1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tài chính tiền tệ đại học kinh tế huế

220 23 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Chính Tiền Tệ Đại Học Kinh Tế Huế
Trường học Trường Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Tài chính tiền tệ
Thể loại Bài giảng
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 11,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dungCấu trúc rủi ro của lãi suất Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất Trường Đại học Kinh tế Huế... Cấu trúc rủi ro của lãi suất risk structureVì sao các trái phiếu có cùng kỳ hạn nhưng lãi

Trang 1

TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ 2

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Chương trình

Giới thiệu

Giáo viên Kiểm tra đánh giá Kết cấu môn học Tài liệu tham khảo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Kiểm tra, đánh giá

Bài thi cuối kỳ: 60%

Hình thức thi: Công bố vào cuối kỳ

4

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

Ôn tập

Vì sao nghiên cứu tiền tệ?

Vì sao nghiên cứu hoạt động ngân hàng?

Vì sao nghiên cứu thị trường tài chính?

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Yêu cầu đầu ra

Kiến thức:

Hiểu được cấu trúc rủi ro, hạn kỳ của lãi suất

Hiểu rõ về bất cân xứng thông tin, cách khắc phục.Nắm được vấn đề cơ bản trong học thuyết về tiền tệ, cách thức xây dựng mô hình IS-LM

Nắm rõ thành phần chính của thu, chi Ngân sách Nhànước, cân đối Ngân sách Nhà nước

Nắm vững khái niệm, chức năng của TCDN

7

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Yêu cầu đầu ra

Kỹ năng:

Trang bị cho sinh viên đầy đủ kiến thức để có khả

năng phân tích và đánh giá các hiện tượng kinh tế

Nâng cao một số kỹ năng mềm: phương pháp tư duy, đặt vấn đề, kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Chương 5: Tài chính doanh nghiệp

Chương 6: Chính sách tài chính quốc gia

Chuyên đề: Khủng hoảng tài chính – tiền tệ

9

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Tài liệu tham khảo

Tài liệu bắt buộc

Nguyễn Văn Tiến & cộng sự, (2012), Giáo trìnhTiền

tệ - Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội

F.Miskhin, Tiền tệ, ngân hàng, và thị trường tài chính, 2003

Tài liệu đọc thêm

Nguyễn Hữu Tài & cộng sự, (2007), Giáo trình Lý

thuyết Tài chính – Tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội

Sử Đình Thành, Vũ Thị Minh Hằng, (2008), Nhập mônTài chính – tiền tệ, NXB Lao động xã hội

Nguyễn Đăng Dờn, (2009), Lý thuyết Tài chính Tiền

tệ, NXB Đai học Quốc gia HCM

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Ôn tập:

Lãi suất

Tài liệu tham khảo: Chương 2, Giáo trình

Tài chính – Tiền tệ - Ngân hàng, Nguyễn Văn

Tiến & cs, NXB Thống Kê, 2009

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Lãi suất tín dụng

Khái niệm lãi suất

Phân loại lãi suất

Phương pháp đo lường lãi suất

Lãi suất hoàn vốn và tỷ suất lợi tức

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Khái niệm lãi suất

Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng một đơn

vị vốn vay trong một đơn vị thời gian nhất

Trang 14

Phân loại lãi suất

Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng

Căn cứ vào giá trị của tiền lãi

Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất

Căn cứ vào loại tiền cho vay

Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế

15

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng

Lãi suất tiền gửi ngân hàng

Loại tiền, loại TK, thời hạn, quy mô tiền gửi

Lãi suất tín dụng ngân hàng

Loại tiền, thời hạn, phương thức, mục đích, quan

hệ giữa NH & KH, cạnh tranh

Lãi suất chiết khấu:

Thương phiếu, chứng từ có giá;

Lãi suất tái chiết khấu: NHTW – NHTG

Lãi suất liên NH

Lãi suất cơ bản: cơ sở ấn định LS KD

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Lãi suất kỳ hạn, không kỳ hạn, tiết kiệm

