1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiet ke may tien ren vit van nang 1 206282

56 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng
Tác giả Nguyễn Phi Chinh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp
Chuyên ngành Cơ Khí và Tự Động Hóa
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 624,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hệ thống điều khiển của máy tiện. Hệ thống điều khiển của máy tiện rất đa dạng và phức tạp, tuy nhiên vềcơ bản nó bao gồm ba bộ phận chính sau:  Một số cơ cấu điều khiển chính của

Trang 1

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp

A các vấn đề cơ bản trong thiết kế máy.

I Tổng quan về máy tiện ren vít vạn năng

1.Khả năng công nghệ

Trong nhà máy cơ khí, máy tiện chiếm một tỉ lệ khá lớn so với các máymóc trang thiết bị khác Máy tiện đợc sử dụng để gia công các chi tiết có bề mặttrụ tròn xoay(bao gồm cả bề mặt trụ trong và trụ ngoài), bề mặt ren; bề mặt địnhhình tròn xoay; bề mặt cam đĩa; xén mặt đầu; cắt rãnh; … Khi có thêm đồ gá và Khi có thêm đồ gá vàcác cơ cấu phụ trợ đặc biệt, máy tiện có khả năng hớt lng, tiện trục khuỷu, tiệncác mặt đa diện và có thể khoan, khoét, doa, đánh bóng khi có yêu cầu

2 Phân loại máy tiện

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu khảo sát, trong nhóm máy tiện ngời tacũng chia ra các nhóm sau:

 Phân loại theo trọng lợng máy

- Máy tiện loại nhẹ (< 1 tấn)

- Máy tiện loại trung (< 10 tấn)

- Máy loại nặng (> 10 tấn)

 Phân loại theo mức độ chính xác máy

- Máy chính xác thông thờng (cấp E)

- Máy chính xác nâng cao (cấp D)

- Máy chính xác cao (cấp C )

- Máy chính xác đặc biệt cao (cấp B)

- Máy chính xác siêu cao (cấp A)

 Phân loại theo mức độ chuyên môn hoá

- Máy tiện vạn năng

- Máy tiện chuyên môn hoá

- Máy tiện chuyên dùng

 Phân loại theo mức độ tự động

- Máy tiện thông thờng

- Máy tiện bán tự động

Trang 2

4 Các hệ thống điều khiển của máy tiện.

 Hệ thống điều khiển của máy tiện rất đa dạng và phức tạp, tuy nhiên vềcơ bản nó bao gồm ba bộ phận chính sau:

 Một số cơ cấu điều khiển chính của máy

- Cơ cấu tác động vào hệ thống điều khiển

- Cơ cấu dịch chuyển bánh răng

- Cơ cấu xác định vị trí tay gạt

- Cơ cấu đIều khiển kẹp chặt

- Cơ cấu đIều khiển tập trung một tay gạt

- Cơ cấu đIều khiển chọn tốc độ,… Khi có thêm đồ gá và

II Đặc điểm của máy tiện ren vít vann năng

Máy tiện ren vít vạn năng là loại máy đợc sử dụng rất phổ biến trong thực

tế Với khả năng công nghệ của máy rất rộng dãi, gia công đạt độ chính xác cao.Chính vì vậy máy tiện đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất ra sảnphẩm của nhà máy cơ khí

 Đặc trng kỹ thuật của máy tiện

SV Thiết kế: Nguyễn Phi Chinh Lớp: K34 M B

Trang 3

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp Kích thớc giới hạn của phôi và dao trong quá trình công nghệ đợc xác địnhtheo kích thớc cơ bản của máy Máy tiện ren vít vạn năng thiết kế có đờng kínhgia công lớn nhất trên băng máy là:

Dmax= 2H

+ Chiêù cao tâm máy H = 200 (mm)

Dmax = 400 (mm) + Khoảng cách giữa hai mũi tâm:

L = (3,5  7) HChọn L = 5 H = 5 200 = 1000 (mm)

