1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế

79 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Quảng Bá Tuyển Sinh Cho Của Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Trinh
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thanh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

17 Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: Default Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear Wh

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG TRINH

Niên khóa: 2015 – 2019

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Font color: Text 1 Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt, Font color: Text 1 Formatted: Font: 14 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Sinh viên thực tập Giảng viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Hồng Trinh Ths Nguyễn Thanh Tuấn

Lớp: K49A – Tin học kinh tế

Niên khóa: 2015 – 2019

Huế, 01/2019

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 16 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Trong đợt thực tập vừa qua, em đã nhận được sự giúp

đỡ tận tình và động viên từ nhiều phía Tất cả điều đó đã

giúp em có động lực cố gắng hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt

nghiệp này.

Trước hết, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến

thầy Nguyễn Thanh Tuấn giảng viên Khoa Hệ thống Thông

tin Kinh tế đã theo em trong thời gian vừa qua Thầy đã tận

tình giúp đỡ em rất nhiều từ những bước ban đầu chọn đề

tài, hình thành nên ý tưởng và sửa từng lỗi nhỏ trong bài

luận của em đến thêm những chức năng còn thiếu sót trong hệ

thống Em chúc thầy sức khỏe.

Em xin bày tỏ lời cảm ơn đến nhà Trường, thầy cô

khoa Hệthống thông tin Kinh tếđã tạo điều kiện thuận lợi

nhất đểem hoàn thành chương trình khóa luận của mình Đây

là cơ hội đểem có dịp được học hỏi, được tham quan và quan

trọng nhất là so sánh sự khác biệt giữa lý thuyết được học

nhà trường và thực tế Điều này sẽgiúp em rất nhiều trong

đểphát huy khảnăng.

Em xin cảm ơn bạn bè đã ởbên giúp đỡ, động viên và

tạo điều kiện cho em về mặt vật chất lẫn tinh thần trong

suốt quãng đường Và hơn hết, em xin gửi lời cảm ơn đến ba

mẹ, luôn khích lệquan tâm lúc em gặp khó khăn và mệt mỏi,

là nguồn động lực lớn giúp em hoàn thành đềtài.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến công ty SoftWorld đã

tạo điều kiện cho em tham gia thực tập tại doanh nghiệp.

Đồng thời, em xin cảm ơn các anh chị trong công ty đã luôn

đồng hành và tận hình hướng dẫn em trong suốt thời gian

thực tập.

Mặc dù em đã rất cốgắng nhưngkiến thức và năng lực

của em còn hạn chếnên chắc chắn luận văn không thể tránh

Formatted: Font: (Default) UTM ViceroyJF, 15

pt, Font color: Text 1

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: Multiple 1.1 li

Formatted: Font: UTM ViceroyJF, 32 pt, Not

Bold, Font color: Red

Formatted: Font: UTM ViceroyJF, 15 pt Formatted: Indent: First line: 0.59", Space

Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing:

Multiple 1.1 li

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

được những sai sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng

góp, bổsung của quý thầy cô đểem có thểsửa chữa, bổsung

và nghiên cứu đểhoàn thiện đềtài này.

Huế, tháng 01 năm 2019 Sinh viên thực hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 11

2 Mục tiêu của đề tài 22

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 33

4 Phương pháp nghiên cứu: 33

5 Kết cấu đề tài 33

Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN WEBSITE QUẢNG BÁ TUYỂN SINH TRÊN NỀN TẢNG NET FRAMEWORK 5

1.1 Quy trình phát triển website 55

1.2 Tổng quan về các công cụ xây dựng website 66

1.2.1 Phần giao diện 6

1.2.1.1 Ngôn ngữ HTML 66

1.2.1.2 Tổng quan CSS 77

1.2.1.3 Javascript 88

1.2.2 Phần xử lí 8

1.2.2.1 Ngôn ngữ ASP 88

1.2.2.2 Mô hình MVC (Model – View – Controller) 99

1.2.2.3 Nền tảng NET framework: 1111

1.2.2.4 SQL Server 1313

1.2.2.5 Phương pháp dự báo san mũ Holt - Winters 1616

1.3 Công cụ hỗ trợ lập trình 1717

1.3.1 Sublime Text 17

1.3.2 Ckeditor 5 17

Field Code Changed Field Code Changed

Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White)

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt

Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White)

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt

Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White)

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt

Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White)

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt

Field Code Changed

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White)

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt

Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White)

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Chương II: TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢNG BÁ

THÔNG TIN TUYỂN SINH CỦA ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 18

2.1 Giới thiệu chung 1818

2.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động 2020

2.3 Thực trạng quảng bá thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế Huế:2121 2.4 Bài toán đặt ra 2322

Chương III: XÂY DỰNG WEBSITE TUYỂN SINH CHO ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 2625 3.1 Phân tích hệ thống 2625

3.1.1 Phân tích chức năng hệ thống 2625

3.1.2 Phân tích các tác nhân 2625

3.1.3 Biểu đồ usecase 2726

3.1.3.1 Biểu đồ usecase tổng quát 2827

3.1.3.3 Biểu đồ usacase Quản lí danh mục 3231

3.1.3.4 Biểu đồ usecase quản lí phản hồi: 3332

3.1.4 Đặc tả chức năng 3332

3.1.4.1 Hệ thống đăng nhập 3332

3.1.4.2 Hệ thống Quản lí bài viết 3433

3.1.5 Biểu đồ lớp (Class Diagram) 3736

3.1.6 Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) 3938

3.1.6.1 Biểu đồ tuần tự hiển thị bài viết 3938

3.1.6.2 Biểu đồ tuần tự thêm bài viết 3938

3.1.6.3 Biểu đồ tuần tự sửa bài viết 4039

3.1.6.4 Biểu đồ tuần tựa xóa bài viết 4039

3.2 Thiết kế 4140

Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White) Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White) Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White) Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White) Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White) Formatted [1]

Field Code Changed Field Code Changed Formatted [2]

Formatted [3]

Field Code Changed Field Code Changed Formatted [4]

Formatted [5]

Field Code Changed Field Code Changed Formatted [6]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

3.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 4140

3.2.1.1 Sơ đồ dữ liệu quan hệ 4140

3.2.1.2 Cấu trúc bảng và ràng buộc 4140

3.2.2 Thiết kế giải thuật 4443

3.2.2.1 Giải thuật đăng nhập 4443

3.2.2.2 Giải thuật lưu 4544

3.2.2.3 Giải thuật sửa 4645

3.2.2.4 Giải thuật xóa 4746

3.2.3 Thiết kế giao diện 4847

3.2.3.1 Giao diện người dùng 4847

3.2.3.2 Giao diện Admin 4948

KẾT LUẬN 5150

1 Kết quả đạt được 5150

2 Hạn chế đề tài 5150

3 Hướng phát triển đề tài 5150

DANH MỤC THAM KHẢO 5352

PHỤ LỤC 5453

MỞ ĐẦU 14

1 Lý do chọn đề tài 14

2 Mục tiêu của đề tài 25

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 35

4 Phương pháp nghiên cứu: 36

5 Kết cấu đề tài 36

Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN WEBSITE QUẢNG BÁ TRÊN NỀN TẢNG NET FRAMEWORK 58

Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Bold, Font color: Text 1, Do not check spelling or grammar, Pattern: Clear (White) Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Field Code Changed Field Code Changed Formatted [8]

Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Field Code Changed Field Code Changed Formatted [9]

Formatted [10]

Field Code Changed Field Code Changed Formatted [11]

Formatted [12]

Formatted [13]

Formatted [14]

Formatted [15]

Formatted [16]

Formatted [17]

Formatted [18]

Field Code Changed Field Code Changed Formatted [19]

Formatted [20]

Field Code Changed Field Code Changed Formatted [21]

Formatted [22]

Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [23]

Formatted [24]

Formatted [25]

Formatted [26]

Formatted [27]

Formatted [28]

Formatted [29]

Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted [30]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

1.1 Quy trình phát triển website 58

1.2 Tổng quan về các công cụ xây dựng website 69

1.2.1 Phần giao diện 69

1.2.1.1 Ngôn ngữ HTML 69

1.2.1.2 Tổng quan CSS 710

1.2.1.3 Javascript 811

1.2.2 Phần xử lí 811

1.2.2.1 Ngôn ngữ ASP 811

1.2.2.2 Mô hình MVC (Model – View – Controller) 912

1.2.2.3 Nền tảng NET framework: 1114

1.2.2.4 SQL Server 1316

1.2.2.5 Phương pháp dự báo san mũ Holt - Winters 1619

1.3 Công cụ hỗ trợ lập trình 1720

1.3.1 Sublime Text 1720

1.3.2 Ckeditor 5 1720

Chương II: TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢNG BÁ THÔNG TIN TUYỂN SINH CỦA ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 1822

2.1 Giới thiệu chung: 1822

2.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động 2024

2.3 Thực trạng quảng bá thông tin tuyển sinh của Trường đại học kinh tế Huế: 2125

2.4 Bài toán đặt ra 2226

Chương III: XÂY DỰNG WEBSITE TUYỂN SINH CHO ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 2529

3.1 Phân tích hệ thống 2529

3.1.1 Phân tích chức năng hệ thống 2529

3.1.2 Phân tích các tác nhân 2529

3.1.3 Biểu đồ usecase 2630

3.1.3.1 Biểu đồ usecase tổng quát 2731

3.1.3.3 Biểu đồ usacase Quản lí danh mục 3135

3.1.3.4 Biểu đồ usecase quản lí phản hồi: 3236

Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Tab stops: 6.33", Right,Leader: … + Not at 6.52" Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar, Pattern: Clear Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted [31]

Formatted [32]

Formatted [33]

Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [34]

Formatted [35]

Formatted [36]

Formatted [37]

Formatted [38]

Formatted [39]

Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [40]

Formatted [41]

Formatted [42]

Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [43]

Formatted [44]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

3.1.4 Đặc tả chức năng 3236

3.1.4.1 Hệ thống đăng nhập 3236

3.1.4.2 Hệ thống Quản lí bài viết 3337

3.1.5 Biểu đồ lớp (Class Diagram) 3640

3.1.6 Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) 3841

3.1.6.1 Biểu đồ tuần tự hiển thị bài viết 3842

3.1.6.2 Biểu đồ tuần tự thêm bài viết 3842

3.1.6.3 Biểu đồ tuần tự sửa bài viết 3943

3.1.6.4 Biểu đồ tuần tựa xóa bài viết 3943

3.2 Thiết kế 4044

3.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 4044

3.2.1.1 Sơ đồ dữ liệu quan hệ 4044

3.2.1.2 Cấu trúc bảng và ràng buộc 4044

3.2.2 Thiết kế giải thuật 4347

3.2.2.1 Giải thuật đăng nhập 4347

3.2.2.2 Giải thuật lưu 4448

3.2.2.3 Giải thuật sửa 4549

3.2.2.4 Giải thuật xóa 4650

3.2.3 Thiết kế giao diện 4750

3.2.3.1 Giao diện người dùng 4751

3.2.3.2 Giao diện Admin 4852

KẾT LUẬN 5054

1 Kết quả đạt được 5054

2 Hạn chế đề tài 5054

3 Hướng phát triển đề tài 5054

DANH MỤC THAM KHẢO 5156

PHỤ LỤC 5257

Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar, Pattern: Clear Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar, Pattern: Clear Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar, Pattern: Clear Formatted: Default Paragraph Font, Font: (Default) +Body (Calibri), 11 pt, Check spelling and grammar, Pattern: Clear Formatted [46]

Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [47]

Formatted [48]

Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted [49]

Formatted [50]

Formatted [51]

Formatted [52]

Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [53]

Formatted [54]

Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted [55]

Formatted [56]

Formatted [57]

Formatted [58]

Formatted [59]

Formatted [60]

Formatted [61]

Formatted [62]

Formatted: Default Paragraph Font, Font: Formatted [63]

Formatted: Default Paragraph Font, Font: Bold Formatted [64]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ

STT Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt

Formatted Table

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Quy trình phát triển website mô hình thác nước 558

Hình 1 2 Cấu trúc mô hình MVC 101013

Hình 1 3 Thành phần của NET framework 111114

Hình 1 4 Thành phần cơ bản của SQL Server 141417

Hình 2 1 Cơ cấu tổ chức của Trường 202025

Hình 2 2 Biểu đồ điểm chuẩn của Trường đại học kinh tế Huế (2015-2019) 232227

Hình 3 1 Biểu đồ usecase mô tả chức năng tổng thể 282732

Hình 3 2 Biểu đồ usecase quản lí bài viết 313035

Hình 3 3 Biểu đồ usecase của quản lí danh mục 323136

Hình 3 4 Biểu đồ usecase quản lí phản hồi 333237

Hình 3 5 Biểu đồ lớp tổng thể 383741

Hình 3 6 Biểu đồ tuần tự hiển thị bài viết .393842

Hình 3 7 Biểu đồ tuần tự thêm bài viết 393842

Hình 3 8 Biểu đồ tuần tự sửa bài viết 403943

Hình 3 9 Biểu đồ tuần tự xóa bài viết 403944

Hình 3 10 Sơ đồ quan hệ dữ liệu 414045

Hình 3 11 Giải thuật đăng nhập 444348

Hình 3 12 Giải thuật lưu 454449

Hình 3 13 Giải thuật sửa 464550

Hình 3 14 Giải thuật xóa 474651

Hình 3 15 Giao diện trang chủ của người dùng 484752

Hình 3 16 Giao diện đăng nhập của Admin 494853

Hình 3 17 Giao diện quản lí admin 504954

Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman

Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman

Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1 Mô tả các actor 282732

Bảng 3 2 Mô tả các usercase .292833

Bảng 3 3 Đặc tả hệ thống đăng nhập 333237

Bảng 3 4 Đặc tả xem bài viết 343338

Bảng 3 5 Đặc tả xem bài viết 353438

Bảng 3 6 Đặc tả cập nhật bài viết 353439

Bảng 3 7 Đặc tả xóa bài viết 363540

Bảng 3 8 Đặc tả tìm bài viết 373640

Bảng 3 9 SlideImage 414045

Bảng 3 10 ParentCategory 424145

Bảng 3 11 Subcategory 424146

Bảng 3 12 Post 424146

Bảng 3 13 Privilege 434246

Bảng 3 14 FeedBack 434247

Bảng 3 15 User 434247

Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Space Before: 0 pt, Tab stops:

6.31", Right,Leader: … + Not at 6.52"

Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày này, sự phát triển khoa học và kinh tế - xã hội kéo theo là sự phát triển

nền giáo dục, rất nhiều trường đại học cũng như cao đẳng ồ ạt mở cửa tuyển sinh kêu

gọi Vì vậy, các trường đại học ngoài việc tổ chức các buổi giới thiệu tại trường họ còn

xây dựng nên một website tuyển sinh có hình ảnh cụ thể và thông tin chi tiết hơn Bên

cạnh đó, website tuyển sinh này cũng được dung để quản lí thông tin, hoạt động hay

tra cứu thông tin về chương trinh đào tạo Một trường đại học hay cao đẳng sở hữu

website hấp dẫn cũng sẽ thu hút được nhiều thí sinh nộp đơn đăng kí giúp tăng tính

cạnh tranh khi tuyển sinh viên đầu vào

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế (University of Economics – Hue

