17 Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: Default Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear Wh
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
NGUYỄN THỊ HỒNG TRINH
Niên khóa: 2015 – 2019
Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Font color: Text 1 Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt, Font color: Text 1 Formatted: Font: 14 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Sinh viên thực tập Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Hồng Trinh Ths Nguyễn Thanh Tuấn
Lớp: K49A – Tin học kinh tế
Niên khóa: 2015 – 2019
Huế, 01/2019
Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 16 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Lời Cảm Ơn
Trong đợt thực tập vừa qua, em đã nhận được sự giúp
đỡ tận tình và động viên từ nhiều phía Tất cả điều đó đã
giúp em có động lực cố gắng hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt
nghiệp này.
Trước hết, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
thầy Nguyễn Thanh Tuấn giảng viên Khoa Hệ thống Thông
tin Kinh tế đã theo em trong thời gian vừa qua Thầy đã tận
tình giúp đỡ em rất nhiều từ những bước ban đầu chọn đề
tài, hình thành nên ý tưởng và sửa từng lỗi nhỏ trong bài
luận của em đến thêm những chức năng còn thiếu sót trong hệ
thống Em chúc thầy sức khỏe.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn đến nhà Trường, thầy cô
khoa Hệthống thông tin Kinh tếđã tạo điều kiện thuận lợi
nhất đểem hoàn thành chương trình khóa luận của mình Đây
là cơ hội đểem có dịp được học hỏi, được tham quan và quan
trọng nhất là so sánh sự khác biệt giữa lý thuyết được học
nhà trường và thực tế Điều này sẽgiúp em rất nhiều trong
đểphát huy khảnăng.
Em xin cảm ơn bạn bè đã ởbên giúp đỡ, động viên và
tạo điều kiện cho em về mặt vật chất lẫn tinh thần trong
suốt quãng đường Và hơn hết, em xin gửi lời cảm ơn đến ba
mẹ, luôn khích lệquan tâm lúc em gặp khó khăn và mệt mỏi,
là nguồn động lực lớn giúp em hoàn thành đềtài.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến công ty SoftWorld đã
tạo điều kiện cho em tham gia thực tập tại doanh nghiệp.
Đồng thời, em xin cảm ơn các anh chị trong công ty đã luôn
đồng hành và tận hình hướng dẫn em trong suốt thời gian
thực tập.
Mặc dù em đã rất cốgắng nhưngkiến thức và năng lực
của em còn hạn chếnên chắc chắn luận văn không thể tránh
Formatted: Font: (Default) UTM ViceroyJF, 15
pt, Font color: Text 1
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: Multiple 1.1 li
Formatted: Font: UTM ViceroyJF, 32 pt, Not
Bold, Font color: Red
Formatted: Font: UTM ViceroyJF, 15 pt Formatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing:
Multiple 1.1 li
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4được những sai sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp, bổsung của quý thầy cô đểem có thểsửa chữa, bổsung
và nghiên cứu đểhoàn thiện đềtài này.
Huế, tháng 01 năm 2019 Sinh viên thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 11
2 Mục tiêu của đề tài 22
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 33
4 Phương pháp nghiên cứu: 33
5 Kết cấu đề tài 33
Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN WEBSITE QUẢNG BÁ TUYỂN SINH TRÊN NỀN TẢNG NET FRAMEWORK 5
1.1 Quy trình phát triển website 55
1.2 Tổng quan về các công cụ xây dựng website 66
1.2.1 Phần giao diện 6
1.2.1.1 Ngôn ngữ HTML 66
1.2.1.2 Tổng quan CSS 77
1.2.1.3 Javascript 88
1.2.2 Phần xử lí 8
1.2.2.1 Ngôn ngữ ASP 88
1.2.2.2 Mô hình MVC (Model – View – Controller) 99
1.2.2.3 Nền tảng NET framework: 1111
1.2.2.4 SQL Server 1313
1.2.2.5 Phương pháp dự báo san mũ Holt - Winters 1616
1.3 Công cụ hỗ trợ lập trình 1717
1.3.1 Sublime Text 17
1.3.2 Ckeditor 5 17
Field Code Changed Field Code Changed
Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White)
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt
Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White)
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt
Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White)
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt
Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White)
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt
Field Code Changed
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White)
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt
Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White)
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Chương II: TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢNG BÁ
THÔNG TIN TUYỂN SINH CỦA ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 18
2.1 Giới thiệu chung 1818
2.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động 2020
2.3 Thực trạng quảng bá thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế Huế:2121 2.4 Bài toán đặt ra 2322
Chương III: XÂY DỰNG WEBSITE TUYỂN SINH CHO ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 2625 3.1 Phân tích hệ thống 2625
3.1.1 Phân tích chức năng hệ thống 2625
3.1.2 Phân tích các tác nhân 2625
3.1.3 Biểu đồ usecase 2726
3.1.3.1 Biểu đồ usecase tổng quát 2827
3.1.3.3 Biểu đồ usacase Quản lí danh mục 3231
3.1.3.4 Biểu đồ usecase quản lí phản hồi: 3332
3.1.4 Đặc tả chức năng 3332
3.1.4.1 Hệ thống đăng nhập 3332
3.1.4.2 Hệ thống Quản lí bài viết 3433
3.1.5 Biểu đồ lớp (Class Diagram) 3736
3.1.6 Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) 3938
3.1.6.1 Biểu đồ tuần tự hiển thị bài viết 3938
3.1.6.2 Biểu đồ tuần tự thêm bài viết 3938
3.1.6.3 Biểu đồ tuần tự sửa bài viết 4039
3.1.6.4 Biểu đồ tuần tựa xóa bài viết 4039
3.2 Thiết kế 4140
Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White) Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White) Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White) Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White) Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White) Formatted [1]
Field Code Changed Field Code Changed Formatted [2]
Formatted [3]
Field Code Changed Field Code Changed Formatted [4]
Formatted [5]
Field Code Changed Field Code Changed Formatted [6]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 4140
3.2.1.1 Sơ đồ dữ liệu quan hệ 4140
3.2.1.2 Cấu trúc bảng và ràng buộc 4140
3.2.2 Thiết kế giải thuật 4443
3.2.2.1 Giải thuật đăng nhập 4443
3.2.2.2 Giải thuật lưu 4544
3.2.2.3 Giải thuật sửa 4645
3.2.2.4 Giải thuật xóa 4746
3.2.3 Thiết kế giao diện 4847
3.2.3.1 Giao diện người dùng 4847
3.2.3.2 Giao diện Admin 4948
KẾT LUẬN 5150
1 Kết quả đạt được 5150
2 Hạn chế đề tài 5150
3 Hướng phát triển đề tài 5150
DANH MỤC THAM KHẢO 5352
PHỤ LỤC 5453
MỞ ĐẦU 14
1 Lý do chọn đề tài 14
2 Mục tiêu của đề tài 25
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 35
4 Phương pháp nghiên cứu: 36
5 Kết cấu đề tài 36
Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN WEBSITE QUẢNG BÁ TRÊN NỀN TẢNG NET FRAMEWORK 58
Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White) Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Field Code Changed Field Code Changed Formatted [8]
Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Field Code Changed Field Code Changed Formatted [9]
Formatted [10]
Field Code Changed Field Code Changed Formatted [11]
Formatted [12]
Formatted [13]
Formatted [14]
Formatted [15]
Formatted [16]
Formatted [17]
Formatted [18]
Field Code Changed Field Code Changed Formatted [19]
Formatted [20]
Field Code Changed Field Code Changed Formatted [21]
Formatted [22]
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [23]
Formatted [24]
Formatted [25]
Formatted [26]
Formatted [27]
Formatted [28]
Formatted [29]
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted [30]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.1 Quy trình phát triển website 58
1.2 Tổng quan về các công cụ xây dựng website 69
1.2.1 Phần giao diện 69
1.2.1.1 Ngôn ngữ HTML 69
1.2.1.2 Tổng quan CSS 710
1.2.1.3 Javascript 811
1.2.2 Phần xử lí 811
1.2.2.1 Ngôn ngữ ASP 811
1.2.2.2 Mô hình MVC (Model – View – Controller) 912
1.2.2.3 Nền tảng NET framework: 1114
1.2.2.4 SQL Server 1316
1.2.2.5 Phương pháp dự báo san mũ Holt - Winters 1619
1.3 Công cụ hỗ trợ lập trình 1720
1.3.1 Sublime Text 1720
1.3.2 Ckeditor 5 1720
Chương II: TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢNG BÁ THÔNG TIN TUYỂN SINH CỦA ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 1822
2.1 Giới thiệu chung: 1822
2.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động 2024
2.3 Thực trạng quảng bá thông tin tuyển sinh của Trường đại học kinh tế Huế: 2125
2.4 Bài toán đặt ra 2226
Chương III: XÂY DỰNG WEBSITE TUYỂN SINH CHO ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 2529
3.1 Phân tích hệ thống 2529
3.1.1 Phân tích chức năng hệ thống 2529
3.1.2 Phân tích các tác nhân 2529
3.1.3 Biểu đồ usecase 2630
3.1.3.1 Biểu đồ usecase tổng quát 2731
3.1.3.3 Biểu đồ usacase Quản lí danh mục 3135
3.1.3.4 Biểu đồ usecase quản lí phản hồi: 3236
Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Tab stops: 6.33", Right,Leader: … + Not at 6.52" Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar, Pattern: Clear Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted [31]
Formatted [32]
Formatted [33]
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [34]
Formatted [35]
Formatted [36]
Formatted [37]
Formatted [38]
Formatted [39]
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [40]
Formatted [41]
Formatted [42]
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [43]
Formatted [44]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 93.1.4 Đặc tả chức năng 3236
3.1.4.1 Hệ thống đăng nhập 3236
3.1.4.2 Hệ thống Quản lí bài viết 3337
3.1.5 Biểu đồ lớp (Class Diagram) 3640
3.1.6 Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) 3841
3.1.6.1 Biểu đồ tuần tự hiển thị bài viết 3842
3.1.6.2 Biểu đồ tuần tự thêm bài viết 3842
3.1.6.3 Biểu đồ tuần tự sửa bài viết 3943
3.1.6.4 Biểu đồ tuần tựa xóa bài viết 3943
3.2 Thiết kế 4044
3.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 4044
3.2.1.1 Sơ đồ dữ liệu quan hệ 4044
3.2.1.2 Cấu trúc bảng và ràng buộc 4044
3.2.2 Thiết kế giải thuật 4347
3.2.2.1 Giải thuật đăng nhập 4347
3.2.2.2 Giải thuật lưu 4448
3.2.2.3 Giải thuật sửa 4549
3.2.2.4 Giải thuật xóa 4650
3.2.3 Thiết kế giao diện 4750
3.2.3.1 Giao diện người dùng 4751
3.2.3.2 Giao diện Admin 4852
KẾT LUẬN 5054
1 Kết quả đạt được 5054
2 Hạn chế đề tài 5054
3 Hướng phát triển đề tài 5054
DANH MỤC THAM KHẢO 5156
PHỤ LỤC 5257
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar, Pattern: Clear Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar, Pattern: Clear Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar, Pattern: Clear Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar, Pattern: Clear Formatted [46]
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [47]
Formatted [48]
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted [49]
Formatted [50]
Formatted [51]
Formatted [52]
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [53]
Formatted [54]
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted [55]
Formatted [56]
Formatted [57]
Formatted [58]
Formatted [59]
Formatted [60]
Formatted [61]
Formatted [62]
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [63]
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted [64]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ
STT Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt
Formatted Table
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Quy trình phát triển website mô hình thác nước 558
Hình 1 2 Cấu trúc mô hình MVC 101013
Hình 1 3 Thành phần của NET framework 111114
Hình 1 4 Thành phần cơ bản của SQL Server 141417
Hình 2 1 Cơ cấu tổ chức của Trường 202025
Hình 2 2 Biểu đồ điểm chuẩn của Trường đại học kinh tế Huế (2015-2019) 232227
Hình 3 1 Biểu đồ usecase mô tả chức năng tổng thể 282732
Hình 3 2 Biểu đồ usecase quản lí bài viết 313035
Hình 3 3 Biểu đồ usecase của quản lí danh mục 323136
Hình 3 4 Biểu đồ usecase quản lí phản hồi 333237
Hình 3 5 Biểu đồ lớp tổng thể 383741
Hình 3 6 Biểu đồ tuần tự hiển thị bài viết .393842
Hình 3 7 Biểu đồ tuần tự thêm bài viết 393842
Hình 3 8 Biểu đồ tuần tự sửa bài viết 403943
Hình 3 9 Biểu đồ tuần tự xóa bài viết 403944
Hình 3 10 Sơ đồ quan hệ dữ liệu 414045
Hình 3 11 Giải thuật đăng nhập 444348
Hình 3 12 Giải thuật lưu 454449
Hình 3 13 Giải thuật sửa 464550
Hình 3 14 Giải thuật xóa 474651
Hình 3 15 Giao diện trang chủ của người dùng 484752
Hình 3 16 Giao diện đăng nhập của Admin 494853
Hình 3 17 Giao diện quản lí admin 504954
Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman
Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman
Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 3 1 Mô tả các actor 282732
Bảng 3 2 Mô tả các usercase .292833
Bảng 3 3 Đặc tả hệ thống đăng nhập 333237
Bảng 3 4 Đặc tả xem bài viết 343338
Bảng 3 5 Đặc tả xem bài viết 353438
Bảng 3 6 Đặc tả cập nhật bài viết 353439
Bảng 3 7 Đặc tả xóa bài viết 363540
Bảng 3 8 Đặc tả tìm bài viết 373640
Bảng 3 9 SlideImage 414045
Bảng 3 10 ParentCategory 424145
Bảng 3 11 Subcategory 424146
Bảng 3 12 Post 424146
Bảng 3 13 Privilege 434246
Bảng 3 14 FeedBack 434247
Bảng 3 15 User 434247
Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Space Before: 0 pt, Tab stops:
6.31", Right,Leader: … + Not at 6.52"
Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày này, sự phát triển khoa học và kinh tế - xã hội kéo theo là sự phát triển
nền giáo dục, rất nhiều trường đại học cũng như cao đẳng ồ ạt mở cửa tuyển sinh kêu
gọi Vì vậy, các trường đại học ngoài việc tổ chức các buổi giới thiệu tại trường họ còn
xây dựng nên một website tuyển sinh có hình ảnh cụ thể và thông tin chi tiết hơn Bên
