn định, một sốcòn phụthuộc vào tài chính của bố mẹ.
Cửa hàng hướng đến khách hàng tiềm năng là tất cả người tiêu dùng đang tìm kiếm một chiếc điện thoại thông minh, từ phân khúc giá rẻ cho đến cao cấp.
- Nhóm khách hàng này thường có thu nhập ổn định, họ có thể chủ động mua hàng khi cần.
Phân tích sản phẩm
Điện thoại di động là thiết bị kết nối với mạng viễn thông thông qua sóng điện từ Với khả năng kết nối không dây, điện thoại di động cho phép người dùng trao đổi thông tin một cách linh hoạt ngay cả khi đang di chuyển.
Điện thoại thông minh là thiết bị điện thoại được tích hợp với một hệ điều hành di động, mang đến nhiều tính năng hỗ trợ tiên tiến về điện toán và kết nối, dựa trên nền tảng cơ bản của điện thoại di động truyền thống.
Các loại điện thoại di động mà cửa hàng cung cấp trên thị trường đó là:
Trường Đại học Kinh tế Huế
2.5.3 Ma trận SWOT vềsản phẩmởcửa hàng
Bảng 2.1: Ma trận SWOT vềsản phẩm
SWOT Điểm mạnh Điểm yếu
Sản phẩm sở hữu nhiều tính năng công nghệ, đa dạng kiểu dáng, nhiều loại.
Có nhiều chủng loại và kích cỡ khác nhau phục vụ nhiều nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng.
Các hoạt động quảng bá sản phẩm của cửa hàng chưa được đẩy mạnh.
Xu hướng sử dụng Smartphone ngày càng nhiều.
Sức mua của giới trẻngày càng nhiều.
Thị trường tiềm năng có nhiều cơ hội đểphát triển.
Có nhiều đối thủ cạnh tranh trên địa bàn như: Thế giới di động, cửa hàngViettel,Điện Máy Xanh…
Phân tích thị trường
Ma trận PEST là công cụ hữu ích giúp xác định xu hướng phát triển của thị trường, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp trong việc định vị, tìm kiếm khả năng và xác định hướng đi phù hợp.
Phân tích PEST là viết tắt của 4 chữ:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Phân tích PEST được dùng để phát triển chiến lược kinh doanh một cách chủ động và toàn diện.
Political (Chính trị, pháp luật):
Hệ thống pháp luật nước ta ngày càng ổn định, ngày càng hoàn thiện tạo điều kiện kinh doanh ổn định, lâu dài và cạnh tranh lành mạnh.
Năm 2017, GDP của Việt Nam ước tính tăng 6.81% so với năm 2016, cho thấy nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ Sự tăng trưởng này đã dẫn đến nhu cầu đời sống của người dân tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho các cửa hàng kinh doanh, giúp họ bán được nhiều sản phẩm hơn.
Socicultrual (Văn hóa- Xã hội):
Trong xã hội hiện nay, có rất nhiều cửa hàng bán điện thoại di động, nhưng khách hàng luôn tin tưởng vào sản phẩm của cửa hàng Thảo Lợi Để phát triển kinh doanh hiệu quả, cửa hàng cần nắm bắt những đặc điểm chính của khách hàng.
Công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ, cho phép khách hàng dễ dàng truy cập vào Facebook và website của cửa hàng để tìm hiểu và lựa chọn nhiều sản phẩm hơn.
Ma trận PEST cho thấy môi trường kinh doanh của cửa hàng Thảo Lợi đang rất thuận lợi, tuy nhiên cũng tồn tại nhiều thách thức Điều này đòi hỏi cửa hàng phải xây dựng những chiến lược kinh doanh phù hợp để vượt qua các khó khăn.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Nhóm 1: Khách hàng là các gia đình có thu nhập cao
Nhóm khách hàng này có kiến thức sâu rộng về điện thoại di động, dẫn đến yêu cầu cao về sản phẩm Họ thường mua điện thoại tại các trung tâm tỉnh và ít khi ghé thăm cửa hàng, do đó không phải là đối tượng chính của cửa hàng.
Nhóm 2: Khách hàng là công nhân các công ty, doanh nghiệp Đây là nhóm khách hàng có thu nhập từtrung bình đến khá Nhu cầu vềsửdụng chiếc điện thoại thông minh có giá tầm trung đối với nhóm khách hàng này là rất cần thiết Biết được nhu cầu của khách hàng về xu hướng sử dụng smartphone, một chiếc điện thoại đẹp, thông minh và giá cả trung bình Thì lượng khách hàng là công nhân đến với cửa hàng ngày càng đông Vì vậy, đây là nhóm khách hàng chủ yếu của cửa hàng.
Nhóm 3: Khách hàng là các gia đình có thu nhập thấp Đây là nhóm khách hàng có thu nhập thấp, nhưng vẫn có nhu cầu sử dụng điện thoại để tiện thông tin liên lạc, thường thìđối tượng này sửdụng máy củ, và nằmở đời thấp, gía cả thấp Đối tượng này đến cửa hàng rất đông, do cửa hàng có nhiều nguồn máy củvà giá cảrẻ(từviệc thu mua lại hay trao đổi máy).
2.6.3 Đối thủcạnh tranh hiện tại
Khu vực này có nhiều cửa hàng điện thoại di động, trong đó các cửa hàng lớn như Thế Giới Di Động và Điện Máy mở cửa sau cửa hàng Thảo Lợi, tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bảng 2.3: So sánh Thảo Lợi với các đối thủcạnh tranh
Tên Địa chỉ Chất lượng sản phẩm
Thị phần Chất lượng phục vụkhách hàng
Thảo Lợi https://ww w.faceboo k.com/prof ile.php?id100008950
Tốt Chiếm thị phần chủ yếu ở khu vực Hương Thủy.
Tận tình, chu đáo Chỉ có thể bán trực tiếp tại cửa hàng. Đadạng mặt hàng, nhưng những sản phẩm mới ra thì vẫn chưa đáp ứng được.
