1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ năng nói tiếng anh cho sinh viên không chuyên ngôn ngữ anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh thực trạng và giải pháp

186 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng nói tiếng anh cho sinh viên không chuyên ngôn ngữ anh tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh thực trạng và giải pháp
Tác giả TS. Nguyễn Xuân Hồng, ThS. Lê Thị Thiên Phước, ThS. Quách Thị Tố Nữ, ThS. Lê Thị Thúy, ThS. Nguyễn Thị Diễm Thi
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngôn ngữ và Văn hóa
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 14,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CÁM ƠN Trước hết, nhóm thực hiện đề tài nghiên cứu "Kỹ năng nói tiếng Anh cho sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh: thực trạng và

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

-

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC

KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

VIÊN KHÔNG CHUYÊN NGÔN NGỮ ANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Mã số đề tài: 22/1BGH01

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Xuân Hồng

Đơn vị thực hiện: Khoa Ngoại Ngữ

TP Hồ Chí Minh, 2023

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trước hết, nhóm thực hiện đề tài nghiên cứu "Kỹ năng nói tiếng Anh cho sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh: thực trạng và giải pháp" xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Nhà trường đã tin tưởng giao nhiệm vụ và tạo điều kiện về tài chính, tài nguyên cần thiết cho chúng tôi để thực hiện đề tài

Nhóm nghiên cứu cũng gởi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã động viên, nhiệt tình ủng hộ chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và mạnh dạn triển khai áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tế giảng dạy tiếng Anh nói chung và giảng dạy Kỹ năng Nói tiếng Anh cho sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh tại đơn vị

Nhóm nghiên cứu cảm ơn Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ nhóm thực hiện các thủ tục hành chính từ khi bắt đầu thực hiện cho đến khi hoàn thành đề tài

Nhóm nghiên cứu biết ơn các giảng viên, sinh viên và những người tham gia vào

dự án này vì sự tận tâm, nỗ lực và tham gia nhiệt tình của họ trong việc cung cấp các thông tin, dữ liệu cần thiết để thực hiện đề tài

Đề tài nghiên cứu có hướng tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, mục đích nghiên cứu rõ ràng, qua đó, kết quả của đề tài sẽ giúp ích cho việc nâng cao kỹ năng Nói tiếng Anh của sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Cuối cùng, chúng tôi hy vọng rằng đề tài nghiên cứu này sẽ được sử dụng rộng rãi và phát triển thêm nữa nhằm giúp cho sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh có thể nâng cao kỹ năng Nói tiếng Anh của mình và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của thời kỳ hội nhập quốc tế

Nhóm nghiên cứu

Trang 3

PHẦN I THÔNG TIN CHUNG

I Thông tin tổng quát

1.1 Tên đề tài: Kỹ năng nói tiếng Anh cho sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh: thực trạng và giải pháp

1.2 Mã số: 22/1BGH01

1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài

TT Họ và tên

(học hàm, học vị) Đơn vị công tác Vai trò thực hiện đề tài

1 TS Nguyễn Xuân Hồng Ban Giám hiệu Chủ nhiệm đề tài

2 ThS Lê Thị Thiên Phước Khoa Ngoại ngữ Thành viên chính

3 ThS Quách Thị Tố Nữ Khoa Ngoại ngữ Thành viên chính

4 ThS Lê Thị Thúy Khoa Ngoại ngữ Thành viên chính

5 ThS Nguyễn Thị Diễm Thi Khoa Ngoại ngữ Thành viên chính

1.4 Đơn vị chủ trì: Khoa Ngoại ngữ

1.5 Thời gian thực hiện:

1.5.1 Theo hợp đồng: 12 tháng, từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 7 năm 2023

1.5.2 Gia hạn (nếu có): Không

1.5.3 Thực hiện thực tế: từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 6 năm 2023

1.6 Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có): Không

(Về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên nhân; Ý kiến của Cơ quan quản lý)

1.7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 20.000.000 (Hai mươi triệu đồng chẵn)

II Kết quả nghiên cứu

1 Đặt vấn đề

Trang 4

Hội nhập quốc tế là một quá trình tất yếu, có lịch sử phát triển lâu dài và có nguồn gốc, bản chất xã hội của lao động và sự phát triển văn minh của quan hệ giữa con người với con người Trong xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển phải có mối liên kết chặt chẽ với nhau Rộng hơn, ở phạm vi quốc tế, một quốc gia muốn phát triển phải liên kết với các quốc gia khác

Trước xu thế hội nhập và quốc tế hóa ngày càng sâu rộng hiện nay, phát triển khả năng giao tiếp nói chung và giao tiếp bằng TA nói riêng là một yêu cầu không thể thiếu với đối với SV đại học, bởi nếu khả năng giao tiếp bằng TA của SV hạn chế, họ sẽ gặp khó khăn trong việc nắm bắt những cơ hội việc làm tốt Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều

SV đại học tốt nghiệp ra trường chưa đáp ứng được yêu cầu về giao tiếp của xã hội và doanh nghiệp, nhất là giao tiếp bằng TA

Để giúp SV có khả năng giao tiếp TA tốt hơn, đáp ứng yêu cầu của xã hội và

doanh nghiệp, nhóm nghiên cứu đề xuất đề tài nghiên cứu “Kỹ năng nói tiếng Anh cho sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh: thực trạng và giải pháp” nhằm tìm ra các giải pháp cơ

bản giúp nâng cao kỹ năng nói TA cho SV, cụ thể là SV không chuyên ngành TA tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó, giúp các em hội nhập nhanh hơn và có nhiều cơ hội việc làm tốt hơn trong tương lai

Đề tài nghiên cứu nhằm (1) đánh giá thực trạng giảng dạy kỹ năng nói TA cho các lớp TA 1 và TA 2 dành cho SV không chuyên ngữ (đánh giá thời lượng giảng dạy

kỹ năng Nói, mức độ thường xuyên thực hành kỹ năng Nói, các hoạt động giảng dạy

kỹ năng Nói thường được tiến hành…), và thực trạng học tập, rèn luyện kỹ năng nói

TA của SV trong và ngoài lớp học; (2) chỉ ra nguyên nhân của thực trạng nêu trên; và (3) đề xuất các giải pháp cơ bản giúp nâng cao kỹ năng nói TA cho SV không chuyên ngữ tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó, có triển khai thực nghiệm một quy trình giảng dạy cụ thể và áp dụng các công cụ kỹ thuật số để SV

có thêm môi trường luyện tập nói TA

Nhóm nghiên cứu sử dụng nền tảng Flipgrid (dành cho SV quay phim phần thực

Trang 5

năng nói TA ngoài giờ lên lớp cho SV Song song đó, nhóm nghiên cứu sẽ theo dõi và đánh giá hiệu quả của những phần mềm này trong việc nâng cao kỹ năng nói TA của

Mục tiêu tổng quát của đề tài là tiến hành khảo sát thực trạng về KN Nói TA của

SV không chuyên NNA, tìm ra những nguyên nhân (bao gồm chủ quan và khách quan) của thực trạng và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao KN Nói TA cho SV không chuyên NNA tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

- Phân tích thực trạng nêu trên và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hành

KN Nói TA của SV không chuyên NNA trong và ngoài lớp học; từ đó, tìm ra nguyên nhân (bao gồm cả chủ quan và khách quan) của thực trạng;

- Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao KN Nói TA cho SV không chuyên NNA, trong đó có tiến hành thực nghiệm việc ứng dụng công nghệ vào việc giúp SV phát triển KN này trong quá trình học các học phần TA1, TA2

3 Phương pháp nghiên cứu

Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của đề tài, nhóm tác giả

sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:

Trang 6

Phương pháp hệ thống, nghiên cứu tài liệu: tiến hành thu thập, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu khoa học, tài liệu trong nước và quốc tế liên quan đến nội dung của đề tài

Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích: tiến hành thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu kết quả học tập của SV Từ đó, đánh giá thực trạng học tập của SV đối với

kỹ năng Nói Phương pháp này tạo cơ sở để xác định các nguyên nhân và luận cứ khoa học cho các giải pháp của đề tài

Phương pháp so sánh, đối chiếu: đề tài sử dụng phương pháp này nhằm mục đích

so sánh giữa kết quả của phân tích dữ liệu và bảng hỏi khảo sát SV nhằm xác định nguyên nhân dẫn đến chất lượng/hiệu quả chưa cao của việc học tập và rèn luyện kỹ năng Nói

Phương pháp khảo sát thực tế (phát phiếu điều tra thực tế): đối với phương pháp này, nhóm tác giả sử dụng nhằm nghiên cứu thực tế của việc học tập và rèn luyện kỹ năng Nói của SV trong và ngoài lớp học Khảo sát thực tế giúp cho đề tài có cách nhìn thực tiễn thông qua đối tượng người học nhằm xác định các giải pháp học tập phù hợp Phương pháp phỏng vấn: đề tài sử dụng phương pháp này để thu thập ý kiến từ

SV đang tham gia học các lớp học TA, nhằm hiểu rõ thêm những khó khăn mà SV gặp khi học tập và rèn luyện Kỹ năng Nói Từ đó, xác định và đánh giá thực trạng học tập của SV và phân tích làm rõ nguyên nhân dẫn đến thực trạng này

Phương pháp thực nghiệm: Phương pháp này được sử dụng để áp dụng thực tiễn công nghệ và ứng dụng Flipgrid vào giảng dạy và đánh giá tính hiệu quả của ứng dụng trong việc học tập và rèn luyện của SV

4 Tổng kết về kết quả nghiên cứu

- Khảo sát và phân tích phổ điểm kỹ năng Nói trong môn học TA 1 của SV năm nhất không chuyên ngữ trong học kì 2 năm học 2021-2022 và khảo sát giáo viên dạy môn TA 1 trong cùng học kỳ để tìm hiểu thực trạng về kỹ năng Nói của SV Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh;

Trang 7

- Khảo sát, phân tích thực trạng nêu trên và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hành kỹ năng nói TA của SV năm nhất không chuyên ngữ trong và ngoài lớp học; đồng thời khảo sát giảng viên trực tiếp đứng lớp về các hoạt động dạy học được áp dụng trong giờ học môn Nói, từ đó, tìm ra nguyên nhân (bao gồm cả chủ quan và khách quan) của thực trạng;

- Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao kỹ năng nói TA cho SV năm thứ nhất không chuyên ngữ, trong đó có áp dụng bài giảng mẫu, quy trình giảng dạy đã kiểm chứng qua thực nghiệm

- Áp dụng công cụ Flipgrid để tăng cường thời gian luyện tập kỹ năng Nói ngoài giờ lên lớp cho sinh viên

- Giúp sinh viên nhận thức rõ về năng lực học kỹ năng Nói và việc ứng dụng các công cụ công nghệ như app điện thoại và trang web để tăng cường việc tự rèn luyện kỹ năng Nói ngoài giờ lên lớp

5 Đánh giá các kết quả đã đạt được và kết luận

Số liệu thu thập trong suốt quá trình làm đề tài xác thực và có giá trị tham khảo cao, đặc biệt là cho đơn vị đào tạo, trong việc tham mưu các chính sách, phương pháp phù hợp để nâng cao kỹ năng Nói tiếng Anh cho sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Các nguyên nhân cơ bản của thực trạng được chỉ ra và phân tích cụ thể Các giải pháp cho thực trạng được nêu đầy đủ và có tính khả thi

Trong quá trình nghiên cứu về việc dạy và học KN Nói tiếng Anh cho SV đại học, nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu và phân tích cơ sở lý luận về việc dạy và học KN này, đồng thời khảo sát, phân tích thực trạng việc dạy và học KN Nói tiếng Anh, tìm ra nguyên nhân, cũng như đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao KN Nói tiếng Anh cho SV không chuyên ngành NNA tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố

Hồ Chí Minh

Trong Chương 1, nhóm nghiên cứu đã trình bày cơ sở lý luận về việc dạy và học

KN Nói tiếng Anh cho SV Nhóm đã tìm hiểu về vai trò quan trọng của KN Nói tiếng

Trang 8

Anh trong giao tiếp và phát triển của SV Đồng thời, nhóm tác giả đã khám phá các phương pháp và kỹ thuật GD Nói tiếng Anh hiệu quả để giúp SV nắm vững KN này Trong Chương 2, nhóm nghiên cứu đã phân tích thực trạng việc dạy và học KN Nói tiếng Anh của SV không chuyên NNA tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố

Hồ Chí Minh Nhóm đã điều tra và thu thập thông tin về những khó khăn mà SV gặp phải trong quá trình học tập KN Nói tiếng Anh Từ đó, nhóm nhận thấy sự cần thiết và khẩn thiết của việc đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình này

Trong Chương 3, nhóm nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm giúp

SV không chuyên ngành NNA tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh nâng cao KN Nói tiếng Anh Những giải pháp này bao gồm việc xây dựng nội dung, thời lượng chương trình cũng như môi trường học tập thích hợp, áp dụng các phương pháp GD hiệu quả, tạo cơ hội thực hành và sử dụng phản hồi xây dựng Nhóm

đã đề cao vai trò của GV trong việc tạo điều kiện thuận lợi để SV thực hành và phát triển KN Nói tiếng Anh Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng đề xuất việc đẩy mạnh

sử dụng CN và tài nguyên số trong quá trình dạy và học, như sử dụng ứng dụng di động, các nền tảng trực tuyến, và video học để hỗ trợ SV tự học và tăng cường khả năng giao tiếp tiếng Anh của mình Vai trò của SV cũng đã được làm rõ và những đề xuất dành cho bản thân SV để chủ động nâng cao KN Nói cũng đã được đề ra

Tổng kết lại, qua nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc dạy và học KN Nói tiếng Anh cho SV đại học, nhóm nghiên cứu nhận thấy tầm quan trọng của ba bên liên quan: phía nhà trường/ cán bộ quản lý chương trình đào tạo TA không chuyên, phía

GV, và SV trong việc xây dựng một môi trường học tập tích cực, tạo cơ hội thực hành cho SV Đồng thời, việc áp dụng các giải pháp cải tiến như sử dụng CN và tài nguyên

số cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao KN Nói tiếng Anh của SV

Với những kết quả nghiên cứu và đề xuất này, hy vọng rằng các cán bộ quản lý,

GV và SV không chuyên NNA tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ sở giáo dục khác có thể áp dụng và phát triển những phương pháp và giải pháp này để tạo ra một môi trường học tập tốt hơn và giúp SV nâng cao KN Nói

Trang 9

thời kỳ hội nhập quốc tế đúng với định hướng của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

6 Tóm tắt kết quả (tiếng Việt và TA)

Tóm tắt

Trong quá trình nghiên cứu về việc dạy và học KN Nói tiếng Anh cho SV đại học, nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu và phân tích cơ sở lý luận về việc dạy và học KN này, đồng thời khảo sát, phân tích thực trạng việc dạy và học KN Nói tiếng Anh, tìm ra nguyên nhân, cũng như đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao KN Nói tiếng Anh cho SV không chuyên ngành NNA tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố

Hồ Chí Minh

Trong Chương 1, nhóm nghiên cứu đã trình bày cơ sở lý luận về việc dạy và học

KN Nói tiếng Anh cho SV Nhóm đã tìm hiểu về vai trò quan trọng của KN Nói tiếng Anh trong giao tiếp và phát triển của SV Đồng thời, nhóm tác giả đã khám phá các phương pháp và kỹ thuật GD Nói tiếng Anh hiệu quả để giúp SV nắm vững KN này Trong Chương 2, nhóm nghiên cứu đã phân tích thực trạng việc dạy và học KN Nói tiếng Anh của SV không chuyên NNA tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố

Hồ Chí Minh Nhóm đã điều tra và thu thập thông tin về những khó khăn mà SV gặp phải trong quá trình học tập KN Nói tiếng Anh Từ đó, nhóm nhận thấy sự cần thiết và khẩn thiết của việc đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình này

Trong Chương 3, nhóm nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm giúp

SV không chuyên ngành NNA tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh nâng cao KN Nói tiếng Anh Những giải pháp này bao gồm việc xây dựng nội dung, thời lượng chương trình cũng như môi trường học tập thích hợp, áp dụng các phương pháp GD hiệu quả, tạo cơ hội thực hành và sử dụng phản hồi xây dựng Nhóm

đã đề cao vai trò của GV trong việc tạo điều kiện thuận lợi để SV thực hành và phát triển KN Nói tiếng Anh Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng đề xuất việc đẩy mạnh

sử dụng CN và tài nguyên số trong quá trình dạy và học, như sử dụng ứng dụng di động, các nền tảng trực tuyến, và video học để hỗ trợ SV tự học và tăng cường khả

Trang 10

năng giao tiếp tiếng Anh của mình Vai trò của SV cũng đã được làm rõ và những đề xuất dành cho bản thân SV để chủ động nâng cao KN Nói cũng đã được đề ra

Tổng kết lại, qua nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc dạy và học KN Nói tiếng Anh cho SV đại học, nhóm nghiên cứu nhận thấy tầm quan trọng của ba bên liên quan: phía nhà trường/ cán bộ quản lý chương trình đào tạo TA không chuyên, phía

GV, và SV trong việc xây dựng một môi trường học tập tích cực, tạo cơ hội thực hành cho SV Đồng thời, việc áp dụng các giải pháp cải tiến như sử dụng CN và tài nguyên

số cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao KN Nói tiếng Anh của SV

Với những kết quả nghiên cứu và đề xuất này, hy vọng rằng các cán bộ quản lý,

GV và SV không chuyên NNA tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ sở giáo dục khác có thể áp dụng và phát triển những phương pháp và giải pháp này để tạo ra một môi trường học tập tốt hơn và giúp SV nâng cao KN Nói tiếng Anh, từ đó đáp ứng tốt hơn với yêu cầu và thách thức của thế giới ngày nay trong thời kỳ hội nhập quốc tế đúng với định hướng của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Abstract

During the research process on teaching and learning English speaking skills for non-majored English students, the research team investigated and analysed the theoretical basis of teaching and learning these skills Additionally, we surveyed and analyzed the current situation of teaching and learning English speaking skills, identified the causes, and proposed some fundamental solutions to enhance English speaking proficiency for non-majored English students at Industrial University of Ho Chi Minh City

In Chapter 1, the research team presented the theoretical foundation of teaching and learning English speaking skills for students We explored the crucial role of English speaking skills in communication and personal development The authors also delved into effective methods and techniques for teaching English speaking skills to help students master this knowledge

Trang 11

In Chapter 2, the research team analyzed the current situation of teaching and learning English speaking skills for non-majored English students at Industrial University of Ho Chi Minh City We investigated and gathered information about the difficulties that students encounter during the process of learning English speaking skills Based on their findings, the team realized the necessity and urgency of proposing solutions to improve this situation

In Chapter 3, the research team proposed some basic solutions to help majored English students at Industrial University of Ho Chi Minh City enhance their English-speaking skills These solutions included developing content, program duration, and creating a suitable learning environment, as well as applying effective teaching methods, providing opportunities for practice, and utilizing constructive feedback The team emphasized the role of teachers in creating favorable conditions for students to practice and develop their English-speaking skills Furthermore, the research team recommended the increased use of technology and digital resources in the teaching and learning process, such as mobile applications, online platforms, and educational videos, to support students' self-study and enhance their English communication abilities The roles of students were also clarified, and recommendations for students to actively improve their speaking skills were provided

non-In conclusion, through the research on teaching and learning English-speaking skills for university students, the research team recognized the importance of the three stakeholders: the institution/program managers, teachers, and students in creating a positive learning environment and providing practice opportunities for students Simultaneously, the implementation of improvement solutions, such as utilizing technology and digital resources, played a crucial role in enhancing students' English-speaking skills

With the results and proposals from this research, it is hoped that program managers, teachers, and non-majored English students at Industrial University of Ho Chi Minh City, as well as other educational institutions, can apply and develop these methods and solutions to create a better learning environment and help students

Trang 12

improve their English-speaking skills This will enable them to better meet the demands and challenges of today's globalized world in line with the direction of Industrial University of Ho Chi Minh City

III Sản phẩm đề tài, công bố và kết quả đào tạo

3.1 Kết quả nghiên cứu (sản phẩm dạng 1,2,3)

TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học hoặc/ và

chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Đăng ký Đạt được

1 Hệ thống cơ sở lý

luận và các giải

pháp cải thiện kỹ

năng nói tiếng

Anh cho sinh

Trang 13

số ISBN: 604-73-9660-3

978-Ghi chú:

- Các ấn phẩm khoa học (bài báo, báo cáo KH, sách chuyên khảo…) chỉ được chấp nhận nếu có ghi nhận địa chỉ và cảm ơn Trường ĐH Công Nghiệp Tp HCM đã cấp kính phí thực hiện nghiên cứu theo đúng quy định

- Các ấn phẩm (bản photo) đính kèm trong phần phụ lục minh chứng ở cuối báo cáo Đối với ấn phẩm là sách, giáo trình, cần có bản photo trang bìa, trang chính và trang cuối kèm thông tin quyết định và số hiệu xuất bản

3.2 Kết quả đào tạo: Không

TT Họ và tên

Thời gian thực hiện đề tài

(triệu đồng)

Kinh phí thực hiện

(triệu đồng)

Ghi chú

A Chi phí trực tiếp

1 Thuê khoán chuyên môn 18.103.500 18.103.500

2 Nguyên, nhiên vật liệu, cây con

Trang 14

B Chi phí gián tiếp

1 Quản lý phí

2 Chi phí điện, nước

V Kiến nghị (về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài)

Kết quả nghiên cứu cần được chia sẻ với quản lý chương trình TA không chuyên các cấp từ Ban Giám hiệu, Trưởng khoa Ngoại ngữ, Chủ nhiệm bộ môn và toàn thể giảng viên phụ trách giảng dạy chương trình tiếng Anh không chuyên tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh để các bên liên quan có thể triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu nhằm cải thiện chương trình đào tạo, cũng như có chiến lược giảng dạy phù hợp với thực trạng nhằm nâng cao năng lực TA cho người học trong thời kỳ hội nhập 4.0

VI Phụ lục sản phẩm (liệt kê minh chứng các sản phẩm nêu ở Phần III)

- Báo cáo tổng kết đề tài hoàn chỉnh

- Chương trình chi tiết cho học phần TA 1 và 2 hoàn chỉnh

- Bài báo IUH: Investigating Non-English Majored Students' Self-perceptions of English-Speaking Proficiency and Technological Tool Use for Self-development: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh,

Trang 15

PHẦN II BÁO CÁO CHI TIẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

(Báo cáo tổng kết sau khi nghiệm thu, đã bao gồm nội dung góp ý của hội đồng nghiệm thu)

Trang 16

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 20

1 Tính cấp thiết của đề tài 20

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 21

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 27

3.1 Mục tiêu tổng quát 27

3.2 Mục tiêu cụ thể 27

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 28

4.1 Đối tượng nghiên cứu 28

4.2 Phạm vi nghiên cứu 28

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 28

5.1 Cơ sở lý luận 29

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 29

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 30

6.1 Về lý luận 30

6.2 Về thực tiễn 31

7 Bố cục của đề tài 31

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC DẠY VÀ HỌC KỸ NĂNG NÓI CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN NGÔN NGỮ ANH 33

1.1 Các khái niệm chung 33

1.1.1 Khái niệm kỹ năng Nói 33

1.1.2 Các yếu tố thể hiện năng lực Nói 34

1.1.3 Khái niệm dạy và học kỹ năng Nói 35

1.1.4 Tiếng Anh không chuyên ngành Ngôn ngữ Anh 36

1.2 Cơ sở lý luận của việc dạy và học kỹ năng Nói 38

1.2.1 Giảng dạy kỹ năng Nói 38

1.2.2 Học kỹ năng Nói 40

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc dạy và học kỹ năng Nói 41

1.3 Tiểu kết 42

Chương 2 THỰC TRẠNG VIỆC DẠY VÀ HỌC KỸ NĂNG NÓI CỦA SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN NGÔN NGỮ ANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 44

2.1 Giới thiệu về việc dạy và học kỹ năng Nói cho sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 44

2.2 Thực trạng việc dạy kỹ năng Nói cho sinh viên của giảng viên và học kỹ năng Nói của sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh tại Trường ĐHCN TP.HCM dựa vào kết quả khảo sát từ giảng viên 45

Trang 17

2.2.2 Tình hình học kỹ năng Nói của SV 59

2.2.3 Nguyên nhân 61

2.3 Thực trạng việc học tập và rèn luyện kỹ năng Nói của sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh tại Trường ĐHCN TP.HCM dựa vào kết quả khảo sát từ sinh viên 66

2.3.1 Phân tích thực trạng học tiếng Anh của SV không chuyên Ngôn ngữ Anh thông qua bảng thống kê điểm số 67

2.3.2 Tình hình học tập và rèn luyện kỹ năng Nói tiếng Anh 70

2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng 81

2.4 Tiểu kết 84

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN GIÚP SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN NGÔN NGỮ ANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NÂNG CAO KỸ NĂNG NÓI 86

3.1 Đề xuất giải pháp 86

3.1.1 Đối với cán bộ quản lý chương trình 86

3.1.2 Đối với GV trực tiếp giảng dạy 90

3.1.3 Đối với người học 92

3.2 Thực nghiệm giải pháp 94

3.2.1 Dùng công cụ Flipgrid để tăng cường giờ tự học Nói TA cho SV 94

3.2.2 Nhận thức của SV về khả năng nói TA của họ liên quan đến việc họ sử dụng các công cụ công nghệ để cải thiện trình độ nói TA của mình 95

3.3 Tiểu kết 96

KẾT LUẬN 97

Trang 18

TA : Tiếng Anh

VN : Việt Nam

Trang 19

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh tiếng Anh là ngành học với tiếng Anh là môn học bậc đại học

Bảng 1.2 Sơ lược về dạy và học tiếng Anh tại Việt Nam

Bảng 2.5 Thông tin về đối tượng tham gia khảo sát

Bảng 2.6 Thống kê điểm môn Nói của sinh viên tham gia học phần Tiếng Anh 1

Bảng 2.7 Thống kê điểm môn Nói của sinh viên tham gia học phần Tiếng Anh 2

Bảng 2.8 Nhận định chung của người học về việc học tiếng Anh

Bảng 2.9 Sinh viên tự đánh giá về khả năng Nói tiếng Anh

Bảng 2.10 Mức độ thường xuyên và thời gian dành cho việc tự học của sinh viên

Bảng 2.11 Những lĩnh vực ngôn ngữ mà sinh viên mong muốn cải thiện kỹ năng Nói tiếng Anh

Bảng 2.12 Mức độ thường xuyên sử dụng tiếng Anh trong lớp

Bảng 2.13 Hoạt động rèn luyện kỹ năng Nói trên lớp học

Bảng 2.14 Hình thức hoạt động Nói sinh viên thích tham gia trên lớp

Trang 20

Bảng 2.16 Hoạt động Nói ngoài giờ học của sinh viên

Bảng 2.17 Động lực học kỹ năng Nói của sinh viên

Bảng 2.18 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng Nói của sinh viên

Bảng 2.19 Những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến khả năng Nói của sinh viên Bảng 2.20 Những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến khả năng Nói của sinh viên

Trang 21

Hình 2.3 Định hướng nội dung luyện tập kỹ năng Nói cho sinh viên

Hình 2.4 Đánh giá của giảng viên về các chủ đề giúp sinh viên luyện tập kỹ năng Nói

Hình 2.5 Ngôn ngữ giảng viên sử dụng trong quá trình dạy kỹ năng Nói

Hình 2.6 Thời lượng giảng viên dành cho việc giảng dạy kỹ năng Nói trong học phần tiếng Anh

Hình 2.7 Mức độ thường xuyên giảng viên tổ chức các hoạt động Nói trên lớp học

Hình 2.8 Các lỗi giảng viên thường sửa trong bài Nói của sinh viên

Hình 2.9 Mức độ thường xuyên giảng viên nhận xét, phản hồi về bài Nói sinh viên luyện tập ở nhà

Hình 2.10 Điểm kỹ năng Nói trong học phần Tiếng Anh 1 – HK II, năm học

2021-2022

Hình 2.11 Điểm kỹ năng Nói trong học phần Tiếng Anh 2 – HK I, năm học 2022-2023

Hình 2.12 Điểm kỹ năng Nói trong học phần Tiếng Anh 1 & Tiếng Anh 2 năm học 2021-2022 & 2022-2023

Trang 22

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập quốc tế là một quá trình tất yếu, có lịch sử phát triển lâu dài và

có nguồn gốc, bản chất xã hội của lao động và sự phát triển văn minh của quan

hệ giữa con người với con người Trong xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển phải có mối liên kết chặt chẽ với nhau Rộng hơn, ở phạm vi quốc tế, một quốc gia muốn phát triển phải liên kết với các quốc gia khác

Trước xu thế hội nhập và quốc tế hóa ngày càng sâu rộng hiện nay, phát triển khả năng giao tiếp nói chung và giao tiếp bằng tiếng Anh (TA) nói riêng

là một yêu cầu không thể thiếu đối với sinh viên (SV) đại học, bởi nếu khả năng giao tiếp bằng TA của SV hạn chế, họ sẽ gặp khó khăn trong việc nắm bắt những cơ hội việc làm tốt Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều SV đại học tốt nghiệp

ra trường chưa đáp ứng được yêu cầu về giao tiếp của xã hội và doanh nghiệp, nhất là giao tiếp bằng TA

Để giúp SV có khả năng giao tiếp TA tốt hơn, đáp ứng yêu cầu của xã hội

và doanh nghiệp, nhóm nghiên cứu đề xuất đề tài nghiên cứu “Kỹ năng nói tiếng Anh cho sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh: thực trạng và giải pháp” nhằm tìm

ra các giải pháp cơ bản giúp nâng cao kỹ năng (KN) Nói TA cho SV, cụ thể là

SV không chuyên ngành TA tại Trường ĐHCN TP.HCM, qua đó, giúp các em hội nhập nhanh hơn và có nhiều cơ hội việc làm tốt hơn trong tương lai

Đề tài nghiên cứu nhằm (1) đánh giá thực trạng giảng dạy (GD) KN Nói

TA tại các lớp TA1 và TA2 dành cho SV không chuyên Ngôn ngữ Anh (NNA) (đánh giá thời lượng GD KN Nói, mức độ thường xuyên thực hành KN Nói, các hoạt động GD KN Nói thường được tiến hành…), và thực trạng học tập, rèn luyện KN Nói TA của SV trong và ngoài lớp học; (2) chỉ ra nguyên nhân của thực trạng nêu trên; và (3) đề xuất các giải pháp cơ bản giúp nâng cao KN Nói TA cho SV không chuyên NNA tại Trường ĐHCN TP.HCM, trong đó, có

Trang 23

triển khai thực nghiệm một quy trình GD cụ thể và áp dụng các công cụ kỹ thuật số để SV có thêm môi trường luyện tập Nói TA

Nhóm nghiên cứu sử dụng nền tảng Flipgrid (dành cho SV thu âm hoặc quay phim phần thực hành nói của mình và nộp video/ file âm thanh lên nền tảng này) để hỗ trợ luyện tập phát âm và KN Nói TA ngoài giờ lên lớp cho SV Song song đó, nhóm nghiên cứu sẽ theo dõi và đánh giá hiệu quả của những phần mềm này trong việc nâng cao KN Nói TA của SV

Quy trình GD thực nghiệm, sau khi được thực hiện, sẽ được đánh giá lại

về mức độ hiệu quả, từ đó xác định phạm vi áp dụng cho quy trình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nunan (1991) khẳng định rằng, sự thành công trong việc học ngôn ngữ được đo lường bằng khả năng thực hiện được cuộc hội thoại bằng ngôn ngữ đó

Ur (1996) và Celce-Murcia (2001) cũng có quan điểm tương tự khi cho rằng Nói là KN ngôn ngữ quan trọng nhất vì một người được cho là người nói một ngôn ngữ khi họ biết ngôn ngữ đó Họ mặc định rằng Nói bao gồm biết tất cả các khía cạnh khác của ngôn ngữ, và vì thế, hầu hết người học chủ yếu quan tâm đến năng lực Nói khi họ học ngôn ngữ Edge (1999) cũng cho rằng, giảng viên (GV) và SV cũng dựa vào KN Nói để giao tiếp và kiểm tra xem SV nắm được bài đến mức độ nào

Chính vì thế người học ngôn ngữ kỳ vọng vào phát triển năng lực Nói hơn tất cả các KN khác Khi GD ngôn ngữ, Goh và Burns (2012) chỉ ra bốn khía cạnh mà GV cần chú trọng khi dạy Nói, đó là: (1) phát âm chuẩn xác, (2) chức năng của lời nói, (3) quản lý tương tác như thay phiên nhau nói, dùng các yếu

tố ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, (4) tổ chức diễn ngôn khiến cho hội thoại trôi chảy bằng cách chọn cấu trúc và từ vựng Khi chú ý đến bốn khía cạnh này,

GV khiến cho SV đắc thụ được độ trôi chảy cũng như phát triển KN Nghe Nói trong hội thoại

Trang 24

Tuy nhiên, khi học TA như một ngoại ngữ, tức là người học ở tại/ đến từ những đất nước mà TA không được sử dụng thường xuyên trong cuộc sống (McArthur, 2005), người học vấp phải rất nhiều yếu tố cản trở việc tiếp thu KN Nói Sau đây, chúng tôi sẽ nêu các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam (VN) liên quan đến thực trạng KN Nói TA của SV không chuyên NNA

Cụ thể là các nghiên cứu về (1) các yếu tố tác động tiêu cực đến KN Nói của

SV, (2) nguyên nhân dẫn đến thực trạng Nói TA còn hạn chế của SV, và (3) một số giải pháp để giúp SV cải thiện KN Nói

a) Nghiên cứu trên thế giới

Các yếu tố tác động tiêu cực đến kỹ năng Nói TA của người học TA như một ngoại ngữ

Ibna và Hadina (2021) đã tổng hợp các yếu tố tác động tiêu cực đến KN Nói TA của người học TA như một ngoại ngữ tại VN, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan, Đài Loan, Malaysia, Indonesia, Pakistan, Ethiopia, Yemen, Bồ Đào Nha, Cyprus, Chi-lê, Kazakhstan, Kenya, Iran, Sudan, Romania, và Lithuania Trong các nhân tố được liệt kê như tâm lý, năng lực

GD, thiếu kiến thức ngôn ngữ và môi trường, thì nhân tố môi trường (sự thụ động của người học, thiếu thực hành Nói, lớp học có nhiều trình độ, lớp học đông) là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển KN Nói của người học Nghiên cứu này giúp nhận thấy có sự tương đồng về đối tượng người học TA như một ngoại ngữ ở VN và ở các nước khác trong khu vực và quốc tế Đây là

cơ sở để nhóm nghiên cứu đề xuất hướng nghiên cứu đã nêu

Nguyên nhân dẫn đến thực trạng yếu kém kỹ năng Nói của người học TA như một ngoại ngữ

Khi nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến thực trạng yếu kém môn Nói của người học TA như ngoại ngữ, các nhà nghiên cứu trên thế giới chỉ ra các nguyên nhân chủ quan từ phía người học như người học lo lắng và người học không sẵn sàng để tham gia Nói trong giờ học là hai nguyên nhân chủ yếu khiến họ

Trang 25

khó tiến bộ Họ lo lắng bị bạn bè chê bai khi nói sai (Dil, 2009; Said, 2015) Các nguyên nhân khách quan như môi trường học, phương pháp GD, và chương trình (curriculum) cũng được nêu ra Người học ngoại ngữ hầu như không có

cơ hội tiếp xúc với TA bên ngoài lớp học (Mohamah, 2012); việc phát triển ngôn ngữ Nói (oral language development) thường bị phớt lờ trong lớp, và hầu như GV nói nhiều hơn học viên trong lớp học ngoại ngữ (Samira, 2014); chương trình TA không cho phép người học có đủ cơ hội để học thuộc và dùng

đa dạng lượng từ vựng, các hoạt động dạy ngữ pháp chưa đa dạng Hậu quả là học viên chưa phát triển đủ năng lực ngôn ngữ căn bản, và hầu như không có

cơ hội thực hành Nói, đặc biệt là trong các lớp học đông (Al-Lawati, 1995) Giờ học TA quá ít, chương trình không đáp ứng được nhu cầu giao tiếp của người học là những nguyên nhân được Ambu và Saidi (1997) chỉ ra Al-Abri (2008) thì cho rằng giáo trình thiếu hoạt động Nói và đề nghị bổ sung một số hoạt động phát triển năng lực giao tiếp như bài hát, thơ, câu chuyện đơn giản Những nguyên nhân chủ quan và khách quan được các tác giả nước ngoài chỉ ra giúp nhóm tác giả định hướng được phương pháp nghiên cứu thực trạng

và tìm ra nguyên nhân cho thực trạng học kém môn Nói của người học ngoại ngữ tại VN

Một số giải pháp để giúp SV cải thiện KN Nói

Các nghiên cứu nhằm nâng cao KN Nói cho người học TA thông qua việc giới thiệu các mô hình ứng dụng công nghệ 4.0 Cụ thể, Mohamed (2018) dùng tiếp cận học bằng giải quyết vấn đề (problem-based learning); Basmah (2018) dùng các hoạt động trên Facebook; Lawarn (2021) dùng tiếp cận học theo dự

án (project-based learning); Hadeel (2021) dùng Youtube để giúp người học phát triển KN Nói Lin và cộng sự (2018) nghiên cứu áp dụng lớp học đảo ngược (Flipped classroom) để nâng cao KN Nói và tự rèn luyện KN Nói cho một nhóm SV kỹ thuật tại Đài Loan Mô hình này phát huy hiệu quả trong việc tạo ra một cộng đồng mạng để SV thực tập trước và sau giờ học trên lớp, vì vậy

Trang 26

rèn luyện cho SV trở nên có trách nhiệm và tự động học tập nhiều hơn nhằm nâng cao KN Nói của bản thân Nhìn chung, đây là những mô hình, quy trình

dễ thực hiện nhưng mang lại hiệu quả cao trong việc tạo môi trường thực tế cho

SV thực hành ngôn ngữ một cách có ý nghĩa

b) Tình hình nghiên cứu trong nước

Các yếu tố tác động tiêu cực đến KN Nói TA của những người học TA

như một ngoại ngữ

Các tác giả như Hoàng (2008), Huỳnh (2018), Đoàn (2018) đã tiến hành nghiên cứu thực trạng và nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo TA không chuyên tại một số trường đại học bao gồm (1) trình độ đầu vào thấp, (2) chưa phân loại trình độ trong quá trình GD, (3) lớp học đông, (4) chương trình học chưa phù hợp với mục tiêu và chuẩn đầu ra của chuyên ngành đào tạo, (5) SV chưa nhận thấy tầm quan trọng của ngoại ngữ đối với nghề nghiệp, (6) thời lượng học quá ít, (7) phương pháp GD của GV chưa thu hút được người học Các yếu này tỏ ra phù hợp với nhận định ban đầu của nhóm nghiên cứu về các yếu tố tác động tiêu cực đến việc học KN Nói của SV nói chung và SV không chuyên NNA tại Trường ĐHCN TP.HCM nói riêng

Nguyên nhân dẫn đến thực trạng yếu kém KN Nói của người học TA như một ngoại ngữ

Đoàn (2018) chỉ ra một số nguyên nhân khách quan khiến người học TA kém môn Nói Tác giả cho rằng mặc dù TA rất quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhưng năng lực Nói TA của SV VN vẫn còn yếu kém do chất lượng GD yếu kém Cụ thể là, hầu hết các GV TA, đặc biệt là GV tiểu học và trung học cơ sở chưa đủ năng lực ngoại ngữ Nhiều GV chưa có cơ hội đi học tập tại các nước nói TA Các GV chưa giao tiếp được bằng TA và không thể duy trì phương pháp GD theo kiểu tương tác giao tiếp (communicative interactions) Mặc dù Bộ GD & ĐT nhấn mạnh việc phát triển KN giao tiếp, nhưng các trường lại tập trung dạy Đọc, Từ Vựng, cấu trúc câu để SV thi đậu

Trang 27

kỳ thi cuối kì GV được đào tạo lại để dạy theo tiếp cận giao tiếp, nhưng họ chỉ thấy hứng thú trong hội thảo, và hầu như khi về lại trường thì không áp dụng được

Nguyễn và Phạm (2018) nêu ra nguyên nhân chủ quan từ phía người học rằng, họ không đủ can đảm để nói TA trong lớp vì sợ mắc lỗi, thiếu từ vựng, thiếu tự tin, chưa có ý thức tự rèn luyện KN Nói, chưa thấy được tầm quan trọng của KN Nói trong thực tế

Các nguyên nhân này tương đồng với các nghiên cứu trên thế giới Đây là

cơ sở giúp nhóm nghiên cứu xác định rõ ràng hơn các nguyên nhân để làm cơ

sở đề xuất các giải pháp phù hợp

Một số giải pháp để giúp SV cải thiện KN Nói

Nguyễn (2020) trong công trình nghiên cứu “Cải thiện KN Nói TA cho

SV không chuyên năm thứ nhất ở Học viện Cảnh sát nhân dân trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0” đã đưa ra một số khuyến nghị nhằm cải thiện KN Nói TA cho SV không chuyên năm thứ nhất ở Học viện Cảnh sát nhân dân trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 Đối với SV, họ cần chủ động nhận thức vai trò của mình trong việc tự học, và tăng cường sử dụng các phần mềm Topicanative.com, Elight.edu.vn, examenglish.com, và các website như VOA, BBC để bắt chước cách phát âm của người bản ngữ nhằm phát âm trôi chảy hơn GV được đề nghị cải thiện năng lực chuyên môn, và năng lực ứng dụng các phần mềm CN trong giáo dục như Google Classroom, Moodle, Langmaster, Language School, EDO (English Discoveries Online)

Tương tự, Trương (2018) trong công trình nghiên cứu “Thực trạng KN Nói TA và đề xuất một số hoạt động tự rèn luyện Nói TA ngoài lớp học cho

SV chuyên ngành kỹ thuật Trường ĐHCN TP.HCM” đã đề xuất SV không chuyên NNA tại trường nên sử dụng một số trang web phổ biến như: easylanguageexchange.com, MyEnglishTeacher.eu, gospeaky.com, languageexchange.gregloby.com để tự rèn luyện thêm KN Nói TA Có thể nói,

Trang 28

các trang web này rất hữu ích cho SV trong việc tự học TA và đặc biệt là tự rèn luyện để nâng cao KN Nói TA

Hai công trình này đã nêu ra những ứng dụng, trang web phổ biến tại VN,

và dừng lại ở mức đề xuất giải pháp cơ bản Nhóm nghiên cứu dựa trên những

ý tưởng của hai tác giả này để đề xuất các giải pháp hữu ích, khả thi giúp nâng cao KN Nói TA cho SV không chuyên NNA tại Trường ĐHCN TP.HCM, và tiến thêm một bước nữa là thực nghiệm các giải pháp này để rút ra kinh nghiệm thực tế và đề xuất các phần mềm, trang web thực sự cần thiết và dễ dùng cho

SV tại Trường ĐHCN TP.HCM

Một xu hướng khác để phát triển KN Nói cho người học TA không chuyên

là dùng trò chơi học tập (games) do Nguyễn và Phạm (2018) đề xuất Theo đó, khi GV ứng dụng games trong giờ học Nói, môi trường học tập trở nên vui vẻ

và thu hút hơn cho người học Các tác giả trên thế giới cũng đồng thuận rằng trò chơi khuyến khích người học tăng hứng thú, động lực và khiến người học cảm thấy họ thật sự đạt được thành tựu khi tham gia (Wright, 2006; Hubbard, 1987)

Đây là một giải pháp quan trọng và mang tính thực tiễn cao mà nhóm tác giả có thể kế thừa để áp dụng cho một quy trình của bài giảng môn Nói sao cho hiệu quả và gây hứng thú cho người học, từ đó, giúp họ duy trì thói quen Nói một cách tự nguyện

c) Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố

Nhìn chung, các tác giả trong và ngoài nước đã tiến hành khảo sát thực trạng và đưa ra được các giải pháp cho các bên liên quan như nhà trường, khoa ngoại ngữ, GV, SV nhưng chỉ dừng lại ở đề xuất các giải pháp, mô hình cho từng bối cảnh, chưa giải thích tính ưu việt của các giải pháp, mô hình, chưa có hướng dẫn thực hiện các giải pháp, mô hình Đặc biệt, chưa thấy có công trình nghiên cứu thực nghiệm mô hình hay quy trình cụ thể

Trang 29

Do vậy, nhóm tác giả, trong đề tài này, sẽ đề xuất một quy trình cụ thể áp dụng trong một bối cảnh GD cụ thể và tiến hành đo sự phát triển KN Nói TA của một nhóm SV được lựa chọn tham gia nghiên cứu Từ kết quả đó, nhóm nghiên cứu sẽ mạnh dạn đề xuất cho Bộ môn Cơ sở ngành của Khoa Ngoại ngữ (KNN), Trường ĐHCN TP.HCM áp dụng rộng rãi quy trình GD đã được kiểm chứng qua thực nghiệm nêu trên nhằm hỗ trợ tích cực cho GV trong việc phát triển KN Nói TA cho SV không chuyên NNA tại Trường ĐHCN TP.HCM

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của đề tài là tiến hành khảo sát thực trạng về KN Nói

TA của SV không chuyên NNA, tìm ra những nguyên nhân (bao gồm chủ quan

và khách quan) của thực trạng và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao

KN Nói TA cho SV không chuyên NNA tại Trường ĐHCN TP.HCM

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Khảo sát, và phân tích phổ điểm KN Nói trong môn học TA1 và TA2 của SV không chuyên NNA trong HK2 năm học 2021-2022, và HK1 năm học 2022-2023;

- Khảo sát GV dạy môn TA1, TA2 trong cùng học kì để tìm hiểu thực trạng về tình hình GD và học tập KN Nói của SV Trường ĐHCN TP.HCM;

- Phân tích thực trạng nêu trên và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hành KN Nói TA của SV không chuyên NNA trong và ngoài lớp học; từ

đó, tìm ra nguyên nhân (bao gồm cả chủ quan và khách quan) của thực trạng;

- Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao KN Nói TA cho SV không chuyên NNA, trong đó có tiến hành thực nghiệm việc ứng dụng công nghệ vào việc giúp SV phát triển KN này trong quá trình học các học phần TA1, TA2

Trang 30

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng KN Nói TA của SV không chuyên NNA tại Trường ĐHCN TP.HCM

Khách thể nghiên cứu là 1036 SV không chuyên NNA, và 29 GV đang

GD môn TA không chuyên thuộc Trường ĐHCN TP.HCM

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Trường ĐHCN TP.HCM Đây là Trường đại học công lập có

quy mô hơn 36,000 SV (Nguồn: https://iuh.edu.vn/ Website Trường ĐHCN TPHCM, năm 2023)

Thời gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn KN Nói của SV ở các

lớp học phần TA1 trong học kì 2, năm học 2021-2022, và học phần TA2 trong học kì 1, năm học 2022-2023

Bối cảnh nghiên cứu: Chương trình TA không chuyên NNA được thiết kế

gồm 6 tín chỉ, chia làm 2 học phần TA1 (3 tín chỉ) và TA 2 (3 tín chỉ) Giáo trình giảng dạy là quyển Life (Student’s book & Workbook) của Nhà xuất bản National Geographic Learning (trình độ A2-B1) Trong mỗi học phần, GV và

SV tiến hành hoạt động dạy, học, kiểm tra đánh giá cả 4 KN Nghe, Nói, Đọc,

và Viết trong 45 tiết học (50 phút mỗi tiết) (Đề cương chi tiết được đính kèm

ở phụ lục.)

Giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu việc GD KN Nói cho

SV không chuyên NNA từ phía GV và việc học KN Nói của SV không chuyên NNA tại Trường ĐHCN TP.HCM

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đối với đề tài, nhóm tác giả sử dụng nhiều phương pháp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu

Trang 31

5.1 Cơ sở lý luận

Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp bao gồm các công cụ thu thập dữ liệu như nghiên cứu tài liệu, khảo sát, phỏng vấn, và thực nghiệm

Nhóm nghiên cứu dựa vào phương pháp lấy người học làm trung tâm (student-centredness), phương pháp GD theo định hướng giao tiếp (communicative approach), phương pháp dạy học tích cực (active learning) và

áp dụng CN trong dạy và học ngoại ngữ

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của đề tài, tùy thuộc vào kết cấu của đề tài và mục đích nghiên cứu trong từng chương cụ thể, nhóm tác giả sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:

5.2.1 Phương pháp hệ thống, nghiên cứu tài liệu:

Tiến hành thu thập, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu khoa học, tài liệu trong nước và quốc tế liên quan đến nội dung của đề tài

5.2.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích:

Tiến hành thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu kết quả học tập của SV

Từ đó, đánh giá thực trạng học tập của SV đối với KN Nói Phương pháp này tạo cơ sở để xác định các nguyên nhân và luận cứ khoa học cho các giải pháp của đề tài

5.2.3 Phương pháp so sánh, đối chiếu:

Đề tài sử dụng phương pháp này nhằm mục đích so sánh giữa kết quả của phân tích dữ liệu và bảng hỏi khảo sát SV nhằm xác định nguyên nhân dẫn đến chất lượng/ hiệu quả chưa cao của việc học tập và rèn luyện KN Nói

5.2.4 Phương pháp khảo sát thực tế (phát phiếu điều tra thực tế):

Đối với phương pháp này, nhóm tác giả sử dụng nhằm nghiên cứu thực tế của việc GD của GV cũng như việc học tập, rèn luyện KN Nói của SV trong và ngoài lớp học cùng với việc áp dụng các ứng dụng CN trong việc tự rèn luyện

Trang 32

KN này Khảo sát thực tế giúp cho đề tài có cách nhìn thực tiễn thông qua đối tượng người học nhằm xác định các giải pháp học tập phù hợp

5.2.6 Phương pháp thực nghiệm:

Phương pháp này được sử dụng để áp dụng thực tiễn CN và ứng dụng Flipgrid vào GD và đánh giá tính hiệu quả của ứng dụng trong việc học tập và rèn luyện KN Nói của SV

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

6.1 Về lý luận

Trong thời kỳ hiện nay, hội nhập quốc tế đã trở thành một xu hướng tất yếu đối với các quốc gia Việc nâng cao KN Nói TA cho SV không chuyên NNA là một vấn đề cực kỳ cấp thiết tại các trường đại học Đặc biệt là tại Trường ĐHCN TP.HCM, nơi có nhiều SV từ nhiều khu vực khác nhau, đòi hỏi các SV phải sử dụng TA trong giao tiếp hàng ngày

Việc nâng cao KN Nói TA cho SV không chuyên NNA tại trường đại học

có ý nghĩa lớn trong việc phát triển KN giao tiếp và giao lưu văn hóa với các

SV quốc tế Ngoài ra, việc có KN Nói TA tốt cũng giúp các SV có nhiều cơ hội

để tìm kiếm việc làm trong môi trường quốc tế sau khi tốt nghiệp

Bên cạnh đó, việc nâng cao KN Nói TA cho SV cũng giúp tăng cường sự

tự tin, trau dồi kiến thức chuyên môn và phát triển KN học tập Các SV sẽ dễ dàng tiếp cận với tài liệu và thông tin khoa học đa dạng bằng TA và trau dồi

KN đọc hiểu và phân tích các tài liệu bằng TA

Trang 33

Trong bối cảnh quốc tế ngày càng phát triển, việc nâng cao KN Nói TA cho SV không chuyên ngữ tại trường đại học là vô cùng cần thiết và mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển cá nhân của các SV cũng như của đất nước

6.2 Về thực tiễn

Việc nâng cao KN Nói TA cho SV không chuyên NNA tại Trường ĐHCN TP.HCM có ý nghĩa thực tiễn rất lớn Đầu tiên là giúp các SV nâng cao khả năng giao tiếp bằng TA trong môi trường học tập và làm việc KN này là rất cần thiết để SV có thể tham gia vào các hoạt động học thuật, nghiên cứu khoa học, thực tập và tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp

Ngoài ra, việc nâng cao KN Nói TA còn giúp SV chuẩn bị sẵn sàng tham gia môi trường học tập và làm việc quốc tế Trong thời kỳ hội nhập quốc tế, sự cạnh tranh trên thị trường lao động ngày càng khốc liệt và yêu cầu ngày càng cao về KN ngoại ngữ Với KN Nói TA tốt, SV sẽ có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm tại các công ty và tổ chức quốc tế

Việc nâng cao KN Nói TA cho SV cũng giúp tăng cường sự tự tin và phát triển KN thuyết trình Điều này có lợi cho SV khi tham gia vào các hoạt động như thuyết trình, tham gia cuộc thi, hay đưa ra các ý tưởng và quan điểm của mình

Cuối cùng, việc nâng cao KN Nói TA cho SV không chuyên NNA tại Trường ĐHCN TP.HCM còn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và nâng cao uy tín của nhà trường Khi SV có KN Nói TA tốt, nhà trường sẽ có cơ hội tăng cường hợp tác với các trường đại học quốc tế và thu hút được nhiều SV quốc tế đến học tập và nghiên cứu tại trường

7 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài được kết cấu gồm 3 chương:

Trang 34

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc dạy và học kỹ năng Nói Tiếng Anh cho sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh

Chương 2: Thực trạng việc dạy và học kỹ năng Nói Tiếng Anh của sinh viên không chuyên Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố

Trang 35

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC DẠY VÀ HỌC KỸ NĂNG NÓI CHO SINH

VIÊN KHÔNG CHUYÊN NGÔN NGỮ ANH 1.1 Các khái niệm chung

1.1.1 Khái niệm kỹ năng Nói

Heaton (1989) cho rằng KN Nói là năng lực dùng kiến thức về ngôn ngữ trong thực tế giao tiếp Nhờ năng lực này mà con người có thể biểu đạt bằng lời nói ý tưởng, cảm xúc, suy nghĩ, và nhu cầu

Theo Brown (1994), Nói là khi người học dùng lời để biểu đạt một điều

gì đó, họ sẽ trải qua quy trình tương tác từ nhận thông tin, xử lí thông tin để chuyển tải ý nghĩa và thẩm thấu thông tin

Nunan (1995) định nghĩa Nói là sự kết hợp của những lời nói, sau đó đặt những câu có ý nghĩa để yêu cầu, hỏi, đáp, và chuyển tải ý nghĩa Nói còn thể hiện năng lực ngôn ngữ, KN ngôn ngữ xã hội và giao tiếp

Channey (1998) cho rằng KN Nói là quá trình chia sẻ và xây dựng nên ý nghĩa trong khi dùng lời nói hoặc những biểu tượng phi lời nói, tùy theo hoàn cảnh khác nhau

Harmer (2007) xác định Nói không chỉ bao gồm các khía cạnh của ngữ

âm như ngữ điệu, trọng âm, nối âm để tạo ra ngôn ngữ đích, mà Nói còn bao gồm việc nhận thức bối cảnh giao tiếp, các chiến lược chỉnh sửa hội thoại, và những hội thoại chức năng Nói là lựa chọn từ vựng phù hợp để thực hiện các mẫu giao tiếp đúng ngữ pháp, minh họa cho mục đích giao tiếp

Tóm lại, Nói là sự kết hợp của việc sử dụng lời nói để yêu cầu, hỏi, đáp

và chuyển tải ý nghĩa, cùng với năng lực ngôn ngữ, kiến thức ngôn ngữ xã hội

và giao tiếp Quy trình Nói bao gồm nhận thông tin, xử lí thông tin và chuyển tải ý nghĩa thông qua lời nói Nói không chỉ liên quan đến các khía cạnh ngữ

âm mà còn bao gồm nhận thức về bối cảnh giao tiếp, chiến lược chỉnh sửa hội thoại và sử dụng từ vựng phù hợp và ngữ pháp đúng để thể hiện mục đích giao

Trang 36

tiếp KN Nói là khả năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp thực tế, biểu đạt ý tưởng, cảm xúc, suy nghĩ và nhu cầu

1.1.2 Các yếu tố thể hiện năng lực Nói

Năng lực nói TA là khả năng sử dụng ngôn ngữ TA để giao tiếp một cách lưu loát, chính xác và tự tin Nói TA đòi hỏi sự hiểu biết về ngữ pháp, từ vựng

và cách sử dụng các KN ngôn ngữ như phát âm, ngữ điệu và khả năng diễn đạt

ý kiến một cách rõ ràng Nói TA không chỉ đơn thuần là khả năng biết cách đặt câu và phát âm đúng mà còn liên quan đến khả năng sắp xếp ý kiến, diễn đạt quan điểm, tham gia vào các cuộc trò chuyện và giao tiếp hiệu quả trong các tình huống khác nhau Năng lực nói TA cũng bao gồm khả năng nghe và hiểu

ý của người đối thoại, để có thể phản hồi và tương tác một cách tương xứng và hợp lý Nói TA thành thạo yêu cầu người học có khả năng nghe và hiểu rõ thông tin, từ đó đưa ra câu trả lời phù hợp và thể hiện ý kiến một cách tự nhiên và linh hoạt (Richards, 2008; Rost, 2011; Underhill, 1994; Lynch, 1996; Ur, 1981) Trong thực tế giảng dạy TA, người dạy và người học hiểu năng lực Nói

TA thông qua các bộ tiêu chí chấm điểm được diễn giải theo Khung năng lực Ngôn ngữ Châu Âu, IELTS, hay VSTEP

Theo Khung năng lực Ngôn ngữ Châu Âu (CEFR), KN Nói TA được đánh giá dựa trên 5 tiêu chí sau đây: (1) Khả năng tương tác ngôn ngữ (Interactional competence): Đây là khả năng sử dụng ngôn ngữ để tương tác, giao tiếp với người khác trong các hoạt động như thảo luận, trò chuyện, đàm phán; (2) Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong hoàn cảnh xã hội (Sociolinguistic competence): Đây là khả năng sử dụng ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh, văn hóa và người nghe; (3) Khả năng sử dụng ngôn ngữ đúng mục đích giao tiếp (Pragmatic competence): Đây là khả năng sử dụng ngôn ngữ để đạt được mục đích trong giao tiếp, ví dụ như yêu cầu, mời, đề nghị; (4) Năng lực sử dụng ngôn ngữ chính xác (Linguistic competence): Đây là khả năng sử dụng ngữ pháp, từ vựng và cách phát âm chính xác để truyền đạt thông tin; (5) Khả năng sử dụng ngôn ngữ

Trang 37

liên kết/ diễn ngôn (Discourse competence): Đây là khả năng sử dụng ngôn ngữ

để kết nối ý tưởng và tạo thành một đoạn văn hoặc bài nói liên tục, logic và có cấu trúc Tất cả các tiêu chí trên đề cập đến các khía cạnh khác nhau của KN Nói TA và được đánh giá trên một thang điểm từ A1 đến C2 trong CEFR Các tiêu chí này còn được áp dụng để đánh giá các kỳ thi năng lực của SV tại VN như IELTS, VSTEP Cụ thể, điểm số của KN Nói trong bài thi IELTS được chia thành các mức độ khác nhau từ 0 đến 9, với các mức điểm cụ thể đánh giá khả năng của người dự thi trên 4 tiêu chí: (1) Lưu loát và mạch lạc (Fluency và Coherence): khả năng nói lưu loát, tự tin và mạch lạc về ý tưởng

và thông tin; (2) Nguồn từ vựng (Lexical Resource): khả năng sử dụng đa dạng

và chính xác các từ vựng, cụm từ và thành ngữ; (3) Độ đa dạng và độ chính xác của cấu trúc ngữ pháp (Grammatical Range và Accuracy): khả năng sử dụng đúng cấu trúc ngữ pháp và thể hiện đa dạng trong việc sử dụng các cấu trúc ngữ pháp; (4) Phát âm (Pronunciation): khả năng phát âm chuẩn và dễ hiểu

VN cũng áp dụng các tiêu chí của CEFR vào bài thi Nói trong nước Điểm

số của KN Nói VSTEP (Vietnam Standardized Test of English Proficiency) được chia thành các mức độ khác nhau từ 0 đến 10, với các mức điểm cụ thể, đánh giá khả năng của thí sinh trên 5 tiêu chí: (1) Lưu loát và mạch lạc (Fluency

và Coherence): khả năng nói lưu loát, tự tin và mạch lạc về ý tưởng và thông tin; (2) Phát âm (Pronunciation): khả năng phát âm chuẩn và dễ hiểu; (3) Ngữ pháp và từ vựng (Grammar và Vocabulary): khả năng sử dụng đúng cấu trúc ngữ pháp và từ vựng; (4) Quản lý diễn đạt (Discourse Management): khả năng quản lý diễn đạt, sắp xếp các ý tưởng và thông tin một cách hợp lý; (5) Giao tiếp tương tác (Interactive Communication): khả năng tham gia vào các tình huống giao tiếp và tương tác với đối tác giao tiếp một cách hiệu quả

1.1.3 Khái niệm dạy và học kỹ năng Nói

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng khái niệm dạy học KN Nói của Nunan (2003) Theo đó, dạy KN Nói là dạy SV (1) tạo ra các âm của lời nói

Trang 38

trong TA và mẫu âm thanh, (2) dùng trọng âm ở mức độ từ vựng, câu và nhịp điệu của ngôn ngữ thứ hai, (3) Lựa chọn từ và câu phù hợp tùy theo bối cảnh

xã hội, khán giả, hoàn cảnh và chủ đề, (4) sắp xếp ý nghĩ một cách có ý nghĩa

và hợp lý, (5) dùng ngôn ngữ làm phương tiện thể hiện các giá trị và phán đoán, (6) dùng ngôn ngữ nhanh chóng, tự tin, ít bị ngắt gây thiếu tự nhiên, hay còn gọi là trôi chảy

1.1.4 Tiếng Anh không chuyên ngành Ngôn ngữ Anh

Tại VN, TA bậc đại học có thể là một chuyên ngành riêng (a discipline) hoặc là một môn học (a subject): gồm TA Tổng quát (General English) và TA Chuyên ngành (English for Specific Purposes - ESP) (Hoàng, 2008) SV đại học chuyên ngành TA học để lấy bằng cử nhân, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ngành TA Người tốt nghiệp có thể làm một số công việc như GV TA bậc tiểu học, trung học, hay đại học, Biên - Phiên dịch, hay nghiên cứu Các SV không chuyên NNA sẽ học TA như môn học bắt buộc để đủ điều kiện ra trường Mặc dù SV không chuyên NNA có thể chọn học một ngoại ngữ khác ngoài TA, nhưng đại

đa số SV chọn học TA

Dựa theo khung trình độ quốc gia, và đề án ngoại ngữ sáu bậc dùng cho

VN, chúng tôi lập bảng so sánh TA như là một chuyên ngành và TA không chuyên như sau

Trang 39

Bảng 1.1 So sánh TA là ngành học với TA là môn học ở bậc đại học

English for Academic Purposes: TA chuyên ngành

ngữ Anh để làm việc trong các ngành như GD TA bậc phổ thông, hoặc trên phổ thông, biên dịch, phiên dịch hay các ngành nghề khác

Đào tạo cho SV không chuyên NNA

có đủ năng lực trong cả 4 KN Nghe, Nói, Đọc, Viết để dùng trong môi trường làm việc hoặc học tập

Nguồn: nhóm nghiên cứu tự tổng hợp

Đây được xem là thực trạng khá đặc thù tại VN vì hầu hết ở các nước khác, học sinh học xong phổ thông đã được trang bị đủ năng lực TA để học chuyên ngành ở bậc đại học Việc dạy TA ở bậc đại học ở các nước khác thường diễn ra trong năm dự bị đại học (Preparation Year) để SV có đủ năng lực học một chuyên ngành bằng TA

Bảng 1.2 Sơ lược về dạy và học TA tại VN

1859- 1954 Ngoại ngữ chiếm vị thế kém quan trọng

Trang 40

Khi được xem là một môn học, nhưng TA không chuyên khác với những môn đại cương khác ở nội dung GD Bộ GD & ĐT không quy định nội dung

GD TA không chuyên cho bậc đại học Mỗi trường tự chủ trong việc quản lý đào tạo TA không chuyên Một số trường có tổ chức GD môn TA, trong khi một số trường để cho SV tự tích lũy bằng cách đi học lấy chứng chỉ ở các trung tâm bên ngoài, sau đó nộp chứng chỉ về cho trường hậu kiểm và xét điều kiện tốt nghiệp Đối với các trường có GD TA, họ được tự chủ trong việc lựa chọn nội dung và phương pháp GD

Tuy nhiên, Bộ GD & ĐT quy định chuẩn đầu ra TA cho SV bậc đại học trong khung trình độ quốc gia (1982/QĐ-TTg), đó là năng lực ngoại ngữ phải đạt bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của VN và quy định cụ thể trong đề án ngoại ngữ quốc gia 2020

1.2 Cơ sở lý luận của việc dạy và học kỹ năng Nói

1.2.1 Giảng dạy kỹ năng Nói

1.2.2.1 Tiếp cận giảng dạy kỹ năng Nói

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc dạy KN Nói TA phổ biến trên thế giới và cũng được áp dụng tại VN như (1) tiếp cận truyền thống: Tiếp cận này tập trung vào việc GD ngữ pháp và từ vựng thông qua các bài giảng lý thuyết và bài tập SV thường được yêu cầu diễn đạt bằng cách sử dụng câu hỏi

và câu trả lời đơn giản; (2) tiếp cận giao tiếp: Tiếp cận này tập trung vào phát triển khả năng giao tiếp tự nhiên và linh hoạt trong các tình huống thực tế SV được khuyến khích tham gia vào các hoạt động nhóm, vai trò chơi và thảo luận; (3) tiếp cận dựa trên nhiệm vụ: Tiếp cận này tập trung vào việc giúp SV thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong TA như thuyết trình, đàm thoại nhóm hoặc thuyết trình vấn đáp Điều này giúp SV áp dụng kiến thức và KN Nói vào các tình huống thực tế; (4) tiếp cận dựa trên ngữ cảnh: Tiếp cận này đặt sự chú trọng vào việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ trong các ngữ cảnh cụ thể, như giao tiếp xã hội, giao tiếp trong công việc hoặc giao tiếp học thuật SV được đưa vào

Ngày đăng: 28/08/2023, 15:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w