TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN VÀ PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC ...18 2.1.. Giáo dục hiện nay đang chịu sự
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG WEBSITE HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN
DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC BẰNG NGÔN NGỮ PHP
GVHD: TS Hồ Quốc Dũng SVTH: Lê Thị Mỹ Hoa Lớp: K49A Tin học kinh tế Niên khóa: 2015 - 2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
Ban lãnh đạo trường Đại học Kinh Tế Huế cùng toàn thể tất cả các thầy cô giáo khoa
Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế đã tạo điều kiện, truyền đạt các tri thức kiến thức trong
suốt 4 năm học qua để tôi có thể xây dựng được đề tài một cách thuận lợi nhất
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Tiến Sĩ Hồ Quốc
Dũng, giảng viên Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế, người đã truyền đạt những kiến
thức cốt lõi, hướng dẫn tôi một cách tận tình và đưa ra những góp ý nhận xét để tôi có
thể hoàn thiện khóa luận này
Xin gửi lời cảm ơn đến công ty PiSoftwave, Ban lãnh đạo công ty đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi được thực tập tại công ty, để tôi có được những trãi nghiệm
làm việc trong môi trường công sở, ngoài ra còn giúp tôi trau dồi thêm các kiến thức,
kỹ năng
Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn ba mẹ, những người thân và bạn bè đã luôn
ủng hộ, động viên tôi lúc tôi gặp khó khăn để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này
Trong quá trình thực hiện đề tài, do thời gian và kiến thức của bản thân còn
nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót kính mong nhận được sự góp ý từ
quý thầy cô để khóa luận này được hoàn thiện hơn cũng như hoàn thiện các kiến thức,
kỹ năng của bản thân làm hành trang vững chắc cho con đường sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 01 năm 2019Sinh viên
Lê Thị Mỹ Hoa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Nội dung khóa luận 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP 4
1.1.1 PHP là gì? 4
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ngôn ngữ lập trình PHP 4
1.1.3 Đặc trưng của ngôn ngữ lập trình PHP 5
1.2 Giới thiệu về mô hình MVC 6
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 41.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của mô hình MVC 8
1.3 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và các công cụ xây dựng giao diện website 9
1.3.1 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 9
1.3.2 Các công cụ xây dựng Website 10
1.4 Giới thiệu về phương pháp học trực tuyến (E-Learning) 14
1.4.1 Khái niệm 14
1.4.2 Điểm mạnh của E-Learning 14
1.4.3 Hạn chế của E-Learning 16
1.4.4 Thực trạng và hướng phát triển của E-Learning trong tương lai 16
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN VÀ PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 18
2.1 Một số hệ thống học tiếng Anh trực tuyến hiện nay và phân tích chức năng của hệ thống học trực tuyến E-Learning 18
2.2 Phân tích chức năng hệ thống học tiếng Anh trực tuyến 22
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ, ĐÁNH GIÁ WEBSITE HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 26
3.1 Mô tả bài toán 26
3.2 Phân tích các chức năng của hệ thống 26
3.2.1 Chức năng quản lý tài khoản 26
3.2.2 Chức năng quản lý khóa học 27
3.2.3 Chức năng báo cáo thống kê 27
3.3 Sơ đồ chức năng (BFD - Business Function Diagram) 28
3.4 Biển đồ phân rã chức năng BFD 29
3.5 Mô tả chi tiết chức năng lá 29
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 53.6 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD 31
3.7 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34
3.7.1 Xác định các thực thể và các thuộc tính của thực thể 34
3.7.2 Mối quan hệ giữa các thực thể 36
3.7.3 Sơ đồ thực thể mối quan hệ (ERD – Entity Relationship Diagram) 38
3.7.4 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu 38
3.7.5 Mô hình dữ liệu quan hệ 42
3.8 Công cụ xây dựng và giao diện website 43
3.8.1 Công cụ, ứng dụng xây dựng website 43
3.8.2 Giao diện hệ thống website 44
3.8.2.1 Giao diện trang chủ 44
3.8.2.2 Giao diện đăng nhập 45
3.8.2.3 Giao diện đăng ký 45
3.8.2.4 Giao diện trang khóa học 47
3.8.2.5 Giao diện trang tài khoản 49
3.8.2.6 Giao diện trang liên hệ 49
3.8.2.7 Giao diện trang trang admin quản lý người dùng 50
3.8.2.8 Giao diện trang quản lý khóa học 51
3.8.2.10 Giao diện trang quản lý mã đề 53
KẾT LUẬN 54
1 Kết quả đạt được 54
2 Hạn chế của đề tài 56
3 Hướng phát triển của đề tài 56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Chức năng quản lý tài khoản 24
Bảng 2.2 Chức năng quản lý khóa học 25
Bảng 2.3 Chức năng quản lý thông kê 26
Bảng 3.1 Bảng NGUOIDUNG 39
Bảng 3.2 Bảng KHOAHOC 39
Bảng 3.3 Bảng BAIHOC 39
Bảng 3.4 Bảng KIEMTRA 40
Bảng 3.5 Bảng KETQUAKIEMTRA 40
Bảng 3.6 Bảng CAUHOI 40
Bảng 3.7 Bảng MADE 41
Bảng 3.8 Bảng CHITIETKHOAHOC 41
Bảng 3.9 Bảng CHITIETBAIHOC 41
Bảng 3.10 Bảng VAITRO 41
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình MVC 7
Hình 1.2 Luồng thực hiện mô hình MVC 8
Hình 1.3 Mô hình tương tác giữa Client – Server (PHP – MySQL) 10
Hình 2.1 Giao diện trang chủ 19
Hình 2.2 Giao diện trang hỗ trợ học sinh 20
Hình 2.3 Giao diện trang chủ 21
Hình 2.4 Giao diện các khóa học 22
Hình 2.5 Mô hình hóa của hệ thống E-Learning 23
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng (CD) 28
Hình 3.2 Biểu đồ phân rã chức năng (BFD) 29
Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 31
Hình 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1.0 chức năng quản lý tài khoản 32
Hình 3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1.0 chức năng quản lý khóa học (2.0) 33
Hình 3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1.0 chức năng quản lý báo cáo thống kê (3.0) 34
Hình 3.7 Sơ đồ thực thể mối quan hệ (ERD – Entity Relationship Diagram) 38
Hình 3.8 Mô hình dữ liệu quan hệ 42
Hình 3.9 Giao diện trang chủ 44
Hình 3.10 Giao diện đăng nhập 45
Hình 3.11 Giao diện đăng ký 45
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Hình 3.17 Giao diện trang liên hệ 49
Hình 3.18 Giao diện quản lý người dùng 50
Hình 3 19 Giao diện trang quản lý khóa học 51
Hình 3.20 Giao diện trang quản lý bài học 51
Hình 3.21 Giao diện trang quản lý mã đề 53
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt
1 CSS Cascading Style Sheets
2 HTML Hyper Text Markup Language
3 W3C WORD WIDE WED Consortium
4 MVC Model – View - Controller
5 CSDL Cơ sở dữ liệu
6 JScript Javascript
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ngày càng phát triển, đời sống con người ngày một nâng cao kèm theo
các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống cũng được quan tâm nhiều hơn Đặc biệt là
trong xã hội ngày càng hội nhập và phát triển như hiện nay thì nhu cầu về việc giáo
dục cho các em học sinh ngày càng được quan tâm và đặt lên hàng đầu
Giáo dục hiện nay đang chịu sự tác động mạnh mẽ của công nghệ thông tin,
những phương pháp dạy học truyền thống không thể truyền đạt hết các kiến thức cần
thiết đến với người học Bởi vì có quá nhiều môn học nhưng thời gian cho môn học đó
ở các lớp truyền thống không nhiều dẫn đến các thầy cô giáo không thể mang hết
những vốn hiểu biết của mình để truyền đạt cho học sinh Do đó việc tìm kiếm các lớp
học thêm sau giờ học là điều hết sức tự nhiên và cần thiết Tuy nhiên các em học sinh
tiểu học nói riêng và đa số các em học sinh nói chung đều tham gia nghe giảng trên lớp
gần như cả ngày, về nhà các em lại tiếp tục đến các trung tâm để bổ sung thêm kiến
thức Việc học tập suốt một ngày dài lại phải di chuyển đến các trung tâm đông đúc,
chật chội khiến cho các em cảm thấy mệt mỏi và nhiều khi làm cho chất lượng học tập
không đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó cũng làm mất khá nhiều thời gian của các bậc
phụ huynh trong việc đưa đón các em đến lớp
Hiện nay việc giảng dạy kết hợp với công nghệ hiện đại đã có rất nhiều phương
pháp giúp cho việc học trở nên dễ dàng hơn Một trong những phương pháp đó chính
là hình thức học trực tuyến (E – Learning), nó có rất nhiều ưu điểm vượt trội mà ở
phương pháp giáo dục truyền thống không thể có như: không gian học tập thoãi mái vì
ở phương pháp này người học có thể học ở nhà, công viên, quán cafe hoặc bất kỳ đâu
chỉ cần có máy tính kết nối Internet Ngoài ra phương pháp này còn giúp giảm thiểu
thời gian đi lại, nguồn kiến thức phong phú nhưng vẫn trong khuôn khổ các kiến thức
giáo dục theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12của nền giáo dục truyền thống và hiện đại Ở Việt Nam phương pháp học trực tuyến
cũng đang được quan tâm, tìm hiểu và sử dụng khá phổ biến
Xuất phát từ những yếu tố trên em đã chọn đề tài “Xây dựng website học tiếng
Anh trực tuyến dành cho học sinh tiểu học” bằng ngôn ngữ PHP nhằm đáp ứng nhu
cầu học tập của các em học sinh Thông qua trang web này các em chỉ cần ở nhà hoặc
bất cứ đâu cũng có thể học tiếng Anh một cách nhanh chóng và hiệu quả
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Dựa trên nhu cầu thực tiễn và nghiên cứu lý thuyết, từ đó tìm hiểu và xây dựng
website học tiếng Anh trực tuyến cho học sinh tiểu học nhằm giúp cho việc học của
các em nhỏ trở nên đơn giản và thoải mái hơn Hạn chế việc các em phải tham gia các
lớp học truyền thống quá nhiều, không cần di chuyển đến các trung tâm tiếng Anh mà
vẫn có thể học được Ngoài ra các bậc phụ huynh cũng có thể tham gia học tập cùng
các bé tạo cho các bé sự thích thú và tăng khả năng ham học hỏi hơn
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Sử dụng các kiến thức và kỹ năng học được đưa vào thực tiễn như nghiên cứu
lý thuyết, phân tích, thiết kế, xây dựng và triển khai, đánh giá dự án
- Hiểu được cách xây dựng và triển khai một dự án hoàn chỉnh trong thực tế đáp
ứng các mục tiêu đề ra
- Nghiên cứu, tìm hiểu các công cụ và các ngôn ngữ lập trình web như: mô hình
MVC, BOOSTRAP, MYSQL, HTML, CSS, JAVASCRIPT, PHP
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: chủ động tìm kiếm, nghiên cứu các tài liệu,
sách liên quan đến đề tài, các website học trực tuyến tương tự để nghiên cứu và đánh
giá các ưu điểm nhược điểm, cách thức hoạt động và các chức năng phù hợp Đồng
thời kết hợp với các kiến thức và hướng dẫn của cố vấn từ đó xây dựng một website
hoàn chỉnh và có đầy đủ chức năng cơ bản của một trang web
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13- Phương pháp phân tích, đánh giá: phân tích các chức năng của hệ thống, đánh
giá lựa chọn các phương thức, kiến thức phù hợp để hoàn thiện khóa luận
- Phương pháp tổng hợp: Dựa trên các kiến thức thực tiễn được học ở trường
cùng với các kiến thức tiếp thu được trong quá trình thực tập tại Pisoftware, các kiến
thức tích lũy được qua quá trình chủ động học hỏi, tìm kiếm
- Phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống theo hướng chức năng
- Phương pháp phát triển hệ thống thông tin: khi tiến hành thu thập thông tin,
phân tích thiết kế website sẽ có các chức năng phù hợp, từ đó tiến hành xây dựng
website bằng mô hình MVC, tiếp tục tích hợp cơ sở dữ liệu MySQL cùng các ngôn
ngữ lập trình khác
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống các trang web học tiếng Anh trực tuyến hiện nay
- Các mô hình và ngôn ngữ lập trình website
- Học viên: Đa số là học sinh tiểu học và mọi đối tượng đều có thể truy cập vào
trang web để có thể tự học hoặc dựa vào đó để giúp cho các em có thể học tốt hơn
- Quản trị viên hệ thống
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Tiếng Anh dành cho học sinh tiểu học (độ tuổi từ 7 đến 11 tuổi)
5 Nội dung khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương
như sau:
- Chương 1 Cơ sở lý thuyết.
- Chương 2 Tổng quan về các hệ thống học tiếng Anh trực tuyến và phân
tích các chức nặng của hệ thống tiếng Anh dành cho học sinh tiểu học.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP
1.1.1 PHP là gì?
- PHP [1] là viết tắt hồi quy của “Hypertext Preprocessor” là một ngôn ngữ lập
trình dạng kịch bản hay một loại mã lệnh được dùng để phát triển các ứng dụng cho
máy chủ, mã nguồn mở Ngôn ngữ PHP đã trãi qua khá nhiều phiên bản và được tối
ưu hóa để ngày càng thích hợp cho các ứng dụng web, cách viết cũng tương tự như
ngôn ngữ lập trình C hay Javascript nên cũng rất dễ học, tốc độ nhanh, cú pháp đơn
giản, ngắn gọn nên PHP được xem là một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất
- PHP chạy trên môi trường Webserver và được lưu trữ thông tin qua hệ quản trị
cơ sở dữ liệu PHP có thể chạy được trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau như
Windows, MAC OS và Linux
- PHP là ngôn ngữ lập trình sử dụng mã nguồn mở nên việc sử dụng ngôn ngữ
này là hoàn toàn miễn phí cho website
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ngôn ngữ lập trình PHP
PHP [2] được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI được viết bởi
Rasmus Lerdorf vào năm 1994, ban đầu nó được xem như một tập con đơn giản của
các mã kịch bản Perl để theo dõi quá trình truy cập vào lý lịch của Rasmus trên mạng
Mã này được ông đặt tên là “Personal Home Page Tools” Rasmus quyết định công bố
mã nguồn này cho mọi người xem, sửa các lỗi bên trong nó cũng như cải tiến và phát
triển mã nguồn
Vào năm 1997, PHP/FI 2.0 được cải tiến, đây là lần viết thứ hai của phiên bản
C Khi phiên bản này được đưa ra nó đã thu hút hàng ngàn người sử dụng trên khắp
thế giới với con số xấp xỉ 50.000 tên miền được ghi nhận là có cài đặt, chiếm khoảng
1% số tên miền có trên mạng internet Được chính thức công bố vào tháng 11 năm
1997, sau một thời gian khá dài chỉ được công bố dưới dạng các bản Beta Nhưng
không lâu sau đó phiên bản PHP 3.0 chính thức ra đời với các bản Alpha
PHP 3.0 được Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi họ viết
lại bộ mã nguồn trước đó Nhằm khắc phục điểm yếu của PHP/FI 2.0 về sự yếu kém
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15trong việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử mà Andi Gutmans và Zeev
Suraski đang thúc tiến ở trường đại học Họ đã tiến hành hợp tác và công bố PHP 3.0
như là phiên bản thế hệ kế tiếp của phiên bản PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển
PHP/FI 2.0 Nó được đặt tên ngắn gọn là PHP (Hypertext Preprocessor) PHP 3.0 là
phiên bản đầu tiên cho thấy một hình ảnh gần gủi với các phiên bản PHP mà chúng ta
sử dụng ngày nay
Vào cuối năm 1998, PHP đã phát triển với con số được cài đặt lên tới hàng
ngàn người sử dụng và hàng chục Website báo cáo đã cài nó Sau khi được cộng đồng
kiểm nghiệm PHP 3.0 đã được công bố chính thức vào tháng 6 năm 1998
Vào cuối năm 1998, ngay sau khi PHP 3.0 được công bố, Andi và Zeev đã bắt
tay viết lại phần lõi của PHP Một động cơ mới có tên là Zend Engine (ghép từ các chữ
đầu trong tên của Andi và Zeev) ra đời nhằm đáp ứng được nhu cầu đặt ra trước đó là
cải tiến tốc độ xử lý các ứng dụng phứt tạp, cải tiến tính mô-đun của cơ sở mã PHP
Đó là sự ra đời đầu tiên của PHP 4.0 vào giữa năm 1999 Sau 2 năm bản PHP 3.0 ra
đời thì PHP 4.0 đã được công bố vào tháng 5 năm 2000
PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khác gồm có sự hỗ trợ nhiều máy chủ
Web hơn, hỗ trợ làm việc HTTP, tạo được bộ đệm thông tin đầu ra, nhiều cách xử lý
thông tin người sử dụng và cung cấp một vài các cấu trúc ngôn ngữ mới
Vào ngày 29 tháng 6 năm 2003 , PHP 5.0 Beta 1 đã chính thức được công bố để
cộng đồng kiểm duyệt Phiên bản Benta 2 sau đó đã ra mắt vào tháng 10 năm 2003 với
các tính năng mới đó là Iterators, Reflection nhưng namespaces một tính năng gây
tranh cãi khác đã bị loại khỏi mã nguồn PHP 5 Benta 3 được công bố vào tháng 12
năm 2003 Ngày 14 tháng 7 năm 2005, PHP 5.1 Benta 3 được công bố đánh dấu sự
chín muồi của PHP cùng với sự có mặt của PDO
Hiện nay phiên bản tiếp theo của PHP vẫn đang được cải tiến PHP 6 đã được
đưa ra các bản dùng thử được kỳ vọng sẽ hoàn thiện hơn bản hiện tại
1.1.3 Đặc trưng của ngôn ngữ lập trình PHP
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- PHP là ngôn ngữ lập trình web sử dụng mã nguồn mở, sử dụng hoàn toàn
miễn phí Điều đó mang lại sự linh hoạt và dễ dàng sử dụng cho các lập trình viên
- PHP là ngôn ngữ lập trình web đơn giản, gọn nhẹ, hoạt động với tốc độ nhanh
và hiệu quả, một server bình thường có thể đáp ứng hàng triệu truy cập trên một ngày
Do đó nó là ngôn ngữ lập trình web dễ sử dụng đối với nhiều người mới bắt đầu học
lập trình web
- PHP là ngôn ngữ có thể hỗ trợ kết nối hàng triệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu
khác nhau
- PHP có thể sử dụng được trên nhiều hệ điều hành khác nhau Điều này giúp
cho các lập trình viên có thể đem mã PHP này chạy trên các hệ điều hành khác mà
không cần sửa đổi lại mã
- Ngôn ngữ lập trình PHP cung cấp một lượng dữ liệu khá phong phú Vì từ ban
đầu PHP được xây dựng để xây dựng và phát triển các ứng dụng web nên bản thân nó
cung cấp rất nhiều hàm xây dựng sẵn giúp cho lập tình viên và người dùng có thể thực
hiện việc gửi, nhận Mail, làm việc với Cookie một cách dễ dàng
- PHP là ngôn ngữ phổ biến nên phù hợp với hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2 Giới thiệu về mô hình MVC
1.2.1 Khái niệm
Mô hình MVC [3] viết tắt của M – Model, V – View, C – Controller, là một
chuẩn mô hình và đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng, phát triển, vận
hành và bảo trì một hệ thống hay một ứng dụng – phần mềm
Mô hình MVC tạo ra một mô hình 3 lớp Model – View – Controller tách biệt và
tương tác với nhau, giúp các chuyên gia có thể dễ dàng dựa vào mô hình để trao đổi và
xử lý các nghiệp vụ một cách nhanh chóng và hiệu quả.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 171.2.2 Mô hình và cách thức hoạt động của mô hình MVC
Đây là thành phần chứa tất cả các nghiệp vụ logic, phương thức xử lý, truy xuất
database, đối tượng mô tả dữ liệu như các hàm, class xử lý
- View:
Là nơi chứa những giao diện như menu, khung đăng nhập, nút bấm, hình ảnh,…
Nó có chức năng hiển thị và giúp người dùng tương tác với hệ thống
- Controller:
Control có nhiệm vụ điều hướng các yêu cầu từ người dùng và gọi đúng các
phương thức xử lý chúng, ví dụ như nhận request từ các form và URL để thao tác trực
tiếp với thành phần Model
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18* Luồng thực hiện trong mô hình MVC
Hình 1.2 Luồng thực hiện mô hình MVC
Nguồn: http://kienthucweb.net/tim-hieu-mo-hinh-mvc.html [5]
- Mô tả:
Khi người dùng sử dụng Browser để mở một trình duyệt bất kỳ để gửi yêu cầu,
bộ phận controller sẽ tiếp nhận và có nhiệm vụ xử lý yêu cầu đó Ngoài ra khi cần
thiết, nó sẽ gọi đến thành phần Model – bộ phận làm việc với database và nó sẽ trả kết
quả Khi đó Controller sẽ xử lý giá trị đó và trả ra View để hiển thị
Khi nhận được dữ liệu từ Controller, View sẽ xây dựng các thành phần hiển thị
như menu, hình ảnh, thông tin dữ liệu… và trả ra kết quả về GUI Content để
Controller đưa ra kết quả ra màn hình Browser
1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của mô hình MVC
* Ưu điểm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Cho thấy sự chuyên nghiệp trong lập trình và phân tích đối tượng, vì được
chia các thành phần riêng biệt nên hoạt động độc lập tách biệt giúp phát triển ứng dụng
nhanh hơn, đơn giản hơn và dễ nâng cấp, bảo trì hơn
- MVC là một mô hình chuẩn, nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vực và nhiều
dự án Đặc biệt là trong công nghệ sản xuất ứng dụng – phần mềm Các lập trình viên
sử dụng mô hình chuẩn MVC để có thể sễ dàng phân phối và chuyển giao công nghệ
- Tạo thành một mô hình chuẩn cho nhiều dự án Nếu nắm rõ được mô hình
MVC thì có thể dễ dàng tiếp cận nhiều dự án khác nhau, giúp cho các lập trình viên
hoặc nhà quản lý, nhà đầu tư có thể hiểu được dựa án đó hoạt động ra sao để dễ dàng
lập trình, quản lý
* Nhược điểm:
- Là mô hình làm việc rất bài bản nên với những ứng dụng nhỏ, sử dụng MVC
tốn rất nhiều thời gian và gây ra nhiều phức tạp
- Yêu cầu về chuyên môn khá cao, phải nắm rõ kiến thức về mô hình chuẩn
- Khó triển khai với những dự án có yêu cầu phứt tạp
1.3 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và các công cụ xây
dựng giao diện website
1.3.1 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
- MySQL [6] là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ phổ biến nhất trên thế
giới, đặc biệt là các ứng dụng website Nó thường kết hợp với ngôn ngữ lập trình PHP
để xây dựng các ứng dụng web
- MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do, mã nguồn mở nên nó được sử
dụng miễn phí (nếu có phí thì chi phí sẽ rất thấp), đơn giãn, dễ dàng sử dụng
- MySQL có cú pháp truy vấn dữ liệu gần giống với SQL
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Hình 1.3 Mô hình tương tác giữa Client – Server (PHP – MySQL)
Nguồn:
https://www.google.com.vn/search?tbm=isch&q=M%C3%B4%20h%C3%ACnh%20t
%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20gi%E1%BB%AFa%20PHP-%20SERVER#imgrc=EssxHLOcJb-09M [7]
- Việc kết hợp CSDL với ứng dụng web, dữ liệu xử lý do PHP sẽ kết nối với
các dữ liệu trong CSDL như lấy dữ liệu, điều này làm cho trang web từ trạng thái tĩnh
sang trạng thái động Đây là một yếu tố cốt lõi của một ứng dụng web động
1.3.2 Các công cụ xây dựng Website
* CI Framework
- Codelgniter [8] là một nền tảng ứng dụng web rất phổ biến hiện nay Nó là
một mã nguồn mở được dùng để xây dựng các web động tương tác với PHP nhằm
giúp cho các nhà phát triển xây dựng các ứng dụng web nhanh hơn bằng các thư viện
đầy đủ cho các tác vụ thông thường cũng như cung cấp một mô hình tương tác dễ hiểu
để kết nối với mô hình đó
- Codelgniter Framework được thiết kế dựa trên mô hình MVC
(Model-View-Controller) giúp tách biệt các tập tin giao diện với các tập tin xử lý dữ liệu, điều này
giúp cho các lập trình viên có thể dễ dàng phát triển thêm các chức năng cũng như
giúp cho việc bảo trì được tốt hơm
- CI Framework cũng mang một số tính năng đặc thù cơ bản của mô hình MVC
như “Ruby on Rails” Nó hỗ trợ kết nối và tương tác đa nền tảng với CSDL thông qua
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21active record, quản lý các session, định dạng và chuẩn hóa form và các dữ liệu đầu
vào, hỗ trợ Caching toàn trang để tăng tốc độ thực thi cho máy chủ,…
* Ngôn ngữ HTML
- HTML [9] viết tắt của “HyperText Markup Language”, là ngôn ngữ đánh dấu
siêu văn bản Nó sử dụng tập ký hiệu đánh dấu gọi là “Tag - Elemant” để xây dựng và
thiết kế các trang web
- HTML là ngôn ngữ lập trình được ví như là “bộ xương” của một trang web
Nó giúp cho lập trình viên có thể xây dựng nên giao diện và cố định các thành phần
bằng các thẻ (tag) nhất định, gán vai trò cho các thẻ để tạo thành website
- Ngôn ngữ HTML là cầu nối giao tiếp giữa người dùng và trình duyệt Bằng
việc sử dụng các thẻ người dùng có thể in nghiên, tô đậm, tô màu, phóng to cỡ chứ,…
làm cho trang web của mình trở nên đẹp hơn
- HTML là một chuẩn Internet được tổ chức W3C (WORLD WIDE WED
Consortium) duy trì
- Trang web HTML được lưu với phần mở rộng là HTML
- Cấu trúc của ngôn ngữ HTML rất đơn giản, bố cục rõ ràng, dễ sử dụng
- Bố cục HTML của một trang web:
Trang 22<p>example 1</p>
</html>
* Ngôn ngữ CSS
- CSS [10] là từ viết tắt của “Cascade Style Sheet” là ngôn ngữ lập trình giúp
cho trình duyệt có thể hiểu được cách thành lập bố cục cho trang web CSS quy định
cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộc tính của các thẻ đó (ví
dụ như font, size, color, ) Nói cách khác CSS làm cho trang web trở nên mềm mại,
đẹp và trông chuyên nghiệp hơn
- CSS đã giúp cho các nhà thiết kế phá vỡ giới hạn thiết kế web vì chỉ cần một
file CSS cũng có thể cho phép chúng ta định dạng và layout trên nhiều trang web khác
nhau Các nhà phát triển có thể định dạng sẵn các thuộc tính của một số thẻ HTML rồi
sau đó dùng lại trên các trang web khác nhau Điều này giảm thiểu đáng kể thời gian
thiết kế cũng như thuận tiện hơn đối với các nhà phát triển web sau này
- Cấu trúc của CSS cũng rất đơn giản, logic, dễ hiểu Có thể khai báo CSS bằng
nhiều cách, có thể đặt các định dạng CSS trong các thẻ <head>…</head> rồi đặt trong
từng thẻ HTML riêng biệt hoặc có thể tạo một file riêng để kết nối với phần mở rộng
“.css” Tuy nhiên từng cách đặt khác nhau mà mức độ ưu tiên của các thẻ CSS cũng
khác nhau Các style đặt riêng biệt trong từng thẻ HTML có mức độ ưu tiên cáo nhất,
tiếp đến là các style đặt trong phần <head>…</head>, kế đến là các style đặt trong các
file có phần mở rộng “.css”, cuối cùng là các style mặc định của các trình duyệt
- Cú pháp của CSS được chia làm 3 phần: thẻ chọn (selector), thuộc tính
(property), phần nhãn (value)
* Ngôn ngữ JAVASCRIPT
- JavaScript [11] hay còn gọi là Jscript là một ngôn ngữ lập trình đa nền tảng
(cross-platform), ngôn ngữ lập trình kịch bản, hướng đối tượng JavaScript là một
ngôn ngữ nhỏ và nhẹ (small and lightweight) Khi nằm bên trong một môi trường (host
environment), JavaScript có thể kết nối tới các object của môi trường đó và cung cấp
các cách quản lý chúng (object)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Ngoài ra, Jscript còn là một ngôn ngữ dạng kịch bản dựa trên các đối tượng
nhằm phát triển các ứng dụng Internet chạy trên server và client
- Trong Jscript có chứa các thư viện tiêu chuẩn cho các object, ví dụ như:
Array, Date, và Math, và các yếu tố cốt lõi của ngôn ngữ lập trình như: toán tử
(operators), cấu trúc điều khiển (control structures), và câu lệnh JavaScript có thể
được mở rộng cho nhiều mục đích bằng việc bổ sung thêm các object
- JScript là ngôn ngữ nhằm giúp cho các nhà phát triển web có khả năng và
quyền điều khiển các chức năng của một trang web Mã Jscript có khả năng nhúng
trong các tài liệu HTML để điều khiển nội dung cũng như kiểm tra sự hợp lệ của các
dữ liệu mà người dùng nhập vào
- Bằng cách sử dụng các hiệu ứng của mình Jscript có khả năng nâng cao tính
động và tương tác cho website như:
+ Thực hiện các phép tính
+ Kiểm tra các form
+ Tương tác với người dùng
+ Viết các trò chơi
+ Thay đổi nội dung động, kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu
+ Bổ sung các hiệu ứng đặc biệt
+ Tùy biến các lựa chọn đồ họa
+ Tạo ra các mật khẩu và bảo mật
* BOOSTRAP 4
- Bootstrap [12] là một framework HTML, CSS, và JavaScript cho phép
người dùng dễ dàng thiết kế website theo 1 chuẩn nhất định, tạo các website thân
thiện với các thiết bị cầm tay như mobile, ipad, tablet, Bootstrap bao gồm những
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Trong bootstrap có thêm nhiều Component, Javascript hỗ trợ cho việc thiết kế
reponsive trở nên dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng hơn Bootstrap 4 đã ra đời, với
những cải tiến đáng kể để tăng thêm tính tiện lợi, tính thời đại, ưu việt hơn so với bản
cũ của nó trước đó
- Bootstrap 4 có một số đặc điểm đã cải tiến đáng chú ý sau:
+ Chuyển đổi từ LESS sang SASS, viết lại toàn bộ các hàm Javascript
+ Cải thiện hệ thống lưới (grid system), bỏ Glyphicons Font
+ Đã hỗ trợ Opt-in flexbox
+ Loại bỏ các thành phần well, thumbnail, panel và cho ra đời card
+ Thống nhất các đoạn reset HTML vào làm một module với tên gọi Reboot
+ Không hỗ trợ IE8 nữa và chuyển hệ tính từ pixel sang rem
+ Cải thiện vị trí tự động của tooltips và popovers nhờ vào Tether
1.4 Giới thiệu về phương pháp học trực tuyến (E-Learning)
1.4.1 Khái niệm
- E-Learning [13] là sự phân phát các nội dung học sử dụng những công cụ điện
tử hiện đại như máy vi tính, mạng Internet, vệ tinh,… Người dạy và người học có thể
giao tiếp với nhau trực tuyết thông qua các tính năng chat trên mạng hoặc trên các diễn
đàn; ngoài ra người học có thể theo dõi các bài giảng qua các trang web
- Tóm lại, E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo
thông qua ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
1.4.2 Điểm mạnh của E-Learning
Hiện nay với sự phát triển của công nghệ thông tin thì phương pháp học
E-Learning đã trở thành một công cụ học tập đem lại hiệu quả rất lớn đến với nền giáo
dục E-Learning là phương pháp học tập dễ tiếp cận do sự kết hợp các phương tiện máy
tính, điện tử, Internet và phương pháp truyền tải kiến thức thông qua các bài giảng lý
thuyết, video, đọc tài liệu online, tương tác trực tiếp với giảng viên và gửi các thắc mắc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25về bài giảng thông qua tính năng chat qua mạng Phương pháp E-Learning ngày càng trở
nên quen thuộc với mọi người bởi sự tiện nghi và kiến thức của nó mang lại
Nội dung học tập của E-Learning được phân chia thành các đối tượng tri thức
cụ thể và riêng biệt theo từng lĩnh vực và từng ngành nghề vì vậy nó phù hợp với hầu
hết các đối tượng cho dù đó là học sinh, sinh viên, bác sĩ, kiến trúc sư, hay thậm chí
là các em nhỏ
Phương thức học truyền thống lấy giáo viên làm trung tâm, giáo viên là người
truyền đạt kiến thức đến cho người học, tuy nhiên không phải lúc nào chúng ta cũng có
thời gian đến các lớp học truyền thống để học Phương pháp E-Learning giúp cho việc
học của chúng ta trở nên đơn giãn hơn, giảm thời gian, tiền bạc, công sức đi đến các
lớp học Với phương pháp E-Learning học viên có thể học tập ở bất kỳ đâu như nhà,
cơ quan, thư viện, hay ở bất kỳ thời gian nào mà họ muốn Đối với học sinh sinh viên
nó đã mở ra một nguồn kiến thức mới, dễ dàng tìm kiếm và sử dụng Hạn chế đáng kể
việc tham gia quá nhiều lớp học truyền thống khiến các em cảm thấy mệt và đôi khi
phải đi cả một quãng đường rất xa làm tốn kém về mặt thời gian và công sức
E-Learning còn cho phép các học viên tham gia vào khóa học làm những bài
kiểm tra đánh giá sau mỗi khóa học, lưu và thống kê số điểm của các học viên Điều
này kích thích khả năng học hỏi của các học viên Ngoài ra còn giúp cho quản lý biết
được những bài giảng của mình đã thực sự hiệu quả hay chưa từ đó có hướng điều
chỉnh thích hợp
E-Learning đòi hỏi học viên của mình phải có ý thức tự học, tự nghiên cứu khá
cao Tuy nhiên hiện nay các công cụ hỗ trợ cho việc học cũng ngày càng được cải tiến
tích hợp vào hệ thống E-Learning Điều này giúp cho học viên nâng cao được khả
năng tự học, xây dựng được các kế hoạch tự học cho bản thân khiến cho kết quả học
tập được cải thiện hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.4.3 Hạn chế của E-Learning
Bên cạnh những điểm mạnh nổi trội của E-Learning kể trên, hình thức dạy học
này còn tiềm ẩn một số hạn chế sau:
Do đã quá quen với lối học truyền thống nên học viên và giáo viên sẽ gặp
một số khó khăn trong việc giảng dạy Một số thắc mắc về nội dung bài học của học
viên đôi khi không thể diễn đạt được thông qua mạng làm cho giảng viên không thể
giải đáp thắc mắc một cách triệt để gây ảnh hưởng đến chất lượng dạy học
Giảng viên phải mất nhiều thời gian và công sức để soạn bài học, lựa chọn,
tìm kiếm thu thập các tài liệu phù hợp với phương pháp E-Learning
Trong một vài trường hợp không thể đưa ra các nội dung học quá trừu tượng,
quá phứt tạp Đặc biệt là những nội dung liên quan đến các thí nghiệm, thực hành mà
công nghệ thông tin không thể biểu đạt được hoặc biểu đạt kém Ngoài ra còn có các
môn thiên về vận động và kỹ năng mà E-Learning cũng khó để diễn tả hết được
Tham gia các khóa học E-Learning đòi hỏi người học phải có khả năng và
phương pháp tự học cao Ngoài ra cũng cần thể hiện sự tương tác và hợp tác của học
viên đối với giảng viên Vì vậy người học khi tham gia vào các khoác học E-Learning
cần xác định mục tiêu và có những phương pháp cụ thể thì mới đạt được kết quả
Hạ tầng về công nghệ thông tin cũng như các kỹ năng về công nghệ thông tin
cũng ảnh hưởng đến việc học tập theo phương pháp này
1.4.4 Thực trạng và hướng phát triển của E-Learning trong tương lai
Nhiều nước trên thế giới đã triển khai thành công hệ thống E-Learning trong hệ
thống giáo dục Ở Mỹ vào 2000 hệ thống E-Learning được đưa vào triển khai tại các
trường đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ khá cao đến 47% Tương ứng với 54.000 khóa
học trực tuyến và các mô hình đào tạo từ xa khác nhau được đưa ra Vào cuối năm
2004 tỷ lệ này tăng lên 90% Những năm gần đây các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc
đã có hàng triệu học sinh đăng ký các khóa học trực tuyến
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Ngày nay với việc công nghệ thông tin ngày càng phát triển, song song đó là
nhu cầu về tìm kiếm tri thức kiến thức ngày càng mạnh mẽ của các học viên đã thúc
đẩy E-Learning phát triển một cách mạnh mẽ
E-Learning là phương pháp khá phổ biến tại các nước trên thế giới tuy nhiên ở
Việt Nam phương pháp này được triển khai khá muộn Năm 2003-2004, việc nghiên
cứu E-Learning ở Việt Nam mới được nhiều đơn vị quan tâm Một số trường Đại học
bắt đầu nghiên cứu và triển khai như: Đại học Công nghệ - ĐHQG Hà Nội, Viện
CNTT – ĐHQG Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP Hồ Chí Minh, Học
viện Bưu chính Viễn Thông
Hiện tại Việt Nam đã gia nhập mạng E-Learning Châu Á (Asia E-Learning
Network – AEN) với sự tham gia của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học – Công nghệ, Trường
Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông Tuy nhiên việc nghiên cứu và ứng
dụng hệ thống E-Learning ở Việt Nam chỉ mới là giai đoạn ban đầu còn phải hoàn
thiện hơn nữa mới đuổi kịp các nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG HỌC TIẾNG ANH TRỰC
TUYẾN VÀ PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG HỌC TIẾNG
ANH TRỰC TUYẾN DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
Từ việc sử dụng các phương pháp khác nhau để nghiên cứu lý thuyết ở phần
đầu và chương 1, ở chương 2 này sẽ đi sâu vào việc nghiên cứu, phân tích các chức
năng của hệ thống học trực tuyến, đáp ứng nhu cầu đề ra
2.1 Một số hệ thống học tiếng Anh trực tuyến hiện nay và phân tích chức
năng của hệ thống học trực tuyến E-Learning
Ở nước ta hiện nay các khóa học tiếng Anh trực tuyến dành cho học sinh tiểu
học ngày càng phổ biến với các tính năng khác nhau đáp ứng hầu hết nhu cầu của
người sử dụng
- Hệ thống học tiếng Anh trực tuyến I-Learn Smart Start:
I-Learn Smart Star [14] là bộ giáo trình tiếng Anh gồm 5 cấp độ dành cho học
sinh tiểu học (từ lớp 1 đến 5) Đặc biệt nó được biên soạn bởi các tác giả quốc tế, các
giảng viên uy tín và hàng trăm giáo viên trực tiếp giảng dạy các bộ giáo trình tiếng
Anh tại Việt Nam Vậy nên có thể nói i-Learn Smart Start là sự kết hợp thành công và
nhuần nhuyễn giữa các kiến thức quốc tế với sự gần gũi thân thiện của phương thức
giảng dạy của Việt Nam Đồng thời đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, khung
chương trình và chỉ tiêu của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Cấu trúc bài học của i-Learn Smart Star được thiết kế theo cấu trúc chuẩn giúp
cho giáo viên dễ soạn bài và học sinh cũng dễ dàng nắm bắt các kiến thức Đặc thù là
trang web dành cho học sinh vì vậy i-Learn Smart Star gồm các bài học liên quan đến
từ vựng, các bài hát, hoạt động, trò chơi giúp cho các bạn học sinh cảm thấy thoãi mái
khi học Bên cạnh đó i-Learn Smart Star giúp rèn luyện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết
Các bài học xoay quanh các chủ đề trong cuộc sống hàng ngày được xây dựng bằng
tiếng Anh Sau mỗi bài học sẽ ôn lại các chủ điểm của chủ đề thông qua các bài tập,
các bài hát hoặc trò chơi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Ngoài ra i-Learn Smart Star còn có các phầm mềm bổ trợ khác như chương
trình i-Learn Smart Star Clasware, từ điển tranh hình song ngữ Primary Pictionary,
ứng dụng truyện đọc i-Learn Readers, ứng dụng trò chơi tiếng Anh i-Learn Fun
English Các chương trình này bao gồm các giáo án điện tử, các mẫu truyện kể sinh
động, đa dạng được chọn lọc Bên cạnh đó còn có hơn 600 từ vựng tranh hình sinh
động với định nghĩa tiếng Việt và cấu trúc theo khung chương trình tiếng Anh tiểu học
của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Hình 2.1 Giao diện trang chủ
Nguồn:http://i-learn.vn/ [15]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Hình 2.2 Giao diện trang hỗ trợ học sinh
Nguồn: http://i-learn.vn/be-hoc-i-learn.html [16]
Hệ thống i-Learn Smart Start hoạt động dựa trên các chức năng chính:
+ Chức năng Đăng ký/ Đăng nhập
+ Chức năng Đăng ký khóa học
+ Chức năng hỗ trợ trực tuyến
+ Chức năng quản lý tài liệu, sách, giao dịch
+ Quản lý tài khoản người dùng
+ Chức năng dạy học trực tuyến
- Hệ thống học tiếng Anh trực tuyến Ioe Tiểu Học.
Ioe Tiểu Học [17] là trang web chuyên cung cấp các bài học tiếng Anh dành
cho học sinh tiểu học, Olympic tiếng Anh, các đề thi, các bài kiểm tra tự đánh giá năng
lực, các bài luyện kỹ năng nghe, đọc, viết,…
Ioe Tiểu Học được xây dựng bởi giao diện đơn giản, sinh động đối với đối
tượng học sinh Ngoài ra ở Website này còn có các mẫu truyện cổ tích nổi tiếng thế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31giới được kể bằng tiếng Anh và có phần dịch bên dưới giúp cho các em học sinh luyện
nghe tốt hơn Ngoài ra Ioe Tiểu Học còn tích hợp hơn 1.000 từ vựng hữu ích cho các
bé dễ dàng học mỗi ngày Đặc biệt ở trang web này đó là các bài kiểm tra tự đánh giá
đủ mọi cấp độ dành cho học sinh tiểu học
Hình 2.3 Giao diện trang chủ
Nguồn: https://www.ioetieuhoc.com/ [18]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Hình 2.4 Giao diện các khóa học
Nguồn: https://www.ioetieuhoc.com/ [19]
Hệ thống Ioe Tiểu Học hoạt động gồm các chức năng chính:
+ Chức năng Đăng ký/ Đăng nhập
+ Chức năng quản lý lớp học
+ Chức năng quản lý các bài học, bài kiểm tra
+ Chức năng thi thử, tự luyện thi
+ Chức năng quản lý tài khoản
2.2 Phân tích chức năng hệ thống học tiếng Anh trực tuyến
Mục đích phân tích:
Dựa trên các yêu cầu và thông tin các quy trình, nghiệp vụ cơ bản của một
website học trực tuyến, cùng với sự góp ý của cố vấn học tập để đưa ra các chức năng,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33các bản mô tả, các thao tác quy trình nghiệp vụ mà từ đó giúp cho người xây dựng hệ
thống có cái nhìn bao quát đến chi tiết các thông tin quan trọng trong việc xây dựng
như: các luồng thông tin, cách thức, phương thức,… của một phần mềm hệ thống Sau
đó cần phải có sự thống nhất chặt chẽ giữa các yêu cầu về hệ thống ban đầu với các
bản thiết kế, giao diện và các chức năng Đảm bảo đầy đủ các tính năng của một hệ
thống học trực tuyến
* Hệ thống học trực tuyến (E-Learning) được mô hình hóa như sau:
Hình 2.5 Mô hình hóa của hệ thống E-Learning
Nguồn:
https://www.google.com.vn/search?tbm=isch&q=m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20c
%E1%BB%A7a%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91g%20E-Learning#imgrc=Ui1f8TRtclZK5M [20]
- Mô tả về mô hình hóa E-Learning
Mô hình hóa về E-Learning đã thể hiện rõ các thực thể chính của hệ thống
cũng như các tác nhân của nó Ở mô hình này có thể thấy người dùng là tác nhân trực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34tương tự với người dạy, tuy nhiên người dạy có một số quyền nhất định về giảng dạy
trong hệ thống
* Mô tả các chức năng của hệ thống:
Qua quá trình tham khảo và tìm hiểu từ các hệ thống website E-Learning hiện
nay trên thị trường, để đảm bảo việc vận hành, hoạt động một cách ổn định và có khả
năng cạnh tranh với các hệ thống khác, hệ thống website học tiếng Anh trực tuyến cần
có các chức năng cần thiết sau:
- Quản lý tài khoản:
1.1 Đăng ký Người dùng cung cấp thông tin để
đăng ký tài khoản trên hệ thống
Thông tin đăngký
Kết quảđăng ký
1.2 Đăng nhập Người dùng sau khi đăng ký tài
khoản thì đăng nhập để sử dụngwebsite
Thông tin đăngnhập
Kết quảđăng nhập
Mật khẩu đãthay đổi
Bảng 2.1 Chức năng quản lý tài khoản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Bảng 2.2 Chức năng quản lý khóa học
- Quản lý báo cáo thống kê:
Kết quảthống kêkhóa học
Kết quảthống kê họcviên
Trường Đại học Kinh tế Huế