Di Động https://ww w.thegioidi dong.com/
Tốt Toàn Quốc cung cấp dịch vụ chất lượng cao, thuận tiện cho khách hàng trong việc mua sắm trực tuyến và trực tiếp tại cửa hàng Chúng tôi mang đến sự đa dạng cho tất cả các sản phẩm trên thị trường, đặc biệt là lĩnh vực điện.
Xanh https://ww w.dienmay xanh.com/ dien-thoai
Tốt Toàn quốc cung cấp dịch vụ chất lượng cao, mang lại sự thuận tiện cho khách hàng trong việc mua sắm trực tuyến và tại cửa hàng Chúng tôi tự hào có sự đa dạng về sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Một số ưu và nhược điểm của cửa hàng
Cửa hàng kinh doanh hiệu quả với lượng khách hàng ngày càng tăng nhờ vào sự giới thiệu từ bạn bè và người thân Thành công này đến từ uy tín lâu năm và việc cung cấp máy chất lượng, giúp khách hàng tin tưởng Hơn nữa, trình độ chuyên môn cao trong bảo hành và sửa chữa mang lại sự an tâm cho khách hàng khi gửi máy để bảo trì.
Sản phẩm được trưng bày với nhiều mẫu mã đa dạng và rõ ràng về nguồn gốc xuất xứ, đồng thời kinh doanh những sản phẩm từ các công ty uy tín trên thị trường.
- Làm tốt công tác bảo hành, bảo trùy sản phẩm, đúng hẹn, đúng thời gian.
Cửa hàng điện thoại hiện đang gặp nhiều hạn chế về trang thiết bị, thiếu thốn một số công cụ cần thiết cho quá trình sửa chữa Do đó, khi gặp phải các trường hợp hư hỏng nặng, thiết bị thường được gửi đến các trung tâm bảo hành lớn tại tỉnh hoặc thành phố.
- Sản phẩm, hàng hóa chủ yếu là máy tầm trung trong khoảng 3 triệu đến 10 triệu.
- Hàng được lấy qua nhiều trung gian, nên giá thành cao, gặp nhiều khó khăn trong quá trình cạnh tranh với các cửa hàng lân cận.
Đối tượng khách hàng chính của cửa hàng hiện nay là những người có thu nhập thấp, trong khi khách hàng có thu nhập khá trở lên vẫn chưa được thu hút Nguyên nhân chủ yếu là do quy mô cửa hàng còn nhỏ, dẫn đến việc chưa tạo dựng được niềm tin từ nhóm khách hàng này.
- Các dịch vụ sau bán hàng chưa được phục vụtốt do thiếu nhân lực trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Một số biện pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả vận hành kinh doanh của cửa hàng
Cần mởrộng quy mô kinh doanh:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Để thu hút khách hàng có thu nhập cao, cửa hàng điện thoại di động cần cải thiện bằng cách đầu tư thêm tủ trưng bày để khách hàng dễ dàng quan sát sản phẩm Ngoài ra, việc thuê thêm nhân viên bán hàng sẽ nâng cao chất lượng phục vụ và quản lý cửa hàng hiệu quả hơn, từ đó thu hút những khách hàng tiềm năng.
Để giảm thiểu chi phí trung gian và hạ giá thành sản phẩm, việc xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng là rất quan trọng Cần tổ chức nguồn hàng cung cấp trực tiếp từ các nhà sản xuất.
Nhân viên cửa hàng điện thoại di động cần có nhiều kỹ năng nghiệp vụ, do đó, việc đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực này là rất quan trọng Đào tạo không chỉ giúp nhân viên nắm vững kiến thức mà còn đảm bảo phù hợp với hình thức kinh doanh của cửa hàng.
Cửa hàng cần có phong cách riêng biệt thông qua việc trưng bày sản phẩm, đảm bảo chất lượng hàng hóa và áp dụng các phương pháp tiếp thị, quảng cáo hiệu quả Mặc dù việc xây dựng phong cách này có thể gặp khó khăn, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả kinh doanh của cửa hàng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE BÁN
HÀNG CHO CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THẢO LỢI
Mô tả bài toán
Qua khảo sát và phỏng vấn chủ cửa hàng điện thoại di động Thảo Lợi, chúng tôi nhận thấy rằng chức năng và quy trình mua bán, quản lý của Website được thể hiện một cách rõ ràng và hiệu quả.
Cửa hàng cung cấp đa dạng sản phẩm, mỗi sản phẩm được gán mã và thông tin chi tiết Khi nhà cung cấp giao hàng, chủ cửa hàng xác nhận đơn hàng; nếu đúng, hàng sẽ được nhập kho, nếu sai, hàng sẽ được trả lại Sau khi thanh toán cho nhà cung cấp, chủ cửa hàng cập nhật thông tin sản phẩm mới vào cơ sở dữ liệu.
Khi một khách hàng vào thăm trang web, họ được phép xem tất cảcác sản phẩm.
Khách hàng có thể tìm hiểu thông tin và quá trình thành lập của Cửa hàng tại trang “Giới Thiệu” Ngoài ra, họ có quyền gửi thắc mắc và ý kiến đóng góp qua trang “Liên Hệ” mà không cần đăng ký thành viên Để gửi ý kiến, khách hàng cần điền đầy đủ thông tin như họ tên, địa chỉ, email, số điện thoại, tiêu đề và nội dung cần góp ý.
Chúng tôi sẽ chuyển các thắc mắc và góp ý của khách hàng về Cửa hàng để xem xét và gửi phản hồi Trên website của Cửa hàng có trang "Tin tức", nơi khách hàng có thể tìm hiểu thông tin về sản phẩm mới và các tính năng cập nhật Mỗi bài viết trên trang này sẽ được cập nhật và đăng tải bởi người quản lý.
