1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java

105 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Quản Lý Bán Hàng Nông Sản Vegana Bằng Ngôn Ngữ Java
Tác giả Tôn Thất Tùng
Người hướng dẫn Ths. Trần Thái Hòa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp Đại Học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦ I: MỞ ĐẦU (13)
    • 1. Lý do chọn đề tài (13)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
      • 2.1. Mục tiêu chung (14)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (14)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (14)
      • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (14)
    • 5. Kết cấu của chuyên đề (15)
    • 6. Một số nghiên cứu liên quan (15)
  • PHẦ II: ỘI DU G GHIÊ CỨU (17)
    • 1.1. Tổng quan về website quản lý bán hàng (17)
    • 1.2. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình xây dựng website quản lý bán hàng (17)
      • 1.2.1. Website là gì? (17)
      • 1.2.2. Yêu cầu khi tạo dựng website (18)
      • 1.2.3. Quy trình xây dựng website (19)
      • 1.2.4. Các công cụ xây dựng website (21)
      • 1.2.5. Các ngôn ngữ xây dựng website (22)
        • 1.2.5.1. Ngôn ngữ HTML (0)
        • 1.2.5.2. Ngôn ngữ CSS (0)
        • 1.2.5.3. Ngôn ngữ JAVA (0)
        • 1.2.5.4. Ngôn Ngữ JS (0)
        • 1.2.5.5. Mô hình MVC và Angular Framework (26)
    • 1.3. Các kiến thức cơ bản của kiểm thử phần mềm (28)
      • 1.3.1. Tổng quan về kiểm thử phần mềm (28)
      • 1.3.2. Kiểm thử phần mềm (28)
      • 1.3.4. Các cấp độ kiểm thử (35)
        • 1.3.4.1. Kiểm thử đơn vị (Unit testing) (35)
        • 1.3.4.2. Kiểm thử tích hợp (Integration testing) (36)
        • 1.3.4.3. Kiểm thử hệ thống (System testing) (36)
        • 1.3.4.4. Kiểm thử chấp nhận (Acceptance testing) (36)
      • 1.3.5. Các kỹ thuật kiểm thử (37)
        • 1.3.5.1. Phân vùng tương đương (Equivalence Class) (37)
        • 1.3.5.2. Phân tích giá trị biên ( boundary Value Analysis) (38)
        • 1.3.5.3. Bảng quyết định ( Decision Table based testing) (38)
        • 1.3.5.4. Đoán lỗi (Error Guessing) (39)
        • 1.3.5.5. Kiểm thử thăm dò (39)
      • 1.3.6. Kỹ thuật thiết kế Ca kiểm thử (40)
      • 1.3.7. Tạo Bug report (41)
        • 1.3.7.1. Giới thiệu về Bug (41)
        • 1.3.7.2. Cấu trúc của một Bug report (43)
    • 2.1. Giới thiệu về website (45)
    • 2.2. Mô tả website quản lý bán hàng (45)
    • 2.3. Phân tích các tác nhân của hệ thống (45)
    • 2.4. Các chức năng của website (46)
    • 2.5. Phân tích hệ thống (48)
      • 2.5.1. Biểu đồ Usecase (48)
        • 2.5.1.1. Danh sách Usecase (48)
        • 2.5.1.2. Biểu đồ Usecase tổng quát (50)
        • 2.5.1.3. Biểu đồ Usecase quản lý hệ thống (51)
        • 2.5.1.4. Biểu đồ Usecase quản lý sản phNm (52)
        • 2.5.1.5. Biểu đồ Usecase quản lý loại sản phNm (54)
        • 2.5.1.6. Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng (56)
        • 2.5.1.7. Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng (57)
        • 2.5.1.8. Biểu đồ Usecase quản lý người dùng (59)
      • 2.5.2. Biểu đồ tuần tự (61)
        • 2.5.2.1. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí (61)
        • 2.5.2.2. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập (62)
        • 2.5.2.3. Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phNm (63)
        • 2.5.2.4. Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin sản phNm (64)
        • 2.5.2.5. Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phNm (65)
        • 2.5.2.6. Biểu đồ tuần tự chức năng thêm loại sản phNm (66)
        • 2.5.2.7. Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin loại sản phNm (67)
        • 2.5.2.8. Biểu đồ tuần tự chức năng xóa loại sản phNm (68)
        • 2.5.2.9. Biểu đồ tuần tự chức năng thêm đơn hàng (69)
        • 2.5.2.10. Biểu đồ tuần tự chức năng hủy đơn hàng (70)
      • 2.5.3. Biểu đồ hoạt động (71)
        • 2.5.3.1. Biểu đồ hoạt động chức năng đăng kí (71)
        • 2.5.3.2. Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập (72)
        • 2.5.3.3. Biểu đồ hoạt động chức năng thêm sản phNm (73)
        • 2.5.3.4. Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin sản phNm (74)
        • 2.5.3.5. Biểu đồ hoạt động chức năng xóa sản phNm (75)
        • 2.5.3.6. Biểu đồ hoạt động chức năng thêm loại sản phNm (76)
        • 2.5.3.7. Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin loại sản phNm (77)
        • 2.5.3.8. Biểu đồ hoạt động chức năng xóa loại sản phNm (78)
        • 2.5.3.9. Biểu đồ hoạt động chức năng xóa đơn hàng (79)
      • 2.5.4. Sở đồ quan hệ Diagram (80)
        • 2.5.4.2. Mô tả bảng dữ liệu sản phNm (81)
        • 2.5.4.3. Mô tả bảng dữ liệu giỏ hàng (82)
        • 2.5.4.4. Mô tả bảng dữ liệu chi tiết giỏ hàng (83)
        • 2.5.4.5. Mô tả bảng dữ liệu loại sản phNm (83)
        • 2.5.4.6. Mô tả bảng dữ liệu sản phNm yêu thích (0)
        • 2.5.4.7. Mô tả bảng dữ liệu người dùng (84)
        • 2.5.4.8. Mô tả bảng dữ liệu đơn hàng (84)
        • 2.5.4.9. Mô tả bảng dữ liệu chi tiết đơn hàng (85)
        • 2.5.4.10. Mô tả bảng dữ liệu thông báo (86)
        • 2.5.4.11. Mô tả bảng dữ liệu đánh giá (86)
        • 2.5.4.12. Mô tả bảng dữ liệu chức vụ (87)
    • 3.1. Giao diện hệ thống (88)
      • 3.1.1. Header và menu (88)
      • 3.1.2. Trang chủ (88)
      • 3.1.5. Danh sách sản phNm (91)
      • 3.1.6. Đăng nhập và đăng kí (92)
      • 3.1.7. Giỏ hàng (92)
      • 3.1.8. Thanh toán (93)
      • 3.1.9. Chi tiết sản phNm (94)
      • 3.1.10. Danh sách sản phNm yêu thích (0)
      • 3.1.11. Trang tổng quan (96)
      • 3.1.12. Quản lý khách hàng (96)
      • 3.1.13. Quản lý đơn hàng (97)
      • 3.1.14. Quản lý sản phNm (97)
      • 3.1.15. Quản lý loại sản phNm (98)
      • 3.1.16. Thống kê đánh giá và bình luận (98)
      • 3.1.17. Thống kê danh mục bán hàng (99)
      • 3.1.18. Thống kê sản phNm bán chạy (0)
      • 3.1.19. Thống kê hàng tồn kho (100)
    • 3.2. Test Case module quản lý bán hàng (100)
  • PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ HƯỚ G PHÁT TRIỂ (103)
    • 1. Kết quả đạt được (103)
    • 2. N hững hạn chế (0)
    • 3. Hướng phát triển (103)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (104)

Nội dung

ỘI DU G GHIÊ CỨU

Tổng quan về website quản lý bán hàng

Các trang web có thể được sử dụng theo nhiều thể loại khác nhau: website cá nhân, trang web công ty, trang web chính phủ, hay website tổ chức,…Các trang web là sản phNm, dịch vụ của cá nhân, một doanh nghiệp hoặc của tổ chức thường dành riêng cho một chủ đề hoặc mục đích cụ thể