University) là một trong 8 trường đại học thành viên thuộc Đại học Huế Trong 50

năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Kinh tế không ngừng nâng cao chất

lượng về đào tạo, nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác nhằm hướng tới mục tiêu

trở thành trở thành một cơ sở đào tạo đa ngành, một trung tâm nghiên cứu và chuyển

giao khoa học công nghệ về lĩnh vực kinh tế và quản lý đạt chuẩn quốc gia; một số

ngành đào tạo trọng điểm đạt chuẩn quốc tế đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực

chất lượng, trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và

cả nước Trường có sứ mệnh là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao; thực

hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh

tế và quản lý phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Trung, Tây

Nguyên và cả nước; xác định rõ tầm nhìn đến năm 2030 trở thành một cơ sở đào tạo,

nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế

và quản lý có chất lượng, uy tín, xếp vào nhóm 10 cơ sở đào tạo kinh tế và quản lý

hàng đầu ở Việt Nam.Trường gồm 6 khoa và rất nhiều câu lạc bộ đội nhóm hoạt động

sôi nổi tạo môi trường cho sinh viên phát triển kĩ năng mềm chứng tỏ là một nơi đào

tạo chất lượng và hấp dẫn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Mặc dù vậy nhưng trong những năm quaTtrườngĐđại họckKinhttếHhuế gặp

nhiều khó khăn trong công tác tuyển sinh vì những nguyên nhân khách quan như: vị trí

trường không phù hợp với nhiều thí sinh ở các khu vực khác, các ngành đào tạo không

phải là nghành thu hút nhiều sự quan tâm, cơ chế và chính sách tuyển sinh của bộ giáo

dục và đào tạo, tính toán đầu ra cho sinh viên Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân

chủ quan như: việc quảng bá thông tin tuyển sinh của Trường chưa tiếp cận được

nhiều thí sinh trên cả nước; các ngành mới mở chưa có nhiều thông tin; nên tỉ lệ tuyển

sinh giảm dần so với các năm trước kể cả điểm đầu, thí sinh ít khi chưa đặt lựa chọn

Trường là ưu tiên

Nhằm để cải thiện việc quảng bá thông tin đến với thí sinh, giúp thí sinh hiểu rõ

về các ngành đào tạo của Trường cũng như giải quyết các thắc mắc trả lời những câu

hỏi liên quan đến công tác tuyển sinh của Nhà trường, tôi quyết định chọn đề tài“Xây

dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường Đại học kinh tế Huế trên nền

tảng NET framework”.

2 Mục tiêu của đề tài

* Mục tiêu tổng quát:

Trên cơ sở tìm hiểu về nền tảng ASP xây dựng trên NET framework và các

công cụ hỗ trợ xây dựng website cũng như khảo sát hoạt động tuyển sinh của Trường,

tác giả sẽ xây dựng website tuyển sinh nhằm mục đích giúp cho Trường đại học kinh

tế Huế cải thiện việc quảng bá thông tin tuyển sinh của mình

- Nghiên cứu các hoạt động quảng bá tuyển sinh cũng như các nghiệp vụ trong

công tác tuyển sinh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

- Quy trình xây dựng hoàn chỉnh một website

- Các công nghệ nền tảng và các công cụ hỗ trợ xây dựng website tuyển sinh

- Các nghiệp vụ, hoạt động trong công tác tuyển sinh

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: xây dựng website tuyển sinh cho Trường đại học kinh tế Huế.

- Về thời gian: 15/10/2018-25/12/2018

- Về nội dung: sử dụng ngôn ngữ lập trình ASP xây dựng nên Website tuyển

sinh nhằm cải thiện công tác quảng bá thông tin cho TrườngđĐại họcKkinh tế

Huế

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu, bài viết xây dựng

website qua sách, Internet,… và các khóa luận năm trước để từ đó có thể thấy được

những ưu, nhược điểm, tiếp thu những cái mới để đề ra những hướng xây dựng

website hoàn chỉnh, trực quan

- Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình tuyển sinh của TrườngĐđại học

Kkinh tế Huế, các hình thức quảng bá hiện đang được áp dụng

- Phương pháp phát triển hệ thống thông tin: Dựa trên những thông tin thu thập

được tiến hành phân tích, thiết kế website bao gồm những chức năng chính từ đó sẽ

xây dựng thông qua quá trình mô hình hóa, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu một cách phù hợp

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, khóa luận bao gồm 3 chương

với kết cấu như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN WEBSITE QUẢNG BÁ CHO

VIỆC TUYỂN SINHTRÊN NỀN TẢNG NET FRAMEWORK

Trình bày một số khái niệm, phương pháp luận trong quy trình xây dựng

website tuyển sinh Ngoài ra còn giới thiệu về ngôn ngữ ASP

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢNG BÁ THÔNG TIN TUYỂN

SINH CỦA ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Giới thiệu tổng quan về Trường Đại họcKkinh tế Huế, tình hình hoạt động và

hiện trạng công tác quảng bá tuyển sinh của Trường

Chương 3: XÂY DỰNG WEBSITEQUẢNG BÁ CHO VIỆCTUYỂN SINH

CHO CỦAĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Chương này sẽ trình bày kết quả quan trọng nhất của việc nghiên cứu đề tài

“Xây dựng website quảng bá cho việc tuyển sinh cho của trường Đại học kK inh tế Huế

trên nền tảng NET framework” Kết quả đạt được sau quá trình nghiên cứu là đã xây

dựng thành công một websitequảng bá cho việctuyển sinhquảng bá chocủaTrường

Đđại họcK kinh tế Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN WEBSITE QUẢNG BÁ TUYỂN

SINH TRÊN NỀN TẢNG NET FRAMEWORK

1.1 Quy trình phát triển website

Quy trình phát triển Web site của được lựa chọn để đạt tới thành công của dự án

tối ưu nhất: về thời gian, chi phí – giá thành và mọi thứ liên quan đến yêu cầu, mong

muốn của khách hàng đối với website đều được làm sáng tỏ

Quá trình cũng phù hợp được với nhiều mức độ phức tạp khác nhau: đa dạng

các chức năng, khối lượng nội dung cũng như thiết kế mới hay nâng cấp

Hình 1 1 Quy trình phát triển website mô hình thác nước

(Nguồn : http://it-congnghe.blogspot.com/2014/02/mo-hinh-thac-nuoc.html )

- Giai đoạn 1 Phân tích và định nghĩa các yêu cầu ( Requirements and Defintion)

Dịch vụ, quy định, mục tiêu của hệ thống được thiết lập bởi việc tham khảo với

người dùng hệ thống Chúng sau đó được định nghĩa chi tiết phục vụ cho việc đặc tả

Trang 19

Quy trình thiết kế hệ thống chỉ ra các yêu cầu về phần cứng hoặc phần mềm

bằng cách thiết kiến trúc hệ thống chung Thiết kế phần mềm liên quan đến việc xác

định, mô tả sự trừu tượng của hệ thống phần mềm cơ bản và mối quạn hệ của chúng

- Giai đoạn 3: Cài đặt và kiểm thử các thành phần (Implementation and Unit Testing)

Suốt giai đoạn này, thiết kế phần mềm được thực hiện như một tập hợp các

chương trình hoặc các đơn vị chương trình Việc kiểm thử liên quan đến từng đặc tả

của chúng

Giai đoạn 4: Tích hợp và kiểm thử hệ thống (Integration and System Testing)

Từng đơn vị chường trình riêng biệt hoặc các chương trình riêng biệt được tích

hợp lại với nhau và kiểm thử như là một hệ thống hoàn chỉnh để bảo đảm rằng yêu cầu

phần mềm đã được thõa mãn

Giai đoạn 5: Vận hành và bảo trì (Operation and Maintenance)

Thông thường, đây là dai đoạn dài nhất của vòng đời phần mềm Hệ thống được

cài đặt và đưa vào sử dụng thực tế Bảo trì liên quan đến việc sửa lỗi mà đã không

khám phá ra trong giai đoạn trước, cải tiến việc thực hiện của các đơn vị thành phần hệ

thống và tăng cường các dịch vụ của hệ thống khi có các yêu cầu mới

1.2 Tổng quan về các công cụ xây dựng website

Hệ thống website thông thường bao gồm 2 phần: phần giao diện ( frontend) và

phần xử lí (backend) Frontend sử dụng ngôn ngữ HTML, CSS và Javascript để xây

dựng Ở phần backend sử dụng ngôn ngữ ASP, mô hình MVC, NET framework và

SQL Server

1.2.1 Phần giao diện

1.2.1.1 Ngôn ngữ HTML

HTML [1] ( Hypertext Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

Cha đẻ của HTML là Tim Berners-Lee, cũng là người khai sinh ra World Wide Web

và là chủ tịch của World Wide Web Consortium (W3C – tổ chức thiết lập ra các chuẩn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

trên môi trường Internet) HTMLlà ngôn ngữ phổ được liên kết với nhau - những liên

kết có sẵn trên trang web HTML là ngôn ngữ đánh dấu có nghĩa là HTML sử dụng chỉ

để “đánh dấu” một tài liệu văn bản với các thẻ cho trình duyệt biết cách cấu trúc nó để

hiển thị HTML được tạo ra để miêu tả nội dung của một trang web

HTML dùng để mô tả cấu trúc, các thuộc tính liên quan đến cách hiển thị của

một đoạn văn bản nào đấy ra trình duyệt Các phần tử HTML là các khối xây dựng của

các trang HTML; các phần tử HTML được biểu diễn bằng thẻ; thẻ HTML gắn nhãn

các phần nội dung như "tiêu đề", "đoạn", "bảng"; trình duyệt không hiển thị các thẻ

HTML, nhưng biến nhất dùng để tạo ra các trang web Siêu văn bản (Hypertext) đề

cập đến cách thức mà các trang web sử dụng chúng để hiển thị nội dung của trang Ban

đầu, HTML được phát triển với mục đích xác định cấu trúc của các tài liệu như tiêu

đề, đoạn văn, danh sách, v.v để tạo thuận lợi cho việc chia sẻ thông tin khoa học giữa

các nhà nghiên cứu Hiện tại, HTML đang được sử dụng rộng rãi để định dạng các

trang web với sự trợ giúp của các thẻ khác nhau có sẵn bằng ngôn ngữ HTML

1.2.1.2 Tổng quan CSS

CSS [2] (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ dùng để định dạng các phần

tử HTML được hiển thị trên màn hình, giấy hoặc trong các phương tiện khác CSS

được sử dụng xác định kiểu cho các trang web của bạn, bao gồm thiết kế, bố cục và

các biến thể hiển thị cho các thiết bị và kích thước màn hình khác nhau

HTML không bao giờ có ý định chứa các thẻ định đạng trang web mà tạo ra để

mô tả nội dụng một trang web; và khi các thẻ và các thuộc tính màu được thêm vào

đặc tả HTML Phát triển các trang web lớn, nơi các phông chữ và thông tin màu sắc

được thêm vào mỗi trang, trở thành quá trình lâu dài và tốn kém Vì vậy, World Wide

Consortium (W3C) đã tạo ra CSS để giải quyết vấn đề này, xóa định dạng kiểu khỏi

trang HML và giúp kiểm soát bố cục của nhiều trang web cùng một lúc

Các định nghĩa kiểu thường được lưu trong các tệp “.css” bên ngoài Với tệp

này, chúng ta có thể thay đổi giao diện của toàn bộ trang web bằng cách thay đổi tệp

CSS tiết kiệm rất nhiều công sức CSS quy định cách hiển thị nội dung của các thẻ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

HTML trên các trình duyệt gần như giống nhau,bằng cách quy định các thuộc tính cho

thẻ HTML đó Mỗi một lệnh của CSS sẽ định dạng một phần nhất định của HTML ví

dụ như: font của chữ, đường viền, màu nền, căn chỉnh hình ảnh v.v…

Trong CSS, bộ chọn khai báo phần nào của kiểu đánh dấu mà kiểu được áp

dụng bằng các lớp thẻ và thuộc tính trong chính đánh dấu đó Bên cạnh đó, CSS còn

có tính năng chính là thừa kế; nó dựa trên mối quan hệ tổ tiên - hậu duệ để hoạt động

Thừa kế có thể được sử dụng để tránh khai báo một số thuộc tính nhất định trong một

biểu định kiểu, cho phép CSS ngắn hơn CSS có nhiều cấp độ và hồ sơ khác nhau

1.2.1.3 Javascript

JavaScript [3] được cho là một trong những ngôn ngữ quan trọng nhất hiện

nay JavaScript là ngôn ngữ lập trình của HTML và Web Nếu như HTML để xác định

nội dung của các trang web; CSS để chỉ định bố cục của các trang web thì JavaScript

để lập trình hành vi của các trang web

JavaScript (JS) là một ngôn ngữ lập trình phía client: mã được thực thi bởi trình

duyệt của người dùng, sau khi trang web gửi về từ server

JavaScript được sử dụng để tạo ra các trang web có tính tương tác:

- Chèn nội dung động vào trang web

- Đáp ứng lại các thao tác của người dùng

- Lấy thông tin từ máy tính người sử dụng

- Thực hiện tính toán trên máy tính người sử dụng

- Tạo các ứng dụng, chức năng cho trang web

1.2.2 Phần xử lí

1.2.2.1 Ngôn ngữ ASP

ASP (Active Server Pages) [4] là công cụ tập lệnh phía máy chủ đầu tiên của

Microsoft cho phép các trang web được tạo động, những ứng dụng web và những dịch

vụ web ASP sử dụng kịch bản phía máy chủ để tự động tạo các trang web dựa trên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

một yêu cầu cụ thể từ máy khách Kết quả là một trang web HTML được gửi lại cho

người dùng để hiển thị Đây là công nghệ cho phép mã máy tính được thực thi bởi một

máy chủ Internet Khi trình duyệt yêu cầu tệp ASP, công cụ ASP sẽ đọc tệp, thực thi

bất kỳ mã nào trong tệp và trả về kết quả cho trình duyệt

ASP.NET là sự kế thừa cho ASP Mặc dù vậy, ASP.NET không hoàn toàn là

một phiên bản nâng cao của ASP; hai công nghệ có triển khai cơ bản hoàn toàn khác

nhau ASP.NET là một ngôn ngữ được biên dịch và dựa trên NET Framework, trong

khi ASP hoàn toàn là một ngôn ngữ được dịch ASP.NET được xây dựng dựa trên thời

gian chạy ngôn ngữ chung( Common Language Runtime (CLR)); sử dụng hầu như bất

kỳ ngôn ngữ lập trình nào có trong bộ công cụ NET Framework (C #, Visual

Basic.NET và JScript NET)

ASP.NET hoạt động trên giao thức chuẩn của mạng Internet (HTTP –

Hypertext Transfer Protocol) và sử dụng các lệnh và chính sách HTTP để thiết lập giao

tiếp và hợp tác song phương giữa máy chủ với máy chủ Các ứng dụng ASP.NET được

biên dịch mã, được viết bằng các thành phần hoặc đối tượng có thể mở rộng và có thể

tái sử dụng có trong Net framework Các mã này có thể sử dụng toàn bộ hệ thống

phân cấp của các lớp trong Net framework

1.2.2.2 Mô hình MVC (Model – View – Controller)

MVC (Model - View – Controller) là mô hình thiết kế mang tính tổng thể để

giải quyết vấn đề có tính nghiệp vụ cao, thường áp dụng cho những dự án lớn và có

tính thương mại cao Mô hình MVC được tạo ra bởi Krasner và Pope năm 1988 cho

Smalltalk, hiện tại được IBM và Apache dứng dụng trong các dự án của họ rất thành

công Đây là một giải pháp cho phép xây dựng các ứng dụng phân tầng một cách có

hiệu quả, bằng cách tạo ra những phương thức quản lí từng tầng một cách rất riêng lẽ