Lãi suất trả góp, ngắn hạn, dài hạn

Liên NH

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Giá trị hiện tại

Giá trị thời gian của tiền tệ: một đồng hôm nay có giátrị hơn một đồng vào ngày mai

Tương lai hóa dòng tiền: quy đổi dòng tiền phát sinh

ở các thời điểm khác nhau về cùng thời điểm trongtương lai

Hiện tại hóa dòng tiền: quy đổi dòng tiền phát sinh ở các thời điểm khác nhau trong tương lai về cùng thờiđiểm hiện tại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Câu hỏi

Suất chiết khấu I

Hệ số chiết khấu DF = 1/(1+i)^n

Ông A có khoản tiền nhàn rỗi 100 triệu đồng Ông A

dự định tiến hành đầu tư quán cf Hãy xác định suấtchiết khấu?

Biết rằng nếu gửi tiết kiệm thu được lãi suất 6%/năm; nếu mua trái phiếu chính phủ kỳ hạn 3 năm thì lãi suất là7,5%/năm Và nếu mua vàng thì tỷ suất lợi nhuận kỳ

vọng là 7%/năm

19

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Nội dung

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Dẫn nhập

Vì sao các trái phiếu có cùng kỳ hạn nhưng lãi suất lạikhác nhau?

Vì sao trái phiếu có kỳ hạn thanh toán khác nhau lại

có lãi suất khác nhau?

21

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Lý thuyết lượng cầu tài sản

Những yếu tố tác động đến lượng cầu tài sản

Của cải

Lợi tức dự tính của tài sản so với tài sản thay thếRủi ro của tài sản so với tài sản thay thế

Tính lỏng của tài sản so với tài sản thay thế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Lý thuyết lượng cầu tài sản

Trang 23

Cấu trúc rủi ro của lãi suất (risk structure)

Vì sao các trái phiếu có cùng kỳ hạn nhưng

lãi suất lại khác nhau?

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

Trang 25

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

Cấu trúc rủi

ro của LS

Rủi ro phá sản (default risk)

Thuế thu nhập (income tax)

Tính lỏng (liquidity)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

Trang 27

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

Rủi ro phá sản?

Rủi ro (risk): là những biến cố có thể xảy ra làm biếnđộng lợi nhuận không như kỳ vọng (bao gồm cả tănglên và giảm xuống) (Damodaran, 2003)

Phá sản là việc công ty không có khả năng tiếp tụcviệc kinh doanh hiện tại do có nghĩa vụ nợ cao

(Pongsatat, 2004)

Phá sản xảy ra khi dòng tiền hoạt động của doanh

nghiệp không đủ để đáp ứng các nghĩa vụ hiện tại

của nó, mất khả năng thanh toán các khoản nợ, hay giá trị VCSH âm, hay giá trị tài sản nhỏ hơn giá trị cáckhoản nợ (Knox, 2009)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

Rủi ro phá sản?

Phá sản? Doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả

năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ

nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản(Điều 3, Luật phá sản 2014)

29

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

Ảnh hưởng của sự tăng lên rủi ro phá sản của trái phiếu công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

Mức bù rủi ro (risk premium): chênh lệch lãi suất giữatrái phiếu có rủi ro và trái phiếu không có rủi ro

Kết luận: Một trái phiếu có rủi ro phá sản sẽ luôn

luôn có một mức bù rủi ro dương, và một sự tăng rủi

ro phá sản của nó sẽ làm tăng mức bù rủi ro này

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

33

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

Tính lỏng?

Tính lỏng: tài sản có tính lỏng cao hơn khi khả năngchuyển đổi thành tiền mặt với chi phí và thời gian íthơn

Sắp xếp các tài sản sau theo thứ tự tính lỏng giảmdần:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

Tác động của tính lỏng đến lãi suất?

