th Hóa phân tích nâng cao vip vip vip th Hóa phân tích nâng cao vip vip vip th Hóa phân tích nâng cao vip vip vip th Hóa phân tích nâng cao vip vip vip th Hóa phân tích nâng cao vip vip vipth Hóa phân tích nâng cao vip vip vipvv
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 2BÀI 1: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHATE BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG SỬ DỤNG KỸ THUẬT
Dd này có thể ổn định trong 2 tuần nếu bảo quản trong bình thủy tinh nâu và nếu
Phức chất molipden (có màu xanh đậm)
Acid asorbic
Ion octophosphate
Phức chất antimon phosphomolipdate
Dd acid chứa molipdate và ion
antimon
Trang 3để trong tủ lạnh thì sẽ sử dụng lâu hơn nếu dd này vẫn không màu
Dd molipdate
trong acid (dd I)
1,3g (NH 4 ) 8 Mo 7 O 24 4H 2 O trong 10ml nước (1),
0,035g K(SbO)C 4 H 4 O 6 1/2H 2 O trong 10ml nước (2).
Cho (1) vào 30ml dd acid
H 2 SO 4 9M khuấy liên tục +
dd (2) trộn đều
Thuốc thử sẽ phản ứng với chất chuẩn để tạo ra sản phẩm có màu
Thuốc thử này ổn định ít nhất 2 tháng nếu bảo quản trong bình thủy tinh màu nâu
Trang 4Bình2
Bình3
Bình4
Bình5
0,039
0,101
0,135
0,252
Trang 53 Ph ân
Hút 4 ml dd chuẩn trung gian photphate50mg/L cho vào bình định mức 100ml,
Trang 6V đm
V xd
=0,041+ 0,01140,02605 504 = 25,144 (mg/L)
IV Trả lời câu hỏi:
1 Ưu nhược điểm của kĩ thuật đường chuẩn:
Ưu điểm: Với một đường chuẩn cho phép phân tích hàng loạt mẫu
Nhược điểm: Không loại được ảnh hưởng của nền mẫu
2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân tích và cách loại trừ:
Trang 7 Biến đổi của mẫu sang nền tự tạo phù hợp cho
cả mẫu đầu và các mẫu phân tích
BÀI 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRITE BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG SỬ DỤNG KỸ
THUẬT ĐƯỜNG CHUẨN
I Nguyên tắc:
- Quá trình phản ứng:
Dd α
-naphtylamin Ion Nitrite
Trang 8CH3COOH 6M:
V đđ = C M V ml M
10 C%đđ d đđ =6.50.60,05
10.99,5.1,05 =17,24ml
Thuốc thử
sẽ phảnứng vớichất
chuẩn đểtạo ra sảnphẩm cómàu
Đểtrongchaimàunâu vàmát
Tạo môitrườngacid
Dd Acid sunfanilic diazonium
Dd α –
naphtylamin azobenzen sunfonic
Dd acid
sunfanilic
Trang 9định mức 100 ml
CV gốc=CV chuẩntrung gian
Dùng đểpha ddchuẩn NO2-0,5mg/L
→ định mức 100ml
CV chuẩntrung gian=CV chuẩn
Dung dịchchuẩn
0,025
0,035
0,038
0,045
- Xây dựng đường chuẩn:
Trang 10Bảng số liệu xây dựng đường chuẩn
Bình định
mức 50ml
(Vđm)
Bình1
Bình2
Bình3
Bình4
Bình5
Bình6
Trang 11V đm
V xd =0,025−0,01650,3734 ×100
40 = 0,057
(mg/L)
BÀI 3: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID TRONG CHANH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐO pH
Trang 12I Nguyên tắc của phương pháp
Xác định lại nồng
độ dd NaOH
định phân
2 Dụng cụ, thiết bị
- Máy đo pH và điện cực đo pH
- Máy khuấy từ, cá từ
Mẫu Chanh + Nước cất
Khuấy bằng máy
từ
Chuẩn độ bằng NaOH
Cắm điện cực vào dung dịch
Ghi nhận
số liệu pH Tính toán
Trang 133,95 4,04 4,1 4,22 4,29 4,39 4,51 4,65 4,78 5,02 0,25 0,45 0,3 0,6 0,35 0,5 0,6 0,7 0,65 1,2
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Đồ Thị Biểu Diễn
V (mL)
Trang 1410,2 10,4 10,6 10,8 11 11,2 11,4 11,6 11,8 12 5,1 5,52 5,8 6,4 6,83 7,2 7,65 7,9 8,14 8,5 1,45 2,1 1,4 3 2,15 1,85 2,25 1,25 1,2 1,8
10,2 10,4 10,6 10,8 11 11,2 11,4 11,6 11,8 12 5,05 5,21 5,5 5,7 6,2 6,87 7,2 7,65 7,88 8,23 1,25 0,8 1,45 1 2,5 3,35 1,65 2,25 1,15 1,75
Vtd2 = 10,8
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Đồ Thị Biểu Diễn
V (mL)
Trang 15 Tínhtoán
- 0,5 g Mẫu nước chanh
- 100 mL nước cất
- Cá từ
Điện cực
Trang 16∆pH/∆V 2,1 3 0,55 0,45 0,7 0,45 0,75 0,5
4,04 4,13 4,28 4,38 4,54 4,66 4,8 4,95 5,1 5,29 1,55 0,45 0,75 0,5 0,8 0,6 0,7 0,75 0,75 0,95
5,41 5,56 5,73 5,85 6 6,14 6,36 6,5 6,72 7,18 0,6 0,75 0,85 0,6 0,75 0,7 1,1 0,7 1,1 2,3
7,9 8,47 8,94 9,2 9,5 9,76 9,96 10,21 10,31 10,53 3,6 2,85 2,35 1,3 1,5 1,3 1 1,25 0,5 1,1 7,8 8 8,2 8,4 8,6 8,8 9 9,2 9,4 9,6 9,8 10 10,64 10,72 10,83 10,89 10,98 11,04 11,09 11,14 11,2 11,22 11,29 11,35 0,55 0,4 0,55 0,3 0,45 0,3 0,25 0,25 0,3 0,1 0,35 0,3
Đồ Thị Biểu Diễn
V (mL)
Trang 17V 1 2 3 4 5 5,2 5,4 5,6
pH 3,36 4,04 4,73 5,54 6,3 6,74 7,1 7,84
∆pH/∆V 1,26 0,68 0,69 0,81 0,76 2,2 1,8 3,7
Vtd2 = 5,6 mL
Đồ Thị Biểu Diễn
V (mL)
Trang 18Khuấy bằng máy
từ
Chuẩn độ bằng HCl
Cắm điện cực vào dung dịch
Ghi nhận
số liệu độ dẫn Tính toán
Trang 19II Hóa chất- Dụng cụ, thiết bị
= 0,847 mL
Chất chuẩn
Xác định lại nồng
4 Dụng cụ, thiết bị
- Máy đo độ dẫn và điện cực đo độ dẫn điện
- Máy khuấy từ, cá từ
1 Pha chế hóa chất (Đã pha ở trên)
2 Xác định lại nồng độ của HCl bằng dung dịch
Trang 21- 100 mL nước cất
Trang 24+ Giải hấp Cu2+ ¿ ¿ trên cột bằng H2SO4 loãng.
(RSO3)2[Cu(NH3)4]+6 H+ ¿→2 RSO3H +Cu2 +¿+4 NH4¿ ¿ ¿
Tạo phức với Fe3 +¿¿
Chuẩn độ bằng
pp Iot – thiosunfat
Trang 25Tạo môi trường cho
Fe3 +¿¿ tạo phức với acidcitric, hoạt hóa cộtcationit
Chất trung gian tácdụng với Cu2+ ¿ ¿ tạo CuI
Becher chứa 8ml dd acid citric 10% + 20ml dd NH4OH (1:1) + 10 ml dd mẫu
Đưa mẫu lên cột, đợi mẫu chảy đến sát vạch nhựa
Tiếp tục cho hỗn hợp 8ml dd acid citric 10% + 20ml dd NH4OH (1:1)
rửa cột bằng dd này đến khi dd chảy ra không còn Fe3+
Trang 264 Cách thử:
5 Cách xác định :
Xác định lại nồng độ Na2S2O3 bằng K2Cr2O7
10ml H 2 O và 2ml H 2 SO 4 6N ,10ml KI
Trang 27+ Thể tích Cu2+¿ ¿ thu được ở sau khi giải hấp: V Cu2 +¿ =10mL
Nhỏ từ từ dd Na 2 S 2 O 3 cho đến khi dung dịch có màu vàng cam rơm
Tiếp tục chuẩn bằng Na 2 S 2 O 3 cho đến khi dung dịch có màu xanh tím
V(Na 2 S 2 O 3 ) ml
Thêm 15ml dd KI 5% + 2 giọt hồ tinh bột vào dd Cu 2+ ở erlen vừa thu được
Chỉnh pH về khoảng 5 – 7 , để trong tối 5 phút
Chuẩn độ dd này bằng Na2S2O3 0,01N đến khi dd mất màu
Trang 28+ Thể tích Na2S2O3 tiêu tốn sau khi Chuẩn độ Cu2+ ¿ ¿:
VI Trả lời câu hỏi:
1 Làm thế nào để rửa giải đồng ra khỏi cột?
- Để rủa giải Cu2+ ra khỏi cột ta dùng H2SO4 4N vì khảnăng rửa giải của các chất thì phụ thuộc vào mật độdiện tích trên bề mặt của ion đó cũng như bán kínhcủa nó trong trường hợp này để rửa giải Cu2+ dùng
H2SO4 4N sẽ thỏa mãn được các yêu cầu trên
7 Tại sao lại không để mực chất lỏng trong cột thấp hơn mức hạt cation?
- Nếu để mực chất lỏng trong cột thấp hơn mức hạt cation thì sẽ xảy ra hiện tượng khô cột do đó làm gãycột