CHƯƠNG MỞ ĐẦU
Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên nghiên cứu quy trình quản lý kho thuốc và phát triển website, đề tài xây dựng website Quản lý kho dược phẩm y dược nhằm hỗ trợ công tác quản lý nhập - xuất và thanh lý thuốc tại các kho thuốc.
Nghiên cứu và hiểu rõ quy trình xây dựng một website quản lý toàn diện, bao gồm các hoạt động và chức năng cơ bản của nó, là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý thông tin và dữ liệu.
- Nghiên cứu quy định về quản lý thuốc tại các kho thuốc và các quy trình về nhập, xuất và thanh lý thuốc tại các kho thuốc.
- Nghiên cứu vềngôn ngữ, các công cụvà nền tảng lập trình sửdụng trong việc xây dựng website.
- Xây dựng website bán hàng trực tuyến với giao diện thân thiện cho người dùng và nhằm nâng cao hiệu quảquản lý các hoạt động tại kho thuốc.
- Lý thuyết vềquản lý kho
- Lý thuyết vềquy trình xây dựng website quản lý
- Quy định quản lý kho thuốc và các quy trình nghiệp vụtại các kho thuốc.
- Ngôn ngữ ASP, nền tảng NET Core và một số công cụ hỗ trợ khác như
Phạm vi đề tài
- Phạm vi không gian: các quầy thuốc trên địa bàn thành phốHuế
- Phạm vi thời gian: từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2021
- Phạm vi nội dung: website quản lý xuất, nhập, thanh lý kho thuốc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thậ p thông tin:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là việc xem xét các bài viết và tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu qua Internet cùng với các khóa luận trước đó Qua đó, có thể xác định những ưu điểm và nhược điểm, từ đó tiếp thu những kiến thức mới nhằm đề xuất các hướng phát triển website hoàn chỉnh và trực quan hơn.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình kinh doanh của các cửa hàng bán thuốcởThừa Thiên Huế.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp với người quản lý và nhân viên cửa hàng nhằm tìm hiểu các quy trình liên quan sẽ giúp đưa ra giải pháp hiệu quả cho việc xây dựng website trong tương lai.
* Phương pháp phát triể n h ệ th ố ng thông tin:
- Sử dụng mô hình Scrum trong quá trình thực hiện phân tích, xây dựng trang website.
Phương pháp phân tích và thiết kế dựa trên kiến thức và thông tin thu thập được, tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ lập trình C# theo hướng đối tượng.
Khung làm việc ASP.NET Core 2.2 kết hợp với cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server để quản lý dữ liệu hiệu quả Giao diện người dùng được xây dựng bằng HTML, CSS và JavaScript, cùng với các công cụ biểu đồ như biểu đồ use case, biểu đồ tuần tự và biểu đồ lớp Quá trình phân tích và xây dựng website sẽ bao gồm các chức năng cơ bản, từ đó giúp phát triển trang web một cách hợp lý và phù hợp.
* Phương pháp tổ ng h ợ p: Hoàn thành đềtài dựa vào sựtiếp nhận cũng như tích lũy kiến thức trong quá trình nghiên cứu.
Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, khóa luận bao gồm 3 chương với kết cấu như sau:
Trong phần này, chúng tôi sẽ làm rõ lý do lựa chọn đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đồng thời trình bày các phương pháp nghiên cứu được áp dụng và cấu trúc của đề tài.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trường Đại học Kinh tế Huế
Phần nội dung được chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng website quản lý kho dược phẩm y dược bằng ASP.NET Core 2.2 trình bày các lý thuyết liên quan đến website quản lý, quy trình quản lý kho dược, cũng như các quy định của nhà nước về việc quản lý kho dược và những công trình liên quan đến việc xây dựng website quản lý kho.
Chương II: Bài toán xây d ự ng website qu ả n lý kho d ượ c ph ẩ m y dượ c b ằ ng
ASP.NET Core 2.2 –Khảo sát và mô tảbài toán, phân tích hệthống,phân tích yêu cầu vềmặt chức năng và phi chức năng.
Chương I II: Xây d ự ng website qu ả n lý kho d ượ c ph ẩm y dượ c b ằ ng ASP.NET
Core 2.2 –Xây dựng cơ sởdữliệu và thiết kếgiao diện website
- Nêu lên hạn chếcủa đềtài
- Đềxuất hướng phát triển đềtài.
Trường Đại học Kinh tế Huế
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ KHO DƯỢC PHẨM Y DƯỢC BẰNG ASP.NET CORE 2.2
Tổng quan về quản lý dược phẩm y dược
1.1 Tổng quan về dược phẩm y dược
Dược phẩm, hay còn gọi là thuốc, phải đảm bảo an toàn, hiệu quả và chất lượng, với quy định rõ ràng về thời gian và liều lượng sử dụng Chúng bao gồm hai thành phần chính: thuốc tân dược và thuốc y học cổ truyền, phục vụ cho việc phòng ngừa, chữa bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý của cơ thể Mỗi loại dược phẩm đều có công dụng và chống chỉ định cụ thể, bao gồm các thành phần, nguyên liệu sản xuất thuốc, sinh phẩm y tế và vaccine.
* V ị trí và vai trò c ủa dượ c ph ẩ m trong cu ộ c s ố ng:
Dược phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh, cũng như nâng cao sức khỏe con người Ngành Dược đang phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của nhiều loại thuốc mới, giúp chống lại các bệnh tật khác nhau, từ đó kéo dài tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Trong những năm gần đây, vai trò của thuốc trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng đã thu hút sự chú ý đặc biệt từ các nhà hoạch định, bệnh nhân và toàn xã hội.
Trong hệ thống tiêu chuẩn toàn cầu đánh giá mức sống, việc đảm bảo thuốc chăm sóc sức khỏe cho người dân là một tiêu chí quan trọng Vì vậy, các lãnh đạo quốc gia cần đặc biệt chú trọng đến vấn đề này.
* Đặc điể m c ủa dượ c ph ẩ m:
Dược phẩm là hàng hóa có tính xã hội cao, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người Vì vậy, việc đảm bảo chất lượng dược phẩm là vô cùng cần thiết.
Trường Đại học Kinh tế Huế hoạt động an toàn và hiệu quả, đồng thời cần sự quản lý và hỗ trợ từ các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong việc nghiên cứu, quản lý, kinh doanh và phân phối.
Dược phẩm được xem là có hàm lượng chất xám cao và trình độ kỹ thuật hiện đại vì quá trình sản xuất thuốc mới yêu cầu sự kết hợp của nhiều ngành khoa học như sinh học, hóa học, vật lý học và tin học Nghiên cứu và phát triển thuốc thường kéo dài trong một khoảng thời gian đáng kể, thể hiện sự phức tạp và tinh vi trong công nghệ chế tạo dược phẩm.
1.2 Quy trình quản lý nhập, xuất thuốc và thanh lý
* Quy trình qu ả n lý ho ạt độ ng nh ậ p thu ố c:
Bước 1: Lên kế hoạt thông báo nhập hàng hóa đến những bên liên quan và đề xuất sẽthông báo tới các bộphận liên quan đến tiến trình nhập kho.
Bước 2: Kiểm tra và đối chiếu cẩn thận là rất quan trọng Bộ phận thủ kho sẽ dựa vào đơn hàng đề xuất mua ban đầu để đối chiếu với tỷ lệ nguyên vật liệu đã được nhập vào.
Bước 3: Sau đó nhà sản xuất sẽ xuất hóa đơn của mặt hàng và phát hành phiếu kiểm tra
Bước 4: Bước tiếp theo cần sửdụng là lập phiếu nhập kho.
Phiếu nhập kho thông thường bao gồm ba liên khác nhau: một liên dùng để ký công nhận giữa thủ kho và bên giao hàng, một liên được thủ kho giữ lại, và liên còn lại sẽ được kế toán nhận và giao lại cho người giao hàng.
Bước 5 : Hoàn thành quy trình nhập kho.
* Quy trình qu ả n lý ho ạt độ ng xu ấ t thu ố c:
Bước 1: Tiến hành gửi yêu cầu xuất hàng.
Bước tiếp theo là kiểm tra hàng tồn kho, một thao tác do kế toán thực hiện Khi hàng hóa đạt yêu cầu, quá trình xuất kho sẽ được tiến hành.
Bước 3: Các kế toán sẽ lập phiếu xuất kho và hóa đơn hàng hóa dựa trên thông tin của đơn hàng, sau đó chuyển cho thủ kho để thực hiện xuất kho theo yêu cầu.
Bước 4: Tiến hành xuất kho, các thủ kho cần dựa vào thông tin ghi trên phiếu xuất kho để thực hiện xuất hàng một cách chính xác Đặc biệt, phiếu xuất kho là tài liệu bắt buộc phải có trong quy trình này.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bước 5: Các kế toán sẽ bắt đầu cập nhật lại thông tin về hàng đang xuất kho nhằm cho ra kết quảchuẩn xác nhất.
* Quy trình qu ả n lý ho ạt độ ng thanh lý
Thủ kho sẽ thực hiện kiểm tra định kỳ các thuốc hết hạn hoặc hư hỏng Sau khi thanh lý tất cả hàng hóa, thủ kho sẽ thông báo lại cho chủ cửa hàng.
Bước 2: Chủ cửa hàng sẽxác nhận đồng ý những mặt hàng này cần thanh lý thì sẽ đưa đến cơ quan thẩm quyền đểcấp giấy phép
Cơ quan thẩm quyền sẽ kiểm tra tính khả thi của việc thanh lý các mặt hàng Nếu không đạt yêu cầu thanh lý, họ sẽ thông báo kết quả Ngược lại, nếu có thể thanh lý, cơ quan sẽ xác nhận yêu cầu, lập danh sách các mặt hàng và hóa đơn thanh lý.
1.3 Những quy định của nhà nước về việc quản lý kho dược
1.3.1 Nội quy của kho dược
1 Nghiêm chỉnh chấp hành qui chế kho dược của Bộy tế.
2 Nghiêm chỉnh chấp hành nội qui phòng cháy các kho vật tư, Dược và quản trị của bệnh viện.
3 Không được mang túi xách cá nhân vào kho.
4 Không phải nhân viên trong kho không được vào kho.
5 Nghiêm cấm cho cá nhân vay hoặc đổi thuốc trong kho.
6 Phải đảm bảo trật tựvệ sinh và ngăn nắp kho tàng.
7 Đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm trong kho theo đúng qui định.
8 Hết giờ làm việc phải kiểm tra điện, nước, khoá cửa và kiểm tra lại đảm bảo cửa đãđược khóa chắc chắn, gửi chìa khoá đúng nơi qui định.
1.3.2 Quy định sắp xếp, bảo quản và theo dõi chất lượng thuốc
- Theo yêu cầu của các qui chế,qui định chuyên môn hiện hành.
- Theo yêu cầu của nhà sản xuất–ghi trên bao bì của sản phẩm.
- Theo tính chất vật lý, hoá học của sản phẩm.
- Thuốc lẻ, hàng hóa lẻ xếp lên giá Thuốc chẵn kiện xếp lên kệ Không xếp thuốc trực tiếp dưới sàn nhà.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Xếp thuốc, hàng hóa theo vần ABC, theo tên biệt dược hoặc theo nhóm tác dụng dược lý.
- Xếp thuốc ống, thuốc viên, dịch truyền ở các khu vực riêng có phân biệt ranh giới.
Bảng 1.1 Quy trình bảo quản thuốc
Yêu cầu bảo quản Sắp xếp hàng
Nhiệt độ20C- 8 0C, nhiệt độ âm Có tủlạnh tủmát, tủâm
Tránh ánh sáng Đểtrong tủkính
Dễ bay hơi, dễmốc mọt, dễphân huỷ Để nơi thoáng mát
Dễcháy, có mùi Đểtách riêng, tránh xa nguồn nhiệt, nguồn điện và các mặt hàng khác.
Các thuốc khác không có yêu cầu bảo quản đặc biệt
Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ phòng không vượt quá 25°C, để trên tủ hoặc kệ, tránh để trực tiếp trên mặt đất và không đặt sát tường Cần tránh mưa hắt và ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
* Ki ể m sát ch ất lượ ng thu ố c:
Quy trình phát triển website
2.1 Mô hình phát triển website
Scrum là một khung làm việc giúp quản lý và giải quyết các vấn đề phức tạp, đồng thời đảm bảo hiệu quả và giá trị cao cho sản phẩm Khung làm việc này hỗ trợ sự phối hợp hiệu quả giữa các thành viên trong đội phát triển thông qua các quy trình lặp đi lặp lại gọi là Sprint Mỗi Sprint diễn ra định kỳ, mang đến cơ hội học hỏi và điều chỉnh để đạt được kết quả tốt nhất.
Hìnhảnh 1.1 Vai trò chính trong scrum
(Nguồn: https://mthi.vn/10287/ba-vai-tro-trong-scrum)
Những vai trò chính quan trọng của scrum là các role (vai trò) và các cuộc trao đổi đánh giá Có các role chính là:
Product Owner là người khởi xướng các dự án, chịu trách nhiệm tạo ra yêu cầu trong quá trình phát triển Họ phân tích mục tiêu và quản lý các kế hoạch để đảm bảo sự thành công của dự án.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Product owner chịu trách nhiệm quản lý product backlog:
- Miêu tảrõ ràng từng backlog item
- Sắp xếp mức độ ưu tiên của backlog item hợp lý
- Tối ưu hóa giá trịmà Development team thực hiện
- Đảm bảo product backlog rõ ràng, minh bạch
- Đảm bảo Development team hiểu product backlog
- Scrum Master: là người phải đảm bảo các sprint được hoàn thành đúng mục đích, bảo vệ đội làm việc và loại bỏcác trở ngại.
Scrum Master đóng vai trò quan trọng trong việc giúp tổ chức bên ngoài Scrum team nhận thức được những tương tác có lợi và không có lợi với Scrum team Họ hướng dẫn mọi người điều chỉnh các tương tác này nhằm tối đa hóa giá trị mà Scrum team tạo ra.
Scrum master h ỗ tr ợ product owner:
- Đảm bảo rằng mục tiêu, phạm vi và lĩnh vực sản phẩm được các thành viên trong Scrum team hiểu rõ nhất có thể.
- Tìm kiếm các kỹ thuật để giúp Product owner quản lý Product Backlog hiệu quả
- Giúp Scrum team hiểu được các mục Product Backlog rõ ràng và ngắn gọn.
- Hiểu quy hoạch sản phẩm trong môi trường thực nghiệm.
- Đảm bảo Product owner biết cách sắp xếp Product Backlog để tối đa hóa giá trị.
- Hiểu và thực hành linh động.
- Tạo điều kiện cho các Scrum event diễn ra thuận lợi theo yêu cầu.
Scrum Master h ỗ tr ợ Development Team:
- Huấn luyện đội ngũ phát triển tự tổ chức (Self-organizing) và hoạt động chéo
- Giúp Development team tạo ra các sản phẩm có giá trịcao.
- Loại bỏcác trở ngạiảnh hưởng tới tiến độcủa Development team.
- Tạo điều kiện cho các Scrum event cần thiết diễn ra suôn sẻtheo yêu cầu.
- Huấn luyện đội ngũ phát triển trong môi trường của tổchức, nơi mà
- Scrum chưa được chấp nhận và hiểu đầy đủ.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Dẫn dắt và huấn luyện tổchức trong việc áp dụng Scrum.
- Lập kếhoạch triển khai Scrum trong một tổchức.
- Giúp nhân viên và các bên liên quan hiểu, ban hành Scrum và phát triển sản phẩm thực tếtheo Scum.
- Tạo ra sự thay đổi trong tổchức để làm tăng năng suất của Scrum team.
- Làm việc với các Scrum Master khác để làm tăng hiệu quảtrong việc áp dụng
Scrum trong một tổ chức bao gồm Nhóm Phát triển, nơi tập hợp các chuyên gia tham gia vào quá trình phát triển sản phẩm Nhóm phát triển hoạt động tự tổ chức và tự quản lý công việc của mình, đảm bảo hiệu quả và linh hoạt trong từng giai đoạn phát triển.
Nhóm phát tri ể n có nh ững đặc điể m sau:
- Tự tổ chức (self-organizing): Nhóm phát triển tự lên kế hoạch, ước lượng và quản lý công việc của mình.
- Hoạt động chéo (cross-functional): Nhóm phát triển có đầy đủcác kỹ năng cần thiết của một nhóm cho sự gia tăng của sản phẩm.
Trong Scrum, không có sự phân biệt giữa các sub team trong Development team, dù cho các công việc như kiểm thử, thiết kế cấu trúc, vận hành hay phân tích kinh doanh cần được giải quyết.
Mỗi thành viên trong Nhóm phát triển sở hữu các kỹ năng chuyên môn riêng biệt và thường chỉ tập trung vào những nhiệm vụ cụ thể như lập trình hoặc kiểm thử Tuy nhiên, trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc về toàn bộ Nhóm phát triển.
- Một nhóm phát triển tối ưu nên có từ 3 đến 9 người Không nên nhỏ hơn 3 hoặc vượt quá 9 thành viên.
2.2 Công cụ chính xây dựng website
ASP.NET là nền tảng web mạnh mẽ được sử dụng để phát triển các trang web, ứng dụng và dịch vụ web, tích hợp các ngôn ngữ như HTML, CSS.
JavaScript ASP.NET được ra đời vào năm 2002 và đến nay đã được nâng cấp thành nhiều phiên bản khác nhau.
ASP.NET hoạt động trên HTTP, sử dụng các lệnh và chính sách của HTTP để trình duyệt có thểtrởthành giao tiếp song phương của máy chủ.
Trường Đại học Kinh tế Huế
*ASP.NET cung c ấ p nh ữ ng phát tri ển để t ạ o ứ ng d ụng web như:
Web Forms trong ASP.NET cho phép phát triển ứng dụng web tương tác hướng sự kiện, giúp truy cập dữ liệu hiệu quả Kiểu phát triển này cung cấp dữ liệu cho máy chủ và sự kiện cần thiết để xây dựng ứng dụng phù hợp Nhờ vào thư viện điều khiển phong phú, Web Forms hỗ trợ phát triển nhanh chóng với mã HTML.
ASP.NET MVC [4]: cung cấp các mẫu MVC để xây dựng lên trang web động.
Mô hình MVC bao gồm ba thành phần chính: Mô hình (Model) quản lý dữ liệu và logic ứng dụng, Giao diện người dùng (View) hiển thị dữ liệu, và Bộ điều khiển (Controller) xử lý yêu cầu từ người dùng đối với View và Model.
ASP.NET Web Pages là công cụ hiệu quả để phát triển các trang web động, cho phép kết hợp mã máy chủ với HTML một cách nhanh chóng Với ASP.NET Web Pages, bạn có thể đánh dấu mã và HTML trong cùng một tệp, giúp đơn giản hóa quá trình lập trình.
*Các thành ph ầ n chính c ủ a ASP.NET:
Ngôn ngữ: ASP.NET sửdụng nhiều ngôn ngữlập trình khác nhau như VB.NET và C#.
ASP.NET cung cấp một bộ thư viện chuẩn bao gồm các giao diện, lớp và kiểu giá trị, cho phép tái sử dụng trong quá trình phát triển và xây dựng các chức năng của hệ thống.
Thời gian chạy ngôn ngữ chung (CLR - Common Language Runtime) được sử dụng để thực hiện các hoạt động mã và xử lý các ngoại lệ.
ASP.NET mang lại nhiều lợi thế vượt trội so với các nền tảng khác trong việc phát triển ứng dụng web, đặc biệt khi kết hợp với máy chủ Windows Việc triển khai và sửa lỗi ứng dụng web trở nên dễ dàng nhờ vào khả năng thực hiện tất cả các tác vụ trong một môi trường phát triển duy nhất Đối với các nhà phát triển website, ASP.NET thể hiện những ưu điểm nổi bật.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Những phần thực thi được của ứng dụng web được biên dịch, vì vậy chúng được thực thi nhanh hơn các kịch bản thông dịch.
- Các cập nhật ngay lập tức giúp cho việc triển khai cácứng dụng web mà không khởi động lại máy chủ.
- Truy cập tới net framework, có thể đơn giản hóa trong lập trình windows.
- Sửdụng nhiều hiểu biết vềngôn ngữlập trình C#.
- Giới thiệu ngôn ngữlập trình mới mà nó cung cấp khả năng an toàn kiểu hướng đối tượng, so với ngôn ngữlập trình C.
- Các tính năng bảo mật được xây dựng sẵn thông qua máy chủ windows hoặc thông qua các phương thức xác nhận/ phân quyền khác.
- Tích hợp chặt chẽvới ADO.NET đểcung cấp các truy xuất CSDL và các công cụCSDL trực quan trong bộVS.NET.
- Hỗtrợ đầy đủXML, CSS và các chuẩn web đãđược thiết lập hoặc mới khác.
Các tính năng cần thiết để tối ưu hóa trang web bao gồm khả năng đệm các trang thường xuyên truy cập, cung cấp nội dung bản địa hóa cho các ngôn ngữ khác nhau, và đảm bảo tính tương thích với các trình duyệt.
Mặc dù ASP.NET có nhiều ưu điểm nổi bật, nhưng hiện tại vẫn tồn tại một số nhược điểm đáng kể mà chưa được khắc phục.
Tổng quan về các công trình liên quan
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Lê Phương, chuyên ngành Công nghệ thông tin tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, tập trung vào việc phát triển phần mềm quản lý nhà thuốc trên nền tảng website Website đã được hoàn thiện với đầy đủ các chức năng cần thiết để đưa vào hoạt động, nhưng giao diện hiện tại chưa thu hút người dùng Đồ án cũng bao gồm việc xây dựng chương trình quản lý kho thuốc cho khoa Dược.
Nguyễn Xuân Việt, lớp CTL6011, khoa Công nghệ Thông tin, trường Đại học Dân lập
Năm 2014, Hải Phòng đã triển khai một website với các hệ thống cơ bản, nhưng cần cải thiện thêm nhiều chức năng để nâng cao hiệu quả hoạt động Đồ án "Quản lý kho dược theo chuẩn GSP" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Thái Phấn Tiến và Đỗ Minh Hiếu thuộc khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Khoa học tự nhiên.
TP.HCM đang triển khai một website được xây dựng trên mô hình ba lớp, có khả năng xử lý hầu hết các yêu cầu và đáp ứng đầy đủ các chức năng cần thiết Tuy nhiên, giao diện của website này còn đơn giản và chưa thu hút.
Bài thực hành của nhóm sinh viên Đặng Thị Mỹ Vân, Võ Thị Phương, Võ Đông Nhựt và Lê Thị Minh Tuyền từ khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng vào năm 2011 đã xây dựng một website quản lý kho và tư liệu tham khảo Website này thực hiện một mô hình hệ thống phần mềm quản lý việc nộp đồ án tốt nghiệp với các chức năng như đăng ký đề tài, hủy đề tài, chỉnh sửa thông tin đề tài, nộp đồ án, tìm kiếm thông tin và thống kê Tuy nhiên, hệ thống chỉ đáp ứng một phần nhỏ trong bài toán thực tế và việc bảo trì, phát triển phần mềm sau này gặp khó khăn do phương pháp hướng chức năng được áp dụng.
Tùng Lâm khoa Công nghê thông tin, trường Đại Dân lập Hải Phòng thực hiện".
Webite được thiết kế giao diện với màu sắc và bốcực hài hòa tạo cho người sửdụng
Trường Đại học Kinh tế Huế tạo cảm giác thoải mái trong giao tiếp, tuy nhiên, việc phân tích bài toán vẫn chưa đầy đủ và các chức năng đơn giản chưa được áp dụng hiệu quả vào thực tế.
Thực trạng sử dụng phần mềm quản lý tại Việt Nam
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế toàn cầu, mức thu nhập trung bình của người dân đang dần cải thiện Theo khảo sát, 87% doanh nghiệp cho biết sử dụng phần mềm kế toán tài chính, cho thấy đây là phần mềm phổ biến nhất Phần mềm quản lý nhân sự cũng được 53% doanh nghiệp áp dụng Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng các phần mềm quản lý khách hàng (CRM), quản lý chuỗi cung ứng (SCM) và quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) vẫn ở mức thấp và không có sự thay đổi đáng kể trong những năm qua.
Hìnhảnh 2.1 Tình hình sửdụng các phần mềm quản lý qua các năm
Theo báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam năm 2021, các doanh nghiệp lớn có tỷ lệ sử dụng phần mềm cao hơn rõ rệt so với doanh nghiệp vừa và nhỏ Cụ thể, tỷ lệ sử dụng các phần mềm chuyên sâu như SCM, CRM và ERP ở doanh nghiệp lớn lần lượt đạt 53%, 62% và 57%, trong khi doanh nghiệp vừa và nhỏ có tỷ lệ sử dụng thấp hơn nhiều.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hìnhảnh 1.3 Tình hình sửdụng các phần mềm quản lý qua các năm
(Nguồn: báo cáo chỉ số thương mại điện tửViệt Nam năm 2021)
Một số ứng dụng quản lý dược phẩm y dược hiện nay
Phần mềm quản lý nhà thuốc VNPT Pharmacy là giải pháp toàn diện cho hoạt động và quản lý các nhà thuốc, được nhiều cơ sở tin tưởng sử dụng Phần mềm này có kích thước nhỏ gọn, không yêu cầu cấu hình máy tính cao nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cần thiết cho hoạt động bán hàng.
Hìnhảnh 1.4 Phần mềm quản lý nhà thuốc VNPT Pharmacy.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Các chức năng nổi bật của phần mềm:
- Quản lý doanh sốbán hàng
- Tra cứu thông tin thuốc dễdàng
- Hệthống báo cáo cập nhật đầy đủ theo thời gian thực
- Quản lý hàng tồn kho
- Còn mới mẻso với người dùng
Phần mềm quản lý nhà thuốc XPharma là giải pháp hiện đại giúp quản lý hiệu quả các công việc như theo dõi nhập hàng, in tem mã vạch, bán hàng, và doanh số Ngoài ra, phần mềm còn hỗ trợ theo dõi hàng tồn kho và truy xuất báo cáo khi cần thiết.
Hìnhảnh 1.5 Phần mềm quản lý nhà thuốc Xpharma.
(Nguồn: https://pfn.vn/phan-mem-quan-ly-nha-thuoc-xpharma)
Các chức năng nổi bật của phần mềm:
- Bán thuốc bằng mã vạch
- Hỗtrợ nhiều đơn vịtính và tiền tệ
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Tích lũy điểm khách hàng, thẻthành viên
- Quản lý chuỗi nhà thuốc, cửa hàng
- Vận hành trực tuyến On-line, từxa.
* Ph ầ n m ề m qu ả n lý Pharma Deluxe:
Pharma Deluxe là phần mềm quản lý nhà thuốc thông minh được ưa chuộng bởi nhiều cửa hàng hiện nay Phần mềm này giúp nâng cao hiệu quả và tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý nhà thuốc, với chức năng chính là kiểm soát toàn bộ quá trình mua hàng Pharma Deluxe hỗ trợ quản lý nhóm dược lý, hóa chất, nước sản xuất, quản lý lô nhập, hạn sử dụng và hàng tồn kho.
Hìnhảnh 1.6 Phần mềm quản lý nhà thuốc Pharma Deluxe
( Nguồn: https://hotroquanly.com/phan-mem-quan-ly-nha-thuoc)
Các chức năng nổi bật của phần mềm:
- Hỗtrợ bán lẻ, bán chẵn & tùy chọn bảng giá
- Theo dõi hạn sửdụng thuốc một cách đơn giản
- Tạo thẻthành viên & khuyến mãi
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Hỗtrợ bán liều/combo với giá định trước
- Không có chức năng thống kê và kiểm kê hàng hóa
* Ph ầ n m ề m qu ả n lý Pharma Pro:
Phần mềm quản lý nhà thuốc Pharma Pro được thiết kế để hỗ trợ các nhà quản lý giải quyết những khó khăn trong công tác quản lý Với mục tiêu tập trung vào các vấn đề phức tạp, Pharma Pro giúp xử lý hiệu quả các tồn tại, bao gồm việc thay đổi đơn vị tính, từ đó nâng cao hiệu suất quản lý nhà thuốc.
Hìnhảnh 1.7 Phần mềm quản lý nhà thuốc Pharma pro.
(Nguồn: https://hotroquanly.com/phan-mem-quan-ly-nha-thuoc)
Các chức năng nổi bật của phần mềm:
-Điều chuyển nội bộ, đồng bộdữliệu
- Hỗtrợ bán hàng bằng mã vạch
- Lập các báo cáo chi tiết, nhanh chóng
- Hàng hủy, hàng mất, trảhàng nhà cung cấp
-Chưa hỗtrợchức năng kiểm tra các hàng hóa sắp hạn sửdụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
BÀI TOÁN XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ KHO DƯỢC PHẨM
KHO DƯỢC PHẨM Y DƯỢC BẰNG ASP.NET CORE 2.2
Môi trường công nghệhiện đại của dựán phần mềm là môi trường kỹthuật, bao gồm các thành phần:
- Sử dụng máy tính để bàn/ Laptop và các máy in, fax để xử lý thông tin trong quá trình tiếp nhận đơn hàng, tra cứu, thống kê.
- Cơ sởdữliệu đang dùng trên nền tảng sql server.
Các đại lý hiện nay thiếu đội ngũ phát triển, dẫn đến sự cần thiết phải xây dựng một chương trình hợp phức hóa quy trình Chương trình này sẽ bao gồm việc tiếp nhận đơn hàng, xuất hàng, nhập hàng mới và thanh lý hàng tồn kho Đồng thời, nó cũng hỗ trợ tra cứu và thống kê doanh thu, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp cho đại lý Nhờ đó, người dùng có thể tiến hành kiểm kê và đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà thuốc.
Phần mềm cũng yêu cầu các tác vụ nhằm liên lạc với đội ngũ phát triển phần mềm đểnhanh chóng chỉnh sửa bổsung cũng như bảo trình nhanh chóng
Hầu hết các đại lý kho dược hiện nay vẫn sử dụng phương pháp thủ công để ghi chép và sao lưu sổ sách theo cách truyền thống Mỗi ngày, các hóa đơn được lưu giữ, và vào cuối ngày, chủ đại lý sẽ tổng hợp, phân loại các hóa đơn trước khi ghi chép và lưu giữ vào sổ sách.
Các đại lý hiện nay đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thuốc và dụng cụ y tế cho các nhà thuốc trên địa bàn Nhiều nhà thuốc và bệnh viện cũng thiết lập mối quan hệ hợp tác với các đại lý này Một số đại lý đã được xây dựng từ lâu với quy mô và diện tích lớn.
Số lượng nhân viên kiểm kê và thủ kho tại các đại lý thường dao động từ 5 đến 10 người, tùy thuộc vào quy mô của từng đại lý Tuy nhiên, nhiều đại lý vẫn gặp khó khăn trong việc bảo quản và lưu giữ sổ sách.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hìnhảnh 2.1 Hoạt động kiểm kê thuốc bằng phươngpháp thủcông.
Hìnhảnh 2.2 Hoạt động kiểm kê thuốc bằng phương pháp thủcông.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Do nhu cầu về quản trị và bảo mật nên chúng ta cần quyền và tài khoản để chỉ định những quyền nhất định của mỗi người trong hệthống.
Thông qua việc quản lý hệ thống, người chỉ đại lý có thể theo dõi ai tham gia vào quy trình xuất kho, nhập kho và thanh lý hàng hóa Mỗi nhân viên được cấp một tài khoản riêng, do đó mọi thao tác của họ đều được hệ thống ghi lại với tên của từng cá nhân.
Mỗi nhân viên sẽ được cấp một tài khoản với thông tin cá nhân bao gồm mã nhân viên, họ tên, giới tính, địa chỉ, số điện thoại và chức vụ Để đảm bảo an toàn, mỗi người dùng có quyền đổi mật khẩu của mình sau khi đăng nhập thành công Nếu quên mật khẩu, nhân viên cần liên hệ với quản trị viên để được hỗ trợ khôi phục.
Để đăng nhập vào hệ thống, người dùng cần cung cấp thông tin chính xác, bao gồm email đúng định dạng và mật khẩu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu: ít nhất 8 ký tự, có ít nhất 1 ký tự in hoa và 1 chữ số từ 0-9 Hệ thống chỉ cho phép truy cập vào cơ sở dữ liệu khi mật khẩu đúng quy tắc Để kết thúc phiên làm việc, người dùng nên chọn đăng xuất khỏi tài khoản.
Phân hệ quản lý danh mục cung cấp các chức năng quan trọng như thêm mới và cập nhật các danh mục, bao gồm loại, đơn vị tính, nhóm thuốc, thuốc và trang thiết bị, cũng như thông tin về nhà sản xuất.
Dữliệu nhập vào từcác chức năng này sẽ được sửdụng làm dữliệu hiển thị cho các chức năng của các phân hệkhác trong toàn hệthống
* Quá trình ti ế p nh ậ n hàng hóa nh ậ p kho:
Quá trình nhập hàng hóa vào kho được diễn ra khi thủ kho tiến hành kiểm tra hàng hóa định kì.
Sau khi kiểm tra những hàng hóa nào đã hết hạn hoặc đã bán sắp hết thủkho liên hệvới chủ đại lý đểtiến hành nhập kho.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bộ phận thủ kho sẽ liên hệ với nhà cung cấp để nhận bản giá cùng các thông tin cần thiết về sản phẩm Sau đó, thủ kho sẽ kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của hàng hóa trước khi tiến hành nhập kho.
Thông tin phiếu nhập kho bao gồm các yếu tố quan trọng như số phiếu nhập, ngày nhập, mã hàng, tên hàng, đơn vị, số lô, số lượng nhập, thời hạn sử dụng, đơn giá, tình trạng thanh toán và tổng giá.
* Quá trình xu ấ t kho cho các nhà thu ố c:
Khi được yêu cầu từ phía chi nhánh Thủ kho tiến hành lập phiếu xuất kho và giao hàng cho chi nhánh.
Quá trình xuất kho bắt đầu khi thủ kho nhận yêu cầu và tiến hành tìm kiếm hàng hóa trong kho Sau khi tìm thấy, thủ kho lập phiếu xuất và lưu trữ thông tin vào hệ thống.
Thông tin phiếu xuất kho bao gồm các yếu tố quan trọng như số phiếu xuất, ngày xuất, mã hàng, tên hàng, đơn vị, số lô, số lượng xuất, thời hạn sử dụng, đơn giá, tình trạng thanh toán và tổng giá.
Theo định kỳ hoặc dựa vào tổng quan thống kê, thủ kho tiến hành thanh lý những hàng hóa đã hết hạn sửdụng.
Tất cả hàng đã hết hạn đều được thanh lý và thủkho sẽbáo lại cho chủ đại lý.
Thông tin phiếu thanh lý bao gồm các yếu tố quan trọng như số phiếu thanh lý, ngày thanh lý, mã hàng, tên hàng, đơn vị, số lô, số lượng thanh lý, đơn giá, tổng giá và trạng thái thanh toán.
* Th ố ng kê báo cáo:
Thống kê dữ liệu một cách nhanh chóng các báo cáo như: Báo cáo nhập kho, xuất kho, thanh lý
* Xác đị nh các tác nhân:
Website quản lý bao gồm những tác nhân tương ứng với các chức năng như sau:
- Admin: Chỉ có duy nhất một admin quản lý nên tài khoản này sẽ được tạo sẵn.
Admin có quyền giám sát và quản lý các hoạt động trong hệ thống, bao gồm việc quản lý thông tin cá nhân và xử lý đăng ký tài khoản cho thủ kho.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Thủ kho là những người đảm nhiệm vai trò quan trọng trong việc quản lý hoạt động nhập, xuất và thanh lý hàng hóa Tài khoản của thủ kho sẽ được quản trị viên tạo ra và phân quyền để thực hiện công tác quản lý kho thuốc hiệu quả.
XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ KHO DƯỢC PHẨM Y DƯỢC BẰNG ASP.NET CORE 2.2
DƯỢC PHẨM Y DƯỢC BẰNG ASP.NET CORE 2.2
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Trường Đại học Kinh tế Huế
2 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
Bảng 3.1 Bảng Profile (Người dùng)
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 id int Khóa chính Khóa chính của bảng
4 Address nvarchar(max) Địa chỉ
6 Sex nvarchar(max) Giới tính
7 Phone nvarchar(max) Số điện thoại
8 IsActive bit Trạng thái hoạtđộng
Bảng 3.2 Bảng Client (Khách hàng)
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 id int Khóa chính Khóa chính của bảng
2 Name nvarchar(max) Tên khách hàng
3 Address nvarchar(max) Địa chỉkhách hàng
4 Email nvarchar(max) Khóa ngoại Email khách hàng
5 Phone nvarchar(max) Số điện thoại khách hàng
6 IsActive bit Trạng thái hoạt động của khách hàng
Bảng 3.3 Bảng GroupDrugs (Nhóm thuốc)
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 id int Khóa chính Khóa chính của bảng
2 Name nvarchar(max) Tên nhóm thuốc
3 IsActive bit Trạng thái hoạt động của nhóm thuốc
Trường Đại học Kinh tế Huế
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 id int Khóa chính Khóa chính của bảng
2 Name nvarchar(max) Tên thuốc
3 Unit nvarchar(max) Đơn vịthuốc
4 Amount int Số lượng thuốc
6 DateOfManufacture datetime2(7) Ngày sản xuất
7 ExpriryDate datetime2(7) Ngày hết hạn
8 IsActive bit Trạng thái hoạt động của thuốc
9 ProducerId int Id nhà cung cấp
10 GroupDrugId int Id nhóm thuốc
Bảng 3.5 Bảng Producer (Nhà cung cấp)
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 id int Khóa chính Khóa chính của bảng
2 Name nvarchar(max) Tên nhà cung cấp
3 Address nvarchar(max) Địa chỉnhà cung cấp
4 Phone nvarchar(max) Số điện thoại nhà cung cấp
5 Email nvarchar(max) Email nhà cung cấp
6 IsActive bit Khóa ngoại Trạng thái hoạt động của nhà cung cấp
Bảng 3.6 Bảng ReceiptImports (Hóa đơn nhập)
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 id int Khóa chính Khóa chính của bảng
2 CodeReceipt nvarchar(max) Số lô hóa đơn nhập
3 DateCreate datetime2(7) Ngày tạohóa đơn nhập
5 IsActive bit Trạng thái hoạt động
Trường Đại học Kinh tế Huế
6 UserProfileId int Id người dùng
7 ClientId int Id khách hàng
Bảng 3.7 Bảng DetailReceiptImports (Chi tiết hóa đơn nhập)
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 id int Khóa chính Khóa chính của bảng
5 ReceiptImportId int Id hóa đơn nhập
Bảng 3.8 Bảng ReceiptExports (Hóa đơn xuất)
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 id int Khóa chính Khóa chính của bảng
2 CodeReceipt nvarchar(max) Số lô hóa đơn xuất
3 DateCreate datetime2(7) Ngày tạo hóa đơn xuất
5 IsActive bit Trạng thái hoạt động
6 UserProfileId int Id người dùng
7 ClientId int Id khách hàng
Bảng 3.9 Bảng DetailReceiptImports (Chi tiết hóa đơn xuất)
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 id int Khóa chính Khóa chính của bảng
3 AmountRemaining int Số lượng còn lại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bảng 3.10 Bảng ReceiptLiquidations (Hóa đơn thanh lý)
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 id int Khóa chính Khóa chính của bảng
2 CodeReceipt nvarchar(max) Số lô hóa đơn thanh lý
3 DateCreate datetime2(7) Ngày tạo hóa đơn thanh lý
5 IsActive bit Trạng thái hoạt động
6 UserProfileId int Id người dùng
Bảng 3.11 Bảng DetailReceiptLiquidations (Chi tiết hóa đơn thanh lý)
STT Tên trường Kiểu dữ liệu
1 id int Khóa chính Khóa chính của bảng
5 ReceiptLiquidationId int Id hóa đơn thanhlý
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.Mô hình cơ sở dữ liệu
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Hìnhảnh 3.3 Giao diện trang chủ.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hệ thống website được thiết kế với công nghệ giao diện tương thích với mọi trình duyệt và thiết bị phổ biến Sau khi đăng nhập, người dùng sẽ thấy giao diện trang chủ với danh mục gồm 10 phần (module) được sắp xếp ngang bằng các biểu tượng đặc trưng, giúp dễ dàng quan sát và sử dụng.
Hìnhảnh 3.4 Giao diện đăng nhập
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Nhân viên đăng nhập vào trang web bằng cách nhập đúng email và mật khẩu Nếu thông tin chính xác, họ sẽ được chuyển đến giao diện trang chủ Ngược lại, nếu thông tin sai, hệ thống sẽ thông báo lỗi về email hoặc mật khẩu Trong trường hợp quên mật khẩu, nhân viên có thể sử dụng chức năng "quên mật khẩu" để đặt lại mật khẩu mới.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hìnhảnh 3.5 Giao diện đăng ký tài khoản.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Chủ cửa hàng sẽ đóng vai trò admin và cung cấp tài khoản cho nhân viên thông qua mục quản lý người dùng, sau đó thực hiện việc đăng ký người dùng.
- Trường email phải validate đúng theo định dạng mail, không được trùng và không được đểtrống.
-Trường password phải validate gồm 6 ký tự
-Trường họvàtên không được đểtrống
Bài viết cung cấp thông tin chi tiết về các danh mục thuốc, bao gồm tên thuốc, đơn vị, số lượng, nhà cung cấp và trạng thái của thuốc Ngoài ra, hệ thống cũng hỗ trợ các tính năng cập nhật thông tin thuốc (Chỉnh sửa) và xóa thuốc (Xóa).
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hìnhảnh 3.6 Giao diện quản lý danh mục thuốc.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Hìnhảnh 3.7 Giao diện quản lý danh mục nhóm thuốc.
Bài viết này cung cấp danh mục thuốc được phân loại theo nhóm thuốc Trong phần ô xử lý, người dùng có thể cập nhật thông tin thuốc (Edit) và xóa thuốc (Delete) như được minh họa trong hình 3.7.
Danh sách các nhà cung cấp thuốc hiển thị tên và địa chỉ của các công ty chuyên cung cấp và phân phối thuốc cho kho thuốc Người dùng có thể dễ dàng truy cập thông tin chi tiết về các nhà cung cấp bằng cách chọn từ danh sách Ngoài ra, hệ thống cũng tích hợp tính năng cập nhật thông tin nhà cung cấp để người dùng có thể chỉnh sửa khi cần thiết.
Trường Đại học Kinh tế Huế và xóa nhà cung cấp nếu hết hợ đồng (Delete) ( xem hình 3.8)
Hìnhảnh 3.8 Giao diện quản lý danh mục nhà cung cấp.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Người quản trị và nhân viên có khả năng chỉnh sửa thông tin và tìm kiếm bất kỳ khách hàng nào Trong phần quản lý khách hàng, họ sẽ quản lý tên, địa chỉ, số điện thoại và email của khách hàng.
Hìnhảnh 3.9 Giao diện quản lý danh mục khách hàng
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Thêm thuốc vào hóa đơn xuất kho bằng cách cung cấp danh mục đầy đủ các loại thuốc, cho phép người dùng lựa chọn số lượng, ngày sản xuất và hạn sử dụng của từng loại thuốc.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hìnhảnh 3.10 Giao diện nhập kho
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Nếu một thuốc mới chưa có trong danh mục thuốc thì người dùng phải thêm thuốc mới vào danh mục.
Hìnhảnh 3.11 Giao diện thêm thuốc nhập kho
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Sau khi thêm thuốc vào hóa đơn thì sẽtiến hành nhập sốlô và tạo hóa đơn đểlập phiếu nhập kho.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hìnhảnh 3.12 Giao diện tạo hóa đơn nhập kho.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
4.4.6 Xuất kho Để xuất thuốc ra kho trước tiên chúng ta phải thêm thuốc vào hóa đơn xuất ở mục Sau khi chọn những thuốc cần xuất điều chỉnh số lượng xuất, ta tiến hành nhập sốlô, tìm kiếm chọn khách hàng và nhập sốlô Cuối cùng là tạo phiếu xuất kho.
Hìnhảnh 3.13 Giao diện thêm thuốc vào phiếu nhập kho.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hìnhảnh 3.14 Giao diện phiếu xuất kho.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
4.4.7 Thanh lý Ở giao diện thanh lý ta chọn những thuốc cần thanh lý thông qua lọc những thuốc sắp hết hạn.
Hìnhảnh 3.15 Giao diện thêm thuốc cần thanh lý.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hìnhảnh 3.16 Giao diện thanh lý thuốc.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Hìnhảnh 3.17 Giao diện tổng quan.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Thống kê toàn bộquá trình nhập, xuất, thanh lý của kho thuốc dựa trên sốliệu và biểu đồ để người dùng có thể đánh giá quá trình bán hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hìnhảnh 3.18 Thống kê nhập kho.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Hìnhảnh 3.19 Thống kê nhập kho theo tuẩn.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hìnhảnh 3.20 Thống kê nhập kho theo tháng.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Trường Đại học Kinh tế Huế
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
*Th ố ng kê xu ấ t kho:
Hìnhảnh 3.22 Thống kê xuất kho.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Hìnhảnh 3.23 Thống kê xuất kho theo tuần.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hìnhảnh 3.24 Thống kê xuất kho theo tháng
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Trường Đại học Kinh tế Huế
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
*Th ố ng kê thanh lý:
Hìnhảnh 3.26 Thống kê thanh lý thuốc.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Hìnhảnh 3.27 Thống kê thanh lý theo tuần
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hìnhảnh 3.28 Thống kê thanh lý theo tháng.
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Hìnhảnh 3.29 Thống kê thanh lý theo năm.
Trường Đại học Kinh tế Huế
KẾT LUẬN
Trong quá trình nghiên cứu và phát triển đề tài “Xây dựng website quản lý kho dược phẩm y dược bằng ASP.Net Core 2.2”, tôi đã kết hợp kiến thức học tập với kinh nghiệm thực tế từ kỳ thực tập tại công ty TNHH.
Tenomad, em đã hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp và đạt được những kết quả dưới đây:
Qua các phương pháp thu thập thông tin, em đã hiểu rõ hơn về quy trình hoạt động của kho quản lý dược phẩm, từ đó có thể vẽ các biểu đồ tương ứng với các quá trình hoạt động của đại lý.
- Rèn luyện khả năng tự học, tự tìm hiểu, kĩ năng làm việc nhóm hoặc làm việc cá nhân.
- Rèn luyện kỹ năng làm báo cáo và thuyết trình báo cáo.
- Phân chia thời gian hợp lí, có kế hoạch làm việc và học tập rõ ràng theo từng mốc thời gian đãđặt ra.
- Rèn luyện tính kỷluật, tác phong làm việc, nâng cao khả năng giao tiếp.
- Chủ động trong việc học hỏi để tích lũy thêm kinh nghiệm làm việc trong môi trường doanh nghiệp.
- Website có giao diện khá thân thiện, dễ thao tác đối với người dùng.
Website cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản như chức năng đăng nhập, đăng xuất, khôi phục mật khẩu, và thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa, tìm kiếm để quản lý hiệu quả.
2 Hạn chế của đề tài
Do thời gian và kiến thức hạn chế, đề tài chưa hoàn thiện tất cả các chức năng của một website quản lý, chỉ tập trung vào những chức năng cơ bản Hơn nữa, trong quá trình phân tích và thiết kế hệ thống, kinh nghiệm còn hạn chế có thể khiến cơ sở dữ liệu chưa hợp lý, dẫn đến việc website chưa được tối ưu.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Giao diện khá đơn giản, ít bắt mắt với người sửdụng.
- Chưa thực hiện được chức năngkiểm kê và tiêu hủy.
- Chưa thểhỗtrợ đa ngôn ngữ.
3 Hướng phát triển của đề tài
Sau khi hoàn thành khóa luận, tôi sẽ tiếp tục nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình để khắc phục những hạn chế của website, đồng thời hoàn thiện các chức năng cao cấp của hệ thống website.
- Xây dựng chức năngkiểm kê và tiêu hủy.
- Cải thiện lại các chức năng thống kê cho hoàn thiện hơn.
- Xây dựng giao diện bắt mắt hơn với các công cụ điều hướng hợp lý, thân thiện với người dùng.
- Thêm các chức năng hỗ trợngôn ngữ.
- Tăng tính bảo mật cho Website.
Trường Đại học Kinh tế Huế