Thuật ngữ website là cách viết gốc trong tiếng Anh, nhiều khi sẽ được viết là web site vì web là danh từ riêng để nói đến Word Wide Web nhưng đến hiện nay, website đã trở thành cách viết chuNn

Website không những trở nên rất phổ biến mà còn là công cụ không thể thiếu đối với đối với mỗi doanh nghiệp và cá nhân hoạt động kinh doanh hiện nay Đây là phương thức quảng bá thông tin nhanh nhạy và tiếp cận khá hiệu quả đối với người dung internet Website được đánh giá là công cụ dễ dàng để chăm sóc khách hàng tiềm năng đồng thời mở rộng khách hàng mục tiêu đối với mỗi doanh nghiệp Mặt khác, website là bước tiến quan trọng và hiệu quả trong việc thực hiện chiến lược marketing của công ty Đối với cá nhân, sử dụng các mạng xã hội, xem thông tin trên website là cách đơn giản và nhanh nhất để có thể nắm được đầy đủ các thông tin cần thiệt của sản phNm, dịch vụ và là cách đơn giản để tìm kiếm khách hàng, thu thập thông tin của các đối tác quan trọng cho công việc kinh doanh.

Tổng quan về ngôn ngữ lập trình xây dựng website quản lý bán hàng

Website hay còn được gọi với tên gọi khác là trang web hoặc trang mạng Đây là nơi tập hợp các thông tin dưới các định dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh và cả video được lưu trữ trên web server (máy chủ) và người dung có thể truy cập từ xa thông qua internet

Website có thể được xây dựng bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau (HTML,

Trường Đại học Kinh tế Huế

PHP, ASP.N ET, Java,…) Các công cụ này có thể được sử dụng để thiết kế giao diện người dung, tạo nội dung, quản lý cơ sở dữ liệu và triển khai trang web trên mạng

Website cho phép người dung đưa thông tin cá nhân, thông tin doanh nghiệp hay đăng tải bất kỳ chủ đề nào để người khác có thể truy cập thông qua Internet

Trên thực tế, người ta hay gọi Website là web Tuy nhiên nó lại khác nhau Web là một trang cụ thể nào đó của website (hay còn gọi là web page hoặc ngắn gọn hơn là

Pages), nhưng một website lại bao gồm nhiều trang web page như vậy

1.2.2 Yêu cầu khi tạo dựng website

Khi tạo một trang web [3], có nhiều yêu cầu cần được đáp ứng để đảm bảo rằng trang web hoạt động tốt và đáp ứng được mục đích sử dụng của người dùng Sau đây là một số yêu cầu quan trọng cần được xem xét:

-Xác định rõ mục đích thiết kế website giúp doanh nghiệp tạo dựng niềm tin với khách hàng, tăng giá trị sản phNm

-Thiết kế web xây dựng được niềm tin với khách hàng: bên cạnh việc xây dựng website ấn tượng, chuyên nghiệp, bạn cũng cần đảm bảo các thông tin trên website đầy đủ và chính xác nhằm tạo niềm tin với khách hàng

-N ội dung: N ội dung trên trang web cần được viết đúng ngữ pháp và chính xác, đáp ứng nhu cầu của người dùng và cung cấp giá trị cho khách hàng

-Dễ sử dụng: Giao diện người dùng cần được thiết kế để dễ sử dụng và trực quan, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin và sử dụng các tính năng trên trang web

-Kết hợp UI-UX: UI (User Interface) là giao diện website mà người dung sẽ thấy bao gồm: hình ảnh, font chữ, màu sắc,….Còn UX (User Experience) là trải nghiệm sử dụng website của người dung Một website hiệu quả không chỉ đảm bảo về tính thNm mỹ mà còn cần thân thiện với người dung, tang sự tương tác giữa người dung và trang web

-Hiển thị tốt trên giao diện di động: sử dụng điện thoại di động để tìm kiếm thông tin đang là xu hướng của người dùng hiện nay Do đó, ngoài đảm bảo website hiển thị tốt trên máy tính, bạn cũng cần đảm bảo giao diện website ấn tượng trên các thiệt bị di động

-Tối ưu hóa trên các công cụ tìm kiếm: thiết kế web chuNn SEO sẽ giúp website

Trường Đại học Kinh tế Huế xuất hiện ở thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm trên Google, Bing, Cốc Cốc,…Viễ tối ưu web chuNn SEO sẽ góp phần thúc đNy việc bán hàng hiệu quả hơn

-Tốc độ tải trang có liên quan rất lớn đến trải nghiệm người dùng trên website đó Đây cũng là yếu tố để đánh giá xem website có chuNn SEO hay không Tốc độ tải trang web càng nhanh thì website đó càng được đánh giá cao

1.2.3 Quy trình xây dựng website

Quy trình xây dựng website [4] có thể khác nhau tùy thuộc vào loại website và phạm vi dự án Tuy nhiên, sau đây là các bước cơ bản trong quy trình xây dựng một trang web:

-Thu thập thông tin thiết kế website Điều đầu tiên cần làm trong mọi quy trình thiết kế website đó là thu thập thông tin đầu vào Để không chệch hướng khi thiết kế, mọi thông tin càng chi tiết, cụ thể thì càng tốt Theo đó, bạn cần hiểu rõ về những yếu tố: mục tiêu của website, khách hàng mục tiêu của website, nội dung cốt lõi mà website muốn hướng tới Khi bạn thiết kế website cho khách hàng, việc ghi nhận các yêu cầu về tính năng, hình thức, tên miền – máy chủ lưu trữ của website cũng rất quan trọng; cùng với đó là các tư liệu, thông tin, hình ảnh phục vụ cho việc thiết kế mà khách hàng cung cấp

-Lên kê hoạch thiết kê website

Sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin cần thiết từ bước một, hãy hệ thống chúng lại và lên một kế hoạch thiết kế website thật chi tiết Bạn có thể bắt đầu với việc phác thảo sơ đồ cho website, và liệt kê các chủ đề chính, phụ, các trang sẽ xuất hiện trên website Kế đó, hãy lên nội dung cụ thể cho từng trang

Các kiến thức cơ bản của kiểm thử phần mềm

1.3.1 Tổng quan về kiểm thử phần mềm

Kiểm thử hay còn gọi là testing, là quá trình đánh giá một hệ thống hay các thành phần của nó với mục đích tìm xem liệu hệ thống có đáp ứng các yêu cầu được đã được chỉ định hay không N ói một cách đơn giản, kiểm thử được thực hiện trên một hệ thống để xác định bất kỳ lỗ hổng, các lỗi hoặc các yêu cầu đang bị thiếu hay trái ngược với các yêu cầu thực tế đã được đề ra

• Khái niệm kiểm thử phần mêm

Kiểm thử phần mềm là phương pháp kiểm tra xem sản phNm phần mềm đó trên thực tế có phù hợp với các yêu cầu đã đặt ra hay không, và đảm bảo rằng không có lỗi hay khiếm khuyết N ó bao gồm việc kiểm tra, phân tích, quan sát và kiểm tra những khía cạnh khác nhau của sản phNm

N gười kiểm thử phần mềm (Tester) sử dụng kết hợp các công cụ thủ công và tự động Sau khi tiến hành kiểm thử, Tester báo cáo kết quả cho team phát triển Mục đích là xác định các lỗi, khiếm khuyết hoặc các yêu cầu còn thiếu so với yêu cầu thực tế

Cần hiểu được tầm quan trọng của việc kiểm thử đối với mỗi công ty phát triển phát mềm Với kiểm thử phần mềm, nếu có bất kỳ lỗi nào, nó có thể được xác định sớm và giải quyết trước khi giao sản phNm

N hiều công ty phát triển phần mềm thường bỏ qua bước này vì ngân sách eo hẹp và cho rằng nó sẽ không dẫn đến hậu quả lớn N hưng để tạo những trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng, chất lượng sản phNm cần phải được đặt lên hàng đầu Và vì vậy, việc kiểm thử sản phNm để tìm lỗi là điều gần như bắt buộc

Doanh nghiệp chỉ có thể mang đến giá trị cho khách hàng khi sản phNm cung cấp được coi là lý tưởng Và để đạt được điều đó, các công ty phải bảo đảm rằng người dùng không gặp phải bất kỳ vấn đề nào lúc dùng sản phNm của mình Cách tốt nhất để làm điều đó là tạo ra sản phNm không có lỗi

Thêm nữa, khi khách hàng sử dụng sản phNm, họ rất có thể phải tiết lộ một số thông tin cá nhân Để ngăn chặn tin tặc nắm được dữ liệu này, việc kiểm tra bảo mật là điều bắt buộc trước khi phần mềm đến tay người dùng Sản phNm phần mềm được

Trường Đại học Kinh tế Huế kiểm thử kỹ càng qua quy trình phù hợp sẽ đảm bảo độ tin cậy, bảo mật, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, mang đến sự hài lòng cho khách hàng

Một lý do nữa khiến việc kiểm thử ngày càng trở nên quan trọng đó là phát hiện khả năng tương thích với các thiết bị và nền tảng khác nhau Giả sử khi phát triển một trang web, Tester phải kiểm tra xem trang web có chạy trên độ phân giải thiết bị khác nhau, các trình duyệt khác nhau hay không?

N hững gì hoạt động tốt trên Chrome có thể không chạy tốt trên Safari hoặc

Internet Explorer Điều này làm phát sinh nhu cầu kiểm tra trình duyệt chéo, bao gồm kiểm tra tính tương thích của ứng dụng trên các trình duyệt khác nhau

• Lợi ích của kiểm thử phần mềm

Có 4 lợi ích quan trọng trong kiểm thử phần mềm:

-Hiệu quả về chi phí: Đây là một trong những lợi ích quan trọng của kiểm thử phần mềm Thực tế lỗi luôn tồn tại trong sản phNm phần mềm Có thể lỗi này xuất phát từ phía lập trình viên (Developer) code bất cNn hay có thể do sự phức tạp của hệ thống và có thể xuất pháp từ việc kỹ thuật viên (tester) chưa kiểm thử tốt, bỏ sót bug N ên nếu phát hiện lỗi sớm nhất là trong giai đoạn đầu của dự án dẫn đến việc dev fix lỗi sớm sẽ hạn chế phát sinh thêm chi phí sản xuất

-Bảo mật: Khách hàng luôn tìm kiếm những sản phNm đáng tin cậy, có độ bảo mật cao, không ai muốn bị thông tin cá nhân bản thông bị rò rỉ ra bên ngoài N ên kiểm thử giúp loại bỏ những vấn đề rủi ro và

-Chất lượng sản phNm: Đây là yêu cầu tất yếu nhất trong bất cứ sản phNm nào chơi không riêng sản phNm công nghệ phần mềm Kiểm thử tốt, loại bỏ được tối đa nhất các lỗi sẽ cho ra một sản phNm đầy chất lượng

-Sự hài lòng của khách hàng: Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh sản phNm nào, mục tiêu cuối cùng đều là mang đến cho khách hàng trải nghiệm tốt nhất Sự hài lòng của khách hàng rất quan trọng trong quá trình hợp tác lâu dài

Trường Đại học Kinh tế Huế

• Các loại kiểm thử phần mềm

Kiểm thử chức năng (functional testing)

Hình 1.3 Kiểm thử chức năng (functional testing) ( guồn: https://blog.resellerclub.com/understanding-the-differences-between- angular-1-0-and-angular-4-0/)

Kiểm thử chức năng là một loại kiểm thử hộp đen (black box) và test case của nó được dựa trên đặc tả của ứng dụng phần mềm/thành phần đang test Các chức năng được test bằng cách nhập vào các giá trị và kiểm tra kết quả đầu ra, ít quan tâm đến cấu trúc bên trong của ứng dụng

Kiểm thử chức năng có thể được thực hiện từ 2 góc nhìn: dựa trên yêu cầu và dựa trên quy trình nghiệp vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Giới thiệu về website

-Tên Website: N ông sản sạch VEGAN A

-Địa chỉ công ty: 15 Lê Quý Đôn, phường Phú Hội, thành phố Huế, Tỉnh Thừa

-Công ty phát triển phần mềm: Học viện đào tạo kỹ năng SkillUP.

Mô tả website quản lý bán hàng

N hững khách hàng có nhu cầu mua hàng sẽ vào website của của hàng để xem những mặt hàng mà của hàng đang bán và còn hàng Sau khi tìm kiếm được mặt hàng muốn mua khách hàng sẽ có thể tạo tài khoản nếu chưa có và nhập thông tin nhận hàng Sau khi đã có tài khoản khách hàng tiến hành đăng nhập vào website chọn món hàng cần mua và chọn vào thanh toán

Thông tin đơn hàng sẽ được lưu vào mục đơn hàng của khách hàng Khách hàng có thể kiểm tra lại thông tin đơn hàng của mình Và liên lạc của hàng để sửa đổi thông tin đơn hàng nếu có phát sinh trở ngại ngoài ý muốn.

Phân tích các tác nhân của hệ thống

Hệ thống gồm có 2 phần:

• Phần dành cho người quản lý (chủ cửa hàng):

Chủ cửa hàng là người tương tác với khách hàng, những người mà có nhu cầu tìm kiếm, xem, mua hay đặt hàng nông sản từ cửa hàng… Và cũng là người có quyền thực hiện các thao tác quản lý trên Website về sản phNm, đơn hàng, doanh thu,…

N gười này được cấp một username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình bao gồm:

-Thứ nhất: Xem, thêm, sửa, xóa thông tin liên quan đến sản phNm, việc này giúp quản lý sản phNm một cách thuận lợi

-Thứ hai: Xem doanh thu, kho hàng việc này giúp cho chủ cửa hàng có thể biết tình trạng cửa hàng trong thời gian xem xét

-Thứ ba: Xem và tương tác với các đơn hàng như hủy đơn, xác nhận đơn hàng,… để thực hiện giao dịch từ xa với khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

-Thứ tư: Xem danh sách khách hàng, khách hàng tiềm năng của cửa hàng

-N goài các chức năng nêu trên thì phần mềm phải được trình bày sao cho dễ hiểu, giao diện mang tính dễ dùng và làm sao cho chủ cửa hàng dễ dàng thực hiện được những mong muốn của khách hàng một cách nhanh nhất N hằm đưa chất lượng phục vụ của cửa hàng lên cao, tạo sự tín nhiệm của khách hàng

• Phần dành cho khách hàng:

Khách hàng là người xem và mua sản phNm được trình bày trên Website, và để thuận tiện cho việc phân biệt giữa các khách hàng cũng như giỏ hàng riêng của từng người khi thực hiện mua hàng hóa tại cửa hàng Website phải có các chức năng sau:

-Thứ nhất: Đăng ký tài khoản khách hàng, để chủ cửa hàng nhận biết các khách hàng của mình cũng như đơn hàng của họ, và cho khách hàng có thể đặt hàng từ xa

-Thứ hai: Xem thông tin, bình luận, đánh giá của sản phNm nhằm để khách hàng hiểu rõ về sản phNm mình muốn mua, cũng như nhận xét của khách hàng khác

-Thứ ba: Thêm sản phNm vào giỏ hàng, cũng như đặt hàng để giúp khách hàng có thể mua sản phNm từ xa mà không cần tới tại cửa hàng

-Thứ tư: Chức năng bình luận, đánh giá để bày tỏ thái độ, nhận xét của khách hàng về sản phNm của cửa hàng giúp cho chủ cửa hàng nâng cao chất lượng sản phNm cũng như tiếp cận nhu cầu của người mua hàng

-N goài các chức năng trên, thì trang dành cho khách hàng phải có thêm các chức năng như đăng nhập, chỉnh sửa thông tin cá nhân, tìm kiếm, lọc sản phNm,… Giao diện cho khách hàng phải thân thiện, dễ sử dụng, bắt mắt để gắt kết với cửa hàng.

Các chức năng của website

• Chức năng của nhà quản lý

-Xem danh sách (sản phNm, loại sản phNm, khách hàng, đơn hàng, đánh giá)

-Tìm kiếm sản phNm, thể loại sản phNm, khách hàng, đơn hàng,

-Thêm mới (sản phNm, loại sản phNm)

-Cập nhật (thông tin sản phNm, loại sản phNm, khách hàng)

-Xem thông tin (sản phNm, loại sản phNm, khách hàng, đơn hàng, đánh giá)

-Xóa (sản phNm, loại sản phNm)

-Thống kê (doanh thu, kho hàng, khách hàng, đơn hàng, đánh giá)

Trường Đại học Kinh tế Huế

• Chức năng của người dung

-Xem thông tin cá nhân

-Cập nhật thông tin cá nhân

-Xem danh sách hàng đã đặt

-Đánh giá và bình luận

-Thêm vào sản phNm yêu thích

-Xem chi tiết sản phNm

-Xem danh sách sản phNm theo điều kiện (loại sản phNm, ký tự, đánh giá)

-Xóa sản phNm khỏi giỏ hàng

-Xem chi tiết đơn hàng vừa đặt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Phân tích hệ thống

1 Đăng nhập Cho phép người dùng đăng nhập vào Website để thực hiện một số chức năng

2 Thao tác cá nhân Các thao tác của người dùng dùng để tương tác với các thông tin cá nhân

3 Đăng xuất Cho phép người dùng đã đăng nhập đăng xuất ra khỏi hệ thống Website

4 Quên mật khNu Cho phép người dùng quên mật khNu có thể lấy lại hoặc tạo lại mật khNu mới

5 Xem thông tin cá nhân

Cho phép người dùng đã đăng nhập xem thông tin cá nhân của mình

6 Cập nhật thông tin cá nhân

Cho phép người dùng đã đăng nhập chỉnh sửa thông tin cá nhân của mình

7 Xem danh sách đơn hàng đã đặt

Cho phép người dùng đã đăng nhập xem đơn hàng đã đặt của mình

8 Hủy đơn hàng Cho phép người dùng đã đăng nhập hủy đơn hàng đang trong quá trình xác nhận

9 Đánh giá và bình luận

Cho phép người dùng đã đăng nhập có thể đánh giá và bình luận các sản phNm trong đơn hàng đã được chuyển giao và thanh toán thành công

10 Xem chi tiết đơn hàng

Cho phép người dùng đã đăng nhập có thể xem chi tiết các sản phNm trong đơn hàng mình đã đặt

Chứa các chức năng cho phép người dùng tương tác với website

12 Thêm sản phNm vào yêu thích

Cho phép người dùng có thể thêm các sản phNm vào danh sách yêu thích cá nhân

Trường Đại học Kinh tế Huế

13 Xem chi tiết sản phNm

Cho phép người dùng có thể xem thông tin chi tiết của sản phNm

14 Xem danh sách sản phNm

Cho phép người dùng xem các sản phNm có trên trang chủ website

15 Liệt kê sản phNm theo loại

Cho phép người dùng xem danh sách sản phNm theo loại sản phNm

16 Liệt kê sản phNm theo đánh giá

Cho phép người dùng xem danh sách sản phNm theo đánh giá người dùng

17 Liệt kê sản phNm theo ký tự

Cho phép người dùng xem danh sách sản phNm theo ký tự từ a - Z

18 Giỏ hàng Cung cấp người dùng 1 giỏ hàng cá nhân

19 Thêm sản phNm vào giỏ hàng

Cho phép người dùng thêm các sản phNm được chọn vào giỏ hàng

20 Cập nhật số lượng sản phNm

Cho phép người dùng sửa đổi số lượng sản phNm trong giỏ hàng

21 Xóa sản phNm khỏi giỏ hàng

Cho phép người dùng loại bỏ sản phNm đã chọn ra khỏi giỏ hàng

22 Đặt hàng Cho phép người dùng đặt hàng từ xa

23 Xác nhận đơn hàng Cho phép người dùng xác nhận muốn đặt hàng

24 Xem chi tiết đơn hàng vừa đặt

Cho phép người dùng xem lại thông tin đơn hàng vừa xác nhận đặt hàng

25 Thao tác quản lý Chứa các chức năng giúp người quản lý tốt trang website bán hàng

26 Xem danh sách Cho phép xem danh sách sản phNm, thể loại sản phNm, khách hàng, đơn hàng, đánh giá

27 Tìm kiếm Cho phép tìm kiếm sản phNm, thể loại sản phNm, khách hàng, đơn hàng,

28 Thêm mới Cho phép thêm mới sản phNm, thể loại sản phNm

Trường Đại học Kinh tế Huế

29 Cập nhật Cho cập nhật thông tin sản phNm, thể loại sản phNm

30 Xem thông tin Cho phép xem thông tin chi tiết các sản phNm, thể loại sản phNm

31 Xóa Cho phép xóa sản phNm, thể loại sản phNm

32 Thống kê Chứa các chức năng giúp quản lý dễ nhận biết trạng thái kinh doanh của website

33 Thống kê doanh thu Chức năng cho phép xem doanh thu của website

34 Thống kê kho hàng Cho phép xem tình trạng các sản phNm có trong website

35 Thống kê khách hàng Cho phép xem khách hàng của website

Cho phép xem các đánh giá, phản hồi của khách hàng với cửa hàng

37 Thống kê đơn hàng Cho phép xem các đơn hàng đã được đặt

Cho phép quản lý thao tác với các đơn hàng ở trạng thái chờ xử lý

2.5.1.2 Biểu đồ Usecase tổng quát

Hình 2.1 Sơ đồ Usecase tổng quát

Trường Đại học Kinh tế Huế

• Mô tả biểu đồ use case tổng quát

-Quản lý hệ thống: Các chức năng sẽ được đảm nhiệm bởi admin và người dùng thực hiện quản lý tài khoản bao gồm các chức năng thêm sửa xóa tài khoản đăng nhập, đăng xuất cập nhập thông tin

-Quản lý người dùng: Quản lý thêm, sửa, xóa người dùng

-Quản lý sản phNm: Quản lý thêm sửa, xóa, sản phNm

-Quản lý loại sản phNm: Quản lý thêm sửa, xóa loại sản phNm

-Quản lý giỏ hàng: Quản lý thêm, sửa, xóa sản phNm ở giỏ hàng

-Quản lý đơn hàng: Quản lý huỷ đơn hàng

2.5.1.3 Biểu đồ Usecase quản lý hệ thống

Hình 2.2 Biểu đồ Usecase quản lý hệ thống

• Mô tả biểu đồ use case quản lý hệ thống

Mô tả khái quát: Admin truy cập vào tài khoản website của mình Điều kiện đầu vào: ca sử dụng bắt đầu khi người dùng đăng ký và đăng nhập vào hệ thống

-Admin đăng nhập vào trang quản trị thành công và đi tới trang quản trị

-Admin có quyền xem tài khoản của người dùng nhưng không được thêm, sửa, xóa thông tin tài khoản

Trường Đại học Kinh tế Huế

-User chưa có tài khoản thì phải đăng ký

-User có đăng nhập để quản lý tài khoản của mình và đăng xuất

2.5.1.4 Biểu đồ Usecase quản lý sản phhm

Hình 2.3 Biểu đồ Use Case quản lý sản phhm

*Mô tả biểu đồ use case quản lý sản phNm

-Mô tả khái quát: Admin truy cập vào quản lý sản phNm để thực hiện các chức năng.-

-Điều kiện đầu vào: ca sử dụng bắt đầu khi quản lý đăng nhập vào hệ thống

• Ca sử dụng bắt đầu khi quản lý đăng nhập hệ thống thành công và đi tới trang quản trị

• Admin có thể chọn một số chức năng cần thực hiện như thêm, sửa, xóa

• N ếu chọn “Thêm” thì sự kiện con được thực hiện

• N ếu chọn “Sữa” thì sự kiện con được thực hiện

• N ếu chọn “Xóa” thì sự kiện con được thực hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

-Hệ thống yêu cầu quản lý nhập thông tinh sản phNm

-Sau khi nhập, bấm nút thêm, hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của sản phNm

-Sản phNm được thêm vào hệ thống

-Danh sách sản phNm được cập nhật lại và hiển thị

-Admin chọn sản phNm cần sửa từ danh sách, hệ thống truy xuất và hiển thị tên sản phNm

-Admin sửa sản phNm đã chọn

-Sau khi sửa bấm nút hoàn thành Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin

-Danh sách sản phNm được cập nhật và hiển thị

-N gười quản trị chọn sản phNm ở danh sách

-Chọn chức năng xóa, hệ thống nhắc người quản trị xác nhận xóa sản phNm

-N gười quản lý chấp nhận xóa sản phNm được xóa ra khỏi hệ thống

-Danh sách sản phNm được cập nhật lại và hiển thị

-Chọn chức năng tìm kiếm, hệ thống nhắc người quản trị xác nhận tìm kiếm sản phNm

-Hiển thị sản phNm tìm kiếm

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.1.5 Biểu đồ Usecase quản lý loại sản phhm

Hình 2.4.Biểu đồ Use Case quản lí loại sản phhm

*Mô tả biểu đồ use case quản lý loại sản phNm

-Mô tả khái quát: Admin truy cập vào quản lý loại sản phNm để thực hiện các chức năng

-Điều kiện đầu vào: ca sử dụng bắt đầu khi quản lý đăng nhập vào hệ thống

• Ca sử dụng bắt đầu khi quản lý đăng nhập hệ thống thành công và đi tới trang quản trị

• Admin có thể chọn một số chức năng cần thực hiện như thêm, sửa, xóa

• N ếu chọn “Thêm” thì sự kiện con được thực hiện

• N ếu chọn “Sửa” thì sự kiện con được thực hiện

• N ếu chọn “Xóa” thì sự kiện con được thực hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

* Thêm mới loại sản phNm:

-Hệ thống yêu cầu quản lý nhập thông tin loại sản phNm

-Sau khi nhập, bấm nút thêm, hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của loại sản phNm

-Loại sản phNm được thêm vào hệ thống

-Danh sách loại sản phNm được cập nhật lại và hiển thị

-Admin chọn loại sản phNm cần sửa từ danh sách, hệ thống truy xuất và hiển thị tên loại sản phNm

-Admin sửa loại sản phNm đã chọn

-Sau khi sửa bấm nút hoàn thành Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin

-Danh sách loại sản phNm được cập nhật và hiển thị

-N gười quản trị chọn loại sản phNm ở danh sách

-Chọn chức năng xóa, hệ thống nhắc người quản trị xác nhận xóa loại sản phNm

-N gười quản lý chấp nhận xóa loại sản phNm được xóa ra khỏi hệ thống

-Danh sách loại sản phNm được cập nhật lại và hiển thị

-Chọn chức năng tìm kiếm, hệ thống nhắc người quản trị xác nhận tìm kiếm sản phNm

-Hiển thị sản phNm tìm kiếm

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.1.6 Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng

Hình 2.5 Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng

* Mô tả biểu đồ use case quản lý đơn hàng

-Mô tả khái quát: Admin truy cập vào quản lý đơn hàng để thực hiện các chức năng

-Điều kiện đầu vào: ca sử dụng bắt đầu khi admin đăng nhập vào hệ thống

• Ca sử dụng bắt đầu khi admin đăng nhập hệ thống thành công và đi tới trang quản trị

• Admin có thể chọn một số chức năng cần thực hiện như thêm, sửa,

• N ếu chọn “Thêm” thì sự kiện con được thực hiện

• N ếu chọn “Xóa” thì sự kiện con được thực hiện

-Hệ thống yêu cầu admin nhập đơn hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

-Sau khi nhập, bấm nút thêm, hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của đơn hàng

-Đơn hàng được thêm vào hệ thống

-Admin chọn đơn hàng ở danh sách

-Chọn chức năng xóa, hệ thống nhắc admin xác nhận xóa đơn hàng

-Admin chấp nhận xóa đơn hàng được xóa ra khỏi hệ thống

-Danh sách đơn hàng được cập nhật lại và hiển thị

-Chọn chức năng tìm kiếm, hệ thống nhắc admin xác nhận tìm kiếm đơn hàng

-Hiển thị đơn hàng tìm kiếm

2.5.1.7 Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng

Hình 2.6 Biểu đồ Use Case quản lí giỏ hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

* Mô tả biểu đồ use case quản lý giỏ hàng

-Mô tả khái quát: User truy cập vào quản lý giỏ hàng để thực hiện các chức năng

-Điều kiện đầu vào: ca sử dụng bắt đầu khi user đăng nhập vào website

• Ca sử dụng bắt đầu khi user vào website và đi tới trang cửa hàng

• Quản lý có thể chọn một số chức năng cần thực hiện như thêm, sửa, xóa

• N ếu chọn “Thêm” thì sự kiện con được thực hiện

• N ếu chọn “Sửa” thì sự kiện con được thực hiện

• N ếu chọn “Xóa” thì sự kiện con được thực hiện

-Sau khi user đăng nhập website

-Sau khi nhập, bấm nút thêm, hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của sản phNm

-Sản phNm được thêm vào giỏ hàng

-Danh sách giỏ hàng được cập nhật và hiển thị

-User chọn sản phNm cần sửa từ danh sách, hệ thống truy xuất và hiển thị sản phNm

-User sửa sản phNm đã chọn

-Sau khi sửa bấm nút hoàn thành Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin

-Danh sách sản phNm được cập nhật và hiển thị

-User chọn sản phNm ở danh sách

-Chọn chức năng xóa, hệ thống nhắc user xác nhận xóa sản phNm

-User chấp nhận xóa sản phNm được xóa ra khỏi hệ thống

Danh sách sản phNm được cập nhật lại và hiển thị

Trường Đại học Kinh tế Huế

-Chọn chức năng tìm kiếm, hệ thống nhắc user xác nhận tìm kiếm sản phNm

-Hiển thị sản phNm tìm kiếm

2.5.1.8 Biểu đồ Usecase quản lý người dùng

Hình 2.7 Biểu đồ Use Case quản lý người dùng

* Mô tả biểu đồ use case quản lý người dùng

-Mô tả khái quát: Admin truy cập vào quản lý người dùng để thực hiện các chức năng

-Điều kiện đầu vào: ca sử dụng bắt đầu khi admin đăng nhập vào hệ thống

• Ca sử dụng bắt đầu khi admin đăng nhập hệ thống thành công và đi tới trang quản trị

• Admin có thể chọn một số chức năng cần thực hiện như thêm, sửa, xóa

Trường Đại học Kinh tế Huế

• N ếu chọn “Thêm” thì sự kiện con được thực hiện

• N ếu chọn “Sửa” thì sự kiện con được thực hiện

• N ếu chọn “Xóa” thì sự kiện con được thực hiện

-Hệ thống yêu cầu quản lý nhập tên người dùng

-Sau khi nhập, bấm nút thêm, hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của người dùng

-Chuyên mục được thêm vào hệ thống

-Danh sách người dùng được cập nhật lại và hiển thị

-Admin chọn người dùng cần sửa từ danh sách, hệ thống truy xuất và hiển thị tên admin

-Quản lý sửa Admin đã chọn

-Sau khi sửa bấm nút hoàn thành Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin

-Danh sách người dùng được cập nhật và hiển thị

-N gười quản trị chọn người dùng ở danh sách

-Chọn chức năng xóa, hệ thống nhắc admin xác nhận xóa người dùng

-Admin chấp nhận xóa, người dùng được xóa ra khỏi hệ thống

-Danh sách người dùng được cập nhật lại và hiển thị

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.2.1 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí

Hình 2.8 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký

* Mô tả biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký

• Tác nhân đăng ký vào hệ thống

• Hệ thống yêu cầu nhập các thông tin cần thiết

• User nhập các thông tin theo yêu cầu

• Hệ thống kiểm tra sự tồn tại của thông tin và thông báo kết quả

• Hệ thống lưu thông tin đăng ký của user

-Kết quả trả về: Quá trình đăng ký thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.2.2 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

* Mô tả biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

• Tác nhân đăng nhập vào hệ thống

• Hệ thống yêu cầu nhập các thông tin cần thiết

• User nhập các thông tin theo yêu cầu

• Hệ thống kiểm tra sự tồn tại của thông tin và thông báo kết quả

• Hệ thống lưu thông tin đăng nhập của user

-Kết quả trả về: Quá trình đăng nhập thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.2.3 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phhm

Hình 2.10 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phhm

* Mô tả biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phNm:

• Tác nhân đăng nhập vào hệ thống

• Admin tới trang quản lý sản phNm

• Admin nhập thông tin theo yêu cầu

• Hệ thống kiểm tra sự tồn tại của thông tin và thông báo tới admin

• Hệ thống lưu lại thông tin sản phNm mới

-Kết quả trả về: Quá trình thêm sản phNm thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.2.4 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin sản phhm

Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin sản phhm

* Mô tả biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phNm:

• Tác nhân đăng nhập vào hệ thống

• Admin tới trang quản lý sản phNm

• Admin truy xuất sản phNm

• Admin sửa thông tin sản phNm

• Hệ thống kiểm tra sự tồn tại của thông tin và thông báo tới admin

• Hệ thống lưu thông tin sản phNm

-Kết quả trả về: Quá trình sửa sản phNm thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.2.5 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phhm

Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phhm

* Mô tả biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phNm:

• Tác nhân đăng nhập vào hệ thống

• Admin tới trang quản lý sản phNm

• Admin truy xuất sản phNm

• Hệ thống lưu thông tin sản phNm

-Kết quả trả về: Quá trình xoá sản phNm thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.2.6 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm loại sản phhm

Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm loại sản phhm

* Mô tả biểu đồ tuần tự chức năng thêm loại sản phNm:

• Tác nhân đăng nhập vào hệ thống

• Admin tới trang quản lý loại sản phNm

• Admin truy xuất loại sản phNm

• Admin thêm thông tin loại sản phNm

• Hệ thống kiểm tra sự tồn tại của thông tin và thông báo tới admin

• Hệ thống lưu thông tin loại sản phNm

-Kết quả trả về: Quá trình sửa loại sản phNm thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.2.7 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin loại sản phhm

Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin loại sản phhm

* Mô tả biểu đồ tuần tự chức năng sửa loại sản phNm:

• Tác nhân đăng nhập vào hệ thống

• Admin tới trang quản lý sản phNm

• Admin truy xuất sản phNm

• Admin sửa thông tin sản phNm

• Hệ thống kiểm tra sự tồn tại của thông tin và thông báo tới admin

• Hệ thống lưu thông tin sản phNm

-Kết quả trả về: Quá trình sửa sản phNm thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.2.8 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa loại sản phhm

Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa loại sản phhm

* Mô tả biểu đồ tuần tự chức năng xóa loại sản phNm:

• Tác nhân đăng nhập vào hệ thống

• Admin tới trang quản lý loại sản phNm

• Admin truy xuất loại sản phNm

• Admin xóa loại sản phNm

• Hệ thống lưu thông tin loại sản phNm

-Kết quả trả về: Quá trình xóa loại sản phNm thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.2.9 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm đơn hàng

Hình 2.16 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm đơn hàng

* Mô tả biểu đồ tuần tự chức năng thêm đơn hàng:

• Tác nhân đăng nhập vào hệ thống

• Admin tới trang quản lý đơn hàng

• Admin truy xuất đơn hàng

• Admin thêm thông tin đơn hàng

• Hệ thống kiểm tra sự tồn tại của thông tin và thông báo tới admin

• Hệ thống lưu thông tin đơn hàng

-Kết quả trả về: Quá trình thêm đơn hàng thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.2.10 Biểu đồ tuần tự chức năng hủy đơn hàng

Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa đơn hàng

* Mô tả biểu đồ tuần tự chức năng xoá đơn hàng:

• Tác nhân đăng nhập vào hệ thống

• Admin tới trang quản lý đơn hàng

• Admin truy xuất đơn hàng

• Hệ thống lưu thông tin

-Kết quả trả về: Quá trình xoá đơn hàng thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.3.1 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng kí

Hình 2.18 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng ký

Trường Đại học Kinh tế Huế

* Mô tả biểu đồ hoạt động chức năng đăng ký

N gười dùng đăng ký tài khoản, nhập các thông tin mà hệ thống yêu cầu, hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra nếu đúng thì đăng ký thành công người dùng sẽ phải vào email để xác nhận đăng ký, nếu sai thì hệ thống hiển thị thông báo lỗi người dùng phải tiến hành nhập lại các yêu cầu

2.5.3.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

Hình 2.19 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

Trường Đại học Kinh tế Huế

* Mô tả biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập:

Khi người dùng sử dụng hệ thống thì phải cung cấp email, mật khNu Hệ thống sẽ kiểm tra nếu đúng thì người sử dụng đăng nhập vào hệ thống và sử dụng, nếu sai thì yêu cầu nhập lại nếu chưa có tài khoản thì tiến hành đăng ký tài khoản

2.5.3.3 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm sản phhm

Hình 2 20 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm sản phhm

* Mô tả biểu đồ hoạt động chức năng thêm sản phNm

Khi người dùng muốn thêm sản phNm thì phải đăng nhập Truy cập hệ thống thành công, người dùng mở form thêm sản phNm, tiếp tục nhập thông tin sản phNm

N ếu thông tin sản phNm không hợp lại, hệ thống yêu cầu nhập lại N ếu thông tin sản phNm hợp lệ, hệ thống hiện thị giao diện chính và sản phNm được thêm thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.3.4 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin sản phhm

Hình 2.21 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin sản phhm

* Mô tả biểu đồ hoạt động chức năng sửa sản phNm

N gười dùng đăng nhập và hệ thống N gười dùng chọn sản phNm cần sửa Hệ thống hiển thị sản phNm đó N gười dùng tiến hành sửa sản phNm Hệ thống kiểm tra xem thông tin được sửa có hợp lệ không N ếu không hợp lệ, hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin sửa N ếu hợp lệ thì hệ thống lưu lại thông tin sản phNm đã sửa

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.3.5 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa sản phhm

Hình 2.22 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa sản phhm

* Mô tả biểu đồ hoạt động chức năng xóa sản phNm

N gười dùng đăng nhập vào hệ thống N gười dùng chọn sản phNm cần xoá Hệ thống xác nhận sản phNm người dùng muốn xoá N ếu sản phNm không hợp lệ, người dùng chọn lại sản phNm N ếu sản phNm hợp lệ, sản phNm được xoá thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.3.6 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm loại sản phhm

Hình 2.23 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm loại sản phhm

* Mô tả biểu đồ hoạt động chức năng thêm loại sản phNm

Khi người dùng muốn thêm loại sản phNm thì phải đăng nhập Truy cập hệ thống thành công, người dùng mở form thêm loại sản phNm, tiếp tục nhập thông tin loại sản phNm N ếu thông tin loại sản phNm không hợp lại, hệ thống yêu cầu nhập lại N ếu thông tin loại sản phNm hợp lệ, hệ thống hiển thị giao diện chính và loại sản phNm được thêm thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.3.7 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin loại sản phhm

Hình 2.24 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin loại sản phhm

* Mô tả biểu đồ hoạt động chức năng sửa loại sản phNm

N gười dùng đăng nhập và hệ thống N gười dùng chọn loại sản phNm cần sửa Hệ thống hiển thị loại sản phNm đó N gười dùng tiến hành sửa loại sản phNm Hệ thống kiểm tra xem thông tin được sửa có hợp lệ không N ếu không hợp lệ, hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin sửa N ếu hợp lệ thì hệ thống lưu lại thông tin loại sản phNm đã sửa

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.3.8 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa loại sản phhm

Hình 2.25 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa loại sản phhm

* Mô tả biểu đồ hoạt động chức năng xóa loại sản phNm

N gười dùng đăng nhập vào hệ thống N gười dùng chọn loại sản phNm cần xoá

Hệ thống xác nhận loại sản phNm người dùng muốn xoá N ếu loại sản phNm không hợp lệ, người dùng chọn lại loại sản phNm N ếu sản phNm hợp lệ, sản phNm được xoá thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.3.9 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa đơn hàng

Hình 2.26.Biểu đồ hoạt động chức năng xóa đơn hàng

* Mô tả biểu đồ hoạt động chức năng xoá đơn hàng

N gười dùng đăng nhập vào hệ thống N gười dùng chọn đơn hàng cần xoá Hệ thống xác nhận đơn hàng người dùng muốn xoá N ếu đơn hàng không hợp lệ, người dùng chọn lại đơn hàng N ếu đơn hàng hợp lệ, đơn hàng được xóa thành công

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.4 Sở đồ quan hệ Diagram

Hình 2.27 Sở đồ quan hệ Diagram 2.5.4.1 Mô tả bảng dữ liệu khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.1 Bảng dữ liệu tài khoản người dùng

STT Trường Kiểu Dữ Liệu Ràng buộc Chú thích

1 User_id Bigint AI Khóa chính Mã user

3 Email Varchar(255) Email người dùng

5 Image Varchar(255) Ảnh đại diện

6 N ame Varchar(255) Họ và tên người dùng

8 Phone Varchar(255) Số điện thoại

9 Register_date Date N gày đăng ký

2.5.4.2 Mô tả bảng dữ liệu sản phhm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.2 Bảng dữ liệu sản phMm

STT Trường Kiểu Dữ Liệu Ràng buộc Chú thích

1 Product_id Bigint (Tự sinh) Khóa chính Mã sản phNm

4 Entered_date Date N gày thêm

5 Image Varchar(255) Ảnh sản phNm

6 N ame Varchar(255) Tên sản phNm

10 Category_id Bigint Khóa ngoại Mã thể loại của sản phNm

2.5.4.3 Mô tả bảng dữ liệu giỏ hàng

Bảng 2.3 Bảng dữ liệu giỏ hàng

STT Trường Kiểu Dữ Liệu Ràng buộc Chú thích

1 Cart_id Bigint (Tự sinh) Khóa chính Mã giỏ hàng

3 User_id Bigint Khóa ngoại Mã người sở hữu

4 Address Varchar(255) Địa chỉ người sở hữu

5 Phone Varchar(255) Số điện thoại người sở hữu

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.4.4 Mô tả bảng dữ liệu chi tiết giỏ hàng

Bảng 2.4 Bảng dữ liệu chi tiết giỏ hàng

STT Trường Kiểu Dữ Liệu Ràng buộc Chú thích

1 Cart_detail_id Bigint (Tự sinh)

Khóa chính Mã giỏ hàng chi tiết

2 Quantity Int Số lượng sản phNm

3 Product_id Bigint Khóa ngoại Mã sản phNm được thêm vào giỏ

4 Cart_id Bigint Khóa ngoại Mã giỏ hàng người sở hữu

5 Price Double Giá sản phNm

2.5.4.5 Mô tả bảng dữ liệu loại sản phhm

Bảng 2.5 Bảng dữ liệu loại sản phMm

STT Trường Kiểu Dữ Liệu Ràng buộc Chú thích

1 Category_id Bigint (Tự sinh)

Khóa chính Mã thể loại sản phNm

2 Category_name Varchar(255) Tên thể loại sản phNm

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.4.6 Mô tả bảng dữ liệu sản phhm yêu thích

Bảng 2.6 Bảng dữ liệu sản phMm yêu thích

STT Trường Kiểu Dữ Liệu Ràng buộc Chú thích

1 Favorite_id Bigint (Tự sinh)

Khóa chính Mã yêu thích

2 Product_id Bigint Khóa ngoại Mã sản phNm yêu thích

3 User_id Bigint Khóa ngoại Mã người dùng yêu thích sản phNm

2.5.4.7 Mô tả bảng dữ liệu người dùng

Bảng 2.7 Bảng dữ liệu người dùng

STT Trường Kiểu Dữ Liệu Ràng buộc Chú thích

1 User_id Bigint Khóa chính Mã người dùng

2 Role_id Int Khóa chính Mã chức vụ của người dùng

2.5.4.8 Mô tả bảng dữ liệu đơn hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.8 Bảng dữ liệu đơn hàng

STT Trường Kiểu Dữ Liệu Ràng buộc Chú thích

1 Orders_id Bigint (Tự sinh) Khóa chính Mã đơn hàng

2 Address Varchar(255) Địa chỉ người đặt hàng

3 Amount Double Tổng tiền của đơn hàng

4 Order_date Date N gày đặt hàng

5 Phone Varchar(255) Số điện thoại người đặt hàng

7 User_id Bigint Khóa ngoại Mã người đặt hàng

2.5.4.9 Mô tả bảng dữ liệu chi tiết đơn hàng

Bảng 2.9 Bảng dữ liệu chi tiết đơn hàng

Liệu Ràng buộc Chú thích

1 Order_detail_id Bigint (Tự sinh)

Khóa chính Mã đơn hàng chi tiết

2 Price Double Giá sản phNm lúc bán

3 Quantity Int Số lượng sản phNm được đặt

4 Order_id Bigint Khóa ngoại Mã đơn hàng được đặt

5 Product_id Bigint Khóa ngoại Mã sản phNm được đặt

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.4.10 Mô tả bảng dữ liệu thông báo

Bảng 2.10 Bảng dữ liệu thông báo

STT Trường Kiểu Dữ Liệu Ràng buộc Chú thích

1 Id Bigint (Tự sinh) Khóa chính Mã thông báo

2 Message Varchar(255) N ội dung thông báo

4 Time Datetime Thời gian thông báo

2.5.4.11 Mô tả bảng dữ liệu đánh giá

Bảng 2.11 Bảng dữ liệu đánh giá

Liệu Ràng buộc Chú thích

Khóa chính Mã đánh giá

2 Comment Varchar(255) Bình luận sản phNm

3 Rate_date Date N gày đánh giá

4 Rating Double Điểm số đánh giá

5 Order_detail_id Bigint Khóa ngoại Mã đơn hàng chi tiết chứa sản phNm được đánh giá

6 Product_id Bigint Khóa ngoại Mã sản phNm được đánh giá

7 User_id Bigint Khóa ngoại Mã người dùng đánh giá

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.5.4.12 Mô tả bảng dữ liệu chức vụ

Bảng 2.12 Bảng dữ liệu chức vụ

Liệu Ràng buộc Chú thích

1 Id Int (Tự sinh) Khóa chính Mã chức vụ

2 N ame Varchar(20) Tên chức vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

CHƯƠ G III: XÂY DƯ G WEBSITE QUẢ LÝ BÁ HÀ G CHO CỬA

Giao diện hệ thống

Hình 3.1 Giao diện website 3.1.2 Trang chủ

Hình 3.2 Giao diện sản phhm thịnh hành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 3.3 Giao diện sản phhm bán chạy

Hình 3.4 Giao diện sản phhm mới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 3.6 Giao diện thông tin cửa hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 3.7 Giao diện danh sách sản phhm

Trường Đại học Kinh tế Huế

3.1.6 Đăng nhập và đăng kí

Hình 3.8 Giao diện đăng ký và đăng nhập 3.1.7 Giỏ hàng

Hình 3.9 Giao diện giỏ hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 3.10 Giao diện thanh toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 3.11 Giao diện thông tin sản phhm

Trường Đại học Kinh tế Huế

3.1.10 Danh sách sản phMm yêu thích

Hình 3.12 Giao diện danh sách sản phhm yêu thích

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 3.13 Giao diện thống kê 3.1.12 Quản lý khách hàng

Hình 3.14 Giao diện danh sách khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 3.15 Giao diện danh sách đơn hàng 3.1.14 Quản lý sản phMm

Hình 3.16 Giao diện danh sách sản phhm

Trường Đại học Kinh tế Huế

3.1.15 Quản lý loại sản phMm

Hình 3.17 Giao diện danh sách loại sản phhm 3.1.16 Thống kê đánh giá và bình luận

Hình 3.18 Giao diện đánh giá và bình luận

Trường Đại học Kinh tế Huế

3.1.17 Thống kê danh mục bán hàng

Hình 3.19 Giao diện thống kê bán hàng 3.1.18 Thống kê sản phMm bán chạy

Hình 3.20 Giao diện thống kê sản phhm bán chạy

Trường Đại học Kinh tế Huế

3.1.19 Thống kê hàng tồn kho

Hình 3.21 Giao diện hàng tồn kho

Test Case module quản lý bán hàng

STT Tên testcase ội dung test Số lượng kịch bản Kết quả

1 Kiểm tra chức năng đăng ký

Kiểm tra chức năng xác nhận OTP và định dạng các form nhập thông tin

Kiểm tra chức năng đăng nhập khách hàng

Kiểm tra chức năng đăng nhập và định dạng các form nhập thông tin

Kiểm tra chức năng giỏ hàng của khách hàng

Kiểm tra các chức năng của giỏ hàng như thêm vào giỏ hàng, thay đổi số lượng, loại bỏ sản phNm ra khỏi giỏ hàng

Kiểm tra chức năng đặt hàng của khách hàng

Kiểm tra chức năng của đặt hàng khi khách hàng đã chọn xong những sản phNm họ muốn mua

Trường Đại học Kinh tế Huế

Kiểm tra chức năng hủy đơn hàng của khách hàng

Kiểm tra chức năng của hủy đơn hàng khi khách hàng đã đặt hàng nhưng chưa có xác nhận giao hàng từ cửa hàng

Kiểm tra chức năng quản lý đơn hàng của quản lý

Kiểm tra chức năng quản lý đơn hàng cho quản lý như xác nhận giao hàng, hủy đơn hàng, xác nhận đã thanh toán

Kiểm tra chức năng đánh giá và bình luận

Kiểm tra chức năng của đánh giá và bình luận sản phNm của khách hàng khi đã nhận được hàng

Kiểm tra chức năng chỉnh sửa thông tin cá nhân

Kiểm tra chức năng chỉnh sửa các thông tin cá nhân của người dùng

Kiểm tra chức năng thêm sản phNm yeu thích

Kiểm tra chức năng thêm sản phNm vào danh sách yêu thích của người dùng

Kiểm tra chức năng tìm kiếm và lọc sản phNm

Kiểm tra chức năng hiển thị sản phNm theo tìm kiếm và theo bộ lọc

Kiểm tra chức năngquản lý sản phNm

Kiểm tra các chức năng về quản lý sản phNm như xem danh sách, thêm, sửa, xóa sản phNm

Kiểm tra chức năng quản lý thể loại sản phNm

Kiểm tra các chức năng về quản lý thể loại sản phNm như xem danh sách, thêm, sửa, xóa thể loại sản phNm

Trường Đại học Kinh tế Huế

13 Kiểm tra chức năng quản lý khách hàng

Kiểm tra các chức năng về quản lý khách hàng như xem danh sách, thêm, sửa, xóa khách hàng

Kiểm tra chức năng quản lý đánh giá và bình luận

Kiểm tra chức năng quản lý đánh giá và bình luận của khách hàng

15 Kiểm tra chức năng thống kê của website

Kiểm tra chức năng quản lý thống kê của website 5 5 vượt qua

Kiểm tra hệ thống nghiệp vụ của

Website bán hàng nông sản

Kiểm tra toàn bộ quá trình hoạt động của cửa hàng bắt đầu từ thêm sản phNm – đăng ký người dùng – thêm sản phNm vào giò hàng – đặt hàng – xác nhận giao hàng – đánh giá và bình luận sản phNm – xóa bình luận tiêu cực – thống kê số lượng sản phNm còn lại cũng như doanh thu của cừa hàng

Thông qua quá trình kiểm thử đã xác nhận mức độ khả dụng, hoạt động của các chức năng trong dự án là trên 95%, đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ của một Website bán hàng online Tuy một vài testcase có một số kịch bản kiểm thử cho kết quả thất bại nhưng đa phần là những kịch bản đó là lỗi do logic của lập trình viên không ảnh hưởng quá lớn đến nghiệp vụ hoạt động của hệ thống hay ảnh hưởng đến dữ liệu của người dùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

KẾT LUẬ VÀ HƯỚ G PHÁT TRIỂ

Ngày đăng: 28/08/2023, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1. Luồng hoạt động của JS  ( guồn: - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
nh 1.1. Luồng hoạt động của JS ( guồn: (Trang 25)
Hình 1.3. Kiểm thử chức năng (functional testing)   ( guồn: - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
Hình 1.3. Kiểm thử chức năng (functional testing) ( guồn: (Trang 30)
Hình 2.11. Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin sản phhm - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
Hình 2.11. Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin sản phhm (Trang 64)
Hình 2.16. Biểu đồ tuần tự chức năng thêm đơn hàng - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
Hình 2.16. Biểu đồ tuần tự chức năng thêm đơn hàng (Trang 69)
Hình 2.18. Biểu đồ hoạt động chức năng đăng ký - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
Hình 2.18. Biểu đồ hoạt động chức năng đăng ký (Trang 71)
Hình 3.1. Giao diện website  3.1.2. Trang chủ - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
Hình 3.1. Giao diện website 3.1.2. Trang chủ (Trang 88)
Hình 3.3. Giao diện sản phhm bán chạy - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
Hình 3.3. Giao diện sản phhm bán chạy (Trang 89)
Hình 3.5. Giao diện Footer - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
Hình 3.5. Giao diện Footer (Trang 90)
Hình 3.7. Giao diện danh sách sản phhm - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
Hình 3.7. Giao diện danh sách sản phhm (Trang 91)
Hình 3.8. Giao diện đăng ký và đăng nhập  3.1.7. Giỏ hàng - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
Hình 3.8. Giao diện đăng ký và đăng nhập 3.1.7. Giỏ hàng (Trang 92)
Hình 3.11. Giao diện thông tin sản phhm - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
Hình 3.11. Giao diện thông tin sản phhm (Trang 94)
Hình 3.13. Giao diện thống kê  3.1.12. Quản lý khách hàng - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
Hình 3.13. Giao diện thống kê 3.1.12. Quản lý khách hàng (Trang 96)
Hình 3.19. Giao diện thống kê bán hàng  3.1.18. Thống kê sản phMm bán chạy - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
Hình 3.19. Giao diện thống kê bán hàng 3.1.18. Thống kê sản phMm bán chạy (Trang 99)
Hình 3.21. Giao diện hàng tồn kho - Xây dựng website quản lý bán hàng nông sản vegana bằng ngôn ngữ java
Hình 3.21. Giao diện hàng tồn kho (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w