1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế

83 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Dữ Liệu Mở Về Lĩnh Vực Văn Hoá Du Lịch Của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Nguyễn Hoài Phương
Người hướng dẫn Ths. Trần Thái Hòa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. PHẦN MỞ ĐẦU (10)
    • 1. Lý do chọn đề tài (10)
    • 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (11)
      • 2.1 Mục tiêu (11)
      • 2.2. Nhiệm vụ (11)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (11)
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (11)
      • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (11)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (12)
      • 4.1. Giai đoạn thu thập thông tin (12)
      • 4.2. Giai đoạn phát triển hệ thống thông tin (12)
    • 5. Cấu trúc khóa luận (12)
  • B. PHẦN NỘI DUNG (14)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN DỮ LIỆU MỞ VỀ LĨNH VỰC VĂN HOÁ DU LỊCH CỦA TỈNH THỪA THI ÊN HUẾ (14)
    • 1.1. Tổng quan về cơ sở lý luận (14)
      • 1.1.1. Khái niệm cơ bản (14)
      • 1.1.2. Tổng quan về Dữ liệu mở tại tỉnh Thừa Thiên Huế (14)
      • 1.1.3. Tổng quan về Văn hóa du lịch của tỉnh Thừa Thi ên Huế (17)
    • 1.2. Tổng quan về nền tảng lập trình (19)
      • 1.2.1 Framework Laravel (19)
      • 1.2.2. Mô hình MVC trong Laravel (24)
      • 1.2.3. Ngôn ngữ lập trình PHP (25)
      • 1.2.4 HTML (30)
      • 1.2.5. CSS ( Cascading Style Sheets ) (31)
      • 1.2.6. PHPMyAdmin (32)
      • 1.2.7. Xampp (33)
      • 1.2.8. Bootstrap (33)
      • 1.2.9. Javascript (34)
      • 1.2.10. Công cụ Sublime Text 3 (34)
      • 1.2.11. Highchart (35)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ BÀI TOÁN (36)
    • 2.1. Tổng quan về Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin Tỉnh Thừa Thiên Huế (36)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung về trung tâm (36)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty (37)
      • 2.1.3. Tổng quan về phòng nghiên cứu và triển khai ứng dụng (38)
    • 2.2. Mô tả bài toán xây dựng HTTT Dữ liệu mở về lĩnh vực VHDL (38)
    • 2.3 Mô tả yêu cầu (39)
      • 2.3.1. Quản lý người dùng (39)
      • 2.3.1. Quản lý di tích (39)
      • 2.3.3. Quản lý lễ hội (40)
      • 2.3.4. Quản lý nghệ thuật (40)
      • 2.3.5. Quản lý nghề thủ công (40)
      • 2.3.6. Quản lý trang phục (40)
      • 2.3.7. Quản lý ẩm thực (41)
      • 2.3.8. Thống kê (41)
  • CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN DỮ LIỆU MỞ VỀ LĨNH VỰC VĂN HÓA DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (42)
    • 3.1. Phân tích hệ thống (42)
      • 3.1.1. Phân tích yêu cầu, đặc tả chức năng hệ thống (42)
      • 3.1.2. Sơ đồ chức năng hệ thống (BFD – Business Function Diagram) (44)
      • 3.1.3. Sơ đồ ngữ cảnh (CD – Context Diagram) (45)
      • 3.1.4. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) (46)
    • 3.2. Mô tả các bảng cơ sở dữ liệu (56)
    • 3.3. Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực VHDL (63)
      • 3.3.1. Giao diện đăng nhập (63)
      • 3.3.2. Giao diện quản lý người dùng (64)
      • 3.3.3. Giao diện quản lý di tích (66)
      • 3.3.4. Giao diện quản lý lễ hội (68)
      • 3.3.5. Giao diện quản lý nghệ thuật (70)
      • 3.3.6. Giao diện quản lý nghề thủ công (72)
      • 3.3.7. Giao diện quản lý trang phục (74)
      • 3.3.8. Giao diện quản lý ẩm thực (76)
      • 3.3.9. Giao diện trang chủ hệ thống (78)
    • C. PHẦN KẾT LUẬN (80)
      • 1. Những kết quả đạt được (80)
      • 2. Hạn chế đề tài (81)
      • 3. Hướng phát triển đề tài (81)

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Thực hiện quyết định 649/QĐ-UBND ngày 23/3/2018 của UBND tỉnh vềviệc phê duyệt danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước để đặt hàng của

Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Thừa thiên Huế, trong đó có nhiệm vụ Nghiên cứu và triển khai thí điểm hệ thống Open data trên các lĩnh vực thông tin kinh tế xã hội,

VHDL, tài nguyên môi trường.

