1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch thừa thiên huế việt nam

242 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế, Việt Nam
Tác giả Lê Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Thị Tám, PGS.TS Nguyễn Đăng Hào
Trường học Trường Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 242
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (12)
    • 1. Lý do chọn đề tài (12)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
    • 4. Những đóng góp mới của luận án (19)
    • 5. Kết cấu của luận án (21)
  • PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (23)
    • CHƯƠNG 1. TỔNG LƯỢC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (23)
      • 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan (23)
        • 1.1.1 Khái niệm điểm đến, điểm đến du lịch và điểm đến du lịch địa phương (23)
        • 1.1.2 Khả năng thu hút của điểm đến du lịch (26)
        • 1.1.3 Hình ảnh điểm đến (27)
        • 1.1.4 Năng lực cạnh tranh và các cấp độ cạnh tranh (28)
        • 1.1.5 Lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh (32)
      • 1.2 Năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch (36)
        • 1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch (36)
        • 1.2.2 Các yếu tố cơ bản cấu thành năng lực cạnh tranh điểm đến (38)
        • 1.2.3 Mối quan hệ giữa khả năng thu hút và năng lực cạnh tranh của điểm đến (39)
      • 1.3. Các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến (41)
        • 1.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước (41)
        • 1.3.2 Các nghiên cứu trong nước (45)
      • 1.4 Các mô hình lý thuyết về năng lực cạnh tranh điểm đến quốc gia và điểm đến địa phương (47)
      • 1.5 Một số cách tiếp cận khác về phân tích điểm đến cạnh tranh (51)
      • 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (64)
        • 2.1.1 Về điều kiện tự nhiên (64)
        • 2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Thừa Thiên Huế (65)
        • 2.1.3 Khái quát về tài nguyên du lịch của Thừa Thiên Huế (69)
        • 2.1.4 Tình hình phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong mối quan hệ so sánh với Đà Nẵng và Quảng Nam (0)
      • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (77)
        • 2.2.1 Thiết kế qui trình nghiên cứu (77)
        • 2.2.2 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu (79)
    • CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐIỂM ĐẾN HUẾ (64)
      • 3.1 Đề xuất mô hình lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế (88)
      • 3.2 Phân tích nhân tố khám phá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế (99)
        • 3.2.1 Kiểm tra độ tin cậy và sự phù hợp của số liệu (99)
        • 3.2.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (100)
      • 3.3 Phân tích nhân tố khẳng định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế (104)
        • 3.3.1 Mô hình hiệu chỉnh phân tích năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế (104)
        • 3.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định thang đo các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế (106)
        • 3.3.3 Thảo luận (113)
      • 3.4. Đánh giá các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế (115)
        • 3.4.1. Đánh giá của các nhóm chuyên gia về các nhân tố cấu thành năng lực cạnh (116)
        • 3.4.2 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Huế so với các điểm đến du lịch Đà Nẵng và Hội An (123)
      • 4.1 Định hướng phát triển du lịch Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và tầm nhìn đến (126)
        • 4.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch Thừa Thiên Huế (126)
        • 4.1.2 Các định hướng phát triển du lịch Thừa Thiên Huế (126)
      • 4.2. Các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế (129)
        • 4.2.1. Hoàn thiện và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế (130)
        • 4.2.2 Tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch theo hướng xã hội hóa (131)
        • 4.2.3 Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng điện- đường- giao thông- thông tin liên lạc nhằm tạo tính thuận lợi, xuyên suốt cho hoạt động du lịch (132)
        • 4.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch (133)
        • 4.2.5 Củng cố và phát triển các quan hệ hợp tác khu vực, quốc gia và quốc tế (134)
      • 4.3 Các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế (135)
        • 4.3.1 Nhóm giải pháp về tăng cường hoạt động quản lý điểm đến (135)
        • 4.3.2 Nhóm giải pháp về phát triển và hoàn thiện các dịch vụ du lịch chủ yếu (139)
        • 4.3.3 Nhóm các giải pháp về cải thiện các dịch vụ mua sắm (142)
        • 4.3.4 Nhóm giải pháp về quản lý và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch (143)
        • 4.3.5 Nhóm các giải pháp về cải thiện môi trường du lịch, an ninh an toàn điểm đến134 (145)
        • 4.3.6 Nhóm các giải pháp về truyền thông và marketing điểm đến (147)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN (150)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)
  • PHỤ LỤC (161)

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

TỔNG LƯỢC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một sốkhái niệm cơ bản liên quan

1.1.1 Khái niệm điểm đến, điểm đến du lịch và điểm đến du lịch địa phương

Khái niệm 'điểm đến du lịch' là một trong những yếu tố cơ bản trong nghiên cứu của đề tài Để hiểu rõ hơn về khái niệm này, cần làm rõ mối quan hệ của nó với một số khái niệm liên quan khác.

‘điểm đến’ và ‘điểm đến du lịchđịa phương’.

Theo từ điển “New Shorter Oxford Dictionary”,điểm đếnđược định nghĩa là

“nơi mà một người hoặc sựvật đi đến, là điểm kết có chủ định của một hành trình”.

Theo từ điển Cambridge Dictionary, điểm đến được định nghĩa là ‘nơi mà một người đi đến hoặc một thứ được gửi tới’ Điều này cho thấy khái niệm điểm đến bao gồm hai yếu tố quan trọng: một địa điểm cụ thể và là đích đến của một chuyến đi hoặc vật phẩm được chuyển giao.

Trong lĩnh vực du lịch, điểm đến được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Buhalis (2000) cho rằng điểm đến du lịch là nơi cung cấp một loạt sản phẩm và dịch vụ dưới thương hiệu của chính nó, được xác định theo khu vực địa lý Theo ông, điểm đến bao gồm các yếu tố như tính hấp dẫn, khả năng tiếp cận, các gói dịch vụ có sẵn và dịch vụ bổ sung Định nghĩa này cũng tương đồng với quan điểm của Vanhove (2005), khi ông nhấn mạnh rằng điểm đến du lịch là một khu vực địa lý rõ ràng, nơi du khách có thể trải nghiệm nhiều hoạt động du lịch khác nhau.

Theo quan điểm toàn diện, Porter (1998) định nghĩa các điểm đến là những cụm hoặc vùng tập trung của các công ty và tổ chức có mối quan hệ tương tác lẫn nhau Vanhove (2006) bổ sung rằng khái niệm "cụm" có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Một nhóm các điểm du lịch hấp dẫn, doanh nghiệp và tổ chức có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến ngành du lịch Tuy nhiên, cần hiểu rằng đây là một cách tiếp cận động thái.

Theo Howie (2003:55), điểm đến du lịch có thể được phát triển một cách tự phát hoặc được thúc đẩy một cách chủ động Quá trình này chịu ảnh hưởng bởi bối cảnh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường của điểm đến.

Điểm đến du lịch được hiểu là nơi có ranh giới thực sự hoặc ranh giới trong nhận thức, như ranh giới địa lý của một hòn đảo hay ranh giới chính trị Nó có thể được xác định theo nhiều cách, bao gồm ranh giới hành chính của một địa phương, vùng lãnh thổ, hoặc theo thị trường Tuy nhiên, điểm đến du lịch phải có mức độ phát triển du lịch đủ lớn để đáp ứng nhu cầu của du khách (Gunn, 1994; Bùi Thị Tám, 2012).

Trong những năm gần đây, sự quan tâm đến điểm đến và quản lý điểm đến du lịch đã tăng lên, đặc biệt là khái niệm "điểm đến du lịch địa phương" Tại cấp độ này, các yếu tố của kế hoạch hóa và quản lý được thực thi, giám sát và đánh giá Theo Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (2007), điểm đến du lịch địa phương được định nghĩa là không gian vật chất nơi du khách lưu trú ít nhất một đêm, bao gồm các sản phẩm du lịch như dịch vụ hỗ trợ, điểm hấp dẫn và nguồn lực du lịch cho các chuyến đi trong ngày Nó có các giới hạn vật chất và hành chính, ảnh hưởng đến quản lý, hình ảnh và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Ritchie và Crouch (2003) [83] đã phân biệt rõ hơn một số dạng và cấp độ điểm đến như sau:

- Một vùng lãnh thổ rộng lớn bao gồm nhiều nước (ví dụ Nam Phi, Đông Nam Á)

- Một tỉnhhay chỉnh thể hành chính tương đương

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Một địa phương đặc thù (như vùng Flander, Normandy)

- Một thành phố hay thị xã

- Một địa điểm đặc biệt có sức hút lớn (như công viên quốc gia, Nhà thờ Đức

Bà Pari, Disney World là những điểm đến du lịch địa phương phong phú, kết hợp nhiều yếu tố và cộng đồng để tạo ra mạng lưới các điểm đến lớn hơn Điểm đến có thể được hiểu đơn giản là các khu du lịch, đô thị, thôn quê, miền núi, hoặc hải đảo, phục vụ cho các chuyến đi ngắn hoặc dài ngày Ngoài ra, các quốc gia và lục địa cũng được quảng bá như những điểm đến du lịch hấp dẫn, như ví dụ từ Ủy ban lữ hành châu Âu (ETC) và Hiệp hội Lữ hành khu vực Thái Bình Dương.

PATA tiếp thị Châu Âu và khu vực Thái Bình Dương như những điểm đến du lịch Cách xác định của UNWTO phù hợp với quan điểm của các tác giả, cho rằng điểm đến du lịch liên quan đến một ranh giới thực tế, ranh giới trong nhận thức, hoặc ranh giới do thị trường tạo ra.

Điểm đến du lịch có thể được phân loại thành hai cấp độ: điểm đến vĩ mô và điểm đến vi mô Điểm đến vĩ mô bao gồm hàng ngàn điểm đến nhỏ (vi mô), như vùng, tỉnh, thành phố, thị xã, và các điểm viếng thăm trong nội vi của một thị trấn, xã, phường.

Một điểm đến du lịch cần có các yếu tố cơ bản để thu hút du khách và đáp ứng nhu cầu của họ Những yếu tố quan trọng bao gồm: các điểm hấp dẫn du lịch, khả năng tiếp cận, các tiện nghi công cộng và cá nhân, nguồn nhân lực, hình ảnh và đặc trưng của điểm đến, cùng với giá cả hợp lý.

Trong các nghiên cứu về quản lý điểm đến du lịch, thuật ngữ 'điểm đến' thường được hiểu là điểm đến du lịch (Rubies, 2001; Eysteinsson, 2012) Theo phân tích của Porter (1998), các điểm đến được xem như các cụm hoặc nhóm, tức là 'vùng tập trung của các công ty và tổ chức có quan hệ tương tác lẫn nhau' Vanhove (2006) cũng đã giải thích thêm về khái niệm này.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Cụm du lịch được hiểu là một nhóm các điểm đến hấp dẫn, doanh nghiệp và tổ chức có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến ngành du lịch.

Tổng quan về các cách tiếp cận du lịch cho thấy điểm đến du lịch là một không gian vật chất cụ thể, có thể được xác định bởi ranh giới hành chính, ranh giới trong nhận thức hoặc ranh giới do thị trường tạo ra Điểm đến này chứa đựng các điểm hấp dẫn, nguồn lực du lịch, sản phẩm du lịch và hệ thống dịch vụ hỗ trợ.

1.1.2 Khả năng thu hút của điểm đến du lịch

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐIỂM ĐẾN HUẾ

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Thừa Thiên Huế là một vùng đất đặc biệt của Việt Nam, nổi bật với vị trí địa lý là nơi giao thoa của hai miền khí hậu Vùng đất này mang đậm dấu ấn lịch sử, thơ ca, kiến trúc và nghệ thuật độc đáo, thể hiện rõ sắc thái dân gian Mặc dù diện tích không lớn, Thừa Thiên Huế lại hội tụ nhiều dạng địa hình như đồi núi, đồng bằng, đầm phá, duyên hải, biển và đảo, tạo ra nhiều lợi thế để phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.

Thừa Thiên Huế, nằm dọc theo vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, tiếp giáp với tỉnh Quảng Trị ở phía bắc, thành phố Đà Nẵng ở phía nam, và tỉnh Quảng ở phía tây nam.

Thành phố Huế, nằm ở phía tây dựa vào dãy Trường Sơn và biên giới Việt - Lào, có vị trí địa lý đặc biệt khi phía đông hướng ra biển Huế cách Hà Nội 660 km và cách thành phố Hồ Chí Minh một khoảng cách đáng kể.

Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng Bắc - Nam và hành lang kinh tế Đông - Tây, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu và liên kết với nhiều tỉnh, thành phố trong nước, Lào và quốc tế Với hệ thống giao thông đa dạng bao gồm đường bộ, đường sắt và đường hàng không, Thừa Thiên Huế là nơi giao thoa giữa hai miền Nam Bắc.

Huế, một điểm đến nổi bật trên “con đường di sản miền Trung”, không chỉ nổi tiếng với cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp mà còn là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa Thành phố này quy tụ nhiều di tích lịch sử và văn hóa, cùng với những công trình kiến trúc độc đáo, bảo tồn đa dạng các giá trị văn hóa phi vật thể.

Thừa Thiên Huế sở hữu cấu trúc địa hình đa dạng, bao gồm vùng đồi núi, đồng bằng, vũng biển và đầm phá Địa hình núi chiếm một phần diện tích đáng kể và nằm ở biên giới Việt Nam.

Lào và kộo dài đến Đà Nẵng, với địa hình trung du chiếm khoảng diện tích lớn và độ cao phần lớn dưới 500 m Vùng đồng bằng của tỉnh là một phần của đồng bằng duyên hải.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Vùng hải miền Trung kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam với bề ngang hẹp, song song với bờ biển Diện tích của vùng đồng bằng này khoảng 1.400 km².

Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, nằm trên lãnh thổ của 45 xã và 5 huyện thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, có tổng diện tích mặt nước gần 22.000ha Đây là hệ đầm phá lớn nhất khu vực Đông – Nam Á, nổi bật với vai trò là hệ sinh thái đầm phá ven bờ điển hình cho vùng nhiệt đới gió mùa Đặc điểm chuyển tiếp giữa hệ sinh thái biển và lục địa đã tạo nên sự đa dạng sinh học phong phú cho hệ đầm phá này.

Tam Giang – Cầu Hai là một khu vực có tính đa dạng sinh thái phong phú, với nhiều hệ sinh thái, giống loài và nguồn gen quý giá Vì vậy, hệ đầm phá này được coi là món quà thiên nhiên dành tặng cho tỉnh Thừa Thiên Huế, đặc biệt là cho ngành du lịch nơi đây.

Vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của khu vực này trải qua bốn mùa rõ rệt: mùa xuân mát mẻ và ấm áp, mùa hè nóng bức, mùa thu dịu dàng và mùa đông lạnh giá Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt khoảng 25°C, với tổng số giờ nắng lên tới 2000 giờ mỗi năm.

Mùa du lịch lý tưởng tại Huế kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, khi thời tiết thuận lợi cho các hoạt động tham quan Tuy nhiên, sự xuất hiện của mưa kéo dài trong khoảng thời gian này đã tạo ra tính mùa vụ cho ngành du lịch tại đây.

Hầu hết các sông lớn ở Huế, như sông Ô Lâu và sông Bồ, đều bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn, chảy qua đồng bằng, xuống đầm phá và cuối cùng đổ ra biển.

Sông Hương, với diện tích lưu vực 300 km², là con sông lớn nhất trong mạng lưới sông ngòi của Huế Hệ thống sông ngòi này không chỉ tạo ra nhiều vùng tự nhiên thuận lợi cho phát triển du lịch mà còn giúp kết nối các huyện và thành phố, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy phục vụ ngành du lịch Huế.

Điều kiện tự nhiên phong phú của Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đa dạng các sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực du lịch, bao gồm du lịch sinh thái, khám phá và nghỉ dưỡng.

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tếxã hội của Thừa Thiên Huế

Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-

2017 có nhiều biến động, đặc biệt là năm 2016 Năm 2015 GRDP của tỉnh tăng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/08/2023, 16:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Ambastha, A. and Momaya, K. (2004). Competitiveness of firms: Review of theory, frameworks, and models. Singapore Management Review, Vol. 26 (1), 45-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competitiveness of firms: Review of theory, frameworks, and models
Tác giả: Ambastha, A., Momaya, K
Nhà XB: Singapore Management Review
Năm: 2004
14. Asch, D. and Wolfe, B. (2001) New economy – New competition: the rise of the consumer? St. Martin’s Palgrave, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: New economy – New competition: the rise of the consumer
Tác giả: D. Asch, B. Wolfe
Nhà XB: St. Martin’s Palgrave
Năm: 2001
15. Baloglu, S., & McCleary, W. K. (1999). A model of destination image formation. Annals of Tourism Research, 26(4), 868-897 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A model of destination image formation
Tác giả: S. Baloglu, W. K. McCleary
Nhà XB: Annals of Tourism Research
Năm: 1999
16. Baloglu, S. and Brinberg, D. (1997) Affective images of tourism destinations. Journal of Travel Research, 35 (4), 11-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Affective images of tourism destinations
Tác giả: Baloglu, S., Brinberg, D
Nhà XB: Journal of Travel Research
Năm: 1997
17. Bordas, E. (1994) Competitiveness of tourist destination in long distance markets. In N. Vanhove (eds) The Economics of Tourism Destinations.Burlington: Elsevier Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Economics of Tourism Destinations
Tác giả: E. Bordas
Nhà XB: Elsevier
Năm: 1994
18. Blunck, F. (2006). What is competitiveness? The competitiveness Institute Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is competitiveness
Tác giả: Blunck, F
Nhà XB: The competitiveness Institute
Năm: 2006
19. Buhalis D. (2000) “Marketing the Competitive Destination of the Future”.Tourism Management, 21(1), 97-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing the Competitive Destination of the Future
Tác giả: Buhalis D
Nhà XB: Tourism Management
Năm: 2000
20. Chon, K. S., and K. J. Mayer (1995) “Destination competitiveness models in tourism and their application to Las Vegas. Journal of Tourism Systems and Quality Management, 1(2-4): 227-246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Destination competitiveness models in tourism and their application to Las Vegas
Tác giả: K. S. Chon, K. J. Mayer
Nhà XB: Journal of Tourism Systems and Quality Management
Năm: 1995
21. Cracolici, M. F. and P. Nijkamp (2009) The attractiveness and competitiveness of tourist destinations: A study of Southern Italian regions.Tourism Management. Vol. 30 (3), June 2009, pp. 336-344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The attractiveness and competitiveness of tourist destinations: A study of Southern Italian regions
Tác giả: M. F. Cracolici, P. Nijkamp
Nhà XB: Tourism Management
Năm: 2009
22. Crouch G. I. and J. R. B. Ritchie (1993) “Competitiveness in international tourism: A framework for understanding and anlysis”. Proceedings of the 43 rd congress of association internationale d’experts scientifique de tourisme, San Carlosde Bariloche, Argentina, October, 17-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competitiveness in international tourism: A framework for understanding and anlysis
Tác giả: Crouch G. I., J. R. B. Ritchie
Nhà XB: Proceedings of the 43 rd congress of association internationale d’experts scientifique de tourisme
Năm: 1993
23. Crouch G. I. and J. R. B. Ritchie (1999) “Tourism, competitiveness, and societal prosperity”. Journal of Business Research, 44(3), 1999, 137-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourism, competitiveness, and societal prosperity
Tác giả: Crouch G. I., J. R. B. Ritchie
Nhà XB: Journal of Business Research
Năm: 1999
24. Crouch G. I. (2010) Destination competitiveness: An analysis of determinant attributes. Journal of Travel Research. XX(X), 1-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Destination competitiveness: An analysis of determinant attributes
Tác giả: Crouch G. I
Nhà XB: Journal of Travel Research
Năm: 2010
25. De Keyser, R. and N. Vanhove (1994) The competitive situation of tourism in the Caribbean area – Methodological approach. The Tourist Review, Vol.49 (3), pp.19 – 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The competitive situation of tourism in the Caribbean area – Methodological approach
Tác giả: R. De Keyser, N. Vanhove
Nhà XB: The Tourist Review
Năm: 1994
26. D’ Cruz, J. and A. Rugman (1992) New concepts for Canadian Competitiveness. Kodak, Canada.Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: New concepts for Canadian Competitiveness
Tác giả: J. D’ Cruz, A. Rugman
Nhà XB: Kodak, Canada
Năm: 1992
13. Armenski, T., Gomezeli, D. O., Djurdjev, B., Đeri, L. and Aleksandra, D Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w