1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế

99 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng mô hình TRAM để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố Huế
Tác giả Ths. Trần Thị Khánh Trâm
Người hướng dẫn Ths. Lê Minh Đức, Ths. Trần Phan Khánh Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế
Chuyên ngành Kinh tế và Thương mại
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (8)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (8)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (9)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (12)
  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TRAM ĐỂ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG (12)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về thương mại di động và ứng dụng mô hình TRAM để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng (12)
      • 1.1.1. Tổng quan về thương mại di động (12)
      • 1.1.2. Ứng dụng mô hình TRAM để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng (17)
    • 1.3. Đề xuất mô hình và các giả thiết nghiên cứu (35)
      • 1.3.1. Các thành phần trong mô hình nghiên cứu và giả thuyết có liên quan (37)
      • 1.3.2. Thang đo lường các thành phần trong mô hình được đề xuất (40)
    • CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TRAM ĐỂ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở THÀNH PHỐ HUẾ (43)
      • 2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Huế và hoạt động thương mại điện tử (43)
        • 2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Huế (43)
        • 2.1.2. Tình tình phát triển thương mại điện tử ở tỉnh Thừa Thiên Huế (46)
      • 2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (51)
      • 2.4. Phân tích nhân tố khẳng định CFA (55)
      • 2.5. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (61)
      • 2.6. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố Huế (65)
    • CHƯƠNG 3: NHỮNG GỢI Ý NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở THÀNH PHỐ HUẾ (68)
      • 3.1. Kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh Thừa Thiên Huế (68)
      • 3.2. Một số kiến nghị đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thương mại di động (69)
        • 3.2.1. Gia tăng tính dễ sử dụng cảm nhận (69)
        • 3.2.2. Nhóm các giải pháp nhằm tăng tính hữu ích của thương mại di động cho người tiêu dùng (69)
        • 3.2.3. Chú trọng đến mức độ sẵn sàng công nghệ của người tiêu dùng (70)
      • 3.3. Một số kiến nghị với Sở Công thương tỉnh Thừa Thiên Huế và các ban, ngành liên quan (71)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)
  • PHỤ LỤC (76)

Nội dung

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

HÌNH TRAM ĐỂ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH

SỬ DỤNG THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Thương mại di động đang ngày càng trở thành một lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế số, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ di động Mô hình TRAM cung cấp một khung lý thuyết hữu ích để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng Việc hiểu rõ các yếu tố này không chỉ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược marketing mà còn nâng cao trải nghiệm người dùng, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của thương mại di động.

1.1.1 Tổng quan về thương mại di động

Thương mại di động (M-commerce) là việc sử dụng các thiết bị đầu cuối không dây như điện thoại di động, điện thoại thông minh và thiết bị cầm tay để truy cập thông tin và thực hiện giao dịch Điều này mang lại giá trị gia tăng trong việc trao đổi thông tin, hàng hóa và dịch vụ (Sadi và Noordin, 2011).

Thương mại di động đề cập đến các hoạt động kinh doanh và mua sắm diễn ra trên các thiết bị di động như điện thoại và máy tính bảng.

Thương mại di động đề cập đến việc sử dụng các thiết bị cầm tay không dây như điện thoại di động và máy tính bảng để thực hiện giao dịch thương mại trực tuyến, bao gồm mua bán sản phẩm, ngân hàng trực tuyến và thanh toán hóa đơn Sự gia tăng trong việc sử dụng thương mại di động đang trở nên ngày càng phổ biến.

Thương mại di động đang trở thành một phần quan trọng trong thương mại điện tử, với sự phát triển nhanh chóng nhờ vào sức mạnh gia tăng của các thiết bị cầm tay không dây, sự ra đời của các ứng dụng thương mại di động, và những cải tiến trong các phương thức bảo mật.

M-Commerce, hay thương mại điện tử qua mạng điện thoại di động, có thể được coi là một hình thức của thương mại điện tử (e-commerce) với thiết bị di động là cổng truy cập Sự gắn kết chặt chẽ giữa người sử dụng và thiết bị di động đã tạo ra nhiều ứng dụng mới, đáp ứng nhu cầu cá nhân và cung cấp khả năng truy cập linh động hơn.

