ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Chủ đề PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN PIN HÀ NỘI MỤC LỤC I Giới thiệu công ty II Phân tích[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Chủ đề:
PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN PIN HÀ NỘI
Trang 2MỤC LỤC
I Giới thiệu công ty:
II Phân tích các mô hình
2.1 Mô hình PEST
2.2, Mô hình 5 forces:
2.3, Phân tích SWOT
III, Phân tích hoạt động kinh doanh:
IV Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán:
1, Phân tích dòng tiền:
2, Phân tích khả năng thanh toán
V, Phân tích khả năng thanh toán:
VI, Phân tích cấu trúc vốn:
1 Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn
2 % Nợ ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong % Nợ phải trả:
3 TSCĐ / Tổng tài sản
VII, Phân tích khả năng sinh lợi………
V III, Phân tích dupont ………
Trang 3I Giới thiệu công ty:
1.Công ty Cổ phần Pin Hà Nội
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Pin Hà Nội
Tên tiếng anh : HaNoi battery Joint Stock Company
Tên viết tắt : HABACO
Địa chỉ : Đường Phan Trọng Tuệ - Thị trấn Văn Điển – Thanh Trì – Hà Nội
Công ty Cổ phần Pin Hà Nội là công ty cổ phần được chuyển đổi từ Công ty Pin
Hà Nội theo quyết định số 207/2003/QĐ – BCN ngày 03/12/2003 của Bộ trưởng
Bộ Công nghiệp, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp Công
ty hoạt động theo giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100100752 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 02/01/2004, đăng ký thay đổi lần thứ
12 ngày 17/12/2019
VốN điều lệ của Công ty theo đăng ký là 72.579.110.000 đồng, vốn điều lệ thực góp đến hết ngày 31/12/2019 72.579.110.000 đồng, tương đương với 7.253.911 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng
Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất và kinh doanh thương mại
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh cín của Công ty là :
- Sản xuất pin và ắc quy
Trang 4- Bán buôn pin các loại, nguyên vật liệu sản xuất pin
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê, chỉ gồm có : cho thuê nhà xưởng, nhà làm việc, kho bãi
- Xuất nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu, sản phẩm pin các loại và máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh
Trên đây là bảng giá cổ phiếu của công ty cập nhật lúc 15h15p thứ 4 ngày
09/12/2020 và một số chỉ số của công ty
Lịch sự phát triển:
Tiền thân Công ty cổ phần Pin Hà Nội là Nhà máy Pin Văn Điển, được thành lập từ đầu năm 1960 Đây là nhà máy đầu tiên và duy nhất ở miền Bắc lúc đó sản xuất và cung cấp pin phục vụ quốc phòng, an ninh và các mục đích khác
Trang 5của nền kinh tế quốc dân Với thiết kế công suất ban đầu 5 triệu chiếc pin /năm, sản xuất chủ yếu là pin R20 và R40
Theo chủ trương đổi mới của Đảng và nhà nước, cuối năm 2003 công ty tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp
- Tháng 12/ 2003 tiến hành đại hội cổ đông lần thứ nhất
- Ngày 02/01/2004 hoạt động theo mô hình công ty cổ phần ( Giấy phép kinh doanh số 103003444 do sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 02/01/2004 )
- Ngày 23 tháng 11 năm 2010 tại Hà Nội đã diễn ra Lễ ký kết hợp tác chiến lược giữa Công ty cổ phần Pin Hà Nội và tập đoàn GP - Hồng Công Tập đoàn Pin GP chính thức là cổ đông lớn của công ty
- Tháng 3 năm 2011 thành lập công ty con là Công ty TNHH MTV Pin Hà Nội (Công ty cổ phần Pin Hà nội góp 100% vốn) tại N3 khu C khu Công
nghiệp Hòa Mạc thị trấn Hòa Mạc huyện Duy Tiên Tỉnh Hà Nam Mã số doanh nghiệp số: 0700524947 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Hà nam cấp ngày 11 tháng
3 năm 2011 Giấy chứng nhận đầu tư số 06221000118 do Ban Quản lý các khu Công nghiệp tỉnh Hà Nam cấp ngày 23 tháng 9 năm 2011
Công ty là đơn vị tiên phong trong việc đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị tiên tiến hiện đại Đến nay, sản lượng sản xuất pin đạt trên 200 triệu pin / năm, sản phẩm phong phú đa dạng trong khi năng suất lao động tăng lên nhiều lần
Sản phẩm Pin mang nhãn hiệu Con Thỏ đã trở nên quen thuộc với nhiều
hộ gia đình trên khắp mọi miền đất nước, từ thành thị đến nông thôn, từ miền ngược đến miền xuôi
Công ty cổ phần Pin Hà Nội hiện nay đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, cùng những ưu thế về chất lượng, mẫu mã đa dạng, giá thành hợp lý, có đội ngũ cán bộ, công nhân viên ưu tú Công ty Cổ phần Pin Hà Nội đã khẳng định được vị thế vững chắc và sự phát triển bền vững trên thị trường
Thành tích phát triển
- 01 Huân chương Lao động hạng I năm 2000
- 01 Huân chương Lao động hạng II năm 1981
- 01 Huân chương Lao động hạng III năm 1965
Trang 6- 01 Huân chương Chiến công hạng II năm 2000
- 01 Huân chương Chiến công hạng III năm 1996
- 01 Huân chương Kháng chiến hạng II năm 1973
- Cờ thi đua đơn vị xuất sắc của Bộ công nghiệp nhẹ, Bộ công nghiệp nặng, Bộ công nghiệp, Tổng cục Hóa chất các năm: 1965, 1988, 1989, 1991, 1993, 1994,
1996, 1999
- Cờ thi đua xuất sắc của Công đoàn công nghiệp Việt Nam 1998
- Cờ thi đua xuất sắc của Tổng liên đoàn LĐVN năm 1997
- Bằng khen của Bộ công nghiệp nặng năm 1993, 1995
- Bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội năm 1995, 1997
- Bằng khen của Liên đoàn Lao động thành phố và Công đoàn ngành Hóa chất Việt Nam các năm: 1993, 1995, 1996, 1998, 1999
- 30 năm liền được công nhận tiểu đoàn tự vệ quyết thắng
- 30 năm liền được công nhận Ban bảo vệ quyết thắng
- Đảng bộ Công ty nhiều năm liên tục được công nhận Đảng bộ trong sạch vững mạnh
- Công đoàn Công ty nhiều năm liên tục được công nhận Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc
- Giấy chứng nhận doanh nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật tiêu biểu do
hiệp hội khoa học kỹ thuật Việt Nam cấp năm 2009
- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ chống Mỹ, năm 2001
- Sản phẩm Pin Con thỏ liên tục được tặng Huy chương vàng tại Hội chợ triển lãm Quốc tế hàng Công nghiệp Việt Nam từ 1993 – 2012
- Sản phẩm Pin Con thỏ được Hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng bình chọn trong top 100 sản phẩm uy tín chất lượng năm 1997, 1998, 2012
- Sản phẩm Pin Con thỏ đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm
1999 đến năm 2013
Trang 72 Một số sản phẩm của công ty
II Phân tích các mô hình
2.1 Mô hình PEST
Trang 8- Chính trị : Tình hình chính trị nước ta ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho sản
xuất và kinh doanh phát triển
- Kinh tế : Do ảnh hưởng của dịch covid 19 nên sản lượng tiêu thụ của công ty giảm
mạnh so với cùng kì năm 2019 Cụ thể : Trong 6 tháng đầu năm 2020 từ tháng 01/01/2016 – 01/06/2020 thì kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giảm so với cùng kì năm 2019 Tuy nhiên thì đến quý 3 dịch đã được kiểm soát nên kết quả hoạt động kinh doanh của công đã tăng trưởng trở lại
- Xã hội: Do công ty được thành lập ở Hà Nội nên chủ yếu là phân phối ở khu vực
miền bắc
- Công nghệ : Công ty cổ phần Pin Hà Nội đã đầu tư dây chuyền sản xuất pin R6 tự
động hóa, sản xuất pin theo công nghệ pin giấy tẩm hồ và bôi keo làm kín, công suất
600 cái/ phút là dây chuyền sản xuất tự động hóa với công nghệ tiên tiến nhất Việt Nam nghẹ tiên tiến Nam và thuộc thế hệ công nghê tiên tiến của thế giới
2.2, Mô hình 5 forces:
Các đối thủ cạnh
tranh trong
ngành
Các công ty đều là đối thủ cạnh tranh của, ngoài ra còn
có thêm các công ty cũng nặng kí như : Công ty cổ phần Pin ác quy miền nam, Công ty sản xuất và công nghệ Hải Anh
Áp lực từ khách
hàng
Với người tiêu dùng Việt Nam,tiêu chí mua hàng ngon- bổ - rẻ, và có một số bộ phận người tiêu dùng thích sử dụng đồ nhập khẩu
Nhà cung cấp Do công ty nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài
nên chịu bị ép giá và chi phí vận chuyển.Đầu năm vừa qua, dịch covid 19 đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến công ty vì không nhập được nguyên vật liệu
Đe dọa từ sản
phẩm thay thế
Trên thị trường Việt Nam xuất hiện nhiều sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài như : Pin Energizer là thương hiệu của Mỹ, Pin enelop đến từ Nhập Bản,…v.v
Trang 9Đe dọa từ đối thủ
cạnh tranh tiềm
ẩn
Hiện nay, người tiêu dùng chưa hiểu biết roc về nguồn gốc của các loại pin nên rất dễ mua phải những loại pin kém chất lượng, hàng giả được nhập khẩu từ ngoài Các loại pin đó thì thường có giá thành rẻ hơn
so với những loại pin được sản xuất nội địa
2.3, Phân tích SWOT
Điểm mạnh Nổi bật là thương hiệu Pin được hình thành từ đâu đời
Có dây chuyền sản xuất hiện đại với các thiết bị từ Châu
Âu, Nhật Hệ thống nhân lực chất lượng cao, dày dặn kinh nghiệm và đã sớm áp dụng công nghệ thông tin vào ttrong quản lý và sản xuất tạo ra hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian Công ty cổ phần Pin Hà Nội đã chiếm thị phần lớn ở khu vực Miền Bắc, Miền Trung và Tây Nguyên
Điểm yếu Công ty hoạt động chủ yếu là ở Miền Bắc
Cơ hội Công ty đã và đang tiến xa hơn ra nước ngoài thông qua
việc xuất nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu, sản phẩm pin các loại và máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh
Nhưng trong tình hình dịch bệnh covid 19 đang diễn biến phức tạp ở Thái Lan và căng thẳng Mỹ Trung chưa
hạ nhiệt, Việt Nam có thể xem đây là một cơ hội để dần tiếp cận được với các khách hàng nước ngoài
Thách thức Ngày càng có nhiều sản phẩm chất lượng và giá thành
tốt hơn đang được bày bán trên thị trường Việt Nam
III, Phân tích hoạt động kinh doanh:
Và các báo cáo tài chính đều được lấy theo báo cáo tài chính riêng của từng công ty chứ không lấy báo cáo hợp nhất
Trang 10Các tỷ trọng được đánh giá theo phương pháp năm gốc ( lấy năm 2017 là năm gốc )
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu (gomg hàng hóa bị trả lịa kí hiệu là HHBTL, chiết khẩu thương mại CKTM)
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm mại
Trang 11và hàng bán bị trả lại cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh.Trường hợp sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc
Doanh Thu Thuần
Khi nhìn vào các khoản giảm trừ doanh thu của công ty ta thấy:
Ta có thể thấy khoản giảm trừ doanh thu giảm đi 0.89 lần từ năm 2017 đến 2019 Nhìn vào bản báo cáo thuyết minh thì Khoản giảm trừ doanh thu của công ty ta thấy hàng hóa bị trả lại tăng cao vì vậy có thể chắc chắn rằng trong năm 2018, 2019 công
ty đã nhậ lại số hàng hóa bị trả lại tăng cao trong năm 2018 và 2019
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ = DT thuần
Mà nhìn vào bảng cân đối kế toán thì hàng tồn kho năm 2017,2018 ,2019 lần lượt là
53,839,298,279; 53,126,810,786; 45,884,006,154 có thể thấy hàng hóa được bán
ra ít hơn trong năm 2018 và 2019 Nên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm hơn nữa các khoản giảm trừ giảm thì đương nhiên doanh thu thuần sẽ giảm
Trang 12Căn cứ vào bảng số liệu trên ta có thể thấy, chi phi tài chính của công ty trong giai
Trang 13này là do các khoản sau tăng : chi phí lãi vay tăng, chiết khấu thanh toán, lãi mua hàng hóa trả chậm, lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm và đặc biệt
là khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn thất đầu tư tăng mạnh trong năm 2019 ( 5,800,000,000 VNĐ)
Chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp
Trang 14Giai đoạn 2018 – 2019: giảm 9.73% do giá vốn của thành phẩm đã bán, giá vốn của hàng hóa đã bán và giá vốn của dịch vụ đã cung cấp giảm trong năm 2019
Giá vốn hàng bán chính là tất cả các chi phí được sử dụng để tạo ra các sản phẩm, giá vốn hàng bán liên quan đến chi phí bán hàng cũng như chi phí quản lí doanh nghiệp
Và các chi phí bán hàng cũng như chi phí quản lí doanh nghiệp cũng có xu hướng giảm trong giai đoạn từ năm 2017-2018 do việc hàng tồn kho giảm chứng tỏ hàng hóa bán được nhiều hơn thì chi phí bán hàng cp dùng để quản lí doanh nghiệp giảm
Că cứ vào bảng số liệu ta thấy lợi nhuận gộp của công ty trong giai đoạn từ năm
2017 đến năm 2019 có xu hướng tăng: tăng 14.73% so với năm 2017
Ta có lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ -giá vốn hàng bán Theo như số liệu em đã tổng hợp phía trên thì doanh thu thuần và giá vốn hàng bán trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm
2019 giảm Điều đó đã làm cho lợi nhuận gộp của công ty trong giai đoạn này cũng giảm
Trang 15Lợi nhuận sau thuế
Theo bảng số lieeujt hống kê về lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp ta có thể thấy: trong năm 2018, lợi nhauanj sau thuế giảm 11.4% so với năm 2017 Mặc dù, đến năm 2019, nó đã tăng trở lại và tăng 12.1% so với năm 2018 nhưng tăng không đáng kể cho với năm 2017 (0.7%)
Từ những số liệu bên trên ta có thể thấy lợi nhuận của công ty tăng là do chi phí của công ty giảm và các khoản thu nhập khác tăng lên
IV Phân tích dòng tiền:
Dựa vào BCLCTT năm 2017-2019 của 3 công ty ta có bảng sau:
Năm Hoạt động kinh doanh Hoạt động đầu tư Hoạt động tài chính
Trang 16Dòng tiền thuần từ HĐKD, HDĐT, HĐTC từ năm 2019-2917 của CTCP Pin Hà Nội:
Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong năm 2018 giảm so vs năm 2017, nhưng đến năm 2019 lại có xu hướng tăng
Vậy ta thấy rằng trong năm 2018 cty tập trung vào việc sản xuất, thương mại, dịch vụ nhiều
Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính đều ghi âm trong cả ba năm Với năm 2018 thì cả hai dòng tiền thuần đều lớn nhất tăng 5.5 lần so với hai năm 2017, và cao gấp 2.7 lần so với năm 2019
+ Trong ba năm dòng tiền thuần cho hoạt động đầu tư đều âm thể hiện công ty đang có hoạt động đầu từ nhiều do dùng tiền để chi cho việc mua sắm và xây dựng tài sản cố định lớn ( nhìn từ số liệu trong BCLCTT)
Dòng tiền thuần sử dụng cho hoạt tài chính cả ba năm đều âm Do tiền trả nợ gốc
vay lớn và cổ tức, lợi nhuận trả cho chủ sở hữu tăng
SO SÁNH LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ CÁC HĐ TRONG 3 NĂM CỦA CÔNG TY:
Từ dữ liệu trên Ta có bảng tổng hợp về dòng tiền của cty từ năm 2019-2017 như sau:
Năm Hoạt động kinh doanh Hoạt động đầu tư Hoạt động tài chính
Nhìn chung thì trong 3 năm qua công ty đều ghi nhận dòng tiền thuần
sử dụng cho HĐKD dương, có xu hướng tăng nhẹ c cho thấy sự ổn định
và phát triển của công ty về các hoạt động sản xuất, kinh doanh
Trang 17 Dòng tiền thuần sử dụng cho HĐĐT từ năm 2017-2019 của công ty đều ghi nhận âm.Nmaw 2018 có dòng tiền thuần sử dụng cho hoạt đọng đầu
tư cao nhất nhưng đến năn 2019 nó đã giảm xuống đáng kể
Dòng tiền thuần sử dụng cho HĐTC từ năm 2017-2019 của công ty đều ghi nhận âm trong cả 3 năm và năm 2019 có dòng tiền thuần cho HĐTC cao nhất Công ty đang có xu hướng chi trả nợ gốc và cổ tức,
lợi nhauanj cho chủ sở hữ cao hơn
V, Phân tích khả năng thanh toán:
1 Khả năng thanh toán nhanh:
Tỷ số thanh toán nhanh = (TSNH - HTK) / Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện hành:
2 Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Năm Tài sản ngắn hạn Nợ phải trả Tỷ số
Trang 18trong 3 năm gần đầy đều > 1 cho thấy giá trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hớn giá trị nợ ngắn hạn, hay nói cách khác là tài sản lưu động của doanh nghiệp đủ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Cho thấy tình hình khả năng thanh toán của doanh nghệp tốt
Khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp năm 2019 cao hơn so với 2 năm trước : điều này cho thấy khả năng thanh toán hiện hành của năm này đã tăng lên
3 Khả năng thanh toán tức thời ( bằng tiền mặt):
Tỷ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn
Năm Tiền và các khoản tương
nợ và thể hiện số tiền hiện có của công ty đang không có đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả và đang khủng hoảng về tài chính và hiện nay công ty đều không có lượng tiền đủ để trang trải cho các HĐSX,KD
Do anh hưởng của tỉ giá hối đoái đã làm giảm khoản tiền và tuowg đương tiền cuối năm
VI, Phân tích cấu trúc vốn:
4 Tỷ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn
Nợ phải trả Nguồn vốn Tỷ số