PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hiện nay, dữliệu là tài sản mới của nền kinh tếtoàn cầu, cùng với đó việc “mở”
Cung cấp dữ liệu cho cộng đồng là xu hướng tất yếu của các cơ quan, tổ chức Công nghệ thông tin hiện nay đã được áp dụng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, y tế và giáo dục, mang lại hiệu quả cao trong việc theo dõi và quản lý hoạt động của các ngành Điều này giúp lãnh đạo và quản lý nắm bắt thông tin chi tiết, chính xác và kịp thời, tiết kiệm thời gian, nhân lực và vật lực, đồng thời giảm thiểu phiền hà, góp phần nâng cao chất lượng ngành nghề.
Việc tổng hợp thông tin từ các lĩnh vực của tỉnh, thành phố bằng ứng dụng công nghệ thông tin là nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ cho các nghiệp vụ và tạo ra hệ sinh thái số phục vụ phát triển ứng dụng, dịch vụ đô thị thông minh Hiện nay, nhà nước đang đặc biệt quan tâm đến ứng dụng công nghệ thông tin, điều này không chỉ mang tính thời đại mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
Trước đây, các ngành và lĩnh vực thường lưu trữ và quản lý dữ liệu một cách rời rạc và truyền thống, chủ yếu qua văn bản và Excel, dẫn đến nhiều hạn chế Sự gia tăng nhanh chóng của dữ liệu khiến cho việc tổng hợp trở nên khó khăn, và khi cần sử dụng, việc truy xuất và so sánh dữ liệu gặp nhiều trở ngại Điều này gây khó khăn và tốn thời gian cho người dân và doanh nghiệp trong việc thống kê, so sánh và đưa ra quyết định.
Việc tích hợp dữ liệu và nghiệp vụ theo cách truyền thống gặp nhiều hạn chế, tốn thời gian và công sức Do đó, áp dụng hệ thống thông tin dữ liệu mở là cần thiết để nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin phục vụ chính quyền điện tử và đô thị.
Trường Đại học Kinh tế Huế thông minh, hướng tới xây dựng Chính phủ số và phát triển hệ thống thông tin của tỉnh.
Giáo dục đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của xã hội, và việc xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về giáo dục là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian và công sức Điều này cần theo dõi chính xác một lượng lớn thông tin phục vụ nhiều đối tượng khác nhau Do đó, tin học hóa trong quản lý giáo dục là yêu cầu cần thiết Tuy nhiên, hiệu quả ứng dụng hiện tại vẫn chưa cao và còn tụt hậu so với sự phát triển chung của xã hội, có thể do trình độ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu và cơ sở vật chất hạ tầng chưa được đầu tư đầy đủ.
Để nâng cao hiệu quả quản lý số liệu và tích hợp dữ liệu trong ngành giáo dục tỉnh Thừa Thiên Huế, tôi đã quyết định thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở cho Sở Giáo dục Đào tạo tỉnh”.
Mục tiêu của đề tài
Khóa luận này dựa trên các cơ sở lý thuyết cần thiết để phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở cho Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.2 Mục tiêu cụthể Để đạt được mục tiêu tổng quát, trước hết cần thực hiện được các mục tiêu cụ thểsau:
Nghiên cứu, tìm hiểu vềviệc tổng hợp các chỉtiêu của ngành;
Nghiên cứu và hiểu rõ cách thứcđể trình diễn sốliệu dưới dạng biểu đồ;
Nghiên cứu và nắm vững các cách thức xây dựng một hệ thống thông tin;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Nghiên cứu các công cụ, nền tảng lập trình như sublime text, xampp, boostrap, highcharts, html, css, javascript để hỗ trợ trong quá trình xây dựng hệthống thông tin;
Xây dựng hệthống thông tin dữliệu mở cho SởGiáo dục và Đào tạo của tỉnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Cách thức và quy trình trong việc tổng hợp chỉ tiêu của ngành và trình diễn dưới dạng biểu đồ.
Quy trình xây dựng, phát triển hệthống thông tin dữliệu mở.
Cơ chếhoạt động của hệ thống trong việc quản lý người dùng, sốliệu, tích hợp các dữliệu, nghiệp vụthành biểu đồtrực quan.
Các công cụ, nền tảng lập trìnhđể xây dựng hệthống thông tin dữliệu mở.
Đề tài này tập trung vào việc nghiên cứu quy trình xây dựng, triển khai và cài đặt hệ thống thông tin dữ liệu mở cho Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế.
Vềkhông gian: Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Công nghệthông tin Thừa
Vềthời gian: Đề tài được thực hiện từ 15/10/2019 đến 22/12/2019.
Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu và phát triển hệ thống thông tin dữ liệu mở phù hợp với nhu cầu thực tế tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đề tài đã áp dụng nhiều phương pháp trong quá trình xây dựng phần mềm.
Trường Đại học Kinh tế Huế
4.1Giai đoạn thu thập thông tin
Phương pháp nghiên cứu tài liệu đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở về giáo dục Qua việc tìm hiểu các lý thuyết và khai thác tài liệu như bài viết, video và internet, chúng ta có thể thu thập nhiều dữ liệu và biểu diễn chúng qua biểu đồ trực quan về ngành giáo dục của tỉnh Ngoài ra, việc nghiên cứu các tài liệu và khóa luận từ những năm trước cũng giúp hoàn thiện đề tài và xây dựng hệ thống một cách phù hợp.
Phương pháp phỏng vấn bao gồm việc gặp gỡ và hỏi trực tiếp các nhân viên tại cơ quan phụ trách, nhằm hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin Qua đó, chúng ta có thể thu thập thêm dữ liệu và tham khảo cách thức xây dựng cũng như điều hành hệ thống hiệu quả hơn.
4.2Giai đoạn phân tích và thiết kếhệthống
Phương pháp phân tích: theo hướng chức năng.
Phương pháp thiết kế: ngoài thiết kế đầu vào và đầu ra, cơ sở dữ liệu được thiết kếdựa trên phương phápmô hình hóa.
Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý thuyết xây dựng hệthống thông tin dữliệu mở cho
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương II: Tổng quan về cơ sởthực tập và bài toán xây dựng hệ thống thông tin dữliệu mởcho SởGiáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương III: Xây dựng hệ thống thông tin dữliệu mở cho Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trường Đại học Kinh tế Huế
PHẦN NỘI DUNG
Tổng quan về hệ thống thông tin dữ liệu mở
Hệ thống là một tập hợp các phần tử như con người, máy móc, dữ liệu, quy tắc và quy trình xử lý, có mối quan hệ ràng buộc và cùng hoạt động vì một mục đích chung.
Hệ thống thông tin (HTTT) là tập hợp các yếu tố như con người, phần cứng, phần mềm và mạng truyền thông, được thiết lập để thu thập, lưu trữ, xử lý và khai thác thông tin, phục vụ cho các hoạt động của tổ chức.
Dữ liệu mở (Open data) là dữ liệu mà mọi người có thể tự do sử dụng, tái sử dụng và phân phối, với điều kiện ghi nhận nguồn và chia sẻ theo cùng một cách Các đặc điểm nổi bật của dữ liệu mở bao gồm tính khả dụng, khả năng tiếp cận và tính minh bạch trong việc chia sẻ thông tin.
Dữ liệu cần phải có tính sẵn sàng cao và dễ dàng truy cập, với chi phí tái sinh hợp lý, có thể tải về qua internet.
Dữ liệu đó cũng phải là sẵn sàng ở dạng thuận tiện và có khả năng tùy biến được.;
Dữ liệu cần được cung cấp với các điều khoản cho phép tái sử dụng và phân phối lại, bao gồm cả việc kết hợp với các tập hợp dữ liệu khác.
Sự tham gia toàn cầu yêu cầu mọi người có khả năng sử dụng, tái sử dụng và phân phối thông tin mà không có sự phân biệt giữa các lĩnh vực hay nhóm người Cần loại bỏ các hạn chế "phi thương mại" cản trở việc sử dụng thông tin cho mục đích thương mại.
Trường Đại học Kinh tế Huế hạn chế sửdụng cho các mục đích nhất định (kiểu như hạn chếchỉ được sửdụng trong lĩnh vực giáo dục).
1.1.2 Lợi ích của hệthống thông tin dữliệu mở
Cho phép chính phủ điều hành giúp đưa ra những sáng tạo trong kinh doanh, dịch vụcung cấp giá trịxã hội và thương mại:
Chìakhóa đểnâng cao chất lượng dịch vụvà cuộc sống;
Đẩy nhanh tiến độ lan truyền các dịch vụ kỹ thuật số trên web và nền tảng di động;
Trao quyền và thu hút sựtham gia của người dân;
Đầu vào cho nghiên cứu và giáo dục.
Cung cấp thông tin cần thiết giúp mọi người dễ dàng so sánh và đối chiếu, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận dữ liệu Điều này hỗ trợ mọi người áp dụng hiệu quả vào công việc của mình.
Để giải quyết các vấn đề đa ngành, tổ chức, doanh nghiệp và công dân cần thu thập đầy đủ dữ liệu và thông tin từ nhiều lĩnh vực liên quan Điều này yêu cầu sự tham gia của nhiều người và thực hiện nhiều cuộc liên lạc, trao đổi Hệ thống thông tin dữ liệu mở sẽ hỗ trợ hiệu quả trong quá trình này.
(HTTTDLM) thì các vấn đề này đều được giải quyết nhanh chóng, kịp thời và chính xác.
Dữ liệu công khai sẽ được các trường đại học, nhà khoa học, công ty, nhà phát triển ứng dụng và nhà báo xử lý và phân tích để phát triển các ứng dụng và dịch vụ mới có giá trị cao Ví dụ, các ứng dụng liên quan đến du lịch, giao thông và tìm kiếm dịch vụ sẽ góp phần tạo động lực cho sự phát triển kinh tế và khoa học.
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và công dân có thể sử dụng dữ liệu của chính phủ, cải thiện kết quảnghiên cứu, cải tiến công việc.
Trường Đại học Kinh tế Huế
1.1.3 Tổng quan vềthực trạng hệthống thông tin dữliệu mở ởViệt Nam
Năm 2009, Việt Nam đã ký kết thoả thuận hợp tác với Hàn Quốc để xây dựng Trung tâm thông tin dữ liệu điện tử Chính phủ trên Internet Việt Nam đang trong giai đoạn đầu của quá trình số hóa và mạng hóa thông tin trong Chính phủ và cấp độ địa phương Chương trình này đòi hỏi sự đầu tư tập trung và giải pháp hợp lý phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước Tuy nhiên, người dân Việt Nam đang ngày càng ý thức và hình thành thói quen sử dụng công nghệ và Internet để cập nhật thông tin và theo dõi các hoạt động của Nhà nước.
Hệ thống thông tin dữ liệu mở đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như kinh tế xã hội, giáo dục và tài nguyên môi trường Hiện nay, việc sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong đào tạo và học tập tại các trường học diễn ra tích cực Giáo viên và học sinh đang khai thác tài nguyên này như một nguồn học liệu quan trọng.
Mặc dù hệ thống thông tin dữ liệu lớn (HTTTDLM) đã mang lại nhiều lợi ích cho người dân, doanh nghiệp và tổ chức, đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh cho quốc gia, nhưng việc xây dựng và triển khai HTTTDLM tại Việt Nam vẫn gặp nhiều trở ngại và rào cản.
Tổng quan về quản lý giáo dục ở Việt Nam
1.2.1 Về cơ cấu hệthống giáo dục
Hệ thống giáo dục quốc dân [3] gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Các cấp học và trìnhđộ đào tạo của hệthống giáo dục quốc dân bao gồm:
Giáo dục mầm non, có nhà trẻvà mẫu giáo;
Giáo dục phổ thông, có 3 cấp học: tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5), trung học cơ sở (từ lớp 6 đến lớp 9), trung học phổ thông (từ lớp 10 đến lớp 12);
Giáo dục nghề nghiệp, gồm 3 trìnhđộ đào tạo: sơ cấp, trung cấp (trung
Trường Đại học Kinh tế Huế cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề), cao đẳng;
Giáo dục đại học, gồm 4 trìnhđộ đào tạo: cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
Theo nguyên tắc phân bố trường gần dân, hiện nay, mọi khu vực dân cư đều có cơ sở giáo dục Mỗi xã, phường hoặc thị trấn đều có ít nhất một trường mầm non, một trường tiểu học và một trường trung học cơ sở, hoặc một trường liên cấp tiểu học và trung học cơ sở, đặc biệt ở các vùng kinh tế - xã hội khó khăn.
Mỗi quận, huyện, thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh đều có ít nhất một trường trung học phổ thông và một trung tâm giáo dục thường xuyên Đặc biệt, các huyện miền núi và hải đảo có trường trung học cơ sở nội trú dành cho học sinh dân tộc thiểu số, cùng với trường phổ thông có nhiều cấp học.
Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đều có ít nhất một trường trung học phổ thông chuyên dành cho học sinh xuất sắc trong các môn học, cùng với trường trung cấp hoặc cao đẳng và trung tâm giáo dục thường xuyên Các tỉnh miền núi thường có trường trung học phổ thông nội trú cho học sinh dân tộc thiểu số Ngoài ra, một số tỉnh và thành phố còn có trường năng khiếu nghệ thuật, trường năng khiếu thể dục thể thao và trường dành cho người khuyết tật.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 1: Hệthống giáo dục Việt Nam hiện nay
(nguồn: repository.vnu.edu.vn)
1.2.3 Cơ cấu quản lý giáo dục hiện nay
Hình 2: Cơ cấu quản lý giáo dụcởViệt Nam
(nguồn: repository.vnu.edu.vn)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Theo Luật tổ chức chính phủ, Luật Giáo dục và sự phân công của Chính phủ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học và một phần giáo dục nghề nghiệp (trung cấp chuyên nghiệp), trong khi Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý giáo dục nghề nghiệp.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý các trường trung học phổ thông, trường trung cấp, dạy nghề, cao đẳng và trung tâm giáo dục thường xuyên Trong khi đó, cấp huyện quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm dạy nghề Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý giáo dục, trong khi Phòng Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Tổng quan về các công cụ hỗ trợ xây dựng hệ thống
1.3.1 Tổng quan vềHTML/ CSS/ Javascript
HTML (Hypertext Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu tiêu chuẩn để xây dựng các trang web và ứng dụng, giúp trình bày thông tin trên World Wide Web.
HTML được coi là "bộ xương" của trang web, giúp lập trình viên xây dựng giao diện và cố định các thành phần bằng các thẻ (tag) nhất định, đồng thời gán vai trò cho các thẻ để tạo thành website.
Trang web HTML được lưu trữvới phần mở rộng là HTML Cấu trúc của ngôn ngữHTML rất đơn giản, bốcục rõ ràng, dễsửdụng.
Bốcục HTML của một website sẽcó dạng như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
CSS (Cascading Style Sheet) là ngôn ngữ dùng để tạo phong cách cho trang web, giúp định kiểu cho các yếu tố viết bằng ngôn ngữ đánh dấu như HTML Nó cho phép điều khiển định dạng cho nhiều trang web cùng lúc, tiết kiệm công sức cho người phát triển Bằng cách quản lý bố cục, màu sắc và font chữ, CSS phân biệt cách hiển thị của trang web với nội dung chính.
Cấu trúc CSS rất đơn giản và dễ hiểu CSS có thể được khai báo theo nhiều cách, bao gồm việc đặt các định dạng trực tiếp trong các thẻ HTML.
HTML riêng biệt hoặc có thể tạo một file riêng để kết nối với phần mở rộng “.css”.
Mức độ ưu tiên của các thẻ CSS khác nhau tùy thuộc vào cách đặt chúng Các style được đặt riêng biệt trong từng thẻ HTML có mức độ ưu tiên cao nhất, tiếp theo là các style trong phần ``, sau đó là các style trong các file có phần mở rộng ".css", và cuối cùng là các style mặc định của trình duyệt.
Cú pháp của CSS được chia làm 3 phần: thẻ chọn (selector), thuộc tính
JavaScript (JS) là một ngôn ngữ lập trình động đầy đủ tính năng, thường được sử dụng để cải thiện các tài liệu web.
HTML, nó có thể đem lại khả năng tương tác động trên các trang web, dựa vào đối
Trường Đại học Kinh tế Huế phát triển các ứng dụng website với sự hỗ trợ rộng rãi của JavaScript Ngôn ngữ này cho phép lập trình theo hướng sự kiện và chức năng, mang lại tính linh hoạt cho các dự án.
Bên cạnh HTML và CSS, JavaScript là một công nghệ cốt lõi của World Wide
Javascript là ngôn ngữ lập trình quan trọng giúp các trang web trở nên tương tác, đóng vai trò thiết yếu trong các ứng dụng web Hầu hết các trang web hiện nay đều sử dụng Javascript, và tất cả các trình duyệt web chính đều hỗ trợ công cụ chuyên dụng để thực thi ngôn ngữ này.