cạnh đó, website tuyển sinh này cũng được dung để quản lí thông tin, hoạt động hay
tra cứu thông tin về chương trinh đào tạo Một trường đại học hay cao đẳng sở hữu
website hấp dẫn cũng sẽ thu hút được nhiều thí sinh nộp đơn đăng kí giúp tăng tính
cạnh tranh khi tuyển sinh viên đầu vào
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế (University of Economics – Hue
University) là một trong 8 trường đại học thành viên thuộc Đại học Huế Trong 50
năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Kinh tế không ngừng nâng cao chất
lượng về đào tạo, nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác nhằm hướng tới mục tiêu
trở thành trở thành một cơ sở đào tạo đa ngành, một trung tâm nghiên cứu và chuyển
giao khoa học công nghệ về lĩnh vực kinh tế và quản lý đạt chuẩn quốc gia; một số
ngành đào tạo trọng điểm đạt chuẩn quốc tế đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng, trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và
cả nước Trường có sứ mệnh là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao; thực
hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh
tế và quản lý phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Trung, Tây
Nguyên và cả nước; xác định rõ tầm nhìn đến năm 2030 trở thành một cơ sở đào tạo,
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế
và quản lý có chất lượng, uy tín, xếp vào nhóm 10 cơ sở đào tạo kinh tế và quản lý
hàng đầu ở Việt Nam.Trường gồm 6 khoa và rất nhiều câu lạc bộ đội nhóm hoạt động
sôi nổi tạo môi trường cho sinh viên phát triển kĩ năng mềm chứng tỏ là một nơi đào
tạo chất lượng và hấp dẫn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Mặc dù vậy nhưng trong những năm quaTtrườngĐđại họckKinhttếHhuế gặp
nhiều khó khăn trong công tác tuyển sinh vì những nguyên nhân khách quan như: vị trí
trường không phù hợp với nhiều thí sinh ở các khu vực khác, các ngành đào tạo không
phải là nghành thu hút nhiều sự quan tâm, cơ chế và chính sách tuyển sinh của bộ giáo
dục và đào tạo, tính toán đầu ra cho sinh viên Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân
chủ quan như: việc quảng bá thông tin tuyển sinh của Trường chưa tiếp cận được
nhiều thí sinh trên cả nước; các ngành mới mở chưa có nhiều thông tin; nên tỉ lệ tuyển
sinh giảm dần so với các năm trước kể cả điểm đầu, thí sinh ít khi chưa đặt lựa chọn
Trường là ưu tiên
Nhằm để cải thiện việc quảng bá thông tin đến với thí sinh, giúp thí sinh hiểu rõ
về các ngành đào tạo của Trường cũng như giải quyết các thắc mắc trả lời những câu
hỏi liên quan đến công tác tuyển sinh của Nhà trường, tôi quyết định chọn đề tài“Xây
dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường Đại học kinh tế Huế trên nền
tảng NET framework”.
2 Mục tiêu của đề tài
* Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở tìm hiểu về nền tảng ASP xây dựng trên NET framework và các
công cụ hỗ trợ xây dựng website cũng như khảo sát hoạt động tuyển sinh của Trường,
tác giả sẽ xây dựng website tuyển sinh nhằm mục đích giúp cho Trường đại học kinh
tế Huế cải thiện việc quảng bá thông tin tuyển sinh của mình
- Nghiên cứu các hoạt động quảng bá tuyển sinh cũng như các nghiệp vụ trong
công tác tuyển sinh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 163 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Quy trình xây dựng hoàn chỉnh một website
- Các công nghệ nền tảng và các công cụ hỗ trợ xây dựng website tuyển sinh
- Các nghiệp vụ, hoạt động trong công tác tuyển sinh
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: xây dựng website tuyển sinh cho Trường đại học kinh tế Huế.
- Về thời gian: 15/10/2018-25/12/2018
- Về nội dung: sử dụng ngôn ngữ lập trình ASP xây dựng nên Website tuyển
sinh nhằm cải thiện công tác quảng bá thông tin cho TrườngđĐại họcKkinh tế
Huế
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu, bài viết xây dựng
website qua sách, Internet,… và các khóa luận năm trước để từ đó có thể thấy được
những ưu, nhược điểm, tiếp thu những cái mới để đề ra những hướng xây dựng
website hoàn chỉnh, trực quan
- Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình tuyển sinh của TrườngĐđại học
Kkinh tế Huế, các hình thức quảng bá hiện đang được áp dụng
- Phương pháp phát triển hệ thống thông tin: Dựa trên những thông tin thu thập
được tiến hành phân tích, thiết kế website bao gồm những chức năng chính từ đó sẽ
xây dựng thông qua quá trình mô hình hóa, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu một cách phù hợp
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, khóa luận bao gồm 3 chương
với kết cấu như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN WEBSITE QUẢNG BÁ CHO
VIỆC TUYỂN SINHTRÊN NỀN TẢNG NET FRAMEWORK
Trình bày một số khái niệm, phương pháp luận trong quy trình xây dựng
website tuyển sinh Ngoài ra còn giới thiệu về ngôn ngữ ASP
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢNG BÁ THÔNG TIN TUYỂN
SINH CỦA ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Giới thiệu tổng quan về Trường Đại họcKkinh tế Huế, tình hình hoạt động và
hiện trạng công tác quảng bá tuyển sinh của Trường
Chương 3: XÂY DỰNG WEBSITEQUẢNG BÁ CHO VIỆCTUYỂN SINH
CHO CỦAĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Chương này sẽ trình bày kết quả quan trọng nhất của việc nghiên cứu đề tài
“Xây dựng website quảng bá cho việc tuyển sinh cho của trường Đại học kK inh tế Huế
trên nền tảng NET framework” Kết quả đạt được sau quá trình nghiên cứu là đã xây
dựng thành công một websitequảng bá cho việctuyển sinhquảng bá chocủaTrường
Đđại họcK kinh tế Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN WEBSITE QUẢNG BÁ TUYỂN
SINH TRÊN NỀN TẢNG NET FRAMEWORK
1.1 Quy trình phát triển website
Quy trình phát triển Web site của được lựa chọn để đạt tới thành công của dự án
tối ưu nhất: về thời gian, chi phí – giá thành và mọi thứ liên quan đến yêu cầu, mong
muốn của khách hàng đối với website đều được làm sáng tỏ
Quá trình cũng phù hợp được với nhiều mức độ phức tạp khác nhau: đa dạng
các chức năng, khối lượng nội dung cũng như thiết kế mới hay nâng cấp
Hình 1 1 Quy trình phát triển website mô hình thác nước
(Nguồn : http://it-congnghe.blogspot.com/2014/02/mo-hinh-thac-nuoc.html )
- Giai đoạn 1 Phân tích và định nghĩa các yêu cầu ( Requirements and Defintion)
Dịch vụ, quy định, mục tiêu của hệ thống được thiết lập bởi việc tham khảo với
người dùng hệ thống Chúng sau đó được định nghĩa chi tiết phục vụ cho việc đặc tả
Trang 19Quy trình thiết kế hệ thống chỉ ra các yêu cầu về phần cứng hoặc phần mềm
bằng cách thiết kiến trúc hệ thống chung Thiết kế phần mềm liên quan đến việc xác
định, mô tả sự trừu tượng của hệ thống phần mềm cơ bản và mối quạn hệ của chúng
- Giai đoạn 3: Cài đặt và kiểm thử các thành phần (Implementation and Unit Testing)
Suốt giai đoạn này, thiết kế phần mềm được thực hiện như một tập hợp các
chương trình hoặc các đơn vị chương trình Việc kiểm thử liên quan đến từng đặc tả
của chúng
Giai đoạn 4: Tích hợp và kiểm thử hệ thống (Integration and System Testing)
Từng đơn vị chường trình riêng biệt hoặc các chương trình riêng biệt được tích
hợp lại với nhau và kiểm thử như là một hệ thống hoàn chỉnh để bảo đảm rằng yêu cầu
phần mềm đã được thõa mãn
Giai đoạn 5: Vận hành và bảo trì (Operation and Maintenance)
Thông thường, đây là dai đoạn dài nhất của vòng đời phần mềm Hệ thống được
cài đặt và đưa vào sử dụng thực tế Bảo trì liên quan đến việc sửa lỗi mà đã không
khám phá ra trong giai đoạn trước, cải tiến việc thực hiện của các đơn vị thành phần hệ
thống và tăng cường các dịch vụ của hệ thống khi có các yêu cầu mới
1.2 Tổng quan về các công cụ xây dựng website
Hệ thống website thông thường bao gồm 2 phần: phần giao diện ( frontend) và
phần xử lí (backend) Frontend sử dụng ngôn ngữ HTML, CSS và Javascript để xây
dựng Ở phần backend sử dụng ngôn ngữ ASP, mô hình MVC, NET framework và
SQL Server
1.2.1 Phần giao diện
1.2.1.1 Ngôn ngữ HTML
HTML [1] ( Hypertext Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
Cha đẻ của HTML là Tim Berners-Lee, cũng là người khai sinh ra World Wide Web
và là chủ tịch của World Wide Web Consortium (W3C – tổ chức thiết lập ra các chuẩn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20trên môi trường Internet) HTMLlà ngôn ngữ phổ được liên kết với nhau - những liên
kết có sẵn trên trang web HTML là ngôn ngữ đánh dấu có nghĩa là HTML sử dụng chỉ
để “đánh dấu” một tài liệu văn bản với các thẻ cho trình duyệt biết cách cấu trúc nó để
hiển thị HTML được tạo ra để miêu tả nội dung của một trang web
HTML dùng để mô tả cấu trúc, các thuộc tính liên quan đến cách hiển thị của
một đoạn văn bản nào đấy ra trình duyệt Các phần tử HTML là các khối xây dựng của
các trang HTML; các phần tử HTML được biểu diễn bằng thẻ; thẻ HTML gắn nhãn
các phần nội dung như "tiêu đề", "đoạn", "bảng"; trình duyệt không hiển thị các thẻ
HTML, nhưng biến nhất dùng để tạo ra các trang web Siêu văn bản (Hypertext) đề
cập đến cách thức mà các trang web sử dụng chúng để hiển thị nội dung của trang Ban
đầu, HTML được phát triển với mục đích xác định cấu trúc của các tài liệu như tiêu
đề, đoạn văn, danh sách, v.v để tạo thuận lợi cho việc chia sẻ thông tin khoa học giữa
các nhà nghiên cứu Hiện tại, HTML đang được sử dụng rộng rãi để định dạng các
trang web với sự trợ giúp của các thẻ khác nhau có sẵn bằng ngôn ngữ HTML
1.2.1.2 Tổng quan CSS
CSS [2] (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ dùng để định dạng các phần
tử HTML được hiển thị trên màn hình, giấy hoặc trong các phương tiện khác CSS
được sử dụng xác định kiểu cho các trang web của bạn, bao gồm thiết kế, bố cục và
các biến thể hiển thị cho các thiết bị và kích thước màn hình khác nhau
HTML không bao giờ có ý định chứa các thẻ định đạng trang web mà tạo ra để
mô tả nội dụng một trang web; và khi các thẻ và các thuộc tính màu được thêm vào
đặc tả HTML Phát triển các trang web lớn, nơi các phông chữ và thông tin màu sắc
được thêm vào mỗi trang, trở thành quá trình lâu dài và tốn kém Vì vậy, World Wide
Consortium (W3C) đã tạo ra CSS để giải quyết vấn đề này, xóa định dạng kiểu khỏi
trang HML và giúp kiểm soát bố cục của nhiều trang web cùng một lúc
Các định nghĩa kiểu thường được lưu trong các tệp “.css” bên ngoài Với tệp
này, chúng ta có thể thay đổi giao diện của toàn bộ trang web bằng cách thay đổi tệp
CSS tiết kiệm rất nhiều công sức CSS quy định cách hiển thị nội dung của các thẻ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21HTML trên các trình duyệt gần như giống nhau,bằng cách quy định các thuộc tính cho
thẻ HTML đó Mỗi một lệnh của CSS sẽ định dạng một phần nhất định của HTML ví
dụ như: font của chữ, đường viền, màu nền, căn chỉnh hình ảnh v.v…
Trong CSS, bộ chọn khai báo phần nào của kiểu đánh dấu mà kiểu được áp
dụng bằng các lớp thẻ và thuộc tính trong chính đánh dấu đó Bên cạnh đó, CSS còn
có tính năng chính là thừa kế; nó dựa trên mối quan hệ tổ tiên - hậu duệ để hoạt động
Thừa kế có thể được sử dụng để tránh khai báo một số thuộc tính nhất định trong một
biểu định kiểu, cho phép CSS ngắn hơn CSS có nhiều cấp độ và hồ sơ khác nhau
1.2.1.3 Javascript
JavaScript [3] được cho là một trong những ngôn ngữ quan trọng nhất hiện
nay JavaScript là ngôn ngữ lập trình của HTML và Web Nếu như HTML để xác định
nội dung của các trang web; CSS để chỉ định bố cục của các trang web thì JavaScript
để lập trình hành vi của các trang web
JavaScript (JS) là một ngôn ngữ lập trình phía client: mã được thực thi bởi trình
duyệt của người dùng, sau khi trang web gửi về từ server
JavaScript được sử dụng để tạo ra các trang web có tính tương tác:
- Chèn nội dung động vào trang web
- Đáp ứng lại các thao tác của người dùng
- Lấy thông tin từ máy tính người sử dụng
- Thực hiện tính toán trên máy tính người sử dụng
- Tạo các ứng dụng, chức năng cho trang web
1.2.2 Phần xử lí
1.2.2.1 Ngôn ngữ ASP
ASP (Active Server Pages) [4] là công cụ tập lệnh phía máy chủ đầu tiên của
Microsoft cho phép các trang web được tạo động, những ứng dụng web và những dịch
vụ web ASP sử dụng kịch bản phía máy chủ để tự động tạo các trang web dựa trên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22một yêu cầu cụ thể từ máy khách Kết quả là một trang web HTML được gửi lại cho
người dùng để hiển thị Đây là công nghệ cho phép mã máy tính được thực thi bởi một
máy chủ Internet Khi trình duyệt yêu cầu tệp ASP, công cụ ASP sẽ đọc tệp, thực thi
bất kỳ mã nào trong tệp và trả về kết quả cho trình duyệt
ASP.NET là sự kế thừa cho ASP Mặc dù vậy, ASP.NET không hoàn toàn là
một phiên bản nâng cao của ASP; hai công nghệ có triển khai cơ bản hoàn toàn khác
nhau ASP.NET là một ngôn ngữ được biên dịch và dựa trên NET Framework, trong
khi ASP hoàn toàn là một ngôn ngữ được dịch ASP.NET được xây dựng dựa trên thời
gian chạy ngôn ngữ chung( Common Language Runtime (CLR)); sử dụng hầu như bất
kỳ ngôn ngữ lập trình nào có trong bộ công cụ NET Framework (C #, Visual
Basic.NET và JScript NET)
ASP.NET hoạt động trên giao thức chuẩn của mạng Internet (HTTP –
Hypertext Transfer Protocol) và sử dụng các lệnh và chính sách HTTP để thiết lập giao
tiếp và hợp tác song phương giữa máy chủ với máy chủ Các ứng dụng ASP.NET được
biên dịch mã, được viết bằng các thành phần hoặc đối tượng có thể mở rộng và có thể
tái sử dụng có trong Net framework Các mã này có thể sử dụng toàn bộ hệ thống
phân cấp của các lớp trong Net framework
1.2.2.2 Mô hình MVC (Model – View – Controller)
MVC (Model - View – Controller) là mô hình thiết kế mang tính tổng thể để
giải quyết vấn đề có tính nghiệp vụ cao, thường áp dụng cho những dự án lớn và có
tính thương mại cao Mô hình MVC được tạo ra bởi Krasner và Pope năm 1988 cho
