Thiết kế sợi tinh thể quang cấu trúc bát giác có đường tán sắc phẳng gần không và sợi tinh thể quang lõi kép có đường tán sắc dị biệt Thiết kế sợi tinh thể quang cấu trúc bát giác có đường tán sắc phẳng gần không và sợi tinh thể quang lõi kép có đường tán sắc dị biệt Thiết kế sợi tinh thể quang cấu trúc bát giác có đường tán sắc phẳng gần không và sợi tinh thể quang lõi kép có đường tán sắc dị biệt Thiết kế sợi tinh thể quang cấu trúc bát giác có đường tán sắc phẳng gần không và sợi tinh thể quang lõi kép có đường tán sắc dị biệt Thiết kế sợi tinh thể quang cấu trúc bát giác có đường tán sắc phẳng gần không và sợi tinh thể quang lõi kép có đường tán sắc dị biệt Thiết kế sợi tinh thể quang cấu trúc bát giác có đường tán sắc phẳng gần không và sợi tinh thể quang lõi kép có đường tán sắc dị biệt Thiết kế sợi tinh thể quang cấu trúc bát giác có đường tán sắc phẳng gần không và sợi tinh thể quang lõi kép có đường tán sắc dị biệt Thiết kế sợi tinh thể quang cấu trúc bát giác có đường tán sắc phẳng gần không và sợi tinh thể quang lõi kép có đường tán sắc dị biệt
Trang 1Đồ án tốt nghiệp
Đề tài :
Thiết kế sợi tinh thể quang cấu trúc bát giác có đường tán sắc phẳng gần không và sợi tinh thể quang lõi kép có đường tán sắc dị biệt
Sinh viên: Phạm Văn Đam - ĐT2K53
Nguyễn Thị Phương Dung - ĐT2K53
Trang 2Nội dung
Đề xuất cấu trúc có đường tán sắc phẳng gần không ứng dụng trong hệ thống DWDM (Phạm Văn Đam)
tán sắc dị biệt (Nguyễn Thị Phương Dung)
Trang 31 Hạn chế của sợi quang thông thường
• Tính phi tuyến lớn: đáng kể sau
khi truyền dẫn ~ 100km Khó điều chỉnh vì diện tích hiệu dụng bị hạn chế bới kích thước lõi
Khó điều chỉnh đồng
thời
PCFs
6/2013
• Suy hao lớn đặc biệt là suy hao
uốn cong Cần phải khuếch đại sau khi truyền được 50- 100 km
Trang 42 Giới thiệu sợi tinh thể quang
Tinh thể quang
•Là các cấu trúc nano quang
có tính tuần hoàn
Sợi tinh thể quang PCFs
•Là sợi quang có cấu trúc tinh thể, phần lớn là tinh thể quang hai chiều Sợi cấu tạo từ silica
mà bên trong có những ống thường chưa không khí chạy song song với trục của sợi
6/2013
3
Trang 52 Phân loại sợi tinh thể quang
Khẩu độ
số cao
Phi tuyến cao
Diện tích mode lớn Lõi chiết suất thấp Sợi lõi rỗng Sợi Brag
Sợi lõi
chiết suất
cao
Sợi lõi rỗng
PCFs
Phản xạ toàn
Trang 6• Tán sắc
• Diện tích hiệu dụng
• Khả năng giam giữ
3 Tính chất sợi tinh thể quang
5
Trang 73 Tính chất sợi tinh thể quang
• Tán sắc
2
eff 2
d Re[n ]
λ D(λ) = -
c dλ
• Diện tích hiệu dụng
Đơn vị: ps/(kn.nm)]
Trang 8• Suy hao giam giữ
Điều khiển được tán sắc
Thay đổi được diện tích hiệu dụng
Sợi có khả năng giam giữ ánh sáng rất lớn
7
Trang 94 Mục đích thiết kế
Mục đích thiết kế
Trang 104 Tham số thiết kế
1
2 0
9
Trang 11nhiều nhưng rất nhậy với việc dịch đường tán sắc lên hoặc xuống
Tán sắc có xu hướng phẳng ở miền bước sóng
cao
• Tán sắc
Trang 12• Diện tích hiệu dụng
11
4 Ảnh hưởng của vòng thứ nhất r1
Trang 13Wavelength [m]
• Tán sắc
Khi giảm r2 phần tán sắc phẳng có xu
hướng dịch sang trái
Vùng bước sóng thấp tán sắc ít thay đổi hơn
so với vùng bước sóng
cao
4 Ảnh hưởng của vòng thứ hai r2
Trang 14• Diện tích hiệu dụng
• thay đổi giá trị r2
từ 0,31 tới 0,69 hiệu dụng vẫn thỏa mãn yêu cầu thiết kế
• r2 giảm thì diện tích hiệu dụng tăng
13
4 Ảnh hưởng của vòng thứ hai r2
Trang 154 Đề xuất cấu trúc tối ưu
Trang 16Band L Band C
Trang 171.00005 Wavelength, [mm]
4.
Trang 1817
Trang 19So sánh đường tán sắc của bốn cấu trúc
4.
23
Cấu trúc đề xuất
Trang 204 Kết luận
Xây dựng được cấu trúc sợi tinh thể quang mới, có tán sắc phẳng gần không trên dải tần rộng 270 nm Có khả năng ứng dụng tốt trong hệ thồng DWDM Vi cấu trúc thuần bát giác đơn giản, dễ chế tạo
Nghiên cứu các cấu trúc tinh thể quang khác như cấu trúc lục giác, tứ giác, cấu trúc lai ghép …
19
Trang 215 Thiết kế và phân tích sợi PCF lõi kép
- Sợi có tối đa 8 vòng lỗ khí
- Đường tán sắc phẳng, bằng không hoặc gần không trên dải bước sóng dùng trong hệ thống thông tin quang
- suy hao giam giữ nhỏ, suy hao ghép nối nhỏ
Trang 225 Thiết lập các thông số kích thước ban đầu
- Kích thước các lỗ khí vòng ngoài lớn sẽ làm giảm sự thất thoát ánh sáng ra ngoài
- Tán sắc sẽ nhỏ và có độ dốc thấp khi chỉ số d/Λ thấp đối với những vòng phía trong
21
Trang 235 Mô phỏng và tối ưu hóa
Λ1, Λ2 ít ảnh hưởng tới hình dạng đường tán sắc
Trang 245 Mô phỏng và tối ưu hóa
Thay đổi d 1 , d 2 • d1 tăng, D giảm.
• d2 tăng, D tăng.
• Đường tán sắc khá phẳng trong dải bước sóng 1,2µm m-1,6µm m
• d1 tăng, D giảm.
• d2 tăng, D tăng.
• Đường tán sắc khá phẳng trong dải bước sóng 1,2µm m-1,6µm m
d2=0.60m d2=0.66m d2=0.72m d2=0.78m
23
Trang 255 Mô phỏng và tối ưu hóa
• d3 tăng, D tăng.
• Đường tán sắc
có một đoạn giống hình sin.
Trang 265 Các tính chất của cấu trúc đề xuất
Suy hao giam giữ và diện tích lõi hiệu dụng
25
Trang 27Ds(x) Ds(y)
D(x)= [-7; -8] [ps/(km.nm)]
trong dải bước sóng từ
1,2µm m-1,65µm m
Trang 28• Suy hao ghép nối
5 Các tính chất của cấu trúc đề xuất
Suy hao ghép nối với sợi quang thường đơn mode rất nhỏ
Suy hao khi ghép nối với chính nó rất lớn
27
Trang 295.Tín hiệu khi truyền dẫn bằng sợi PCF đề xuất
Trang 30 Cấu trúc của Jayprakash Vijay, Md Sabir [*]
Cấu trúc đề xuất Cấu trúc [*]
[*] Bài báo “Low-Flattened Dispersion Hexagonal Photonic Crystal Fiber With Low Confinement Loss”, IJETAE 01/2013
Trang 31 Sợi PCF với cấu trúc đề xuất có:
• Tán sắc phẳng trên băng thông rộng 450nm, bao gồm dải C và dải L
• Khả năng giam giữ ánh sáng mạnh
• Suy hao ghép nối nhỏ
Trang 32Chúng em chân thành cảm ơn quý
thầy cô và các bạn đã theo dõi.