Trường Đại học Kinh tế Huế

TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TRAM ĐỂ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Cơ sở lý luận về thương mại di động và ứng dụng mô hình TRAM để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng

cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng

1.1.1 Tổng quan về thương mại di động

Thương mại di động (M-commerce) là việc sử dụng thiết bị đầu cuối không dây như điện thoại di động, smartphone và PDA để truy cập thông tin và thực hiện các giao dịch Điều này mang lại giá trị gia tăng trong việc trao đổi thông tin, hàng hóa và dịch vụ.

Thương mại di động đề cập đến các hoạt động kinh doanh và mua sắm được thực hiện trên các thiết bị di động như điện thoại di động và máy tính bảng.

Thương mại di động là việc sử dụng thiết bị cầm tay không dây như điện thoại di động và máy tính bảng để thực hiện giao dịch trực tuyến, bao gồm mua bán sản phẩm, ngân hàng trực tuyến và thanh toán hóa đơn Sự gia tăng trong việc sử dụng thương mại di động đang trở thành xu hướng phổ biến.

Thương mại di động đang trở thành một phần quan trọng và phát triển mạnh mẽ trong thương mại điện tử Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố, trong đó có sức mạnh ngày càng tăng của các thiết bị cầm tay không dây, sự phát triển của các ứng dụng thương mại di động, và những cải tiến trong các phương thức bảo mật.

M-Commerce, hay thương mại điện tử qua mạng điện thoại di động, thực chất không khác biệt nhiều so với thương mại điện tử (e-commerce), chỉ khác ở việc thiết bị di động đóng vai trò là cổng truy cập Sự kết nối chặt chẽ giữa người dùng và thiết bị di động đã tạo ra nhiều ứng dụng mới, giúp đáp ứng nhu cầu cá nhân và mang lại khả năng truy cập linh hoạt hơn.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Lợi thế quan trọng của điện thoại di động là nó gắn liền với người sử dụng, đóng vai trò như chìa khóa để truy cập tài khoản cá nhân Để sử dụng trái phép tài khoản của người khác, kẻ xấu không chỉ cần đánh cắp thông tin bí mật mà còn phải sở hữu chiếc điện thoại di động đó Số SIM cá nhân giúp xác định danh tính người sử dụng với độ chính xác và an toàn cao hơn so với tài khoản trên mạng Internet.

Thương mại di động (m-commerce) mở ra một phương thức mua bán và trao đổi thông tin mới, mang lại sự thuận tiện cho khách hàng và tiềm năng lớn cho các nhà kinh doanh Đối với nhà cung cấp dịch vụ, đây là một thị trường chưa được khai thác, trong khi chính phủ coi đó là cách kết nối hiệu quả với cử tri M-commerce hứa hẹn nhiều cơ hội kinh doanh hơn so với thương mại điện tử truyền thống, hoạt động trong môi trường khác biệt do đặc tính của thiết bị di động và mạng vô tuyến Chiếc điện thoại di động là phương tiện kết nối quan trọng, cho phép người dùng thực hiện các hoạt động thương mại điện tử như dịch vụ tài chính, mua sắm và thanh toán.

Sự kết nối giữa người dùng và điện thoại di động đã tạo ra nhiều ứng dụng mới, giúp cải thiện khả năng tiếp thị, đáp ứng nhu cầu cá nhân tốt hơn và cho phép truy cập mọi lúc, mọi nơi.

* Phân biệt thương mại di động và thương mại điện tử

Nhiều nhà nghiên cứu nhận định rằng thương mại di động (TMDĐ) và thương mại điện tử (TMĐT) có mối liên hệ chặt chẽ TMDĐ thường được hiểu là TMĐT thực hiện trên nền tảng di động, và được xem như một phần của TMĐT.

TMĐT, theo Ngai và Gunasekaran (2007), đề cập đến việc sử dụng các dịch vụ trên thiết bị di động thông qua kết nối mạng không dây và mạng viễn thông (Varshney và ).

Nghiên cứu này tập trung vào các thiết bị di động, bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay, theo các tài liệu của Vetter (2002), Ngai và Gunasekaran (2007), Leung và Antypas (2001), Zhang và cộng sự (2012), cùng với Nguyễn Văn Minh (2016).

