1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Hướng dẫn làm thủ tục cấp và đổi giấy phép lái xe các loại và các loại hồ sơ cần có khi làm thủ tục.

38 4,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn làm thủ tục cấp và đổi giấy phép lái xe các loại và các loại hồ sơ cần có khi làm thủ tục
Trường học Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Giao Thông Vận Tải
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 131,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn thủ tục đổi Giấy phép lái xe mẫu mới năm 2014 Mẫu Giấy phép lái xe mới: GPLX mới bằng nhựa PET, hoa văn màu vàng rơm và có ký hiệu bảo mật, kích thước 85x53 mm, có nội dung như họ và tên, ngày sinh, quốc tịch, nơi cư trú, hạn sử dụng, hạng lái xe... bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Ảnh của người lái xe được in trực tiếp trên giấy phép, có lớp màng phủ bảo an trên bề mặt…Thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe bị mất trong 1 số trường hợp.Hướng dẫn thủ tục cấp lại giấy tờ đăng ký xe bị mất năm 2014.1.Chủ xe đến Phòng CSGT Công an huyện, tỉnh, TP thuộc TW nơi đã cấp giấy đăng ký xe bị mất xuất trình một trong những giấy tờ sau:.... Là những nội dung chính của tài liệu:Hướng dẫn làm thủ tục cấp và đổi giấy phép lái xe các loại hgiaays tờ, các loại hồ sơ cần có Trân trọng giới thieuj cùng quý vị

Trang 1

Hướng dẫn thủ tục đổi Giấy phép lái xe mẫu

mới năm 2014

Trang 2

* Mẫu Giấy phép lái xe mới

- GPLX mới bằng nhựa PET, hoa văn màu vàng rơm và có ký hiệu bảo mật, kích thước 85x53 mm,

có nội dung như họ và tên, ngày sinh, quốc tịch, nơi cư trú, hạn sử dụng, hạng lái xe bằng tiếng

Trang 3

Việt và tiếng Anh Ảnh của người lái xe được in trực tiếp trên giấy phép, có lớp màng phủ bảo an trên bề mặt…

- GPLX mẫu mới được làm bằng nguyên liệu tốt, đảm bảo độbền, chịu nhiệt, chịu ẩm, có kích thước phù hợp với tiêu chuẩnquốc tế (bằng các loại thẻ quốc tế như visa card), sử dụng songngữ Việt - Anh, sử dụng công nghệ bảo mật tiên tiến, mã hóathông tin ẩn trên ảnh của người lái xe; được in bằng công nghệ

in gián tiếp, đây là công nghệ in hiện đại, không thể tẩy xóa, làm

giả

- Điểm tiến bộ của GPLX mẫu mới, ngoài việc chống làmgiả, độ bền cao, mang tính quốc tế còn có cơ sở dữ liệu ẩn Cơ

sở dữ liệu này sẽ được thể hiện trên ngân hàng dữ liệu Người lái

xe, cơ quan chức năng, các đơn vị sử dụng lái xe có thể truy cậpvào cơ sở dữ liệu GPLX để tìm hiểu thông tin, nhằm giáo dục,quản lý đội ngũ lái xe

Người được cấp GPLX mới, trường hợp được cấp GPLX mới

Trang 4

- Từ ngày 1/9, sẽ có thêm 14 tỉnh, thành trong cả nướcgồm: Hưng Yên, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, QuảngBình, Quảng Ngãi, Bình Định, Đồng Nai, Long An, Bến Tre, AnGiang, Tây Ninh, Cần Thơ, Bạc Liêu được cấp giấy phép lái xetheo mẫu mới, nâng tổng số tỉnh, thành đang tiến hành cấp phéplên 26 tỉnh, thành Trước đó, sở GTVT các tỉnh tại Đà Nẵng,Bắc Ninh, Hải Dương, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Nam Định, TháiBình, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Kon Tum, Bắc Giang, VĩnhPhúc đã tiến hành cấp giấy phép lái xe mới Dự kiến đến tháng07/2013 sẽ triển khai GPLX mẫu mới trên toàn quốc.

- Việc thực hiện cấp GPLX theo mẫu mới chỉ là triển khaiviệc in ấn mẫu và tải thông tin của người được cấp GPLX lên cơ

sở dữ liệu, còn quy trình, cấp đổi GPLX vẫn thực hiện như trướcđây

- Những người đang dùng GPLX hiện hành không bắt buộcphải đổi sang mẫu mới Các trường hợp bằng lái ô tô cấp mớihoặc hết thời hạn sẽ được cấp, đổi sang mẫu mới

- GPLX đang sử dụng còn hiệu lực sẽ được đổi theo mẫumới khi đến thời hạn đổi GPLX, hoặc bị mất, hư hỏng Với

Trang 5

những GPLX có thời hạn vĩnh viễn, nếu người lái xe muốn đổisang GPLX theo mẫu mới thì vẫn được chấp nhận.