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin tỉnh đã xây dựng hệ thống dữ liệu mở (Open

Data) tỉnh Thừa Thiên Huế, là một giải pháp liên thông tích hợp nhằm tích hợp các dữ liệu, nghiệp vụ, làm nền tảng để kết nối các ứng dụng rời rạc thành các hệ thống có liên kết để thực hiện các nghiệp vụ xuyên suốt, tạo ra hệ sinh thái số đáp ứng nhu cầu phát triển các ứng dụng, dịch vụ đô thị thông minh theo định hướng xây dựng của tỉnh Bước đầu, hệ thống đã kết nối thí điểm dữ liệu trên 12 danh mục chủ đề thuộc các lĩnh vực thông tin tại địa chỉ: opendata.thuathienhue.gov.vn Hệ thống cho phép trình diễn sốliệu dưới dạng biểu đồ riêng cho từng ngành, từng cơ quan, đơn vị nhằm thống kê, so sánh theo thời gian, hỗtrợra quyết định trong quá trình quản lý.

Việc triển khai hoàn thiện và ứng dụng hệthống dữ liệu mở sẽgóp phần nâng cao hiệu quảhệ thống thông tin phục vụ Chính quyền điện tử và Đô thị thông minh, hướng tới xây dựng Chính phủ số và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh Hệ thống dữ liệu mở cũng cho phép mọi đối tượng người dân, doanh nghiệp khai thác và sử dụng, tạo điều kiện đẩy mạnh công cuộc khởi nghiệp sáng tạo và phát triển Kinh Tế Xã

Vậy nên, em quyết định chọn đề tài “ Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Dữ Liệu

MởVềLĩnh Vực Văn Hoá Du Lịch Của Tỉnh Thừa Thiên Huế ” để đáp ứng các nhu cầu trên.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng dữ liệu mởnhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội bền vững, phát triển công nghệ thông tin Chính vì vậy việc nghiên cứu các cơ sở lí thuyết nhằm mục đích cuối cùng là Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Dữ Liệu Mở Về Lĩnh Vực Văn

Hoá Du Lịch Của Tỉnh Thừa Thiên Huế.

 Nghiên cứu lý thuyết cơ bản vềxây dựng hệthống thông tin dữliệu mở.

 Nắm vững các cách thức xây dựng, phát triển xây dựng hệthống thông tin dữ liệu mở.

 Nghiên cứu các công cụ, nền tảng lập trình được sử dụng để xây dựng hệ thống thông tin.

 Xây dựng hệthống thông tin dữ liệu mởvềlĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh Thừa

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Các cách thức và quy trình xây dựng hệthống thông tin dữ liệu mở.

 Quy trình xây dựng, phát triển vềxây dựng hệthống thông tin dữliệu mở.

 Cơ chế hoạt động của về xây dựng hệthống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của thành phốHuế.

 Các công cụ, nền tảng lập trình để xây dựng hệ thống (Ngôn ngữ lập trình PHP,

 Không gian: hệthống được xây dựng dựa trên khảo sát thực tếtại Trung tâm Công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu và xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở vềlĩnh vực văn hoá du lịch của thành phố Huế, đề tài đã sử dụng các phương pháp trong quá trình xây dựng phần mềm sau:

4.1.Giai đoạnthu thập thông tin

 Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát cách thức xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mởdựa trên nền tảng lập trình PHP.

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu các lý thuyết để xây dựng phần mềm hệthống thông tin dữ liệu mở vềlĩnh vực văn hóa du lịch của TTH qua các tài liệu như sách, bài viết, video, slide, internet giúp nắm vững các thông tin dữ liệu Tìm kiếm tài liệu vềlịch sử hình thành, thu thập tài liệu về văn hóa du lịch của TTH, từ đó xây dựng phần mềm hoàn thiện hơn.

4.2.Giai đoạnphát triển hệ thống thông tin

 Thông qua việc thu thập thông tin từ các nguồn và phương thức khác nhau để tiến hành xây dựng hệ thống với các chức năng Việc thiết kế, xây dựng dựa trên việc phân tích qua các mô hình, sơ đồ, bảng biểu để từ đó chuẩn hóa cơ sở dữ liệu cho phù hợp nội dung.

Cấu trúc khóa luận

Cấu trúc của khóa luận ngoài phần mở đầu và phần kết thúc thì nội dung đề tài đượcphân thành 3 chương:

Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Dữ Liệu Mở Về Lĩnh

VựcVăn Hóa Du Lịch Của TTH.

 Trong chương này sẽtìm hiểu về các cơ sở lý thuyết cơ bản, các nền tảng lập trình và thực trạng của vấn đềcần nghiên cứu.

Chương 2:Tổng Quan Về Cơ SởThực Tập Và Mô TảBài Toán.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Các cơ cấu tổchức, chức năng của các phòng ban về cơ sở thực tập cũng như quá trình phân tích mô tảbài toán sẽ được giới thiệu trong chương2.

Chương 3:Xây Dựng HTTT Dữ Liệu MởVềLĩnh Vực Văn Hóa Du Lịch Của TTH.

 Nội dung chính của vấn đề nghiên cứu được thể hiện rõ nhất trong chương 3, các sơ đồ chức năng cũng như các bảng dữ liệu và phần giao diện hệ thống sẽ được trình bày rõ ràng trong chương.

Trường Đại học Kinh tế Huế

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN DỮ LIỆU MỞ VỀ LĨNH VỰC VĂN HOÁ DU LỊCH CỦA TỈNH THỪA THI ÊN HUẾ

Tổng quan về cơ sở lý luận

Hệ thống [1] là tập hợp các phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau, tác động chi phối lẫn nhau theo các quy luật nhất định để trở thành một chỉnh thể Từ đó xuất hiện thuộc tính mới gọi là tính trồi của hệ thống mà từng phần tử riêng lẻ không có hoặc có không đáng kể.

Hệ thống thông tin [2] là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụthu thập, xử lý, lưu trữvà phân phối thông tin và dữ liệu và cung cấp một cơ chếphản hồi để đạt được một mục tiêu định trước.

Dữ liệu Mở ( Open Data ) [3] là dữ liệu có thể được bất kỳ ai tự do sử dụng, sử dụng lại và phân phối lại - nhiều nhất, chỉtuân thủyêu cầu ghi công và chia sẻ tương tự.

Văn hóa du lịch [4] là tập hợp các du lịch liên quan đến sự tham gia của người du lịch với nền văn hoá của một quốc gia hoặc vùng, đặc biệt là lối sống của người dân ở những khu vực địa lý, lịch sử của những người đó, nghệ thuật, kiến trúc, và các yếu tố khác đã giúp hình thành cách sống của họ.

1.1.2 Tổng quanvềDữ liệu mởtại tỉnh Thừa Thiên Huế

Dữ liệu đang đềcập đến là các dữ liệu điện tử hoặc dữ liệu số Bất kỳdữ liệu nào được tạo ra, lưu trữ, thu thập, phát hành bởi Nhà nước, các cơ quan chuyên trách, chính quyền địa phương trong các hoạt động hành chính hoặc liên quan đến các quyết định đưa ra của mình đều có giá trị sử dụng không những cho cơ quan, tổ chức tạo lập ra nó mà còn có thểmởra, chia sẻ cho các cơ quan đơn vịkhác hặc cộng đồng sửdụng Dữ liệu có

Trường Đại học Kinh tế Huế thống kê định kỳ, những thư mục, các danh sách, các số liệu về ngân sách đầu tư, chi tiêu Chúng được lưu trữ dưới rất nhiều trạng thái khác nhau và được giữ trong các kho dữ liệu riêng biệt của mỗi cơ quan tổ chức Gần như không tồn tại các liên kết giữa những kho dữ liệu này cho phép tổng hợp các thông tin, dữ liệu khác nhau.

Dữ liệu mở nhắm đến việc xây dựng một hệ thống pháp luật vềquyền khai thác, phân phối sử dụng, một nền tảng công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo cho cá nhân, tập thểcộng đồng xã hội có thểtruy cập và sử dụng tự do các dữ liệu nêu trên mà không có bất cứ một hạn chế hay giấy phép đặc biệt nào Có thể hình dung như là một cổng thông tin hợp nhất, nơi có đầy đủ danh mục và dữ liệu của tất cả các kho lưu trữDữ liệu mở khác nhau Chúng được sắp xếp, tổ chức một cách hệ thống và thường xuyên được cập nhật, bổsung.

Lợi ích của Dữ liệu mở đó là:

 Cho phép Chính phủ điều hành giúp đưa ra những sáng tạo trong kinh doanh, dịch vụcung cấp giá trị xã hội và thương mại:

1) Chìa khóađểnâng cao chất lượng dịch vụvà cuộc sống.

2) Đẩy nhanh tiến độ lan truyền các dịch vụ kỹ thuật số trên web và nền tảng di động.

3) Trao quyền và thu hút sự tham gia của người dân.

4) Đầu vào cho nghiên cứu và giáo dục.

 Giúp Chính phủ cải thiện được tính minh bạch và công khai vì người dân luôn có được các thông tin cần thiết đểcó thể so sánh và đối chiếu; cho phép tiếp cận thông tin, dữ liệu chính là tạo ra điều kiện thuận lợi nhất cho người dân thực hiện quyền dân chủvà tham gia quản lý.

 Các dữ liệu được công khai sẽ được xử lý, phân tích bởi các trường đại học, các nhà khoa học, các công ty, các nhà phát triểnứng dụng, các nhà báo, để tạo ra các ứng dụng, dịch vụ mới có giá trị cao, ví dụ như các ứng dụng về du lịch, về giao

Trường Đại học Kinh tế Huế thông, về tìm kiếm dịch vụ, từ đó tạo động lực cho sự phát triển kinh tế và khoa học.

 Các cơ quan, tổchức, Doanh nghiệp và công dân có thểsử dụng dữliệu của chính phủ, cải thiện kết quảnghiên cứu, cải tiến công việc.

Do vậy, trong bối cảnh thực hiện cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và hướng đến mục tiêu phát triển các thành phố thông minh thì nhu cầu giới thiệu hoạt động và khai thác dữ liệu mở của tổ chức hành chính, người dân và doanh nghiệp càng trở nên bức thiết nhằm phát triển chính quyền điện tử, phát triển kinh tế, tạo hệsinh thái khởi nghiệp.

Lâu nay, các cơ sở dữ liệu hiện hữu vẫn còn nằm rải rác ở các địa phương, sở ngành, chưa được tập trung, việc liên thông và chia sẻdữ liệu còn gặp nhiều khó khăn Việc tích hợp các nguồn dữ liệu về một đầu mối làm cơ sở dữ liệu dùng chung hoàn chỉnh là rất quan trọng để các sở ban ngành, doanh nghiệp, người dân tham khảo một cách thống nhất.

Phát biểu tại Hội nghị giải pháp dữ liệu mở trong xây dựng Chính quyền điện tử và Đô thị thông minh do Thừa Thiên Huế tổchức, Phó Chủtịch UBND tỉnh Thừa Thiên

Huế Phan Thiên Định cho biết, trong thời gian tới, việc triển khai xây dựng chính quyền điện tử và đô thịthông minh tỉnh Thừa Thiên Huếsẽ được BộThông tin và Truyền thông chọn làm địa phương điểm đểthực hiện và đánh giá nhân rộng mô hình.Đây cũng là một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn trong việc định hướng phát triển doanh nghiệp cùng tham gia với chính quyền để xây dựng Đô thị thông minh theo hình thức xã hội hóa.

Tỉnh Thừa Thiên Huế đã và đang triển khai nhiều giải pháp nhằm hướng tới xây dựng một chính quyền điện tử và đô thị thông minh, một trong số đó là Giải pháp về hệ thống dữ liệu mở của tỉnh đã được xây dựng và triển khai thí điểm trong thời gian vừa qua Tại Hội nghị, các đại biểu đã nghe các diễn giảtrình bày các tham luận và thảo luận các vấn đề như: khuôn khổ, tiêu chuẩn cho chuyển đổi sốtrong chính quyền điện tử, kinh nghiệm triển khai, nền tảng, chính sách, nhân lực thực hiện và các các vấn đề khác liên quan Đây là dịp để tỉnh Thừa Thiên Huế đánh giá thực trạng và mức độsẵn sàng chuyển

Trường Đại học Kinh tế Huế đổi số, phân tích các xu hướng và kinh nghiệm thực tiễn từ đó góp phần định hướng giải pháp công nghệ, thúc đẩy hơn nữa quá trình xây dựng và hình thành hệsinh thái dữ liệu mở nói chung và của Tỉnh nói riêng Đồng thời, là cơ hội để mọi người cùng trao đổi, thảo luận phân tích các xu hướng và kinh nghiệm thực tiễn vềchuyển đổi sốtrong chính quyền điện tử.

1.1.3 Tổng quan về Văn hóa du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế

Tổng quan về nền tảng lập trình

Laravel [5] là một PHP framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát triển bởi Taylor Otwell và nhắm vào mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo kiếm trúc model-view-controller (MVC) Những tính năng nổi bật của Laravel bao gồm cú pháp dễ hiểu–rõ ràng , một hệ thống đóng gói modular và quản lý gói phụthuộc, nhiều cách khác nhau đểtruy cập vào các cơ sởdữ liệu quan hệ, nhiều tiện ích khác nhau hỗtrợ việc triển khai vào bảo trìứng dụng.

Vào khoảng Tháng 3 năm 2015, các lập trình viên đã có một cuộc bình chọn PHP framework phổ biến nhất, Laravel đã giành vị trí quán quân cho PHP framework phổ biến nhất năm 2015, theo sau lần lượt là Symfony2, Nette, CodeIgniter,Yii2 vào một số khác Trước đó, Tháng 8 2014, Laravel đã trở thành project PHP phổbiến nhất và được theo dõi nhiều nhất trên Github Laravel được phát hành theo giấy phép MIT, với source code được lưu trữtại Github.

Larravel được Taylor Otwwell tạo ra như một giải pháp thay thế cho CodeIgniter cung cấp nhiều tính năng quan trọng hơn như xác thực và phân quyền Taylor vốn là một

.NET developer khi bắt đầu có nhu cầu làm việc với PHP khoảng vào những năm 2010-

Trường Đại học Kinh tế Huế

2011, đã chọn CodeIgniter khi đó đang là một ngôi sao mới nổi, thậm chí lấn át cả

Symfony gạo cội Và Taylor nhanh chóng nhận ra những điểm khiếm khuyết ở

CodeIgniter, với tài năng và kiến thức xuất sắc vềdesign-pattern của mình, Taylor quyết định tự mình tạo ra một framework sao cho thật đơn giản, dễ hiểu, hỗtrợ lập trình viên hiện thực ý tưởng một cách nhanh nhất bằng nhiều tính năng hỗ trợ nhưEloquent ORM mạnh mẽ, xác thực đơn giản, phântrang hiệu quả, và hơn thế nữa Bản Laravel beta đầu tiên được phát hành vào ngày 9/6/2011, tiếp đó làLaravel 1phát hành trong cùng tháng.

Laravel 1 bao gồm các tính năng như xác thực, bản địa hóa, model, view, session, định tuyến và các cơ cấu khác, nhưng vẫn còn thiếu controller, điều này làm nó chưa thật sựlà một MVC framework đúng nghĩa Laravel 2được phát hành vào tháng 9 năm 2011, mang đến nhiều cải tiến từ tác giả và cộng đồng Tính năng đáng kểbao gồm hỗtrợ controller, điều này thực sự biến Laravel 2 thành một MVC framework hoàn chỉnh, hỗtrợInversion of Control (IoC), hệthống template Blade Bên cạnh đó, có một nhược điểm là hỗtrợcho các gói của nhà phát triển bên thứ 3 bịgỡbỏ.

Laravel 3được phát hành vào tháng 2 năm 2012, với một tấn tính năng mới bao gồm giao diện dòng lệnh (CLI) tên “Artisan”, hỗ trợ nhiều hơncho hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu, chức năng ánh xạ cơ sở dữ liệu Migration, hỗ trợ “bắt sự kiện” trong ứng dụng,và hệ thống quản lý gói gọi là “Bundles” Lượng người dùng và sự phổ biến tăng trưởng mạnh kể từ phiên bản Laravel 3 Laravel 4, tên mã “Illuminate”, được phát hành vào tháng 5 năm 2013 Lần này thực sự là sự lột xác của Laravel framework, di chuyển và tái cấu trúc các gói hỗ trợ vào một tập được phân phối thông qua Composer, một chương trình quản lý gói thư viện phụ thuộc độc lập của PHP Bố trí mới như vậy giúp khả năng mở rộng của Laravel 4 tốt hơn nhiều so với các phiên bản trước Ra mắt lịch phát hành chính thức mỗi sáu tháng một phiên bản nâng cấp nhỏ Các tính năng khác trong Laravel 4 bao gồm tạo và thêm dữ liệu mẫu (database seeding), hỗtrợ hàng đợi, các kiểu gởi mail, và hỗ trợ “xóa mềm” (soft-delete: Record bị lọc khỏi các truy vấn từ

Eloquent mà không thực sựxóa hẳn khỏi DB).

Trường Đại học Kinh tế Huế

Laravel 5được phát hành trong tháng 2 năm 2015, như một kết quả thay đổi đáng kểcho việc kết thúc vòng đời nâng cấp Laravel lên 4.3 Bên cạnh một loạt tính năng mới và các cải tiến như hiện tại, Laravel 5 cũng giới thiệu cấu trúc cây thư mục nội bộ cho phát triển ứng dụng mới Những tính năng mới của Laravel 5 bao gồm hộ trợ lập lịch định kỳthực hiện nhiệm vụthông qua một gói tên là “Scheduler”, một lớp trừu tượng gọi là “Flysystem” cho phép điều khiển việc lưu trữ từ xa đơn giản như lưu trữtrên máy local

–dễthấy nhất là mặc định hỗ trợ dịch vụ Amazone S3, cải tiến quản lý assets thông qua

“Elixir”, cũng như đơn giản hóa quản lý xác thực với các dịch vụ bên ngoài bằng gói

“Socialite” Laravel 5.1, phát hành vào tháng 6 năm 2015, là bản phát hành đầu tiên của

Laravel để nhận hỗ trợ dài hạn (LTS), với các bản sửa lỗi có sẵn trong hai năm và các bản vá bảo mật trong ba năm Bản phát hành LTS của Laravel được lên kế hoạch phát hành hai năm một lần Laravel 5.3, được phát hành vào ngày 23 tháng 8 năm 2016 Các tính năng mới trong 5.3 tập trung vào việc cải thiện tốc độphát triển bằng cách bổ sung thêm các cải tiến cho các tác vụphổbiến.

Laravel 5.4 Phiên bản này có nhiều tính năng mới, như Laravel Dusk, Laravel

Mix, Blade Components và Slots, Markdown Emails, Automatic Facades, Route

Improvements, Higher Order Messaging cho Collections, và nhiều thứkhác Laravel 5.5, phát hành vào ngày 30 tháng 8 năm 2017 là phiên bản LTS thứ2 (Laravel5.5 sẽlà phiên bản LTS Release tiếptheo).Laravel5.6, pháthành vào ngày 7 tháng 2 năm 2018.

Laravel5.7, phát hành vào ngày 4 tháng 9 năm 2018 với những cập nhật:

 Bổsungphươngthức mới cho tùy chỉnh phân trang

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Sử dụng các tính năng mới nhất của PHP: Một trong những tính năng làm cho PHP Lararel framework trở nên nổi bật hơn tất cả đó là nó sử dụng tất cả các tính năng mới của PHP Các framework khác không tận dụng được điểu này Sử dụng Laravel 5 bạn sẽ sở hữu một số tính năng mới nhất mà PHP cung cấp, đặc biệt là trong Namespaces, Interfaces, Overloading, Anonymous functions và Shorter array syntax Đã có rất nhiều bộCMS nổi bật được viết trên nền Laravel framework ra đời, từ những bộ CMS đơn giản nhất đến những bộ"siêu mạnh", từmã nguồn mở đến thương mại.

 Tài liệu tuyệt vời: Tài liệu của Laravel rất thân thiện với nhà phát triển Tất cảcác phiên bản của Laravel được phát hành cùng với các tài liệu phù hợp, bạn sẽ tìm thấy những giải thích chi tiết về coding style, methods và classes.

 Tích hợp với dịch vụmail: Cácứng dụng web bắt buộc phải thông báo cho người dùng về các deal và offer mới Đăng ký người dùng mới cũng rất quan trọng (nghĩa là thông báo cho người dùng mới khi anh ấy/ côấy đăng ký) Framework được trang bị API sạch trên thư viện SwiftMailer Và có các driver cho SMTP, Mailgun, SparkPost, Mandrill, PHP's "mail" function, Amazon SES, và "sendmail" giúp bạn gửi thư qua các dịch vụdựa trên đám mây hoặc dịch vụlocal.

 Hỗ trợ cache backend phổ biến: Laravel framework hỗ trợ các cache backend như Memcached và Redis out-of-the-box Bạn cũng có thể tùy chỉnh nhiều cấu hình cache.

 Công cụ tích hợp cho dòng lệnh – Artisan: Các nhà phát triển thường thấy tẻ nhạt khi thực hiện các nhiệm vụ lập trình lặp đi lặp lại vì chúng rất tốn thời gian Công cụ dòng lệnh có tên Artisan giúp họ tạo khung code và quản lý hệthống cơ sở dữ liệu hiệu quả Artisan giúp tạo các tệp MVC cơ bản và quản lý tài sản, bao gồm cảcác cấu hình tương ứng của chúng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Gói và nguồn lực sẵn có: Bạn sẽ được hưởng lợi ích từ npm package và bower package bằng cách kết hợp framework với Gulp và elixir, giúp trong việc sửa đổi tài nguyên Việc tích hợp này sẽgiải quyết các phụthuộc và là nguồn gói đáng tin cậy nhất trong thếgiới PHP.

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ BÀI TOÁN

Tổng quan về Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin Tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1 Giới thiệu chung về trung tâm

Hình 2 1: TTCNTT tỉnh Thừa Thiên Huế Trung tâm Công nghệ Thông tin (CNTT) tỉnh Thừa Thiên Huế là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộcỦy ban nhân dân tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản đểhoạt động.

Tên chính thức của trung tâm: Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên

Tên tiếng Anh: Thua Thien Hue Center for Information Technology

Tên giao dịch: HUE CIT

Giám đốc: LÊ VĨNH CHIẾN Địa chỉ: 06 Lê Lợi, Huế Điện thoại: +84.234 3 823 650

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty

Hình 2.2: Cơ cấu tổchức Chức năng của các phòng ban trong công tynhư sau:

Ban lãnh đạo: Lê Vĩnh Chiến là giám đốc và là người có quyền hạn cao nhất trong công ty Trực tiếp đưa ra những chính sách, chiến lược để điều hành công ty Trực tiếp trao đổi, giao dịch với khách hàng, mang dự án, hợp đồng về cho công ty Phó giám đốc Nguyễn Hoàng Nguyên hỗtrợ giám đốc trong công tác quản lí, điều hành công ty Trực tiếp quản lí các phòng ban trong công ty Thực hiện các chính sách, chiến lược mà giám đốc đưa ra, theo dõi tiến độ làm việc của các phòng ban.

Phòng hành chính tổng hợp: Tham mưu, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; thực hiện công tác tổng hợp, thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ, pháp chế, cấp phát thư báo; quản lý, điều hành hoạt động của bộ phận, các hoạt động liên quan khác.

Phòng nghiên cứu và phát triểnứng dụng: Nghiên cứu, thử nghiệm, tư vấn, phản biện, góp ý vềcác giải phápứng dụng công nghệthông tin Tổchức quản lý và thực hiện các hoạt động triển khai cácứng dụng công nghệthông tin.

Phòng đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin, đào tạo tiếng Anh theo các chương trình quyđịnh của BộGiáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động. Đào tạo lập trình viên Quốc tếHue-APTECH, Lập trình viên Quốc tế(ACCP), kỹ

Trường Đại học Kinh tế Huế thuật viên quốc tế chuyên ngành phần mềm (ITT), kỹ thuật viên mạng máy tính

Phòng dịch vụ và hạ tầng CNTT: Cung cấp hạ tầng, dịch vụ và các điều kiện cần thiết để các tổ chức, doanh nghiệp trong Khu Công viên phần mềm,

CNTT tập trung hoạt động.

2.1.3 Tổng quan về phòng nghiên cứu và triển khai ứng dụng

Phòng thực tập: Phòng Nghiên cứu và Triển khaiứng dụng:

Trưởng phòng: Nguyễn Thị Thanh Thủy

Phó Trưởng phòng: Lê Quốc Thịnh

Phó Trưởng phòng: Nguyễn Văn Tình

 Nhóm Nghiên cứu: Nghiên cứu, thử nghiệm, tham mưu cho Ban Giám đốc và các phòng liên quan vềcác giải pháp ứng dụng CNTT phục vụ cho định hướng hoạt động của Trung tâm Theo dõi và cung cấp thông tin cho Ban Giám đốc và các phòng liên quan vềcác hoạt động CNTT, các xu hướng phát triển và ứng dụng CNTT trong nước và trên thếgiới Thực hiện các dự án nghiên cứu công nghệphục vụ triển khai cácứng dụng CNTT theo nhu cầu nội bộcủa Trung tâm.

 Nhóm Triển khai: Tham mưu về các quy chếhoạt động quản lý các dự án triển khai và ứng dụng CNTT theo định hướng hoạt động củaTrung tâm Thiết lập hệ thống thông tin vềcác dự án triển khai ứng dụng CNTT Tổ chức và thực hiện các dự án triển khai ứng dụngCNTT Tập hợp, lưu trữ, quản lý kết quả các dự án triển khai ứng dụng CNTT.

Mô tả bài toán xây dựng HTTT Dữ liệu mở về lĩnh vực VHDL

Thừa Thiên Huế là vùng đất văn hiến, có bềdày lịch sử, văn hoá đặc sắc và truyền thống cách mạng vẻ vang, có nhiều di sản văn hóa, di tích lịch sử và hàng trăm lễ hội

Trường Đại học Kinh tế Huế mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, văn hoá Huế Thừa Thiên Huế thực sự là nơi hội tụ các tiềm năng, thế mạnh đểxây dựng và trở thành Trung tâm văn hoá, du lịch đặc sắc của cả nước Đểthuận tiện cho việc cung cấp đầy đủ dữ liệu về văn hóa du lịch của tỉnh cho khách du lịch cũng như những người muốn tìm hiểu đã xây dựng nên hệthống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hóa du lịch của tỉnh Hệ thống thông tin Dữ liệu mở VHDL chủyếu gồm các chức năng chính như quản lý người dùng, quản lý di tích, quản lý trang phục, quản lý lễhội, quản lý nghệthuật, quản lý nghềthủcông và quản lýẩm thực, thống kê.

Sau khi xây dựng xong HTTT Dữ liệu mở VHDL, người dùng sẽ phải nhập đầy đủ dữ liệu vào hệ thống, để từ đó có thể thống kê các chỉ tiêu chức năng chính trong

VHDL thông qua biểu đồ Nếu có gì sai sót thì người dùng có thểxem, cập nhật và xóa.

Tài khoản và mật khẩu đăng nhập sẽ được Admin tạo và cung cấp cho người dùng, thêm mới người dùng nếu có thêm người dùng mới.

Mô tả yêu cầu

Chức năng này chỉ được cung cấp cho người quản trị Tại đây, người quản trị thêm mới người dùng với các thông tin là tên tài khoản, email, họ tên người dùng, mật khẩu, số điện thoại, nhóm, giới tính, trạng thái Thông tin đăng nhập sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu và trong giao diện quản lí người dùng sẽ hiện ra danh sách các tài khoản, mật khẩu nhân viên đãđược cấp Người quản trịcó thểthêm mới, cập nhật lại thông tin hoặc xóa tài khoản đãđược tạo Tìm kiếm tài khoản đã tạo bằng tên tài khoản, tên người dùng hoặc team làm việc.

Thông tin của di tích sẽ được người dùng nhập vào hệthống dựa vào các dữ liệu được thu thập bằng các phương pháp khác nhau, sau đó sẽ được lưu trữ vào dữ liệu tạo danh sách Danh sách toàn bộdi tích sẽ được đưa lên hệ thống, trong quá trình tìm hiểu và có vấn đềthiếu sót người dùng sẽxem cập nhật và xóa các thông tin nếu có sai lệch.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Dựa vào các dữ liệu được nhập, hệthống sẽthống kê ra số lượng các di tích được công nhân trong 10 năm gần đâ dựa vào biểu đồcột trên trang chủ đểcho khách xem.

Lễ hội là một văn hóa không thể thiếu của tinh TTH, thường được tổchức quanh năm với các loại hình lễhội khác nhau Chính vì vậy mà lễhội là đặc trưng giới thiệu các bản sắc văn hóa của TTH đến với khách du lịch trong và ngoài nước Trong quá trình thu thập, người dùng sẽlập danh sách các lễhội đưa vào kho dữliệu nhằm phục vụquá trình tìm hiểu về văn hóa du lịch của tỉnh,

Bên cạnh lễhội thì nghệthuật là văn hóa rất được khách du lịch quan tâm và tìm hiểu Đến với nghệthuật khách du lịch sẽbiết đến quá trình hình thành cũng như các đặc trưng đã được phát triển qua các thời kì lịch sử của tỉnh TTH Người dùng đã thu thập thông tin dữ liệu và đưa vào hệ thống thông tin dữ liệu mở nhằm hoàn thiện kho dữ liệu vănhóa du lịch.

2.3.5 Quản lý nghề thủ công

Nghềthủ công đãđược hình thành và phát triển lâu đời qua các thếhệ của người dân tại địa bàn tỉnh TTH Qua các thời kì phát triển cho đến nay, nghềthủcông vẫn được người dân phát triển và truyền dạy cho thế hệ sau Danh sách nghề thủ công được người dùng cập nhật vào kho dữ liệu trong quá trình thu thập.

Danh sách trang phục từ vua chúa cho đến người dân hiện nay được người dùng tìm hiểu, thu thập và đăng lên kho du liệu Trang phục qua các thời kìđều thay đổi phù hợp với hoàn cảnh, vì vậy kho du liệu văn hóa du lịch sẽ cung cấp thông tin cần thiết phục vụquá trình tìm hiểu của du khách.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trong quá trình khai thác, người dùng đã lập danh sách ẩm thực vào kho đữ liệu.

Nếu có vấn đề sai sót thì sẽ được người cập nhật lại và lưu trữ các thông tin chính xác vào kho Danh sách ẩm thực sẽhiển thịnhằm phục vụquá trình tìm hiểu của người dùng.

Thống kê có nhiệm vụthống kê danh sách các chức năng chính được nhập vàđưa ra trang chủtheo dạng biểu đồtheo các tiêu chuẩn,qua đó hỗtrợcông tác quản lý dữliệu về văn hóa du lịch.

Trường Đại học Kinh tế Huế

XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN DỮ LIỆU MỞ VỀ LĨNH VỰC VĂN HÓA DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Ngày đăng: 28/08/2023, 20:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4.<https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Du_l%E1%BB%8Bch_v%C4%83n_h%C3%B3a&oldid=55266987>, accessed: 12/12/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch văn hóa
8. thachpham92 (2015). [Học CSS] CSS là gì và vai trò của nó trên website. Thach Pham, <https://thachpham.com/web-development/html-css/css-la-gi-va-vai-tro.html>,accessed: 12/12/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học CSS
Tác giả: Thach Pham
Năm: 2015
1.<https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng&oldid=56957196>, accessed: 12/12/2019 Link
2.<https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_th%C3%B4ng_tin&oldid=55435056>, accessed: 12/12/2019 Link
5. [BÀI 1]: FRAMEWORK LÀ GÌ  ? LARAVEL L À GÌ VÀ CÁCH CÀI ĐẶT  ?.techmaster.vn, <https://techmaster.vn/posts/34646/lap-trinh-laravel-cho-nguoi-moi-bat-dau>, accessed: 12/12/2019 Link
6. <https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=PHP&oldid=50202292>, accessed:12/12/2019 Link
7. <https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=HTML&oldid=47174111>, accessed:12/12/2019 Link
9. <https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=PhpMyAdmin&oldid=23727525>,accessed: 12/12/2019 Link
3. Nghĩa B.F. by L.T. (2017). Định nghĩa Dữ liệu Mở. Blog FOSS by Lê Trung Nghĩa,<https://letrungnghia.mangvn.org/Education/dinh-nghia-du-lieu-mo-5845.html>,accessed: 25/11/2019 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. 1: Sơ đồ BFD - Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế
Hình 3. 1: Sơ đồ BFD (Trang 45)
3.1.4 .1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 - Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế
3.1.4 1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 (Trang 48)
3.1.4 .2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: - Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế
3.1.4 2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: (Trang 49)
3.1.4 .3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2: - Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế
3.1.4 3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2: (Trang 50)
3.1.4 .9. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 8: - Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế
3.1.4 9. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 8: (Trang 56)
Hình 3. 18: Giao diện thêm mới lễ hội Đây là giao diện khi muốn thêm mới một lễ hội. - Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế
Hình 3. 18: Giao diện thêm mới lễ hội Đây là giao diện khi muốn thêm mới một lễ hội (Trang 69)
Hình 3. 21: Giao diện quản lý  nghề thủ công - Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế
Hình 3. 21: Giao diện quản lý nghề thủ công (Trang 72)
Hình 3. 22: Giao diện thêm mới nghề thủ công - Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế
Hình 3. 22: Giao diện thêm mới nghề thủ công (Trang 73)
Hình 3. 23: Giao diện quản lý trang phục - Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế
Hình 3. 23: Giao diện quản lý trang phục (Trang 74)
Hình 3. 24: Giao diện thêm mới trang phục - Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế
Hình 3. 24: Giao diện thêm mới trang phục (Trang 75)
Hình 3. 25: Giao diện quản lý ẩm thực - Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế
Hình 3. 25: Giao diện quản lý ẩm thực (Trang 76)
Hình 3. 26: Giao diện thêm mới ẩm thực - Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế
Hình 3. 26: Giao diện thêm mới ẩm thực (Trang 77)
Hình 3. 27: Giao diện trang chủ thống kê - Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về lĩnh vực văn hoá du lịch của tỉnh thừa thiên huế
Hình 3. 27: Giao diện trang chủ thống kê (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm