1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế

198 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư Đại Học Kinh Tế Huế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ (11)
    • 1.1. Khái niệm và phân loại đầu tư (11)
      • 1.1.1. Khái niệm đầu tư (11)
      • 1.1.2. Phân loại hoạt động đầu tư (12)
    • 1.2. Nội dung nghiên cứu của môn học (19)
    • 1.3. Các lý thuyết kinh tế về đầu tư (20)
      • 1.3.1. Số nhân đầu tư (đầu tư là một yếu tố của tổng cầu- lý thuyết Keynes) (20)
      • 1.3.2. Lý thuyết gia tốc đầu tư (21)
      • 1.3.3. Lý thuyết quỹ nội bộ đầu tư (24)
      • 1.3.4. Lý thuyết tân cổ điển (25)
      • 1.3.5. Mô hình Harrod – Domar (27)
  • Chương 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (29)
    • 2.1. Đầu tư phát triển (0)
      • 2.1.1. Khái niệm của đầu tư phát triển (29)
      • 2.1.2. Đặc điểm của đầu tư phát triển (33)
      • 2.1.3. Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển (35)
      • 2.1.4. Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển (36)
    • 2.2. Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng và phát triển (37)
      • 2.2.1. Đối với toàn bộ nền kinh tế (37)
        • 2.2.1.1. Đầu tư phát triển tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế (37)
        • 2.2.1.2. Đầu tư phát triển tác động đến tăng trưởng kinh tế (39)
        • 2.2.2.3. Đầu tư phát triển tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế (41)
        • 2.2.2.4. Tác động của đầu tư phát triển đến sự phát triển của khoa học và công nghệ (45)
      • 2.2.3. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ (45)
  • Chương 3. VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ (47)
    • 3.1. Vốn đầu tư (47)
      • 3.1.1. Khái niệm vốn đầu tư (47)
      • 3.1.2. Cách tính vốn đầu tư (47)
        • 3.1.2.1. Tính vốn đầu tư của một dự án (47)
        • 3.1.2.2. Tính vốn đầu tư cho một doanh nghiệp (57)
        • 3.1.2.3. Tính vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế (57)
        • 3.1.2.4. Kế hoạch sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển (57)
    • 3.2. Nguồn vốn đầu tư (58)
      • 3.2.1. Khái niệm và bản chất của nguồn vốn đầu tư (58)
        • 3.2.1.1. Khái niệm nguồn vốn đầu tư (58)
        • 3.2.1.2. Bản chất nguồn vốn đầu tư (58)
      • 3.2.2. Các dòng vốn và tăng trưởng kinh tế (60)
      • 3.2.3. Các nguồn huy động vốn (61)
        • 3.2.3.1. Trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế (vĩ mô) (62)
        • 3.2.3.2. Trên góc độ các doanh nghiệp (vi mô) (78)
    • 3.3. Điều kiện huy động có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư (79)
      • 3.3.1. Tạo lập và duy trì năng lực tăng trưởng nhanh, bền vững cho nền kinh tế (79)
      • 3.3.2. Đảm bảo ổn định môi trường kinh tế vĩ mô (80)
      • 3.3.3. Xây dựng các chính sách huy động các nguồn vốn có hiệu quả (82)
  • Chương 4. ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANG NGHIỆP (84)
    • 4.1. Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp (0)
      • 4.1.1. Khái niệm (84)
      • 4.1.2. Tác dụng (84)
      • 4.1.3. Phân loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp (85)
    • 4.2. Chiến lược đầu tư và nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp (88)
      • 4.2.1. Chiến lược đầu tư (88)
      • 4.2.2. Giải pháp chiến lược đầu tư (88)
      • 4.2.3. Trình tự lập chiến lược đầu tư (89)
      • 4.2.4. Nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư cho doanh nghiệp (89)
    • 4.3. Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp (0)
      • 4.3.1. Nguồn vốn chủ sở hữu (90)
      • 4.3.2. Nguồn vốn nợ (91)
    • 4.4. Đầu tư hàng tồn trữ (0)
      • 4.4.1. Khái niệm hàng tồn trữ (94)
      • 4.4.2. Tác dụng của đầu tư hàng tồn trữ (95)
      • 4.4.3. Nội dung đầu tư vào hàng tồn trữ (95)
        • 4.4.3.1. Chi phí mua hàng (95)
        • 4.4.3.2. Chi phí đặt hàng (95)
        • 4.4.3.3. Chi phí tồn trữ hàng (96)
      • 4.4.4. Phương pháp tính chi phí dự trữ (97)
      • 4.4.5. Quy mô đặt hàng tối ưu – EOQ (98)
    • 4.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp (99)
      • 4.5.1. Lợi nhuận kì vọng (99)
      • 4.5.2. Lãi suất tiền vay (101)
        • 4.5.2.1. Khái niệm lãi suất tiền vay (101)
        • 4.5.2.2. Ảnh hưởng của lãi suất tiền vay đến quyết định đầu tư của (102)
      • 4.5.3. Tốc độ phát triển của sản lượng (105)
      • 4.5.4. Đầu tư nhà nước (106)
      • 4.5.5. Chu kì kinh doanh (107)
      • 4.5.6. Môi trường đầu tư và hoạt động xúc tiến đầu tư (108)
  • Chương 5. CƠ CẤU ĐẦU TƯ HỢP LÝ (109)
    • 5.1. Cơ cấu đầu tư (109)
      • 5.1.1. Cơ cấu đầu tư (109)
        • 5.1.1.1. Khái niệm (109)
        • 5.1.1.2. Bản chất (109)
        • 5.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu đầu tư (109)
      • 5.1.2. Cơ cấu đầu tư hợp lý (111)
    • 5.2. Các loại cơ cấu đầu tư (111)
      • 5.2.1. Cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn (111)
      • 5.2.2. Cơ cấu vốn đầu tư (112)
      • 5.2.3. Cơ cấu đầu tư phát triển theo ngành (112)
      • 5.2.4. Cơ cấu đầu tư phát triển địa phương, vùng lãnh thổ (114)
    • 5.3. Chuyển dịch cơ cấu đầu tư (115)
  • Chương 6. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ (117)
    • 6.1. Tổng quan về quản lý đầu tư (117)
      • 6.1.1. Khái niệm quản lý đầu tư (117)
      • 6.1.2. Mục tiêu của quản lý đầu tư (117)
    • 6.2. Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý hoạt động đầu tư của nhà nước (119)
      • 6.2.1. Quốc hội (119)
      • 6.2.2. Chính phủ (119)
      • 6.2.3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (119)
      • 6.2.4. Bộ Xây dựng (120)
      • 6.2.5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (120)
      • 6.2.6. Các Bộ ngành có liên quan (120)
      • 6.2.7. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (120)
      • 6.2.8. Chủ đầu tư (121)
    • 6.3. Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư (121)
      • 6.3.1. Nguyên tắc thống nhất giữa chính trị và kinh tế (121)
      • 6.3.2. Nguyên tắc kết hợp hài hoà giữa hai mặt kinh tế và xã hội (121)
      • 6.3.3. Nguyên tắc tập trung dân chủ (122)
      • 6.3.4. Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ (122)
      • 6.3.5. Nguyên tắc kết hợp hài hoà giữa các lợi ích trong đầu tư (123)
      • 6.3.6. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả (124)
      • 6.3.7. Nguyên tắc tăng cường pháp chế XHCN trong quá trình quản lý hoạt động đầu tư (124)
      • 6.3.8. Nguyên tắc mở rộng hợp tác với nước ngoài (125)
    • 6.4. Nội dung quản lý đầu tư (125)
      • 6.4.1. Nội dung quản lý đầu tư của nhà nước (125)
      • 6.4.2. Nội dung quản lý đầu tư của bộ, ngành, địa phương (125)
      • 6.4.3. Nội dung quản lý đầu tư các cơ sở (126)
    • 6.5. Các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư (127)
      • 6.5.1. Phương pháp hành chính (127)
      • 6.5.2. Phương pháp kinh tế (128)
      • 6.5.3. Phương pháp giáo dục (129)
    • 6.6. Các công cụ quản lý hoạt động đầu tư (130)
  • Chương 7. KẾ HOẠCH HOÁ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ (132)
    • 7.1. Tổng quan về kế hoạch hoá hoạt động đầu tư (132)
      • 7.1.1. Khái niệm kế hoạch hoá hoạt động đầu tư (132)
      • 7.1.2. Sự cần thiết phải thực hiện công tác kế hoạch hoá (133)
      • 7.1.3. Những đặc trưng cơ bản của công tác kế hoạch hoá (133)
      • 7.1.4. Tác dụng của công tác kế hoạch hoá (134)
      • 7.1.5. Các hình thức kế hoạch hoá (134)
        • 7.1.5.1. Chiến lược (135)
        • 7.1.5.2. Quy hoạch (136)
        • 7.1.5.3. Kế hoạch 5 năm (137)
        • 7.1.5.4. Chương trình dự án (137)
        • 7.1.5.5. Dự án (138)
        • 7.1.5.6. Kế hoạch hàng năm (138)
    • 7.2. Các nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư (138)
    • 7.3. Các loại kế hoạch đầu tư và những chỉ tiêu của kế hoạch đầu tư (0)
      • 7.3.1. Các loại kế hoạch đầu tư (143)
        • 7.3.1.1. Theo tiêu thức cấp độ lập kế hoạch (143)
        • 7.3.1.2. Theo tiến trình lịch sử (144)
        • 7.3.1.3. Theo chủ thể đầu tư (145)
        • 7.3.1.4. Theo nguồn huy động vốn (145)
        • 7.3.1.5. Theo phương diện sử dụng vốn (145)
        • 7.3.1.6. Theo biện pháp triển khai thực hiện kế hoạch (145)
        • 7.3.1.7. Theo thời gian thực hiện kế hoạch (145)
        • 7.3.1.8. Theo cấp độ lập và thực hiện kế hoạch (145)
        • 7.3.1.9. Theo phương pháp lập kế hoạch (146)
      • 7.3.2. Các chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch đầu tư (146)
    • 7.4. Quy trình lập kế hoạch đầu tư (147)
      • 7.4.1. Công tác lập kế hoạch trước năm 1986 (147)
      • 7.4.2. Công tác lập kế hoạch sau năm 1986 (147)
      • 7.4.3. Quy trình lập kế hoạch đầu tư (148)
        • 7.4.3.1. Quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp trung ương (148)
        • 7.4.3.2. Quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp địa phương (155)
        • 7.4.3.3. Quy trình lập kế hoạch đầu tư trực tiếp của nhà nước (156)
  • Chương 8. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ (158)
    • 8.1. Kết quả đầu tư (158)
      • 8.1.1. Khối lượng vốn đầu tư thực hiện (phục vụ cho quá trình quản lí giai đoạn thực hiện đầu tư) (158)
        • 8.1.1.1. Khái niệm vốn đầu thực hiện (158)
        • 8.1.1.2. Phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện đối với những công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ (158)
        • 8.1.1.3. Phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện đối với những công cuộc đầu tư từ nguồn vốn vay, vốn tự có của các cơ sở (167)
      • 8.1.2. Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm (171)
        • 8.1.2.1. Khái niệm (171)
        • 8.1.2.2. Phương pháp tính giá trị tài sản cố định huy động (F) (172)
        • 8.1.2.3. Các chỉ tiêu cần tính (174)
    • 8.2. Hiệu quả đầu tư (175)
      • 8.2.1. Khái niệm, phân loại và nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư (175)
        • 8.2.1.1. Khái niệm hiệu quả đầu tư (175)
        • 8.2.1.2. Phân loại (176)
        • 8.2.1.3. Nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư (176)
      • 8.2.2. Hiệu quả đầu tư của dự án (178)
        • 8.2.2.1. Hiệu quả tổng hợp của dự án đầu tư (178)
        • 8.2.2.2. Các chỉ tiêu tĩnh của hoạt động đầu tư (184)
        • 8.2.2.3. Sự khác nhau giữa phân tích hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội (186)
      • 8.2.3. Hiệu quả đầu tư trong doanh nghiệp (187)
        • 8.2.3.1. Hiệu quả tài chính (187)
        • 8.2.3.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội (190)
      • 8.2.4. Hiệu quả đầu tư của ngành, địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế (191)
        • 8.2.4.1. Hiệu quả về kinh tế (191)
        • 8.2.4.2. Hiệu quả về kinh tế xã hội (194)
        • 8.2.4.3. Hiệu quả về khoa học công nghệ (197)
        • 8.2.4.4. Hiệu quả về môi trường (197)
        • 8.2.4.5. Hiệu quả về an ninh quốc phòng (197)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (198)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ

Khái niệm và phân loại đầu tư

Cho đến nay, có khá nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư Các khái niệm này có thể đứng ở các góc độ khác nhau với các cách tiếp cận khác nhau nên để phát biểu cụ thể cũng không hoàn toàn giống nhau

Khái niệm thường dùng: đầu tư là quá trình sử dụng vốn hoặc các nguồn lực khác nhằm đạt được một hoặc một tập hợp các mục tiêu nào đó Hoặc thậm chí đơn giản cho rằng: đầu tư chính là quá trình tiền đẻ ra tiền

Khái niệm thiên về tài sản: đầu tư chính là quá trình bỏ vốn để tạo ra tiềm lực sản xuất kinh doanh dưới hình thức các tài sản kinh doanh, đó cũng là quá trình quản trị tài sản để sinh lời

Khái niệm thiên về khía cạnh xây dựng: đầu tư là quá trình bỏ vốn nhằm tạo ra các tài sản vật chất dưới dạng các công trình xây dựng

Dưới góc độ là một môn khoa học nghiên cứu những quy luật kinh tế vận động trong lĩnh vực đầu tƣ thì hoạt động đầu tƣ đƣợc hiểu nhƣ sau:

“Đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định”

(Nguồn: PGS.TS Từ Quang Phương, PGS.TS Phạm Văn Hùng, 2012)

Sơ đồ 1-1 Khái niệm hoạt động đầu tƣ

- Sức lao động và trí tuệ

- Tài chính (cho vay, tiết kiệm, chứng khoán…)

- Sửa chữa, xây dựng mới, mua sắm, lắp đặt

- Đào tạo nguồn nhân lực

Sự gia tăng trong tương lai về:

- Tài sản phi vật chất

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Nguồn lực đầu tư được hiểu theo nghĩa hẹp là tiền, nhưng theo nghĩa rộng thì nó bao gồm nhiều nhân tố sản xuất (tài nguyên, sức lao động, trí tuệ…) Tuy nhiên tại một thời điểm nào đó, nguồn lực hay tiền đều bị giới hạn bởi những khả năng cung cấp và yêu cầu sử dụng

- Kết quả đầu tƣ đạt được có thể là sự tăng thêm về mặt tài chính (tiền), hoặc tăng thêm năng lực sản xuất, năng lực phục vụ của tài sản vật chất (nhà máy, đường sá, bệnh viện, trường học…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội

1.1.2 Phân loại hoạt động đầu tư

Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư, các nhà kinh tế phân loại hoạt động đầu tư theo các tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu thức phân loại đáp ứng những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau

 Theo bản chất của các đối tƣợng đầu tƣ:

Hoạt động đầu tư bao gồm:

- Đầu tư cho các đối tượng vật chất (đầu tư tài sản vật chất hoặc tài sản thực như nhà xưởng, máy móc, thiết bị…)

- Đầu tư cho các đối tượng tài chính (đầu tư tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu…)

- Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất (đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực như đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế…)

Trong các loại đầu tư trên, đầu tư cho đối tượng vật chất là điều kiên tiên quyết, cơ bản làm gia tăng tiềm lực của nền kinh tế Đầu tư tài chính là điều kiện quan trọng để thu hút mọi nguồn vốn từ mọi tầng lớp dân cư cho các đối tượng vật chất Đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực là điều kiện tất yếu để đảm bảo cho đầu tư các đối tượng vật chất tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Sơ đồ 1-2 Mối quan hệ giữa các hoạt động đầu tƣ phân theo đối tƣợng đầu tƣ

 Theo cơ cấu tái sản xuất

Hoạt động đầu tư bao gồm: đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu

- Đầu tư theo chiều rộng là hình thức mở rộng quy mô, tăng sản lượng, tạo ra tài sản mới cho nên kinh tế Đặc điểm của hình thức đầu tư theo chiều rộng là vốn lớn, vốn nằm khê đọng lâu, thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lâu, kĩ thuật phức tạp, chịu sự tác động của nhiều yếu tố và do đó có độ mạo hiểm cao Hoạt động đầu tư này thường sử dụng phương pháp mở rộng quy mô nhà xưởng, hay tăng số lượng lao động hoặc kết hợp cả hai

- Đầu tư theo chiều sâu là hình thức tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở áp dụng tiến bộ kĩ thuật, công nghệ, nâng cao hiệu quả đầu tư Với phương pháp đổi mới quy trình công nghệ, hiện đại hoá máy móc thiết bị, thì đầu tư theo chiều sâu có đặc điểm là sử dụng vốn không lớn, thời gian thực hiện đầu tư ngắn đồng thời độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu tư theo chiều rộng Ý nghĩa của việc phân loại hoạt động đầu tư theo cơ cấu tái sản xuất là giúp cho các nhà đầu tư cũng như các nhà quản lý xác định được khi nào nên áp dụng hình thức đầu tư chiều rộng, khi nào nên áp dụng hình thức đầu tư chiều sâu Để có quyết định đúng đắn, cần dựa vào các yếu tố sau:

- Cung cầu thị trường: đây là vấn đề quan trọng nhất Nếu cung lớn hơn cầu, ưu tiên đầu tư theo chiều sâu Nếu cung nhỏ hơn cầu, ưu tiên đầu tư theo chiều rộng

NỀN KINH TẾ ĐẦU TƢ ĐỐI TƢỢNG VẬT CHẤT ĐẦU TƢ TÀI

DÂN CƢ ĐẦU TƢ TÀI SẢN TRÍ TUỆ

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Tính cạnh tranh: nhà đầu tư và nhà quản lý sẽ ra quyết định đầu tư theo chiều sâu khi cần nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm (trường hợp cạnh tranh chưa gay gắt), khi sản phẩm mang tính công nghệ cao, thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi

- Chu kì sống của sản phẩm: sản phẩm trong giai đoạn mới thâm nhập thị trường và trong giai đoạn phát triển sẽ được quyết định mở rộng quy mô đầu tư, nhưng đến khi giai đoạn bão hoà (hay chín muồi), đầu tư theo chiều sâu sẽ là sự lựa chọn đúng đắn

Sơ đồ 1-3 Chu kì sống của sản phẩm

Nội dung nghiên cứu của môn học

Nội dung chủ yếu của môn học:

- Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển (khái niệm, đặc điểm, vai trò của đầu tư đối với nền kinh tế và doanh nghiệp)

- Những học thuyết kinh tế có liên quan đến đầu tư (học thuyết của Mác, các lý thuyết tân cổ điển, các lý thuyết hiện đại)

- Vốn và nguồn vốn đầu tư (nội dung của vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, biện pháp tạo vốn, huy động vốn và sử dụng vốn)

- Nghiên cứu tình hình tổ chức, quản lý và kế hoạch hoá đầu tư (nội dung quản lý vĩ mô và vi mô đối với hoạt động đầu tư, nội dung công tác kế hoạch đầu tư ở các cấp từ trung ương đến cơ sở)

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp (nội dung đầu tư, nguyên tắc và phương pháp quản lý tổ chức hoạt động đầu tư ở doanh nghiệp)

- Nghiên cứu kết quả và hiệu quả đầu tư (hiệu quả tài chính và kinh tế xã hội, các phương pháp quản lý tổ chức hoạt động đầu tư ở doanh nghiệp).

Các lý thuyết kinh tế về đầu tư

Có nhiều lý thuyết kinh tế về đầu tư, mỗi lý thuyết nghiên cứu một khía cạnh khác nhau của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Dưới đây trình bày một số lý thuyết tiêu biểu

1.3.1 Số nhân đầu tư (đầu tư là một yếu tố của tổng cầu- lý thuyết Keynes)

Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản lượng Nó cho thấy sản lượng gia tăng bao nhiêu khi đầu tư gia tăng 1 đơn vị

Trong đó: là mức gia tăng sản lượng là mức gia tăng đầu tư k là số nhân đầu tư

Từ công thức (1) ta có:

Như vậy, việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuếch đại sản lượng tăng lên số nhân lần Trong công thức trên, k là số dương lớn hơn 1 Vì, khi I=S, có thể biến đổi công thức (2) thành:

: Khuynh hướng tiêu dùng biên

: Khuynh hướng tiết kiệm biên

Nếu MPC càng lớn thì k càng lớn, do đó, độ khuếch đại của sản lượng càng lớn

Sản lượng càng tăng, công ăn việc làm gia tăng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Thực tế, gia tăng đầu tư, dẫn đến gia tăng cầu về các yếu tố tư liệu sản xuất (máy móc thiết bị, nguyên nhiên các vật liệu…) và qui mô lao động Sự kết hợp hai yếu tố này làm cho sản xuất phát triển, kết quả là gia tăng sản lượng nền kinh tế

- Giải thích mối quan hệ gia tăng đầu tư với gia tăng sản lượng, khuynh hướng tiêu dùng chung trong xã hội ít thay đổi thì ta có thể sử dụng để tính toán cần đầu tư thêm bao nhiêu để gia tăng sản lượng của nền kinh tế theo kế hoạch

- Mô hình chỉ ra được tác động của đầu tư như một nhân tố của tổng cầu đến sản lượng nền của nền kinh tế Tăng đầu tư làm tăng thu nhập, tăng thu nhập làm tăng đầu tư mới… quá trình này lặp đi lặp lại làm sản lượng của nền kinh tế tăng lên số nhân lần (tác động lan toả của đầu tư)

- Mỗi một hoạt động đầu tư trong thực tế thường không thấy được kết quả ngay mà phải sau một thời gian vì thế mô hình số nhân đầu tư giải thích được tăng trưởng trong kỳ hiện tại

- Theo mô hình thì I = S, tuy nhiên với một nền kinh tế mở thì đầu tư thường lớn hơn tiết kiệm, vì vậy mô hình chưa tính toán đến đầu tư nước ngoài

1.3.2 Lý thuyết gia tốc đầu tư

Số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ giữa việc gia tăng đầu tư với gia tăng sản lượng hay việc gia tăng đầu tư có ảnh hưởng như thế nào đến sản lượng Như vậy, đầu tư xuất hiện như một yếu tố của tổng cầu Theo Keney (Nhà kinh tế học trong thập niên 30 thế kỷ trước), đầu tư cũng được xem xét từ góc độ tổng cung, nghĩa là, mỗi sự thay đổi của sản lượng làm thay đổi đầu tư như thế nào

Theo lý thuyết này, để sản xuất ra một đơn vị đầu ra cho trước cần phải có một lượng vốn đầu tư nhất định Tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư có thể được biểu diễn như sau:

Trong đó: Kt là quy mô vốn đầu tư tại thời kì nghiên cứu

Yt là sản lượng tại thời nghiên cứu x là hệ số gia tốc đầu tư

Trường Đại học Kinh tế Huế

Từ công thức trên suy ra:

Như vậy, nếu x không đổi thì khi qui mô sản lượng sản xuất tăng dẫn đến nhu cầu vốn đầu tư tăng theo và ngược lại Nói cách khác, chỉ tiêu đầu tư tăng hay giảm phụ thuộc nhu cầu về tư liệu sản xuất và nhân công Nhu cầu các yếu tố sản xuất lại phụ thuộc vào qui mô sản phẩm cần sản xuất

Lý thuyết gia tốc đầu tư cho thấy: đầu tư tăng tỷ lệ với sản lượng, ít ra là trong trung và dài hạn

- Lý thuyết gia tốc đầu tư phản ánh sự tác động của sản lượng đến đầu tư Nếu x không đổi trong một thời kỳ nào đó thì công thức này là cơ sở để dự báo quy mô vốn đầu tư tại một năm nào đó

- Lý thuyết phản ánh sự tác động của tăng trưởng kinh tế đến đầu tư vì khi sản lượng tăng, mức tiêu dùng tăng ít, tiết kiệm phát triển cao, do đó đầu tư phát triển

- Lý thuyết giả định mối quan hệ giữa vốn và sản lượng cố định nhưng thực tế nó biến động do sự tác động của những nhân tố khác

- Thực chất của lý thuyết là xem xét sự tác động của đầu tư thuần với sự biến động sản lượng chứ không phải của tổng vốn đầu tư Vì nếu x không đổi thì tại thời kì trước (t-1), giữa sản lượng và đầu tư cũng có mối quan hệ tương tự:

Từ 2 công thức trên, ta có:

Trong đó: là đầu tư ròng và bằng (

Do đó Đầu tư ròng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Như vậy, theo lý thuyết này, đầu tư ròng là hàm của sự gia tăng sản lượng đầu ra Nếu sản lượng tăng, đầu tư ròng tăng (lớn hơn x lần) Nếu sản lượng giảm, đầu tư thuần sẽ âm Nếu tổng cầu về sản lượng trong thời gian dài không đổi, đầu tư ròng sẽ bằng 0 (khi y = 0 thì I = 0)

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng và phát triển

2.2.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế

2.2.1.1 Đầu tư phát triển tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế

 Tác động đến tổng cầu AD (Aggregate Demand):

Hình 2-1 Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu Để tạo ra sản phẩm cho xã hội, trước hết cần đầu tư Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm từ 24% đến 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư thể hiện rõ trong ngắn hạn Xét theo mô hình kinh tế vĩ mô, đầu tư là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu Khi tổng cung chưa kịp thay đổi, gia tăng đầu tư (I) làm cho tổng cầu (AD) tăng (nếu các yếu tố khác không đổi)

Trong đó: AD: Tổng cầu

C: Tiêu dùng G: Chi tiêu chính phủ I: Đầu tư

Comment [X1]: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định

Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế (như phúc lợi xã hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ) Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn

Comment [X2]: Đầu tư của doanh nghiệp I thay đổi do:

+ Chính sách tiền tệ: cung tiền MS tăng làm lãi suất giảm khiến cho I tăng và ngược lại

+ Kỳ vọng về sự phát triển kinh tế: doanh nghiệp kỳ vọng sắp tới kinh tế sẽ hồi phục và tăng trưởng thì họ sẽ tăng đầu tư để đón đầu

+ Chính sách tài khóa: thay đổi về thuế, trợ cấp giảm thuế thì doanh nghiệp thấy lãi hơn vì vậy tăng đầu tư

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2-1 Cơ cấu GDP năm 2010 theo phương pháp chi tiêu

Bình quân đầu người (Nghìn đồng)

Tổng đầu tư xã hội I 770.200 8.860 38,88

(Nguồn: Niên giám thống kê 2010, Tổng cục thống kê 2011)

Xét theo đồ thị 2-1, khi quy mô đầu tư thay đổi sẽ tác động trực tiếp đến quy mô tổng AD Tuy nhiên, tác động của đầu tư đến AD là ngắn hạn Khi tổng cung AS chưa kịp thay đổi thì sự tăng lên của đầu tư sẽ làm cho AD tăng (AD  AD’) kéo theo sản lượng cân bằng tăng từ Q0  Q1 Giá cả các yếu tố đầu tư tăng từ P0  P1 Điểm cân bằng dịch chuyển từ E 0  E 1

 Tác động đến tổng cung AS (Aggregate Supply):

AS = AS trong nước + AS nước ngoài

Nguồn cung từ trong nước AStrong nước được xác định theo hàm sản xuất

Trong đó: K: Vốn đầu tư

L: Lao động R: Tài nguyên T: Khoa học kĩ thuật Nguồn cung từ nước ngoài AS nước ngoài là nhờ nhập khẩu

Trong dài hạn, khi thành quả của đầu tư tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung AS (dài hạn) sẽ tăng lên (AS  AS’), kéo theo sản lượng tiềm năng tăng từ Q1 Q2 và giá của sản phẩm giảm từ P1  P2 Sản lượng tăng, giá cả lại giảm cho phép tiêu dùng tăng lên, việc tiêu dùng tăng lên đến lượt mình lại kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển chính là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, để

Comment [X3]: Đường tổng cầu sẽ dịch chuyển khi có sự thay đổi khi có sự thay đổi của các yếu tố cấu thành tổng cầu là C, I, G và NX

Comment [X4]: Đóng góp của AS nước ngoài cao hay thấp?- ít tác động MQH giữa AS trong nước và AS nước ngoài?

AS nước ngoài phụ thuộc vào vốn và công nghệ Nếu nhu cầu đầu tư cao thì Á trong nước không đáp ứng đầu đủ

Comment [X5]: với mức giá thấp, lượng tiền mà các hộ gia đình nắm giữ có giá trị hơn, các hộ gia đình cảm thấy giàu có hơn nên họ chi tiêu nhiều hơn trước => tăng tiêu dùng Với mức giá thấp các hộ gia đình cần giữ ít tiền hơn để tiêu dùng Nên họ cho vay số tiền thừa, làm lãi suất giảm => kích thích đầu tư

Trường Đại học Kinh tế Huế phát triển kinh tế - xã hội, để tăng thu nhập của người lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong toàn xã hội

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định Đầu tư tác động mang tính hai mặt đến sự ổn định và sự phát triển của nền kinh tế (vừa mang tính tích cực; vừa mang tính tiêu cực) Theo sơ đồ 2-1 thì một quốc gia muốn phát huy tác dụng thì phải tăng đầu tư, hướng đến lợi ích tích cực trong dài hạn

Sơ đồ 2-1 Đầu tƣ tác động mang tính hai mặt đến sự ổn định và phát triển của nền kinh tế

2.2.1.2 Đầu tư phát triển tác động đến tăng trưởng kinh tế Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất lượng tăng trưởng Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý là những nhân tố rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất, là nhân tố tổng hợp tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế… do đó, nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng trưởng kinh tế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR

Cầu các yếu tố đầu tư tăng Tăng đầu tư

Cung các yếu tố đầu tư tăng

Giá các yếu tố đầu vào tăng

Giá tăng dẫn đến lạm phát Ảnh hưởng tiêu cực (ngắn hạn)

Tạo nhiều việc làm Ảnh hưởng tích cực (dài hạn)

Cầu các yếu tố đầu tư giảm

Cung các yếu tố đầu tư giảm Ảnh hưởng tích cực (ngắn hạn) Ảnh hưởng tiêu cực (dài hạn)

Giá các yếu tố đầu vào giảm

Bình ổn nền kinh tế

Comment [X6]: Giá ở đây em hiểu là mức giá chung của nền kinh tế (mức giá chung tăng tức lạm phát của nền kinh tế tăng và ngược lại) nên khi mức giá giảm, lạm phát giảm được hiểu là giúp nền kinh tế ổn định Vì một mức lạm phát vừa phải ( I = ICOR = 460,62 tỷ USD Đây là cách dự báo đơn giản

2.2.2.3 Đầu tư phát triển tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế

VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANG NGHIỆP

CƠ CẤU ĐẦU TƯ HỢP LÝ

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

KẾ HOẠCH HOÁ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

Ngày đăng: 28/08/2023, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương, Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
2. PGS.TS. Từ Quang Phương, PGS.TS Phạm Văn Hùng, Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.TS. Từ Quang Phương, PGS.TS. Phạm Văn Hùng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
3. PGS.TS Ngô Thắng Lợi, Giáo trình Kế hoạch hoá phát triển, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế hoạch hoá phát triển
Tác giả: PGS.TS Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2009
4. TS. Từ Quang Phương, Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động – Xã hội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Tác giả: TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2005
5. GS.TSKH. Nguyễn Văn Chọn, Giáo trình Kinh tế đầu tư xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư xây dựng
Tác giả: GS.TSKH. Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2003
6. TS. Lê Bảo, Giáo trình Kinh tế đầu tư, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: TS. Lê Bảo
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Năm: 2012
7. ThS. Hồ Tú Linh, Bài giảng Kinh tế đầu tư, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế đầu tư
Tác giả: ThS. Hồ Tú Linh
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
Năm: 2014
8. ThS. Phan Thị Vân, Bài giảng Đầu tư nước ngoài, Trường Đại học Ngoại Thương, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đầu tư nước ngoài
Tác giả: ThS. Phan Thị Vân
Nhà XB: Trường Đại học Ngoại Thương
Năm: 2012
9. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực đầu tư: - Luật Đầu tư 2014 - Luật Doanh nghiệp 2014 - Luật Đầu tư công 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1-1. Khái niệm hoạt động đầu tƣ - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Sơ đồ 1 1. Khái niệm hoạt động đầu tƣ (Trang 11)
Bảng 3-2. Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển 2005 tại Việt Nam - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Bảng 3 2. Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển 2005 tại Việt Nam (Trang 61)
Sơ đồ 3-2. Các nguồn huy động vốn - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Sơ đồ 3 2. Các nguồn huy động vốn (Trang 62)
Sơ đồ 4-1. Trình tự lập chiến lƣợc đầu tƣ - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Sơ đồ 4 1. Trình tự lập chiến lƣợc đầu tƣ (Trang 89)
Bảng 4-1. Các loại chi phí tồn kho - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Bảng 4 1. Các loại chi phí tồn kho (Trang 96)
Hình 4-3. Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay và quy mô vốn đầu tư - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Hình 4 3. Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay và quy mô vốn đầu tư (Trang 103)
Hình 4-4. Mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận, lãi suất với qui mô vốn đầu tư - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Hình 4 4. Mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận, lãi suất với qui mô vốn đầu tư (Trang 104)
Bảng 4-4. Mối tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Bảng 4 4. Mối tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư (Trang 105)
Sơ đồ 6-1. Khái niệm quản lý đầu tƣ - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Sơ đồ 6 1. Khái niệm quản lý đầu tƣ (Trang 117)
Sơ đồ 6-2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động đầu tư của nhà nước - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Sơ đồ 6 2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động đầu tư của nhà nước (Trang 119)
Sơ đồ 7-1. Khái niệm về kế hoạch hoá - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Sơ đồ 7 1. Khái niệm về kế hoạch hoá (Trang 133)
Sơ đồ 7-2. Các hình thức kế hoạch hoá - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Sơ đồ 7 2. Các hình thức kế hoạch hoá (Trang 134)
Bảng 8-1. Định mức chi phí trực tiếp khác - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Bảng 8 1. Định mức chi phí trực tiếp khác (Trang 160)
Bảng 8-2. Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Bảng 8 2. Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước (Trang 161)
Sơ đồ 8-1. Các giai đoạn của chu kì dự án đầu tƣ - Bài giảng kinh tế đầu tư đại học kinh tế huế
Sơ đồ 8 1. Các giai đoạn của chu kì dự án đầu tƣ (Trang 178)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w