Thủ tục đổi Giấy phép lái xe theo mẫu mới:

Thông tư 15/2011/TT-BGTVT ngày 31.3.2011 của Bộ trưởng

Bộ GTVT quy định: Người lái xe lập 1 bộ hồ sơ gửi trực tiếp tạiTổng cục Đường bộ VN hoặc Sở GTVT, gồm:

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại GPLX (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận sức khỏe do BKĐK cấp Quận, huyện trở lên cấp (trong vòng 3 tháng).

- Bản sao (photo) giấy phép lái xe (cũ), CMND.

- 2 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm (để dán vào đơn đề nghị đổi và giấy chứng nhận sức khỏe)

- Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với GPLX.

- Khi đến đổi GPLX, người lái xe xuất trình GPLX (cũ), giấy CMND hoặc hộ chiếu để đối chiếu.

Trang 6

- Lệ phí cấp đổi GPLX theo mẫu mới là 135.000 đồng/giấy phép.

- Lệ phí khám sức khỏe: 20.000 - 40.000 đồng/người

 Tham khảo thêm thủ tục và mẫu kèm theo: TẠI ĐÂY

 Tham khảo thủ tục thi và cấp bằng lái xe mô tô A2: TẠI

ĐÂY

Lưu ý:

- Nếu có nhiều bằng lái cũ (Ví dụ: bằng lái A1, A2, B2 ) thì cóthể đem hết các bằng lái hiện có và photo các bằng này đến nơitiếp nhận hồ sơ để ghép lại thành 1 bằng chung Lệ phí cũng tính

là 135.000đ/người

- Sau khi đóng lệ phí, nơi tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành chụp ảnh

để in lên bằng lái mới

- Khi nhận bằng mới thì các bằng cũ sẽ được thu lại hoặc cắt góc

và không còn giá trị sử dụng Trong thời gian chờ lấy bằng mớithì vẫn giữ bằng cũ để sử dụng Tuy nhiên GPLX ô tô cũ buộcphải đổi GPLX mới trước ngày 31/12/2014, GPLX hạng A4 (xemáy kéo có trọng tải đến 1.000kg) phải đổi trước ngày31/12/2015, GPLX không thời hạn: nếu cấp trước năm 2003 đổi

Trang 7

trước ngày 31/12/2016; cấp trước năm 2004 đổi trước31/12/2017; cấp trước năm 2007 đổi trước 31/12/2018; cấptrước năm 2010 đổi trước 31/12/2019; cấp sau năm 2010 đổitrước 31/12/2020.

- Trường hợp bằng lái xe bị mất phải Đơn trình báo mất GPLX

có xác nhận của Công an hoặc UBND xã phường)

Trang 8

Thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe bị mất trong

1 số trường hợp.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

(Để tải mẫu bấm vào link bên dưới, đợi 5s, bấm SKIP AD ở góctrên bên phải)

1 Đơn đề nghị đổi Giấy phép lái xe

Trang 9

2 Giấy chứng nhận sức khỏe (do BVĐK cấp quận, huyện trở

- Thu Lệ phí cấp lại GPLX: 30.000đ/GPLX

Bước 3: Sở Giao thông vận tải xem xét, thẩm định cấp lại giấy phép lái xe

Trang 10

Người có giấy phép lái xe bị mất nếu:

1 Bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, còn hồ sơ gốc, khi tra cứu vi phạm của người lái

xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

2 Bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe

trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

3 Bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, còn hồ sơ gốc hoặc không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của

cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy

Trang 11

định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

4 Bị mất lần thứ hai trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, nếu có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái

xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quyđịnh, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

5 Bị mất từ lần thứ ba trở lên trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai, nếu có tên trong

hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe

Tham khảo thêm bài viết này để hiểu rõ hơn về thủ tục cấp, đổi GPLX

Trang 12

Bước 4: Trả hồ sơ lái xe và giấy phép lái xe

- Nhân viên trả hồ sơ, yêu cầu người đến nhận hồ sơ và GPLX

ký nhận vào bảng kê

- Đối với GPLX đang trực tiếp quản lý: 01 tháng, kể từ khi nhận

đủ hồ sơ theo quy định

- Đối với GPLX không trực tiếp quản lý: 01 tháng và 25 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định

Trang 13

Hướng dẫn thủ tục cấp lại giấy tờ đăng ký xe bị

mất năm 2014.

1. Chủ xe đến Phòng CSGT Công an huyện, tỉnh, TP thuộc TW nơi đã cấp giấy đăng ký

xe bị mất xuất trình một trong những giấy tờ sau:

Trang 14

* Nếu là cá nhân Việt Nam:

+ Giấy CMND Nếu CMND hoặc nơi thường trú ghi trong CMND không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu

Trang 15

+ Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an hoặc Quân đội; nếu không thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác

+ Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của trường

* Nếu là người VN định cư ở nước ngoài sinh sống, làm việc tại VN, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu

* Nếu là cơ quan, tổ chức VN:

+ Người đến đăng ký xe xuất trình CMND kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức

+ Doanh nghiệp liên doanh hoặc DN 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, DN nước ngoài trúng thầu tại VN, các tổ chức phi chính phủ, xuất trình CMND của người đến đăng ký xe

và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giớithiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên

2 Chủ xe tự khai Giấy khai đăng ký xe theo mẫu

Trang 16

(Để tải mẫu bấm vào link đợi 5s, bấm SKIP AD ở góc trên bên phải )

Lưu ý:

+ Một số nơi CSGT yêu cầu phải làm đơn cớ mất giấy đăng ký

xe, có công an đia phương xác nhận.

+ Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe cải tạo,

xe thay đổi màu sơn).

+ Chủ xe có thể ủy quyền cho người khác làm thay Người được

ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ xe được UBND cấp phường xã chứng thực hoặc cơ quan, đơn vị công tác xác nhận

và xuất trình giấy CMND.

+ Nộp hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

+ Thời hạn nhận giấy đăng ký: Không quá 2 ngày làm việc nếu

nộp đủ hồ sơ theo quy định;

3 Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện

giao thông (quy định tại Thông tư 127/2013/TT-BTC về thu nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký, biển số)

- Cấp lại giấy đăng ký hoặc biển số áp dụng đối với trường hợp mất giấy đăng ký hoặc biển số; đổi lại giấy đăng ký hoặc biển số

áp dụng đối với các trường hợp cải tạo, thay đổi màu sơn

Trang 17

phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc rách, hư hỏng giấy đăng ký xe, hư hỏng, mờ biển số xe.

- Khu vực: Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên

- Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông được thực hiện theo Biểu mức thu như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I Cấp mới (đăng ký lần đầu tại

Việt Nam) giấy đăng ký kèm

theo biển số

1 Ô tô; trừ ô tô con dưới 10 chỗ

ngồi (kể cả lái xe) không hoạt

động kinh doanh vận tải hành

khách áp dụng theo điểm 2

150.000 - 500.000

150.000 150.000

Trang 18

mục này

2 Xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi

(kể cả lái xe) trở xuống không

hoạt động k.doanh vận tải hành

khách

2.000.000-20.000.000

1.000.000200.000

3 Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ

móc

100.000 - 200.000

500.000-200.000 50.000

b Trị giá trên 15.000.000 đến

40.000.000 đồng

2.000.000

II Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký

1 Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký

kèm theo biển số

Trang 19

a Ô tô; trừ ô tô con dưới 10 chỗ

ngồi (kể cả lái xe) không hoạt

động kinh doanh vận tải khách

di chuyển từ khu vực có mức

thu thấp về khu vực có mức thu

cao thu theo điểm 2 mục I Biểu

khu vực có mức thu cao, áp

dụng theo điểm 4 mục I Biểu

này

50.000 50.000 50.000

2 Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký

không kèm theo biển số ô tô,

xe máy (nếu cấp lại biển số thì

thu theo giá mua biển số thực

tế)

30.000 30.000 30.000

Trang 20

tạm thời (xe ô tô và xe máy)

- Căn cứ mục I Biểu mức thu này, Hội đồng nhân dân thành phố

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ban hành mức thu cụ thể phùhợp với tình hình thực tế tại địa phương

- Đối với xe ô tô được phép đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thôngđường bộ - đường sắt áp dụng mức thu tại Khu vực I, riêng cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số áp dụng theo mức tối thiểu tại mục I Biểu mức thu này

- Đối với xe chuyên dùng của công an sử dụng vào mục đích an ninh được phép đăng ký tại Khu vực I thì áp dụng mức thu tại khu vực này, trường hợp cấp mới giấy đăng ký kèm biển số thì

áp dụng mức thu tối thiểu tại mục I Biểu mức thu này

Trang 21

Hướng dẫn thủ tục thi, cấp bằng lái xe mô tô A2 mới nhất năm 2014

Tham khảo thêm:

Thông tư 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy

Trang 22

phép lái xe cơ giới đường bộ ban hành ngày 24/10/2013 đã bỏquy định tại khoản 3 điều 8 Thông tư 46/2012 về diện đối tượngđược phép thi và cấp bằng lái xe mô tô hạng A2

Theo quy định mới, từ ngày 01/03/2014, người từ 18 tuổitrở lên (không cần phải thuộc diện công an, quân đội, thanh tragiao thông, quản lý thị trường, kiểm lâm, sát hạch viên, vậnđộng viên môtô, không cần đứng tên giấy đăng ký xe mô tô trên

175 cm3) đều được phép tham gia thi và cấp bằng lái xe mô tôhạng A2 (điều khiển môtô hai bánh có dung tích động cơ trên

175 cm3)

Các bước để thi cấp bằng lái xe mô tô hạng A2 cụ thể như sau:

- Giấy đăng kí thi bằng lái xe mô tô hạng A2

- Giấy chứng nhận sức khỏe (do BVĐK cấp quận, huyện trở lên cấp trong vòng 3 tháng)

- 6 hình chụp cỡ 3x4 (nền xanh dương, mặc áo có cổ, không đeokính)

- 1 bản photo CMND (ngày thi mang theo CMND gốc)

* Bước 2: Nộp hồ sơ tại nơi đăng ký thi lấy bằng A2

Trang 23

- Nơi tiếp nhận hồ sơ là các cơ sở đào tạo và trung tâm sát hạchlái xe thuộc sở Giao thông vận tải của địa phương

- Đóng lệ phí thi và lấy bằng A2 là 2,35 triệu đồng, trong đó phíđăng kí thi là 2,1 triệu đồng, phí tổ chức thi là 250.000 đồng

- Sau khi đăng ký xong, nơi tiếp nhận hồ sơ phát tài liệu hướng dẫn, thông báo thời gian học lý thuyết, cung cấp phần mềm để

ôn luyện

- Có thể khám sức khỏe tại nơi nhận hồ sơ (tùy địa phương) Lệphí khám sức khỏe là 40.000 đồng

* Bước 3: Thi sát hạch lý thuyết và thực hành

- Thi lý thuyết trong phòng máy tính bằng phần mềm sát hạch lýthuyết cấp Giấy phép lái xe mô tô hạng A2 gồm 20 câu (trong

đó có 9 câu về khái niệm và quy tắc giao thông, 1 câu về vănhóa và đạo đức người lái xe, 5 câu về hệ thống biển báo, 5 câu

về giải các thế sa hình) lấy ngẫu nhiên lấy từ Bộ 365 câu hỏidùng cho sát hạch lý thuyết cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A2(gồm 145 câu khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ, 25 câuvăn hóa, đạo đức nghề nghiệp người lái xe, 100 câu hệ thốngbiển báo hiệu đường bộ, 95 câu giải các thế sa hình); thời gian

Trang 24

làm bài là 15 phút; mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời

đúng từ 18/20 câu trở lên thì đạt (Nếu đã có bằng A1, B1, B2 vẫn phải thi lý thuyết)

- Loại xe dùng để sát hạch thực hành là xe môtô loại xe số, códung tích xi-lanh từ 250 phân khối trở lên, điều khiển bằng côntay (ambraya)

* Một số lưu ý:

- Không có bằng lái hạng A1 vẫn được đăng kí thi bằng lái hạngA2 Nếu có bằng A2 mà điều khiển xe dưới 175 cm3 không cóbằng A1 thì vẫn bị xử phạt

- Nếu muốn ghép bằng A2 mới với bằng hạng A1, B1, B2 (mẫucũ) thì khi nộp hồ sơ A2 ghi thêm mục "đã có giấy phép lái xe

số YYY" và nộp kèm hồ sơ gốc, bản photo của bằng cũ để SởGTVT ghép chung vào bằng A2 Nếu không thích thì vẫn giữ

các bằng cũ để sử dụng (tuy nhiên các loại bằng cũ có quy định thời hạn bắt buộc sẽ phải đổi sang bằng mới) Lệ phí ghép bằng

là 135.000đ

Trang 25

Luật Giao thông đường

bộ và văn bản hướng dẫn mới nhất 2014.

Quy định chung

 Luật Giao thông đường bộ 2008

 Nghị quyết 88/NQ-CP năm 2011 về tăng cường thực hiệngiải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Quy định về xử lý vi phạm hành chính:

Trang 26

 Các văn bản quy định về xử lý vi phạm hành chính tronglĩnh vực giao thông đường bộ mới nhất

 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đườngsắt (Hiệu lực 01/01/2014)

 Một số điểm mới của Nghị định 171/2013/NĐ-CP xử phạt

Ngày đăng: 13/06/2014, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w