MVC [5] là một mô hình kiến phần mềm được tạo ra với mục đích quản lý và

xây dựng dự án phần mềm có hệ thống hơn Trong MVC, giữa model và view không

hề có mối liên hệ mà nó sẽ thông qua controller để giao tiếp với nhau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Model: có nhiệm vụ thao tác với cơ sở dữ liệu, nghĩa là nó sẽ chứa tất cả các

hàm, các phương thức truy vấn trực tiếp với dữ liệu và controller sẽ thông qua các

hàm, phương thức đó để lấy dữ liệu rồi gửi qua View

- View: có nhiệm vụ tiếp nhận dữ liệu từ controller và hiển thị nội dung sang

các đoạn mã HTML, bạn có thể hiểu nôm na đây người ta còn gọi là thành phần giao

diện

- Controller: đóng vài trò trung gian giữa Model và View Nó có nhiệm vụ tiếp

nhận yêu cầu từ client sau đó xử lý request, load model tương ứng và gửi data qua

view tương ứng rồi trả kết quả về cho client

Trang 24

1.2.2.3 Nền tảng NET framework:

.NET framework [6] là một khung phát triển phần mềm của Microsoft Nó

cung cấp một môi trường lập trình được kiểm soát, nơi phần mềm có thể được phát

triển, cài đặt và thực thi trên các hệ điều hành dựa trên Windows

Hình 1 3 Thành phần của NET framework

(Nguồn:http://www.developerin.net/a/39-Intro-to-.Net-FrameWork/23-Components-of-.Net-Framework)

- NET Framework cung cấp môi trường thời gian chạy được gọi là Common

Language Runtime (CLR) Nó cung cấp một môi trường để chạy tất cả các chương

trình Net Mã chạy theo CLR được gọi là Mã được quản lý (Managed Code) CLR

cung cấp quản lý bộ nhớ và quản lý luồng CLR kích hoạt các đối tượng, thực hiện

kiểm tra bảo mật trên chúng, đưa chúng vào bộ nhớ, thực thi chúng và thu gom rác

- Khung thư viện lớp ( FCL - Framework Class Library)

Các lớp tạo nên FCL: lớp trên cùng của CLR là một bộ khung các lớp (Framework

Base Classes), theo sau là một lớp dữ liệu và các lớp XML bổ sung (data and XML

classes), cộng với một lớp các lớp khác dành cho các dịch vụ web (Web Services),

biểu mẫu web (Web Form) và biểu mẫu Windows (Windows Forms), là thư viện cung

cấp giao diện lập trình ứng dụng - API (Application Programming Interface) hướng

đối tượng cho tất cả các chức năng mà nền tảng NET đóng gói

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

+ Tập hợp các lớp cơ sở Framework ( Framework base classes), mức thấp nhất

của FCL, tương tự như tập hợp các lớp trong Java Các lớp này hỗ trợ đầu vào và đầu

ra, thao tác chuỗi, quản lý bảo mật, giao tiếp mạng, quản lý luồng, thao tác văn bản,

chức năng phản chiếu và bộ sưu tập, v.v

+ Một lớp chứa các lớp mở rộng các lớp cơ sở để hỗ trợ quản lý dữ liệu và thao

tác XML (Data and XML Classes) Các các lớp dữ liệu hỗ trợ quản lý dữ liệu liên tục

được duy trì trên cơ sở dữ liệu phụ trợ Những lớp học này bao gồm Các lớp Ngôn ngữ

truy vấn có cấu trúc (SQL) để cho phép bạn thao tác lưu trữ dữ liệu liên tục thông qua

giao diện SQL tiêu chuẩn .NET Framework cũng hỗ trợ một số lớp để cho phép bạn

thao tác Dữ liệu XML (Data XML) và thực hiện tìm kiếm và dịch thuật XML

+ Mở rộng các lớp cơ sở Khung (Framework Bases Classes) và các lớp dữ liệu

và XML là một lớp các lớp hướng đến việc xây dựng các ứng dụng bằng ba công nghệ

khác nhau: dịch vụ web (Web Services) , biểu mẫu web (Web Form) và biểu mẫu

Windows (Windows Form) Các dịch vụ web bao gồm một số lớp hỗ trợ phát triển các

thành phần phân tán nhẹ, sẽ hoạt động ngay cả khi đối mặt với tường lửa và phần mềm

biên dịch địa chỉ mạng – NAT (Network adress translation) Vì các dịch vụ web sử dụng

giao thức truyền siêu văn bản – HTTP (Hypertext Transfer Protocol) và giao thức truy cập

đối tượng đơn giản – SOAP (Simple Object Access Protocol )tiêu chuẩn làm giao thức

truyền thông cơ bản Biểu mẫu web và Biểu mẫu Windows cho phép bạn áp dụng Kỹ

thuật phát triển ứng dụng nhanh - RAD (Rapid Application Development) để xây dựng

các ứng dụng web và Windows Chỉ cần kéo và thả các điều khiển vào biểu mẫu, bấm đúp

vào điều khiển và viết mã để phản hồi sự kiện liên quan

Khung này được sử dụng cho hầu hết các ứng dụng mới được tạo cho nền tảng

Windows Microsoft cũng tạo ra một môi trường phát triển tích hợp phần lớn cho phần

mềm NET có tên Visual Studio

* Microsoft Visual Studio

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ

Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft

Formatted: Condensed by 0.2 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Windows, cũng như các trang web là ứng dụng web Visual Studio bao gồm một

chương trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến mã nguồn Visual

Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau cho phép trình biên tập mã và gỡ lỗi

để hổ trợ (mức độ khác nhau) hầu như cho mọi ngôn ngữ lập trình

1.2.2.4 SQL Server

SQL (Structured Query Language) [7] là ngôn ngữ truy vấn cấu trúc SQL

Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System

(RDBMS)) sử dụng câu lệnh SQL để trao đổi dữ liệu ở máy cài SQL Server và máy

Client SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu, được sử dụng để tạo, xóa trong cơ sở dữ liệu,

lấy các hàng và sửa đổi các hàng, … SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu

quan hệ được phát triển bởi Microsoft Là một máy chủ cơ sở dữ liệu , nó là một sản

phẩm phần mềm có chức năng chính là lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của

các ứng dụng phần mềm khác Có thể chạy trên cùng một máy tính hoặc trên một máy

tính khác trên mạng (bao gồm cả Internet)

Chức năng của SQL Server:

- Với SQL, chúng ta có thể truy vấn Database theo nhiều cách khác nhau, bởi

sử dụng các lệnh

- Với SQL, người dùng có thể truy cập dữ liệu từ RDBMS

- SQL cho phép người dùng miêu tả dữ liệu

- SQL cho phép người dùng định nghĩa dữ liệu trong một Database và thao tác

nó khi cần thiết

- Cho phép người dùng tạo, xóa Database và bảng

- Cho phép người dùng tạo view, Procedure, hàm trong một Database

- Cho phép người dùng thiết lập quyền truy cập vào bảng, thủ tục và view.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Hình 1 4 Thành phần cơ bản của SQL Server

(Nguồn: https://timoday.edu.vn/bai-1-tong-quan-ve-sql-server/)

SQL Server được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Database Engine, Reporting

Services, Notification Services, Integration Services, Full Text Search Service… Các

thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho

việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng

- Cơ sơ dữ liệu (Database Engine): là lõi của SQL Server

Ðây là một cơ sở có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau dưới dạng

table và support tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụng của Microsoft

như ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity

(ODBC) Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh như sử dụng thêm các tài nguyên

(resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một user đăng

xuất

- Nhân bản (Replication):