1.3.2 Tổng quan vềngôn ngữlập trình PHP
PHP (Personal Home Page hay PHP Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ lập trình kịch bản phổ biến nhất thế giới, chủ yếu được sử dụng để phát triển các ứng dụng phía máy chủ Ngôn ngữ này được thiết kế để phát triển web, chạy trên server và trả về mã HTML cho trình duyệt Xu hướng sử dụng PHP trong thiết kế web ngày càng gia tăng.
Web đang ngày càng phát triển trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai.
PHP hoạt động trên môi trường Webserver và lưu trữ thông tin thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu Nó có khả năng chạy trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau.
Windows, MAC OS và Linux.
PHP là ngôn ngữ lập trình sử dụng mã nguồn mở nên việc sử dụng ngôn ngữ này là hoàn toàn miễn phí cho website.
1.3.2.1 L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n
PHP [7] được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI được viết bởi
Vào năm 1994, Rasmus Lerdorf đã phát triển một tập con đơn giản của mã kịch bản Perl nhằm theo dõi quá trình truy cập vào lý lịch của ông trên mạng.
Mã nguồn được Rasmus đặt tên là “Personal Home Page Tools” và ông đã quyết định công khai để mọi người có thể xem, sửa lỗi và cải tiến nó.
Vào năm 1997, PHP/FI 2.0 được cải tiến, đây là lần viết thứ hai của phiên bản
C Khi phiên bản này được đưa ra nó đã thu hút hàng ngàn người sử dụng trên khắp thếgiới với con sốxấp xỉ 50.000 tên miền được ghi nhận là có cài đặt, chiếm khoảng
Trường Đại học Kinh tế Huế
1% số tên miền có trên mạng internet Nhưng không lâu sau đó, nó đã được thay thể bởi các bản alphađầu tiên của PHP 3.0.
PHP 3.0 đãđược Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộmã nguồn trước đó Vào cuối năm 1998, PHP 3.0 đã đạt được con số cài đặt lên tới hàng chục ngàn người sửdụng và hàng chục nghìn website là đã cài nó.
Vào thời kìđỉnh cao, PHP 3.0 đãđược cài đặt cho xấp xỉ 10% số máy chủweb có trên mạng internet.
Sau hai năm bản PHP 3.0 ra đời thì PHP 4.0đãđược công bố vào tháng 5 năm
2000 PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khác gồm có sự hỗ trợ nhiều máy chủ
Web hỗ trợ giao thức HTTP, cho phép tạo bộ đệm thông tin đầu ra Nó cung cấp nhiều phương pháp xử lý thông tin người dùng và giới thiệu một số cấu trúc ngôn ngữ mới.
Khái quát về trung tâm Công nghệ Thông tin Thừa Thiên Huế (HueCIT)
2.1.1 Giới thiệu vềtrung tâm Công nghệThông tin Thừa Thiên Huế
Tên chính thức: Trung tâm Công nghệThông tin Thừa Thiên Huế
Tên giao dịch: HueCIT. Địa chỉ: 6 Lê Lợi,phường Vĩnh Ninh,thành phốHuế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Điện thoại: 0234 3 823 650.
* Sự hình thành và phát triển của trung tâm Công nghệ Thông tin Thừa Thiên
Ngày 10/10/2000: Quyết định 2727/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế thành lập Trung tâm Công nghệ Phần mềm (Huesoft) trực thuộc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Vào ngày 31/8/2001, Công viên Công nghệ Phần mềm Huế (HueSP) được thành lập trực thuộc Công ty Tư vấn xây dựng công trình giao thông Thừa Thiên Huế, theo Quyết định số 2127/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ngày 22/9/2004: Thành lập Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên
Huế (HueCIT) trên cơ sở sát nhập Trung tâm Công nghệ Phần mềm Thừa Thiên Huế
(Huesoft) và Công viên Công nghệ Phần mềm Huế (HueSP) theo Quyết định số
Trường Đại học Kinh tế Huế
Ngày 19/12/2011: Kiện toàn Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh theo Quyết định số 2635/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.1.2 Cơ cấu tổchức của trung tâm
Cơ cấu tổchức của trung tâm:
Sơ đồ1: Cơ cấu tổchức của trung tâm
Ban lãnh đạo bao gồm: giám đốc Lê Vĩnh Chiến và phó giám đốc Nguyễn Hoàng Nguyên;
Trưởng phòng phòng Hành chính tổng hợp là ông HồMinh;
Trưởng phòng phòng Nghiên cứu và triển khai ứng dụng là bà Nguyễn Thị Thanh Thủy;
Phó trưởng phòng phụtrách phòngĐào tạo là ông Trần Vinh Hạnh;
Phó trưởng phòng phụ trách phòng Dịch vụvà hạtầng công nghệ thông tin là bà Nguyễn ThịTrâm.
2.1.3 Giới thiệuđôi nétvềphòng thực tập
Phòng thực tập: phòng Nghiên cứu và Triển khaiứng dụng.
Trưởng phòng: Nguyễn ThịThanh Thủy.
Phó trưởng phòng: Lê Quốc Thịnh và Nguyễn Văn Tình.
* Chức năng, nhiệm vụcủa phòng Nghiên cứu và Triển khai ứng dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Nghiên cứu, thử nghiệm, tư vấn, phản biện, góp ý về các giải pháp ứng dụng công nghệthông tin;
Tổ chức quản lý và thực hiện các hoạt động triển khai các ứng dụng công nghệthông tin.
Nghiên cứu và thử nghiệm các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời tham mưu cho Ban Giám đốc và các phòng ban liên quan, nhằm hỗ trợ định hướng hoạt động của Trung tâm.
Theo dõi và cung cấp thông tin cho Ban Giám đốc cùng các phòng ban liên quan về các hoạt động công nghệ thông tin (CNTT), cũng như các xu hướng phát triển và ứng dụng CNTT trong nước và quốc tế.
Thực hiện các dự án nghiên cứu công nghệ phục vụ triển khai các ứng dụng CNTT theo nhu cầu nội bộcủa Trung tâm;
Tham mưu vềcác quy chếhoạt động quản lý các dựán triển khai vàứng dụng CNTT theo định hướng hoạt động của Trung tâm;
Thiết lập hệthống thông tin vềcác dựán triển khaiứng dụng CNTT;
Tổchức và thực hiện các dựán triển khaiứng dụng CNTT;
Tập hợp, lưu trữ, quản lý kết quảcác dựán triển khaiứng dụng CNTT.
Mô tả bài toán xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở cho Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế
và Đàotạo tỉnh Thừa Thiên Huế
Hệ thống thông tin dữ liệu mở về giáo dục được xây dựng trên nền web, nhằm tích hợp các dữ liệu và thông tin để thực hiện các nghiệp vụ xuyên suốt Giải pháp này tạo ra một hệ sinh thái số, đáp ứng nhu cầu khai thác và phát triển các ứng dụng liên quan đến ngành giáo dục của tỉnh.
Hệthống có thểtrình diễn sốliệu dưới dạng biểu đồ của ngành giáo dục nhằm thống kê, so sánh theo thời gian, hỗtrợra quyết định trong quá trình quản lý.
Hệthống dữliệu mởvềgiáo dục cho phép mọi đối tượng có thểkhai thác và sử
Trường Đại học Kinh tế Huế
Mô tả yêu cầu
Hệthống bao gồm các chức năng chính sau:
Chức năng quản lý người dùng chỉ dành cho admin, cho phép thêm mới người dùng với thông tin như họ tên, tên đăng nhập, email, mật khẩu, số điện thoại và phân quyền Thông tin đăng nhập sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu, và danh sách tài khoản cùng mật khẩu sẽ hiển thị trong giao diện quản lý Admin có khả năng thêm mới, cập nhật hoặc xóa tài khoản đã tạo, cũng như tìm kiếm tài khoản bằng tên hoặc họ tên người dùng.
Quản lý huyện cho phép admin nhập thông tin huyện vào hệ thống và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Admin có khả năng thêm mới quận huyện, từ đó tạo mới các phường xã tương ứng, cũng như thực hiện các thao tác xóa và cập nhật thông tin huyện.
Quản lý xã là quá trình nhập thông tin của xã phường vào hệ thống bởi admin, với dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Admin có khả năng thêm mới xã và từ đó tạo ra các phường xã tương ứng, đồng thời cũng có thể thực hiện việc xóa và cập nhật thông tin về xã.
Quản lý trường học cho phép admin thêm mới thông tin trường học như mã trường, tên trường, địa chỉ, diện tích, email và số điện thoại Tất cả thông tin này sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Hệ thống cũng hỗ trợ tìm kiếm, cập nhật và xóa thông tin trường học Ngoài ra, quản lý còn bao gồm các loại trường như trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường cấp 1&2, cấp 2&3 và trường giáo dục thường xuyên Thông tin về các loại trường cũng được nhập vào hệ thống và lưu trữ, cho phép tìm kiếm, cập nhật và xóa khi cần thiết.
Quản lý nhân sự giáo dục là quá trình cập nhật thông tin của giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý vào hệ thống bởi admin.
Trường Đại học Kinh tế Huế cho phép quản lý thông tin nhân sự giáo dục, bao gồm họ tên, số điện thoại, email, ngày sinh, giới tính và địa chỉ Admin có khả năng thêm mới, tìm kiếm theo tên, cũng như cập nhật và xóa thông tin nhân sự trong cơ sở dữ liệu.
Quản lý học sinh cho phép admin thêm mới học sinh với các thông tin như mã học sinh, tên, địa chỉ, email và số điện thoại Tất cả thông tin này sẽ được admin nhập vào hệ thống và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu.
Bên cạnh đó, có thể tìm kiếm học sinh theo tên và có thể cập nhật, xóa học sinh;
Quản lý thống kê: hiển thị sô liệu thống kê dưới dạng biểu đồ trực quan.
Trường Đại học Kinh tế Huế
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN DỮ LIỆU MỞ CHO SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Phân tích hệ thống thông tin dữ liệu mở cho Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế
3.1.1 Phân tích yêu cầu, đặc tảchức năng hệthống
Phân tích hệ thống là quá trình xác định chức năng nghiệp vụ của hệ thống, bao gồm nghiên cứu hệ thống hiện tại, nguyên lý hoạt động và các cơ hội nâng cao, cải thiện Đồng thời, cần xem xét các chức năng mà hệ thống phải cung cấp và các mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài hệ thống.
3.1.1.1 Qu ả n lý ng ườ i dùng
Mỗi người dùng, bao gồm khách và người viết, sẽ được tạo một tài khoản riêng bởi admin để đăng nhập và sử dụng hệ thống Admin sẽ phân quyền cho từng tài khoản để truy cập các chức năng khác nhau của hệ thống Hệ thống sẽ cấp cho admin một tài khoản với quyền hạn cao nhất, cho phép sử dụng tất cả các chức năng và quản lý các tài khoản khác.
Quản lý các huyện bao gồm việc thêm thông tin cho các huyện mới, xóa những huyện đã nhập sai hoặc dư thừa, và cập nhật thông tin khi có sự thay đổi.
Quản trị viên sẽ chịu trách nhiệm quản lý các xã, bao gồm việc thêm thông tin cho các xã mới, xóa các xã không chính xác hoặc dư thừa, và cập nhật thông tin khi có sự thay đổi.
3.1.1.4 Qu ả n lý tr ườ ng h ọ c
Thông tin của trường học bao gồm: mã trường, tên trường, địa chỉ, số điện thoại, email, diện tích, tổng sốlớp, loại trường,…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Admin sẽ quản lý toàn bộ thông tin về các loại trường học, bao gồm việc thêm, xóa và cập nhật thông tin khi có sự thay đổi Ngoài ra, admin cũng có chức năng tìm kiếm thông tin các loại trường học theo tên.
Nhân sựgiáo dục bao gồm cán bộquản lý, giáo viên, nhân viên.
Admin sẽ quản lý toàn bộ thông tin nhân sự giáo dục bằng cách thêm, xóa và cập nhật thông tin của nhân sự Ngoài ra, hệ thống cũng cho phép tìm kiếm thông tin nhân sự theo tên.
Thông tin của học sinh bao gồm: mã học sinh, tên giáo viên, địa chỉ, số điện thoại, email, giới tính, lớp, phân loại học lực,…
Quản lý thông tin học sinh là nhiệm vụ của admin, bao gồm việc thêm học sinh mới, xóa học sinh đã nghỉ học, cập nhật thông tin khi có thay đổi và tìm kiếm thông tin theo tên học sinh.
Thống kê huyện, xã và số lượng trường học, nhân sự giáo dục, học sinh để từ đó biểu thị các tiêu chí ra biểu đồ.
Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống là bước quan trọng để xác định các chức năng nghiệp vụ cần có của hệ thống Giai đoạn này yêu cầu mô tả rõ ràng những gì hệ thống cần thực hiện, bao gồm việc nghiên cứu hệ thống hiện tại và nguyên lý hoạt động của nó Đồng thời, cần xác định những điểm có thể cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống.
3.2.1 Sơ đồchức năng hệthống (BFD -Business Function Diagram)
Sơ đồ phân rã chức năng (BFD – Business Function Diagram) là công cụ hữu ích để biểu diễn sự phân rã có thứ bậc đơn giản của các công việc cần thực hiện, giúp tổ chức và quản lý quy trình hiệu quả hơn.
Trường Đại học Kinh tế Huế chia ra làm các công việc con, sốmức chia được phụthuộc vào kích cỡ và độphức tạp của hệthống.
Qua quá trình quan sát, nghiên cứu các nghiệp vụ, quy trình hoạt động của hệ thống Dưới đây là sơ đồchức năng thểhiện website với các chức năng:
Quản lý nhân sựgiáo dục;
Quản lý học sinh; và
Sơ đồ2: Sơ đồBFD 3.2.2 Sơ đồngữcảnh (CD–Context Diagram)
Sơ đồ ngữ cảnh là công cụ hỗ trợ quan trọng trong việc xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu, giúp xác định rõ ràng biên giới của hệ thống Nó cũng hỗ trợ nghiên cứu các mối quan hệ giữa hệ thống và thế giới bên ngoài.
Sơ đồ ngữ cảnh được thiết lập trong giai đoạn đầu của quá trình phân tích, giúp phân tích viên nắm bắt tổng quan về môi trường bên ngoài và các hoạt động cùng thông tin vào ra của hệ thống.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Sơ đồ3: Sơ đồCD 3.2.3 Sơ đồluồng dữliệu (DFD–Data Flow Diagram)
Sau khi có sơ đồ chức năng BFD, chúng ta cần xem xét chi tiết thông tin cần thiết để thực hiện các chức năng đã nêu Công cụ hỗ trợ cho việc này là sơ đồ luồng dữ liệu DFD, mô tả một mô hình hệ thống với quan điểm cân xứng cho cả dữ liệu và chức năng Sơ đồ này chỉ ra cách thức thông tin được chuyển giao giữa các chức năng khác nhau trong hệ thống.
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2.3.1 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u m ứ c 0
Sơ đồ4: Sơ đồDFD mức 0
Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 bao gồm 7 chức năng chính: quản lý người dùng, quản lý tìm kiếm, quản lý huyện xã, quản lý trường học, quản lý nhân sự giáo dục, quản lý học sinh và thống kê Các tác nhân bên ngoài ảnh hưởng đến hệ thống gồm khách, người viết, admin, cùng với thông tin dữ liệu được lưu trữ trong các kho dữ liệu liên quan đến người dùng, huyện xã, trường học, nhân sự giáo dục và học sinh.
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2.3.2 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u m ứ c 1: qu ả n lý ng ườ i dùng
Sơ đồ5: Sơ đồDFD mức 1 "quản lýngười dùng"
3.2.3.3 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u m ứ c 1: qu ả n lý huy ệ n
Sơ đồ6: Sơ đồDFD mức 1 "quản lý huyện"
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2.3.4 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u m ứ c 1: qu ả n lý xã
Sơ đồ7: Sơ đồDFD mức 1 "quản lý xã"
3.2.3.5 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u m ứ c 1: qu ả n lý tr ườ ng h ọ c
Sơ đồ8: Sơ đồDFD mức 1 "quản lý trường học"
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2.3.6 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u m ứ c 1: qu ả n lý nhân s ự giáo d ụ c
Sơ đồ9: Sơ đồDFD mức 1 "quản lý nhân sựgiáo dục"
3.2.3.7 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u m ứ c 1: qu ả n lý h ọ c sinh
Sơ đồ10: Sơ đồDFD mức 1 "quản lý học sinh"
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.2.3.8 Sơ đồ lu ồ ng d ữ li ệ u m ứ c 1: th ố ng kê
Sơ đồ11: Sơ đồDFD mức 1 "thống kê"
Thiết kế hệ thống
3.3.1 Xác định thực thểvà các thuộc tính của thực thể
Từ mô tả hệ thống và các sơ đồ phân tích các chức năng của hệ thống, ta xác địnhđược các tập thực thể.
Thực thểSCHOOLS có các thuộc tính sau:
ID: mã thứtự trường, đây là thuộc tính làm khóa chính.
Trường Đại học Kinh tế Huế
NAME_OF_PRINCIPAL: tên hiệu trưởng.
DAY_AND_YEAR: ngày thành lập.
Thực thểNURSERY SCHOOLS có các thuộc tính sau:
SCHOOL_ID: mã trường mầm non.
TOTAL_OF_NURSERY_CLASS: tổng sốlớp mẫu giáo.
TOTAL_OF_NURSERY_3_12: tổng sốlớp mẫu giáo 3-12 tháng.
TOTAL_OF_NURSERY_13_24: tổng sốlớp mẫu giáo 13-24 tháng.
TOTAL_OF_NURSERY_25_36: tổng sốlớp mẫu giáo 25-36 tháng.
TOTAL_OF_NURSERY_COLLECT: tống sốlớp ghép mẫu giáo
TOTAL_OF_KINDERGARTEN_CLASS: tổng sốlớp nhà trẻ.
TOTAL_OF_KINDERGARTEN_3_4: tổng sốlớp nhà trẻ3-4 tuổi.
TOTAL_OF_KINDERGARTEN_4_5: tổng sốlớp nhà trẻ4-5 tuổi.
TOTAL_OF_KINDERGARTEN_5_6: tổng sốlớp nhà trẻ5-6 tuổi.
TOTAL_OF_KINDERGARTEN_COLLECT: tổng sốlớp ghép nhà trẻ.
TOTAL_OF_NURSERY_STUDENT: tổng sốhọc sinh mẫu giáo.
TOTAL_OF_NURSERY_3_12_STUDENT: tổng số học sinh mẫu giáo 3-12 tháng.
TOTAL_OF_NURSERY_13_24_STUDENT: tổng sốhọc sinh mẫu giáo 13-24 tháng.
TOTAL_OF_NURSERY_25_36_STUDENT: tổng sốhọc sinh mẫu giáo 25-36 tháng
TOTAL_OF_NURSERY_COLLECT_STUDENT: tổng sốhọc sinh mẫu giáo ghép.
TOTAL_OF_KINDERGARTEN_STUDENT: tổng sốhọc sinh nhà trẻ.
Trường Đại học Kinh tế Huế
TOTAL_OF_KINDERGARTEN_3_4_STUDENT: tổng sốhọc sinh nhà trẻ3-4 tuổi.
TOTAL_OF_KINDERGARTEN_4_5_STUDENT: tổng sốhọc sinh nhà trẻ4-5 tuổi.
TOTAL_OF_KINDERGARTEN_5_6_STUDENT: tổng sốhọc sinh nhà trẻ5-6 tuổi.
TOTAL_OF_KINDERGARTEN_COLLECT_STUDENT: tổng số học sinh lớp ghép nhà trẻ.
TOTAL_OF_ALL_EMPLOYEES: tổng tất cảnhân sự.
TOTAL_OF_MANAGER: tổng sốcán bộquản lý.
TOTAL_OF_ NURSERY_TEACHER: tổng sốgiáo viên mẫu giáo.
TOTAL_OF_ KINDERGARTEN_TEACHER: tổng sốgiáo viên nhà trẻ
TOTAL_OF_EMPLOYEES: tổng sốnhân viên.
TOTAL_CLASSROOM_NURSERY: tổng sốphòng học mẫu giáo.
TOTAL_CLASSROOM_KINDERGARTEN: tổng sốphòng học nhà trẻ
TOTAL_FUNCTION_ROOM: tổng sốphòng chức năng.
Thực thểPRIMARY SCHOOLS có các thuộc tính sau:
SCHOOL_ID: mã trường tiểu học.
TOTAL_OF_CLASS: tổng sốlớp.
TOTAL_OF_GRADE_1: tổng sốlớp 1.
TOTAL_OF_GRADE_2: tổng sốlớp 2.
TOTAL_OF_GRADE_3: tổng sốlớp 3.
TOTAL_OF_GRADE_4: tổng sốlớp 4.
TOTAL_OF_GRADE_5: tổng sốlớp 5.
TOTAL_OF_STUDENT: tổng sốhọc sinh.
TOTAL_OF_STUDENT_1: tổng sốhọc sinh lớp 1
TOTAL_OF_STUDENT_2: tổng sốhọc sinh lớp 2
TOTAL_OF_STUDENT_3: tổng sốhọc sinh.
TOTAL_OF_STUDENT_4: tổng sốhọc sinh.
Trường Đại học Kinh tế Huế
TOTAL_OF_STUDENT_5: tổng sốhọc sinh.
TOTAL_OF_TEACHER: tổng sốgiáo viên.
TOTAL_CLASSROOM: tổng sốphòng học.
TOTAL_FUNCTION_ROOM: tổng sốphòng chức năng.
TOTAL_DEVICE_FULL: tổng sốthiết bịtối thiểu đầyđủ.
TOTAL_DEVICE_NOT_FULL: tổng sốthiết bị tối thiểu không đầy đủ.
Thực thểJUNIOR HIGH SCHOOLS có các thuộc tính sau:
SCHOOL_ID: mã trường trung học cơ sở.
TOTAL_OF_GRADE_6: tổng lớp 6.
TOTAL_OF_GRADE_7: tổng lớp 7.
TOTAL_OF_GRADE_8: tổng lớp 8.
TOTAL_OF_GRADE_9: tổng lớp 9.
TOTAL_OF_STUDENT_6: tổng sốhọc sinh lớp 6.
TOTAL_OF_STUDENT_7: tổng sốhọc sinh lớp 7.
TOTAL_OF_STUDENT_8: tổng sốhọc sinh lớp 8.
TOTAL_OF_STUDENT_9: tổng sốhọc sinh lớp 9.
TOTAL_SUBJECT_ROOM: tổng sốphòng bộmôn
Thực thểHIGH SCHOOLS có các thuộc tính sau:
SCHOOL_ID: mã trường trung học phổthông.
TOTAL_OF_GRADE_10: tổng lớp 10.
TOTAL_OF_GRADE_11: tổng lớp 11.
TOTAL_OF_GRADE_12: tổng lớp 12.
TOTAL_OF_STUDENT_10: tổng sốhọc sinh lớp 10.
TOTAL_OF_STUDENT_11: tổng sốhọc sinh lớp 11.
TOTAL_OF_STUDENT_12: tổng sốhọc sinh lớp 12.
Thực thểPRIMARY_JUNIOR_HIGH_SCHOOLS có các thuộc tính sau:
SCHOOL_ID: mã trường cấp 1&2.
TOTAL_OF_PRIMARY_TEACHER: tổng sốgiáo viên cấp 1.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Thực thểJUNIOR AND HIGH SCHOOLS có các thuộc tính sau:
SCHOOL_ID: mã trường cấp 2&3.
Thực thểCONTINUING EDUCATION CENTERS có các thuộc tính sau:
SCHOOL_ID: mã trường cấp 1&2.
TOTAL_OF_GRADE_XMC: tổng sốlớp xóa mù chữ.
TOTAL_OF_GRADE_GDTTSKBC: tổng số lớp giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
TOTAL_OF_STUDENT_XMC: tổng sốhọc sinh xóa mù chữ.
TOTAL_OF_STUDENT_GDTTSKBC: tổng số học sinh giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
TOTAL_OF_STUDENT_WORD_8: Tổng sốhọc sinh lớp nghề8.
TOTAL_OF_STUDENT_WORD_11: Tổng sốhọc sinh lớp nghề11.
TOTAL_OF_STUDENT_IT: tổng sốhọc sinh tin học.
TOTAL_OF_STUDENT_INTERNATIONAL: tổng học sinh ngoại ngữ.
Thực thểDISTRICTS có các thuộc tính sau:
Thực thểCOMMUNES có các thuộc tính sau:
Thực thểSTUDENTS có các thuộc tính sau:
NAME_OF_DAD: tên bố.
NAME_OF_MOM: tên mẹ.
Trường Đại học Kinh tế Huế
TYPE_OF_STUDENT: loại học sinh.
Thực thểPERSONNEL có các thuộc tính sau:
3.3.2 Mô hình thực thểmối quan hệ(ERD - Entity Relationship Diagram)
Mối quan hệgiữa các bảng được trình bày như sau:
Mối quan hệ giữa trường học (SCHOOLS) và các trường khác có mối quan hệ1-1.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Mối quan hệ giữa học sinh và trường học là một mối quan hệ n-1, trong đó mỗi học sinh thuộc về một trường học, nhưng mỗi trường học có thể có nhiều học sinh.
Mối quan hệ giữa học sinh và huyện là rất quan trọng, bởi vì mỗi học sinh thuộc về một huyện cụ thể, trong khi mỗi huyện lại có nhiều học sinh Do đó, mối quan hệ giữa các học sinh trong cùng một huyện có thể được biểu diễn bằng công thức n-1, trong đó n là tổng số học sinh.
Mối quan hệ giữa học sinh và xã hội rất quan trọng, vì một học sinh thuộc về một xã và mỗi xã có nhiều học sinh Do đó, mối quan hệ giữa các học sinh trong cùng một xã có thể được hiểu là n-1, trong đó n là số lượng học sinh trong xã đó.
Mối quan hệ giữa giáo viên (nhân sự) và trường học là một mối quan hệ n-1, trong đó mỗi giáo viên thuộc về một trường học, nhưng một trường học có thể có nhiều giáo viên.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Mối quan hệ giữa giáo viên và huyện là một mối quan hệ n-1, trong đó mỗi giáo viên thuộc về một huyện cụ thể, nhưng một huyện có thể có nhiều giáo viên.
Mối quan hệ giữa nhân sự (giáo viên) và xã (cộng đồng) là một mối quan hệ n-1, trong đó một giáo viên thuộc về một xã, nhưng một xã có thể có nhiều giáo viên.
Mối quan hệ giữa trường học và huyện rất quan trọng, trong đó mỗi trường thuộc về một huyện và mỗi huyện có nhiều trường Do đó, mối quan hệ giữa trường và huyện có thể được mô tả là n-1.
Mối quan hệ giữa trường học và xã hội là rất quan trọng, với mỗi trường học thuộc về một xã, trong khi một xã có thể có nhiều trường học Do đó, mối quan hệ này có thể được mô tả là n-1, thể hiện sự kết nối chặt chẽ giữa các trường và cộng đồng địa phương.
Mối quan hệ giữa xã và huyện là mối quan hệ 1-n, trong đó mỗi huyện bao gồm nhiều xã, và mỗi xã chỉ thuộc về một huyện.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Sơ đồchi tiết mối quan hệgiữa các thực thểtrong hệthống:
3.3.3 Mô tảcác bảng cơ sởdữliệu Đối với bảng tài khoản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Tên cột Diễn giải Kiểu dữliệu Ghi chú
Id Mã thứtự người dùng Int(10) unsigned Khóa chính
Email Email của người dùng Varchar(255)
Username Tên đăng nhập Varchar(255)
Name Tên người dùng Varchar(255)
Avatar Ảnh đại diện Varchar(255)
Phone Số điện thoại Varchar(255)
Auth token Để đăng nhập Varchar(255)
Extra token Lấy mật khẩu Varchar(255) Đối với bảng trường học
Tên cột Diễn giải Kiểu dữliệu Ghi chú
Id Mã thứtự trường Int(10) unsigned Khóa chính
Type_school Loại trường Int(11)
District_id Mã huyện Int(10) unsigned Khóa ngoại
Commune_id Mã xã Int(10) unsigned Khóa ngoại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Address Địa chỉ trường Varchar(255)
Phone Số điện thoại Varchar(20)
Email Thư điện tử Varchar(100)
Name_of_principal Tên hiệu trưởng Varchar(100)
Avatar Ảnh đại diện Varchar(255)
Day_and_year Ngày thành lập Varchar(255)
Year Năm thành lập Varchar(255)
Bảng 3.3: Bảng cơ sởdữliệu NURSERY SCHOOLS
Tên cột Diễn giải Kiểu dữ liệu
Id Mã thứtự trường Int(10) unsigned
School_id Mã trường mẫu giáo Int(10) unsigned
Type_school Loại trường Int(11)
Total_of_nursery_class Tổng lớp mẫu giáo Int(11)
Total_of_nursery_3_12 Tổng lớp mẫu giáo 3-12 tháng
Total_of_nursery_13_24 Tổng lớp mẫu giáo 13-24 tháng
Total_of_nursery_25_36 Tổng lớp mẫu giáo 25-36 Int(11)
Trường Đại học Kinh tế Huế tháng Total_of_nursery_collect Tổng lớp mẫu giáo kép Int(11)
Total_of_kindergarten_class Tổng sốlớp nhà trẻ Int(11)
Total_of_kindergarten_3_4 Tổng lớp nhà trẻ3-4 tuổi Int(11)
Total_of_kindergarten_4_5 Tổng lớp nhà trẻ4-5 tuổi Int(11)
Total_of_kindergarten_5_6 Tổng lớp nhà trẻ5-6 tuổi Int(11)
Total_of_kindergarten_collect Tổng lớp ghép nhà trẻ Int(11)
Total_of_nursery_student Tổng học sinh mẫu giáo Int(11)
Total_of_nursery_3_12_student Tổng học sinh mẫu giáo
Total_of_nursery_13_24_student Tổng học sinh mẫu giáo
Total_of_nursery_25_36_student Tổng học sinh mẫu giáo
Total_of_nursery_collect_student Tổng học sinh mẫu giáo ghép
Total_of_kindergarten_student Tổng học sinh nhà trẻ Int(11)
Total_of_kindergarten_3_4_student Tổng học sinh nhà trẻ3-4 tuổi
Total_of_kindergarten_4_5_student Tổng học sinh nhà trẻ4-5 tuổi
Total_of_kindergarten_5_6_student Tổng học sinh nhà trẻ5-6 tuổi
Total_of_kindergarten_collect_student Tổng học sinh nhà trẻ ghép
Trường Đại học Kinh tế Huế
Total_of_all_employees Tổng tất cảnhân sự Int(11)
Total_of_manager Tổng cán bộquản lý Int(11)
Total_of_nursery_teacher Tổng giáo viên mẫu giáo Int(11)
Total_of_kindergarten_teacher Tổng giáo viên nhà trẻ Int(11)
Total_of_employees Tổng nhân viên Int(11)
Total_classroom_nursery Tổng phòng học mẫu giáo Int(11)
Total_classroom_kindergarten Tổng phòng học nhà trẻ Int(11)
Total_function_room Tống phòng chức năng Int(11)
Bảng 3.4: Bảng cơ sởdữliệu PRIMARY SCHOOLS
Tên cột Diễn giải Kiểu dữliệu Ghi chú
Id Mã thứtự trường Int(10) unsigned
School_id Mã trường tiểu học Int(10) unsigned
Type_school Loại trường Int(11)
Total_of_class Tổng sốlớp Int(11)
Total_of_grade_1 Tổng sốlớp 1 Int(11)
Total_of_grade_2 Tổng sốlớp 2 Int(11)
Total_of_grade_3 Tổng sốlớp 3 Int(11)
Total_of_grade_4 Tổng sốlớp 4 Int(11)
Total_of_grade_5 Tổng sốlớp 5 Int(11)
Total_of_student Tổng sốhọc sinh Int(11)
Total_of_student_1 Tổng sốhọc sinh lớp 1 Int(11)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Total_of_student_2 Tổng sốhọc sinh lớp 2 Int(11)
Total_of_student_3 Tổng sốhọc sinh lớp 3 Int(11)
Total_of_student_4 Tổng sốhọc sinh lớp 4 Int(11)
Total_of_student_5 Tổng sốhọc sinh lớp 5 Int(11)
Total_of_all_employees Tổng sốnhân sựgiáo dục Int(11)
Total_of_manager Tổng sốcán bộquản lý Int(11)
Total_of_teacher Tổng sốgiáo viên Int(11)
Total_of_employees Tổng sốnhân viên Int(11)
Total_classroom Tổng sốphòng học Int(11)
Total_function_room Tổng số phòng học chức năng
Total_device_full Tổng sốthiết bị đầy đủ Int(11)
Total_device_not_full Tổng sốthiết bị không đầy đủ Int(11)
Bảng 3.5: Bảng cơ sởdữliệu JUNIOR HIGH SCHOOLS
Tên cột Diễn giải Kiểu dữliệu Ghi chú
Id Mã thứtự trường Int(10) unsigned
School_id Mãtrường trung học cơ sở Int(10) unsigned
Type_school Loại trường Int(11)
Total_of_class Tổng sốlớp Int(11)
Total_of_grade_6 Tổng sốlớp 6 Int(11)
Total_of_grade_7 Tổng sốlớp 7 Int(11)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Total_of_grade_8 Tổng sốlớp 8 Int(11)
Total_of_grade_9 Tổng sốlớp 9 Int(11)
Total_of_student Tổng sốhọc sinh Int(11)
Total_of_student_6 Tổng sốhọc sinh lớp 6 Int(11)
Total_of_student_7 Tổng sốhọc sinh lớp 7 Int(11)
Total_of_student_8 Tổng sốhọc sinh lớp 8 Int(11)
Total_of_student_9 Tổng sốhọc sinh lớp 9 Int(11)
Total_of_all_employees Tổng sốnhân sựgiáo dục Int(11)
Total_of_manager Tổng sốcán bộquản lý Int(11)
Total_of_teacher Tổng sốgiáo viên Int(11)
Total_of_employees Tổng sốnhân viên Int(11)
Total_classroom Tổng sốphòng học Int(11)
Total_function_room Tổng sốphòng chức năng Int(11)
Total_subject_room Tổng sốphòng bộmôn Int(11)
Total_device_full Tổng sốthiết bị đầy đủ Int(11)
Total_device_not_full Tổng sốthiết bị không đầy đủ Int(11)
Bảng 3.6: Bảng cơ sởdữliệu HIGH SCHOOLS
Tên cột Diễn giải Kiểu dữliệu Ghi
Trường Đại học Kinh tế Huế chú
Id Mã thứtự trường Int(10) unsigned
School_id Mã trường THPT Int(10) unsigned
Type_school Loại trường Int(11)
Total_of_class Tổng sốlớp Int(11)
Total_of_grade_10 Tổng sốlớp 10 Int(11)
Total_of_grade_11 Tổng sốlớp 11 Int(11)
Total_of_grade_12 Tổng sốlớp 12 Int(11)
Total_of_student Tổng sốhọc sinh Int(11)
Total_of_student_10 Tổng sốhọc sinh lớp 10 Int(11)
Total_of_student_11 Tổng sốhọc sinh lớp 11 Int(11)
Total_of_student_12 Tổng sốhọc sinh lớp 12 Int(11)
Total_of_all_employees Tổng sốnhân sựgiáo dục Int(11)
Total_of_manager Tổng sốcán bộquản lý Int(11)
Total_of_teacher Tổng sốgiáo viên Int(11)
Total_of_employees Tổng sốnhân viên Int(11)
Total_classroom Tổng sốphòng học Int(11)
Total_function_room Tổng phòng chức năng Int(11)
Total_subject_room Tổng phòng bộmôn Int(11)
Total_device_full Tổng sốthiết bị đầy đủ Int(11)
Total-device_not_full Tổng số thiết bị không đầy đủ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Tên cột Diễn giải Kiểu dữliệu Ghi chú
Id Mã thứtự trường Int(10) unsigned
School_id Mã trường cấp 1&2 Int(10) unsigned
Type_school Loại trường Int(11)
Total_of_class Tổng sốlớp Int(11)
Total_of_grade_1 Tổng sốlớp 1 Int(11)
Total_of_grade_2 Tổng sốlớp 2 Int(11)
Total_of_grade_3 Tổng sốlớp 3 Int(11)
Total_of_grade_4 Tổng sốlớp 4 Int(11)
Total_of_grade_5 Tổng sốlớp 5 Int(11)
Total_of_grade_6 Tổng sốlớp 6 Int(11)
Total_of_grade_7 Tổng sốlớp 7 Int(11)
Total_of_grade_8 Tổng sốlớp 8 Int(11)
Total_of_grade_9 Tổng sốlớp 9 Int(11)
Total_of_student Tổng sốhọc sinh Int(11)
Total_of_student_1 Tổng sốhọc sinh lớp 1 Int(11)
Total_of_student_2 Tổng sốhọc sinh lớp 2 Int(11)
Total_of_student_3 Tổng sốhọc sinh lớp 3 Int(11)
Total_of_student_4 Tổng sốhọc sinh lớp 4 Int(11)
Total_of_student_5 Tổng sốhọc sinh lớp 5 Int(11)
Total_of_student_6 Tổng sốhọc sinh lớp 6 Int(11)
Total_of_student_7 Tổng sốhọc sinh lớp 7 Int(11)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Total_of_student_8 Tổng sốhọc sinh lớp 8 Int(11)
Total_of_student_9 Tổng sốhọc sinh lớp 9 Int(11)
Total_of_all_employees Tổng sốnhân viên Int(11)
Total_of_manager Tổng sốcán bộquản lý Int(11)
Total_of_primary_teacher Tổng giáo viên cấp 1 Int(11)
Total_of_junior_high_teacher Tổng giáo viên cấp 2 Int(11)
Total_of_employees Tổng sốnhân viên Int(11)
Total_classroom Tổng sốphòng học Int(11)
Total_function_room Tổng phòng thiết bị Int(11)
Total_subject_room Tổng phòng bộmôn Int(11)
Total_device_full Tổng sốthiết bị đầy đủ Int(11)
Total_device_not_full Tổng số thiết bị không đầy đủ
Bảng 3.8: Bảng cơ sởdữliệu JUNIOR AND HIGH SCHOOLS
Tên cột Diễn giải Kiểu dữliệu Ghi chú
Id Mã thứtự trường Int(10) unsigned
School_id Mã trường cấp 2&3 Int(10) unsigned
Type_school Loại trường Int(11)
Total_of_class Tổng sốlớp Int(11)
Total_of_class_6 Tổng sốlớp 6 Int(11)
Total_of_class_7 Tổng sốlớp 7 Int(11)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Total_of_class_8 Tổng sốlớp 8 Int(11)
Total_of_class_9 Tổng sốlớp 9 Int(11)
Total_of_class_10 Tổng sốlớp 10 Int(11)
Total_of_class_11 Tổng sốlớp 11 Int(11)
Total_of_class_12 Tổng sốlớp 12 Int(11)
Total_of_student Tổng sốhọc sinh Int(11)
Total_of_student_6 Tổng sốhọc sinh lớp 6 Int(11)
Total_of_student_7 Tổng sốhọc sinh lớp 7 Int(11)
Total_of_student_8 Tổng sốhọc sinh lớp 8 Int(11)
Total_of_student_9 Tổng sốhọc sinh lớp 9 Int(11)
Total_of_student_10 Tổng sốhọc sinh lớp 10 Int(11)
Total_of_student_11 Tổng sốhọc sinh lớp 11 Int(11)
Total_of_student_12 Tổng sốhọc sinh lớp 12 Int(11)
Total_of_all_employees Tổng sốnhân sựgiáo dục Int(11)
Total_of_manager Tổng sốcán bộquản lý Int(11)
Total_of_teacher Tổng sốgiáo viên Int(11)
Total_of_employees Tổng sốnhân viên Int(11)
Total_classroom Tổng sốphòng học Int(11)
Total_function_room Tổng sốphòng thiết bị Int(11)
Total_subject_room Tổng sốphòng bộmôn Int(11)
Total_device_full Tổng sốthiết bị đầy đủ Int(11)
Total_device_not_full Tổng sốthiết bị không đầy đủ Int(11)
Bảng 3.9: Bảng cơ sởdữliệu CONTINUING EDUCATION CENTERS
Trường Đại học Kinh tế Huế
Tên cột Diễn giải Kiểu dữliệu Ghi chú
Id Mã thứtự trường Int(10) unsigned
School_id Mã trường GDTX Int(10) unsigned
Type_school Loại trường Int(11)
Total_of_grade_class Tổng sốlớp Int(11)
Total_of_grade_xmc Tổng sốlớp xóa mù chữ Int(11)
Total_of_grade_gdttskbc Tổng sốlớp giáo dục tiếp tuc sau khi biết chữ
Total_of_grade_6 Tổng sốlớp 6 Int(11)
Total_of_grade_7 Tổng sốlớp 7 Int(11)
Total_of_grade_8 Tổng sốlớp 8 Int(11)
Total_of_grade_9 Tổng sốlớp 9 Int(11)
Total_of_grade_10 Tổng sốlớp 10 Int(11)
Total_of_grade_11 Tổng sốlớp 11 Int(11)
Total_of_grade_12 Tổng sốlớp 12 Int(11)
Total_of_student Tổng sốhọc sinh Int(11)
Total_of_student_xmc Tổng số học sinh lớp xóa mù chữ
Total_of_student_gdttskbc Tổng sốhọc sinh lớp giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ
Total_of_student_6 Tổng sốhọc sinh lớp 6 Int(11)
Total_of_student_7 Tổng sốhọc sinh lớp 7 Int(11)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Total_of_student_8 Tổng sốhọc sinh lớp 8 Int(11)
Total_of_student_9 Tổng sốhọc sinh lớp 9 Int(11)
Total_of_student_10 Tổng sốhọc sinh lớp 10 Int(11)
Total_of_student_11 Tổng sốhọc sinh lớp 11 Int(11)
Total_of_student_12 Tổng sốhọc sinh lớp 12 Int(11)
Total_of_student_work_8 Tổng sốhọc sinh nghề8 Int(11)
Total_of_student_work_11 Tổng sốhọc sinh nghề11 Int(11)
Total_of_student_it Tổng sốhọc sinh tin học Int(11)
Total_of_student_international Tổng số học sinh ngoại ngữ
Total_of_all_employees Tổng sốnhân sựgiáo dục Int(11)
Total_of_manager Tổng sốcán bộquản lý Int(11)
Total_of_teacher Tổng sốgiáo viên Int(11)
Total_of_employees Tổng sốnhân viên Int(11)
Total_classroom Tổng sốphòng học Int(11)
Total_function_room Tổng sốphòng thiết bị Int(11)
Total_subject_room Tổng sốphòng bộmôn Int(11)
Total_device_full Tổng sốthiết bị đầy đủ Int(11)
Total_device_not_full Tổng số thiết bị không đầy đủ
Int(11) Đối với bảng nhân sựgiáo dục
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bảng 3.10: Bảng cơ sởdữliệu PERSONNEL
Tên cột Diễn giải Kiểu dữliệu Ghi chú
Id Mã thứtựnhân sự Int(10) unsigned Khóa chính
Code Mã nhân sự Varchar(255)
Name Tên nhân sự Varchar(100)
District_id Mã huyện Int(10) unsigned Khóa ngoại
Commune_id Mã xã Int(10) unsigned Khóa ngoại
School_id Mã trường Int(10) unsigned Khóa ngoại
Phone Số điện thoại Varchar(20)
Email Thư điện tử Varchar(100)
Type_school Loại trường Int(11)
Type_personnel Loại nhân sự Int(11)
Avatar Ảnh đại diện Varchar(255)
Day_and_year Ngày vào làm Varchar(255) Đối với bảng học sinh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bảng 3.11:Bảng cơ sởdữliệu STUDENTS
Tên cột Diễn giải Kiểu dữliệu Ghi chú
Id Mã học sinh Int(10) unsigned Khóa chính
Name Tên học sinh Varchar(100)
District_id Mã huyện Int(10) unsigned Khóa ngoại
Commune_id Mã xã Int(10) unsigned Khóa ngoại
School_id Mã trường Int(10) unsigned Khóa ngoại
Name_of_dad Tên của bố Varchar(255)
Name_of_mom Tên của mẹ Varchar(255)
Phone Số điện thoại Varchar(20)
Type_school Loại trường Int(11)
Type_of_student Loại học sinh Int(11)
Avatar Ảnh đại diện Varchar(255) Đối với bảng huyện
Bảng 3.12: Bảng cơ sởdữliệu DISTRICTS
Trường Đại học Kinh tế Huế
Tên cột Diễn giải Kiểu dữliệu Ghi chú
Id Mã huyện Int(10) unsigned Khóa chính
Name Tên huyện Varchar(100) Đối với bảng xã
Bảng 3.13: Bảng cơ sởdữliệu COMMUNES
Tên cột Diễn giải Kiểu dữliệu Ghi chú
Id Mã xã Int(10) unsigned Khóa chính
District_id Mã huyện Int(10) unsigned Khóa ngoại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu mở
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 5: Giao diện đăng nhập 3.4.3 Giao diện quản lý người dùng
Hình 6: Giao diện quản lý người dùng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 7: Giao diện tạo mới người dùng 3.4.4 Giao diện quản lý huyện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 8: Giao diện quản lý huyện
Hình 9: Giao diện tạo mới huyện
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.4.5 Giao diện quản lý xã
Hình 10: Giao diện quản lý xã
Hình 11: Giao diện tạo mới xã
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.4.6 Giao diện quản lý trường học
Hình 12: Giao diện quản lý trường mầm non
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 14: Giao diện quản lý trường tiểu học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 15: Giao diện tạo mới trường tiểu học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 16: Giao diện quản lýtrường trung học cơ sở
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 17: Giao diện tạo mới trường trung học cơ sở
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 18: Giao diện quản lý trường trung học phổthông
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 19: Giao diện tạo mới trường trung học phổthông
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 20: Giao diện quản lý trường cấp 1&2
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 22: Giao diện quản lý trường cấp 2&3
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 23: Giao diện tạo mớitrường cấp 2&3
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 24: Giao diện quản lý trường giáo dục thường xuyên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.4.6 Giao diện quản lý nhân sựgiáo dục
Hình 26: Giao diện quản lý cán bộquản lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 27: Giao diện quản lý giáo viên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 28: Giao diện quản lý nhân viên
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.4.7 Giao diện quản lý học sinh
Hình 29: Giao diện quản lý học sinh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 30: Giao diện tạo mới học sinh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Kết quả đạt được
Trong quá trình nghiên cứu và triển khai đề tài, tôi đã kết hợp kiến thức đã học với những thông tin mới thu thập được trong thời gian thực tập tại công ty Kết quả là tôi đã hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp và đạt được những thành tựu nhất định cho bản thân.
Hiều được quy trình xây dựng hệthống thông tin.
Xây dựng thành công hệ thống thông tin dữ liệu mở về y tếvà giáo dục với các chức năng cơ bản nhất;
Có thêm kiến thức vềcác công nghệmới, từ đó áp dụng vào thực tiễn;
Biết rõ quy trình tạo ra một sản phầm trong thực tế;
Rèn luyện khả năng tựhọc, tựtìm hiểu, kĩ năng làm việc nhóm hoặc làm việc cá nhân;
Có thêm kinh nghiệm khi làm việc trong môi trường doanh nghiệp.
Hệthống có giao diện khá thân thiện, khá dễ dùng đối với người mới sử dụng;
Hệ thống này hỗ trợ hiệu quả cho việc thực hiện các nghiệp vụ liên tục, tạo ra một hệ sinh thái số nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển các ứng dụng và dịch vụ đô thị thông minh cho thành phố.
Hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cơ bản cho người quản trị, bao gồm chức năng đăng nhập và đăng xuất, thực hiện các tác vụ thêm, sửa, xóa và hiển thị dữ liệu Ngoài ra, hệ thống còn hỗ trợ xuất file dữ liệu, tạo biểu đồ trực quan và quản lý tài khoản người dùng hiệu quả.
Hạn chế của đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài, do thời gian hạn chế và kiến thức còn nhiều thiếu sót, tôi không thể tránh khỏi những khuyết điểm.
Trường Đại học Kinh tế Huế vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề về cơ sở dữ liệu, với nhiều điểm chưa hợp lý Hệ thống mã code chưa hoàn thiện, dẫn đến việc tối ưu hóa hệ thống chưa đạt hiệu quả mong muốn.
Chưa hỗtrợ được đa ngôn ngữ;
Sốngành, lĩnh vực còn hạn chế;
Chưa đẩy được dữliệu lên dễdàng, còn nhập dữliệu theo cách thô sơ;
Thêm các lựa chọn cho biểu đồ;
Chưa so sánh được chỉtiêu giữa các năm.
Hướng phát triển của đề tài
Do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, đề tài hiện vẫn còn một số thiếu sót Hy vọng trong tương lai, chúng tôi sẽ có thêm kiến thức và kỹ năng để phát triển đề tài, khắc phục những thiếu sót hiện tại và bổ sung nhiều tính năng mới, nhằm hỗ trợ người dùng tốt hơn trong quá trình sử dụng.
Xây dựng giao diện thân thiện hơn với người sửdụng;
Cải thiện thêm các chức năng hiển thịbiểu đồ;
Phát triển thêm chức năng export excel thay vì nhập dữliệu bằng tay;
Phát triển thêm các lựa chọn cho biểu đồthêm phong phú.
Trường Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TS Trương Văn Tú –TS Trần Thị Song Minh (2000), Giáo trình: “Hệthống thông tin quản lý”, NXB Thống Kê.
2.
3 < http://repository.vnu.edu.vn/bitstream/VNU_123/16046/1/V_L0_02373.pdf>
4.
5.
6.
7
8
9.
10
11.
12
13
14
Trường Đại học Kinh tế Huế