Khách hàng có thể tìm kiếm và chọn nhiều sản phẩm để thêm vào giỏ hàng, bao gồm sản phẩm mới, sản phẩm đang khuyến mãi và phụ kiện Để xem thông tin chi tiết giỏ hàng, khách hàng chỉ cần nhấp vào mục giỏ hàng, nơi hiển thị tên sản phẩm, hình ảnh, giá cả, số lượng và tổng tiền thanh toán Sau khi xác nhận thông tin giỏ hàng, nếu không muốn mua sản phẩm, khách hàng có thể dễ dàng xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng.
Trường Đại học Kinh tế Huế yêu cầu khách hàng đăng nhập nếu đã có tài khoản, hoặc đăng ký thành viên với thông tin đầy đủ như họ tên, email và mật khẩu Thông tin đăng ký sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu Để đặt hàng thành công, khách hàng cần cung cấp đầy đủ thông tin bao gồm họ tên, email, địa chỉ và số điện thoại, và hệ thống sẽ cập nhật thông tin này vào cơ sở dữ liệu.
Khi khách hàng đặt hàng thành công, thông tin đơn hàng sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu với trạng thái “Chưa xử lý” Quản lý sẽ kiểm tra và xử lý đơn hàng Nếu khách hàng đã nhận hàng và thanh toán, đơn hàng sẽ chuyển sang trạng thái “Đã thanh toán”; nếu không, trạng thái vẫn giữ nguyên Khách hàng chỉ có thể thanh toán trực tiếp cho cửa hàng khi nhận hàng.
Xác định các chức năng của Actor
Đối với người quản trị Website (admin) sẽthực hiện các chức năngsau:
Chức năng đăng nhập vào hệthống.
Chức năng đăng xuất ra khỏi hệthống.
Quản lý danh mục: Cho phép người quản trị thực hiện các chức năng: thêm, sửa, xóa danh mục.
Quản lý sản phẩm: Cho phép người quản trị thực hiện các chức năng: thêm, xem, sửa, xóa, tìm kiếm sản phẩm.
Quản lý khách hàng: Cho phép người quản trị thực hiện các chức năng: xem, xóa khách hàng.
Quản lý thương hiệu: Cho phép người quản trị thực hiện các chức năng: thêm, xem, sửa, xóathương hiệu.
Quản lý tin tức:Cho phép người quản trị thực hiện các chức năng: thêm, xem, sửa, xóa tin tức.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Quản lý đơn hàng cho phép người quản trị theo dõi tất cả các đơn hàng của khách hàng, xem chi tiết từng đơn hàng, xóa đơn hàng không cần thiết và cập nhật trạng thái của đơn hàng một cách hiệu quả.
Quản lý tài khoản: Cho phép người quản trị có thể thực hiện các chức năng: thêm, xem, sửa, xóa tài khoản thành viên.
Thống kê: thống kê được tổng doanh thu hàng ngày của cửa hàng.
Đối với khách hàng là thành viên (user) sẽbao gồm các hoạt động sau:
Chức năng đăng ký tài khoản khách hàng.
Chức năng đăng nhập hệthống.
Chức năng đăng xuất khỏi hệthống.
Chức năngcập nhật thông tin thành viên.
Chức năng tìm kiếm sản phẩm
Chức năng xem sản phẩm.
Chức năng xem chi tiết sản phẩm.
Chức năng thêm sản phẩm vào giỏ.
Chức năng xóa sản phẩm trong giỏhàng.
Chức năng cập nhật giỏhàng.
Chức năng tạo đơn hàng.
Chức năng xem tin tức.
Đối với khách hàng vãng lai:
Chức năng tìm kiếm sản phẩm.
Chức năng xem sản phẩm.
Chức năng xem tin tức
Trường Đại học Kinh tế Huế
Chức năng đăng ký tài khoản khách hàng.
Mô tả yêu cầu
Website của cửa hàng sẽ là nền tảng để bán hàng và cung cấp thông tin về sản phẩm cũng như dịch vụ cho khách hàng Giao diện của trang web được thiết kế dễ nhìn, dễ sử dụng, mang lại cảm giác thân thiện cho người dùng.
Website thương mại điện tử không chỉ phục vụ mục đích bán hàng mà còn tích hợp hệ thống quản lý toàn diện, bao gồm quản lý khách hàng, sản phẩm, thương hiệu, đơn hàng, tin tức và tài khoản Tất cả các chức năng này được kết hợp vào một nền tảng duy nhất với cơ sở dữ liệu tập trung Nhờ có kết nối Internet và thiết bị truy cập, người quản lý có thể dễ dàng theo dõi và điều hành hoạt động của cửa hàng từ bất kỳ đâu.
V ề công ngh ệ : Website được xây dựng trên nền tảng ứng dụng web Laravel
Framework viết bằng ngôn ngữ PHP trên bộ công cụ Jetbrains PhpStorm và hệ quản trị cơ sởdữliệu MySql.
Hệ thống website được thiết kế với đầy đủ chức năng phục vụ cho việc bán hàng trực tuyến, bao gồm thêm sản phẩm mới, giỏ hàng, đặt hàng và quản lý tài khoản Ngoài ra, các chức năng quản lý khách hàng, sản phẩm, danh mục sản phẩm, tin tức, đơn hàng, thương hiệu cũng được phát triển hoàn chỉnh để hỗ trợ quản lý hiệu quả Đặc biệt, website chú trọng đến bảo mật và phân quyền truy cập cho người sử dụng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Thiết kế hệ thống
Sơ đồUse-Case Diagram cho khách hàng (user):
Hình 3.1: Sơ đồUse- Case mô tảchức năng khách hàng (user).
Sơ đồUse-Case Diagram cho khách hàng vãng lai:
Hình 3.2: Sơ đồUse- Case mô tảchức năng khách hàng vãng lai
Trường Đại học Kinh tế Huế
Sơ đồUse-Case Diagram cho người quản trịhệthống (Admin):
Hình 3.3: Sơ đồUse- Case mô tảchức năng của Admin
Sơ đồUse- Case Diagram quản lý danh mục:
Hình 3.4: Sơ đồUse- Case mô tảchức năng quản lý danh mục
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 3.4 thểhiện chức năngquản lý của Admin như sau:
- Use case này cho phép admin đăng nhập vào hệthống, hệ thống sẽ cho phép thực hiện các thao tác nhưthêm, sửa, xóa danh mục.
Luồng sựkiện: o Luồng cơ sở: Use case này bắt đầu khi người dùng chọn quản lý danh mục.
- Hệthống sẽkiểm tra thông tin người dùng có chức năng này hay không.
- Hệthống sẽhiển thịdanh sách thông tin danh mục.
- Admin có thểthêm mới một danh mục hoặc có thể chọn 1 danh mục bất kìđể sửa, xóa danh mục.
- Sau khi thêm, sửa, xóa thông tin phải lưu lại trước khi thoát khỏi hệthống.
- Admin có thể đăng xuất bằng cách chọn đăng xuất trên trang chủ. o Luồng thay thế: Sai thông tin quản lý công việc.
Nếu người quản trị đăng nhập vào luồng cơ sở với thông tin không có trong cơ sở dữ liệu người dùng, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại thông tin.
- Đối với các tài khoản sai tên truy cập và mật khẩu thì không thể truy cập vào nội dung này.
Các yêu cầu đặc biệt: Không.
Điều kiện trước: Có thể sử dụng khi đã đăng nhập vào hệ thống với quyền admin.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Sơ đồUse- Case Diagram quản lý sản phẩm:
Hình 3.5: Sơ đồUse-Case mô tảchức năng quản lý sản phẩm
Hình 3.5 thểhiện chức năng quản lý của Admin như sau:
- Use case này cho phép Admin đăng nhập vào hệthống, hệ thống sẽ cho phép thực hiện các chức năng như tìm kiếm, thêm, sửa, xóa sản phẩm.
Luồng sựkiện: o Luồng cơ sở: Use case này bắt đầu khi người dùng chọn quản lý sản phẩm.
- Hệthống sẽkiểm tra thông tin người dùng có chức năng này hay không.
- Hệthống sẽhiển thịdanh sách sản phẩm.
- Admin có thể thêm mới một sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm hoặc có thể chọn một sản phẩm đểsửa, xóa thông tin sản phẩm.
- Sau khi thêm, sửa, xóa các thông tin phải lưu lại trước khi thoát khỏi hệthống.
- Admin có thể đăng xuất bằng cách chọn đăng xuất trên trang chủ. o Luồng thay thế: Sai thông tin quản lý công việc.
Nếu người quản trị đăng nhập bằng thông tin không có trong cơ sở dữ liệu người dùng, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu thực hiện đăng nhập lại.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Đối với các tài khoản sai tên truy cập và mật khẩu thì không thể truy cập vào hệthống.
Các yêu cầu đặc biệt: Không.
Điều kiện trước: Có thể sử dụng khi đã đăng nhập vào hệ thống với quyền admin.
Sơ đồUse- Case Diagram quản lý khách hàng:
Hình 3.6: Sơ đồUse- Case mô tảchức năng quản lý khách hàng
Hình 3.6 thểhiện chứcnăng quản lý của Admin như sau:
- Use case này cho phép Admin đăng nhập vào hệthống, hệ thống sẽ cho phép thực hiện các chức năng như xem, xóa khách hàng.
Luồng sựkiện: o Luồng cơ sở: Use case này bắt đầu khi người dùng chọn quản lý khách hàng.
- Hệthống sẽkiểm tra thông tin người dùng có chức năng này hay không.
- Hệthống sẽhiển thịdanh sách khách hàng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Admin có chọn một khách hàng đểxem, xóa thông tin khách hàng.
- Admin có thể đăng xuất bằng cách chọn đăng xuất trên trang chủ. o Luồng thay thế: Sai thông tin quản lý công việc.
Nếu người quản trị đăng nhập vào hệ thống với thông tin không có trong cơ sở dữ liệu người dùng, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu thực hiện đăng nhập lại.
- Đối với các tài khoản sai tên truy cập và mật khẩu thì không thể truy cập vào hệthống.
Các yêu cầu đặc biệt: Không.
Điều kiện trước: Có thể sử dụng khi đã đăng nhập vào hệ thống với quyền admin.
Sơ đồUse- Case Diagram quản lý tin tức:
Hình 3.7: Sơ đồUse- Case mô tảchức năng quản lý tin tức
Hình 3.7 thểhiện chức năng quản lý của Admin như sau:
- Use case này cho phép Admin đăng nhập vào hệthống, hệ thống sẽ cho phép thực hiện các chức năng như thêm, sửa, xóa tin tức.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Luồng sựkiện: o Luồng cơ sở: Use case này bắt đầu khi người dùng chọn quản lý tin tức.
- Hệthống sẽkiểm tra thông tin người dùng có chức năng này hay không.
- Hệthống sẽhiển thịdanh sách tin tức.
- Admin có thểthêm mới một tin tức hoặc có thểchọn một tin tức đểxem, sửa, xóa thông tin tức.
- Sau khi thêm, sửa, xóa các thông tin phải lưu lại trước khi thoát khỏi hệthống.
- Admin có thể đăng xuất bằng cách chọn đăng xuất trên trang chủ. o Luồng thay thế: Sai thông tin quản lý công việc.
Nếu người quản trị đăng nhập vào luồng cơ sở mà thông tin không tồn tại trong cơ sở dữ liệu người dùng, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu thực hiện đăng nhập lại.
- Đối với các tài khoản sai tên truy cập và mật khẩu thì không thể truy cập vào hệthống.
Các yêu cầu đặc biệt: Không.
Điều kiện trước: Có thể sử dụng khi đã đăng nhập vào hệ thống với quyền admin.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Sơ đồUse- Case Diagram quản lýthương hiệu:
Hình 3.8: Sơ đồUse-Case mô tảchức năng quản lýthương hiệu
Hình 3.8 thểhiện chức năng quản lý của Admin như sau:
- Use case này cho phép Admin đăng nhập vào hệthống, hệ thống sẽ cho phép thực hiện các chức năng như thêm, xem, sửa, xóathương hiệu.
Luồng sựkiện: o Luồng cơ sở: Use case này bắt đầu khi người dùng chọn quản lýthương hiệu.
- Hệthống sẽkiểm tra thông tin người dùng có chức năng này hay không.
- Hệthống sẽhiển thịdanh sách thương hiệu.
- Admin có thểthêm mới mộtthương hiệu hoặc có thểchọn mộtthương hiệuđể xem, sửa, xóa thông tin thương hiệu.
- Sau khi thêm, sửa, xóa các thông tin phải lưu lạitrước khi thoát khỏi hệthống.
- Admin có thể đăng xuất bằng cách chọn đăng xuất trên trang chủ. o Luồng thay thế: Sai thông tin quản lý công việc.
Nếu người quản trị đăng nhập bằng thông tin không có trong cơ sở dữ liệu người dùng, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu thực hiện đăng nhập lại.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Đối với các tài khoản sai tên truy cập và mật khẩu thì không thể truy cập vào hệthống.
Các yêu cầu đặc biệt: Không.
Điều kiện trước: Có thể sử dụng khi đã đăng nhập vào hệ thống với quyền admin.
Sơ đồUse- Case Diagram quản lý đơn hàng:
Hình 3.9: Sơ đồUse-Case mô tảchức năng quản lý đơn hàng
Hình 3.9 thểhiện chức năng quản lý của Admin như sau:
- Use case này cho phép Admin đăng nhập vào hệthống, hệ thống sẽ cho phép thực hiện các chức năng như xem, sửa, xóa đơn hàng.
- Luồng cơ sở: Use case này bắt đầu khi người dùng chọn quản lýđơn hàng.
- Hệthống sẽkiểm tra thông tin người sửdụng có chức năng này hay không.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Hệthống sẽhiển thị danh sách đơn hàng.
- Admin có thểchọn một đơn hàng đểxem, sửa, xóa thông tin đơn hàng.
- Sau khi thêm, sửa, xóa các thông tin phải lưu lại trước khi thoát khỏi hệthống.
- Admin có thể đăng xuất bằng cách chọn đăng xuất trên trang chủ. o Luồng thay thế: Sai thông tin quản lý công việc.
Nếu người quản trị đăng nhập với thông tin không có trong cơ sở dữ liệu người dùng, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu thực hiện đăng nhập lại.
- Đối với các tài khoản sai tên truy cập và mật khẩu thì không thể truy cập vào hệthống.
Các yêu cầu đặc biệt: Không.
Điều kiện trước: Có thể sử dụng khi đã đăng nhập vào hệ thống với quyền admin.
Sơ đồUse-Case Diagram quản lý thành viên:
Hình 3.10: Sơ đồUse-Case mô tảchức năng quản lý thành viên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 3.10 thểhiện chức năng quản lý của Admin như sau:
- Use case này cho phép Admin đăng nhập vào hệthống, hệ thống sẽ cho phép thực hiện các chức năng như thêm, xem, sửa, xóa thành viên.
Luồng sựkiện: o Luồng cơ sở: Use case này bắt đầu khi người dùng chọn quản lý thành viên.
- Hệthống sẽkiểm tra thông tin người sửdụng có chức năng này hay không.
- Hệthống sẽhiển thịdanh sách thành viên.
- Admin có thể thêm mới một thành viên hoặc có thể chọn một thành viên để xem, sửa, xóa thông tin thành viên.
- Sau khi thêm, sửa, xóa các thông tin phải lưu lại trước khi thoát khỏi hệthống.
- Admin có thể đăng xuất bằng cách chọn đăng xuất trên trang chủ. o Luồng thay thế: Sai thông tin quản lý công việc.
Nếu người quản trị đăng nhập với thông tin không có trong cơ sở dữ liệu người dùng, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu người dùng đăng nhập lại.
- Đối với các tài khoản sai tên truy cập và mật khẩu thì không thể truy cập vào hệthống.
Các yêu cầu đặc biệt: Không.
Điều kiện trước: Có thể sử dụng khi đã đăng nhập vào hệ thống với quyền admin.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Sau khi thiết kếcác bảng cơ sởdữliệu trên MySql và tổng hợp lại Sơ đồ quan hệ giữa các bảng dữliệu được thểhiện như sau:
Hình 3.11: Mô hình quan hệ cơ sởdữliệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.5.2 Cấu trúc bảng và các ràng buộc
Tên cột Giải thích Kiểu dữliệu Ghi chú
The article outlines the database schema for a member management system, detailing key attributes such as member ID, name, email, password, creation date, update date, and role Each member is uniquely identified by an integer ID, with their name and email stored as string values The password is also stored as a string, while timestamps are used to track the creation and update dates Additionally, each member's role is represented as a tiny integer, indicating their permissions within the system.
The article outlines the structure of a database table, detailing the following columns: "id" represents the order ID and is an integer serving as the primary key; "customer_id" is the customer ID, also an integer and a foreign key; "date_order" indicates the order date in date format; "total" shows the total amount as a double; "payment" specifies the payment method as a tinyint; "note" allows for additional comments in varchar format; "create_at" records the creation date in timestamp; "update_at" captures the update date in timestamp; and "check_order" reflects the order status as a tinyint.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bảng 3.3: Chi tiết đơn hàng
The table includes several columns with specific explanations and data types The "id" column represents the order detail ID as an integer and serves as the primary key The "quantity" column indicates the number of items, also stored as an integer The "unit_price" column reflects the price per item, represented as a double The "created_at" and "updated_at" columns record the creation and update timestamps, respectively The "order_id" column signifies the order ID as an integer and acts as a foreign key, while the "product_id" column denotes the product ID, also an integer and serving as a foreign key.
Bài viết này mô tả cấu trúc của một bảng dữ liệu với các cột quan trọng như sau: "id" là mã danh mục với kiểu dữ liệu int và là khóa chính; "name" là tên danh mục với kiểu dữ liệu varchar; "description" là mô tả với kiểu dữ liệu text; "image" là hình ảnh với kiểu dữ liệu varchar; "created_at" ghi lại ngày tạo với kiểu dữ liệu timestamp; và "update_at" ghi lại ngày cập nhật với kiểu dữ liệu timestamp tại Trường Đại học Kinh tế Huế.
