1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận thức của du khách nội địa về hình ảnh điểm đến du lịch thừa thiên huế

63 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận thức của du khách nội địa về hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế
Tác giả Lâm Minh Hoàng
Người hướng dẫn Ths. Trần Thị Phước Hà
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 843,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I MỞ ĐẦU (8)
    • 1. Lý do chọn đề tài (8)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (8)
      • 2.1. Mục tiêu chung (8)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (8)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (9)
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (9)
      • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (9)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (9)
      • 4.1. Thu thập dữ liệu (9)
    • 5. Cấu trúc đề tài (10)
    • Chương 3. Một số gợi ý phát triển hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế (50)
  • PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (11)
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH (11)
      • 1.1. Một số khái niệm cơ bản về du lịch (11)
        • 1.1.1. Du lịch (11)
        • 1.1.2. Khách du lịch (12)
        • 1.1.3. Điểm đến du lịch (13)
      • 1.2. Hình ảnh điểm đến du lịch (15)
        • 1.2.1 Khái niệm (15)
        • 1.2.2. Phân loại hình ảnh điểm đến (16)
          • 1.2.2.1 Hình ảnh sơ cấp và hình ảnh thứ cấp (16)
          • 1.2.2.2 Hình ảnh nhận thức và hình ảnh tình cảm (16)
      • 1.3. Phương pháp xây dựng thang đo hình ảnh điểm đến du lịch (17)
        • 1.3.2 Phương pháp cấu trúc và phương pháp phi cấu trúc (17)
    • CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (20)
      • 2.1. Nguồn lực để phát triển hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế (20)
        • 2.1.1. Tài nguyên du lịch (20)
          • 2.1.1.1. Tài nguyên tự nhiên (20)
          • 2.1.1.2. Tài nguyên nhân văn (21)
        • 2.1.2. Nguồn lực phát triển du lịch (27)
          • 2.1.2.1. Tổng quan về nguồn lực phát triển du lịch Thừa Thiên Huế (27)
          • 2.1.2.2 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức phát triển du lịch Thừa Thiên Huế .21 2.1.2.3. Cơ sở hạ tầng du lịch Thừa Thiên Huế (28)
          • 2.1.2.4. Tình hình đầu tư cơ sở vật chất phát triển du lịch Thừa Thiên Huế (32)
          • 2.1.2.5. Định hướng phát triển du lịch Thừa Thiên Huế (33)
      • 2.2. Kết quả du lịch Thừa Thiên Huế 3 năm (2015 – 2017) (37)
        • 2.2.1 Khách du lịch (37)
        • 2.2.2 Doanh thu du lịch (38)
        • 2.2.3. Thời gian lưu trú bình quân (38)
      • 2.3. Nhận thức của du khách nội địa về hình ảnh điểm đến du lịch Huế (39)
        • 2.3.1. Thông tin chung về mẫu điều tra (39)
        • 2.3.2. Thống kê các thuộc tính hình ảnh nhận thức điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế33 2.3.3. Thống kê các thuộc tính hình ảnh nhận tình cảm đến du lịch Thừa Thiên Huế .38 2.3.4. Thống kê các thuộc tính hình ảnh độc đáo của điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế (40)
        • 2.3.5. Tổng hợp các thuộc tính của hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế (48)
        • 2.3.6 Nhận xét chung về hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế (49)
      • 3.1. Chiến lược phát triển hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế (50)
      • 3.2. Một số gợi ý phát triển hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế (51)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (53)
    • 1. Kết luận (53)
    • 2. Kiến nghị (54)
      • 2.1. Đối với sở du lịch Thừa Thiên Huế (54)
      • 2.2. Đối với các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch (54)
      • 2.3. Đối với người dân địa phương (55)

Nội dung

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

1.1 Một sốkhái niệm cơ bản vềdu lịch

Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (IUOTO), du lịch được định nghĩa là hành động di chuyển đến một địa điểm khác với nơi cư trú thường xuyên của cá nhân, với mục đích không phải để làm ăn hay kiếm tiền.

Tại hội nghị LHQ về du lịch diễn ra ở Rome, Italia từ ngày 21/8 đến 5/9/1963, các chuyên gia đã định nghĩa du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và hoạt động kinh tế phát sinh từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hoặc tập thể bên ngoài nơi ở thường xuyên hoặc ngoài quốc gia của họ, với mục đích hòa bình Nơi lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.

Theo các nhà du lịch Trung Quốc, hoạt động du lịch bao gồm nhiều mối quan hệ và hiện tượng, dựa trên sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội Điều này liên quan đến các chủ thể, khách thể và trung gian trong du lịch.

Theo I I Pirogionic (1985): Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sựdi chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thểthao kèm theo việc tiêu thụnhững giá trị vềtựnhiên, kinh tế và văn hóa.

Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2017, du lịch được định nghĩa là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ra ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá một năm Mục đích của du lịch bao gồm tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu và khám phá tài nguyên du lịch, hoặc kết hợp với các mục đích hợp pháp khác.

Du lịch được hiểu là hình thức di chuyển tạm thời của du khách từ vùng này sang vùng khác hoặc từ nước này sang nước khác, mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Du lịch, với vai trò là một ngành kinh tế, phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí và nghỉ ngơi của con người, đồng thời có thể kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và nhiều nhu cầu khác.

Du lịch là một hoạt động đặc thù, bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể phức tạp Hoạt động này không chỉ mang đặc điểm của ngành kinh tế mà còn có những yếu tố văn hóa – xã hội đặc sắc.

Trên cơ sở định nghĩa về du lịch, khái niệm khách du lịch cũng có nhiều quan điểm như sau:

Theo Jozep Stemder, nhà kinh tế học người Áo, khách du lịch được định nghĩa là những cá nhân đặc biệt, họ lưu lại nơi khác ngoài nơi cư trú thường xuyên theo ý thích của mình, nhằm thỏa mãn những nhu cầu cao cấp mà không nhằm mục đích kiếm lợi nhuận.

Nhà kinh tế người Anh, Olgilvi, khẳng định rằng để trở thành khách du lịch, cần có hai điều kiện: thứ nhất, phải rời xa nhà trong thời gian dưới một năm; thứ hai, phải sử dụng những khoản tiền kiếm được từ nơi khác.

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO, 1995), khách du lịch được định nghĩa là những người rời khỏi nơi cư trú của mình mà không có mục đích kinh tế, lưu lại nơi đến ít nhất 24 giờ Khoảng cách từ nhà đến địa điểm du lịch có thể thay đổi, thường là từ 30 đến 50 dặm, tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia.

Khách du lịch quốc tế được định nghĩa tại Hội nghị Roma do Liên hợp quốc tổ chức vào năm 1963 là những người lưu lại tạm thời ở nước ngoài, sống ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong thời gian từ 24 giờ trở lên.

Năm 1963 tại hội nghị của Liên Hiệp Quốc vềdu lịch tại Roma, Ủy ban thống nhất:

Khách du lịch quốc tế là những người đến thăm các quốc gia khác ngoài nơi cư trú của họ vì bất kỳ lý do nào, trừ việc hành nghề để kiếm thu nhập tại quốc gia mà họ đang thăm.

Khách du lịch quốc tế là những cá nhân đang di chuyển để khám phá một hoặc nhiều quốc gia khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ, với mục đích chính là tham quan.

Trường Đại học Kinh tế Huế quy định rằng thời gian thăm viếng hoặc nghỉ ngơi không được vượt quá 3 tháng Nếu cần ở lại lâu hơn, phải xin phép gia hạn Trong thời gian này, không được thực hiện bất kỳ công việc nào để nhận thù lao tại nước sở tại, dù là theo yêu cầu của khách hay chính quyền địa phương.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Nguồn lựcđểphát triển hìnhảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế, với diện tích tự nhiên 5.033,2 ha, nằm ở vị trí trung độ của Việt Nam, trên trục giao thông chính Bắc-Nam và tuyến hành lang kinh tế Đông-Tây, đóng vai trò là cực phát triển kinh tế quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước.

Thừa Thiên Huế đang nỗ lực bảo tồn những giá trị văn hóa đặc trưng của vùng văn hóa phương Đông Với hệ thống giao thông phát triển bao gồm đường bộ, hàng không, đường thủy và đường sắt, du khách có thể dễ dàng tiếp cận Huế một cách nhanh chóng và thuận tiện Điều này giúp Thừa Thiên Huế xây dựng hình ảnh một điểm đến du lịch mang tính nhân văn, thu hút du khách đến tham quan và khám phá.

Khí hậu Thừa Thiên-Huế đặc trưng bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa, với những tháng đầu năm mang nắng ấm Tháng 5 thường xảy ra lụt, trong khi các tháng 6, 7 và 8 có gió mạnh.

Trường Đại học Kinh tế Huế nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng với mùa mưa từ tháng Tám đến tháng Giêng, thường xuyên có lũ từ tháng Mười Tháng 9, 10 và 11 là thời điểm có bão và mưa lớn, trong khi cuối năm thường kéo dài mưa Biến đổi khí hậu đã làm tăng cường độ nắng nóng từ tháng 3 đến tháng 8, với nhiệt độ trung bình mùa mưa khoảng 20°C (68°F) và có thể xuống thấp nhất là 9 °C (48 °F) Mùa xuân từ tháng Giêng đến cuối tháng Hai là thời điểm lý tưởng cho du lịch, tuy nhiên, hoạt động du lịch tại Thừa Thiên Huế phát triển mạnh nhất vào mùa nắng do cảnh quan thiên nhiên phong phú và nhiều cây xanh, trong khi mùa mưa hạn chế khả năng tham quan của du khách.

Mạng lưới thủy văn Thừa Thiên Huế bao gồm các yếu tố như sông ngòi và đầm phá, cung cấp nước ngọt cho hoạt động du lịch và tạo cảnh quan đẹp Ngoài ra, nó còn có tác dụng trị bệnh, cân bằng hệ sinh thái và tạo điều kiện cho sự phát triển đa dạng của sinh vật.

Thừa Thiên Huế sở hữu hệ sinh thái phong phú, là nguồn tài nguyên du lịch độc đáo và cung cấp ẩm thực tươi ngon, đáp ứng nhu cầu của du khách.

Các di tích lịch sử văn hóa

Thừa Thiên Huế là một kho tàng văn hóa phong phú và đa dạng của Việt Nam, với hơn 1000 di tích lịch sử và tôn giáo Đặc biệt, Quần thể Di tích cố đô Huế đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới vào năm 1993.

Thừa Thiên Huế là trung tâm của nhiều di sản văn hóa phi vật thể phong phú và đa dạng, được bảo tồn và phát huy Nơi đây nổi bật với các loại hình nghệ thuật diễn xướng cung đình bác học, nghệ thuật trang trí độc đáo, cùng với những phong tục tập quán đặc trưng của từng vùng đất Đặc biệt, Nhã nhạc cung đình triều Nguyễn là một trong những di sản văn hóa nổi bật tại đây.

Trường Đại học Kinh tế Huế

UNESCO đã công nhận các hình thức nghệ thuật như múa hát cung đình, lễ nhạc cung đình, tuồng Huế, ca Huế, ca kịch Huế cùng với các làn điệu dân ca, dân nhạc, dân vũ là kiệt tác phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại vào năm 2003 Hiện nay, những giá trị văn hóa này đang được tích cực gìn giữ, phát huy và phát triển thông qua các hoạt động sưu tầm và khôi phục.

Nhiều di tích khảo cổ quý giá của nền văn hóa Chăm pa vẫn còn được bảo tồn tại Thừa Thiên Huế, bao gồm Đàn Xã Tắc, các nền móng đền và Tháp Chăm pa.

Tính đến năm 2013 Thừa Thiên Huếcó 89 di tích lịch sử được xếp hạng, trong đó có 42 di tích được xếp hạng cấp quốc gia.

Di tích kiến trúc nghệthuật

Huế nổi bật với di sản kiến trúc độc đáo và phong cách nghệ thuật sống động, tạo nên những nét riêng biệt mà chỉ nơi đây mới có.

Huế, với nhà vườn và kinh thành, thể hiện vẻ đẹp của nghệ thuật kiến trúc qua sự hòa hợp giữa công trình và môi trường tự nhiên Sự kết hợp giữa tạo hóa và sáng tạo của con người tạo nên một thể thống nhất, chặt chẽ Kiến trúc ở Huế không quá nguy nga nhưng lại cuốn hút nhờ vào sự dung hợp hài hòa với cảnh quan xung quanh.

Nét đẹp của nghệ thuật kiến trúc ở Huế còn ở chiều cao của công trình (ngôi tháp

Phước Duyên, với chiều cao 7 tầng chỉ đạt 21m, là một minh chứng cho nghệ thuật kiến trúc độc đáo Những lâu đài, cung điện, lăng tẩm và đình chùa nơi đây không chỉ nổi bật với các nét chạm khắc tinh xảo mà còn lưu giữ nhiều giá trị văn hóa và nghệ thuật có lịch sử hàng trăm năm, góp phần làm phong phú di sản văn hóa nhân loại.

Thừa Thiên Huế có nhiều cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, hài hòa với các công trình văn hóa tạo nên những danh thắng cảnh nổi tiếng.

Thừa Thiên Huế nổi bật với hơn 500 lễ hội phong phú, bao gồm lễ hội cung đình, lễ hội dân gian truyền thống và lễ hội tôn giáo, phản ánh sâu sắc truyền thống văn hóa lâu đời của các vùng miền Hiện nay, hơn 100 lễ hội dân gian, lễ hội truyền thống và hiện đại đã được các địa phương khôi phục và phát huy, trong đó có lễ hội cung đình Huế, đặc biệt là lễ tế Đàn.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Nam Giao, lễtế Đàn Xã Tắc, lễ hội thao diễn thủy binh thời chúa Nguyễn, Lễ Truyền

Các lễ hội văn hóa tín ngưỡng tôn giáo như lễ hội Điện Huệ Nam, lễ hội Quán Thế Âm và lễ Phật Đản, cùng với các lễ hội tưởng nhớ các vị khai canh, thành hoàng và các vị tổ sư làng nghề như lễ hội Cầu ngư, Vật võ Làng Sình, Vật võ Làng Thủ Lễ và Đu tiên, đều thể hiện sự phong phú và đa dạng của văn hóa truyền thống Việt Nam.

Phong Điền, lễhội Làng Chuồn, lễhội đua ghe ) và nhiều lễhội khác như lễhội Đền

Huyền Trân, Ngày hội Văn hóa, Thể thao, Du lịch đồng bào các dân tộc miền núi

Thừa Thiên Huế, Lăng Cô huyền thoại biển, Festival Thuận An Biển gọi, Ấn tượng

Ngày đăng: 28/08/2023, 20:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức, Thành phốHồChí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
3. Nguyễn Bùi Thanh Thảo (2017), Nghiên cứu hình ảnh điểm đến du lịch Huế, Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế, trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hình ảnh điểm đến du lịch Huế
Tác giả: Nguyễn Bùi Thanh Thảo
Nhà XB: trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2017
4. Nguyễn Xuân Thanh (2015), Tác động hình ảnh điểm đến tới lòng trung thành của khách hàng: trường hợp điểm đến du lịch Nghệ An, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động hình ảnh điểm đến tới lòng trung thành của khách hàng: trường hợp điểm đến du lịch Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Xuân Thanh
Nhà XB: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Năm: 2015
5. Sở du lịch Thừa Thiên Huế (2013), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả: Sở du lịch Thừa Thiên Huế
Năm: 2013
6. Khái niệm về du lịch và các loại hình du lịch (2015), voer.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về du lịch và các loại hình du lịch
Nhà XB: voer.edu.vn
Năm: 2015
8. Bùi ThịTám, Mai Lệ Quyên (2012), Đánh giá khả năng thu hút du khách của điểm đến Huế, Tạp chí khoa học-Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng thu hút du khách của điểm đến Huế
Tác giả: Bùi Thị Tám, Mai Lệ Quyên
Nhà XB: Tạp chí khoa học-Đại học Huế
Năm: 2012
9. Sở du lịch Thừa Thiên Huế, Tình hình hoạt động kinh doanh du lịch 2015,2016,2017.Danh mục tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình hoạt động kinh doanh du lịch 2015,2016,2017
Tác giả: Sở du lịch Thừa Thiên Huế
1. Echtner, C. M., & Ritchie, J. R. B. (1991), “The Meaning and Measurement of Destination Image”,Journal of Travel Studies, No. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Meaning and Measurement of Destination Image
Tác giả: C. M. Echtner, J. R. B. Ritchie
Nhà XB: Journal of Travel Studies
Năm: 1991
2. Echtner, C.M., &Ritchie, J. R. B. (1993), “The Measurement of Destination image: An Empirical Assessment”, Journal of Travel Research, No.4, p.3-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Measurement of Destination image: An Empirical Assessment
Tác giả: C.M. Echtner, J. R. B. Ritchie
Nhà XB: Journal of Travel Research
Năm: 1993
3. Echtner, C. M., & Ritchie, J. R. B. (2003), “The Meaning and Measurement of Destination Image”, Journal ofTravel Studies, No. 1, p. 37-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Meaning and Measurement of Destination Image
Tác giả: C. M. Echtner, J. R. B. Ritchie
Nhà XB: Journal of Travel Studies
Năm: 2003
4. Crompton, J.L (1979). Motivations for Pleasure Vacations. Annals of Tourism Research, 6(4), 408-424 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Motivations for Pleasure Vacations
Tác giả: Crompton, J.L
Nhà XB: Annals of Tourism Research
Năm: 1979
5. Baloglu, S.; McClearly, K., W.(1999): A Model of Destination Image Formation. Annals of Tourism Research, 26(4), 868-897.Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Model of Destination Image Formation
Tác giả: S. Baloglu, K. W. McClearly
Nhà XB: Annals of Tourism Research
Năm: 1999
7. Ma Quỳnh Hương, Chiến lược xây dựng hình ảnh – điểm đến du lịch Việt Nam, Tạp chí nghiên cứu khoa học, số 2, Đại học văn hóa Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w