+ Đờng kính lớn nhất của phôi gia công trên bàn dao là đờng kính giacông có hiệu quả nhất mà ta dùng để tính các đặc trng kỹ thuật Theo 3-2[1] D1max = (1,2 1,4) H

Lấy D1max = 1,2 H = 1,2 200 = 240 (mm)

+ Đờng kính phôi thanh lớn nhất có thể luồn qua lỗ trục chính

Theo 3-4[1] : dmax= (0,15  0,2) D1max

Lấy dmax=0,2 D1max= 0,2 240 = 48 (mm)

+ Đờng kính bé nhất của phôi, theo 3-3[1] :

Sử dụng đài gá dao, 4 chỗ gá bốn dao

 Cấu trúc truyền dẫn động học máy gồm

+ Xích tốc độ

+ Xích tiện trơn

+ Xích chạy dao tiện ren

+ Xích chạy dao tiện ren chính xác

+ Xích chạy dao nhanh

III Phân tích, lựa chọn ph ơng án thiết kế

Thiết kế máy là một quá trình tổng hợp phức tạp bao gồm các giai đoạn sau:

1- Tổng hợp cấu trúc động học máy

Nội dung công việc tổng hợp cấu trúc động học máy xuất phát từ đối ợng gia công, phơng pháp gia công, dụng cụ gia công để xây dựng sơ đồ cấu trúc động học máy

t-2- Xác định các đặc trng cơ bản của máy bao gồm:

Trang 4

5- Tính chi tiết máy.

Xác định kích thớc, hình dạng chi tiết đảm bảo chịu đợc tải trọng yêu cầu

6 Kết Cấu máy

Trên cơ sở các giai đoạn trên và cùng với những hiểu biết về kết cấu, ngời thiết kế tiến hành xây dựng kết cấu các bộ phận và toàn máy trên cácbản vẽ lắp

7- Đề xuất những nguyên tắc cơ bản về chạy thử và sử dụng máy

8- Biện luận máy

Biện luận về hiệu quả kinh tế của phơng án thiết kế máy

SV Thiết kế: Nguyễn Phi Chinh Lớp: K34 M B

Trang 5

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp

phần a

thiết kế máy

Chơng I

Thiết kế sơ đồ cấu trúc động học máy

1.1- Phân tích lựa chọn sơ đồ gia công điển hình trên máy

Một sản phẩm nào đó có thể thực hiện bằng những quy trình công nghệkhác nhau và tơng ứng là những máy khác nhau.Vì vậy yếu tố bậc nhất ảnh hởngtới sơ đồ nguyên tắc máy là quy trình công nghệ mà máy đó thực hiện Cho nênphân tích lựa chọn phơng pháp tạo hình tốt là nhiệm vụ đầu tiên của tổng hợpcấu trúc động học máy Máy máy tiện ren vít vạn năng là loại máy công cụ đ ợc

sử dụng rất rộng rãi, để gia công các bề mặt định hình tròn xoay, các loại ren nhren quốc tế, ren môđun, ren anh, ren pít Có khả năng tiện trơn, tiện cắt đứt, tiệnngoài, tiện trong, ngoài ra còn có thể tiện đợc các bề mặt là elíp nhng phải chếtạo và thiết kế đồ gá Máy còn có khả năng thực hiện các nguyên công khoan,khoét, doa Với loại máy này phù hợp với các loại hình sản xuất

* Các lựa chọn ban đầu.

Bề mặt hình học các chi tiết máy rất đa dạng, nó thờng đợc hợp thành từ

các bề mặt cơ bản khác nhau Việc tạo hình các bề mặt cơ bản thực chất là tạohình đờng sinh và đờng sinh và đờng chuẩn hay có thể tạo hình băng cách tạo ra

đờng sinh và thực hiện trợt đờng sinh theo đờng chuẩn Trong chế tạo máy cócác phơng pháp tạo hình nh:

- Phơng pháp chép hình

- Phơng pháp bao hình

- Phơng pháp quỹ tích (vết)

- Phơng pháp tiếp xúc

ở máy tiện ren vít vạn năng thì công việc gia công ren trên máy đợc coi là

điển hình vì sơ đồ gia công ren có số lợng chuyển động tạo hình là nhiều nhất và

Trang 6

Trong đó: NS –là số lợng thành phần chuyển động tạo hình đờng sinh.

NC _là số lợng thành phần chuyển động tạo hình đờng chuẩn

th-+ Chuyyển động phân độ:

Là chuyển đông cần thiết để dịch chuyển tơng đối giữa dao và phôi sang

vị trí mới khi trên chi tiết có nhiều bề mặt cơ bản giống nhau.Với máy thiết kếthì chuyển động phân độ đợc sử dụng khi ta cắt ren nhiều đầu mối hoặc dịch bàndao

+ Chuyển động phụ:

Là chuyển động thực hiện dịch chuyển dao hay phôi với tốc độ lớn khikhông tham gia cắt gọt Với máy tiện ren vít vạn năng gồm có các chuyển động:chuyển động chạy dao nhanh, đóng mở các cơ cấu dẫn động, đảo chiều, Đểtạo hình bề mặt trụ trơn cần có hai chuyển động chính là chuyển động quay tròncủa trục chính mang phôi (Q) và chuyển động tịnh tiến của dao (T)

- Đờng tạo hình động (đờng sinh (1))

SV Thiết kế: Nguyễn Phi Chinh Lớp: K34 M B

Trang 7

QnTC

T

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp

- Đờng tạo hình tĩnh (đờng chuẩn (2))

- Phơng pháp gia công trụ trơn là phơng pháp quỹ tích- sở dĩ nh vậy là vì khi tiệnngoài đờng sinh (1) nhận đợc do vết của điểm A (điểm đỉnh của mũi dao) Dophôi quay nên điểm đỉnh mũi dao luôn tiếp xúc với đờng sinh (1), đờng chuẩn đ-

ợc tạo thành do phôi quay

Trang 8

1 2 3 4

5 6 7 ( M ) is tvm iv T Q 1 2 iv 3 4

5 6 7 8 T2 t1vm T1 + + m,z t2vm nf t ( M ) 9 is Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp * Các nhóm động học. Tổng các liên kết trong và các liên kết ngoài tạo thành nhóm động học, thực hiện một chuyển động chấp hành xác định (hình vẽ)

Liên kết trong là xích liên kết giữa 2 khâu chấp hành, theo đờng : + Phôi –4-5-is-6-7-dao Liên kết ngoài là liên kết nối từ nguồn chuyển động đến khâu chấp hành nhằm xác định tốc độ của khâu chấp hành.(hình vẽ)

1.2 Điều chỉnh động học máy trên sơ đồ cấu trúc động học. +Xích tốc độ : Động cơ (M) –1-2 –iv-3-4-trục chính -Ta có phgơng trình điều chỉnh : nđc(v/ph)  i12 iv  i34 = ntc (v/ph) - Công thức điều chỉnh : iv =

n tc

n dc Cv

SV Thiết kế: Nguyễn Phi Chinh Lớp: K34 M B

Trang 9

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp

- Xích chạy dao: Trục chính –4 –5 –is – 6 –7 –t1vm

- Phơng trình điều chỉnh

1vòng trục chính  i4-5  is i6-7  t1vm = tp = k.t

Trong đó : k- là số đồu mối

t – là bớc ren

- Công thức điều chỉnh : is=

t p

t 1 vm  Cs

- Xích chạy dao để tiện trơn :

Trục chính – 4 –5 –is – 6 –7 – 8- thanh răng

- Khâu điều chỉnh iV đợc bố trí trên xích tốc độ từ động cơ (nguồn chuyển động)tới trục chính, về bản chất nó chính là hộp tốc độ Nhiệm vụ chính của iV lànhằm tạo ra chuỗi vòng quay của trục chính, đáp ứng yêu cầu thay đổi và điềuchỉnh tốc độ vòng quay trục chính máy

- Khâu điều chỉnh iS đợc bố trí theo xích chạy dao, về bản chất nó chính là hộpchạy dao Nhiệm vụ chính của iS là tạo ra đợc lợng chạy dao thích hợp, đáp ứngcho các quá trình công nghệ cụ thể

ở đây việc sử dụng các khâu chấp hành là các truyền động vít me- đai ốc,thanh răng – bánh răng bên cạnh những nhợc điểm nh tổn hao công xuất lớn, b-

ớc tiến dao chịu ảnh hởng của bớc vít me, thì nó cũng có những u điểm rất lớn

Trang 10

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp

mà các truyền động khác không đáp ứng đợc nh: thực hiện biến đổi chuyển độngquay- tịnh tiến thuận lợi, chuyển động êm ; có khả năng khử đợc khe hở sau quátrình sử dụng bị mòn Điều này làm tuổi thọ của máy đợc nâng cao, từ đó gópphần nâng cao độ chính xác của máy

phần iI thiết kế đặc tính kỹ thuật của máy

I Đặc tr ng công nghệ

Máy tiện ren vít vạn năng có thể gia công đợc các bề mặt tròn xoay (trụtrong và trụ ngoài), mặt đầu, các bề mặt ren Đồng thời có thể thực hiện đợc cáccông việc khoan, khoét, doa, tarô, Nếu có thêm các trang bị công nghệ có thể

mở rộng khả năng công nghệ của máy

Vật liệu dụng cụ cắt đợc sử dụng trên máy là các loại thép các bon dụng cụ,thép gió (P9, P18), thép hợp kim dụng cụ (T15K6, BK6, BK8, ), vật liệu xứ.Việc sử dụng loại dao cụ thể phụ thuộc vào vật liệu gia công và tính công nghệcũng nh điều kiện kỹ thuật

Vật liệu gia công trên máy là các loại thép, hợp kim mầu, nh ng chủ yếu làthép với thông số b = 750 (KN/mm2) Phôi gia công có thể là phôi chiếc đợcgá kẹp bằng mâm cặp hay chống tâm, nếu là phôi thanh đợc luồn qua trục chínhmáy

* Độ bóng, độ chính xác có thể đạt đợc trên máy:

+ Tiện thô: - Độ chính xác có thể đạt đợc cấp 7  8

- Độ bóng đạt đợc từ Ra = 50  12,5 m+ Tiện bán tinh: - Độ chính xác có thể đạt đợc cấp 5

. 7

- Độ bóng đạt đợc Ra = 12,5 m + Tiện tinh: - Độ chính xác có thể đạt đợc cấp 2

- Độ bóng đạt đợc Ra = 2,5  0,63 m+ Tiện ren thì có thể đạt đợc cấp chính xác là 3

II Đặc tr ng về kích th ớc

Kích thớc giới hạn của phôi và dao đợc xác định theo kích thớc cơ bản củamáy Máy tiện ren vít vạn năng thiết kế có đờng kính gia công lớn nhất trên băngmáy là: Dmax= 2H

+ Chiêù cao tâm máy H = 200 (mm)

Dmax = 400 (mm) + Khoảng cách giữa hai mũi tâm:

SV Thiết kế: Nguyễn Phi Chinh Lớp: K34 M B

Trang 11

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp

L = (3,5  7) HChọn L = 5 H = 5 200 = 1000 (mm)

+ Đờng kính lớn nhất của phôi gia công trên bàn dao là đờng kính giacông có hiệu quả nhất mà ta dùng để tính các đặc trng kỹ thuật:

D1max = (1,2 1,4) H

Lấy D1max = 1,2 H = 1,2 200 = 240 (mm)

+ Đờng kính phôi thanh lớn nhất có thể luồn qua lỗ trục chính:

dmax= (0,15  0,2) D1maxLấy dmax=0,2 D1max= 0,2 240 = 48 (mm)

+ Đờng kính bé nhất của phôi:

Do đó chọn các trị số tốc độ cắt tới hạn tốt nhất căn cứ vào các tài liệu thống kêtrên các máy khác nhau có thể tăng trị số tốc độ cắt lên 25% khi kể đến sự tiến

bộ của kết cấu và vật liệu dụng cụ

b Tần số quay hay số hành trình kép giới hạn:

Với máy có chuyển động chính quay, tần số giới hạn tính theo sông thức3.11[1] và 3.12 [1]/(51) :

Trang 12

- Phạm vi điều chỉnh tốc độ:

Rn =

nmaxnalignl¿min¿¿¿ =

+ Theo bảng 4[1]/(197) các trị số công bội  tiêu chuẩn, ta chọn  = 1,26

- Các trị số trong chuỗi số vòng quay đợc xác định theo công thức 1.14(1)

nz = n1 z-1

- Hay ta có thể xác định các giá trị theo bảng 5(1), vì ta đã có nmin,  , Z

Vậy chuỗi số vòng quay trục chính nh sau: 12,5 – 16 – 20 – 25 - 31,5 –

40 – 50 – 63 –80 –100 –125 – 160 –200 – 250 – 315 – 400 –500– 630 – 800 – 1000 – 1250 – 1600 – 2000

2 Xích chạy dao.

Tốc độ chạy dao của máy tiện tuỳ thuộc chủ yếu vào chiều sâu cắt và chấtlợng bề mặt Nếu chọn phôi rèn, phôi thép kết cấu thì chiều sâu cắt đợc tính theocông thức 3.19(1)

tmax = 0,7

3

D1max = 0,7 3

√240 = 4,35 (mm)Lấy tmax = 4,4 (mm)

Trang 13

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp

 Smax = 0,4 tmax- 0,3 = 0,4 4,4 – 0,3 = 1,46 (mm/vg)

 Smin = 0,4 tmin- 0,3 = 0,4 1,5 – 0,3 = 0,3 (mm/vg)

3 Xích chạy dao nhanh.

Để đảm bảo thời gian phụ, ở một số máy có hành trình của cơ cấu công táclớn ngời ta bố trí xích chạy dao nhanh cơ cấu công tác và nối với xích chạy chậmgần trục kéo qua cơ cấu nối tuần tự Theo bảng 8(1)/(200) chọn tốc độ và thờigian chạy dao nhanh :

- Bàn dao chạy dọc nhanh:

- Lợng chạy dao tính toán S* đợc xác định theo công thức 3.20(1)

Trong đó: xv= 0.25 - là số mũ xét tới ảnh hởng của t đến v

Cv - để đặc trng cho chế độ cắt nặng nhọc, khó khăn hơn chế độ cắtgọt hợp lý trên đây chọn Cv= 31,6 ; Kv= 1,09

Trang 14

 Pz= 2000 4,41 1,460.75 =11688,19 (N) + Lực hớng kính:

Py =Cpy txpy.Sypy

Cpy =1250, Xpy= 0,9 , Ypy= 0,75

 Py = 1250 4,40.9.1,460,75 = 6299,15(N)+ Lực chiều trục :

Px = Cpx.txpx Sypx Cpx =65 0 , Xpx =1,2 , Ypy = 0,65

Để có cơ sở lựa chọn truyền dẫn cho máy ta xác định sơ bộ và chọnsơ bộ động cơ điện cho máy

Công suất động cơ truyền dẫn chung cho cả xích tốc độ và xích chạy

Trang 15

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp

Từ những vấn đề trên cùng kinh nghiệm của ENIMS với máy có chuyển

động chính quay, có công suất nhỏ thua 100 kw ta chọn phơng án truyền dẫn

Trong hai phơng án trên thì phơng án đầu thờng áp dụng với các máy

cỡ lớn, cỡ vừa và trung Do máy thiết kế là máy cỡ vừa nhng không yêu cầu độchính xác đặc biệt cao nên ta chọn phơng án đầu Với phơng án chọn có u nhợc

điểm nh sau:

* Ưu điểm:

Trang 16

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp

- Kết cấu gọn nhẹ, giá thành hạ, vì chỉ chung một vỏ hộp nên rễ tập trungcác cơ cấu điều khiển

* Nhợc điểm:

- Có thể truyền nhiệt trong hộp tốc độ sang hộp trục chính

- Có thể ảnh hởng dung động trong hộp tốc độ sang hộp trục chính

- Khó dùng truyền động đai cho trục chính

3 Bố trí kích th ớc vỏ hộp

Máy đợc thiết kế là máy hạng vừa nên ta chọn quan hệ kích thớc bình ờng

th-4 Lựa chọn bộ truyền cuối cùng.

Bộ truyền cuối cùng ảnh hởng rất lớn đến chế độ cắt gọt lớn nhất và độ

điều hoà chuyển động, đến độ bóng bề mặt gia công

Máy có trục chính quay với tốc độ trung bình nên ta chọn bộ truyền cuốicùng là bánh răng Để đảm bảo trục chính quay êm cần đảm bảo tốc độ vòng củabánh răng không đợc lớn quá, đờng kính bánh răng lắp trên trục chính không đợc

bé quá đờng kính phôi lớn nhất

- Đờng kính bánh răng lớn nhất cho phép là:

Đờng truyền tốc độ thấp

Đờng truyền tốc độ cao

Trang 17

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệphành tính và so sánh phạm vi điều chỉnh tốc độ Rn và phạm vi điều chỉnh tới hạn

21/4 = 8

 R* =

82

1,26 = 50

So sánh ta thấy Rn > R* n , nghĩa là phạm vi điều chỉnh yêu cầu lớn hơn trị số

điều chỉnh tới hạn nên phải dùng kết cấu phức tạp

* Ưu điểm của kết cấu truyền dẫn phức tạp là cho phép mở rộng phạm vi điềuchỉnh, đáp ứng yêu cầu điều chỉnh Rn , rút ngắn đờng truyền trên các xích có tốc

độ cao, do đó giảm đợc công suất mất mát , giảm tải trọng và kích thớc bộtruyền tiết kiệm nguyên vật liệu Khi dùng kết cấu truyền đơn này ta chỉ cầndùng một kết cấu phụ là đủ

Pk Với : k – là trật tự kết cấu của nhóm dọc theo xích truyền động

Z = 24 = 6 (1 + 3) = Z1 + Z2

Trang 18

vỏ hộp và tổng chi phí chế tạo vỏ hộp Vì vậy cần chọn phơng án tốt nhấtkhi so sánh một số chỉ tiêu sau đây:

Ta có: nmin= nđc  i1min  i2min   immin

Trong đó: nmin – tốc độ nhỏ nhất của chuỗi ra

nđc – tốc độ của động cơ: nđc = 1460 (vg/ph)

imin – tỷ số truyền nhỏ nhất của nhóm thứ i

Theo kinh nghiệm để giảm kích thớc hớng kính của các bộ truyền nên lấy

Ta biết rằng mô men xoắn tăng khi tần số quay giảm và làm tăng kích th

-ớc của truyền dẫn Thực tế cho thấy Mx tăng dần từ trục động cơ tới trục chính,cho nên để nhận đợc truyền dẫn là nhẹ nhất, làm giảm trọng lợng của truyền dẫncần lấy Pk giảm dần về phía trục chính

SV Thiết kế: Nguyễn Phi Chinh Lớp: K34 M B

Trang 19

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp

Qua đó ta thấy từ dạng kết cấu:

Z = 24 = 6 (1 + 3) = Z1 + Z2

- Với Z1 = 6  1 = 6 có các phơng án sau:

Z1 = 2 3 = 3 2 = 2 3 1 = 3  2 1 = 6 1 1 = 1 

6  1 Xét thấy có phơng án: Z1 = 3  2  1 đảm bảo điều kiện trọng lợng truyềndẫn nhỏ nhất ( P1 > P2 > P3 ), nhng do phải kết hợp với đờng truyền nhóm 2 (Z2)nên ta chọn dùng phơng án: Z1 = 2  3  1

- Với Z2 = 6  3 = 18 vì đờng truyền này ta còn có thể dùng để tạo tỉ sốtruyền khuếch đại để tiện ren, với công bội khuếch đại ϕ = 2 , Z =24 Nh

vậy số cấp tốc độ tăng lên là: 24 – 18 = 6 cấp

Vì thiết kế có tạo tốc độ trùng với Z1 nên phơng án không gian là:

Tham khảo máy chuẩn 1K62 ta thấy trên trục đầu tiên trong hộp tốc độ có

bố trí li hợp ma sát để đảo chiều quay của trục chính Vì vậy, để đảm bảo kíchthớc chiều trục để tránh yếu trục đầu tiên ta bố trí sao cho P1 < P2 tức là P1

= 2, P2= 3 và khi đó phơng án chọn sẽ là : Z2 = 2  3  2  2

Nh vậy: Z1 = 2  3  1 - đờng truyền tốc độ cao

Z2 = 2  3  2  2 - đờng truyền tốc độ thấp

Phơng án động học là phơng án về trật tự thay đổi các bộ truyền trong cácnhóm để nhận đợc dãy tốc độ đã cho Với mỗi phơng án kết cấu đã chọn sẽ cómột phơng án động học Vì vậy cần chọn một phơng án tối u theo các chỉ dẫnsau: + Phơng án tối u là phơng án có:

x1 < x2 < < xm , nếu P1 > P2 > > Pm

* Ưu điểm của phơng án này là với số vòng quay bé nhất nh nhau, trục trunggian có số vòng quay cực đại là bé nhất nên giảm thấp yêu cầu về độ chính xác

Trang 20

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệpchế tạo các chi tiết của bộ truyền, giảm tải trọng động, giảm rung động, giảmmòn, giảm tổn thất ma sát, tăng hiệu suất khi số vòng quay trục chính cao

Nh đã phân tích trong phần chọn phơng án kết cấu, ở trục I có thể bố trí lihợp ma sát để đảo chiều, hơn nữa cần phải kết hợp hai đờng truyền Z1 và Z2, đểtạo trùng tốc độ nên không áp dụng đợc phơng án tối u đã nói mà ta dùng phơng

Vậy lợng mở cho phép là : Xmax= 9

- Khi dùng nhóm cuối cùng của hộp tốc độ làm khâu tăng bớc của xích cắtren thì nhóm này phải công bội chuỗi tỉ số truyền theo : ϕim

= ϕ s .Rs

- Trong đó:

ϕ s - là công bội tỉ số truyền của nhóm khuếch đại sơ cấp trong hộp chạy

dao tiện ren,

Trang 21

§Ò tµi: “ ThiÕt kÕ m¸y tiÖn ren vÝt v¹n n¨ng“ Trêng §HKT C«ng NghiÖp

Trang 22

5 Xác định tỉ số truyền, xây dựng đồ thị vòng quay.

Từ lới cấu trúc ta chỉ biết đợc tỉ số truyền trong mỗi nhóm truyền, tổng sốtrục và số cấp tốc độ trên trục, lợng mở của từng nhóm truyền, thứ tự ăn khớpcủa các bánh răng trong nhóm Nhng không cho ta biết tỉ số truyền cụ thể , cáctrị số vòng quay của trục cụ thể Do vậy không thể dùng nó để tính toán độnghọc bánh răng đợc Để đạt đợc việc đó ngời ta sử dụng đồ thị vòng quay

Chọn n0 = 800 (v/ph) trên trục I

Việc ta chọn n0 gần bằng tốc độ động cơ và gần với nmax , trùng với tần sốquay của trục chính để đảm bảo trục trung gian quay nhanh góp phần làm giảmbớt các kích thớc của bộ truyền

Ta có : n0 = nđc i η

Trong đó: η -hiệu suất truyền dẫn, η = 0,97

i -tỉ số truyền từ trục động cơ đến trục I

Trang 23

(vg/ph)n23 2000n22 1600n21 1250n20 1000n19 800n18 630n17 500n16 400n15 315n14 250n13 200n12 160n11 125n10 100n9 80n8 63n7 50n6 40n5 31,5n4 25n3 30

1460 v/ph

0

2

Trang 24

I II III IV V VI

n23 2000n22 1600n21 1250n20 1000n19 800n18 630n17 500n16 400n15 315n14 250n13 200n12 160n11 125n10 100n9 80n8 63n7 50n6 40n5 31,5n4 25n3 30n2 16n1 12,5

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Bộ môn: Máy  Tự động Hoá

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp

6 Cơ cấu đảo chiều quay.

Trên máy thiết kế ta bố trí cơ cấu đảo chiều quay đặt trên trục I trong hộptốc độ, cơ cấu này để thay cho động cơ xoay chiều khi cần đảo chiều quay trụcchính chọn dùng cơ cấu đảo chiềuquay là li hợp ma sát đĩa

* Ưu điểm của kiểu li hợp này là thực hiện đảo chiều nhanh khi máy đang hoạt

động, với tần số đảo chiều lớn

* Nhợc điểm của kiểu li hợp này là sẽ xẩy ra hiện tợng trợt khi máy đang làmviệc với công suất cắt lớn dẫn tới làm giảm độ chính xác chi tiết gia công

SV Thiết kế: Nguyễn Phi Chinh Lớp: K34 M B

Trang 25

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp

III Tính toán động học bánh răng.

Tính toán động học bánh răng để xác định số răng z của bánh răng đảmbảo tỉ số truyền đã lựa chọn Thờng trong một nhóm truyền để bánh răng ănkhớp rễ dàng thì các bánh răng đó đợc chế tạo với cùng mô đuyn Máy có côngsuất N<10 Kw nên ta chọn mn = 2  3 Đối với các nhóm khuếch đại, tìnhhình chịu tải của các bộ truyền khác nhau nhiều thì phải dùng nhiều môduynkhác nhau tronh một nhóm truyền

Có bốn phơng pháp tính toán động học bánh răng là: giải tích , đồ giải,bảng, thớc tính ở đây ta dùng phơng pháp giải tích để tính toán

+ tính số răng của các bánh răng trong một nhóm truyền cùng một mô đuyn,

aj , bj là các số nguyên tối giản

E –là số nguyên đa vào để đảm bảo không sẩy ra hiện tợngcắt chân răng

+ Nếu bánh răng nhỏ nhất Zmin là bánh răng chủ động (ij <1) thì:

Trang 26

VËy Z1 =

a1

a1+b1 E K =

5 5+4 .5.18 = 50 (r¨ng)

Trang 27

§Ò tµi: “ ThiÕt kÕ m¸y tiÖn ren vÝt v¹n n¨ng“ Trêng §HKT C«ng NghiÖp T¬ng tù ta cã: Z2 =

b TÝnh cho nhãm truyÒn II

Tõ trôc II  III cã ba tÝ sè truyÒn: i3 , i4 vµ i5

+ Z5 =

a5

a5+b5 E K =

11+1.1.76 = 38 (r¨ng) Z5, = Sz - Z5 = 76 – 38 = 38 (r¨ng)

Theo m¸y chuÈn chän: Z3 = 21 (r¨ng) ; Z3, = 55 (r¨ng) Z4 = 29 (r¨ng) ; Z4, = 47 (r¨ng)

Z5 = 38 (r¨ng) ; Z5, = 38 (r¨ng)

c TÝnh cho nhãm truyÒn III

Tõ trôc III  IV cã hai tØ sè truyÒn i6 vµ i7

Trang 28

Đề tài: “ Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng“ Trờng ĐHKT Công Nghiệp Vì tỉ số truyền chênh lệch nhau quá lớn nên để chánh bộ truyền có kích thớclớn ta dùng bộ truyền có mô đuyn khác nhau

Theo máy chuẩn 1k62, chọn i6 có m6 = 2,5 ; i7 có m7 = 3 Để hai bộtruyền này làm việc đợc đảm bảo thì khoảng cách trục A là:

trong đó: e6 , e7 -là những số tối giản

19 76

20 80

21 84

22 88

23 92

d Tính cho nhóm truyền IV

Từ trục IV V có hai tỉ số truyền là i8 =

SV Thiết kế: Nguyễn Phi Chinh Lớp: K34 M B

Ngày đăng: 28/08/2023, 16:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w