The table consists of several columns, including an ID for the customer, which serves as the primary key and is of integer type It also includes the customer's name as a varchar, their email address as a varchar, and their physical address, also stored as a varchar Additionally, the phone number is recorded as a varchar, along with a notes field for any remarks The creation date is captured as a timestamp, as is the update date Lastly, there is a user ID, which is an integer and acts as a foreign key.
The article outlines a database schema for a brand management system, detailing the following columns: "id" as the primary key of type integer, "name" for the brand name in varchar format, "email" for the email address also in varchar, "address" for the physical address in varchar, "phone_number" for contact numbers in varchar, "note" for additional comments in varchar, along with "created_at" and "updated_at" timestamps for tracking creation and modification dates.
Trường Đại học Kinh tế Huế
The article outlines the structure of a news database table, detailing the column names and their corresponding data types The 'id' column serves as the primary key with an integer data type, while 'title' is a variable character field for the news title The 'content' column is defined as text for the main body of the news article Additionally, the 'image' column is a variable character field for image links, and 'created_at' and 'updated_at' columns are timestamps representing the creation and update dates, respectively.
Tên cột Giải thích Kiểu dữliệu Ghi chú id Mã slides int Khóa chính image Hìnhảnh varchar created_at Ngày tạo timestamp updated_at Ngày cập nhật timestamp
Trường Đại học Kinh tế Huế
The article outlines the structure of a product database, detailing the following key columns: "id" as the primary key representing the product code (int), "name" for the product name (varchar), "description" for product details (text), "unit_price" as the standard price (double), "promotion_price" for discounted pricing (double), and "image" for product images (varchar) Additionally, it includes "unit" for the measurement unit (varchar), "created_at" for the timestamp of creation, "updated_at" for the timestamp of the last update, "category_id" as a foreign key for category identification (int), "new" indicating new products (double), and "trademark_id" as a foreign key for brand identification (int).
Trường Đại học Kinh tế Huế
Sơ đồ lớp (Class Diagram)
Hình 3.12: Sơ đồtổng quát Class Diagram
Trường Đại học Kinh tế Huế
Mô hình hóa hệ thống
3.7.1 Sơ đồluồng chức năng hệthống
Hình 3.13: Sơ đồluồng chức năng hệthống
3.7.2 Sơ đồtuần tự(Sequence Diagram)
Dựa trên sơ đồ Use-case, thiết kế cơ sở dữ liệu và sơ đồ lớp, khóa luận đã phát triển sơ đồ trình tự cho website bán điện thoại online Sơ đồ tuần tự giúp hình ảnh hóa các tương tác, tập trung vào các công việc cụ thể.
3.7.2.1 Sơ đồ đăng ký thành viên (khách hàng)
Hình 3.14: Sơ đồtuần tựcủa hành động đăng ký thành viên
3.7.2.2 Sơ đồ đăng nhập thành viên (khách hàng)
Hình 3.15: Sơ đồtuần tựcủa hành động đăng nhập thành viên
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.7.2.3 Sơ đồthêm thông tin thành viên (khách hàng)
Hình 3.16: Sơ đồtuần tựcủa hành động thêm thông tin thành viên
3.7.2.4 Sơ đồcập nhật thông tin thành viên (khách hàng)
Hình 3.17: Sơ đồtuần tựcủa hành động cập nhật thông tin thành viên
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.7.2.5 Sơ đồxem sản phẩm (khách hàng)
Hình 3.18: Sơ đồtuần tựcủa hàng động xem sản phẩm
3.7.2.6 Sơ đồtìm kiếm sản phẩm (khách hàng)
Hình 3.19: Sơ đồtuần tựcủa hành động tìm kiếm sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.7.2.7 Sơ đồxem chi tiết sản phẩm (khách hàng)
Hình 3.20: Sơ đồtuần tựcủa hành động xem chi tiết sản phẩm
3.7.2.8 Sơ đồxem tin tức (khách hàng)
Hình 3.21: Sơ đồtuần tựcủa hành động xem tin tức
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.7.2.9 Sơ đồthêm hàng vào giỏ(khách hàng)
Hình 3.22: Sơ đồtuần tựcủa hành động thêm hàng vào giỏ
3.7.2.10 Sơ đồxem giỏhàng (khách hàng)
Hình 3.23: Sơ đồtuần tựcủa hành động xem giỏhàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.7.2.11 Sơ đồxóa sản phẩm trong giỏhàng (khách hàng)
Hình 3.24: Sơ đồtuần tựcủa hành động xóa sản phẩm trong giỏhàng
3.7.2.12 Sơ đồtạo đơn đặt hàng (khách hàng)
Hình 3.25: Sơ đồtuần tựcủa hành động tạo đơn đặt hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.7.2.13 Sơ đồtạo mới danh mục
Hình 3.26: Sơ đồtuần tựcủa hànhđộng tạo mới danh mục
Hình 3.27: Sơ đồtuần tựcủa hành động xóa danh mục
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.7.2.15 Sơ đồcập nhật danh mục
Hình 3.28: Sơ đồtuần tựcủa hành động cập nhật danh mục
3.7.2.16 Sơ đồxem chi tiết đơn hàng
Hình 3.29: Sơ đồtuần tựcủa hành động xem chi tiết đơn hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.7.2.17 Sơ đồcập nhật đơn hàng
Hình 3.30: Sơ đồtuần tựcủa hành động cập nhật đơn hàng
3.7.2.18 Sơ đồ xóa đơn hàng
Hình 3.31: Sơ đồtuần tựcủa hành động xóađơn hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 3.32: Sơ đồtuần tựcủa hành động xem thông tin khách hàng
Hình 3.33: Sơ đồtuần tựcủa hành động xóa khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 3.34: Sơ đồtuần tựcủa hành động tạo mớithương hiệu
3.7.2.22 Sơ đồxem thông tinthương hiệu
Hình 3.35: Sơ đồtuần tựcủa hành động xem thông tinthương hiệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 3.36: Sơ đồtuần tựcủa hành động cập nhậtthương hiệu
Hình 3.37: Sơ đồtuần tựcủa hành động xóathương hiệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.7.2.25 Sơ đồtạo mới sản phẩm
Hình 3.38: Sơ đồtuần tựcủa hành động tạo mới sản phẩm
3.7.2.26 Sơ đồxem chi tiết sản phẩm
Hình 3.39: Sơ đồtuần tựcủa hành động xem chi tiết sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.7.2.27 Sơ đồcập nhật thông tin sản phẩm
Hình 3.40: Sơ đồtuần tựcủa hành động cập nhật sản phẩm
Hình 3.41: Sơ đồtuần tựcủa hành động xóa sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.7.2.29 Sơ đồtạo mới thành viên
Hình 3.42: Sơ đồtuần tựcủa hành động tạo mới thành viên
Hình 3.43: Sơ đồtuần tựcủa hành động xóa thành viên
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.7.2.31 Sơ đồcập nhật thông tin thành viên
Hình 3.44: Sơ đồtuần tựcủa hành động cập nhật thông tin thành viên
3.7.2.32 Sơ đồtạo mới tin tức
Hình 3.45: Sơ đồtuần tựcủa hành động tạo mới tin tức
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 3.46: Sơ đồtuần tựcủa hành động xem tin tức
3.7.2.34 Sơ đồcập nhật tin tức
Hình 3.47: Sơ đồtuần tựcủa hành động cập nhật tin tức
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 3.48: Sơ đồtuần tựcủa hành động xóa tin tức
Trường Đại học Kinh tế Huế
CÀI ĐẶT VÀ ĐÁNH GIÁ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Môi trường cài đặt
Website thương mại điện tử cho cửa hàng điện thoại di động Thảo Lợi được cài đặt sửdụng các công cụsau:
- Công cụlập trình: JetBrain PhpStorm.
- Hệquản trị cơ sởdữliệu: MySql.
- Ngôn ngữlập trình: PHP, Laravel Framework.
- Bước 1: Cài đặt JetBrain PhpStorm: Đây là công cụ giúp hỗtrợ xây dựng một hệthống website.
Bước 2: Cài đặt XAMPP v3.2.2, một bộ công cụ hoàn chỉnh hỗ trợ thiết lập và xây dựng website, tích hợp các thành phần quan trọng.
- Bước 3: Tại PhpStorm cài đặt composer, cài đặt Laravel Thêm các thư viện
Model, Controller và View đểxây dựng hệthống theo Framework mô hình MVC.
- Bước 4: Code website theo người dùng và quản lý, sau đó chạy hệthống.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Giao diện chương trình
4.2.1.1 Giao diện trang chủ người dùng
Hình 4.1: Giao diện trang chủ người dùng
Hình 4.1ởtrên thểhiện giao diện trang chủ người dùng bao gồm:
- Sản phẩm nổi bật: Cho phép khách hàng xem các sản phẩm mới nhập về.
- Sản phẩm khuyến mãi: Cho phép khách hàng xem các sản phẩm được cửa hàng khuyến mãi.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Phụkiện: Cho phép khách hàng xem các phụkiện mà cửa hàng có.
Khách hàng chưa có tài khoản cần đăng ký để trở thành thành viên, trong khi những ai đã có tài khoản chỉ cần đăng nhập để thực hiện các chức năng cần thiết.
- Giỏhàng: hiển thị số lượng sản phẩm mà khách hàng chọn mua.
- Tìm kiếm: cho phép khách hàng tìm kiếm sản phẩm theo tên.
- Danh mục: cho phép khách hàng chọn xem sản phẩm theo loại.
4.2.1.2 Giao diện trang đăng ký
Hình 4.2: Giao diện trang đăng ký thành viên
Để đăng ký thành viên, người dùng cần điền đầy đủ thông tin yêu cầu, bao gồm họ tên, địa chỉ email, mật khẩu và xác nhận mật khẩu Sau khi hoàn tất thông tin và nhấn nút “Đăng ký”, khách hàng sẽ hoàn tất quá trình đăng ký thành công.
Trường Đại học Kinh tế Huế
4.2.1.3 Giao diện trang đăng nhập
Hình 4.3: Giao diện trang đăng nhập
Hình 4.3 thểhiện:Để đăng nhập người dùng phải điền đầy đủ và chính xác thông tin là tên đăng nhập và mật khẩu.
Trường Đại học Kinh tế Huế
4.2.1.4 Giao diện trang giới thiệu
Hình 4.4: Giao diện trang giới thiệu
Hình 4.4 trên là trang giới thiệu một số thông tin vềcửa hàng mà khách hàng có thểxem.
Trường Đại học Kinh tế Huế
4.2.1.5 Giao diện trang tin tức
Hình 4.5: Giao diện trang tin tức
Cửa hàng cập nhật thông tin về các sản phẩm nổi bật và bán chạy trên thị trường, như thể hiện trong hình 4.5 Khách hàng có thể nhấn vào từng tin tức để xem thông tin chi tiết.
Trường Đại học Kinh tế Huế
4.2.1.6 Giao diện trang liên hệ
Hình 4.6: Giao diện trang liên hệ
Khách hàng có thể gửi thông tin liên hệ và thắc mắc đến cửa hàng, và người quản lý sẽ nhận thông tin này qua email để phản hồi lại.
4.2.1.7 Giao diện trang cập nhật thông tin tài khoản
Hình 4.7: Giao diện trang cập nhật thông tin tài khoản
Khách hàng cần cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin tài khoản, bao gồm họ tên, email, địa chỉ và số điện thoại, để thực hiện các chức năng đặt hàng và thanh toán.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 4.8: Giao diện trang giỏhàng
Hệ thống cho phép khách hàng xem thông tin chi tiết giỏ hàng khi sản phẩm đã được thêm vào, bao gồm tên sản phẩm, hình ảnh, số lượng, giá và tổng tiền Khách hàng có thể điều chỉnh số lượng sản phẩm hoặc xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng Nếu muốn tiếp tục mua sắm, khách hàng nhấn vào nút "tiếp tục mua hàng", hoặc tiến hành thanh toán nếu đã hoàn tất lựa chọn.
Trường Đại học Kinh tế Huế
4.2.1.9 Giao diện trang đặt hàng
Hình 4.9: Giao diện trang đặt hàng
Hình 4.9 mô tả hệ thống hiển thị thông tin chi tiết đơn hàng khi khách hàng thực hiện đặt hàng, bao gồm thông tin về khách hàng, sản phẩm và phương thức thanh toán.
Khách hàng có thể ghi lại yêu cầu hoặc ý kiến trong mục “Note” Sau khi xác nhận đơn hàng, khách hàng có thể tiến hành đặt hàng và hệ thống sẽ hiển thị thông báo “đặt hàng thành công”.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 4.10: Giao diện trang chủquản trị Admin
Trang chủ của website cho phép người quản trị thực hiện các chức năng như quản lý sản phẩm, danh mục, đơn hàng, khách hàng, thương hiệu, tin tức, tài khoản và thống kê Để sử dụng các chức năng này, người quản trị cần đăng nhập với tài khoản có quyền admin.
Trường Đại học Kinh tế Huế
4.2.2.2 Giao diện quản lý thống kê
Hình 4.11: Giao diện trang thống kê
Hình 4.11 thểhiện hệ thống sẽ cho phép người quản lý thực hiện thống kê tổng doanh thu dựa theo đơn hàng bán được trong ngày.
4.2.2.3 Giao diện quản lý danh mục
Hình 4.12: Giao diện trang quản lý danh mục
Hình 4.12 thểhiện chức năng quản lý danh mục như sau:
- Button (thêm mới) cho phép thêm mới một danh mục.
- Button (sửa): cho phép chuyển sang trang sửa và chỉnh sửa thông tin danh mục.
- Button (xóa): Xóa danh mục khỏi hệthống quản lý.
Trường Đại học Kinh tế Huế
4.2.2.4 Giao diện quản lý sản phẩm
Hình 4.13: Giao diện trang quản lý sản phẩm
Hình 4.13 thểhiện chức năng quản lý sản phẩm như sau:
- Button (thêm mới): cho phép thêm mới một sản phẩm.
- Button (xem): cho phép chuyển sang trang xem thông tin chi tiết sản phẩm.
- Button (sửa): cho phép chuyển sang trang sửa và chỉnh sửa thông tin sản phẩm.
- Button (tìm kiếm): cho phép tìm kiếm sản phẩm theo tên.
- Button (xóa): xóa sản phẩm khỏi hệthống quản lý.
4.2.2.5 Giao diện quản lý khách hàng
Hình 4.14: Giao diện trang quản lý khách hàng
Hình 4.14 thểhiện chức năng quản lý khách hàng như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Button (xem): Cho phép chuyển sang trang xem thông tin của khách hàng.
- Button (xóa): xóa thông tin khách hàng khỏi hệthống quản lý.
4.2.2.6 Giao diện quảnlý đơn hàng
Hình 4 15: Giao diện trang quản lý đơn hàng
Hình 4.15 thểhiện chức năng quản lý đơn hàng như sau:
- Button (xem): cho phép chuyển sang trang xem thông tin chi tiết đơn hàng.
- Button (sửa): cho phép chuyển sang trang sửa và cập nhật trạngthái đơn hàng.
- Button (xóa): xóa đơn hàng ra khỏi hệthống quản lý.
4.2.2.7 Giao diện quản lýthương hiệu
Hình 4.16: Giao diện trang quản lýthương hiệu
Hình 4.16 thểhiện chức năng quản lýthương hiệunhư sau:
- Button (thêm mới): cho phép thêm mới mộtthương hiệu.
- Button (xem): cho phép chuyển sang trang xem thông tin chi tiết thương hiệu.
- Button (sửa): cho phép chuyển sang trang sửa và sửa thông tinthương hiệu.
- Button (xóa): xóa thông tinthương hiệu ra khỏi hệthống quản lý.
Trường Đại học Kinh tế Huế
4.2.2.8 Giao diện quản lý tin tức
Hình 4.17: Giao diện trang quản lý tin tức
Hình 4.17 thểhiện chức năng quản lý tin tức như sau:
- Button (thêm mới): cho phép thêm mới một tin tức.
- Button (xem): cho phép chuyển sang trang xem thông tin chi tiết tin tức.
- Button (sửa): cho phép chuyển sang trang sửa và sửa thông tin tin tức.
- Button (xóa): xóa một tin tức ra khỏi hệthống quản lý.
4.2.2.9 Giao diện quản lý tài khoản
Hình 4.18: Giao diện trang quản lý tài khoản
Hình 4.18 thểhiện chức năng quản lý tài khoản như sau:
- Button (thêm mới): cho phép thêm mới thành viên.
- Button (sửa): cho phép chuyển sang trang sửa và sửa thông tin thành viên.
- Button (xóa): cho phép xóa thành viên ra khỏi hệthống quản lý.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Đánh giá kết quả
- Hệthống phân quyền được cho admin và user.
- Người dùng có thể thực hiện các chức năng của mình khi đăng ký trở thành thành viên.
- Người quản trịcó thểthực hiện các chức năng quản lý của mình thành công.
4.3.2 Những điểm chưa đạt được
- Giao diện chưa đẹp mắt, hấp dẫn người dùng.
- Chưa gửi email hay tin nhắn xác nhận chính xác đơn đặt hàng cho khách khách hàng.
- Chưa thống kê được khách hàng nào đặt hàng nhiều nhất.
- Chưa thống kê được doanh thu bán hàng theo tuần, tháng và năm.
- Chưa tích hợp được chức năng tính phí vận chuyển, chức năng thanh toán trực tuyến.
Trường Đại học Kinh tế Huế