Mục tiêu của đề tài
Xây dựng Website bán hàng cho công ty TNHH Thương mại Tân Sơn nhằm giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
2.2 M Trường Đại học Kinh tế Huế ụ c tiêu c ụ th ể
- Nghiên cứu, tìm hiểu các công cụ và các ngôn ngữ lập trình web như: mô hình
MVC, BOOSTRAP, MYSQL, HTML, CSS, JAVASCRIPT, PHP
- Nghiên cứu lý thuyết thương mại điện tử, quy trình xây dựng một website hoàn chỉnh, quy trình bán hàng trực tuyến.
- Xây dựng Website thương mại điện tử cho công ty với các chức năng dễ dàng sử dụng.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: tìm kiếm, nghiên cứu các tài liệu, sách về php, html, css, javastript, bootstrap,…, tìm hiểu các website bán hàng tương tự để đánh giá những ưu và nhược điểm, đồng thời kết hợp những kiến thức đạt được trong quá trình học tập để đề ra hướng xây dựng Website hoàn chỉnh, trực quan, dễ tương tác.
- Phương pháp phân tích thiết kếhệ thống: Phân tích và thiết kế theohướng chức năng (CD, BFD, DFD các mức), sau đóthiết kếxây dựng CSDL và giao diện website, sử dụng các phần mềm hỗtrợtrong quá trình xây dựng website như SublimeText, Xampp.
- Phương pháp lập trình: Lập trình hướng chức năng sử dụng ngôn ngữ PHP và hệ quản trịCSDL MySQL
- Phương pháp kiểm thử& triển khai website: kiểm thử các chức năng của website có hoạt động không, sau đó chạy thử trang web hoạt động có đáp ứng yêu cầu hay không.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của đềtài bao gồm 3 chương:
Phần này sẽtrình bày toàn bộnội dung lý thuyết vềkhái niệm, hạn chế, lợi ích của thương mại điện tử và một số công cụ phát triển website: PHP, MySQL, HTML, CSS,
-Chương 2:Tổng quan và thực trạng củacông ty TNHH Thương mại Tân Sơn
Chương này sẽ giới thiệu về công ty, phân tích môi trường kinh doanh, phân tích mô hình SWOT trong kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Tân Sơn
- Chương 3: Phân tích, thiết kếvà xây dựng Website bán hàng cho công ty TNHH
Chương này sẽ mô tả bài toán, sau đó đi sâu vào việc phân tích các sơ đồvà thiết kếhệthống, thiết kế cơ sởdữ liệu,đềcập môi trường càiđặt và thiết kếgiao diện website.
Trường Đại học Kinh tế Huế
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Tổng quan về thương mại điện tử
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽcủa CNTT, những doanh nghiệp lớn cũng như những doanh nghiệp đang phát triển đã nhận thấy được những tiềm năng lớn vào việc triển khai, khai thác CNTT vào doanh nghiệp kinh doanh của mình.
Chúng ta có thể thấy được Internet đã và đang chi phối hầu như tất cả mọi lĩnh vực Vì vậy, các hoạt động như giao lưu, giải trí, văn hóa, thương mại dần dần được trao đổi trên
Internet và nó đã khẳng định được tính hiệu quảcủa việc chia sẻthông tin qua Internet.
1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử
Thế giới đangngày càng bùng nổ về mạng máy tính, con người có thể nhanh chóng giao tiếp và kết nối với nhau dễ dàng hơn thông qua nhiều loại dich vụtrên
Internet Đây chính là điều kiện thuận lợi chothương mại điện tử ngày càng phát triển hơn Hiện nay, Thương mại điện tử đã trở thành một phương thức giao dịch quen thuộc của các công tythương mại lớn trên thếgiới vàđangngày càng phát triển tại Việt Nam.
Thương mại điện tử [1] là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là Internet và các mạng viễn thông khác Bao gồm việc sản xuất, phân phối, marketing, bán hay giao hàng hoá và dịch vụbằng các phương tiện điện tử.
Website thương mại điện tử [2]là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụmột phần hoặc toàn bộquy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụsau bán hàng.
1.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử
1.1.2.1 L ợ i ích c ủ a t hương mại điệ n t ử đố i v ớ i doanh nghi ệ p
- Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách
Trường Đại học Kinh tế Huế hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổchức có thểmua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn.
- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia sẻ thông tin, chi phí inấn, gửi văn bản truyền thống.
- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường.
- Củng cốquan hệkhách hàng: thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành.
- Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời.
- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ chậm trễ trong phân phối hàng.
- Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, cải thiện hình ảnh doanh nghiệp, cải thiện chất lượng dịch vụkhách hàng, tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới, đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch, tăng năng suất, tăng khả năng tiếp cận thông tin, tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh.
1.1.2.2 L ợ i ích c ủ a t hương mại điệ n t ử đố i v ới ngườ i tiêu dùng
- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn
- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọiTrường Đại học Kinh tế Huếlúc đối với các cửa hàng trên khắp thếgiới
- Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng có thểso sánh giá cảgiữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìmđược mức giá phù hợp nhất
- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễdàng thông qua các công cụtìm kiếm, đồng thời các thông tin đa phương tiện.
1.1.2.3 L ợ i ích c ủ a t hương mại điệ n t ử đố i v ớ i xã h ộ i
Thương mại điện tử kích thích phát triển công nghệ thông tin góp phần vào sự chuyển dịch và hội nhập kinh tếcủađất nước.