Là công cụ dùng nhân bản dữ liệu, bạn có thể tạo một Server khác với bộ dữ

liệu giống bộdữ liệu trên Server chính Công cụ tạo cơ chế tự đồng bộ dữ liệu giữa

Server chính và Server nhân bản Mục đích của việc tạo Server nhân bản là giảm tải

cho Server chính, nâng cao hiệu quả phục vụ với số lượng người, phiên giao dịch lớn

Formatted: Centered

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Dịch vụ tích hợp (Integration Services - DTS)

Integration Services là một tập hợp các công cụ đồ họa và các đối tượng lập

trình cho việc di chuyển, sao chép và chuyển đổi dữ liệu

- Dịch vụ phân tích (Analysis Services)

Là công cụ giúp khai thác phân tích dữ liệu, hay khai phá dữ liệu theo phương

thức đa chiều Từ một tập dữ liệu sẵn có bạn có thể khai phá rồi từ đó đưa ra những

nhận định, phân tích, đánh giá và dự đoán theo lĩnh vực nào đố, mỗi chiều trong ngữ

cảnh này được coi là một tiêu chí xem xét của dữ liệu

- Dịch vụ thông báo (Notification Services)

Dịch vụ thông báo Notification Services là nền tảng cho sự phát triển và triển

khai các ứng dụng tạo và gửi thông báo Notification Services có thể gửi thông báo

theo địch thời đến hàng ngàn người đăng ký sử dụng nhiều loại thiết bị khác nhau

- Dịch vụ báo cáo (Reporting Services)

Reporting Services bao gồm các thành phần server và client cho việc tạo, quản

lý và triển khai các báo cáo Reporting Services cũng là nền tảng cho việc phát triển và

xây dựng các ứng dụng báo cáo

- Dịch vụ tìm kiếm toàn văn bản (Full Text Search Service)

Dịch vụ SQL Server Full Text Search là một dịch vụ đặc biệt cho đánh chỉ mục

và truy vấn cho dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các CSDL SQL

Server Đánh chỉ mục với Full Text Search có thể được tạo trên bất kỳ cột dựa trên dữ

liệu văn bản; hiệu quả cho việc tìm các sử dụng toán tử LIKE trong SQL với trường

hợp tìm văn bản

- Người trung gian dịch vụ (Service Broker )

Được sử dụng bên trong mỗi Instance, là môi trường lập trình cho việc các ứng

dụng nhảy qua các Instance Service Broker giao tiếp qua giao thức TCP/IP và cho

phép các thành phần (component) khác nhau có thể được đồng bộ cùng nhau theo

hướng trao đổi các message Service Broker chạy như một phần của bộ máy cơ sở dữ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

liệu, cung cấp một nền tảng truyền thông điệp tin cậy và theo hàng đợi cho các ứng

dụng SQL Server

1.2.2.5 Phương pháp dự báo san mũ Holt - Winters

Phương pháp san bằng mũ (hay còn gọi là phương pháp dự đoán bình quân

mũ) là một phương pháp dự đoán thống kê ngắn hạn hiện được sử dụng nhiều trong

công tác dự đoán trên thế giới

Phương pháp dự đoán này coi giá trị thông tin mỗi mức độ là tăng dần kể từ đầu

dãy số cho đến cuối dãy số Vì trên thực tế thời gian khác nhau thì hiện tượng nghiên

cứu chịu sự tác động của những nhân tố khác nhau và cường độ không giống nhau

Các mức độ càng mới (ở cuối dãy số thời gian) càng cần phải được chú ý đến nhiều

hơn so với mức độ cũ (ở đầu dãy số) Hay nói cách khác, mức độ càng xa so với thời

điểm hiện tại thì càng ít giá trị thông tin, do đó càng ít ảnh hưởng đến mức độ dự đoán

Mô hình tuyến tính và không có biến động thời vụ ( Mô hình san mũ Holt –

Winters)

Mô hình này thường áp dụng với sự biến động của hiện tương gian có xu thế là

tuyến tính và không có biến động thời vụ

Giả sử chúng ta có dãy số thời gian y1, y2, y3,…,ynvới biến động có tính xu thế

Bước 1: Chọn các hệ số α, β (0 <α,β <1)

Nếu chọn hằng số san nhỏ tức là chúng ta coi các mức độ hiện thời của dãy số

có ít ảnh hướng đến mức đôj dự báo Ngược lại, nếu chọn hằng só san lớn tức là chúng

ta muốn dãy só san mũ phản ứng mạnh với những thay đổi hiện tại

Bước 2: Tiến hành san mũ cho các giá trị ước lượng và xu thế của dãy số:

Coi giá trị của dãy số thừi gian là tổng của hai thành phần: Thành phần trung

bình có trọng số của các giá trị thực tế ( ký hiệu là St– giá trị ước lượng của hiện

tượng ở thời điểm t) và thành phần xu thế ( kí hiệu là Tt) Ta có mô hình san mũ:

Trong đó:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Bước 3: Sử dụng mức và xu thế đã được san số mũ tại thời điểm để dự đoán cho các

thời điểm trong tương lai để dự đoán giá trị của hiện tượng ở thời điểm tương lai t + 1:

Sublime Text [9] là trình soạn thảo mã nguồn đa nền tảng độc quyền với giao

diện lập trình ứng dụng Python (API) và có thể được sử dụng trên nhiều nền tảng hệ

điều hành khác nhau như Windows, Mac, Linux Nó thực sự hỗ trợ nhiều ngôn ngữ

lập trình và ngôn ngữ html và người dùng có thể thêm các chức năng bổ sung Sublime

text sẽ dành cho hổ trợ thiết kết giao diện website

1.3.2 Ckeditor 5

Ckeditor 5 [10] là một trình soạn thảo văn bản mã nguồn mở nghĩa là có thể

sửa đổi nó theo bất kì cách nào mà người dùng muốn; được tích hợp vào trong website

dể đơn giản hóa việc tạo ra nội dung trang web CKEditor 5 là một khung JavaScript

cung cấp giao diện lập trình ứng ụng (API – Application Programming Interface) để

phát triển bất kỳ giải pháp chỉnh sửa nào

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Chương II: TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢNG BÁ

THÔNG TIN TUYỂN SINH CỦA ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

2.1 Giới thiệu chung :

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là một trong 8 trường đại học thành viên

thuộc Đại học Huế

Tên giao dịch tiếng Anh: Hue College of Economics – Hue University) được

thành lập vào năm 2002 trên cơ sở Khoa Kinh tế - Đại học Huế (1995), được phát

triển từ Khoa Kinh tế nông nghiệp - Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc, từ năm 1969

Cơ sở: 99 Hồ Đắc Di– Thành phố Huế

Logo:

Trong hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Kinh tế không

ngừng nâng cao chất lượng về đào tạo, nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác nhằm

hướng tới mục tiêu trở thành trở thành một cơ sở đào tạo đa ngành, một trung tâm

nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực kinh tế và quản lý đạt

chuẩn quốc gia; một số ngành đào tạo trọng điểm đạt chuẩn quốc tế đáp ứng nhu cầu

đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế

-xã hội của khu vực và cả nước

Trường đại học Kinh tế kể từ khi thành lập đến nay đã có những bước phát triển

nhanh chóng về cả số lượng và chất lượng Tính đến năm 2014, trường đã tổ chức đào

tạo cho các bậc học với nhiều chương trình đào tạo (CTĐT) khác nhau từ trình độ đại

học (15 CTĐT), thạc sĩ (4 CTĐT), tiến sĩ (2 CTĐT), 2 CTĐT liên thông từ Cao đẳng

lên Đại học; 2 chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài Đội ngũ giảng viên của

trường cũng phát triển nhanh chóng, đến nay tổng số cán bộ giảng viên của Trường

Đại học Kinh tế là 319 người, trong đó có 38 tiến sĩ, 14 phó giáo sư và 138 thạc sĩ, tỷ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

lệ cán bộ giảng viên có trình độ sau đại học chiếm 77,5% Trường Đại học Kinh tế đã

đạt được mục tiêu về tỷ lệ cán bộ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên theo quy hoạch

mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020 của Chính phủ

Nhà trường hiện có mối quan hệ hợp tác với hơn 40 trường đại học, viện nghiên

cứu và tổ chức quốc tế Nhiều cán bộ giảng viên của Trường là thành viên của các

mạng lưới quốc tế như: Chương trình kinh tế môi trường Đông Nam Á (EEPSEA),

Hiệp hội các nhà kinh tế học tài nguyên môi trường châu Âu (EAERE), Hiệp hội các

nhà kinh tế học tài nguyên môi trường Đông Nam Á (EAAERE), Mạng lưới nghiên

cứu phát triển bền vững khu vực Mekong (SUMERNET)… Nhiều chương trình liên

kết đào tạo và dự án hợp tác đã được thực hiện, qua đó góp phần quan trọng giúp Nhà

trường xây dựng và bồi dưỡng năng lực giảng dạy và nghiên cứu của đội ngũ cán bộ

giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao uy tín của

Nhà trường

Sứ mệnh:

Sứ mệnh của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế là đào tạo nguồn nhân lực

chất lượng, trình độ cao; thực hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung

ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản lý phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước

Tầm nhìn đến năm 2030:

Đến năm 2030, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế trở thành một cơ sở đào

tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ về lĩnh vực

kinh tế và quản lý có chất lượng, uy tín, xếp vào nhóm 10 cơ sở đào tạo kinh tế và

quản lý hàng đầu ở Việt Nam

Giá trị cốt lõi: Trách nhiệm - Sáng tạo - Chất lượng - Hội nhập - Phát triển

Mục tiêu phát triển đến năm 2020: mục tiêu chung là xây dựng Trường Đại học

Kinh tế, Đại học Huế trở thành một cơ sở đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa

học công nghệ trong lĩnh vực kinh tế và quản lý đạt chuẩn quốc gia; một số ngành đạt

chuẩn quốc tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

Trường có 19 - 21 chuyên ngành đào tạo cử nhân, 6 - 7 chuyên ngành đào tạo

thạc sĩ, 3 - 4 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ Quy mô tuyển sinh hàng năm khoảng 1.800

- 2.000 sinh viên hệ chính quy, 330 - 380 học viên cao học, 12 - 15 nghiên cứu sinh

Có thêm 2 - 4 chuyên ngành đào tạo cử nhân và thạc sĩ liên kết với các trường

tiên tiến ở nước ngoài.Có 1 - 2 đề tài cấp Nhà nước, 8 - 10 đề tài cấp Bộ được triển

khai; có thêm 2 - 3 dự án mới Có 5 - 6 chương trình đào tạo hoàn thành tự đánh giá và

2 chương trình đào tạo được kiểm định theo tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Giáo dục và

Đào tạo, 1 - 2 chương trình đào tạo được kiểm định theo tiêu chuẩn quốc tế

Tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên đạt trên 80%, có thêm 1 - 2 giáo sư,

3 - 5 phó giáo sư, 25 - 30 tiến sĩ Bổ sung đội ngũ giảng viên để đến năm

2020 toàn Trường có khoảng 340 - 350 cán bộ viên chức và người lao động trong đó

có 260 - 270 cán bộ giảng dạy

2.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động

Hình 2 1 Cơ cấu tổ chức của Trường

Trang 34

Trường Đại học Kinh tế đã xây dựng được đội ngũ cán bộ, giảng viên có trình

độ chuyên môn cao đáp ứng được yêu cầu đào tạo và nghiên cứu theo hướng chất

lượng cao trong lĩnh vực kinh tế, quản lý Đồng thời với việc xây dựng đội ngũ, cơ cấu

tổ chức của Trường ngày càng được mở rộng và hoàn thiện Tính đến tháng 8/2017,

tổng số cán bộ, viên chức và nhân viên của Trường là 315: trong đó có 211 giảng viên

và 104 chuyên viên, nhân viên Đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ sau đại học

chiếm 74,4%, trong đó có 15 phó giáo sư, 49 tiến sĩ, 112 thạc sĩ Hiện nay, rất nhiều

cán bộ, giảng viên đang được cử đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở các cơ sở có uy tín trong

và ngoài nước như Mỹ, Úc, Trung Quốc, Đài Loan, Bỉ, Hoa Kỳ, Australia, Nhật, Hàn

Quốc,…

Trường có nhiều giảng viên giàu kinh nghiệm, năng lực chuyên môn tốt, có khả

năng liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế Trong đội ngũ giảng viên

của trường có gần 40% có đủ khả năng về trình độ ngoại ngữ để làm việc trực tiếp với

chuyên gia nước ngoài Phần lớn cán bộ giảng dạy trẻ, năng động, sáng tạo, có khả

năng tiếp cận nhanh với khoa học tiên tiến và chủ động trong hội nhập quốc tế

2.3 Thực trạng quảng bá thông tin tuyển sinh của Trường Đđ ại học Kk inh tế

Huế:

Hiện tại, Trường đã sử dụng các hình thức quảng bá : giới thiệu trực tiếp thông

tin tuyển sinh của Trường đến một số Trường THPT ở gần khu vực, tạo kênh Youtube

giới thiệu về môi trường học và hoạt động hiện tại cùng với một trang web tuyển sinh

nhưng lại ít được đầu tư, nội dung và bố cục bố trí chưa cung cấp những thông tin cho

thí sinh thực sự cần

Trường đại học kinh tế Huế có thời gian thành lập khá lâu nhưng số lượng thí

sinh đăng kí học lại không nhiều và có một số ngành lại thiếu chỉ tiêu sinh viên đầu

vào

Dựa vào số liệu điểm chuẩn từ 2015 đến 2018, điểm chuẩn của Trường một số

ngành tăng từ 0.5 đến 1 điểm còn lại đều giảm ở năm 2018; ngành kinh tế, hệ thống

thông tin quản lí, kinh tế , kinh doanh nông nghiệp và kinh tế chính trị đều giảm 2.5

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

điểm so với 2017 Quan sát từ năm 2015 đến 2018, điểm chuẩn của trường giảm dần,

giảm mạnh nhất là ngành kinh tế với 32% Và điểm chuẩn của nghành quản trị kinh

doanh và kế toán vẫn cao nhất so với những ngành còn lại; điểm trung bình trong bốn

năm của quản trị kinh doanh là 18.44 và kế toán là 18.31

Vào năm 2015, cơ chế tuyển sinh vào cácTtrường đại học thay đổi hoàn toàn

so với những năm trước nên vào năm 2015, TrườngđạĐại họckKinh tế Huế sinh viên

đầu vào đủ chỉ tiêu thậm chí là vượt Cơ cấu phân bố sinh viên giữa các ngành không

đồng đều, một số ngành lại có quá ít sinh viên lựa chọn Từ năm 2015 trở đi, số lượng

sinh viên đầu vào giảm dần và dẫn đến một số ngành thiếu chỉ tiêu ngành kinh tế giảm

lớn nhất là 0.315 lần và tiếp đến là ngành kinh tế so với 2015 giảm 0.287 lần so với

năm 2015 Bênh cạnh đó, Trường còn có một số ngành mới với nhiều người như là

nghành hệ thống thông tin Các doanh nghiệp trong khu vực và ngoài cũng không đánh

giá cao sinh viên của Trường nên ít thí sinh lựa chọn và thường chọn những trường có

uy tín và danh tiếng khác Từ đó có thể thấy được tình hình tuyển sinh của trường

không thực sự đạt hiệu quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Hình 2 2 Biểu đồ điểm chuẩn của Trường Đđ ại học Kk inh tế Huế (2015-2019)

Dựa vào biểu đồ có thẻ thấy được thí sinh đầu vào giũa các ngành có nhiều chênh lệch

và điểm tuyển sinh qua 4 năm giảm dần.

2.4 Bài toán đặt ra

Bài toán bán hàng đặt ra cho việc quảng bá của TrườngĐđại họcKkinh tế Huế

như sau: Trường cần một website quảng bá đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đối với quản lí bài viết:

+ Website quảng bá hiện các bài viết, thông tin chi tiết bài viết, hình ảnh và tệp

đính kèm (nếu có) liên quan nhiều chủ đề (danh mục)

+ Người dùng: có thể xem các bài viết từ nhiều chủ đề khác nhau trên website

và có thể tìm kiếm thông tin bài viết ở mục tìm kiếm đặt ở phần phần của trang

Hệ thống thông tin quản lý

Kế toán

Kiểm toán

Kinh doanh nông nghiệp

Kinh doanh thương mại

Trang 37

+ Nhóm người quản trị: Mod là người đóng vai trò cung cấp thông tin có thể

thêm và cập nhật bài viết, SuperMod có thể thực hiện thêm, sửa xóa bài viết,

Admin là người có thể thêm, sửa, xóa và xuất bản bài viết

+ Cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin sau:

Bài viết: ID bài viết, tiêu đề, nội dung, ảnh minh họa, file đính kèm, vidieo

- Đối với quản lí danh mục:

+ Website quảng bá đưa ra các danh mục được phân cấp gồm danh mục cha và

danh mục con liên quan đến nhiều chủ đề

+ Người dùng: khi ghé thăm website hiển thị danh mục cha, nhấp vào danh mục

cha sẽ hiện ra danh sách các danh phụ con và chọn danh mục con cần tìm;

ngoài ra người dùng có thể tìm kiếm danh mục con trên mục tìm kiếm đặt ở

header website

+ Nhóm người quản trị: Mod không có quyền quản lí danh mục, Admin và

SuperMod là người quản lí tất cả danh mục cha và con, có thể thực hiện thêm

sửa xóa các danh mục

+ Cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin sau:

Danh mục: ID danh mục, tên danh mục, vị trí

- Đối với quản lí phản hồi:

+ Người dùng có thể đăng nhập vào hệ thống, tìm hiểu thông tin tuyển sinh, có

thể đưa ra các phản hồi Được tư vấn trực tuyến từ chat box với quản trị viên

để trao đổi về thông tin bài đăng, thông tin về ngành tuyển sinh, quy định học

vụ hay học bổng Người dùng cũng có thể tự tìm kiếm thông tin tại website

+ Quản trị viên gồm Mode, SuperMod và Admin tham gia tư vấn trực tuyến khi

người dùng phản hồi tại chat box

+ Cơ sở dữ liệu phản hồi lưu trữ các thông tin sau: ID phản hồi, nội dung

- Đối với quản lí quyền:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

+ Người quản trị: Admin là người duy nhất được thêm, sửa và xóa quyền và

cấp phát quyền cho mỗi tài khoản

+ Cơ sở dữ liệu quyền các thông tin sau:

Quyền: ID quyền, mô tả nhiệm vụ quyền thực hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Chương III: XÂY DỰNG WEBSITE TUYỂN SINH CHO ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

3.1 Phân tích hệ thống

3.1.1 Phân tích chức năng hệ thống

Website tuyển sinh quảng bá cho TrườngĐđại học Kkinh tế Huế là một web

cung cấp cho người sử dụng, nhà quản lý những chức năng cần thiết để tiến hành trao

đổi, quản lý hoạt động và theo dõi thông tin và môi trường học tập HCE

Đối với người dùng, website cho phép xem thông tin về tuyển sinh và về tổng

quan Trường Người dùng sau khi xem các bài viết nếu có thắc mắc sẽ để lại phản hồi

tại chat box – nơi người dùng có thể trao đổi và được giải đáp thắc mắc với người phụ

trách giải đáp thắc mắc trực tuyến Ngoài ra, người đọc còn có thể tìm kiếm những

thông tin cần thiết cho mình

Trong hệ thống quản trị, chia ra nhiều cấp để quản lí trang tuyển sinh Mod

đóng vai trò là người cung cấp thông tin cho các bài viết của trang, chỉ được thêm và

sửa bài viết Supermode là người quản lí mod, có thể thêm sửa xóa bài viết trong hệ

thống Admin là người có quyền quản trị cao nhất trong hệ thống, là người bảo mật an

ninh cho website Admin là người giám sát hệ thống, quản lí cả Mod lẫn SuperMod

Cả Admin, Mod và SuperMod đều tham gia tư vấn trực tuyến cho người dùng tại chat

box Admin được quyền thêm sửa xóa và khóa bài viết, danh mục và cấp danh mục

Admin là còn người quản lí tài khoản đăng nhập vào hệ thống: tạo tài khoản, chỉnh sửa

và xóa tài khoản

3.1.2 Phân tích các tác nhân

Website có các tác nhân chính như sau: người dùng (user), những người quản

trị website

- Người đọc (user):

+ Là tác nhân có thể xem nội dung website về bài viết liên quan như tin tuyển

sinh, nhập học hay quy định học vụ

Formatted: Font: (Default) Times New Roman

Bold, 13 pt, Bold, Not Italic, Font color: Text 1, Condensed by 0.3 pt

Formatted: Font: Times New Roman Bold,

Condensed by 0.3 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/08/2023, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 2 Cấu trúc mô hình MVC - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Hình 1. 2 Cấu trúc mô hình MVC (Trang 23)
Hình 2. 2 Biểu đồ điểm chuẩn của Trường Đđại học Kkinh tế Huế (2015-2019) - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Hình 2. 2 Biểu đồ điểm chuẩn của Trường Đđại học Kkinh tế Huế (2015-2019) (Trang 36)
Hình 3. 1 Biểu đồ usecase mô tả chức năng tổng thể - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Hình 3. 1 Biểu đồ usecase mô tả chức năng tổng thể (Trang 41)
Bảng 3. 2 Mô tả các usercase. - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Bảng 3. 2 Mô tả các usercase (Trang 42)
Hình 3. 3 Biểu đồ usecase của quản lí danh mục - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Hình 3. 3 Biểu đồ usecase của quản lí danh mục (Trang 45)
Hình 3. 4 Biểu đồ usecase quản lí phản hồi - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Hình 3. 4 Biểu đồ usecase quản lí phản hồi (Trang 46)
Bảng 3. 4 Đặc tả xem bài viết - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Bảng 3. 4 Đặc tả xem bài viết (Trang 47)
Bảng 3. 7 Đặc tả xóa bài viết - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Bảng 3. 7 Đặc tả xóa bài viết (Trang 49)
Hình 3. 5 Biểu đồ lớp tổng thể - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Hình 3. 5 Biểu đồ lớp tổng thể (Trang 51)
Hình 3. 6 Biểu đồ tuần tự hiển thị bài viết. - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Hình 3. 6 Biểu đồ tuần tự hiển thị bài viết (Trang 52)
Hình 3. 8 Biểu đồ tuần tự sửa bài viết - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Hình 3. 8 Biểu đồ tuần tự sửa bài viết (Trang 53)
Hình 3. 11 Giải thuật đăng nhập - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Hình 3. 11 Giải thuật đăng nhập (Trang 57)
Hình 3. 12 Giải thuật lưu - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Hình 3. 12 Giải thuật lưu (Trang 58)
Hình 3. 13 Giải thuật sửa - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Hình 3. 13 Giải thuật sửa (Trang 59)
Hình 3. 15 Giao diện trang chủ của người dùng - Xây dựng website quảng bá tuyển sinh cho của trường đại học kinh tế huế
Hình 3. 15 Giao diện trang chủ của người dùng (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w