Smalltalk, hiện tại được IBM và Apache dứng dụng trong các dự án của họ rất thành
công Đây là một giải pháp cho phép xây dựng các ứng dụng phân tầng một cách có
hiệu quả, bằng cách tạo ra những phương thức quản lí từng tầng một cách rất riêng lẽ
MVC [5] là một mô hình kiến phần mềm được tạo ra với mục đích quản lý và
xây dựng dự án phần mềm có hệ thống hơn Trong MVC, giữa model và view không
hề có mối liên hệ mà nó sẽ thông qua controller để giao tiếp với nhau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Model: có nhiệm vụ thao tác với cơ sở dữ liệu, nghĩa là nó sẽ chứa tất cả các
hàm, các phương thức truy vấn trực tiếp với dữ liệu và controller sẽ thông qua các
hàm, phương thức đó để lấy dữ liệu rồi gửi qua View
- View: có nhiệm vụ tiếp nhận dữ liệu từ controller và hiển thị nội dung sang
các đoạn mã HTML, bạn có thể hiểu nôm na đây người ta còn gọi là thành phần giao
diện
- Controller: đóng vài trò trung gian giữa Model và View Nó có nhiệm vụ tiếp
nhận yêu cầu từ client sau đó xử lý request, load model tương ứng và gửi data qua
view tương ứng rồi trả kết quả về cho client
Trang 241.2.2.3 Nền tảng NET framework:
.NET framework [6] là một khung phát triển phần mềm của Microsoft Nó
cung cấp một môi trường lập trình được kiểm soát, nơi phần mềm có thể được phát
triển, cài đặt và thực thi trên các hệ điều hành dựa trên Windows
Hình 1 3 Thành phần của NET framework
(Nguồn:http://www.developerin.net/a/39-Intro-to-.Net-FrameWork/23-Components-of-.Net-Framework)
- NET Framework cung cấp môi trường thời gian chạy được gọi là Common
Language Runtime (CLR) Nó cung cấp một môi trường để chạy tất cả các chương
trình Net Mã chạy theo CLR được gọi là Mã được quản lý (Managed Code) CLR
cung cấp quản lý bộ nhớ và quản lý luồng CLR kích hoạt các đối tượng, thực hiện
kiểm tra bảo mật trên chúng, đưa chúng vào bộ nhớ, thực thi chúng và thu gom rác
- Khung thư viện lớp ( FCL - Framework Class Library)
Các lớp tạo nên FCL: lớp trên cùng của CLR là một bộ khung các lớp (Framework
Base Classes), theo sau là một lớp dữ liệu và các lớp XML bổ sung (data and XML
classes), cộng với một lớp các lớp khác dành cho các dịch vụ web (Web Services),
biểu mẫu web (Web Form) và biểu mẫu Windows (Windows Forms), là thư viện cung
cấp giao diện lập trình ứng dụng - API (Application Programming Interface) hướng
đối tượng cho tất cả các chức năng mà nền tảng NET đóng gói
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25+ Tập hợp các lớp cơ sở Framework ( Framework base classes), mức thấp nhất
của FCL, tương tự như tập hợp các lớp trong Java Các lớp này hỗ trợ đầu vào và đầu
ra, thao tác chuỗi, quản lý bảo mật, giao tiếp mạng, quản lý luồng, thao tác văn bản,
chức năng phản chiếu và bộ sưu tập, v.v
+ Một lớp chứa các lớp mở rộng các lớp cơ sở để hỗ trợ quản lý dữ liệu và thao
tác XML (Data and XML Classes) Các các lớp dữ liệu hỗ trợ quản lý dữ liệu liên tục
được duy trì trên cơ sở dữ liệu phụ trợ Những lớp học này bao gồm Các lớp Ngôn ngữ
truy vấn có cấu trúc (SQL) để cho phép bạn thao tác lưu trữ dữ liệu liên tục thông qua
giao diện SQL tiêu chuẩn .NET Framework cũng hỗ trợ một số lớp để cho phép bạn
thao tác Dữ liệu XML (Data XML) và thực hiện tìm kiếm và dịch thuật XML
+ Mở rộng các lớp cơ sở Khung (Framework Bases Classes) và các lớp dữ liệu
và XML là một lớp các lớp hướng đến việc xây dựng các ứng dụng bằng ba công nghệ
khác nhau: dịch vụ web (Web Services) , biểu mẫu web (Web Form) và biểu mẫu
Windows (Windows Form) Các dịch vụ web bao gồm một số lớp hỗ trợ phát triển các
thành phần phân tán nhẹ, sẽ hoạt động ngay cả khi đối mặt với tường lửa và phần mềm
biên dịch địa chỉ mạng – NAT (Network adress translation) Vì các dịch vụ web sử dụng
giao thức truyền siêu văn bản – HTTP (Hypertext Transfer Protocol) và giao thức truy cập
đối tượng đơn giản – SOAP (Simple Object Access Protocol )tiêu chuẩn làm giao thức
truyền thông cơ bản Biểu mẫu web và Biểu mẫu Windows cho phép bạn áp dụng Kỹ
thuật phát triển ứng dụng nhanh - RAD (Rapid Application Development) để xây dựng
các ứng dụng web và Windows Chỉ cần kéo và thả các điều khiển vào biểu mẫu, bấm đúp
vào điều khiển và viết mã để phản hồi sự kiện liên quan
Khung này được sử dụng cho hầu hết các ứng dụng mới được tạo cho nền tảng
Windows Microsoft cũng tạo ra một môi trường phát triển tích hợp phần lớn cho phần
mềm NET có tên Visual Studio
* Microsoft Visual Studio
Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ
Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft
Formatted: Condensed by 0.2 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Windows, cũng như các trang web là ứng dụng web Visual Studio bao gồm một
chương trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến mã nguồn Visual
Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau cho phép trình biên tập mã và gỡ lỗi
để hổ trợ (mức độ khác nhau) hầu như cho mọi ngôn ngữ lập trình
1.2.2.4 SQL Server
SQL (Structured Query Language) [7] là ngôn ngữ truy vấn cấu trúc SQL
Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System
(RDBMS)) sử dụng câu lệnh SQL để trao đổi dữ liệu ở máy cài SQL Server và máy
Client SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu, được sử dụng để tạo, xóa trong cơ sở dữ liệu,
lấy các hàng và sửa đổi các hàng, … SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu
quan hệ được phát triển bởi Microsoft Là một máy chủ cơ sở dữ liệu , nó là một sản
phẩm phần mềm có chức năng chính là lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của
các ứng dụng phần mềm khác Có thể chạy trên cùng một máy tính hoặc trên một máy
tính khác trên mạng (bao gồm cả Internet)
Chức năng của SQL Server:
- Với SQL, chúng ta có thể truy vấn Database theo nhiều cách khác nhau, bởi
sử dụng các lệnh
- Với SQL, người dùng có thể truy cập dữ liệu từ RDBMS
- SQL cho phép người dùng miêu tả dữ liệu
- SQL cho phép người dùng định nghĩa dữ liệu trong một Database và thao tác
nó khi cần thiết
- Cho phép người dùng tạo, xóa Database và bảng
- Cho phép người dùng tạo view, Procedure, hàm trong một Database
- Cho phép người dùng thiết lập quyền truy cập vào bảng, thủ tục và view.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Hình 1 4 Thành phần cơ bản của SQL Server
(Nguồn: https://timoday.edu.vn/bai-1-tong-quan-ve-sql-server/)
SQL Server được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Database Engine, Reporting
Services, Notification Services, Integration Services, Full Text Search Service… Các
thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho
việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng
- Cơ sơ dữ liệu (Database Engine): là lõi của SQL Server
Ðây là một cơ sở có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau dưới dạng
table và support tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụng của Microsoft
như ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity
(ODBC) Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh như sử dụng thêm các tài nguyên
(resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một user đăng
xuất
- Nhân bản (Replication):
Là công cụ dùng nhân bản dữ liệu, bạn có thể tạo một Server khác với bộ dữ
liệu giống bộdữ liệu trên Server chính Công cụ tạo cơ chế tự đồng bộ dữ liệu giữa
Server chính và Server nhân bản Mục đích của việc tạo Server nhân bản là giảm tải
cho Server chính, nâng cao hiệu quả phục vụ với số lượng người, phiên giao dịch lớn
Formatted: Centered
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28- Dịch vụ tích hợp (Integration Services - DTS)
Integration Services là một tập hợp các công cụ đồ họa và các đối tượng lập
trình cho việc di chuyển, sao chép và chuyển đổi dữ liệu
- Dịch vụ phân tích (Analysis Services)
Là công cụ giúp khai thác phân tích dữ liệu, hay khai phá dữ liệu theo phương
thức đa chiều Từ một tập dữ liệu sẵn có bạn có thể khai phá rồi từ đó đưa ra những
nhận định, phân tích, đánh giá và dự đoán theo lĩnh vực nào đố, mỗi chiều trong ngữ
cảnh này được coi là một tiêu chí xem xét của dữ liệu
- Dịch vụ thông báo (Notification Services)
Dịch vụ thông báo Notification Services là nền tảng cho sự phát triển và triển
khai các ứng dụng tạo và gửi thông báo Notification Services có thể gửi thông báo
theo địch thời đến hàng ngàn người đăng ký sử dụng nhiều loại thiết bị khác nhau
- Dịch vụ báo cáo (Reporting Services)
Reporting Services bao gồm các thành phần server và client cho việc tạo, quản
lý và triển khai các báo cáo Reporting Services cũng là nền tảng cho việc phát triển và
xây dựng các ứng dụng báo cáo
- Dịch vụ tìm kiếm toàn văn bản (Full Text Search Service)
Dịch vụ SQL Server Full Text Search là một dịch vụ đặc biệt cho đánh chỉ mục
và truy vấn cho dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các CSDL SQL
Server Đánh chỉ mục với Full Text Search có thể được tạo trên bất kỳ cột dựa trên dữ
liệu văn bản; hiệu quả cho việc tìm các sử dụng toán tử LIKE trong SQL với trường
hợp tìm văn bản
- Người trung gian dịch vụ (Service Broker )
Được sử dụng bên trong mỗi Instance, là môi trường lập trình cho việc các ứng
dụng nhảy qua các Instance Service Broker giao tiếp qua giao thức TCP/IP và cho
phép các thành phần (component) khác nhau có thể được đồng bộ cùng nhau theo
hướng trao đổi các message Service Broker chạy như một phần của bộ máy cơ sở dữ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29liệu, cung cấp một nền tảng truyền thông điệp tin cậy và theo hàng đợi cho các ứng
dụng SQL Server
1.2.2.5 Phương pháp dự báo san mũ Holt - Winters
Phương pháp san bằng mũ (hay còn gọi là phương pháp dự đoán bình quân
mũ) là một phương pháp dự đoán thống kê ngắn hạn hiện được sử dụng nhiều trong
công tác dự đoán trên thế giới
Phương pháp dự đoán này coi giá trị thông tin mỗi mức độ là tăng dần kể từ đầu
dãy số cho đến cuối dãy số Vì trên thực tế thời gian khác nhau thì hiện tượng nghiên
cứu chịu sự tác động của những nhân tố khác nhau và cường độ không giống nhau
Các mức độ càng mới (ở cuối dãy số thời gian) càng cần phải được chú ý đến nhiều
hơn so với mức độ cũ (ở đầu dãy số) Hay nói cách khác, mức độ càng xa so với thời
điểm hiện tại thì càng ít giá trị thông tin, do đó càng ít ảnh hưởng đến mức độ dự đoán
Mô hình tuyến tính và không có biến động thời vụ ( Mô hình san mũ Holt –
Winters)
Mô hình này thường áp dụng với sự biến động của hiện tương gian có xu thế là
tuyến tính và không có biến động thời vụ
Giả sử chúng ta có dãy số thời gian y1, y2, y3,…,ynvới biến động có tính xu thế
Bước 1: Chọn các hệ số α, β (0 <α,β <1)
Nếu chọn hằng số san nhỏ tức là chúng ta coi các mức độ hiện thời của dãy số
có ít ảnh hướng đến mức đôj dự báo Ngược lại, nếu chọn hằng só san lớn tức là chúng
ta muốn dãy só san mũ phản ứng mạnh với những thay đổi hiện tại
Bước 2: Tiến hành san mũ cho các giá trị ước lượng và xu thế của dãy số:
Coi giá trị của dãy số thừi gian là tổng của hai thành phần: Thành phần trung
bình có trọng số của các giá trị thực tế ( ký hiệu là St– giá trị ước lượng của hiện
tượng ở thời điểm t) và thành phần xu thế ( kí hiệu là Tt) Ta có mô hình san mũ:
Trong đó:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Bước 3: Sử dụng mức và xu thế đã được san số mũ tại thời điểm để dự đoán cho các
thời điểm trong tương lai để dự đoán giá trị của hiện tượng ở thời điểm tương lai t + 1:
Sublime Text [9] là trình soạn thảo mã nguồn đa nền tảng độc quyền với giao
diện lập trình ứng dụng Python (API) và có thể được sử dụng trên nhiều nền tảng hệ
điều hành khác nhau như Windows, Mac, Linux Nó thực sự hỗ trợ nhiều ngôn ngữ
lập trình và ngôn ngữ html và người dùng có thể thêm các chức năng bổ sung Sublime
text sẽ dành cho hổ trợ thiết kết giao diện website
1.3.2 Ckeditor 5
Ckeditor 5 [10] là một trình soạn thảo văn bản mã nguồn mở nghĩa là có thể
sửa đổi nó theo bất kì cách nào mà người dùng muốn; được tích hợp vào trong website
dể đơn giản hóa việc tạo ra nội dung trang web CKEditor 5 là một khung JavaScript
cung cấp giao diện lập trình ứng ụng (API – Application Programming Interface) để
phát triển bất kỳ giải pháp chỉnh sửa nào
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Chương II: TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢNG BÁ
THÔNG TIN TUYỂN SINH CỦA ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
2.1 Giới thiệu chung :
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là một trong 8 trường đại học thành viên
thuộc Đại học Huế
Tên giao dịch tiếng Anh: Hue College of Economics – Hue University) được
thành lập vào năm 2002 trên cơ sở Khoa Kinh tế - Đại học Huế (1995), được phát
triển từ Khoa Kinh tế nông nghiệp - Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc, từ năm 1969
Cơ sở: 99 Hồ Đắc Di– Thành phố Huế
Logo:
Trong hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Kinh tế không
ngừng nâng cao chất lượng về đào tạo, nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác nhằm
hướng tới mục tiêu trở thành trở thành một cơ sở đào tạo đa ngành, một trung tâm
nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực kinh tế và quản lý đạt
chuẩn quốc gia; một số ngành đào tạo trọng điểm đạt chuẩn quốc tế đáp ứng nhu cầu
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế
-xã hội của khu vực và cả nước
Trường đại học Kinh tế kể từ khi thành lập đến nay đã có những bước phát triển
nhanh chóng về cả số lượng và chất lượng Tính đến năm 2014, trường đã tổ chức đào
tạo cho các bậc học với nhiều chương trình đào tạo (CTĐT) khác nhau từ trình độ đại
học (15 CTĐT), thạc sĩ (4 CTĐT), tiến sĩ (2 CTĐT), 2 CTĐT liên thông từ Cao đẳng
lên Đại học; 2 chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài Đội ngũ giảng viên của
trường cũng phát triển nhanh chóng, đến nay tổng số cán bộ giảng viên của Trường
Đại học Kinh tế là 319 người, trong đó có 38 tiến sĩ, 14 phó giáo sư và 138 thạc sĩ, tỷ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32lệ cán bộ giảng viên có trình độ sau đại học chiếm 77,5% Trường Đại học Kinh tế đã
đạt được mục tiêu về tỷ lệ cán bộ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên theo quy hoạch
mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020 của Chính phủ
Nhà trường hiện có mối quan hệ hợp tác với hơn 40 trường đại học, viện nghiên
cứu và tổ chức quốc tế Nhiều cán bộ giảng viên của Trường là thành viên của các
mạng lưới quốc tế như: Chương trình kinh tế môi trường Đông Nam Á (EEPSEA),
Hiệp hội các nhà kinh tế học tài nguyên môi trường châu Âu (EAERE), Hiệp hội các
nhà kinh tế học tài nguyên môi trường Đông Nam Á (EAAERE), Mạng lưới nghiên
cứu phát triển bền vững khu vực Mekong (SUMERNET)… Nhiều chương trình liên
kết đào tạo và dự án hợp tác đã được thực hiện, qua đó góp phần quan trọng giúp Nhà
trường xây dựng và bồi dưỡng năng lực giảng dạy và nghiên cứu của đội ngũ cán bộ
giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao uy tín của
Nhà trường
Sứ mệnh:
Sứ mệnh của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế là đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng, trình độ cao; thực hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung
ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản lý phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước
Tầm nhìn đến năm 2030:
Đến năm 2030, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế trở thành một cơ sở đào
tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ về lĩnh vực
kinh tế và quản lý có chất lượng, uy tín, xếp vào nhóm 10 cơ sở đào tạo kinh tế và
quản lý hàng đầu ở Việt Nam
Giá trị cốt lõi: Trách nhiệm - Sáng tạo - Chất lượng - Hội nhập - Phát triển
Mục tiêu phát triển đến năm 2020: mục tiêu chung là xây dựng Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Huế trở thành một cơ sở đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa
học công nghệ trong lĩnh vực kinh tế và quản lý đạt chuẩn quốc gia; một số ngành đạt
chuẩn quốc tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
Trường có 19 - 21 chuyên ngành đào tạo cử nhân, 6 - 7 chuyên ngành đào tạo
thạc sĩ, 3 - 4 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ Quy mô tuyển sinh hàng năm khoảng 1.800
- 2.000 sinh viên hệ chính quy, 330 - 380 học viên cao học, 12 - 15 nghiên cứu sinh
Có thêm 2 - 4 chuyên ngành đào tạo cử nhân và thạc sĩ liên kết với các trường
tiên tiến ở nước ngoài.Có 1 - 2 đề tài cấp Nhà nước, 8 - 10 đề tài cấp Bộ được triển
khai; có thêm 2 - 3 dự án mới Có 5 - 6 chương trình đào tạo hoàn thành tự đánh giá và
2 chương trình đào tạo được kiểm định theo tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, 1 - 2 chương trình đào tạo được kiểm định theo tiêu chuẩn quốc tế
Tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên đạt trên 80%, có thêm 1 - 2 giáo sư,
3 - 5 phó giáo sư, 25 - 30 tiến sĩ Bổ sung đội ngũ giảng viên để đến năm
2020 toàn Trường có khoảng 340 - 350 cán bộ viên chức và người lao động trong đó
có 260 - 270 cán bộ giảng dạy
2.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động
Hình 2 1 Cơ cấu tổ chức của Trường
Trang 34Trường Đại học Kinh tế đã xây dựng được đội ngũ cán bộ, giảng viên có trình
độ chuyên môn cao đáp ứng được yêu cầu đào tạo và nghiên cứu theo hướng chất
lượng cao trong lĩnh vực kinh tế, quản lý Đồng thời với việc xây dựng đội ngũ, cơ cấu
tổ chức của Trường ngày càng được mở rộng và hoàn thiện Tính đến tháng 8/2017,
tổng số cán bộ, viên chức và nhân viên của Trường là 315: trong đó có 211 giảng viên
và 104 chuyên viên, nhân viên Đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ sau đại học
chiếm 74,4%, trong đó có 15 phó giáo sư, 49 tiến sĩ, 112 thạc sĩ Hiện nay, rất nhiều
cán bộ, giảng viên đang được cử đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở các cơ sở có uy tín trong
và ngoài nước như Mỹ, Úc, Trung Quốc, Đài Loan, Bỉ, Hoa Kỳ, Australia, Nhật, Hàn
Quốc,…
Trường có nhiều giảng viên giàu kinh nghiệm, năng lực chuyên môn tốt, có khả
năng liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế Trong đội ngũ giảng viên
của trường có gần 40% có đủ khả năng về trình độ ngoại ngữ để làm việc trực tiếp với
chuyên gia nước ngoài Phần lớn cán bộ giảng dạy trẻ, năng động, sáng tạo, có khả
năng tiếp cận nhanh với khoa học tiên tiến và chủ động trong hội nhập quốc tế
2.3 Thực trạng quảng bá thông tin tuyển sinh của Trường Đđ ại học Kk inh tế
Huế:
Hiện tại, Trường đã sử dụng các hình thức quảng bá : giới thiệu trực tiếp thông
tin tuyển sinh của Trường đến một số Trường THPT ở gần khu vực, tạo kênh Youtube
giới thiệu về môi trường học và hoạt động hiện tại cùng với một trang web tuyển sinh
nhưng lại ít được đầu tư, nội dung và bố cục bố trí chưa cung cấp những thông tin cho
thí sinh thực sự cần
Trường đại học kinh tế Huế có thời gian thành lập khá lâu nhưng số lượng thí
sinh đăng kí học lại không nhiều và có một số ngành lại thiếu chỉ tiêu sinh viên đầu
vào
Dựa vào số liệu điểm chuẩn từ 2015 đến 2018, điểm chuẩn của Trường một số
ngành tăng từ 0.5 đến 1 điểm còn lại đều giảm ở năm 2018; ngành kinh tế, hệ thống
thông tin quản lí, kinh tế , kinh doanh nông nghiệp và kinh tế chính trị đều giảm 2.5
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35điểm so với 2017 Quan sát từ năm 2015 đến 2018, điểm chuẩn của trường giảm dần,
giảm mạnh nhất là ngành kinh tế với 32% Và điểm chuẩn của nghành quản trị kinh
doanh và kế toán vẫn cao nhất so với những ngành còn lại; điểm trung bình trong bốn
năm của quản trị kinh doanh là 18.44 và kế toán là 18.31
Vào năm 2015, cơ chế tuyển sinh vào cácTtrường đại học thay đổi hoàn toàn
so với những năm trước nên vào năm 2015, TrườngđạĐại họckKinh tế Huế sinh viên
đầu vào đủ chỉ tiêu thậm chí là vượt Cơ cấu phân bố sinh viên giữa các ngành không
đồng đều, một số ngành lại có quá ít sinh viên lựa chọn Từ năm 2015 trở đi, số lượng
sinh viên đầu vào giảm dần và dẫn đến một số ngành thiếu chỉ tiêu ngành kinh tế giảm
lớn nhất là 0.315 lần và tiếp đến là ngành kinh tế so với 2015 giảm 0.287 lần so với
năm 2015 Bênh cạnh đó, Trường còn có một số ngành mới với nhiều người như là
nghành hệ thống thông tin Các doanh nghiệp trong khu vực và ngoài cũng không đánh
giá cao sinh viên của Trường nên ít thí sinh lựa chọn và thường chọn những trường có
uy tín và danh tiếng khác Từ đó có thể thấy được tình hình tuyển sinh của trường
không thực sự đạt hiệu quả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Hình 2 2 Biểu đồ điểm chuẩn của Trường Đđ ại học Kk inh tế Huế (2015-2019)
Dựa vào biểu đồ có thẻ thấy được thí sinh đầu vào giũa các ngành có nhiều chênh lệch
và điểm tuyển sinh qua 4 năm giảm dần.
2.4 Bài toán đặt ra
Bài toán bán hàng đặt ra cho việc quảng bá của TrườngĐđại họcKkinh tế Huế
như sau: Trường cần một website quảng bá đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đối với quản lí bài viết:
+ Website quảng bá hiện các bài viết, thông tin chi tiết bài viết, hình ảnh và tệp
đính kèm (nếu có) liên quan nhiều chủ đề (danh mục)
+ Người dùng: có thể xem các bài viết từ nhiều chủ đề khác nhau trên website
và có thể tìm kiếm thông tin bài viết ở mục tìm kiếm đặt ở phần phần của trang
Hệ thống thông tin quản lý
Kế toán
Kiểm toán
Kinh doanh nông nghiệp
Kinh doanh thương mại
Trang 37+ Nhóm người quản trị: Mod là người đóng vai trò cung cấp thông tin có thể
thêm và cập nhật bài viết, SuperMod có thể thực hiện thêm, sửa xóa bài viết,
Admin là người có thể thêm, sửa, xóa và xuất bản bài viết
+ Cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin sau:
Bài viết: ID bài viết, tiêu đề, nội dung, ảnh minh họa, file đính kèm, vidieo
- Đối với quản lí danh mục:
+ Website quảng bá đưa ra các danh mục được phân cấp gồm danh mục cha và
danh mục con liên quan đến nhiều chủ đề
+ Người dùng: khi ghé thăm website hiển thị danh mục cha, nhấp vào danh mục
cha sẽ hiện ra danh sách các danh phụ con và chọn danh mục con cần tìm;
ngoài ra người dùng có thể tìm kiếm danh mục con trên mục tìm kiếm đặt ở
header website
+ Nhóm người quản trị: Mod không có quyền quản lí danh mục, Admin và
SuperMod là người quản lí tất cả danh mục cha và con, có thể thực hiện thêm
sửa xóa các danh mục
+ Cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin sau:
Danh mục: ID danh mục, tên danh mục, vị trí
- Đối với quản lí phản hồi:
+ Người dùng có thể đăng nhập vào hệ thống, tìm hiểu thông tin tuyển sinh, có
thể đưa ra các phản hồi Được tư vấn trực tuyến từ chat box với quản trị viên
để trao đổi về thông tin bài đăng, thông tin về ngành tuyển sinh, quy định học
vụ hay học bổng Người dùng cũng có thể tự tìm kiếm thông tin tại website
+ Quản trị viên gồm Mode, SuperMod và Admin tham gia tư vấn trực tuyến khi
người dùng phản hồi tại chat box
+ Cơ sở dữ liệu phản hồi lưu trữ các thông tin sau: ID phản hồi, nội dung
- Đối với quản lí quyền:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38+ Người quản trị: Admin là người duy nhất được thêm, sửa và xóa quyền và
cấp phát quyền cho mỗi tài khoản
+ Cơ sở dữ liệu quyền các thông tin sau:
Quyền: ID quyền, mô tả nhiệm vụ quyền thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Chương III: XÂY DỰNG WEBSITE TUYỂN SINH CHO ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
3.1 Phân tích hệ thống
3.1.1 Phân tích chức năng hệ thống
Website tuyển sinh quảng bá cho TrườngĐđại học Kkinh tế Huế là một web
cung cấp cho người sử dụng, nhà quản lý những chức năng cần thiết để tiến hành trao
đổi, quản lý hoạt động và theo dõi thông tin và môi trường học tập HCE
Đối với người dùng, website cho phép xem thông tin về tuyển sinh và về tổng
quan Trường Người dùng sau khi xem các bài viết nếu có thắc mắc sẽ để lại phản hồi
tại chat box – nơi người dùng có thể trao đổi và được giải đáp thắc mắc với người phụ
trách giải đáp thắc mắc trực tuyến Ngoài ra, người đọc còn có thể tìm kiếm những
thông tin cần thiết cho mình
Trong hệ thống quản trị, chia ra nhiều cấp để quản lí trang tuyển sinh Mod
đóng vai trò là người cung cấp thông tin cho các bài viết của trang, chỉ được thêm và
sửa bài viết Supermode là người quản lí mod, có thể thêm sửa xóa bài viết trong hệ
thống Admin là người có quyền quản trị cao nhất trong hệ thống, là người bảo mật an
ninh cho website Admin là người giám sát hệ thống, quản lí cả Mod lẫn SuperMod
Cả Admin, Mod và SuperMod đều tham gia tư vấn trực tuyến cho người dùng tại chat
box Admin được quyền thêm sửa xóa và khóa bài viết, danh mục và cấp danh mục
Admin là còn người quản lí tài khoản đăng nhập vào hệ thống: tạo tài khoản, chỉnh sửa
và xóa tài khoản
3.1.2 Phân tích các tác nhân
Website có các tác nhân chính như sau: người dùng (user), những người quản
trị website
- Người đọc (user):
+ Là tác nhân có thể xem nội dung website về bài viết liên quan như tin tuyển
sinh, nhập học hay quy định học vụ
Formatted: Font: (Default) Times New Roman
Bold, 13 pt, Bold, Not Italic, Font color: Text 1, Condensed by 0.3 pt
Formatted: Font: Times New Roman Bold,
Condensed by 0.3 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế