Sở dĩ đây là hai ngành để tự động hóa quy trình có thể phát triển mạnh là do tính chất của hai ngành, khối lượng giao dịch lớn và những công việc đòi hỏi phải xử lý trong một thời gian n
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG RPA VÀO QUY TRÌNH XỬ LÝ
PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐẠI HỌC LIÊN THÔNG TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẶNG MINH KHÔI
Niên khóa: 2014-2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -BÁO CÁO KẾT QUẢ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG RPA VÀO QUY TRÌNH XỬ LÝ
PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐẠI HỌC LIÊN THÔNG TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trường
Đại học Kinh Tế Huế, các thầy cô khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
là những người đã trực tiếp truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức quý
báu, là nền tảng tương lai vững chắc cho tương lai em.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thạc sĩ
Dương Thị Hải Phương, cô đã tận tâm giúp đỡ trong suốt quá trình em
làm khóa luận tốt nghiệp Cô là người đã định hướng đề tài, cung cấp
thêm những tài liệu liên quan và đưa ra những nhận xét, góp ý về đề
tài để giúp em có thể chỉnh sửa và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
một cách tốt nhất.
Em cũng xin gửi lời bày tỏ lời cảm ơn tới công ty FPT Software
Đà Nẵng, các anh chị trong công ty đã tạo điều kiện cho em hiểu rõ
hơn về môi trường làm việc thực tế của một doanh nghiệp đồng thời
cung cấp cho em một số kiến thức mới để hoàn thành bài khóa luận tốt
nghiệp này.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả những người thân,
bạn bè đã góp ý, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa
luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp dù em đã cố gắng hết
sức nhưng có thể vẫn có sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp,
bổ sung, nhận xét từ thầy cô để đề tài hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Đặng Minh Khôi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Cấu trúc khóa luận 3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ 4
1.1 Giới thiệu chung về trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế 4
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.3 Cơ cấu tổ chức 6
1.4 Hệ thống chương trình đào tạo 8
1.4.1 Hệ thống chương trình đào tạo tín chỉ 8
1.4.2 Hệ thống chương trình đào tạo văn bằng 2 9
1.4.3 Hệ thống chương trình đào tạo liên thông 11
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13
2.1 Tổng quan về RPA 13
2.1.1 Khái nhiệm về RPA 13
2.1.2 Lợi ích của RPA 13
2.1.3 Hạn chế của RPA 14
2.1.4 Ứng dụng của RPA 15
2.1.5 Thực trạng phát triển RPA trên thế giới 16
2.1.6 Thực trạng phát triển RPA ở Việt Nam 19
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.2 Phần mềm UiPath Studio 20
2.2.1 Giới thiệu chung về phần mềm 20
2.2.2 Các đặc điểm cơ bản của phần mềm UiPath Studio 21
2.3 Các giai đoạn để xây dựng một quy trình tự động 23
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ QUY TRÌNH TỰ ĐỘNG HÓA XỬ LÝ PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐẠI HỌC LIÊN THÔNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -ĐẠI HỌC HUẾ 25
3.1 Quy trình xử lý phiếu đăng ký Đại học liên thông 25
3.1.1 Mô tả hiện trạng xử lý phiếu đăng ký Đại học liên thông 25
3.1.2 Mô tả bài toán tự động hóa quy trình xử lý phiếu đăng ký Đại học liên thông 26
3.1.3 Phân tích yêu cầu 28
3.2 Thiết kế quy trình tự động xử lý hồ sơ đăng ký tuyển sinh Đại học liên thông 29
3.2.1 Tóm tắt quy trình 29
3.2.2 Kỹ thuật xử lý phiếu đăng ký 29
3.2.3 Xây dựng robot 43
3.3 Triển khai quy trình 46
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
AI Artificial Intelligence Trí tuệ nhân tạo
ERP Enterprise Resource
Planning
Hệ thống hoạch địnhnguồn lực doanh nghiệpIMAP Internet Message Access
Protocol
Giao thức truy cập thôngbáo Internet
IT Information Technology Công nghệ thông tin
OCR Optical Character
Recognition
Nhận dạng ký tự quang học
POP Post Office Protocol Giao thức lấy thư tầng ứng
dụng
UI User interface Giao diện người dùng
RPA Robotic Process
Automation
Quy trình tự động hóa bằng
robotSSC Shared Service Centers Trung tâm dịch vụ chia sẻ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Trường Đại học Kinh tế Huế 7
Hình 2.1 Các lĩnh vực ứng dụng RPA 19
Hình 2.2 Giao diện khởi chạy UiPath Studio 21
Hình 2.3 Giao diện lập trình trong UiPath Studio 22
Hình 3.1 Mẫu phiếu đăng ký Đại học liên thông 27
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình tự động xử lý phiếu đăng ký Đại học liên thông 28
Hình 3.4 Thiết lập cấu hình POP 30
Hình 3.3 Thiết lập cấu hình IMAP 31
Hình 3.5 Cấu hình IMAP trong UiPath 32
Hình 3.6 Thiết lập TypeArgument 34
Hình 3.7 Hàm xét điều kiện email 35
Hình 3.8 Mấu phiếu scan và mẫu phiếu sau khi quét OCR 36
Hình 3.9 Quy trình mở các file có trong thư mục 37
Hình 3.10 Xử lý phiếu đăng ký 41
Hình 3.11 Gửi kết quả cho sinh viên 42
Hình 3.12 Quy trình xây dựng robot 43
Hình 3.13 Giao diện chính của trình quản lý robot 43
Hình 3.14 Các thông số cài đặt robot 44
Hình 3.15 Danh sách các robot được cài đặt 45
Hình 3.16 Giao diện quy trình thiết kế trên UiPath Studio 47
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tự động hóa không còn là một khái niệm xa lạ trong mọi lĩnh vực hiệnnay Nhắc tới tự động hóa, người dùng thường liên tưởng ngay đến việc các
máy móc, robot, được vận hành một cách tự động ở các nhà máy, công
xưởng công nghiệp mà có rất ít hoặc không có sự tham gia của con người
Tuy nhiên, hiện nay tự động hóa còn có thể áp dụng vào các nhiệmnhiệm vụ hành chính, giao dịch, mang lại độ chính xác và tốc độ cao hơn Tự
động hóa quy trình bằng robot (Robotic Process Automation - RPA) áp dụng
cho các lĩnh vực kinh tế và công nghiệp khác nhau là điều tất yếu xảy ra với
những lợi ích mà nó đem lại được Việc sử dụng RPA giúp nhân viên không
cần phải làm những công việc bình thường, mang tính lặp đi lặp lại và cho phép
họ tập trung được vào những mục tiêu kinh doanh cốt lõi, từ đó mang lại được
nhiều lợi ích hơn
Tự động hóa quy trình giúp ích rất nhiều trong việc áp dụng các côngnghệ có thể tự động hóa các tác vụ thông thường, được chuẩn hóa, tạo ra năng
suất và giá trị cao hơn với đầu tư ít hơn Những hệ thống như thế này đang
nhanh chóng trở nên phổ biến, và đang phát triển mạnh mẽ nhất chủ yếu trong
lĩnh vực ngân hàng và tài chính Sở dĩ đây là hai ngành để tự động hóa quy
trình có thể phát triển mạnh là do tính chất của hai ngành, khối lượng giao dịch
lớn và những công việc đòi hỏi phải xử lý trong một thời gian ngắn với độ
chính xác đòi hỏi phải gần như tuyệt đối Điều mà làm cho tự động hóa quy
trình phát triển càng mạnh là do tính chất của của công việc có đòi hỏi nhiều
công đoạn thao tác thủ công hay không
Tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, công việc xử lý các phiếuđăng ký Đại học liên thông hiện nay còn rất thủ công Cụ thể khi các thí sinh tại
các trường Cao đẳng muốn học liên thông lên Đại học thì phải nộp các phiếu
đăng ký Thí sinh sẽ phải tới trực tiếp tại phòng Đào tạo của trường và nộp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9phiếu đăng ký cho các cán bộ xử lý Cán bộ xử lý sẽ nhận các phiếu đăng ký và
xử lý thông tin trên phiếu Với cách làm việc truyền thống thì sẽ tồn tại rất
nhiều mặt hạn chế như việc các thí sinh ở xa sẽ phải có mặt tại trường để nộp
phiếu, nếu số lượng thí sinh đông thì việc tiếp nhận và xử lý cũng sẽ mất rất
nhiều thời gian
Từ những lý do trên, em đã lựa chọn đề tài “Ứng dụng RPA vào quy trình xử lý phiếu đăng ký Đại học liên thông tại trường Đại học Kinh Tế -
Đại học Huế”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Ứng dụng được RPA vào quy trình xử lý phiếu đăng
ký Đại học liên thông tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản liên quan đến RPA
+ Sử dụng được thành thạo phần mềm UiPath Studio
+ Nắm được quy trình xử lý phiếu đăng ký Đại học liên thông ởtrường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế
- + Sử dụng UiPath Studio để xây dựng quy trình tự động xử lý phiếuđăng ký Đại học liên thông tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký
+ Quy trình xây dựng hệ thống tự động
+ Công cụ hỗ trợ xây dựng hệ thống tự động
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
+ Thời gian: Từ ngày 02/01/2018 đến 25/04/2018
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Khảo sát quy trình xử lý phiếu đăng
ký Đại học liên thông ở Đại học Kinh tế - Đại học Huế thông quaviệc phỏng vấn các cán bộ xử lý tại phòng Đào tạo, các tài liệu về
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10RPA và UiPath trên internet,
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh, đối chiếu giữa các lý luận
và thực tiễn để xây dựng hệ thống tự động hợp lý
- Phương pháp phân tích, thiết kế: Từ quy trình xử lý phiếu đăng ký đã
có tiến hành phân tích bài toán, từ đó thiết kế quy trình xử lý tự độngthông qua chương trình UiPath Studio
5 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận được trình bày trong
3 chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan về trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế:
Giới thiệu khái quát, sơ lược về trường Đại học Kinh tế - Đại họcHuế, đồng thời giới thiệu về các chương trình đào tạo tại trường
- Chương 2: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu: Trình bày khái
quát về RPA, các lợi ích, hạn chế, ứng dụng của RPA và các bước đểxây dựng một quy trình tự động
- Chương 3: Xây dựng quy trình tự động hóa xử lý phiếu đăng ký đại học liên thông tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế: Phân
tích quy trình xử lý phiếu đăng ký Đại học liên thông, tiến hành xâydựng quy trình xử lý tự động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐẠI HỌC HUẾ
1.1 Giới thiệu chung về trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
- Tên gọi: Đại học Kinh tế Huế, viết tắt là UEHC hoặc HCE
- Ngày thành lập: 27 tháng 2 năm 2002
- Loại hình: Đại học kinh tế công lập
- Địa chỉnh: Cơ sở 1: 100 Phùng Hưng – Thành phố Huế
Cơ sở 2: 99 Hồ Đắc Di – Thành phố Huế
- Điện thoại: +84 0234 3 691 333
- Email:vanthudhkt@hce.edu.vn
- Website: hce.edu.vn
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (University of Economics – Hue
University) được chính thức thành lập vào năm 2002 và hoạt động với tư cách là
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12một trường đại học thành viên trực thuộc Đại học Huế Ít ai biết được rằng tiền
thân của Trường Đại học Kinh là Khoa Kinh tế Nông nghiệp II Hà Bắc được thành
lập năm 1969
Được thành lập với mục tiêu là đào tạo được nguồn nhân lực có trình độ đại học
và trên đại học về lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, quản lý, nhằm đóng góp vào sự
nghiệp phát triển kinh tế cho cả nước nói chung và khu vực miền Trung nói riêng
Đi đều với điều đó là xây dựng và phát triển để trường Đại học Kinh tế Huế trở
thành một trong những trường có chất lượng đào tạo về các lĩnh vực kinh tế hàng
đầu ở Việt Nam
Với 16 năm hình thành và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Huế đã gặt hái
được rất nhiều thành tựu đáng kể và từng bước khẳng định được uy tín, tạo được vị
thế vững chắc về đào tạo và nghiên cứu khoa học Số lượng các chuyên ngành đào
tạo ở tất cả các bậc học được bổ sung theo từng năm để đáp ứng nhiều nhu cầu
theo học hơn , các hình thức đào tạo được cũng được thêm vào để cho đa dạng hóa
người theo học không chỉ là sinh viên mà còn là những người đã đi làm, chương
trình đào tạo thường xuyên được kiểm tra và hoàn thiện, các giảng viên và cán bộ
quản lý cũng được nâng cao năng lực chuyên môn để đảm bảo được chất lượng
đào tạo Theo đó là việc nâng cấp cơ sở hạ tầng, lắp ráp thêm các trang thiết bị
phục vụ cho việc dạy học và nghiên cứu ngày càng nhiều hơn đã tạo ra một môi
trường làm việc và học tập hiệu quả
Với những tiềm lực đã có, Trường Đại học Kinh tế Huế đã và đang phấn đấu để
trở thành một cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học có chất lượng, uy tính trong
nước và khu vực
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là một trong 8 trường đại học thành viên
thuộc Đại học Huế được thành lập theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày
27/09/2002 của Thủ tướng Chính Phủ trên cơ sở Khoa Kinh tế - Đại học Huế
Trường đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử, trong đó có những mốc lịch
sử quan trọng:
- 1969 – 1983: Khoa Kinh tế nông nghiệp – Đại học Nông nghiệp II
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Hà Bắc.
- 1984 – 1995: Khoa Kinh tế - Đại học Nông nghiệp II Huế
- 1995 – 2002: Khoa Kinh tế - Đại học Huế
- 09/2002 đến nay: Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Huế
Trong hơn 45 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Huế không
ngừng nâng cao chất lượng về đào tạo, nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác
nhằm hướng tới mục tiêu trở thành một cơ sở đào tạo đa ngành, một trung tâm
nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực kinh tế và quản lý đại
chuẩn quốc gia; một số ngành đào tạo trọng điểm đạt chuẩn quốc tế đáp ứng nhu
cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội của khu vực và cả nước
Càng ngày, Trường Đại học Kinh tế Huế ngày càng gặt hái được những thành
công và từng bước thực hiện được mục tiêu ban đầu mà Nhà trường đã đề ra Điển
hình là có rất nhiều các bài báo, nghiên cứu khoa học của các giảng viên và sinh
viên trong trong trường đạt giải
Với những thành tích đạt được qua hơn 45 năm xây dựng và phát triển, trường
Đại học Kinh tế Huế đã được Nhà nước trao tặng Huân chương lao đông hạng Ba
năm 1997, Huân chương Lao động hạng Hai năm 2009 và nhiều bằng khen, giấy
khen, phần thưởng khác của Đảng, Nhà nước và Đại học Huế
1.3 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của trường Đại học Kinh tế Huế được phân chia theo
các cấp quản lý Đứng đầu là Đảng ủy sau đó đến Hội đồng trường Hai cấp quản
lý này phản ánh rõ sự phân chia chức năng quản lý theo chiều dọc thể hiện sự
chuyên môn hóa trong quản lý Ở cơ cấu bao gồm các bộ phận phòng, ban chức
năng phản ánh sự phân chia chức năng quản lý theo chiều ngang, thể hiện sự
chuyên môn hóa trong phân công quản lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Sơ đồ tổ chức của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế được thể hiện qua
hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Trường Đại học Kinh tế Huế
Ngu ồn: http://www.hce.edu.vn/?cat_id=57
Ban giám hiệu Nhà trường bao gồm 1 hiệu trưởng và 3 phó hiệu trưởng:
- PGS TS Trần Văn Hòa: Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng
- PGS TS Nguyễn Tài Phúc: Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng
- PGS TS Trịnh Văn Sơn: Phó Hiệu trưởng
- PGS TS Trương Tấn Quân: Phó Hiệu trưởngCác phòng phòng chức năng, khoa chuyên môn và viện, trung tâm cụ thể:
Phòng chức năng:
- Phòng Tổ chức – Hành chính
- Phòng Đào tạo Đại học
- Phòng Đào tạo Sau Đại học
- Phòng Công tác Sinh viên
CÁC HỘI ĐỒNG TƯ
KHOA CHUYÊN MÔN
VIỆN,
TRUNG TÂM
CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Phòng Khảo thí – Đảm bảo Chất lượng Giáo dục
Khoa chuyên môn:
- Khoa Kinh tế và Phát triển
- Khoa Quản trị Kinh doanh
- Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Khoa Tài chính – Ngân hàng
- Khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế
- Khoa Kinh tế Chính trị
Viện, trung tâm:
- Viện Kinh tế Môi trường Việt Nam
- Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Kết toán – Tài chính
- Trung tâm Thông tin – Thư viện
- Trung tâm Dịch thuật
1.4 Hệ thống chương trình đào tạo
1.4.1 Hệ thống chương trình đào tạo tín chỉ
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là phương thức đào tạo trong đó người họcđược cấp bằng sau khi tích lũy đủ các kiến thức cần thiết Kiến thức trong hệ
thống tín chỉ được cấu trúc thành các học phần, mỗi học phần khoảng 2 đến
4 tín chỉ Chương trình đào tạo bao gồn hai loại học phần: học phần bắt buộc
và học phần tự chọn Sinh viên được lựa chọn và đăng ký các học phần thích
hợp với năng lực và hoàn cảnh Nhà trường căn cứ vào nhu cầu của sinh
viên để bố trí và sắp xếp thời khóa biểu cho các lớp
Sinh viên sẽ được cấp bằng theo hình thức tích lũy đủ tín chỉ Tùy theongành số lượng tín chỉ cần đạt sẽ khác nhau, thông thường sẽ là 120 đến 140
tín chỉ với bậc đại học
Chi tiết của chương trình đào tạo tín chỉ tại trường Đại học Kinh tế Huế
cụ thể như sau:
Quy trình đào tạo từ 3,5 năm tới 6 năm tùy theo số học phần được công nhận
chuyển điểm và tiến độ học tập của mỗi người
Đối tượng tuyển sinh:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Bao gồm những người đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đạt kết quả thi THPT Quốc gia có điểm lớn hơn hoặc bằng với
điểm do Nhà trường quy định vào mỗi ngành
Thang điểm:
Thang điểm để đánh giá điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm
theo thang điểm 10 và được làm tròn đến một chữ số thập phân Cấu trúc điểm
của từng học phần cụ thể: 10% điểm chuyên cần, 20% điểm kiểm tra giữa kỳ,
70% điểm kiểm tra cuối kỳ (có thể thay đổi 30% điểm kiểm tra giữa kỳ và 60%
điểm kiểm tra cuối kỳ tùy theo học phần)
Thực tập và tốt nghiệp:
- Thời gian thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp: Sinh viên có 4 tín chỉ
thực tập tốt nghiệp (trong 1,5 tháng) và 7 tín chỉ đối với làm khóa luậntốt nghiệp hoặc chuyên đề tốt nghiệp (trong 3 tháng)
- Đối tượng được làm khóa luận tốt nghiệp là những sinh viên có điểm
trong quá trình học trung bình từ 7 điểm trở lên đối với điêm hệ số 10 và
từ 2,5 điểm trở lên đối với hệ số 4
- Đối tượng làm chuyên đề tốt nghiệp là những sinh viên có điểm trong
quá trình học trung bình dưới 7 điểm đối với điêm hệ số 10 và dưới 2,5điểm đối với hệ số 4
Xét và công nhận tốt nghiệp
Sinh viên tích lũy tối thiểu 120 tín chỉ và trong đó có đủ tín chỉ với cáchọc phần bắt buộc đối của khối kiến thức chuyên ngành
1.4.2 Hệ thống chương trình đào tạo văn bằng 2
Đào tạo theo hệ thống văn bằng 2 chính là văn bằng đại học thứ 2 đượccấp cho người đã có ít nhất một bằng đại học, sau khi hoàn thành đầy đủ
chương trình đào tạo đại học của ngành đào tạo mới thì có đủ điều kiện để
công nhận và cấp bằng tốt nghiệp đại học
Chi tiết của chương trình đào tạo văn bằng 2 tại trường Đại học Kinh tếHuế cụ thể như sau:
Quy trình đào tạo từ 2 năm tới 3 năm tùy theo số học phần được công nhận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17chuyển điểm và tiến độ học tập của mỗi người.
Đối tượng tuyển sinh:
- Sinh viên đang theo học tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế muốn
đăng ký học văn bằng 2 phải thi viết (tự luận) 2 hai môn: Toán ứngdụng trong kinh tế và một môn chuyên ngành
- Thí sinh đã tốt nghiệp bằng đại học thứ nhất hệ chính quy thuộc các
khối ngành tuyển sinh
Thang điểm:
Thang điểm để đánh giá điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm
theo thang điểm 10 và được làm tròn đến một chữ số thập phân Cấu trúc điểm
của từng học phần cụ thể: 10% điểm chuyên cần, 20% điểm kiểm tra giữa kỳ,
70% điểm kiểm tra cuối kỳ (có thể thay đổi 30% điểm kiểm tra giữa kỳ và 60%
điểm kiểm tra cuối kỳ tùy theo học phần)
Thực tập và tốt nghiệp:
- Thời gian thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp: Sinh viên có 4 tín chỉ
thực tập tốt nghiệp (trong 1,5 tháng) và 7 tín chỉ đối với làm khóa luậntốt nghiệp hoặc chuyên đề tốt nghiệp (trong 3 tháng)
- Đối tượng được làm khóa luận tốt nghiệp là những sinh viên có điểm
trong quá trình học trung bình từ 7 điểm trở lên đối với điêm hệ số 10 và
từ 2,5 điểm trở lên đối với hệ số 4
- Đối tượng làm chuyên đề tốt nghiệp là những sinh viên có điểm trong
quá trình học trung bình dưới 7 điểm đối với điêm hệ số 10 và dưới 2,5điểm đối với hệ số 4
Xét và công nhận tốt nghiệp
- Đối với sinh viên đang theo học tại trường Đại học Kinh Tế - Đại học
Huế thì phải hoàn thành ít nhất 120 tín chỉ của ngành đang học và thêmnhững tín chỉ còn thiếu của ngành thứ 2
- Đối với sinh viên theo học văn bằng 2 sau khi đã tốt nghiệp đại học thứ
nhất thì phải hoàn thành ít nhất 79 tín chỉ trong đó ít nhất có 35 tín chỉthuộc các học phần bắt buộc đối của khối kiến thức chuyên ngành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 181.4.3 Hệ thống chương trình đào tạo liên thông
Hệ thống chương trình đào tạo liên thông là biện pháp tổ chứ đào tạotrong đó người học được sử dụng kết quả học tập đã có để có thể học tiếp ở
trình độ cao hơn cùng ngành đào tạo hoặc sau khi chuyển sang ngành đào
tạo hay trình độ đào tạo khác
Chi tiết của chương trình đào tạo liên thông Cao đẳng lên Đại học tạitrường Đại học Kinh tế Huế cụ thể như sau:
Quy trình đào tạo từ 1,5 năm tới 3 năm tùy theo số học phần được công nhận
chuyển điểm và tiến độ học tập của mỗi người
Đối tượng tuyển sinh:
- Bao gồm những người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng hệ chính quy
- Thí sinh chưa đủ 36 tháng kể từ ngày cấp bằng sẽ được xét tuyển căn cứ
vào kết quả thi THPT Quốc gia và xét tuyển riêng theo học bạ năm họclớp 12
- Thí sinh đã tốt nghiệp đủ 36 tháng sẽ được Nhà trường tổ chức thi tuyển
3 môn trong đó gồm: Toán ứng dụng trong kinh tế, môn cơ sở củangành thi tuyển và môn chuyên ngành của ngành thi tuyển
Thang điểm:
Thang điểm để đánh giá điểm bộ phận và điểm thi kết thúc học phầnđược chấm theo thang điểm 10 và được làm tròn đến một chữ số thập phân
Cấu trúc điểm của từng học phần cụ thể: 10% điểm chuyên cần, 20% điểm
kiểm tra giữa kỳ, 70% điểm kiểm tra cuối kỳ (có thể thay đổi 30% điểm
kiểm tra giữa kỳ và 60% điểm kiểm tra cuối kỳ tùy theo học phần)
Thực tập và tốt nghiệp:
- Thời gian thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp: Sinh viên có 4 tín chỉ
thực tập tốt nghiệp (trong 1,5 tháng) và 7 tín chỉ đối với làm khóa luậntốt nghiệp hoặc chuyên đề tốt nghiệp (trong 3 tháng)
- Đối tượng được làm khóa luận tốt nghiệp là những sinh viên có điểm
trong quá trình học trung bình từ 7 điểm trở lên đối với điêm hệ số 10 và
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19từ 2,5 điểm trở lên đối với hệ số 4.
- Đối tượng làm chuyên đề tốt nghiệp là những sinh viên có điểm trong
quá trình học trung bình dưới 7 điểm đối với điêm hệ số 10 và dưới 2,5điểm đối với hệ số 4
Trang 20CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về RPA
2.1.1 Khái nhiệm về RPA
Quy trình tự động hóa bằng robot (Robotic Process Automation - hay RPA) là
một công nghệ tự động hóa mới nổi gần đây, dựa trên robot phần mềm, là thành
phần quan trọng của rất nhiều ngành nghề và đã đem lại rất nhiều lợi ích RPA cho
phép người dùng xử lý các công việc phức tạp và lặp lại dựa trên những quy tắc
một cách tự động Các quy trình dựa trên những quy tắc lặp lại thường đòi hỏi sự
tiếp xúc của con người để thực hiện, bây giờ có thể thực hiện bởi một con robot
Nói cách khác, RPA cho phép người dùng thực hiện các quy trình theo một
cách mà người dùng đã thiết lập Khi robot RPA đang hoạt động, nó thực hiện các
nhiệm vụ được giao giống như con người đang thực hiện Các robot sẽ giúp thực
hiện những công việc lặp đi lặp lại và để cho nhân viên tập trung vào những công
việc mang tính phức tạp cao hơn
Việc có từ “tự động” có thể gây ra một số nhầm lẫn giữa RPA với Trí tuệ nhân
tạo (Artificial Intelligence – AI) và Học máy (Machine Learning – ML) Trên thực
tế, RPA có thể bao gồm cả ML hoặc AI, nhưng nó được điều chỉnh bởi các quy tắc
logic và đầu vào có cấu trúc cụ thể, và các quy tắc của không sai lệch Trong khi
đó, các công nghệ của ML và AI lại được thiết lập để có thể tự tạo ra các phán
đoán về đầu vào phi cấu trúc [1]
Các ứng dụng của RPA có thể mở rộng không giới hạn, từ một cái gì đó đơn
giản như lưu lại thông tin khách hàng trên hệ thống mỗi khi có khách hàng nói
chuyện với người quản lý đến những chương trình to lớn mà trong đó từng chương
trình nhỏ được lập trình để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể
2.1.2 Lợi ích của RPA [2]
Khi nói về lợi ích của RPA thì cũng tương tự như các lợi ích mà robot vật lý
đem lại cho các dây chuyền sản xuất của nhà máy Dưới đây là 5 lợi ích dễ nhận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21thấy nhất của RPA, cụ thể là:
- Khả năng mở rộng: các ứng dụng RPA có thể được mở rộng thêmđược các chức năng để phù hợp với việc phát triển các quy trình lớnhơn
- Tăng tốc độ xử lý: Các quy trình có thể được hoàn thành với tốc độnhanh chóng và các dịch vụ được phân phối nhanh hơn nhờ các robot
xử lý
- Độ tin cậy: Khi khởi chạy các robot để tự động hóa hàng trăm thậmchí hàng ngàn công việc, người sử dụng có thể yên tâm vì các robotchỉ hoàn thành những công việc được thiết lập sẵn
- Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng: Việc robot có thể hoạtđộng 24/24 sẽ nâng cao mức độ tương tác đối với khách hàng nhiềuhơn Khi một công ty cải thiện mối quan hệ với khách hàng thì mức
độ hài lòng, duy trì và quay trở lại của khách hàng cũng sẽ được cảthiện theo
- Tính đơn giản: Việc chỉ với vài thao tác đủ đơn giản để bất kỳ nhânviên nào cũng có thể xây dựng và sử dụng RPA để xử lý các côngviệc khác nhau như thu thập dữ liệu
- Tiết kiệm chi phí: Việc sử dụng các robot sẽ giảm thiểu chi phí lắpđặt cũng như cập nhật, đi cùng với đó là giảm chi phí cho nguồn nhânlực
Lợi ích của RPA là không thể phủ nhận Các công ty, doanh nghiệp ứng dụng
RPA đang giảm một lượng chi phí đáng kể đồng thời tạo ra các dịch vụ xuất sắc,
cho phép nhanh nhẹn hơn và xây dựng khả năng mở rộng cho hoạt động của họ
với một lực lượng lao động ảo 24/24h
2.1.3 Hạn chế của RPA [3]
Những lợi ích mà RPA đem lại rất to lớn, tạo ra sự bùng nổ trong công nghệ
Tuy nhiên, mọi công nghệ đều có những hạn chế của nó, và RPA cũng như vậy
Các hạn chế của RPA cụ thể như:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Thứ nhất, RPA không thể đọc được bất cứ dữ liệu nào không phải làđiện tử và không có cấu trúc đầu vào Ví dụ như nếu sinh viên gửiphiếu đăng ký trực tiếp, thì phiếu đó là giấy và không có cấu trúc.
Công việc ở đây sê cần người tiếp nhận phiếu, sau đó dùng máy scan
để quét và đưa lại vào RPA Điều này là một rào cản lớn để có thểxem xét có sử dụng RPA hay không nếu công việc đòi hỏi phải xử lýtrực tiếp nhiều hơn
- Thứ hai, cần phải xác định được đầu vào từ một nguồn hay nhiềunguồn Ví dụ như trong việc mua sắm, các hóa đơn của khách hàng
có thể có nhiều định dạng khác nhau, các trường được đặt trong cáckhu vực khác nhau Với một robot để có thể đọc được các hóa đơn thìcác hóa đơn cần phải có cùng một định dạng và các trường phảigiống nhau Mặc dù các robot có thể được thiết lập để xử lý các ngoại
lệ nếu có, tuy nhiên việc dự đoán ra các ngoại lệ sẽ tương đối khókhăn nếu áp dụng vào một số ngành nghề nhất định
- Thứ ba, RPA không thể phát triển theo thời gian nếu không có ngườithiết lập RPA không thể tự học hỏi các kinh nghiệm như AI và ML
do đó mỗi robot RPA sẽ có tuổi thọ nhất định Khi các quy trình thayđổi thì robot RPA cũng phải cần thay đổi theo Vì vậy, trước khi xâydựng một robot RPA thì cần phải đảm bảo quy trình có tính dài hạnhay nói cách khác đó là một quy trình ít thay đổi theo thời gian
2.1.4 Ứng dụng của RPA
Những công việc mà RPA có thể ứng dụng vào trong thực tế chính là những
công việc mang tính chất đơn giản và lặp đi lặp lại nhiều như:
- Công việc văng phòng làm bằng tay lặp đi lặp lại
- Nhập, xử lý, phân tích và báo cáo dữ liệu thường xuyên
- Gửi mail hàng loạt, lưu trữ và truy cập dữ liệu
- Chuyển đổi định dạng thông tin và hình ảnh
- Tích hợp các quy trình kinh doanh khác nhau
- Xử lý danh sách và lưu trữ tệp tin
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Từ những công việc đó nên RPA được ứng dụng vào một số ngành nghề, dịch
vụ chủ yếu sau:
- Dịch vụ cho khách hàng: RPA giúp các công ty cung cấp các dịch vụcho khách hàng tốt hơn bằng cách tự động hóa nhiệm vụ của trungtâm liên lạc, bao gồm xác minh chữ ký điện tử, tải lên các tài liệuđược quét và xác minh thông tin để cho phép chấp nhận hoặc từ chối
tự động
- Kế toán: Các tổ chức có thể sử dụng RPA để tổng hợp kế toán, báocáo giao dịch và lập ngân sách
- Các dịch vụ tài chính: Các công ty trong ngành dịch vụ tài chính có thể
sử dụng RPA để thanh toán bằng ngoại tệ, tự động hóa mở và đóng tàikhoản, quản lý yêu cầu kiểm toán và yêu cầu bồi thường bảo hiểm
- Chăm sóc sức khỏe: Các tổ chức y tế có thể sử dụng RPA để quản lý
hồ sơ bệnh nhân, khiếu nại, hỗ trợ khách hàng, quản lý tài khoản,thanh toán, báo cáo và phân tích
- Nguồn nhân lực: RPA có thể tự động hóa các nhiệm vụ nhân sự, baogồm cả việc cập nhật thông tin nhân viên và quá trình làm việc
- Quản lý chuỗi cung ứng: RPA có thể được sử dụng để mua sắm tựđộng, tự động xử lý đơn đặt hàng và thanh toán, theo dõi mức hàngtồn kho và theo dõi các lô hàng
2.1.5 Thực trạng phát triển RPA trên thế giới
Các công ty trên thế giới hiện nay đều luôn tìm kiếm các phương pháp mới để
nâng cao hiệu quả của công việc Ví dụ, trong hai thập kỷ qua, người dùng đã thấy sự
gia tăng của Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource
Planning – ERP), Trung tâm dịch vụ chia sẻ (Shared Service Centers – SSC) Phần
mềm robot (hay còn gọi là lực lượng lao động ảo, hoặc RPA) giờ đây được coi là sáng
kiến cách mạng mới nhằm nâng cao năng suất
Theo nghiên cứu của Transparency Market Research, trong năm 2016, thị
trường cấp phép RPA toàn cầu đạt khoảng 700 triệu USD gần gấp đôi so với năm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 242015 Hơn nữa, số lượng người sử dụng RPA tăng gấp đôi mỗi 6 tháng Những động
thái tích cực trên thị trường RPA như sự ra mắt của Workfusion vào tháng 3 năm 2017
của RPA Express, phần mềm RPA miễn phí đầu tiên từ đó kéo theo một loại các phần
mềm đi sau khác Điều này có thể là một sự thay đổi trong thị trường RPA vì nó buộc
các nhà cung cấp khác phải tập trung vào các chức năng nhiều hơn, cho thấy nhiều sự
khác biệt
Tại Phần Lan, việc ứng dụng RPA đang thực sự phát triển khi các công ty hiện
nay đang bắt đầu sử dụng RPA để giải quyết các vấn đề gặp phải Công ty Eera được
biết đến như là một công ty tư vấn chuyên về tự động hóa công việc liên quan đến tri
thức, công nghệ tài chính, kinh tế học lưu chuyển, và vận chuyển thông minh đã đưa ra
một một số trường hợp đã ứng dụng RPA để giải quyết một số vấn đề gặp phải tại một
từ tờ khai thuế đã nộp trước
Toàn bộ dữ liệu đều được sắpxếp bằng tay
- Quy trình xử lý bằng robot
xử lý trước tất cả đơn đăng
ký, sau đó hệ thống liên kếtvới HOAS sẽ kiểm tra đơnđạt yêu cầu
- Mỗi trung tâm dịch vụ kháchhàng có thể xử lý gấp 3 sốlượng đơn mỗi ngày
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Công ty điện
lực ở Phần Lan
- Các công ty điện lực đều cócác công ty nhỏ hơn, điều nàylàm phát sinh việc xác thựcthông tin trong CIS (Hệ thốngthông tin khách hàng) trongkhi mỗi công ty có hệ thốngCIS khác nhau
- Công việc xác thực bao gồmkiểm tra xem có bản sao dữliệu khách hàng trong CISkhông Ngoài ra cũng cầnphải kiểm tra tên và địa chỉđược viết hoa chính xác vàphân loại theo tên đường, sốnhà và số căn hộ
- Công ty phải sắp xếp và hiệuchỉnh bằng tay khoảng 10000tác vụ như vậy mỗi năm để cómột tiêu chuẩn CIS
- Xây dựng được một hệ thốngtiêu chuẩn giữa các CIS củacác công ty
- Robot xác minh thông tin,viết hoa khi cần và chia địachỉ theo đúng khu vực
- Quá trình tự động hóa bằngRPA được khoảng 80%
trường hợp
Nguồn: RPA Việt Nam (2017)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Hiện nay, các ứng dụng RPA được tích hợp tập trung chính vào trong 3 lĩnh
vực: Trong các chức năng về IT, trong các trung âm chia sẻ dịch vụ và trong các đơn
vị kinh doanh (Hình 2.1)
Hình 2.1 Các lĩnh vực ứng dụng RPA
Nguồn: RPA Market Survey (2017)
Thị trường RPA tuy nhỏ nhưng đang phát triển rất mạnh mẽ Theo Gartner Inc,
chỉ tiêu cho phần mềm RPA sẽ đạt 1 tỉ đô la vào năm 2020, tốc độ tăng trưởng hàng
năm là 41% từ năm 2015 đến 2020 Vào thời điểm đó 40% các doanh nghiệp lớn sẽ áp
dụng một công cụ phần mềm RPA
2.1.6 Thực trạng phát triển RPA ở Việt Nam
Tại Việt Nam, vì số lượng các ngành nghề có thể áp dụng RPA rất đa dạng nên
hiện nay số lượng các công ty, doanh nghiệp có thể áp dụng RPA vào các quy trình để
nâng cao năng suất là không hề nhỏ Tuy nhiên thách thức lớn nhất để áp dụng RPA
vào Việt Nam nằm ở 2 yếu tố: con người và chi phí
Về con người, nhà lãnh đạo cần có một tầm nhìn và quyết tâm xuyên suốt, khả
năng chuẩn hóa quy trình và viết yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống công nghệ thông tin
cùng với sự ủng hộ của đội ngũ nhân lực
Về chi phí, việc phát triển phần mềm tự động hóa ở Việt Nam hiện nay có chi
Trong đơn vị kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27phí còn khá cao Hơn nữa, khi áp dụng vào các quy trình đồng nghĩa với việc sẽ giảm
bớt nguồn nhân lực Tuy nhiên, ở Việt Nam thì nguồn nhân lực còn rất đông và giá
thành để thuê còn rẻ, vậy nên nếu so sánh chi phí để thuê nhân viên với chi phí để lắp
đặt hệ thống tự động thì nhiều công ty, doanh nghiệp vẫn sẽ lựa chọn giải pháp thuê
nhân công truyền thống
Có thể nói, trở ngại lớn nhất để áp dụng RPA vào Việt Nam là việc các công ty,
doanh nghiệp không muốn thay đổi, vẫn muốn sử dụng các phương pháp truyền thống
2.2 Phần mềm UiPath Studio
2.2.1 Giới thiệu chung về phần mềm
UiPath Studio là một phần mềm trên máy tính được làm ra để cho các nhà phân
tích nghiệp vụ, các lập trình viên tự thiết kế quy trình tự động Bất kỳ công việc lặp đi
lặp lại nào mà người dùng thực hiện trên máy tính của mình ví dụ như nhập dữ liệu, di
chuyển dữ liệu, lấy dữ liệu, đều có thể được làm tự động với UiPath Tiết kiệm rất
nhiều thời gian của người dùng và không đòi hỏi lập trình hoặc mã hóa
UiPath có thể dễ dàng tạo ra một robot hoạt động độc lập giống như con người
hoặc cộng tác cùng người dùng Phần mềm UiPath có hai phần:
- Phần thiết kế: là nơi người thiết kế quy trình xây dựng robot phầnmềm
- Phần thực hiện: nơi robot sẽ được làm việc và xử lý công việc tự
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Các loại hình chính của các dự án có thể hỗ trợ được là:
- Sequences (Trình tự): Sử dụng với các quy trình đòi hỏi sự thôngsuốt từ hoạt động này sang hoạt động khác mà không sự phân nhánh
ở bên trong
- Flowchart (Sơ đồ luồng): Sử dụng với các quy trình phức tạp đòi hỏi
sự logic, tích hợp các quy tắc và hoạt động một cách đa dạng hơn vớicác toán tử phân nhánh
- State Machines (Máy trạng thái): Sử dụng cho các quy trình, dự ánlớn Các quy trình có các trạng thái nhất định và sẽ được kích hoạtkhi có điều kiện hoặc hoạt động của người dùng
2.2.2 Các đặc điểm cơ bản của phần mềm UiPath Studio
2.2.2.1.Giao diện người dùng
Hình 2.2 Giao diện khởi chạy UiPath Studio
Khi khởi chạy ứng dụng UiPath Studio thì giao diện đầu tiên mà chương trình
đưa ra là các gợi ý để tạo nên một project mới và các project được mở trong thời gian
gần đây
Sau khi đã mở lên một project thì chương trình sẽ mở lên giao diện chính để
thiết kế các quy trình Đây là nơi để tạo ra, chỉnh sửa, chạy thử các quy trình tự động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29trước khi xây dựng quy trình thành một robot.
Hình 2.3 Giao diện lập trình trong UiPath Studio 2.2.2.2 Các đặc trưng của phần mềm UiPath Studio
Các biến số, kiểu dữ liệu và kiểm soát các luồng hoạt động
Trong UiPath Studio, các biến được sử dụng để lưu trữ nhiều loại dữ liệu khác
nhau Giá trị của các biến có thể thay được thay đổi bởi người thiết kế, ví dụ số lần lặp
cho một quy trình là bao nhiêu Dữ liệu được lưu trong một biến là giá trị của biến đó
và có rất nhiều loại giá trị có thể gán vào như loại văn bản, số, bảng dữ liệu, thời gian,
ngày tháng, Ui elements (các phần tử giao diện),
Kiểm soát các luồng hoạt động là một phần khá quan trọng đối với một quy
trình tự động Các biến và các hoạt động cần phải được sử dụng và sắp xếp một cách
khoa học trong mỗi quy trình tự động để giảm thiểu các trường hợp ngoại lệ hoặc bị
lặp vô thời hạn
Recording
Recording cho phép người thiết kế tạo ra một chuỗi các thao tác trên màn hình
và dịch chúng thành các trình tự nhất định để đưa vào quy trình tự động Các chuỗi
thao tác này có thể được sửa đổi để nếu cần thiết để có thể áp dụng trên nhiều quy
trình khác nhau Các biến được sử dụng khi dùng Recording đa số là các phần tử giao
Trường Đại học Kinh tế Huế