Tổng quan về một số công cụ phát triển website
1.2.1 Tổng quan vềngôn ngữlập trình PHP
PHP [3] là viết tắt của “Hypertext Preprocessor” là một ngôn ngữ lập trình dạng kịch bản hay một loại mã lệnh được dùng để phát triển các ứng dụng cho máy chủ, mã nguồn mở Tập tin PHP chứa văn bản, HTML, CSS, Javascript và đoạn mã PHP Ngôn ngữ PHP đã trải qua khá nhiều phiên bản và được tối ưu hóa để ngày càng thích hợp cho các ứng dụng web, cách viết cũng tương tự như ngôn ngữ lập trình C hay Javascript nên cũng rất dễ học, tốc độ nhanh, cú pháp đơn giản, ngắn gọn nên PHP được xem là một ngôn ngữ lập trình web phổbiến nhất.
PHP chạy trên môi trường Webserver và lưu trữdữ liệu thông qua hệ quản trị cơ sởdữ liệu nên PHP thường đi kèm với Apache, MySQL và hệ điều hành Linux.
- Apache là một phần mềm web server có nhiệm vụ tiếp nhận request từ trình duyệt người dùng sau đó chuyển giao cho PHP xử lý và gửi trảlại cho trình duyệt.
- MySQL cũng tương tự như các hệquản trị cơ sởdữliệu khác (Postgress, Oracle,
SQL server ) đóng vai trò là nơi lưu trữvà truy vấn dữliệu.
- Linux: Hệ điều hành mã nguồn mở được sử dụng rất rộng rãi cho các webserver.
Trường Đại học Kinh tế Huế
PHP là ngôn ngữ lập trình sử dụng mã nguồn mở nên việc sử dụng ngôn ngữ này là hoàn toàn miễn phí cho website PHP có thể chạy được trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau như Windows, MAC OS và Linux.
1.2.1.2 L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n
PHP [4] được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI viết tắt từ “Personal
Home Page/Forms Interpreter” do Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1995, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của các mã kịch bảnPerl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trên mạng Bộ mã kịch bản nàyđược ông đặt tênlà “Personal
Home Page Tools” Khi cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra một bộthực thi để truy vấn tới các cơ sở dữ liệu và giúp cho người sử dụng phát triển các ứng dụng web đơn giản Rasmus đã quyết định công bốmã nguồn của PHP/FI cho mọi người xem, sửdụng và sửa các lỗi có trong nó đồng thời cải tiến mã nguồn.
Vào năm 1997, PHP/FI 2.0, lần viết lại thứ hai của phiên bản C, đã thu hút được hàng ngàn người sử dụng trên toàn thếgiới với xấp xỉ 50.000 tên miền đãđược ghi nhận là có cài đặt nó, chiếm khoảng 1% sốtên miền có trên mạng Internet.
Tháng 11 năm 1997, PHP/FI 2.0 đã chính thức công bố, sau một thời gian khá dài chỉ được công bố dưới dạng các bản beta Nhưng không lâu sau đó, nó đã được thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3.0.
PHP 3.0 được Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước đó Họ nhận thấy PHP/FI 2.0 hết sức yếu kém trong việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử mà họ đang xúc tiến trong một dự án của trường đại học nênAndi, Rasmus và Zeev đã quyết định hợp tác và công bố PHP 3.0 như là phiên bản thế hệ kế tiếp của PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0 Nó đã được đặt tên ngắn gọn là 'PHP', một kiểu viết tắt hồi quy của “PHP: Hypertext
PHP 3.0 đã chính thức được công bố vào tháng 6 năm 1998, sau thời gian 9 tháng được cộng đồng kiểm nghiệm.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Ngay sau khi PHP 3.0 chính thức được công bố, Andi Gutmans và Zeev Suraski đã bắt đầu bắt tay vào việc viết lại phần lõi của PHP Một động cơ mới có tên là Zend
Engine (ghép từ các chữ đầu trong tên của Andi và Zeev) ra đời nhằm đáp ứng được nhu cầu đặt ra trước đó là cải tiến tốc độ xử lý các ứng dụng phức tạp, cải tiến tính mô-đun của cơ sởmã PHP Đó là sự ra đời đầu tiên của PHP 4.0 vào giữa năm 1999 Sau 2 năm bản PHP 3.0 ra đời thì PHP 4.0 đãđược công bố vào tháng 5 năm 2000.
PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khác gồm có sự hỗ trợ nhiều máy chủ
Web hơn, hỗ trợ phiên làm việc HTTP, tạo bộ đệm thông tin đầu ra, nhiều cách xử lý thông tin người sử dụng nhập vào bảo mật hơn và cung cấp một vài các cấu trúc ngôn ngữ mới.
Sau khi nhận ra những điểm yếu của PHP 4.0 thì vào ngày 29 tháng 6 năm 2003 ,
PHP 5.0 Beta 1 đã chính thức được công bố để cộng đồng kiểm duyệt Phiên bản Benta 2 sau đó đã ra mắt vào tháng 10 năm 2003 với các tính năng mới đó là Iterators, Reflection nhưng namespaces một tính năng gây tranh cãi khác đã bị loại khỏi mã nguồn PHP 5
Benta 3 được công bố vào tháng 12 năm 2003 Ngày 14 tháng 7 năm 2005, PHP 5.1
Benta 3 được công bố đánh dấu sự chín muồi của PHP cùng với sự có mặt của PDO.
Hiện nay phiên bản tiếp theo của PHP vẫn đang được cải tiến PHP 6 đãđược đưa ra các bản dùng thử được kỳvọng sẽhoàn thiện hơn bản hiện tại.
Những đặc trưng nổi bật của ngôn ngữ lập trình PHPđó là:
- PHP là ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở sử dụng, hoàn toàn miễn phí Điều đó mang lại sựlinh hoạt và dễdàng sử dụng cho các lập trình viên.
- PHP có cú pháp tương tự hầu hết các ngôn ngữ lập trình bậc cao như C, C++,
- PHP dễdàng nhúng trong các thẻHTML và tập lệnh.
- PHP hỗtrợnhiều nền tảng khác nhau như Windows, Linux, Unix, Mac OS X…
Trường Đại học Kinh tế Huế
- PHP dễ dàng tích hợp với một số cơ sở dữ liệu phổ biến nhưMySQL,
PostgreSQL, Oracle, Sybase, Informix và Microsoft SQL Server.
- PHP tương thích với hầu hết các máy chủ như Apache, IIS…
- PHP là ngôn ngữ đơn giản và dễhọc.
1.2.2 Tổng quan vềhệquản trị cơ sởdữliệu MySQL
MySQL [5] là một hệ quản trị CSDL được sử dụng rất rộng rãi phổ biến trên thế giới, đặc biệt là các ứng dụng website và nó thường đi kết hợp với ngôn ngữ lập trình PHPđể xây dựng cácứng dụng website. Đặc biệt MySQL là một hệquản trị cơ sởdữ liệu tự do sử dụng mã nguồn mở nên nó là miễn phí hoặc chi phí sửdụng rất thấp Sử dụng MySQL khá là đơn giản dễdàng sử dụng.
Ưu điểm của hệquản trị cơ sởdữ liệu:
Các lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống
1.3.1 Sơ đồ phân rã chức năng hệthống (BFD)
Xác định các chức năng nghiệp vụ, đây là bước đầu tiên và quan trọng của việc phân tích hệ thống để biết được hệ thống của Website cần thực hiện các chức năng và
Trường Đại học Kinh tế Huế nhiệm vụ gì Từ đó, để tìm ra các thông tin và dữ liệu được sử dụng cho việc tạo ra các chức năng đó.
Phân cấp: theo cấu trúc hình cây Việc phân cấp sơ đồchức năng cho phép người phân tích hệthống có thể đi từtổng hợp đến cụthể, từtổng quát đến chi tiết.
Sơ đồngữ cảnh (Context Diagram) thểhiện khái quát nội dung chính của hệthống thông tin Sơ đồ ngữ cảnh chỉ bao gồm một xử lý chung nhất nêu bật chức năng của hệ thống thông tin Xung quanh là các thực thểngoài chỉ nguồn phát và đích nhận thông tin cùng với các dòng thông tin đi vào và đi ra hệthống thông tin Bao gồm ba nhóm thành phần:
- Thành phần chính là một vòng tròn nằmởvị trí trung tâm của sơ đồ, biểu thị cho toàn bộhệthống đang được nghiên cứu
- Tác nhân bên ngoài: Là một người, một nhóm hoặc một tổ chức bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệthống nhưng có một số hình thức tiếp xúc với hệthống Chúng là nguồn cung cấp thông tin cho hệthống và là nơi nhận các sản phẩm của hệthống.
- Kí hiệu: Hình chữnhật hở có đường kép (hoặc hình chữnhật)
- Tác nhân bên trong: Tác nhân trong là chức năng hoặc xử lý bên trong của hệ thống được mô tả ởtrang khác của mô hình.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Tiến trình hoặc chức năng: Có nhiệm vụbiến đổi thông tin Ký pháp là hình tròn hoặc hình chữ nhật có góc tròn có thể được đánh số, số đó chỉ mức phân rã của sơ đồ.
Tên gọi là duy nhất và có dạng động từ - bổngữ.
Dòng dữ liệu: nhiệm vụ, biểu diễn việc chuyển dữ liệu trong hệthống, dữliệu vào hoặc ra khỏi một xử lý hoặc chức năng Ký pháp là mũi tên một đầu hay hai đầu chỉ hướng của thông tin.
Kho dữ liệu: Nhiệm vụlà biểu diễn thông tin cần phải giữ trong một khoảng thời gian để có một hoặc nhiều tác nhân truy cập vào Ký pháp là cặp đường song song chứa tên của thông tin cần được cất giữ.
Các chiến lược quảng bá thương hiệu cho công ty
Mạng xã hội (chủ yếu là Facebook) đang nắm vị trí thống lĩnh thị trường quảng cáo trực tuyến với số lượng truy cập cao và rất đa dạng về độtuổi cũng như trình độ học vấn Đây là một công cụ phổ biến hỗ trợ các công ty trong việc quảng bá hình ảnh, thương hiệu và gia tăng tầm ảnh hưởng của công ty bởi tính lan truyền nhanh chóng và khả năng phát tán thông tin trên phạm vi rộng lớn.Trường Đại học Kinh tế Huế Để đạt được điều đó thì công ty cần lập trang fanpage với hình thức đẹp và nội dung rõ ràng để tiếp cận với khách hàng, làm khách hàng có ấn tượng về công ty Để có một trang fanpage tốt, công ty cần chú ý những thông tin sau:
- Tiểu sử cần đơn giản, nhưng phải cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết ( tên công ty, lĩnh vực hoạt động, điểm mạnh của công ty, lien hệ, website của công ty,…)
- Thông tin trên tường cần được cập nhật thường xuyên và có nội dung thu hút về những sản phẩm mới.
- Đăng ảnh và thông tin về những sản phẩm mà khách hàng đã đặt cũng như cảm nhận của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty.
- Ngoài ra, công ty có thể tổ chức một số sự kiện thu hút khách hàng tiềm năng như khung giờ vàng, sale off,… Qua những sự kiện này, tính phổ biến của thương hiệu cũng như cũng như sựyêu thích của khách hàng sẽ được cải thiện đáng kể.
Email marketing đang là một hình thức quảng bá dịch vụkhá phổbiến và hiệu quả.
Nó giúp doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng mục tiêu, gia tăng sự hiện diện thương hiệu và xây dựng các mối quan hệvới khách hàng Đểviết được một emai thu hút, gây sự tò mò cho người đọc thì cần phảiđạt được một số điều sau:
- Tiêu đề mang tính chất thông tin trực tiếp hay gián tiếp đều phải nghiêm túc, ngắn gọn, phải gây được sự chú ý, tò mò cho khách hàng Tránh những từ dễbị đánh giá spam như "miễn phí", "hot", "khẩn cấp" hoặc "đăng ký ngay".
- Cần thiết kế giao diện đẹp mắt và thu hút, trình bày rõ sản phẩm mình muốn quảng cáo tới khách hàng cũng như làm nổi bật Logo của Công ty Sựchuyện nghiệp này sẽcho khách hàng một cảm giác tin tưởng.
-Hìnhảnhấn tượng, bắt mắt, thểhiện rõđược nội dung sản phẩm
- Nội dung nên ngắn gọn, súc tích và tránh truyền tải quá nhiều thông tin, phải có
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Đính kèm tất cảcác thông tinđểkhách hàng có thểliên lạc được với bạn: số điện thoại, trang fanpage,…
- Hãy bắt đầu bằng những email mang tính chất đơn giản như email chào mừng, email cho khách hàng mới, email bỏgiỏhàng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TY TNHH
Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Thương mại Tân Sơn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Thương mại Tân Sơn thành lập vào ngày 21/04/2010 được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số: 3301175175 ngày 21/04/2010 do Sở KếHoạch và Đầu
Tư cấp với chức năng chủ yếu là mua bán hàng hóa, lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng…
Tên gọi đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tân Sơn
Tên giao dịch: Công ty TNHHThương mại Tân Sơn Địa chỉ: Khu quy hoạchĐại học Huế, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa
Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Một thành viên
Kể từ ngày đi vào hoạt động đến nay doanh nghiệp đã nhận được sự giúp đỡ của các ban ngành chức năng cũng như chính quyền địa phương Công ty đã phát triển vềmọi mặt, đáp ứng mọi nhu cầu về hàng hóa của mọi người, tạo được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với công ty.
Công ty đóng chi nhánh tại Huếthuận tiện cho việc cungứng sản phẩm cho khách hàng cũng như tìm hiểu vềnhu cầu thị hiếu của khách hàngở trong tỉnh và các thành phố lân cận, công ty có đội ngũ cán bộ công nhân nhiệt tình, năng động và thường xuyên được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Bên cạnh đó, công ty cũng gặp một số khó khăn là mặt bằng, thiết bị máy móc đã cũ…
2.1.2 Chức năng nhiệm vụvà lĩnh vực hoạt động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Công ty TNHH Thương mại Tân Sơn kinh doanh nhiều mặt hàng như lương thực, thực phẩm, nước uống, đồ dùng gia đình… cung cấp một lượng lớn sản phẩm, hàng hóa mỗi năm.
Việc mở rộng phạm vi, quy mô kinh doanh các mặt hàng không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân trong tỉnh mà cònđáp ứng nhu cầu cho các tỉnh lân cận.
Tận dụng năng lực sẵn có, cải tiến, nâng cấp các thiết bị máy móc theo tiến bộ khoa học kỹthuật đểnâng cao chất lượng và hiệu quảcủa công ty.
Bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho các nhân viên, nâng cao chất lượng đời sống cho các nhân viên, chấp hành đúng nghĩa vụvà pháp luật.
Huy động sửdụng vốn có hiệu quảtrong kinh doanh.
Phân tích môi trường kinh doanh
Khách hàng là yếu tố tác động trực tiếp đối với việc kinh doanh của công ty Một sản phẩm hay dịch vụcó giá trị hay không đều phụthuộc vào sự chấp nhận của thị trường.
Khách hàng mà công ty muốn hướng tới là những người ở độ tuổi từ 20 - 55 ở thành phốHuế.
- Thường xuyên cập nhật xu hướng của người tiêu dùng hiện nay nhưng giá cả thường là yếu tốquan trọng nhất trong việc lựa chọn sản phẩm.
- Họ đặc biệt quan trọng yếu tố độbên trong việc chọn lựa sản phẩm.
- Những người tiêu dùng trẻ ở Huế thuộc tuýp người thực tế, họcốgắng đảm bảo một cuộc sống đầy đủ Do đó sản phẩm dành cho họphải có chất lượng tốt và giá cảhợp lý.
- Mức độsửdụng các website mạng xã hội cao.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Phân tích mô hình SWOT kinh doanh của công ty
- Sở hữu một đội ngũ nhân viên bán hàng giàu kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, phục vụkhách hàng nhiệt huyết.
- Các sản phẩm có nguồn gốc và chất lượng tốt nên công ty có một lượng khách hàng khá lớn.
- Vị trí kinh doanh thuận lợi
- Giá cảphù hợp với người tiêu dùng
- Công ty chỉ mới kinh doanh một cơ sở ở Huế, những người tiêu dùng ở xa vẫn chưa có thể đáp ứng được nhu cầu của họ, khó khắn trong việc đi lại.
- Công ty vẫn đang hoạt động bằng hình thức truyền thống, chưa có website cho riêng mình.
- Có quá nhiều sản phẩm thay thế, cạnh tranh từ nhiều loại mặt hàng
- Nhu cầu thu nhập của người tiêu dùng ngày càng gia tang.
- Có thểtiếp cận với nhiều đối tượng khách hàng, tích lũy được nhiều kinh nghiệm bán hàng.
- Nhiều công ty, doanh nghiệp đã áp dụng hình thức kinh doanh onlinenên đòi hỏi công ty phải nhanh chóng triển khai và phát triển nhiều ứng dụng hơn để thu hút khách hàng.
-Năng lực cạnh tranh còn yếu
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Phải có phương án sale kịp thời có giá hợp lý đểgiải quyết đối với các sản phẩm không bán được.
- Có nhiều đối thủ cạnh tranh: công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Tuấn Việt,
Công ty Thực phẩm huế,…
Trường Đại học Kinh tế Huế
PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN SƠN
Mô tả bài toán
Website bán hàng của công ty TNHH Thương mại Tân Sơn hướng đến nhiều đối tượng tiêu dùng có nhu cầu chú trọng đến chất lượng, nguồn gốc của sản phẩm Website bán hàng là một web giới thiệu sản phẩm, quảng bá hình ảnh cho công ty Ngoài ra, cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết để khách hàng lựa chọn những sản phẩm theo ý muốn của mình và cung cấp cho bộ phận quản lý những chức năng cần thiết để tiến hành giao dịch quản lý hoạt động và theo dõi tình hình phát triển của công ty Để đáp ứng những nhu cầu trên thì website bán hàngđược xây dựng như sau:
Khi khách hàng truy cập vào Website, khách hàng có thểxem tất cảcác sản phẩm và tìm kiếm sản phẩm mà không cần đăng ký thành viên Khi khách hàng muốn xem một sản phẩm cụ thể, website sẽ đưa ra các thông tin chi tiết về sản phẩmnhư tên sản phẩm, giá cả, số lượng, hình ảnh,… Khách hàng có thể xem và chọn nhiều sản phẩm vào giỏ hàng của mình, sau khi đã thêm vào giỏhàng khách hàng không muốn mua sản phẩm thì có thểxóa sản phẩm khỏi giỏhàng Và nếu ngược lại thì tiến hành đặt hàng và thanh toán.
Nếu khách hàng chưa có tài khoản thì phải đăng kí tài khoản với các thông tin như: Họ tên, email, mật khẩu, số điện thoại, địa chỉ,… dữ liệu của khách hàng sẽ được hệ thống cập nhật và lưu vào cơ sở dữ liệu Khách hàng có thểxem thông tin tài khoản, cập nhật thông tin và đổi mật khẩu Còn nếu đã có tài khoản thì khách hàng đăng nhập vào tài khoản với tên và mật khẩu Khi đăng nhập vào hệthống, khách hàng tiến hành đặt hàng và chọn phương thức thanh toán Có nhiều hình thức thanh toán như chuyển khoản ngân hàng, trả tiền mặt khi nhận hàng, thanh toán bằng paypal, cổng thanh toán nội địa Sau khi điền tất cảthông tin thanh toán sẽ xác nhận địa chỉ khách hàng để gửi hàng Sau khi nhận được hàng hay trong quá trình đặt hàng có vấn đề khách hàng không hài lòng thì khách hàng có thể kích vào trang “Liên hệ” điền đầy đủ thông tin và nội dung để đóng góp các ý kiến, phản hồi Website của cửa hàng có một trang về “Tin tức”, khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế của sản phẩm thì có thể xemở trang này Mỗi bài viết sẽ được cập nhật và đăng lên bởi người quản lý.
Phân tích hệ thống
3.2.1 Sơ đồphân rã chức năng hệthống (BFD)
Hình 2: Sơ đồphân rã chức năng BFD
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2.3 Sơ đồ luồng dữliệu (DFD)
3.2 3.1 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u DFD m ứ c 0
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 4: Sơ đồluồng dữ liệu DFD mức 0
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2 3.2 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u DFD m ứ c 1 – Ch ức năng quả n lý ng ườ i dùng
Hình 5: Sơ đồluồng dữ liệu DFD mức 1 - Chức năng quản lý người dùng
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2 3.3 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u DFD m ứ c 1 – Ch ức năng quả n lý bán hàng
Hình 6: Sơ đồluồng dữliệu DFD mức 1 - Chức năng quản lý bán hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2 3.4 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u DFD m ứ c 1 – Ch ức năng quả n lý h ệ th ố ng
Hình 7:Sơ đồluồng dữliệu DFD mức 1–Chức năng quản lý hệthống
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2 3.5 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u DFD m ứ c 1 – Ch ức năng thố ng kê báo cáo
Hình 8:Sơ đồluồng dữliệu DFD mức 1–Chức năng thống kê báo cáo
Thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu
3.3.1 Xác định các tập thực thểvà các thuộc tính của tập thực thể
Từ việc mô tảbài toán, ta xác định được thực thểvà các thuộc tính tương ứng như sau:
- Tập thực thể “Người Dùng”: Quản lí thông tin của người dùng đăng kí.
NGUOIDUNG (MaNguoiDung, TenNguoiDung, Email, SĐT, NgaySinh,
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Tập thực thể “Hóa Đơn”: Quản líhóa đơn bán hàng.
HOADON (MaHoaDon, SoLuong, TongTien, PhuongThucThanhToan,
- Tập thực thể “Sản phẩm”: Quản lí thông tin vềsản phẩm.
SANPHAM (MaSanPham, TenSanPham, Anh, GiaGoc, GiaKhuyenMai,
ThongTinSanPham, MoTa, MaDanhMuc, TrangThai, GhiChu)
- Tập thực thể “Danh Mục”: Quản lý thông tin vềdanh mục sản phẩm
- Tập thực thể “GiỏHàng”: Quản lí thông tin chi tiết giỏhàng.
GIOHANG (MaGioHang, MaSanPham, TenSanPham, SoLuong, DonGia,
3.3.2 Mối quan hệgiữa các tập thực thể
- Mối quan hệgiữangười dùng vàhóa đơn
Mỗi người dùng sẽgồm có nhiều hóa đơn và mỗi hóa đơn sẽchỉcó duy nhất một người dùng.
- Mối quan hệgiữa danh mục cha và danh mục con
Trường Đại học Kinh tế HuếChứa
Mỗi danh mục cha sẽ chứa nhiều danh mục con và mỗi danh mục con chỉ thuộc một danh mục cha.
- Mối quan hệgiữa sản phẩm và danh mục con n 1
Mỗi sản phẩm thuộc một danh mục và một danh mục gồm nhiều sản phẩm.
- Mối quan hệgiữa giỏ hàng và người dùng
Mỗi khách hàng có một giỏhàng và một giỏhàng chỉcủa một khách hàng.
- Mối quan hệgiữa hóa đơnvà sản phẩm n n
Mỗi hóa đơn được chứa nhiều sản phẩm và một sản phẩm được nằm trên nhiều hóa đơn.
- Mối quan hệgiữa giỏhàng và sản phẩm n n
Sản phẩm Danh mục con Thuộc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Mỗi giỏ hàng có thể chọn nhiều sản phẩm, một sản phẩm có thể được chọn bởi nhiều giỏhàng,
3.3.3 Sơ đồthực thểmối quan hệ(ERD)
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.3.4 Mô hình dữliệu quan hệ
- Bảng người dùng: lưu trữthông tin của khách hàng
- Bảng hóa đơn: lưu trữ các thông tin khách hàng đãđặt hàng
- Bảng sản phẩm: lưu trữthông tin của sản phẩm và được kếthừa từ danh mục con.
- Bảng danh mục cha: lưu trữthông tin vềnguồn gốc của sản phẩm Các sản phẩm được chia thành 4 nguồn gốc: thực vật, động vật, vô cơ, gia vịlên men vi sinh.
- Bảng danh mục con: lưu trữ thông tin phân loại sản phẩm từ các nguồn gốc và được kếthừa từ danh mục cha.
+ Nguồn gốc thực vật gồm rau, củ, quả, gia vị chế biến và các thực phẩm khác
+ Nguồn gốc động vật: các loại mắm và gia vị khác + Nguồn gốc vô cơ: vô cơ
+ Gia vịlên men vi sinh: giấm, mẻ, rượu và gia vịkhác
- Bảng user: lưu trữthông tin của quản trị viên
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Bảng liên hệ: lưu trữcác thông tin của công ty và khách hàng muốn trao đổi hay thắc mắc muốn được giải đáp thì điền thông tin vào mà không cần phải đăng nhập tài khoản.
- Bảng đăng kí nhận tin: khách hàng sẽ nhập email để đăng kí nhận các thông tin mới của công tynhư sản phẩm khuyến mãi, sản phẩm mới,…
- Bảng khuyến mãi: lưu trữ các thông tin khuyến mãi, khi nào có khuyến mãi thì bảng khuyến mãi sẽcó mã giảm giá và sẽ thông báo đến email mà khách hàng đãđăng kí.
3.3.5 Thiết kếcấu trúc các bảng
- Cấu trúc dữ liệu bảng sản phẩm
Bảng 2: Cấu trúc dữ liệu bảng sản phẩm
Tên Giải thích Kiểu dữliệu Ghi chú masanpham Mã sản phẩm Int(10) Khóa chính tensanpham Tên sản phẩm Varchar(50) anh Ảnh Varchar(50) giagoc Giá gốc Varchar(50) giakhuyenmai Giá khuyến mãi Varchar(50) thongtinsanpham Thông tin sản phẩm
Varchar(500) mota Mô tả Varchar(250) madanhmuccon Mã danh mục con Varchar(10) trangthai Trạng thái Varchar(100) ghichu Ghi chú Varchar(10)
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Cấu trúc dữ liệu bảng chi tiết sản phẩm hóa đơn
Bảng 3: Cấu trúc dữliệu bảng chi tiết sản phẩm hóa đơn
Tên Giải thích Kiểu dữliệu Ghi chú machitietsanpham Mã chi tiết sản phẩm
Int(10) Khóa chính masanpham Mã sản phẩm Int(10) mahoadon Mã hóađơn Int(10) soluong Số lượng Int(10) gia Giá Varchar(50)
- Cấu trúc dữ liệu bảng đăng ký nhắn tin
Bảng 4: Cấu trúc dữliệu bảng đăng ký nhắn tin
Tên Giải thích Kiểu dữliệu Ghi chú madangky Mãđăng ký Int(11) Khóa chính email Varchar(100) Varchar(255)
- Cấu trúc dữ liệu bảng danh mục cha
Bảng 5: Cấu trúc dữliệu bảng danh mục cha
Tên Giải thích Kiểu dữliệu Ghi chú madanhmuccha Mã danh mục cha Varchar(10) Khóa chính tendanhmuccha Tên danh mục cha Varchar(50)
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Cấu trúc dữ liệu bảng danh mục con
Bảng 6: Cấu trúc dữ liệu bảng danh mục con
Tên Giải thích Kiểu dữliệu Ghi chú madanhmuccon Mã danh mục con Varchar(10) Khóa chinh tendanhmuccon Tên danh mục con Varchar(50) madanhmuccha Mã danh mục cha Varchar(10) Khóa phụ
- Cấu trúc dữ liệu bảng hóa đơn
Bảng 7: Cấu trúc dữliệu bảng hóa đơn
Tên Giải thích Kiểu dữliệu Ghi chú mahoadon Mã hóađơn Int(10) Khóa chính soluong Số lượng Varchar(20) tongtien Tổng tiền Double phuongthucthanhtoan Phương thức thanh toán
Varchar(50) manguoidung Mã người dùng Int(10) trangthai Trạng thái Varchar(10) ngaylap Ngày lập Date
- Cấu trúc dữ liệu bảng khuyến mãi
Bảng 8: Cấu trúc dữ liệu bảng khuyến mãi
Tên Giải thích Kiểu dữliệu Ghi chú makhuyenmai Mã khuyến mãi Int(10) Khóa chính tieude Tiêu đề Varchar(100)
Trường Đại học Kinh tế Huế noidung Nội dung Varchar(500)
- Cấu trúc dữ liệu bảng liên hệ
Bảng 9: Cấu trúc dữliệu bảng liên hệ
Tên Giải thích Kiểu dữliệu Ghi chú malienhe Mã liên hệ Int(10) Khóa chính ten Tên Varchar(50) email Email Varchar(50) sodienthoai Số điện thoại Varchar(10) chude Chủ đề Varchar(255) noidung Nội dung Varchar(500)
- Cấu trúc dữ liệu bảng người dùng
Bảng 10: Cấu trúc dữ liệu bảng người dùng
Tên Giải thích Kiểu dữliệu Ghi chú manguoidung Mã người dùng Int(10) Khóa chính tennguoidung Tên người dùng Varchar(255) email Email Varchar(255) sodienthoai Số điện thoại Varchar(10) ngaysinh Ngày sinh Date gioitinh Giới tính Varchar(10) diachi Địa chỉ Varchar(50)
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Cấu trúc dữ liệu bảng tin tức
Bảng 11: Cấu trúc dữ liệu bảng tin tức
Tên Giải thích Kiểu dữliệu Ghi chú matintuc Mã tin tức Int(10) Khóa chính tentintuc Tên tin tức Varchar(50) mota Mô tả Varchar(150) hinhanh Hìnhảnh Varchar(100) noidung Nội dung Mediumtext ngaydang Ngày đăng date
- Cấu trúc dữ liệu bảng user
Bảng 12: Cấu trúc dữliệu bảng user
Tên Giải thích Kiểu dữliệu Ghi chú id Id Int(11) Khóa chính email Email Varchar(100) password Password Varchar(50)
Xây dựng Website bán hàng
3.4.1 Thiết kếgiao diện matkhau Mật khẩu Varchar(20)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 9: Giao diện trang chủ Đây là trang chủ của website khi khách truy cập vào, trang mặc định sẽ là trang này Trang chủTrường Đại học Kinh tế Huếsẽbao gồm tất cảcác sản phẩm website đang có.
3.4.1.2 Giao di ệ n t ổ ng h ợ p hình ả nh s ả n ph ẩ m
Hình 10: Giao diện tổng hợp hìnhảnh sản phẩm Đây là giao diện tổng quát hình ảnh các sản phẩm bao gồm: Động vật, thực vật, men vi sinh, vô cơ Trường Đại học Kinh tế Huế
3.4.1.3 Giao di ệ n phân lo ạ i s ả n ph ẩ m
Hình 11: Giao diện phân loại sản phẩm Đây là giao diện phân loại các sản phẩm bao gồm: Động vật, thực vật, men vi sinh, vô cơ Trường Đại học Kinh tế Huế
3.4.1.4 Giao di ệ n gi ớ i thi ệ u website và quá trình v ậ n chuy ể n
Hình 12: Giao diện giới thiệu Website và quá trình vận chuyển
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 13: Giao diện tin tức Đây là giao diện giới thiệu các thành phần có trong các loại nguyên liệu tốt cho sức khỏe được chứng nhận.
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.4.1.6 Giao di ệ n xem chi ti ế t s ả n ph ẩ m
Hình 14: Giao diện xem chi tiết sản phẩm Khi khách hàng click vào xem chi tiết sản phẩm thì sẽ hiện thi các thông tin của sản phẩm đó nhưtên sản phẩm, giá, thông tin sản phẩm,ảnh,…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 15: Giao diện giỏhàng Đây là giao diện sau khi đã hài lòng với sản phẩm đã xem, khách hàng kích vào nút thêm vào giỏ Sau khi kích vào giỏ hang, khách vào trang giỏ hàng đểxem sản phẩm mìnhTrường Đại học Kinh tế Huếđã thêm vào giỏ.
Hình 16: Giao diện thanh toán Sau khi đã thêm vào giỏhàng khách hàng tiến hành thanh toán Điền đầy đủthông tin và chọn phương thức thanh toán để hoàn tất việc đặt hàng Sau khi hoàn tất thanh toán đơn hàng của khách hàng, đơn hàng sẽ được giao nhận sau khi khách hàng thanh toán bằng các phương thức thanh toán: chuyển khoản ngân hàng, trả tiền mặt khi nhận hàng,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 17: Giao diện liên hệ Khách hàng có thểgửi các thông tin liên hệ, thắc mắc đến cửa hàng và người quản lý sẽnhận được các thông tin này sau đó phản hồi lại cho khách hàng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 18: Giao diện đăng ký tài khoản Để đăng ký thành viên người dùng phải điền đầy đủthông tin yêu cầu như: tên đăng nhập, địa chỉ email, mật khẩu, số điện thoại, ngày sinh, giới tính, địa chỉ.
Sau khi điền đầy đủthông tin và nhấn vào “Tạo tài khoản” thì khách hàng sẽ đăng ký thành công.
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.4.1.11 Giao di ện đăng nhậ p
Hình 19: Giao diện đăng nhập tài khoản Người dùng đã có tài khoản thì nhập vào địa chỉ email và mật khẩu Nếu đăng nhập thành công thì cho phép người dùng thực hiện các hoạt động mua hàng qua website.
Nếu đăng nhập không thành công sẽcó thông báo lỗi.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 20: Giao diện Admin Người quản lý sẽquản lý và có thểthêm, sửa, xóa sản phẩm, danh mục sản phẩm, thông tin khách hàng phản hồi, hóa đơn, khách hàng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.4.1.13 Giao di ệ n fanpage facebook c ủ a website
Hình 21: Giao diện fanpage facebook
3.4.2 Triển khai và kiểm thửwebsite
3.4.2.1 Môi trường cài đặ t Đểxây dựng website bán hàng lương thực, thực phẩm cho công ty TNHH Thương mại Tân Sơn cần sửdụng những công cụcần thiết sau:
- Hệquản trị cơ sởdữ liệu: MySql
- Công cụlập trình: Sublime Text 3
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bước 1: Cài đặt xampp v3.2.2 Xampp là bộ công cụ hỗ trợ hoàn chỉnh cho việc thiết lập và xây dựng website Tích hợp các thành phần quan trọng như
Bước 2: Cài đặt công cụ Sublime Text 3 Đây là bộ công cụ hỗ trợ xây dựng website.
Bước 3: Code website theo người dùng và quản lý hệ thống Chạy website.
3.4.2.2 Ki ể m th ử website Đây là quá trình giúp kiểm tra lỗi trước khi đưa vào thử nghiệm, nhằm loại bỏ những sai sót, phát hiện kịp thời trước khi đưa vào sử dụng Sau khi xây dựng website bán hàng, nhận thấy các điều như sau:
- Tốc độwebsite chạy tương đốiổn định.
- Do chạy trên nền tảng localhost nên thời gian tải các nội dung còn xử lý chậm.
Tuy nhiên, khi đưa website lên host thì tốc độchạy tương đối nhanh.
- Các hìnhảnh được tải lên đầy đủ, không bị sai đường link.
-Các đường dẫn liên kết không bịlỗi khi truy cập.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Kết quả đạt được
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài “Xây dựng website bán hàng cho công ty TNHH Thương mại Tân Sơn”.Bản thân đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm cho việc xây dựng website hoàn chỉnh và đạt được những kết quảsau:
Về mặt lý luận, em đã nghiên cứu và nắm vững được quy trình xây dựng một website bán hàng online hoàn chỉnh và các hoạt động của nó, tìm hiểu một số ngôn ngữ và công cụ lập trình được sử dụng để xây dựng website với các tính năng dễ dàng sử dụng.
Vềmặt thực tiễn, website do em xây dựng đãđạt được những kết quảsau:
Website có giao diện thân thiện, bắt mắt, thuận tiện cho người sử dụng và dễ dàng cho người quản lý Hỗ trợ nhiều chức năng phù hợp cho người dùng và người quản lí.
Người dùng có thểlựa chọn các thao tác đểthỏa mãn nhu cầu đặt hàng của mình như: tìm kiếm, xem chi tiết sản phẩm, đặt hàng, góp ý và liên hệvới cửa hàng.
Người quản lý dễ dàng thực hiện công việc kiểm tra, giám sát của mình thông qua website
Hạn chế đề tài
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài, do bản thân vẫn còn thiếu kinh nghiệm, chưa có đầy đủ kiến thức và thời gian thực hiện đề tài có hạn nên vẫn còn tại một sốhạn chế:
Website vẫn còn khá đơn giản chưa có sựnổi bật để dễdàng cạnh tranh với các đối thủ.
Website chưa có chức năng thống kê
Chưa có chức năng phân quyền
Trường Đại học Kinh tế Huế
Website chưa giải quyết được các vấn đềphát sinh trong quá trình quản lý.
3.Phương hướng phát triển của đềtài
- Xây dựng giao diện đẹp hơn, hấp dẫn, thu hútngười dùng hơn
- Thống kê được lượng khách hàng đặt hàng nhiều nhất.
- Thống kê được các sản phẩm bán chạy trong ngày, tháng, năm.
-Tăng cường tính bảo mật cho website.
- Giải quyết được các vấn đềphát sinh trong quá trình sử dụng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 HPSOFT Khái niệm về thương mại điện tử.
, accessed: 08/11/2019.
2 Phân biệt Website thương mại điện tửvà Website bán hàng.
, accessed: 09/11/2019.
, accessed:
4 Giới thiệu vềPHP - VOER , accessed: 09/11/2019.
5 TheHalfHeart (2014) Tìm hiểu cơ sởdữliệu là gì? và hệquản trị CSDL MYSQL. freetuts,