Trái phiếu có tính lỏng cao hơn sẽ có lãi suất thấphơn

35

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

Tình hình thuế thu nhập (Income tax)

Ví dụ: thu nhập của bạn nằm ở bậc thuế suất 20%, nếu mua trái phiếu chính phủ của Mỹ mệnh giá

1000$ với lãi suất 10% Mua trái phiếu chính quyềnđịa phương, lãi suất 9% (không bị đánh thuế)

Kết luận: trái phiếu địa phương có lãi suất thấp hơn.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Cấu trúc rủi ro của lãi suất

Cấu trúc rủi

ro của LS

Rủi ro phá sản (default risk)

Thuế thu nhập (income tax)

Tính lỏng (liquidity)

37

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Vì sao trái phiếu có kỳ hạn thanh toán khác nhau lại

có lãi suất khác nhau?

Các trái phiếu có cùng đặc điểm về rủi ro, tính lỏng

và thuế nhưng có lãi suất khác nhau vì hạn kỳ thanhtoán khác nhau

Giải thích bởi 3 lý thuyết:

Lý thuyết dự tính.

Lý thuyết thị trường phân cách

Lý thuyết môi trường ưu tiên.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Lãi suất

39

Cập nhật 07/03/2015, Nguồn: www.vietcombank.com.vnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Các dạng đường lãi suất: dốc lên, nằm ngang, dốcxuống

Thời gian đến khi đáo hạn

Lợi suất đến khi đáo hạn (yield to maturity)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Đường lãi suất dốc lên: lãi suất dài hạn nằm trên lãisuất ngắn hạn

Trang 41

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Đường lãi suất nằm ngang: lãi suất dài hạn và lãi

suất ngắn hạn là như nhau

Thời gian đáo hạn

YTM

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 42

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Đường lãi suất dốc xuống: lãi suất dài hạn nằm bêndưới lãi suất ngắn hạn

Trang 43

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Lý thuyết dự tính (Expectations Theory)

Giả định: Trái phiếu có hạn kỳ thanh toán khác nhau

là những thay thế hoàn hảo của nhau

Nội dung: Lãi suất của một trái khoán dài hạn sẽ

bằng trung bình của các lãi suất ngắn hạn mà dân

chúng dự tính

So sánh 2 chiến lược đầu tư:

Mua một trái khoán kỳ hạn 1 năm, và sau đó mãn hạn qua

1 năm, mua 1 trái khoán kỳ hạn 1 năm khác.

Mua một trái khoán kỳ hạn 2 năm, giữ nó đến ngày mãn hạn.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 44

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Lý thuyết dự tính

Để dân chúng nắm giữ cả 2 loại trái phiếu thì lợi tức

dự tính của chúng phải bằng nhau

Lãi suất hiện hành của trái phiếu kỳ hạn 1 năm là

6%, và dự tính lãi suất trái phiếu kỳ hạn 1 năm trongnăm tới là 8%

Lợi tức dự tính mỗi năm của trái phiếu kỳ hạn 2 nămcũng sẽ là 7%

45

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 45

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Lợi tức dự tính qua 2 giai đoạn do mua và nắm giữ trái phiếu 2 giai đoạn:

(1+𝑖2𝑡) (1+𝑖2𝑡) – 1 = 1+ 2(𝑖2𝑡) + 𝑖2𝑡 2 - 1

Đơn giản hóa: 2(𝑖2𝑡)

Khi mua trái khoán một giai đoạn, lợi tức dự tính qua 2 giai đoạn

(1+𝑖𝑡)(1+ 𝑖𝑡𝑒 ) – 1=1+𝑖𝑡+𝑖𝑡𝑒 +𝑖𝑡(𝑖𝑡𝑒 ) - 1

Đơn giản hóa: 𝑖𝑡+𝑖𝑡𝑒

Lợi tức dự tính phải bằng nhau.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 46

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Đường biểu diễn lãi suất ngắn hạn và dài hạn

- Đường LSHV dốc lên/xuống, LS ngắn hạn dự tính

tăng/giảm Đường LSHV nằm ngang dự tính LS sẽ ổnđịnh trong tương lai

- LS hạn kỳ khác nhau biến thiên theo nhau

47

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 47

suất ngắn hạn tương lai

Trang 48

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

49

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 49

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Lý thuyết thị trường phân cách (Market

Separation Theory)

Giả định: thị trường của trái phiếu kỳ hạn khác nhau

là hoàn toàn riêng biệt và tách bạch khỏi nhau

Nội dung: Lãi suất của một trái phiếu được xác địnhbằng lượng cung và lượng cầu đối với trái phiếu đó, không bị chi phối bởi lợi tức dự tính của trái phiếu kỳhạn khác

Lý thuyết thị trường phân cách cho rằng trái phiếuhạn kỳ thanh toán khác nhau hoàn toàn không phảithứ thay thế nhau, trái ngược với lý thuyết dự tính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 50

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Các nhà đầu tư sẽ ưu tiên nắm giữ các trái phiếu có

kỳ hạn phù hợp với nhu cầu bản thân (ngắn hạn, dàihạn)

Đường cong lãi suất dốc lên bởi vì lượng cầu trái

phiếu ngắn hạn cao hơn dài hạn, nên giá trái phiếungắn hạn cao hơn và lãi suất thấp hơn

Đường cong lãi suất dốc xuống bởi vì lượng cầu tráiphiếu dài hạn cao hơn ngắn hạn, nên giá trái phiếudài hạn cao hơn và lãi suất thấp hơn

51

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 51

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Ưu điểm:

Nhược điểm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 52

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Lý thuyết môi trường ưu tiên

Nhà đầu tư có sở thích về trái phiếu kỳ hạn khác

Trang 53

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Lý thuyết môi trường ưu tiên

Nội dung: LS của một trái phiếu dài hạn sẽ bằng

trung bình cộng của những LS ngắn hạn được kỳ

vọng xuất hiện trong thời gian tồn tại của trái phiếu

đó cộng với mức bù hạn kỳ, mức bù này ứng với điềukiện cung cầu trái phiếu đó

Trang 54

suất ngắn hạn tương lai

LSNH kỳ vọng giảm nhẹ

LSNH kỳ vọng giảm mạnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 55

Cấu trúc hạn kỳ của lãi suất

Nhận xét:

LS của các trái phiếu có hạn kỳ thanh toán khác nhau có

xu hướng diễn biến theo nhau suốt trong thời gian.

Các đường LSHV thường dốc lên Khi các LS ngắn hạn thấp, các đường LSHV dễ có thể có một hướng dốc lên, ngược lại, khi các LS ngắn hạn ở mức cao, các đường LSHV dễ có thể có một hướng dốc xuống.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 56

Hết chương 1

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 58

Hệ thống tài chính

Các thành phần của hệ thống tài chính

Tài sản tài chính (Financial Asset)

Thị trường tài chính (Financial Market)

Tổ chức tài chính (Financial Institution)

Cơ sở hạ tầng tài chính (Financial Infrastructure)

Nguồn: FETP, 2014 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 59

Hệ thống tài chính

Các thành phần của hệ thống tài chính

Tài sản tài chính (Financial Asset): Trao cho người nắm

giữ quyền được hưởng dòng tiền trong tương lai

Thị trường tài chính (Financial Market): Những cơ chế

dàn xếp cho phép các tài sản tài chính được mua bán, traođổi

Tổ chức tài chính (Financial Institution): Tổ chức huy

động tiền dưới hình thức nhận tiền gửi trực tiếp, đi vay hay phát hành tài sản tài chính, rồi sử dụng tiền huy động nàyđể cho vay hay đầu tư vào tài sản tài chính

Cơ sở hạ tầng tài chính (Financial Infrastructure): Bao

gồm các thể chế, luật và quy định để quản lý, tổ chức và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 60

Chức năng của hệ thống tài chính

 Làm cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

4

Nguồn: FETP, 2014 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 61

Làm cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

- Các DN

- Chính phủ

- Nước ngoài

TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

TÀI CHÍNH GIÁN TIẾP

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 62

Sàng lọc, chuyển giao và phân tán rủi ro

Sàng lọc rủi ro: thu thập, xử lý, cung cấp thông tin lựa chọn những phương án đầu tư khả thi

Chuyển giao rủi ro: bảo hiểm, tái bảo hiểm

Phân tán rủi ro: đa dạng hoá danh mục đầu tư

Giảm bất cân xứng thông tin đi đôi với lựa chọn ngược vàrủi ro đạo đức:

- Chi phí định giá doanh nghiệp, đánh giá các nhà quản lý, điều kiện thị trường…

- Thị trường tài chính càng phát triển, tính thanh khoản càng cao, chi phí giao dịch càng thấp thì bất cân xứng thông tin càng giảm

Nguồn: FETP, 2014 Trường Đại học Kinh tế Huế 6

Trang 63

Giám sát doanh nghiệp

Chủ sở hữu và chủ nợ tác động đến nhà quản lý thế nào đểthu lợi tốt nhất cho mình?

theory)

khi hoàn vốn

 Thị trường chứng khoán: Hỗ trợ thực hiện quyền của cổ

đông, Nguy cơ thôn tính, sáp nhập công ty…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 64

Vận hành hệ thống thanh toán

Vai trò của các trung gian tài chính đối với thị trường hànghóa, dịch vụ:

 Tài khoản ngân hàng

 Thanh toán chuyển khoản

 Thẻ tín dụng …

Tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính

Giảm chi phí giao dịch

Nguồn: FETP, 2014 Trường Đại học Kinh tế Huế 8

Trang 65

CÁC LOẠI HÌNH TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

Các tổ chức nhận tiền gửi

Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng Các công ty tài chính

Các trung gian đầu tư

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 66

CÁC LOẠI HÌNH TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

Trung gian tài chính

Tổ chức nhận tiền gửi

NHTM

Hiệp hội tiết kiệm và cho vay

Ngân hang tiết kiệm

Quỹ tín dụng

Tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng

Công ty bảo hiểm

Quỹ hưu trí

Công ty tài chính

Công ty tài chính bán hàng

Công ty tài chính tiêu dùng

Công ty tài chính kinh doanh

Trung gian đầu

Trang 67

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 68

Tỷ lệ cấp tín dụng

so với nguồn vốn huy động (TT1)

Số tuyệt đối

Tốc độ tăng trưởng

Số tuyệt đối

Tốc độ tăng trưởng

Số tuyệt đối

Tốc độ tăng trưởng

Trang 69

Thị trường bảo hiểm Việt Nam so với các nước

17 1470

Phí bảo hiểm bình quân đầu người (USD) Phí bảo hiểm/GDP so với các nước trên thế giới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 70

các TCTD Việt Nam

Rủi ro lớn, đặc biệt là rủi ro tín dụng

Tín dụng tập trung vào lĩnh vực bất động sản quá lớnđặt sự an toàn của hệ thống các TCTD phụ thuộc vàothị trường bất động sản

Mức độ tập trung tín dụng đối với một số khách hàng

và nhóm khách hàng liên quan rất lớn

Quy mô tín dụng của các TCTD rất lớn so với GDP làm cho hệ thống TCTD dễ bị tổn thương từ nhữngbất ổn vĩ mô và ngược lại

14

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 71

VAI TRÒ CỦA CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

Chuyển đổi thời gian đáo hạn của các công cụ tài chính

Giảm thiểu rủi ro bằng cách đa dạng

hóa đầu tư

Giảm thiểu chi phí giao dịch và chi

phí thông tin

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/08/2023, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm