1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và xây dựng website quảng bá cửa hàng áo cưới tiên wedding

66 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và xây dựng website quảng bá cửa hàng áo cưới Tiên Wedding
Tác giả Lê Thị Phương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ------KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE QUẢNG BÁ CỬA HÀNG ÁO CƯỚI TIÊN WEDDING Sinh viên thực hiện:

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

- -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE QUẢNG

BÁ CỬA HÀNG ÁO CƯỚI TIÊN WEDDING

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Phương Lớp: K50B Tin học kinh tế

Mã sinh viên: 16K408102

Huế, 12/2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

- -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE QUẢNG

BÁ CỬA HÀNG ÁO CƯỚI TIÊN WEDDING

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Phương Giáo viên hướng dẫn:

Mã sinh viên: 16K408102

Huế, 12/2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Thanh Tuấn, giảng viên khoa Hệ

thống thông tin kinh tế đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình trong suốt qua trình thực hiện

khoá luận tốt nghiệp

Em xin cảm ơn Trung tâm công nghệ thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế đã hỗ trợ,

tạo điều kiện thuận lợi để em có thể thực tập tại công ty Cảm ơn các anh chị trong

công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm để em hoàn thành khoá

luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn quý thầy cô trường Đại học kinh tế Huế đã truyền đạt

những kỹ thuật, bài học, kinh nghiệm quý báu trong việc xây dựng đề tài và áp dụng

kiến thức vào thực tế tương lai sau này

Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình đã luôn ở bên ủng hộ, động viên để em có thể

hoàn thành khoá luận tôt nhất

Trong quá trình hoàn thành khoá luận, do chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như

thời gian thực hiện hạn hẹp chưa thể phát huy hết ý tưởng, kỹ thuật và tính năng hỗ trợ

của ngôn ngữ nên khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận

được sự góp ý của quý thầy cô để em có thể hoàn thiện khoá luận tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Phương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN III

MỤC LỤC IV

DANH MỤC HÌNH VẼ VII

DANH MỤC BẢNG BIỂU VIII

DANH MỤC THUẬT NGỮ IX

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Các công trình liên quan 3

6 Nội dung khoá luận 4

NỘI DUNG 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 HTML5 5

1.2 CSS3 5

1.3 Boostrap 5

1.4 JavaScript 6

1.5 Ngôn ngữ Java 6

1.6 Môi trường phát triển tích hơp Eclipse 6

1.7 Java Server Page 7

1.7.1 Giới thiệu về Java Sever Page 7

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.8 Mô hình MVC (Model – View – Controller) 8

1.8.1 Khái niệm mô hình MVC 8

1.8.2 Cấu trúc mô hình 9

1.8.3 Tiến trình thực thi mô hình MVC 9

1.9 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 9

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ WEBSITE CỬA HÀNG ÁO CƯỚI 11

2.1 Mô tả hệ thống 11

2.2 Yêu cầu chức năng của hệ thống 12

2.3 Biểu đồ gói 13

2.4 Biểu đồ Use-case 13

2.4.1 Xác định các Use-case 13

2.4.2 Sơ đồ Use-case tổng quát 14

2.4.3 Sơ đồ Use-case đăng nhập 15

2.4.4 Sơ đồ Use-case quản lý danh mục 16

2.4.5 Sơ đồ Use-case quản lý tin tức 18

2.4.6 Sơ đồ Use-case quản lý album ảnh 20

2.4.7 Sơ đồ Use-case quản lý lịch hẹn 22

2.4.8 Sơ đồ Use-case xem website 24

2.5 Sơ đồ hoạt động của các Use-case 25

2.5.1 Sơ đồ hoạt động Use-case “Đăng nhập” 25

2.5.2 Biểu đồ hoạt động Use-case “Quản lý danh mục” 25

2.5.3 Biểu đồ hoạt động Use-case “Quản lý tin tức” 27

2.5.4 Biểu đồ hoạt động Use-case “Quản lý album ảnh” 28

2.5.5 Biểu đồ hoạt động Use-case “Quản lý lịch hẹn” 30

2.5.6 Biểu đồ hoạt động Use-case “Xem Website” 32

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.6 Sơ đồ lớp (Class Diagram) 33

2.6.1 Sơ đồ lớp tổng quát 33

2.6.2 Sơ đồ lớp quản lý lịch hẹn 33

2.6.3 Sơ đồ lớp quản lý tin tức 34

2.6.4 Sơ đồ lớp quản lý danh mục 34

2.6.5 Sơ đồ lớp Album ảnh 35

2.6.6 Sơ đồ lớp tài khoản 35

2.7 Sơ đồ trình tự (Sequence Diagram) 36

2.7.1 Sơ đồ trình tự đăng nhập 36

2.7.2 Sơ đồ trình tự quản lý lịch hẹn 36

2.7.3 Sơ đồ trình tự quản lý tin tức 39

2.7.4 Sơ đồ trình tự quản lý danh mục 41

2.7.5 Sơ đồ trình tự quản lý album ảnh 43

2.8 Thiết kế cơ sở dữ liệu 45

2.8.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu 45

2.8.2 Cấu trúc các bảng và ràng buộc 45

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG WEBSITE CỬA HÀNG ÁO CƯỚI 47

3.1 Môi trường cài đặt 47

3.2 Giao diện hệ thống 47

3.2.1 Giao diện Website 47

3.2.2 Giao diện trang quản trị 51

KẾT LUẬN 55

1 Kết quả đạt được 55

2 Hướng phát triển của đề tài 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồ Use-case tổng quát 14

Hình 2.2: Sơ đồ Use-case đăng nhập 15

Hình 2.3: Sơ đồ Use-case quản lý danh mục 16

Hình 2.4: Sơ đồ Use-case quản lý tin tức 18

Hình 2.5: Sơ đồ Use-case quản lý album ảnh 20

Hình 2.6: Sơ đồ Use-case quản lý lịch hẹn 22

Hình 2.7: Sơ đồ Use-case xem website 24

Hình 2.8: Sơ đồ hoạt động Use-case Đăng nhập 25

Hình 2.9: Sơ đồ hoạt động Use-case Thêm danh mục 25

Hình 2.10: Sơ đồ hoạt động Use-case Sửa danh mục 26

Hình 2.11: Sơ đồ hoạt động Use-case xoá danh mục 26

Hình 2.12: Sơ đồ hoạt động Use-case thêm tin tức 27

Hình 2.13: Sơ đồ hoạt động Use-case sửa danh mục 27

Hình 2.14: Sơ đồ hoạt động Use-case xoá tin tức 28

Hình 2.15: Sơ đồ hoạt động Use-case thêm album ảnh 28

Hình 2.16: Sơ đồ hoạt động Use-case sửa album ảnh 29

Hình 2.17: Sơ đồ hoạt động Use-case xoá album ảnh 29

Hình 2.18: Sơ đồ hoạt động Use-case phản hồi khách hàng 30

Hình 2.19: Sơ đồ hoạt động Use-case cập nhật lịch hẹn 30

Hình 2.20: Sơ đồ hoạt động Use-case sửa lịch hẹn 31

Hình 2.21: Sơ đồ hoạt động Use-case xoá lịch hẹn 31

Hình 2.22: Sơ đồ hoạt động Use-case xem website 32

Hình 2.23: Sơ đồ hoạt động Use-case đặt lịch hẹn 32

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Đặc tả Use-case đăng nhập 15

Bảng 2.2: Đặc tả Use-case quản lý danh mục 16

Bảng 2.3: Đặc tả Use-case quản lý tin tức 18

Bảng 2.4: Đặc tả Use-case quản lý album ảnh 20

Bảng 2.5: Đặc tả Use-case quản lý lịch hẹn 22

Bảng 2.6: Đặc tả Use-case xem website 24

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC THUẬT NGỮ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đời sống xã hội ngày càng phát triển đi đôi với nhu cầu của con người ngày càng

cao đặc biệt là nhu cầu về internet Theo báo cáo từ We are Social có 64 triệu người

Việt Nam sử dụng Internet tăng đến 28% so với năm 2017, trung bình 6 giờ 42 phút

mỗi ngày người dùng sẽ tham gia các hoạt động liên quan đến Internet Báo cáo cũng

đề cập thêm 94% là tỷ lệ người dùng Internet ở Việt Nam sử dụng Internet hàng

ngàyvà 6% là số người sử dụng Internet ít nhất một lần trong tuần Nhìn vào số liệu

thống kê ta có thể thấy, người dùng ở Việt Nam không tách rời các hoạt động liên

quan đến Internet hơn một tuần Với việc con người ngày càng phụ thuộc vào internet

trong cuộc sống hàng ngày nên nó chính là kênh truyền thông hiệu quả đến với tất cả

người dùng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của internet các cửa hàng cũng tiến hành

áp dụng công nghệ vào việc kinh doanh của mình thông qua website của cửa hàng Từ

website của mình, cửa hàng có thể quảng bá sản phẩm, thương hiệu của mình đến gần

hơn với khách hàng giúp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, thu hút thêm nhiều khách

hàng tiềm năng, nâng tầm uy tín và khẳng định giá trị của cửa hàng trong lòng khách

hàng

Ngày cưới là ngày trọng đại trong cuộc đời của mỗi người và cũng là ngày đẹp

nhất của người con gái khi khoác lên mình chiếc váy cưới lộng lẫy, sang trọng Với

mong muốn cung cấp thêm nhiều thông tin về việc chọn áo cưới, xu hướng trang điểm,

những gợi ý về chụp ảnh cưới cho khách hàng cùng với sự đầu tư để đẩy mạnh hoạt

động kinh doanh, quảng bá dịch vụ của mình đến gần hơn với khách hàng thì việc xây

dựng một website làm công cụ truyền thông là rất cần thiết và hiệu quả Trên cở sở đó,

tôi quyết định chọn đề tài “THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE QUẢNG BÁ

C ỬA HÀNG ÁO CƯỚI TIÊN WEDDING” cho khoá luận của mình.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát:

Xuất phát từ việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết và yêu cầu thực tế quảng bá hình

ảnh của cửa hàng đến gần hơn với khách hàng giúp cho khách hàng hiểu hơn

những dịch vụ của cửa hàng khoá luận tập trung phân tích, thiết kế và xây dựng

website quảng bá cửa hàng áo cưới Tiên Wedding

 Mục tiêu cụ thể:

- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về thiết kế, xây dựng và quản lý website quảng bá

thương hiệu cho cửa hàng vừa và nhỏ

- Nghiên cứu và nắm vững quy trình xây dựng một website hoàn chỉnh và các

hoạt động của nó

- Nghiên cứu phương pháp xây dựng, phát triển hệ thống thông tin quản lý

- Tìm hiểu các công cụ hỗ trợ thiết kế, xây dựng website quảng bá thương

hiệu

- Triển khai thiết kế và xây dựng website đầy đủ các chức năng cơ bản

- Chạy thử, kiểm tra và sửa lỗi còn tồn đọng để hoàn thiện website

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng

- Lý thuyết về thiết kế, xây dựng và quản lý website cho cửa hàng áo cưới

- Quy trình hoạt động của cửa hàng áo cưới

- Phương pháp xây dựng hệ thống thông tin

- Ngôn ngữ: Java, HTML5, CSS3, JavaScrip

 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: cửa hàng áo cưới Tiên Wedding, 100 Thái Thị Bôi, Quận

Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng

- Về thời gian thực hiện: từ ngày 15/9/2019 đến ngày 22/12/2019

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập và nghiên cứu các tài liệu về cửa

hàng áo cưới, các website quảng bá thương hiệu để có thêm được kiến thức

chuyên sâu từ đó làm rõ hơn đề tài của mình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

 Phương pháp quan sát, đánh giá: quan sát cách hoạt động của cửa hàng, các quy

trình nghiệp vụ để áp dụng những kiến thức và công nghệ phù hợp

 Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: tổng hợp, phân loại các thông tin

đã thu thập được để tiến hành quá trình phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu

 Phương pháp lập trình hướng đối tượng: sử dụng ngôn ngữ lập trình Java với hệ

quản trị CSDL Microsoft SQL Server để xây dựng và quản lý website

5 Các công trình liên quan

Công nghệ thông tin đang phát triển hết sức mạnh mẽ, viêc sử dụng website để bá

thương hiệu, giới thiệu sản phẩm tới người dùng trở nên phổ biến và cần thiết Nắm

bắt được lợi ích to lớn mà website mang lại và yêu cầu sở hữu website riêng của mỗi

doanh nghiệp, nhiều dự án đươc thực hiện để đáp ứng yêu cầu này

- Khoá luận của Nguyễn Thị Thu Phong K47 Tin học kinh tế với đề tài “XÂY

DỰNG WEBSITE ĐẶT CƠM ONLINE” sử dụng ngôn ngữ java và

Frameword Struts cho các quầy căng tin để phục vụ cho các nhân viên của công

ty FPT Qua đề tài này, tác giả mong muốn xây dựng một website bán hàng

dành riêng cho công ty, cho phép người quản trị kiểm soát và điều khiển hoạt

động kinh doanh một cách hiệu quả

- Khoá luận của Nguyễn Nhật Quang K46 Tin học kinh tế với đề tài “Xây dựng

website thương mại điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy dựa

trên phần mềm quản trị nội dung WordPress” nhằm đưa ra những giải pháp cần

thiết để giúp công ty phát triển và mở rộng lĩnh vực kinh doanh

- Tiểu luận của các học viên Hoàng Minh, Lê Viết Chinh, Nguyễn Mạnh Cường,

Lương Việt Tiến, Nguyễn Khánh Hưng và sự hướng dẫn của Tiến sĩ Hoàng

Hữu Hạnh với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống bán hàng qua mạng” Đề tài

nhằm xây dựng một hệ thống mua bán và bảo hành thiết bị máy tính cung cấp

cho khách hàng và nhà quản lý những chức năng cần thiết để thực hiên giao

dịch, quản lý sự hoạt động của cửa hàng

- Báo cáo thực tập tốt nghiệp của Nguyễn Duy Tân và giáo viên hướng dẫn Trần

Vĩnh Xuyên với đề tài “Nghiên cứu và xây dựng web tin tức bằng Joomla”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

nhằm quảng bá thương hiệu của trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh

mạng quốc tế ATHENA đến các học viên

6 Nội dung khoá luận

Ngoài Mở đầu và Kết luận, Khóa luận gồm 3 chương :

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về phương pháp xây dựng hệ thống thông

tin, các ngôn ngữ lập trình, công cụ sử dụng để xây dựng website

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ WEBSITE CỬA HÀNG ÁO CƯỚI

Chương này mô tả bài toán và các yêu cầu chức năng của hệ thống qua đó đi sâu

vào phân tích hệ thống, mô hình hoá các chức năng và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ

thống

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG WEBSITE CỬA HÀNG ÁO CƯỚI

Chương này trình bày các công cụ xây dựng website, thiết kế giao diện cho hệ

thống và kết quả kiểm thử

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 HTML5

HTML viết tắt của HyperText Markup Language là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn

bản được thiết kế để tạo nên một trang web HTML5 là phiên bản thứ 5 của HTML

xuất hiện vào tháng 12 năm 2012 được phát triển để tăng tính tương thích, chuẩn hoá

các đánh dấu có sẵn cho tài liệu, đưa ra các đánh dấu mới và giới thiệu giao diện lập

trình ứng dụng để toạ ra các ứng dụng web phức tạp

1.2 CSS3

CSS3 là phiên bản mới nhất của CSS viết tắt của Cascading Style Sheets - ngôn

ngữ được sử dụng để định dạng các phần tử được hiển thị tạo nên phong cách cho

website

CSS3 mang đến các bộ chọn và thuộc tính mới với các tính năng được mở rộng

cho phép thiết kế trang web trở nên linh hoạt hơn với bố cục và cách trình bày CSS3

được đánh giá cao khi có thể tương thích với các kích thước màn hình và hoạt động

trên hầu hết các trình duyệt khác nhau nhưng vẫn khá nhất quán

1.3 Boostrap

Bootstrap là một mã nguồn mở chứa các ngôn ngữ lập trình như HTML, CSS,

JavaScript giúp cho việc thiết kế website trở nên dễ dàng, nhanh chóng hơn

Bootstrap ngày càng phổ biến vì đã được bổ sung thêm tính năng Customize (Tùy

chỉnh) Với tính năng này giúp cho người sử dụng có thể linh hoạt hơn trong việc lựa

chọn những thuộc tính, phần tử phù hợp mà không cần phải tải toàn bộ mã nguồn về

máy

Với xu thế thiết kế website hiện nay, bootstrap đã đáp ứng được việc phát triển

giao diện website tương thích với nhiều thiết bị khác nhau đáp ứng yêu cầu cực kì

quan trọng trong trải nghiệm người dùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.4 JavaScript

Javascript là một ngôn ngữ thông dịch, chương trình nguồn của nó được nhúng

hoặc tích hợp vào tập tin HTML chuẩn Khi file được load trong browser, browser sẽ

thông dịch cho các script và thực hiện các công việc xác định

Chương trình nguồn Javascript được thông dịch trong trang HTML sau khi toàn bộ

trang được load nhưng trước khi trang được hiển thị

1.5 Ngôn ngữ Java

Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng dựa trên các lớp Khác với phần

lớn ngôn ngữ lập trình thông thường, thay vì biên dịch mã nguồn thành mã máy hoặc

thông dịch mã nguồn khi chạy, Java được thiết kế để biên dịch mã nguồn thành

bytecode, bytecode sau đó sẽ được môi trường thực thi chạy

Những đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Java:

- Là ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng

- Là ngôn ngữ đa nền cho phép một chương trình có thể thực thi trên các hệ điều

hành khác nhau (MS Windows, UNIX, Linux) mà không phải biên dịch lại

chương trình

- Là ngôn ngữ đa luồng

- Là ngôn ngữ đơn giản, dễ học, kiến trúc chương trình đơn giản

- Là ngôn ngữ an toàn, có tính bảo mật cao

- Java hỗ trợ phát triển nhiều loại hình ứng dụng khác nhau chẳng hạn như J2SE

(Java 2 Standard Edition) dành cho phát triển ứng dụng clientserver, J2ME

(Java 2 Micro Edition) dành cho phát triển ứng dụng trên thiết bị di động, J2EE

(Java 2 Enterprise Edition) dành cho phát triển ứng dụng thương mại

1.6 Môi trường phát triển tích hơp Eclipse

Eclipse là một môi trường phát triển tích hợp cho ngôn ngữ lập trình Java, được

phát triển ban đầu bởi IBM, và hiện nay bởi tổ chức Eclipse Ngoài Java, Eclipse còn

hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác như C#, C, C++, PHP, Python, XML, HTML,

JavaScript khi sử dụng thêm trình bổ sung (plug-in)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Các tính năng của Eclipse hấp dẫn các nhà phát triển nói chung và các nhà phát

triển Java nói riêng gồm có :

- Có sẵn các trình soạn thảo thông minh để viết Java, HTML, XML…

- Làm nổi bật toàn bộ cú pháp trên tất cả trình soạn thảo

- Kiểm tra toàn bộ cú pháp khi bạn nhập mã lệnh của bạn vào

- Trợ giúp viết mã phân biệt theo ngữ cảnh đối với các ngôn ngữ lập trình được

hỗ trợ, bao gồm cả tra cứu động tài liệu hướng dẫn API

- Hỗ trợ phát triển các ứng dụng Java chuẩn, cũng như các ứng dụng đích Java

EE, như các ứng dụng Web và các dịch vụ Web

- Tích hợp chặt chẽ với các công cụ xây dựng Java phổ biến, như Apache và Ant

Apache Maven

- Có khả năng kiểm soát, quản lý, và triển khai các ứng dụng tới các máy chủ

ngay trong chu kỳ thời gian thử nghiệm và gỡ lỗi

- Tích hợp chặt chẽ với các nguồn dữ liệu quan hệ và không quan hệ thông qua

JDBC và Open Data Access (ODA)

1.7 Java Server Page

1.7.1 Giới thiệu về Java Sever Page

- JSP là công nghệ script chạy phía web server của hãng Sun đối trọng với ASP

của Microsoft

- JSP dùng ngôn ngữ Java cho các phát biểu như if, for, do…while, while, biểu

thức, lời gọi hàm… và phân biệt chữ HOA và thường

- Hiện JSP có thể chạy trên nhiều Web server khác nhau từ Tomcat, Apache,

Jrun, JavaWebServer, Miễn là chúng hỗ trợ Servlet Engine

- Mỗi Webserver chỉ hỗ trợ tối đa 1 trong 2 công nghệ JSP hay ASP Để server

nhận biết được file nào là JSP, ta luôn dùng extension đã qui định theo cấu hình

(mặc định là *.jsp)

1.7.2 Cấu trúc trang Java Sever Page

- Một trang JSP là 1 file *.jsp , ví dụ: “hello.jsp”

- Viết một trang JSP bằng bất kỳ trình soạn thảo nào kể cả Notepad, rồi lưu lại

với tên *.jsp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- JSP thường dùng các đối tượng Java chính quy để xử lý các giải thuật phức tạp.

Các đối tượng java này sẽ được đóng gói dạng JavaBean

- Đoạn script JSP được đóng trong tag <% %>

- Biểu thức dạng: <%= (exp) %> tương đương với <% out.print( exp ) %>

1.8 Servlet

Servlet là một công nghệ được sử dụng để tạo ra ứng dụng web, Servlet chạy được

trên tất cả cá Web servers và các app Server chuẩn

Servlet thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:

- Nhận dữ liệu từ khách hàng gửi tới Dữ liệu có thể là một mẫu HTML trên một

trang Web hoặc nó cũng có thể đến từ một applet hoặc một chương trình khách

hàng HTTP tùy chỉnh

- Đọc dữ liệu yêu cầu HTTP ẩn được gửi bởi khách hàng (trình duyệt) Điều này

bao gồm các cookie, loại phương tiện truyền thông và các chương trình nén mà

trình duyệt hiểu được, …

- Xử lý dữ liệu và tạo ra các kết quả Quá trình này có thể yêu cầu nói chuyện với

một cơ sở dữ liệu, thực hiện một cuộc gọi RMI hoặc CORBA, gọi một dịch vụ

Web, hoặc tính trực tiếp phản hồi

- Gửi trả dữ liệu rõ ràng tới khách hàng (trình duyệt) Tài liệu này có thể được

gửi bằng nhiều định dạng: HTML, XML, hình ảnh GIF, Excel, …

- Gửi phản hồi HTTP ẩn cho khách hàng (trình duyệt) Điều này bao gồm nói với

trình duyệt hoặc các trình khách khác loại tài liệu đang được trả về,thiết lập

cookie và các tham số bộ nhớ đệm, và các tác vụ khác

1.9 Mô hình MVC (Model – View – Controller)

1.9.1 Khái niệm mô hình MVC

MVC(Model – View – Controller) là mô hình thiết kế mang tính tổng thể để giải

quyết vấn đề có tính nghiệp vụ cao, thường áp dụng cho những dự án lớn và có tính

thương mại cao Mô hình MVC được tạo ra bởi Krasner và Pope năm 1988 cho

Smalltalk, hiện tại được IBM và Apache ứng dụng trong các dự án của họ rất thành

công Đây là một giải pháp cho phép xây dựng các ứng dụng phân tầng một cách rất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

hiệu quả, bằng cách tạo ra những phương thức quản lý từng tầng một cách riêng lẽ.

Trong J2EE, thì MVC cũng được xây dựng dựa trên những tính năng mạnh của công

nghệ JSP và Servlet

1.9.2 Cấu trúc mô hình

MVC gồm 3 tầng: Model: Tách riêng phần Logic và phần hiển thị

JavaBean: Chứa các thực thể, gồm các dữ liệu (private), kèm theo các phương

thức set/get

 DAO: Thực hiện các công việc liên quan đến CSDL như kết nối, lấy dữ liệu,

truy vấn, chỉnh sửa, thêm xóa dữ liệu trực tiếp với databasse

 BO: Truyền yêu cầu từ Servlet chuyển qua DAO, lấy dữ liệu DAO về cho

Servlet Xử lý các yêu cầu nghiệp vụ

 View: Là các trang JSP, nhiệm vụ trả về hiển thị cho người dùng Controller: Là

các trang JSP, có nhiệm vụ nhân các yêu cầu từ người dùng, đưa yêu cầu và

nhận dữ liệu từ tầng Model, từ đó chuyển hướng và trả về cho tầng View

1.9.3 Tiến trình thực thi mô hình MVC

Tiến trình thực thi mô hình của Struts như sau :

1 Một yêu cầu (request) được gửi đến từ view

2 ActionServlet sẽ tiếp nhận request này, phân tích, kiểm tra Sau đó chỉ định

cho Action tương ứng thực thi yêu cầu, tính toán những tác vụ cần thiết

ActionServlet đóng vai trò là Controller

3 Action sẽ thao tác và xử lí trên Model của ứng dụng

4 Mỗi khi Action hoàn thành việc thao tác và xử lí, nó trả quyền điều khiển về

cho ActionServlet kèm theo một key gắn kèm với kết quả trả về ActionServlet

sẽ dựa vào key này mà quyết định xem các kết quả trả về sẽ được hiển thị như

thế nào 5 ActionServlet trả lời bằng cách gửi lại một request cho view là một

liên kết đến kết quả trả về của Action thông qua key trên Sau đó, view làm nốt

công việc trình bày kết quả

1.10 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server

SQL (Structure Query Language) là một công cụ quản lý dữ liệu được sử dụng

phổ biển ở nhiều lĩnh vực và nó bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

sở dữ liệu quan hệ Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có trình hỗ trợ SQL nhưJava,

C#, C, C++…

SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ

liệu cung cấp cho người dùng bao gồm: định nghĩa dữ liệu, truy xuất và thao tác dữ

liệu, điều khiển và truy cập

Đặc điểm của SQL:

- SQL là ngôn ngữ tựa tiếng Anh

- SQL là ngôn ngữ phi thủ tục, nó không yêu cầu cách thức truy nhập cơ sở dữ

liệu như thế nào, tất cả các thông báo của SQL đều rất dễ sử dụng và ít khả

năng mắc lỗi

- SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp dữ liệu

- Chèn, cập nhật, xóa các hàng trong một quan hệ

- Tạo, sửa đổi, thêm và xóa các đối tượng của cơ sở dữ liệu

- Điều khiển việc truy nhập tới cơ sở dữ liệu và các đối tượng của cơ sở dữ liệu

để đảm bảo tính bảo mật của cơ sở dữ liệu

- Đảm bảo tính nhất quán và sự ràng buộc của cơ sở dữ liệu

- SQL sử dụng các kiểu dữ liệu cơ bản: Integer, Number(n,p), char(n),

varchar(n), nvarchar(n), ….v.v

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ WEBSITE CỬA HÀNG ÁO CƯỚI

2.1 Mô tả hệ thống

Website áo cưới Tiên Wedding cung cấp các dịch vụ cho thuê váy cưới, dịch vụ

trang điểm, đào tạo các khoá học về trang điểm, giới thiệu những hình ảnh đẹp về các

sản phẩm và dự án đã thực hiện, cập nhật những thông tin mới về áo cưới, ảnh cưới và

những tin tức về tuyển dụng hay khuyến mãi

Hệ thống phục vụ các đối tượng người dùng chính:

- Khách hàng: có thể truy cập và xem thông tin trên website như thông tin áo

cưới, ảnh cưới đẹp, đọc tin tức hữu ích để áp dụng cho bản thân Khi có những

thắc mắc, góp ý hay muốn đặt lịch hẹn khách hàng có thể phản hồi qua các bình

luận hoặc qua form đặt lịch hẹn để gửi về hệ thống

- Người quản trị: là người có quyền quản trị cao nhất đối với website, theo dõi và

quản lý mọi hoạt động của website Người quản trị có thể thực hiện các công

việc như: đăng tin tức, xoá tin tức, sửa tin tức, đăng ảnh áo cưới, ảnh cưới đẹp,

chỉnh sửa thông tin và nội dung website

Hệ thống hoạt động như sau:

- Về khách hàng:

+ Khách hàng truy cập vào website của cửa hàng, website sẽ cung cấp những

thông tin đầy đủ về sản phẩm áo cưới, trang điểm và các khoá đào tạo về trang

điểm Bên cạnh đó khách hàng có thể xem những bộ ảnh cưới, ảnh cô dâu,

người mẫu ảnh qua các sản phẩm cửa hàng đã thực hiện

+ Nếu muốn đặt lịch hẹn khách hàng sẽ nhập vào ô đặt lịch hẹn những thông

tin như tên khách hàng, số điện thoại, email, ngày hẹn, nội dung tin nhắn và gửi

về hệ thống của website Sau khi đặt lịch hẹn khách hàng sẽ được phản hồi về

lịch hẹn của mình qua điện thoại hoặc email

- Về người quản trị:

+ Người quản trị gồm có các thông tin: tên đăng nhập, mật khẩu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

+ Người quản trị đăng nhập vào tài khoản để quản lý, theo dõi mọi hoạt động

của website

+ Người quản trị quản lý các nghiệp vụ:

Quản lý tin tức: cho phép người quản trị thực hiện các chức năng nhập tintức, sửa tin tức, xoá tin tức và đăng tin tức lên website

Quản lý danh mục tin tức: cho phép người quản trị thực hiện các chức năngthêm danh mục, sửa danh mục, xoá danh mục và hiển thị danh mục tin tức lên

năng xác nhận đã liên hệ, sửa lịch hẹn, xoá lịch hẹn

2.2 Yêu cầu chức năng của hệ thống

Hệ thống cần đạt được các chức năng:

- Giao diện website được thiết kế trực quan, màu sắc phù hợp với chủ đề áo cưới

- Hiển thị nội dung chính, làm nổi bật dịch vụ mà cửa hàng cung cấp

- Giao diện quản trị dễ thao tác, dễ cập nhật các tính năng mới

- Website yêu cầu được bảo mật, cung cấp tài khoản và mật khẩu để có thể đăng

nhập vào hệ thống

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

2.3 Biểu đồ gói

Hình 2.1: Bi ểu dồ gói tổng quát

2.4 Biểu đồ Use-case

2.4.1 Xác định các Use-case

- Tác nhân người quản trị có các Use-case sau:

+ Đăng nhập, đăng xuất

Trang 24

2.4.2 Sơ đồ Use-case tổng quát

Hình 2.2 : Sơ đồ Use-case tổng quát

Sơ đồ use-case thể hiện chức năng tổng quát của tác nhân khách hàng và tác nhân

người quản trị:

- Khách hàng có chức năng: xem thông tin xem thông tin cửa hàng, xem album

ảnh, xem tin tức, xem đánh giá, đặt lịch hẹn

- Người quản trị có các chức năng: quản lý danh mục, quản lý tin tức, quản lý

album ảnh, quản lý lịch hẹn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

2.4.3 Sơ đồ Use-case đăng nhập

Hình 3 2: Sơ đồ Use-case đăng nhập

Đặc tả Use-case:

B ảng 2.1: Đặc tả Use-case đăng nhập

Điều kiện kích hoạt Người quản trị chọn chức năng đăng nhập

Tiền điều kiện Người quản trị chưa đăng nhập vào hệ thống

Hậu điều kiện Người quản trị đăng nhập thành công và thực hiện toàn

bộ chức của hệ thống

Luồng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn chức năng đăng nhập

2 Hệ thống hiển thị form Đăng nhập

3 Người quản trị nhập tên tài khoản, mật khẩu đểđăng nhập

4 Hệ thống xác thực tên tài khoản, mật khẩu

5 Người quản trị đăng nhập vào hệ thống nếu xácthực tài khoản thành công Nếu không thànhcông thì thực hiện luồng sự kiện phụ 2

6 Kết thúc use case

Luồng sự kiện phụ 1 Người quản trị huỷ yêu cầu đăng nhập và thoát

2 Người quản trị đăng nhập thất bại

2.1 Hệ thống thông báo đã nhập sai tên tài khoảnhoặc mật khẩu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

2.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại tên tài khoản vàmật khẩu

2.3 Nếu đồng ý thì quay về bước 3 của luồng sựkiện chính, nếu không đồng ý thì Use-casekết thúc

Người quản trị có thể đăng xuất bằng cách chọnchức năng đăng xuất trên hệ thống

2.4.4 Sơ đồ Use-case quản lý danh mục

Hình 2.4 : Sơ đồ Use-case quản lý danh mục

Đặc tả Use-case:

B ảng 2.2: Đặc tả Use-case quản lý danh mục

Mô tả Cho phép người quản trị thêm, sửa, xoá danh mục đã

chọn

Điều kiện kích hoạt Người quản trị chọn chức năng quản lý danh mục

Tiền điều kiện Người quản trị đã đăng nhập vào hệ thống

Hậu điều kiện Người quản trị thêm, sửa, xoá danh mục thành công và

lưu vào cơ sở dữ liệu của hệ thống

Luồng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn chức năng quản lý danh

mục

2 Hệ thống hiển thị danh sách danh mục

3 Người quản trị chọn danh mục và chức năngmuốn tác động lên danh mục đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

- Thêm danh mục:

1.1 Hệ thống hiển thị form thêm danh mục

1.2 Người quản trị nhập thông tin danh mục

1.3 Nhấn nút lưu1.4 Nếu thêm thành công thì lưu thông tindanh mục vào cơ sở dữ liệu Nếu khôngthành công thì thực hiện luồng sự kiện phụ 1

- Xoá danh mục:

1.1 Hệ thống hiển thị thông tin danh mục đãchọn

1.2 Người quản trị nhấn nút xoá

1.3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhậnxoá

1.4 Nếu đồng ý thì thông báo danh mục đãđược xoá Nếu không thì hiển thị lại danhsách danh mục

4 Kết thúc Use-caseLuồng sự kiện phụ 1 Người quản trị thực hiện chức năng thất bại

1.1 Hệ thống thông báo nhập thông tin khônghợp lệ

1.2 Người quản trị nhập lại thông tin1.3 Quay lại bước 1.3 ở luồng sự kiện chính

2 Nếu dữ liệu về danh mục đã tồn tại thì chỉ chophép sửa, xóa thông tin

3 Hệ thống báo không hợp lệ khi chọn chức năngthêm danh mục mà nhập mã danh mục bị trùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

2.4.5 Sơ đồ Use-case quản lý tin tức

Hình 2.5 : Sơ đồ Use-case quản lý tin tức

Đặc tả Use-case:

B ảng 2.3: Đặc tả Use-case quản lý tin tức

Mô tả Cho phép người quản trị thêm, sửa, xoá tin tức đã chọn

Điều kiện kích hoạt Người quản trị chọn chức năng quản lý tin tức

Tiền điều kiện Người quản trị đã đăng nhập vào hệ thống

Hậu điều kiện Người quản trị thêm, sửa, xoá tin tức thành công và lưu

vào cơ sở dữ liệu của hệ thống

Luồng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn chức năng quản lý tin tức

2 Hệ thống hiển thị danh sách tin tức

3 Người quản trị chọn tin tức và chức năng muốntác động lên tin tức đó

- Thêm tin tức:

1.1 Hệ thống hiển thị form thêm tin tức

1.2 Người quản trị nhập thông tin tin tức

1.3 Nhấn nút lưu1.4 Nếu thêm thành công thì lưu thông tintin tức vào cơ sở dữ liệu Nếu không thànhcông thì thực hiện luồng sự kiện phụ 1

- Sửa tin tức:

1.1 Hệ thống hiển thị thông tin tin tức đã

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1.2 Người quản trị nhập lại thông tin về tintức cần sửa

1.3 Nhấn nút lưu1.4 Nếu sửa thành công thì cập nhật thôngtin tin tức vào cơ sở dữ liệu Nếu khôngthành công thì thực hiện luồng sự kiện phụ 1

- Xoá tin tức:

1.1 Hệ thống hiển thị thông tin tin tức đãchọn

1.2 Người quản trị nhấn nút xoá

1.3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhậnxoá

1.4 Nếu đồng ý thì thông báo tin tức đã đượcxoá Nếu không thì hiển thị lại danh sách tintức

4 Kết thúc Use-caseLuồng sự kiện phụ 1 Người quản trị thực hiện chức năng thất bại

a Hệ thống thông báo nhập thông tin khônghợp lệ

b Người quản trị nhập lại thông tin

c Quay lại bước 1.3 ở luồng sự kiện chính

2 Nếu dữ liệu về tin tức đã tồn tại thì chỉ cho phépsửa, xóa thông tin

3 Hệ thống báo không hợp lệ khi chọn chức năngthêm tin tức mà nhập mã tin tức bị trùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

2.4.6 Sơ đồ Use-case quản lý album ảnh

Hình 2.6 : Sơ đồ Use-case quản lý album ảnh

Đặc tả Use-case:

B ảng 2.4: Đặc tả Use-case quản lý album ảnh

Điều kiện kích hoạt Người quản trị chọn chức năng quản lý album ảnh

Tiền điều kiện Người quản trị đã đăng nhập vào hệ thống

Hậu điều kiện Người quản trị thêm, sửa, xoá album ảnh thành công và

lưu vào cơ sở dữ liệu của hệ thống

Luồng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn chức năng quản lý album

ảnh

2 Hệ thống hiển thị danh sách album ảnh

3 Người quản trị chọn album ảnh và chức năngmuốn tác động lên tin tức đó

- Thêm album ảnh:

1.1 Hệ thống hiển thị form thêm album ảnh

1.2 Người quản trị nhập thông tin albumảnh

1.3 Nhấn nút lưu1.4 Nếu thêm thành công thì lưu album ảnhvào cơ sở dữ liệu Nếu không thành công thìthực hiện luồng sự kiện phụ 1

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Xoá tin tức:

1.1 Hệ thống hiển thị thông tin album ảnh đãchọn

1.2 Người quản trị nhấn nút xoá

1.3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhậnxoá

1.4 Nếu đồng ý thì thông báo tin tức đã đượcxoá Nếu không thì hiển thị lại danh sách tintức

4 Kết thúc Use-caseLuồng sự kiện phụ 1 Người quản trị thực hiện chức năng thất bại

1.1 Hệ thống thông báo nhập thông tin khônghợp lệ

1.2 Người quản trị nhập lại thông tin1.3 Quay lại bước 1.3 ở luồng sự kiện chính

2 Nếu dữ liệu về album ảnh đã tồn tại thì chỉ chophép sửa, xóa thông tin

3 Hệ thống báo không hợp lệ khi chọn chức năngthêm album ảnh mà nhập mã album ảnh bị trùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

2.4.7 Sơ đồ Use-case quản lý lịch hẹn

Hình 2.7 : Sơ đồ Use-case quản lý lịch hẹn

Đặc tả Use-case:

B ảng 2.5: Đặc tả Use-case quản lý lịch hẹn

Mô tả Cho phép người quản trị cập nhật, sửa, xoá lịch hẹn

Điều kiện kích hoạt Người quản trị chọn chức năng quản lý lịch hẹn

Tiền điều kiện Người quản trị đã đăng nhập vào hệ thống

Hậu điều kiện Người quản trị lịch hẹn, sửa, xoá album ảnh thành công

và lưu vào cơ sở dữ liệu của hệ thống

Luồng sự kiện chính 1 Người quản trị chọn chức năng quản lý lịch hẹn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

- Xoá lịch hẹn:

1.1 Hệ thống hiển thị thông tin lịch hẹn đãchọn

1.2 Người quản trị nhấn nút xoá

1.3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhậnxoá

1.4 Nếu đồng ý thì thông báo lịch hẹn đãđược xoá Nếu không thì hiển thị lại danhsách lịch hẹn

4 Kết thúc Use-caseLuồng sự kiện phụ 1 Người quản trị thực hiện chức năng thất bại

a Hệ thống thông báo nhập thông tin khônghợp lệ

b Người quản trị nhập lại thông tin

c Quay lại bước 1.3 ở luồng sự kiện chính

2 Hệ thống báo không hợp lệ khi chọn chức năngthêm lịch hẹn mà nhập mã lịch hẹn hoặc thờigian bị trùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/08/2023, 20:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w