Trường Đại học Kinh tế Huế

Thương mại di động là sự tiến hóa tự nhiên của thương mại điện tử, cho phép người dùng thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ từ bất kỳ đâu chỉ với điện thoại di động hoặc máy tính bảng.

1.1.1.2 Những đặc trưng của thương mại di động

Thương mại di động (m-commerce) cho phép tiếp cận khách hàng, nhà cung cấp và nhân viên mà không bị giới hạn bởi vị trí địa lý M-commerce cung cấp thông tin chính xác tại đúng nơi và thời điểm, mang lại khả năng truy xuất linh hoạt cho người dùng.

Internet cung cấp khả năng định vị người dùng qua thiết bị di động mọi lúc, mọi nơi, cùng với tính năng truy xuất và cập nhật thông tin theo yêu cầu Thương mại di động (m-commerce) sở hữu những đặc trưng độc đáo mà thương mại điện tử truyền thống không có.

Tính rộng khắp (Ubiquity) là một trong những ưu điểm nổi bật của thương mại di động (m-commerce), cho phép người dùng truy cập thông tin mọi lúc, mọi nơi mà không cần lo lắng về vị trí Nhờ vào các thiết bị di động kết nối Internet, người dùng có thể thực hiện giao dịch và nhận thông tin trong khi vẫn tham gia các hoạt động khác như gặp gỡ bạn bè hay di chuyển Điều này giúp m-commerce đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người tiêu dùng, bất kể thời gian và địa điểm.

Đề xuất mô hình và các giả thiết nghiên cứu

Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng có mối quan hệ giữa Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) và Sự sẵn sàng về công nghệ (TR) (Lin, Shis và Sher, 2007) Sự sẵn sàng về công nghệ, được định nghĩa là ý kiến chung của cá nhân về công nghệ (Parasuraman, 2000), là yếu tố quan trọng cần được tích hợp vào mô hình TAM Các nghiên cứu lý thuyết về người tiêu dùng đã giả thuyết rằng những ý kiến chung này có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi sử dụng công nghệ.

Sự dễ sử dụng và sự hữu ích của cảm nhận có ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm của người dùng (Walczuch và cộng sự, 2007) Đặc biệt, sự lạc quan có mối quan hệ nghịch đảo với những rủi ro được nhận thức, bao gồm cảm xúc buồn bã, lo lắng và những trải nghiệm tiêu cực (Taylor và cộng sự, 1992).

Những người lạc quan thường không chú trọng vào những điều tiêu cực, mà thay vào đó, họ đón nhận công nghệ với một cái nhìn cởi mở và tích cực hơn Nghiên cứu cho thấy rằng thái độ này có thể dẫn đến những lợi ích đáng kể trong cuộc sống và công việc.

Karahanna, Straub và Chervany (1999) cho rằng những người sáng tạo thường có quan điểm đơn giản hơn về công nghệ mới Hơn nữa, sự nghi ngờ dẫn đến việc cá nhân có xu hướng né tránh việc sử dụng máy tính do nỗi sợ hãi bẩm sinh đối với công nghệ (Kwon và ).

Cảm giác hoài nghi đối với công nghệ mới có thể ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ (Chidambaram, 2000; Walczuch và cộng sự, 2007) Chen và cộng sự (2002) đã chỉ ra rằng những trở ngại lớn trong việc áp dụng công nghệ xuất phát từ sự nghi ngờ về độ tin cậy và tính bảo mật của thông tin Hơn nữa, những người tiêu dùng có mức độ khó chịu cao thường cảm thấy năng lực công nghệ của họ không đủ và do đó dẫn đến sự chán nản (Parasuraman, 2000) Điều này thể hiện rõ mối quan tâm của người tiêu dùng về công nghệ (Sophonthummapharn và Tesar, 2007).

Khi người tiêu dùng tiếp cận một sản phẩm công nghệ tại Trường Đại học Kinh tế Huế, họ thường cảm thấy lo lắng về khả năng tài chính của mình và nghi ngờ rằng sản phẩm không phù hợp với nhu cầu của họ Điều này dẫn đến việc họ không muốn mua sản phẩm đó.

Trong quá trình mua sắm, người tiêu dùng chủ yếu dựa vào thông tin nội bộ như kinh nghiệm cá nhân (Bettman, 1979) Những trải nghiệm này được hình thành từ niềm tin chung của người tiêu dùng về công nghệ (Lin et al., 2007) và từ việc sử dụng công nghệ trước đó, ảnh hưởng đến nhận thức của họ về tính dễ sử dụng và tính hữu ích của sản phẩm (Gefen, Karahanna và Straub, 2003).

Karahanna, StraubandChervany, 1999) Ngoài ra Yoh, Damhorst, Sapp và Laczniak,

Năm 2003, nghiên cứu đã chỉ ra rằng người tiêu dùng dựa vào thông tin nhận thức của Thuyết Nhận thức Trước khi hình thành ý định hành vi trực tuyến Một số học giả như Wang, Wang, Lin và Tang cũng đã nhấn mạnh điều này trong các nghiên cứu của họ.

Nghiên cứu của Venkatesh và Davis (1996) khẳng định mối liên hệ giữa hiệu quả của máy tính và nhận thức về tính hữu ích cũng như tính dễ sử dụng Các bằng chứng từ những nghiên cứu này cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa Thuyết chấp nhận công nghệ (TR) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Hơn nữa, Lin et al (2007) cũng đã phát hiện ra điều tương tự.

Sự hữu ích và sự dễ sử dụng của công nghệ có vai trò trung gian quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sự sẵn sàng và ý định sử dụng dịch vụ điện tử của người tiêu dùng Do đó, nghiên cứu này sẽ áp dụng mô hình TRAM trong bối cảnh thương mại điện tử.

Hình 1.5: Đề xuất mô hình TRAM cho thương mại di động

(Nguồn: Đề xuất dựa trên mô hình TRAM của Lin et al 2007)

Sự sẵn sàng công nghệ

Sự hữu ích cảm nhận

Sự dễ sử dụng cảm nhận Ý định sử dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Một số nghiên cứu việc chấp nhận thương mại di động (Rao và Troshani, 2007;

Khalifa và Shen (2008) cùng Maity (2010) định nghĩa rằng "việc sử dụng các thiết bị không dây như điện thoại di động để thực hiện các giao dịch kinh doanh điện tử" là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực thương mại điện tử.

Nghiên cứu của Liang và Wei (2004) nhấn mạnh rằng các nghiên cứu về chấp nhận công nghệ chủ yếu tập trung vào tiền đề của ý định và việc sử dụng công nghệ thực tế Các lý thuyết như hành động hợp lý (Ajzen và Fishbein, 1980; Fishbein và Ajzen, 1975), hành vi có kế hoạch (Ajzen, 1991) và mô hình chấp nhận công nghệ (Davis, 1989) đã được phát triển để làm rõ hiện tượng chấp nhận công nghệ Nghiên cứu này khám phá sự tương tác giữa Mô hình sẵn sàng và chấp nhận công nghệ với thương mại di động.

1.3.1 Các thành phần trong mô hình nghiên cứu và giả thuyết có liên quan

1.3.1.1 Sự sẵn sàng công nghệ (Technology Readiness)

Nghiên cứu này liên quan đến lý thuyết về Sự sẵn sàng của công nghệ (TR) do

Parasuraman đưa ra và mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) do Parasuraman và

Chỉ số công nghệ (TR) phản ánh xu hướng của con người trong việc tiếp nhận và ứng dụng công nghệ mới nhằm đạt được các mục tiêu trong cuộc sống gia đình và công việc.

Sự sẵn sàng về công nghệ có thể được đánh giá qua bốn khía cạnh tính cách: Sự lạc quan, Sự đổi mới, Sự khó chịu và Sự bất an, ảnh hưởng đến xu hướng tiếp nhận công nghệ mới (Parasuraman, 2000) Trong đó, Sự lạc quan và Sự đổi mới thúc đẩy tinh thần chấp nhận công nghệ, trong khi Sự khó chịu và Sự bất an lại ngăn cản Tín hiệu công nghệ (TR) bao gồm niềm tin tích cực và tiêu cực, khác nhau giữa các cá nhân và xác định cách họ tương tác với công nghệ mới (Parasuraman & Colby, 2001) Bốn chiều của TR, cùng với các yếu tố như Sự hữu ích cảm nhận và Sự dễ sử dụng cảm nhận, ảnh hưởng đến quyết định sử dụng công nghệ.

TR cao dẫn đến ý định sử dụng cao Sự lạc quan và đổi mới là động lực của sự sẵn

Trường Đại học Kinh tế Huế nghiên cứu về công nghệ tổng thể, chỉ ra rằng sự khó chịu và bất an có thể kìm hãm sự sẵn sàng áp dụng công nghệ Theo Parasuraman (2000), điểm số cao trên các yếu tố này sẽ làm giảm mức độ sẵn sàng của công nghệ tổng thể Do đó, có thể đưa ra các giả thuyết liên quan đến vấn đề này.

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TRAM ĐỂ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở THÀNH PHỐ HUẾ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG CỦA

NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở THÀNH PHỐ HUẾ

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Huế và hoạt động thương mại điện tử

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Huế

Thành phố Huế, nằm ở Bắc miền Trung, có vị trí địa lý đặc biệt với quốc lộ 1A và đường sắt đi qua, thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và di chuyển của người dân Từ Huế, việc đi Lào, Thái Lan dễ dàng qua tuyến đường hành lang kinh tế Đông – Tây Huế cũng có lợi thế về đường hàng không với sân bay quốc tế Phú Bài, tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển Ngoài ra, cảng Thuận An cách Huế 12 km về phía bắc và cảng Chân cách 50 km về phía nam cũng góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố.

Mây là một yếu tố quan trọng trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của thành phố Huế Nhờ vào lợi thế này, Huế đã có những bước tiến vượt bậc và đang nỗ lực trở thành một địa điểm lý tưởng để sinh sống.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2020 ước đạt 2%, không đạt kế hoạch đề ra do ảnh hưởng trực tiếp của đại dịch Covid-19 và thiên tai trong năm.

+ Khu vực dịch vụ tăng trưởng âm 0,17%, đặc biệt doanh thu du lịch giảm sâu, giảm 64% so với cùng kỳ

Khu vực công nghiệp và xây dựng dự kiến đạt mức tăng trưởng 5,8% Mặc dù chịu ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19, một số sản phẩm chủ lực như sợi và may mặc không đạt kế hoạch, nhưng vẫn có những sản phẩm khác, như bia, duy trì sản xuất tốt và vượt kế hoạch.

-khẩu trang y tế chủ yếu xuất khẩu thế giới

Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản dự kiến tăng trưởng 0,5% mặc dù chịu ảnh hưởng từ các trận mưa lớn, bão và lũ lụt liên tiếp vào cuối năm, đặc biệt là thiệt hại về thủy sản, chăn nuôi và hoa màu.

Khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đã tăng 2,48% nhờ vào việc chuyển nguồn thu từ năm 2019 Đồng thời, thuế xuất nhập khẩu cũng tăng đối với một số mặt hàng, với tỷ suất thuế cao hơn so với cùng kỳ.

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Cơ cấu các khu vực kinh tế: Dịch vụ - Công nghiệp và xây dựng - Nông nghiệp - Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tương ứng 47,41% - 33,01% - 11,14% -

8,44%.Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân đầu người đến năm 2020 ước đạt

49 triệu đồng, tương đương 2.120 USD, tăng 5% (không đạt KH là 2.150 USD)

Ngân sách nhà nước năm 2020 ước đạt 8.405 tỷ đồng, vượt 10% so với dự toán và tăng 0,1% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, thu nội địa đạt 7.967 tỷ đồng, chiếm 94,8% tổng thu ngân sách, tăng 12,4% so với dự toán và tăng 1% so với năm trước Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 430 tỷ đồng, bằng 87,4% dự toán và giảm 10,5% Chi ngân sách năm 2020 ước đạt 11.428 tỷ đồng, tương đương 95,5% dự toán.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 24.500 tỷ đồng, tăng 7,9%, đạt 90,6%

KH đã tập trung vào việc triển khai Dự án giải phóng mặt bằng cho Khu vực 1 Kinh thành Huế, đồng thời phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và hạ tầng cho phát triển công nghiệp.

- Về văn hóa – xã hội:

Thừa Thiên Huế là nơi gìn giữ kho tàng văn hóa phong phú và đa dạng của Việt Nam, với gần 1000 di tích lịch sử, tôn giáo và lưu niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh Đặc biệt, Quần thể Di tích Cố đô Huế đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa Thế giới vào năm 1993.

Việt Nam là nơi lưu giữ di sản văn hóa phi vật thể phong phú, bao gồm nghệ thuật diễn xướng cung đình và phong tục tập quán đặc sắc của từng vùng miền Nhã nhạc cung đình triều Nguyễn, được UNESCO công nhận là kiệt tác phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại vào năm 2003, đang được tích cực bảo tồn và phát huy giá trị Các loại hình nghệ thuật như múa hát cung đình, lễ nhạc cung đình, tuồng Huế, ca Huế, ca kịch Huế cùng các làn điệu dân ca, dân nhạc, dân vũ đang được đầu tư để sưu tầm, khôi phục và phát triển.

Thừa Thiên Huế là vùng đất nổi bật với gần 1.700 món ăn cung đình và dân gian độc đáo, thể hiện giá trị nghệ thuật ẩm thực phong phú Với di sản văn hóa Huế là nguồn tài nguyên quý giá, ngành kinh tế - du lịch của tỉnh đã phát triển toàn diện và bền vững, khẳng định vị thế là một trong những trung tâm văn hóa - du lịch lớn của cả nước.

Trường Đại học Kinh tế Huế du lịch Phong Nha - Cố đô Huế - Hội An - Mỹ Sơn, hình thành nên “Con đường di sản miền Trung”

Du lịch văn hóa và lễ hội tại Thừa Thiên Huế đang ngày càng được khai thác hiệu quả, thu hút đông đảo quan chức, nhà nghiên cứu, vận động viên và khách tham quan trong và ngoài nước Sự phát triển này không chỉ nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ du lịch mà còn tạo cơ hội cho địa phương thu hút đầu tư, với nhiều chương trình hợp tác và các dự án du lịch trị giá trên 1 tỷ USD được triển khai.

Không chỉ là vùng đất mang đậm nét văn hóa đặc sắc của phương Đông, Thừa

Thiên Huế là vùng đất giàu nguồn lực và tiềm năng thu hút đầu tư cho phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội Đô thị Huế đang dần khẳng định vị thế của mình như một Thành phố du lịch và Thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam.

Quá trình đô thị hóa tại tỉnh đã diễn ra mạnh mẽ, với nền kinh tế tăng trưởng nhanh và toàn diện Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, tăng tỷ trọng khu vực sản xuất công nghiệp và thương mại - dịch vụ Tuy nhiên, sự gia tăng dân số cơ học nhanh chóng đã tạo ra áp lực lên cơ sở hạ tầng, giao thông, nhà ở, giáo dục, y tế, và an ninh trật tự Đô thị hóa cũng dẫn đến việc diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, nhường chỗ cho nhà cửa mọc lên san sát, trong khi tình trạng xây dựng không phép vẫn còn phổ biến Lãnh đạo huyện cam kết cải thiện công tác quản lý nhà nước để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.

CCHC đóng vai trò vừa là mục tiêu vừa là giải pháp thiết yếu để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội, đồng thời giúp phòng ngừa và hạn chế tham nhũng, tiêu cực trong bộ máy chính quyền.

Bên cạnh những kết quả đạt được, kinh tế - xã hội vẫn còn những hạn chế, yếu kém:

NHỮNG GỢI Ý NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở THÀNH PHỐ HUẾ

DI ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở THÀNH PHỐ HUẾ

3.1 Kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh Thừa

- Hỗ trợ, thúc đẩy việc ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử trong doanh nghiệp và cộng đồng;

- Thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn trong tỉnh về mức độ phát triển thương mại điện tử;

- Xây dựng thị trường thương mại điện tử lành mạnh, có tính cạnh tranh và phát triển bền vững;

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thông qua ứng dụng thương mại điện tử là một chiến lược quan trọng, nhằm thúc đẩy giao dịch thương mại điện tử và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong các giao dịch này.

Mục tiêu cụ thể trong lĩnh vực thương mại điện tử bao gồm: a) Đạt được 55% dân số tham gia mua sắm trực tuyến qua các nền tảng thương mại điện tử, mạng xã hội, ứng dụng bán hàng và website thương mại điện tử; b) Phát triển hạ tầng các dịch vụ phụ trợ cho thương mại điện tử để hỗ trợ sự tăng trưởng này.

Thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử đã đạt 50%, với tỷ lệ thanh toán thực hiện thông qua các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chiếm ưu thế.

Khoảng 70% giao dịch mua hàng trên các website và ứng dụng thương mại điện tử có hóa đơn điện tử Đối với sự phát triển thương mại điện tử giữa thành phố và nông thôn, 50% số xã và các đơn vị hành chính tương đương trong tỉnh có thương nhân thực hiện bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trực tuyến Bên cạnh đó, 50% doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tham gia hoạt động kinh doanh trên các sàn giao dịch thương mại điện tử, bao gồm cả mạng xã hội có chức năng sàn giao dịch.

Trường Đại học Kinh tế Huế e) Về phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử:

Hơn 30.000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cán bộ quản lý nhà nước và sinh viên đã tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử.

- 100% cán bộ chuyên trách thương mại điện tử được đào tạo bài bản, kiến thức chuyên môn vững

3.2 Một số kiến nghị đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thương mại di động

3.2.1 Gia tăng tính dễ sử dụng cảm nhận

Sự phát triển của thương mại di động mang lại sự linh hoạt cho người tiêu dùng và doanh nghiệp, cho phép quản lý và mua sắm dễ dàng từ bất kỳ đâu chỉ với thiết bị di động Điều này giúp tăng cường tính tiện lợi và khả năng sử dụng của dịch vụ.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TMDĐ cần chú trọng vào việc xây dựng và nâng cấp các trang web và ứng dụng, đảm bảo tốc độ truy cập và truyền dữ liệu ổn định Trong trường hợp xảy ra sự cố, việc khắc phục kịp thời và thông báo đến người tiêu dùng là rất quan trọng Ngoài ra, các nhà cung cấp dịch vụ TMDĐ cũng cần không ngừng sáng tạo, cải tiến và đa dạng hóa các ứng dụng và hình thức thanh toán, nhằm mang lại sự thuận tiện và dễ dàng cho người tiêu dùng khi sử dụng dịch vụ.

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thương mại điện tử cần cải tiến quy trình và tăng cường tính năng tự động điền thông tin người mua trên các đơn hàng và hóa đơn điện tử Điều này nhằm rút ngắn thời gian giao dịch và mang lại sự thoải mái, dễ dàng cho người sử dụng khi thực hiện các giao dịch thương mại điện tử.

Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thương mại điện tử cần cung cấp hướng dẫn rõ ràng và cụ thể cho khách hàng trước và trong quá trình thực hiện giao dịch.

3.2.2 Nhóm các giải pháp nhằm tăng tính hữu ích của thương mại di động cho người tiêu dùng

Một trong những lợi ích chính của thương mại điện tử là khả năng vượt qua rào cản vị trí địa lý Khi xây dựng một trang web thương mại điện tử, doanh nghiệp có thể tiếp cận khách hàng một cách dễ dàng, cho phép họ tìm hiểu và thực hiện giao dịch mà không bị giới hạn bởi khoảng cách Do đó, việc tối ưu hóa trang web và cải thiện trải nghiệm người dùng là rất quan trọng để thu hút và giữ chân khách hàng.

Trường Đại học Kinh tế Huế khuyến khích doanh nghiệp mở cửa hoạt động trên các trang web thương mại điện tử, giúp gia tăng số lượng đơn đặt hàng một cách liên tục.

Khách hàng luôn ưu tiên những cửa hàng "luôn mở" vì tính tiện lợi Do đó, doanh nghiệp nên triển khai các chương trình giảm giá và khuyến mại hấp dẫn để thu hút khách hàng Đồng thời, cần tăng cường quảng bá và giới thiệu những tính năng nổi bật của thương mại điện tử (TMDĐ) để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về tính hữu ích của TMDĐ.

Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thương mại điện tử (TMDĐ) cần cải thiện hiệu quả của các ứng dụng TMDĐ để cạnh tranh tốt hơn trong việc tiết kiệm thời gian và chi phí cho người tiêu dùng Nhà quản trị nên mở rộng mạng lưới cộng tác viên vận chuyển và đa dạng hóa sản phẩm/dịch vụ trên các ứng dụng TMDĐ nhằm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng Đồng thời, việc giảm chiết khấu cho người tiêu dùng trong các giao dịch TMDĐ cũng là một chiến lược hợp lý.

3.2.3 Chú trọng đến mức độ sẵn sàng công nghệ của người tiêu dùng

Người tiêu dùng có thái độ lạc quan và đổi mới về công nghệ cao sẽ thúc đẩy ý định sử dụng thương mại điện tử di động (TMDĐ) Ngược lại, nếu người tiêu dùng cảm thấy khó chịu và bất an về công nghệ, điều này sẽ cản trở ý định sử dụng TMDĐ.

Các nhà cung cấp dịch vụ sử dụng ứng dụng di động có thể phân đoạn thị trường mục tiêu dựa trên sự sẵn sàng công nghệ (TR), chú trọng vào sự khác biệt của từng cá nhân Mức độ sẵn sàng về công nghệ, bao gồm sự lạc quan, đổi mới, khó chịu và bất an, phản ánh cấu trúc cụ thể của từng cá nhân và độc lập với hệ thống, khác với các yếu tố như sự hữu ích và dễ sử dụng.

Ngày đăng: 28/08/2023, 20:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô hình TRA - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Hình 1.1 Mô hình TRA (Trang 18)
Hình 1.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Hình 1.3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Trang 20)
Hình 1.4: Mô hình sẵn sàng chấp nhận công nghệ TRAM - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Hình 1.4 Mô hình sẵn sàng chấp nhận công nghệ TRAM (Trang 23)
Hình 1.5: Đề xuất mô hình TRAM cho thương mại di động - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Hình 1.5 Đề xuất mô hình TRAM cho thương mại di động (Trang 36)
Bảng 2.1: Đặc điểm mẫu điều tra  Tiêu chí thống kê  Số lượng người  Tỷ lệ (%) - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Bảng 2.1 Đặc điểm mẫu điều tra Tiêu chí thống kê Số lượng người Tỷ lệ (%) (Trang 48)
Bảng 2.2: KMO và kiểm định Barlett  KMO and Bartlett's Test - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Bảng 2.2 KMO và kiểm định Barlett KMO and Bartlett's Test (Trang 52)
Bảng 2.3: Phân tích nhân tố khám phá - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Bảng 2.3 Phân tích nhân tố khám phá (Trang 53)
Bảng 2.5: Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu thị - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Bảng 2.5 Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu thị (Trang 56)
Bảng 2.7: Đánh giá giá trị phân biệt - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Bảng 2.7 Đánh giá giá trị phân biệt (Trang 58)
Bảng 2.8: Tổng phương sai rút trích và các khái niệm - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Bảng 2.8 Tổng phương sai rút trích và các khái niệm (Trang 59)
Hình 2.1: Mô hình phân tích nhân tố khẳng định CFA - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Hình 2.1 Mô hình phân tích nhân tố khẳng định CFA (Trang 60)
Hình 2.2: Mô hình SEM - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Hình 2.2 Mô hình SEM (Trang 62)
Bảng 2.12: Các hệ số đã chuẩn hóa  Mối tương quan giữa các nhân tố  Hệ số - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Bảng 2.12 Các hệ số đã chuẩn hóa Mối tương quan giữa các nhân tố Hệ số (Trang 64)
Hình 2.3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng TMDĐ - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
Hình 2.3 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng TMDĐ (Trang 65)
Hình TRAM để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di - Ứng dụng mô hình tram để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di động của người tiêu dùng ở thành phố huế
nh TRAM để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại di (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w