BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 1 MỤC LỤC Chƣơng 1: Kiến thức cơ bản.............................................................................................2 GIỚI THIỆU ........................................................................................................................2 MỤC TIÊU CỦA CHƢƠNG ..............................................................................................2 NỘI DUNG CỦA CHƢƠNG ..............................................................................................2 1.1. Hệ điều hành Windows ............................................................................................2 1.1.1. Giới thiệu...........................................................................................................2 1.1.2. Windows Explorer.............................................................................................4 1.1.3. Bộ mã và cách gõ tiếng Việt .............................................................................9 1.1.4. Các thao tác cơ bản với tệp và thƣ mục ..........................................................11 1.1.5. Control Panel...................................................................................................15 1.2. Khai thác mạng Internet .........................................................................................25 1.2.1. Các khái niệm..................................................................................................25 1.2.2. Tìm kiếm, tải thông tin....................................................................................27 1.2.3. Thƣ điện tử (Email).........................................................................................29 1.2.4. Lƣu trữ online..................................................................................................35 1.3. Phần mềm trình chiếu MS PowerPoint (2013).......................................................46 1.3.1 Giới thiêu..........................................................................................................46 1.3.2. Các thao tác với tệp.........................................................................................48 1.3.3. Các thao tác với Slide......................................................................................51 1.3.4. Thao tác với đối tƣợng văn bản.......................................................................56 1.3.5. Tạo hiệu ứng trình chiếu .................................................................................62 1.3.6. Thao tác trình chiếu.........................................................................................66 1.3.7. Chèn thêm các đối tƣợng đặc biệt...................................................................68 1.3.8. Các thao tác khác.............................................................................................77 BÀI TẬP ............................................................................................................................87 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................88 BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 2 CHƢƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN GIỚI THIỆU Chƣơng này cung cấp cho sinh viên các khái niệm, thuật ngữ trên Windows, Internet. Trang bị cho sinh viên các thao tác trên Windows, trên Internet. Cách tạo và gửi thƣ điện tử. Giúp sinh viên có thể tạo, sửa, định dạng bải trình chiếu; chèn các đối tƣợng vào Slide; tạo đƣợc các hiệu ứng trình diễn; biết cách trình diễn hiệu quả và có thể thực hiện một số thao tác khác trong MS PowerPoint. MỤC TIÊU CỦA CHƢƠNG Hiểu các khái niệm, thuật ngữ trên HĐH Windows, Internet. Thao tác đƣợc các chức năng cơ bản của HĐH Windows, Internet. Sử dụng MS Powerpoint để xây dựng bài trình chiếu. NỘI DUNG CỦA CHƢƠNG 1.1. Hệ điều hành Windows 1.1.1. Giới thiệu 1.1.1.1. Tổng quan về hệ điều hành Windows Windows là một hệ điều hành (HĐH) dựa trên giao diện ngƣời dùng đồ họa, đƣợc phát triển và phân phối bởi hãng Microsoft. Với các tính năng vƣợt trội về giao diện thân thiện, khả năng cắm và chạy (plug and play), hỗ trợ đa ngƣời dùng (multi users) và khả năng đa nhiệm (multi tasks), HĐH Windows đang là hệ điều hành chiếm thị phần lớn cho máy tính cá nhân. 1.1.1.2. Các thành phần cơ bản của Windows 7 HĐH Windows 7 thiết kế màn hình giống nhƣ một bàn làm việc (desktop), chứa các biểu tƣợng của các chƣơng trình (icons): BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 3 Các thành phần chính của màn hình bao gồm: + Biểu tƣợng (Icon): là biểu tƣợng của một chƣơng trình. Khi ta muốn mở hay chạy thì có thể nhấn đúp chuột lên biểu tƣợng hoặc nhấn chuột phải, chọn Open. Một số biểu tƣợng chƣơng trình: + Thanh tác vụ (Taskbar): nằm ở phía dƣới màn hình, chứa các chƣơng trình thƣờng sử dụng và các chƣơng trình đang hoạt động: + Nút bắt đầu (Start): dùng để khởi động, tìm kiếm một chƣơng trình,… hoặc tắt máy tính. Nút Start nằm ở góc trái của thanh tác vụ (hình trên). + Cửa sổ (Windows): trong HĐH Windows, mỗi chƣơng trình hoạt động trong một cửa sổ. Các thành phần của cửa sổ đƣợc mô tả nhƣ hình dƣới đây: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 4 1.1.2. Windows Explorer 1.1.2.1. Khái niệm tệp, thư mục, đường dẫn 1. Tệp (file): là tập hợp các thông tin có liên quan đến nhau, đƣợc lƣu trữ ở bộ nhớ ngoài. HĐH quản lý tệp thông qua tên tệp. Tên tệp gồm hai phần: phần tên gọi và phần mở rộng. Tên gọi thƣờng dùng để gợi nhớ nội dung của tệp, phần mở rộng dùng để phân loại kiểu tệp. Ví dụ: tệp “Danh sach sinh vien K58 CNTT.doc” là tệp có phần tên là “Danh sach sinh vien K58 CNTT” tức là nội dung tệp chứa danh sách các sinh viên khóa 58 ngành Công nghệ Thông tin và phần mở rộng là “doc”, viết tắt của từ Document là tài liệu văn bản của ứng dụng MS Word. 2. Thư mục (Folder): để quản lý một cách khoa học các tệp, HĐH cho phép tạo ra các thƣ mục để chứa các tệp. Thƣ mục nhƣ là một “ngăn chứa” dùng để chứa các tệp và thƣ mục con. Việc tổ chức các thƣ mục, thƣ mục con, tệp lƣu trữ đƣợc gọi là cây thƣ mục, trong đó gốc của “cây” đó là ổ đĩa chứa tất cả thông tin trên. Thƣ mục cũng đƣợc đặt tên, nhƣng không có phần mở rộng, ví dụ: thƣ mục “Nganh CNTT”, thƣ mục “Vien Ky thuat va Cong nghe”,… 3. Đường dẫn (Path): là dãy gồm các thƣ mục và thƣ mục con dẫn đến thƣ mục hoặc tệp cần truy cập. Ví dụ: “C:\Dai học Vinh\Vien Ky thuat va Cong nghe\Nganh CNTT\Danh Biểu tượng ứng dụng Thanh tiêu đề Nút thu nhỏ Nút phóng to Nút đóng Thực đơn Thanh cuộn dọc Thanh cuộn ngang Vùng làm việc BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 5 sach K58.doc”, trong đó “C:\Dai học Vinh\Vien Ky thuat va Cong nghe\Nganh CNTT” là đƣờng dẫn và tệp “Danh sach K58.doc” là tệp ta cần truy cập. 1.1.2.2. Giới thiệu Windows Explorer Windows Explorer là một ứng dụng hiển thị nội dung của ổ cứng và các thƣ mục. Bạn sử dụng nó để điều hƣớng đến tất cả các thƣ mục và file trên máy tính của mình. Tính năng này làm cho Windows Explorer trở thành một ứng dụng quản lý file. Trên Windows 7, để mở Windows Explorer, ta thực hiện nhƣ sau: + Cách 1: nhấn chuột phải vào nút Start > chọn Open Windows Explorer + Cách 2: nhấn đúp chuột vào My Computer trên Desktop + Cách 3: nhấn chuột phải vào My Computer > chọn Open + Cách 4: ấn tổ hợp Windows + E Từ cửa sổ này, ta thấy có 5 nhóm mục chính là: Favorites, Libraries, Homegroup, My Computer và Network. 1.1.2.3. Cửa sổ dạng cây và dạng danh sách Ta cũng nhận ra cửa sổ trên đƣợc chia thành 2 nửa, nửa trái và nửa phải, đƣợc ngăn cách bởi đƣờng kẻ màu xám. Nửa trái hiển thị dạng cây (Tree View), nửa phải hiển thị dạng danh sách (List View), đƣợc minh họa ở hình dƣới: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 6 Từ hình ảnh trên, ta thấy thƣ mục “Ban sua” đang là thƣ mục hiện thời. Đặc điểm của Dạng cây và Dạng danh sách là: 1. Dạng cây: + Hiển thị theo dạng phân cấp, giống nhƣ hình cây + Chỉ hiển thị thƣ mục, không hiển thị tệp + Mỗi thời điểm chỉ cho phép chọn một thƣ mục duy nhất. 2. Dạng danh sách: + Hiển thị theo dạng danh sách + Hiển thị cả tệp và thƣ mục con của thƣ mục hiện thời + Có thể chọn một nhóm tệp hoặc thƣ mục 1.1.2.4. Các chế độ hiển thị tệp và thư mục: Windows 7 cung cấp 8 chế độ hiển thị tệp và thƣ mục, gồm: Content, Tiles, Details, List, Small Icons, Medium Icons, Large Icons và Extra Large Icons (hình bên): + Chế độ Content (Nội dung): hiển thị mỗi tệp, thƣ mục trong một dòng với các thông tin: ngày chỉnh sửa, kích thƣớc, tác giả và kiểu (xem hình dƣới đây): List View Tree View BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 7 + Chế độ Tile (Tiêu đề): là một lƣới các biểu tƣợng nhỏ cho mỗi tệp, thƣ mục với tên và kích cỡ bên cạnh mỗi biểu tƣợng: + Chế độ Details (Chi tiết): một dòng liệt kê mỗi tệp, thƣ mục với các cột tên, ngày chỉnh sửa, kiểu và kích thƣớc: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 8 Điều thú vị trong chế độ Details là bạn có thể phân loại nội dung thƣ mục bởi cột; chỉ cần kích vào tiêu đề cột để thực hiện việc phân loại. Bạn cũng có thể sắp xếp lại các cột bằng cách kích và kéo các cột sang vị trí mới. Ngoài ra có thể tùy chỉnh các cột đƣợc hiển thị bằng cách kích phải vào hàng tiêu đề cột và chọn hoặc hủy chọn các thuộc tính file trong menu xuất hiện. Một chế độ rất linh hoạt. + Chế độ List (Liệt kê): liệt kê các nội dung của thƣ mục, không hiển thị chi tiết, chỉ sử dụng một số cột cần thiết. Đây là chế độ hiển thị đƣợc nhiều tệp, thƣ mục nhất: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 9 + Các chế độ Icons (Biểu tƣợng): các biểu tƣợng riêng cho mỗi tệp, thƣ mục, có 4 kích thƣớc từ Small (nhỏ) đến Extra Large (siêu lớn). Sau đây là hình ảnh của chế độ Small Icons: Và chế độ Extra Large Icons: 1.1.3. Bộ mã và cách gõ tiếng Việt BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 10 Hiện nay, trên bàn phím máy tính đều chƣa có phím ký tự tiếng Việt.Vì vậy để gõ đƣợc tiếng Việt, chúng ta cần kiểm tra xem máy tính đã đƣợc cài đặt và chạy bộ gõ tiếng Việt hay chƣa, thông thƣờng là Unikey, Vietkey,… Hình trên minh họa giao diện thu gọn của bộ mã Unikey. Tiếp theo là vấn đề bảng mã cho tiếng Việt, hiện nay có ba bảng mã thƣờng dùng cho tiếng Việt là Unicode, TCVN3 và VNI. + Bảng mã TCVN3: thƣờng có font chữ bắt đầu bởi .Vn, ví dụ: .VnTime, .VnArial,… cho chữ thƣờng và .VnTimeH, .VnTimeH,… cho chữ hoa. + Bảng mã VNI: thƣờng có font chữ bắt đầu bởi VNI, ví dụ VNI Times, VNI Books,… Hai bảng mã này đƣợc xem là dùng riêng cho Việt Nam, nên những máy tính nào chƣa cài đặt các font chữ này sẽ bị mã hóa font khi đọc các văn bản có chứ các font đó. + Bảng mã Unicode: là bảng mã quốc tế và có hầu hết trên các máy tính thông thƣờng, nên chúng ta không quan tâm đến việc font bị mã hóa nhƣ hai bảng mã trên. Font chữ dạng Unicode thƣờng đƣợc dùng là Times New Roman, Arial, Tahoma, Calibri,… Hình bên minh họa việc lựa chọn bảng mã Unicode. Một trong những vấn đề đƣợc quan tâm khi gõ tiếng Việt là kiểu gõ. Hiện nay chúng ta thƣờng dùng hai kiểu gõ tiếng Việt là Telex hay VNI. + Kiểu Telex: dùng các phím chữ cái để tạo dấu: s: dấu sắc f: dấu huyền r: dấu hỏi x: dấu ngã j: dấu nặng w: dấu á trong chữ ă; dấu móc trong các chữ ƣ, ơ. z: xóa dấu đã gõ trƣớc đó. aa = â oo = ô ee = ê dd = đ + Kiểu VNI: dùng các phím chữ số để tạo dấu 1: dấu sắc 2: dấu huyền 3: dấu hỏi 4: dấu ngã 5: dấu nặng 6: dấu mũ trong các chữ â, ê, ô 7: dấu móc trong các chữ ƣ, ơ 8: dấu á trong chữ ă BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 11 9: chữ đ 0: xóa dấu đã gõ trƣớc đó. Hình dƣới đây minh họa việc chọn kiểu gõ: 1.1.4. Các thao tác cơ bản với tệp và thƣ mục 1.1.4.1. Tạo thư mục Trong Windows 7, để tạo một thƣ mục, ta mở Windows Explorer, sau đó thực hiện tiếp: Bƣớc 1: mở thƣ mục mẹ, nơi sẽ chứa thƣ mục cần tạo Bƣớc 2: + Cách 1: Nhấn chuột phải > chọn New > Folder: + Cách 2: mở menu File > chọn New > Folder: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 12 Bƣớc 3: gõ tên thƣ mục cần tạo, rồi ấn Enter. 1.1.4.2. Đổi tên thư mục (hoặc tệp) Trong Windows 7, để đổi tên tệp, thƣ mục ta mở Windows Explorer, sau đó thực hiện: Bƣớc 1: chọn tệp, thƣ mục cần đổi tên Bƣớc 2: + Cách 1: nhấn chuột phải > chọn Rename: + Cách 2: mở menu File > chọn Rename: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 13 1.1.4.3. Sao chép, di chuyển tệp, thư mục Trong Windows 7, để thực hiện sao chép, di chuyển ta làm nhƣ sau: Bƣớc 1: chọn các tệp, thƣ mục cần sao chép (hoặc di chuyển) Bƣớc 2: + Cách 1: nhấn chuột phải > chọn Copy (sao chép) hoặc Cut (di chuyển): + Cách 2: nhấn nút Organize > chọn Copy (sao chép) hoặc Cut (di chuyển), hình minh họa phía dƣới. + Cách 3: ấn tổ hợp Ctrl + C (sao chép) hoặc Ctrl + X (di chuyển) Sao chép Di chuyển BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 14 Bƣớc 3: mở thƣ mục sẽ chứa các tệp, thƣ mục con cần sao chép hoặc di chuyển tới. ) Bƣớc 4: + Cách 1: nhấn chuột phải > chọn Paste (hình dƣới, bên trái) + Cách 2: nhấn nút Organize > chọn Paste (hình dƣới, bên phải) + Cách 3: ấn tổ hợp Ctrl + V 1.1.4.4. Xóa tệp, thư mục Để xóa tệp, thƣ mục trong Windows 7, ta mở Windows Explorer, sau đó thực hiện: Cách 2: Sao chép Cách 1 Cách 2 Cách 2: Di chuyển BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 15 Bƣớc 1: chọn các tệp, thƣ mục cần xóa Bƣớc 2: + Cách 1: nhấn chuột phải > chọn Delete + Cách 2: mở menu File > chọn Delete + Cách 3: ấn phím Delete Bƣớc 3: trả lời hộp thoại do Windows 7 đƣa ra: 1.1.4.5. Tìm kiếm tệp, thư mục Để tìm kiếm tệp, thƣ mục trên máy tính, trong thanh công cụ của Windows Explorer, ta gõ tên tệp, thƣ mục cần tìm vào ô Search rồi ấn Enter hoặc nhấn chuột vào biểu tƣợng search (kính lúp) bên phải: 1.1.5. Control Panel Trên HĐH Windows, để thiết lập cấu hình hệ thống nhƣ định dạng ngày tháng, font chữ, định dạng số, ngôn ngữ, tùy chỉnh môi trƣờng làm việc của desktop, các Cách 2 Cách 1 BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 16 chƣơng trình ứng dụng,… ta đều có thể thực hiện đƣợc bằng cách vào Control Panel và mở các chức năng quản lý tƣơng ứng. Để mở Control panel, ta thực hiện: Nhấn nút Start > chọn Control Panel nhƣ hình dƣới: Khi đó xuất hiện màn hình Control Panel nhƣ sau: Hình trên là các chƣơng trình đƣợc hiển thị dƣới dạng theo nhóm (Categogy), Windows cũng cho phép hiển thị toàn bộ chƣơng trình ở dạng icon: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 17 Một số các chức năng thƣờng dùng trong Control Panel nhƣ sau: + Thiết lập ngày tháng (Date and Time) + Thiết lập ngôn ngữ và định dạng hiển thị thời gian (Region and Language) + Thiết lập chế độ hiển thị thƣ mục (Folder Option) + Thiết lập các chế độ hiển thị màn hình (Display) + Xem cấu hình hệ thống (System) + Gỡ bỏ chƣơng trình (Program and Features),... 1.1.5.1. Date and Time Đây là chức năng cho phép thay đổi ngày, tháng, múi giờ,... Để mở chức năng Date and Time trong Windows 7, ta thực hiện: mở Control Panel > chọn nhóm Clock, Language, and Region (nếu hiển thị theo dạng Category) > chọn Date and Time, khi đó xuất hiện hộp thoại Date and Time: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 18 Khi đó, để thay đổi ngày và giờ, ta nhấn nút Change date and time..., xuất hiện hộp thoại Date and Time Settings: Để thay đổi ngày tháng, ta chọn ngày và tháng ở vùng Date và nếu cần thay đổi thời gian thì thực hiện ở vùng Time. Nhấn OK để kết thúc. Còn nếu muốn thay đổi múi giờ, tại cửa sổ Date and Time, ta nhấn nút Change time zone..., xuất hiện hộp thoại Time Zone Settings: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 19 Tiếp đó, ta nhấn chọn múi giờ trong danh sách sổ xuống (dropdown list) theo ý muốn ở mục Time zone, rồi nhấn nút OK. 1.1.5.2. Region and Language Chức năng này cho phép chọn định dạng hiển thị ngày tháng, thời gian, kiểu số, kiểu tiền tệ, vị trí, ngôn ngữ,... Trong Windows 7, để mở Region and Language, ta mở Control Panel > chọn nhóm Clock, Language, and Region (nếu hiển thị theo dạng Category) > chọn Region and Language, xuất hiện hộp thoại Region and Language nhƣ sau: Lúc đó, để chọn định dạng của nƣớc nào đó, ta nhấn vào danh sách sổ xuống ở mục Format. Tiếp theo, chọn các kiểu định dạng về ngày tháng (Short date, Long date), BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 20 thời gian (Short time, Long time) và ngày đầu tiên của tuần (First day of week) ở vùng Date and Time Formats. Cuối cùng, nhấn OK. Nếu chúng ta cần tạo ra định dạng của riêng mình, ta nhấn vào nút Additional settings..., xuất hiện hộp thoại Customize Format: Trong hộp thoại này cho phép ta thay đổi định dạng của số (thẻ Number), tiền tệ (thẻ Currency), thời gian (thẻ Time) và ngày tháng (thẻ Date). Trong hộp thoại là hình ảnh giao diện thẻ Date. Khi đó, ta nhập định dạng theo ý muốn ở mục Short date hoặc Long date, rồi nhấn OK. Ngoài ra, trong hộp thoại Region and Laguage, ta có thể thay đổi vị trí, thay đổi bàn phím và ngôn ngữ,... bằng việc chọn thẻ tƣớng ứng: Location, Keyboards and Languages,... 1.1.5.3. Folder Options Folder Options là chức năng thiết lập các chế độ hiển thị thƣ mục. Để mở chức năng này, ta mở Control Panel > chọn Apprerance and Personalization (nếu hiển thị theo dạng Category) > chọn Folder Options, hộp thoại Folder Options xuất hiện: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 21 Trong hộp thoại này có các thẻ: General (thiết lập chung), View (tùy chọn hiển thị thƣ mục),... Sau đây là một số lựa chọn thƣờng dùng: a) Thẻ General: + Open each folder in the same window: mở tất cả thƣ mục trong cùng một cửa sổ. + Open each folder in its own window: mở mỗi thƣ mục trong một cửa sổ riêng. + Singleclick to open an item (point to select): nhấn chuột để mở thƣ mục (trỏ chuột để chọn thƣ mục). + Doubleclick to open an item (singleclick to select): nhấn đúp chuột để mở thƣ mục (nhấn chuột để chọn thƣ mục),... b) Thẻ View có một số lựa chọn: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 22 + Always show icons, never thumbnails: chỉ hiển thị biểu tƣợng của tệp hoặc thƣ mục, không hiển thị dạng ảnh thu nhỏ. + Always show menu: luôn hiển thị menu trong cửa sổ Windows Explorer + Don’t show hidden files, folders, or drivers: không hiển thị các tệp, thƣ mục và ổ đĩa ẩn. + Show hidden files, folders, and drivers: hiển thị các tệp, thƣ mục và ổ đĩa ẩn. + Hide extensions for known file types: không hiển thị kiểu tệp + Hide protected operating system files: ẩn các file hệ thống của hệ điều hành,... 1.1.5.4. Display Đây là chức năng thiết lập các chế độ hiển thị màn hình. Ta mở chức năng Display nhƣ sau: mở Control Panel > chọn Apprerance and Personalization (nếu hiển thị theo dạng Category) > chọn Display, xuất hiện cửa sổ: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 23 Trong cửa sổ này có các chức năng thƣờng dùng: + Adiust resolution: điều chỉnh độ phân giải màn hình + Adiust brightness: điều chỉnh độ sáng màn hình + Calibrate color: điều chỉnh màu sắc + Change display settings: thay đổi thiết lập màn hình + Connect to a projector: kết nối với máy chiếu,... 1.1.5.5. System Chức năng này cho phép xem và thiết lập cấu hình hệ thống. Ta mở nhƣ sau: mở Control Panel > chọn System and Sercurity (nếu hiển thị theo dạng Category) > chọn System, xuất hiện cửa sổ: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 24 Trong cửa sổ này, ta có thể xem phiên bản hệ điều hành (Windows edition), loại bộ xử lý (Processor), dung lƣợng bộ nhớ (Installed memory (RAM)), kiểu hệ thống (System type), tên máy tính (Computer name),... Ngoài ra, còn có các chức năng nhƣ: + Device Manager: quản lý thiết bị + Remote settings: thiết lập kết nối từ xa + System protection: bảo vệ hệ thống + Advanced system settings: thiết lập hệ thống nâng cao 1.1.5.6. Program and Features Chức năng này cho phép xem và gỡ bỏ các ứng dụng đã cài đặt trên máy tính. Để mở Program and Features, ta thực hiện: mở Control Panel > chọn Programs (nếu hiển thị theo dạng Category) > chọn Program and Features, xuất hiện cửa sổ: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 25 Khi đó, ta có thể xem đƣợc các ứng dụng đang cài đặt trên máy tính. Nếu muốn gỡ bỏ ứng dụng không cần thiết nào, ta chỉ việc nhấn chuột vào ứng dụng đó rối nhấn nút Uninstall ở phía trên, hoặc nhấn chuột phải và chọn Uninstall. 1.2. Khai thác mạng Internet 1.2.1. Các khái niệm 1.2.1.1. Mạng Internet Mạng Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể đƣợc truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính đƣợc liên kết với nhau. Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu, các trƣờng đại học, của ngƣời dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu. Nói cách khác, mạng Internet là mạng của các mạng, kết nối máy tính trên toàn cầu lại với nhau. 1.2.1.2. Website Webpage (trang web) là một trang thông tin, trên đó chứa văn bản, hình ảnh, video, flash, và các siêu liên kết để liên kết tới trang web khác. Website (trong tiếng Việt cũng đƣợc gọi là trang web, vì thế dễ nhầm lẫn với webpage) là một tập hợp các trang web (webpage) con thƣờng chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ. Trang web đƣợc lƣu trữ (web hosting) trên máy chủ web (web server) có thể truy cập thông qua Internet. Nhƣ vậy, một website thƣờng có rất nhiều trang web, mỗi trang web đó gọi là webpage. Hình dƣới đây minh họa điều đó: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 26 1.2.1.3. Trình duyệt web Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng cho phép ngƣời sử dụng xem và tƣơng tác trên trang web, trên trang web đó có thể chứa siêu liên kết tới các trang web khác. Trình duyệt web cho phép ngƣời sử dụng truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các liên kết đó. Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậy một trang web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau. Một số trình duyệt web thông dụng hiện nay cho máy tính cá nhân: Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla Firefox, Safari, Opera, Avant Browser, Konqueror, Lynx, Flock, Arachne, Epiphany, KMeleon và AOL Explorer,… 1.2.1.4. Tên miền Mỗi website bắt buộc phải có tên miền. Tên miền là một chuỗi các ký tự trong bảng chữ cái đƣợc sắp xếp giống nhƣ tên riêng. Tên miền đƣợc sử dụng để định danh địa chỉ Internet (IP) của một máy chủ gồm các dãy số cách nhau bằng dấu chấm . (ví dụ: 17.0.14.35) vốn rất khó nhớ. Tên miền đƣợc sinh ra nhằm mục đích dễ nhớ, thuận tiện hơn trong việc sử dụng. Tính chất cơ bản của một tên miền: Tên miền là duy nhất và đƣợc cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trƣớc. Tên miền bắt buộc phải có phần Tên và phần đuôi (.com, .net, .org, .vn, .us,..). Tên miền chỉ bao gồm các ký tự trong bảng chữ cái (az), các số (09) và dấu (), không đƣợc chứa dấu cách và các ký tự đặ biệt khác. Không bắt đầu hoặc kết thúc tên miền bằng dấu (). Tên miền hiện nay không cần bắt đầu bằng http: hoặc www hay http:www. Một số đuôi tên miền phổ biến: + .com (commercial): là phần mở rộng tên miền phổ biến nhất thế giới hiện nay. + .net (network): thƣờng đƣợc sử dụng bởi các nhà cung cấp dịch vụ Internet. BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 27 + .org (organization): thƣờng đƣợc sử dụng bởi các tổ chức phi lợi nhuận và các tổ chức liên kết thƣơng mại. + .biz: thƣờng đƣợc sử dụng cho các trang web nhỏ, các trang thƣơng mại điện tử của một số cửa hàng nhỏ, web giải trí về nhạc, phim… + .info (information): thƣờng đƣợc đặt tên cho các trang web tài nguyên có uy tín và là dấu hiệu nhận biết một trang web tài nguyên. + .gov (government): tên miền dành cho các cơ quan tổ chức thuộc chính phủ. + .edu (education): tên miền dành cho các tổ chức giáo dục, trƣờng học,… Ví dụ: tên miền của trƣờng Đại học Vinh là: vinhuni.edu.vn, của Bộ giáo dục Đào tạo là: moet.gov.vn,… 1.2.2. Tìm kiếm, tải thông tin 1.2.2.1. Trang web tìm kiếm Hiện nay, có rất nhiều trang web có chức năng tìm kiếm thông tin, ví dụ nhƣ: http:www.google.com, http:www.yahoo.com, http:bing.com, http:www.lycos.com, http:coccoc.com, … Trong đó, trang tìm kiếm của hãng google vẫn là trang đƣợc nhiều ngƣời dùng nhất. Để mở trang web tìm kiếm của Google, ta mở một trình duyệt nào đó, gõ địa chỉ “google.com” vào thanh địa chỉ, có giao diện nhƣ sau: Khi đó, để bắt đầu tìm kiếm, ta gõ từ khóa cần tìm vào, ví dụ: “Đại học Vinh”, ta có kết quả: Nơi nhập từ khóa để tìm kiếm BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 28 1.2.1.2. Từ khóa tìm kiếm 1. Giới thiệu Để tìm kiếm thông tin, trƣớc tiên cần phải xác định từ khóa (Key Words) của thông tin muốn tìm kiếm, đây là phần rất quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho thông tin cần tìm. Nếu từ khóa không rõ ràng và chính xác thì sẽ cho ra kết quả tìm kiếm rất nhiều, rất khó phân biệt và chọn đƣợc thông tin nhƣ mong muốn, còn nếu từ khóa quá dài kết quả tìm kiếm có thể không có. Ví dụ: Muốn tìm thông tin về cách sử dụng máy vi tính: Nếu nhập từ khóa “vi tính” thì kết quả sẽ có rất nhiều bao gồm cả thông tin mua bán, lắp ráp, sửa chữa,... máy vi tính. Nếu nhập từ khóa “cách sử dụng máy vi tính” thì sẽ có rất ít hoặc có thể không tìm thấy thông tin về từ khóa này. Trong trƣờng hợp này nếu dùng từ khóa “sử dụng vi tính” có thể sẽ cho kết quả tối ƣu hơn. 2. Một số tự đặc biệt hỗ trợ tìm kiếm Các công cụ tìm kiếm cũng cho phép đƣa thêm một số ký tự đặc biệt vào từ khóa , nhằm tăng hiệu quả tìm kiếm. + Dấu cộng (+): Khi cần tìm các trang có chứa tất cả các từ của từ khóa mà không kcần theo thứ tự thì viết nối các từ này với nhau bằng dấu +. Ví dụ: Tìm trang nói về cách thức viết Linux scripts có thể dùng bộ từ khóa: +Linux +script +tutor BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 29 + Dấu trừ (): khi cần tìm những trang web mà không muốn xuất hiện các từ nào đó thì đặt các từ này đứng ngay sau dấu trừ. Ví dụ: Khi tìm thông tin về các loại điện thoại thông minh, nhƣng không muốn tìm dòng iphone thì ta có thể gõ: smartphone iphone + Dấu ngoặc kép (“ ”): khi muốn tìm nguyên văn của cụm từ, ta dùng dấu ngoặc kép. Ví dụ: Khi muốn tìm hƣớng dẫn cách cài đặt Hệ điều hành windows XP thì có thể sử dụng từ khóa “cách cài windows xp”. + Ký tự sao (): đặt dấu ở vị trí hoặc cụm từ chƣa biết. Ví dụ: “kỷ lục trên thế giới” + Ký tự : đặt ở trƣớc một từ để tìm kiếm trên mạng xã hội. Ví dụ: twitter. + Ký tự hai chấm (..): đặt .. giữa 2 con số để tìm kiếm trong phạm vi số. Ví dụ: 100..200 + … 3. Một số từ khóa đặc biệt hỗ trợ tìm kiếm + Từ khóa “site”: đặt “site:” trƣớc một trang web hoặc miền để tìm kiếm một trang web cụ thể. Ví dụ: site:youtube.com hoặc site:.gov. + Từ khóa “related”: đặt “related:” ở trƣớc một địa chỉ web bạn đã biết để tìm kiếm trang web liên quan. Ví dụ: related:time.com. + Từ khóa “intitle”: đặt “intitle:” trƣớc một từ hay cụm từ nếu bạn muốn tìm các trang web có chứa tiêu đề là từ hay cụm từ đó. Ví dụ: intitle: công nghệ thông tin. + Từ khóa “filetype”: đặt “filetype:” trƣớc từ chỉ phần mở rộng của tệp để tìm các tệp thỏa mãn. Ví dụ: tài liệu filetype:pdf sẽ hiện ra kết quả là các tệp có dạng PDF và có từ tài liệu. + Từ khóa “link”: đặt “link:” trƣớc địa chỉ trang web để tìm xem có những trang web nào liên kết tới trang web cần tìm. Ví dụ: link:vinhuni.edu.vn sẽ hiển thị các trang web có liên kết tới trang web của Trƣờng Đại học Vinh. + … Ngoài ra, ta cũng có thể kết hợp các ký tự và các từ khóa đặc biệt nói trên với nhau để tìm kiếm đạt kết quả mong muốn. 1.2.3. Thƣ điện tử (Email) 1.2.3.1. Giới thiệu Email hay còn gọi là thƣ điện tử, viết tắt của cụm từ Electronic Mail. Với email, bạn có thể gửi thƣ điện tử cho nhau nhƣ gửi thƣ giấy nhƣng với tốc độ vƣợt bậc chỉ vài giây không giới hạn không gian và thời gian, chỉ yêu cầu có kết nối internet và một tài khoản email. BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 30 Hiện nay có rất nhiều dịch vụ Email nhƣ Gmail, Yahoo mail, HotmailOutlook,... Tuy nhiên, phần lớn ngƣời dùng Internet sử dụng Gmail làm hòm thƣ điện tử chính của mình. 1.2.3.2. Tạo hộp thư Nếu bạn chƣa có email, có thể tự tạo hộp thƣ nhƣ sau (ở đây chúng tôi mô tả đối với email của Google): Bƣớc 1: mở trang: mail.google.com > nhấn “Đăng ký”, xuất hiện cửa sổ: Bƣớc 2: nhập đầy đủ các thông tin, gồm: họ, tên, tên ngƣời dùng, mật khẩu, ngày sinh,… Sau đó thực hiện các bƣớc nhƣ hƣớng dẫn, chúng ta sẽ tạo đƣợc một hộp thƣ của Google. Sau khi tạo xong, Google sẽ gửi màn hình chào mừng. 1.2.3.3. Gửi, nhận thư Bạn cần đăng nhập để có thể gửi, nhận thƣ. Sau đây là màn hình đăng nhập: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 31 Nhấn nút “Tiếp theo”, ta có: Lúc này, những thƣ chƣa đọc sẽ có màu đậm, bạn chỉ việc nhấn chuột vào thƣ đó là nội dung sẽ hiện ra. Nếu muốn kiểm tra xem có thƣ đến tiếp không, ta nhấn vào mục “Hộp thƣ đến”, nếu cần có thể mở cả mục “Spam”. Sau đây là hình minh họa: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 32 Để gửi thƣ, bạn nhấn chuột vào mục “Soạn”, khi đó ta có giao diện soạn thƣ, thực hiện nhƣ hƣớng dẫn trong hình dƣới: 1.2.3.4. Trả lời, chuyển tiếp thư Khi mở thƣ để đọc, ta cần phải trả lời thƣ hoặc chuyển tiếp thƣ cho ngƣời khác. Để làm điều này, ta thực hiện nhƣ sau : 1. Nhập địa chỉ người nhận, có thể nhập nhiều người 3. Nhập nội dung thư 2. Nhập chủ đề thư 1’. Nếu cần, có thể nhập thêm địa chỉ vào ô Cc, Bcc 4. Nhấn nút Gửi Nút đính kèm tệp BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 33 Bƣớc 1: tại giao diện đọc thƣ, nhấn nút “Trả lời” hoặc nút mũi tên trỏ xuống ngay bên cạnh để có thêm lựa chọn. Hình minh họa dƣới đây: Bƣớc 2: xuất hiện giao diện trả lời thƣ nhƣ sau (ở đây, địa chỉ ngƣời nhận đã đƣợc Google tự động đƣa vào): Chú ý: + Giao diện chuyển tiếp thƣ tƣơng tự nhƣ trên, chỉ khác là địa chỉ ngƣời nhận ta phải tự gõ vào. + Những thƣ do ngƣời khác trả lời ta, Google tự động đƣa vào trƣớc chủ đề thƣ chữ “Re” hoặc “RE” (viết tắt của Reply). Nhấn đây để trả lời thư Cách khác để trả lời thư Nhấn đây để chuyển tiếp thư 1. Gõ nội dung thư 2. Gửi thư 1’. Đính kèm tệp (nếu cần) BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 34 + Những thƣ do ngƣời khác chuyển tiếp tới ta, Google tự động đƣa vào trƣớc chủ đề thƣ chữ “Fwd” hoặc “FW” (viết tắt của Forward). 1.2.3.5. Tùy chỉnh cấu hình hộp thư Ngoài việc gửi, nhận, trả lời, chuyển tiếp thƣ, Google còn cho phép chúng ta tùy chỉnh cấu hình hộp thƣ. Để làm điều này, ta thực hiện nhƣ sau: Bƣớc 1: thực hiện nhƣ hình dƣới : Bƣớc 2: thực hiện thay đổi, tùy chỉnh theo ý muốn của các mục trong cửa sổ hiện ra: 1. Nhấn chuột vào biểu tượng bánh răng 2. Nhấn Cài đặt BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 35 Trong cửa sổ này có nhiều thẻ, gồm thẻ : Chung, Nhãn, Hộp thƣ đến, Tài khoản,… Mỗi thẻ có nhiều mục có thể chỉnh sửa, ví dụ : Thẻ Chung có các mục: Ngôn ngữ, Số điện thoại, Kích thƣớc trang tối đa, Hình ảnh, Hoàn tác gửi, Chữ ký,… Ta có thể tùy chỉnh tất cả các mục trên theo ý muốn, nhằm thuận tiện thao tác gửi, nhận,… thƣ. Tùy chỉnh xong, ta nhấn nút “Lƣu thay đổi” để lƣu lại thông tin, hoặc nhấn nút “Hủy” nếu không muốn lƣu: 1.2.4. Lƣu trữ online 1.2.4.1. Giới thiệu Lƣu trữ online (lƣu trữ trên mạng) là dịch vụ lƣu trữ cho phép ngƣời dùng truy cập vào dữ liệu của mình từ bất cứ đâu thông qua trình duyệt web và ứng dụng trên điện thoại thông minh. Dịch vụ lƣu trữ online cho phép bạn có thể: Sao lƣu, đồng bộ và chia sẻ dữ liệu. Các tập tin đƣợc lƣu trữ an toàn ở các Data Center (trung tâm lƣu trữ) và có thể đƣợc khôi phục lại trên máy tính rất dễ dàng khi cần tới. 1.2.4.2. Lý do cần lưu trữ online Lý do cần phải sao lƣu là vô cùng thiết thực: dự phòng trƣớc rủi ro mất mát dữ liệu. Nguy cơ mất mát thông tin trên máy tính luôn rình rập; đây là vài tình huống có thể gọi là thảm họa: hỏa hoạn, mất cắp, hƣ hỏng hay thậm chí vô tình xóa nhầm. Công cụ sao lƣu truyền thống nhƣ ổ cứng ngoài, CD, DVD, bộ nhớ flash (còn gọi là USB) chịu cùng một mức độ rủi ro với việc lƣu trữ trên máy tính cá nhân. BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 36 Intrenet tốc độ ngày càng cao và các trung tâm lƣu trữ (data center) ngày càng an toàn đã đem đến cho ngƣời dùng ở mọi cấp độ một lực chọn lý tƣởng: sao lƣu dữ liệu quan trọng của mình trực tuyến và khôi phục nhanh chóng khi có sự cố xảy ra. 1.2.4.3. Ưu điểm của lưu trữ online Trƣớc hết, sao lƣu trực tuyến cho phép bạn truy cập dữ liệu từ bất cứ nơi đâu thông qua kết nối Internet. Bạn không cần phải kèm theo một ổ cứng di động hay túi đĩa quang khi đi làm hoặc công tác xa. Tiếp theo, việc bảo mật và bảo toàn dữ liệu đƣợc một công ty cung cấp dịch vụ quản lý nên thƣờng chuyên nghiệp và có độ tin cậy cao hơn rất nhiều so với các phƣơng pháp cá nhân. Ngoài ra, do dữ liệu đƣợc sao lƣu ở nhiều nơi trên thế giới nên những sự cố tự nhiên hoặc sự cố về điện trong khu vực sẽ không thể làm mất toàn bộ dữ liệu của bạn đƣợc. Tóm lại, các ƣu điểm của lƣu trữ online có thể liệt kê nhƣ sau: + Công việc sao lƣu đƣợc thực hiện tự động, vì thế bạn không cần phải bận tâm về nó. + Dữ liệu đƣợc lƣu trữ ở nơi khác. Khi có thiên tai hay rủi ro xảy ra, ví dụ nhƣ hỏa hoạn, thì cả máy tính và công cụ lƣu trữ đều có thể bị phá hủy. + Rủi ro này là không hề có nếu bạn dùng sao lƣu trực tuyến. + Chi phí tính theo tháng và hoàn toàn có thể biết trƣớc để dự trù chi tiêu. + Đơn giản. Bạn có đƣợc phƣơng tiện sao lƣu an toàn mà chỉ cần vài bƣớc đơn giản. 1.2.4.4. Một số dịch vụ lưu trữ online thông dụng 1. Google Drive (dung lượng miễn phí 15GB) Google Drive đƣợc ngƣời dùng và các chuyên gia về công nghệ nhìn nhận nhƣ là một kho lƣu trữ trực tuyến toàn diện nhất hiện nay. Nhận đƣợc sự hỗ trợ vô cùng vững chắc từ “ông lớn” Google nên Google Drive hẳn nhiên có mặt trên vô số thiết bị công nghệ, nhất là mảng thiết bị di động miễn là chúng có sử dụng những dịch vụ liên quan đến Google điển hình là Android và Gmail .Google Drive là dịch vụ lƣu trữ và chỉnh sửa dữ liệu online với 15GB dung lƣợng miễn phí, cho phép ngƣời dùng lƣu trữ nhiều dạng dữ liệu nhƣ văn bản, video, âm thanh, PDF… trên nền tảng “đám mây”. Google Drive với khả năng hỗ trợ Google Docs và Google+ cao cấp giúp ngƣời dùng dễ dàng truy cập và chỉnh sửa tài liệu ở bất cứ đâu hay chia sẻ làm việc chung với bạn bè. 2. OneDrive (dung lượng miễn phí 5GB) OneDrive là một trong những mô hình sao lƣu dữ liệu trực tuyến do Microsoft phát triển, có thể nói rằng OneDrive cũng có chút “họ hàng” với nền tảng Windows 8 và Windows Phone. Hiện nay, dịch vụ lƣu trữ OneDrive đã đƣợc tích hợp bên trong mỗi tài BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 37 khoảng Hotmail, Outlook (dịch vụ hộp Mail của Microsoft) ngay từ khi đƣợc ngƣời dùng khởi tạo. 3. Dropbox (dung lượng miễn phí 2GB) Hiện tại, phần mềm Dropbox (phiên bản trên Android) vẫn giữ hàng đầu nếu tính riêng về số lần đƣợc Download và cài đặt nhiều nhất. Tuy đã xuất hiện khá lâu nhƣng sức hút của Dropbox vẫn không hề sụt giảm so các đối thủ cạnh tranh. Dropbox hỗ trợ thao tác “kéo” và “thả” rất đơn giản nhƣ những gì bạn cần làm là: chọn và nắm nội dung cần lƣu trữ từ Destop sau đó kéo thả vào trang web Dropbox. Có thể thấy, Dropbox phù hợp với rất nhiều đối tƣợng ngƣời dùng vốn thích sự đơn giản, giảm bớt thao tác “thừa” khi sử dụng. 4. Fshare (dung lượng miễn phí 50GB) Fshare là một dịch vụ lƣu trữ file “thuần Việt” của FPT Telecom. Đây là một dịch vụ chia sẻ dữ liệu miễn phí, tốc độ cao, có bộ công cụ hỗ trợ tốt nhất trong tất cả các dịch vụ cùng loại của Việt Nam và đội ngũ kỹ thuật rất giỏi. Băng thông trong nƣớc khiến tốc độ tải khá dễ chịu, ngay cả với một tài khoản thƣờng. Fshare đƣợc thiết kế, giao diện sử dụng tiếng Việt, dành cho các nhu cầu của ngƣời Việt. Mọi thắc mắc, giải đáp đều đƣợc phục vụ tốt nhất bằng tiếng Việt. Với sự hỗ trợ trên mọi thiết bị (PC, Laptop, Mobile, Tablet) thì hiện tại, Fshare là công cụ số 1 đƣợc nhiều website Việt Nam sử dụng để chia sẻ file. 5. BOX (dung lượng miễn phí 10GB) Tuy cũng là loại hình dịch vụ lƣu trữ đám mây nhƣng Box lại nhắm đến đối tƣợng ngƣời dùng thuộc phân khúc “doanh nhân” riêng biệt. Dịch vụ Box khá nổi tiếng và đƣợc nhiều ngƣời biết đến khi có cơ chế bảo mật cao, hỗ trợ can thiệp và tuỳ chỉnh sâu vào cách thức trao đổi thông tin của chủ sở hữu tài khoản đối với các cá nhân khác. Ngƣời dùng còn có thể đặt mật khẩu cho từng tập tin, thiết lập giới hạn về thời gian chia sẻ cho từng thƣ mục…Ngoài ra, Box cũng hỗ trợ một vài tính năng cơ bản tƣơng tự nhƣ Microsoft Office và Adobe Lightroom rất tiện lợi cho việc chỉnh sửa nhanh ngay trên Box. Ngoài ra, còn nhiều dịch vụ lƣu trữ trực tuyến khác mà chúng tôi không thể liệt kê hết. Việc lựa chọn dịch vụ lƣu trữ trực tuyến nào hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu riêng của mỗi ngƣời dùng. Tuy nhiên, các yếu tố cơ bản ngƣời dùng cần lƣu ý là dung lƣợng lƣu trữ, khả năng đồng bộ hoá, phần mềm hỗ trợ tiện dụng, băng thông lớn, có hotdirect link và hỗ trợ dữ liệu đặc thù (văn bản, âm thanh, video…). 1.2.4.5. Thao tác lưu trữ online BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 38 Nhƣ trên ta đã biết, có rất nhiều dịch vụ lƣu trữ online nhƣng trong khuôn khổ một bài giảng, chúng tôi không thể mô tả hết đƣợc. Sau đây, chỉ xin trình bày thao tác lƣu trữ trên một dịch vụ làm minh họa, đó là: Google Drive. 1. Các bước cài đặt và lưu trữ bằng Google Drive Bƣớc 1: truy cập vào Google Drive bằng cách dùng địa chỉ: drive.google.com Bƣớc 2: tải Drive cho PC: Bƣớc 3: nhấn nút Tải xuống cho PC: Bƣớc 4: chấp nhận và tiến hành cài đặt theo hƣớng dẫn trên màn hình đến khi cài đặt xong. Khi đó, biểu tƣợng Drive xuất hiện nhƣ hình dƣới: 1. Nhấn biểu tượng bánh răng 2. Chọn Download Drive BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 39 Bƣớc 5: nhấn chuột vào biểu tƣợng Drive và chọn Sign in Bƣớc 6: nhập địa chỉ email, password và chọn Sign in: Bƣớc 7: chọn Next liên tục theo hƣớng dẫn trên màn hình, cuối cùng chọn Done. Bƣớc 8: khi đó, trên màn hình hiện ra thƣ mục Google Drive. BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 40 Lúc đó, ta mở thƣ mục Google Drive và bắt đầu lƣu trữ các tệp vào đây. Các tệp đó sẽ tự động đồng bộ lên Drive khi có kết nối Internet. Để biết đƣợc tiến độ cập nhật các tệp, ta nhấn chuột vào biểu tƣợng Drive ở góc phải dƣới của màn hình Desktop. Khi đó một bảng nhƣ hình dƣới sẽ hiện ra, thể hiện trạng thái cập nhật của các file: 2. Tạo mới thư mục; tải tệp, thư mục lên Drive Cần chú ý rằng: thao tác tạo thƣ mục hoặc tải tệp, thƣ mục lên Drive chỉ phải thực hiện khi ta đang sử dụng một máy tính khác, không đƣợc cài đặt Google Drive nhƣ đã nêu ở mục 1. Việc này cũng có thể thực hiện trên smartphone. BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 41 Ta làm theo các bƣớc sau: Bƣớc 1: đăng nhập vào Drive bằng tài khoản Google của mình. Bƣớc 2: nhấn New, ta quan tâm ba mục: Folder, File upload, Folder upload: Bƣớc 3: + Để tạo thƣ mục, nhấn Folder, sau đó nhập tên thƣ mục vào ô New folder rồi chọn Create: + Để tải tệp hoặc thƣ mục lên, ta chọn File upload hoặc Folder upload. Chọn tệp hoặc thƣ mục trong hộp thoại hiện ra, nhấn Open: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 42 3. Chia sẻ, phân quyền tệp, thư mục Để chia sẻ hoặc phân quyền tệp, thƣ mục, ta thực hiện theo các bƣớc: Bƣớc 1: chọn tệp hoặc thƣ mục muốn chia sẻ. Bƣớc 2: + Cách 1: nhấn chuột phải, chọn Share… + Cách 2: nhấn biểu tƣợng hình chân dung có dấu + 1. Chọn tệp cần tải lên 2. Nhấn Open Cách 1 Cách 2 BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 43 Bƣớc 3: nhập địa chỉ email của ngƣời mà ta muốn chia sẻ. Sau đó chọn quyền cho ngƣời này: Can edit (có thể sửa), Can comment (có thể bình luận) hay Can view (có thể xem). Cuối cùng nhấn nút Done. Minh họa nhƣ hình dƣới: Bƣớc 4: nếu muốn thiết lập chi tiết hơn về quyền riêng tƣ của tệp hoặc thƣ mục, chọn Advanced: Tiếp theo, chọn Change…: Nhập địa chỉ email Chọn quyền Kết thúc BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 44 Sau đó tùy chỉnh các mức độ chia sẻ, rồi chọn Save: Và cuối cùng, chọn Done để hoàn tất chia sẻ: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 45 4. Các thao tác khác Ngoài những thao tác đã nêu ở các mục trên, Drive còn cho phép chúng ta thực hiện các thao tác nhƣ: + Xem trƣớc nội dung (Preview) + Mở bằng ứng dụng tƣơng ứng (Open with) + Lấy đƣờng link đã đƣợc chia sẻ từ trƣớc (Get shareable link) + Di chuyển tới thƣ mục khác trên Drive (Move to) + Đổi tên tệp, thƣ mục (Rename) BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 46 + Tải xuống (Download): Áp dụng khi ta sử dụng smartphone hoặc máy tính khác, không cài đặt Google Drive (không có thƣ mục Google Drive) trên máy. + Xóa tệp, thƣ mục (Remove),… 1.3. Phần mềm trình chiếu MS PowerPoint (2013) 1.3.1 Giới thiêu 1. Khởi động MS PowerPoint (PP) 2013: Tƣơng tự nhƣ những ứng dụng khác, để khởi động PP 2013, ta thực hiện theo các cách thông thƣờng sau đây: + Cách 1: nhấn nút Start All Programs Microsoft Office PowerPoint 2013 + Cách 2: nhấn đúp chuột vào biểu tƣợng PowerPoint 2013 trên desktop. + Cách 3: mở hộp thoại Run (Windows + R), nhập powerpnt, bấm Enter. 2. Giao diện: Khi khởi động, ta có giao diện PP 2013: Khi đó, ta nhấn vào Blank Presentation để tạo một bài thuyết trình mới. Hoặc có thể chọn một mẫu giao diện có sẵn, khi chọn một mẫu, ta có: BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 47 Khi nhấn Create, ta có giao diện để soạn thảo: 3. Thanh công cụ Tƣơng tự nhƣ phiên bản 2007 trở đi, PP 2013 cũng dùng giao diện Ribbon cho thanh công cụ, gồm các thẻ (Tab), trong mỗi tab chứa các công cụ đƣợc tổ chức thành từng nhóm (Group) theo sự liên hệ về chức năng của nó. Gồm các thẻ sau: FILE, HOME, INSERT, DESIGN, TRANSITIONS, ANIMATIONS, SLIDE SHOW, REVIEW và VIEW (hình dƣới): 3. Chọn mẫu màu sắc 2. Xem trước mẫu 4. Tạo 1. Xem mẫu khác Danh sách các slide (Overview) Màn hình làm việc của 1 slide Thanh Ribbon (các nút lệnh) Nút PowerPoint Các thẻ (Tab) Thanh Quick Accsess Toolbar Thanh Tiêu đề Các nút ĐK cửa sổ BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 48 Theo ngầm định, ở góc trên bên trái là thanh Quick Access Toolbar (nằm ngay sau biểu tƣợng PowerPoint), thanh này chứa các nút lệnh hay sử dụng nhất nhƣ nút Save, Undo và Redo. Bạn có thể thay đổi vị trí của Quick Access Toolbar và tùy chỉnh thêm bớt các nút lệnh thƣờng xuyên sử dụng. 4. Các chế độ hiển thị bài trình chiếu Trong PP 2013 có các chế độ hiển thị bài trình chiếu nhƣ sau: + Chế độ Normal: dùng để soạn thảo slide. + Outline View: xem nội dung bài thuyết trình ở dạng dàn bài. + Chế độ Slide Sorter: giúp xem tổng thể bài trình chiếu, bố cục và trình tự các slide trong bài trình chiếu. + Chế độ Notes Page: giúp ta thêm các ghi chú vào slide, các ghi chú này không hiển thị khi trình chiếu. + Reading View: xem trƣớc bài thuyết trình trong giao diện soạn thảo, bao gồm cả quá trình chuyển slide và hiệu ứng động. Để chuyển đổi qua lại giữa các chế độ này, ta thực hiện: 5. Thoát khỏi PowerPoint 2013 Để thoát khỏi PP 2013, ta thực hiện một trong ba cách sau: + Cách 1: nhấn nút PowerPoint (góc trái trên của màn hình PP 2013) chọn Close + Cách 2: ấn tổ hợp Alt + F4 + Cách 3: nhấn nút ĐK cửa sổ: Close (góc phải trên của màn hình PP 2013) Thao tác cụ thể đƣợc mô tả nhƣ trong hình sau: 1.3.2. Các thao tác với tệp 1. Mở tệp mới Để mở tệp mới (mở để soạn bài trình chiếu mới), ta thực hiện 1 trong các cách sau: 1. Nhấn nút PowerPoint 2. Chọn Close, hoặc ấn Alt + F4 Hoặc nhất nút Close ở đây 1. Mở thẻ VIEW 2. Chọn chế độ cần dùng BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 49 + Cách 1: mở thẻ FILE chọn New + Cách 2: ấn tổ hợp phím Ctrl + N + Cách 3. nhấn nút New trên thanh Quick Access Toolbar (nếu nút New đã đƣợc bật). Khi đó, ta có giao diện gần giống khi khởi động, và do đó thực hiện nhƣ khi mới khởi động PP 2013: 2. Mở tệp đã có Để mở tệp (bài trình chiếu) đã có, ta thực hiện 1 trong các cách sau: + Cách 1: mở thẻ FILE chọn Open + Cách 2: ấn tổ hợp phím Ctrl + O + Cách 3. nhấn nút Open trên thanh Quick Access Toolbar (nếu nút Open đã đƣợc bật). Khi đó, ta có giao diện nhƣ hình dƣới đây, sau đó thực hiện nhƣ hƣớng dẫn trong hình: 1. Chọn Computer 2. Chọn Browse 3. Chọn Thư mục chứa tệp cần mở 4. Chọn tệp 5. Chọn Open BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 50 Một điểm mới là sau khi mở một tệp, PP 2013 sẽ thông báo cho bạn vị trí slide bạn đọc lần cuối trƣớc khi đóng tệp và cho phép bạn đến ngay vị trí đó. Từ phiên bản 2013, nếu chúng ta lƣu trữ bài trình chiếu trên đám mây (OneDrive của Microsoft) thì ta hoàn toàn có thể mở nó, với điều kiện chúng ta đang kết nối Internet và đăng nhập vào tài khoản OneDrive của mình. 3. Ghi tệp lên đĩa Khi chúng ta cần lƣu tệp (bài thuyết trình) lần đầu, ta thực hiện nhƣ sau: + Cách 1: mở thẻ FILE chọn Save + Cách 2: ấn tổ hợp Ctrl + S + Cách 3: nhấn nút Save trên thanh Quick Access Toolbar (nếu nút Save đƣợc bật) Hoặc khi tệp đã có tên nhƣng chúng ta cần lƣu với tên khác, ta thực hiện: + Cách 1: mở thẻ FILE chọn Save As + Cách 2: ấn phím F12 Khi đó, ta có giao diện nhƣ hình dƣới đây, sau đó thực hiện nhƣ hƣớng dẫn: Nhấn chuột vào đây để chuyển tới slide đã đọc trước khi đóng tệp 1. Chọn Computer 2. Chọn Browse 3. Chọn vị trí cần lưu 4. Đặt tên tệp 5. Chọn định dạng tệp 6. Nhấn Save BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 51 Sau lần lƣu đầu tiên (hoặc lƣu với tên khác), khi tệp có sự thay đổi nội dung, chúng ta chỉ việc nhấn Save trên thẻ FILE (hay thanh Quick Access Toolbar) hoặc ấn tổ hợp Ctrl + S để cập nhật nội dung. 4. Đóng tệp Để đóng tệp, ta thực hiện FILE Close, nếu tệp đó chƣa đƣợc ghi cập nhật nội dung, PP 2013 hiển thị hộp thoại nhƣ sau: Từ đó, căn cứ vào công việc của mình mà chúng ta chọn Save (cập nhật), Don’t Save (không cập nhật) hay Cancel (không đóng tệp). 1.3.3. Các thao tác với Slide 1.3.3.1. Thêm một slide mới Để thêm một slide mới có bố cục giống slide hiện thời (slide đang mở), ta thực hiện một trong các cách sau: + Cách 1: mở thẻ HOME (hoặc INSERT) nhấn vào nửa trên của nút New Slide. + Cách 2: ấn tổ hợp Ctrl + M. + Cách 3: nhấn chuột phải (vào slide hiện thời) chọn New Slide. Các thao tác trên đƣợc mô tả nhƣ trong hình sau: 1. Nhấn HOME 2. Nhấn nửa trên của nút New Slide 1. Nhấn INSERT 2. Nhấn nửa trên của nút New Slide BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 52 Trong trƣờng hợp ta muốn thêm một slide có bố cục khác với slide hiện thời, thực hiện nhƣ sau: + Mở thẻ HOME (hoặc INSERT) nhấn vào nửa dưới của nút New Slide. 1. Nhấn chuột phải 2. Chọn New Slide 1. Chọn thẻ HOME hoặc INSERT 2. Nhấn nửa dưới của nút New Slide 3. Chọn bố cục theo ý muốn Nếu muốn nhân đôi slide hiện thời thì chọn Duplicate Selected Slides Nếu cần thêm slide từ tệp khác, nhấn Reuse Slides… rồi thực hiện như hình tiếp theo BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 53 Khi đó, hộp thoại Browse hiện ra: 1. Chọn Browse 2. Chọn Browse File… 1. Chọn ổ đĩa, thư mục 2. Chọn tệp cần chèn 3. Nhấn Open BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 54 1.3.3.2. Sao chép slide Để thực hiện sao chép slide, ta thực hiện theo các bƣớc sau: Bước 1: chọn các slide cần sao chép Bước 2: + Cách 1: mở thẻ HOME chọn Copy + Cách 2: nhấn chuột phải > chọn Copy Bước 3: đƣa con trỏ đến nơi cần sao chép Bước 4: + Cách 1: mở thẻ HOME chọn Paste + Cách 2: nhấn chuột phải chọn mục tƣơng ứng dƣới Paste Options: 4. Chọn slide cần chèn 6. Kết quả 5. Tích mục này nếu cần giữ nguyên định dạng slide nguồn 1. Chọn các slide cần sao chép 2. Nhấn nút Copy 1. Chọn các slide cần sao chép 2. Hoặc nhấn chuột phải, chọn Copy BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 55 1.3.3.3. Di chuyển slide Đối với thao tác di chuyển slide, ta có hai cách thực hiện: Cách 1: cũng gồm bốn bƣớc, trong đó ba bƣớc: Bước 1, Bước 3, Bước 4 thực hiện nhƣ ở phần sao chép slide (phần 3.2), riêng Bước 2 thực hiện nhƣ sau: Bước 2: + Cách 1: mở thẻ HOME chọn Cut + Cách 2: nhấn chuột phải chọn Cut Cách 2: Sau khi chọn các slide cần di chuyển, ta dùng chuột rê các slide đó đến vị trí mới. 1.3.3.4. Xóa slide Để xóa slide, ta thực hiện: Bước 1: Chọn các slide cần xóa Bước 2: + Cách 1: nhấn chuột phải chọn Delete slide + Cách 2: nhấn phím Delete trên bàn phím. Nhấn Paste Hoặc nhấn chuột phải, rồi nhấn vào đây Nhấn nút Cut Nhấn chuột phải, chọn Cut BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 56 1.3.3.5. Lựa chọn các giao diện mẫu (Themes) Khi cần lựa chọn các giao diện mẫu cho slide, ta thực hiện: mở thẻ DESIGN > chọn một mẫu: Chú ý rằng, nếu nhấn chọn một mẫu thì tất cả các slide sẽ thay đổi theo. Để thay đổi mẫu cho một số slide nhất định, ta chọn các slide đó rồi nhấn chuột phải vào mẫu và chọn lệnh tƣơng ứng: + Apply to All Slides: áp dụng cho tất cả slide + Apply to Selected Slides: áp dụng cho các slide đƣợc chọn + Set as Default Theme: đặt làm mẫu ngầm định + Add Gallery to Quick Access Toolbar: thêm các mẫu và thanh Quick Access Toolbar. 1.3.4. Thao tác với đối tƣợng văn bản 1.3.4.1. Chèn hộp văn bản (Text Box) Theo ngầm định, các mẫu trình bày slide đã tạo sẵn các Text Box, tuy nhiên nếu ta cần chèn thêm Text Box để trình bày, ta thực hiện nhƣ sau: 1. Chọn các slide cần xóa 2. Nhấn chuột phải, chọn Delete Slide; hoặc nhấn phím Delete trên bàn phím BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 57 1.3.4.2. Định dạng ký tự và định dạng đoạn 1. Định dạng ký tự Định dạng ký tự gồm chọn Font (font chữ), Font Size (kích cỡ chữ), Bold (đậm), Italic (nghiêng), Underline (gạch chân),… cho các ký tự. Để định dạng, ta thực hiện các bƣớc sau: ) Bước 1: chọn các ký tự cần định dạng. ) Bước 2: thực hiện một trong ba cách sau: + Cách 1: + Cách 2: 1. Chọn thẻ HOME 2. Chọn các nút trong nhóm Font để định dạng 1. Chọn thẻ INSERT 2. Nhấn nút Text Box 2. Hoặc nhấn Shapes, rồi nhấn nút Text Box 2’. Hoặc nhấn Shapes, rồi nhấn nút Text Box 3. Kéo và nhả chuột để có một textbox, sau đó gõ nội dung vào đây BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 58 + Cách 3: nhấn chuột phải, chọn Font, xuất hiện hộp thoại Font, khi đó thực hiện tiếp nhƣ callout (chú dẫn) 3, 4 ở Cách 2. + Cách 4: 2. Định dạng đoạn văn bản Định dạng đoạn gồm: Alignment (căn lề đoạn), Spacing BeforeAfter (khoảng cách trƣớcsau của đoạn này so với đoạn khác), Line Spacing (giãn dòng),… Ta thực hiện nhƣ sau: ) Bước 1: chọn đoạn văn bản cần định dạng. ) Bƣớc 2: + Cách 1: thực hiện nhƣ hình dƣới đây: + Cách 2: Nhấn chuột phải, chọn các nút để định dạng 1. Chọn thẻ HOME 2. Nhấn vào mũi tên của nhóm Font 3. Chọn các mục trong hộp thoại Font để định dạng 4. Nhấn OK 1. Mở thẻ HOME 2. Nhấn vào mũi tên của nhóm Paragraph BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 59 Bước 3: thực hiện nhƣ sau: 1.3.4.3. Áp dụng kiểu chữ nghệ thuật (WordArt) Trong PP 2013 cũng cho phép áp dụng kiểu chữ nghệ thuật, ta thực hiện nhƣ sau: Bước 1: chọn vùng văn bản cần áp dụng. Bước 2: thao tác nhƣ trong hình dƣới: Nhấn chuột phải, chọn Paragraph Kiểu lề cho đoạn Khoảng cách thụt vào ở đầu dòng Khoảng cách trước, sau của các đoạn Giãn dòng Chọn xong, nhấn OK 1. Mở thẻ FORMAT (thẻ theo ngữ cảnh) 2. Nhấn chuột vào mũi tên xuống tại hộp chứa mẫu trình bày trong nhóm WordArt Styles 3. Chọn một kiểu 4. Hiệu ứng thể hiện Nhấn Clear WordArt nếu cần xóa áp dụng BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trường ĐH Vinh 60 1.3.4.4. Tùy chỉnh màu sắc, hiệu ứng tô màu cho văn bản Màu của đối tƣợng văn bản (ký tự) gồm các thuộc tính là màu nền (Text Fill), màu viền (Text Outline) và hiệu ứng văn bản (Text Effects). 1. Chọn màu nền cho văn bản 2. Chọn màu viền cho văn bản 3. Chọn hiệu ứng cho văn bản 1. Mở thẻ FORMAT (thẻ theo ngữ cảnh) 2. Nhấn nút Text Fill 3a. Chọn một màu nền tùy thích 3b.Chọn thêm màu nền 3c. Chọn màu từ file ảnh 3d. Chọn màu chuyển sắc 3e. Chọn màu kết cấu (vải, gỗ,…) 1. Nhấn nút Text Outline 3a. Chọn một màu viền tùy thích 3b.Chọn thêm màu viền 4.Chọn độ dày của viền 5.Chọn kiểu đường viền BG Tin học nhóm ngành KT Chương 1 Viện KTCN Trườn
Kiến thức cơ bản
Hệ điều hành Windows
1.1.1.1 Tổng quan về hệ điều hành Windows
Windows là hệ điều hành đồ họa do Microsoft phát triển, nổi bật với giao diện thân thiện, tính năng cắm và chạy, hỗ trợ đa người dùng và khả năng đa nhiệm Đây là hệ điều hành chiếm thị phần lớn trong lĩnh vực máy tính cá nhân.
1.1.1.2 Các thành phần cơ bản của Windows 7
HĐH Windows 7 thiết kế màn hình giống nhƣ một bàn làm việc (desktop), chứa các biểu tượng của các chương trình (icons):
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 3
Các thành phần chính của màn hình bao gồm:
Biểu tượng (Icon) là hình ảnh đại diện cho một chương trình Để mở hoặc chạy chương trình, người dùng có thể nhấn đúp chuột vào biểu tượng hoặc nhấn chuột phải và chọn "Open".
Một số biểu tượng chương trình:
+ Thanh tác vụ (Taskbar): nằm ở phía dưới màn hình, chứa các chương trình thường sử dụng và các chương trình đang hoạt động:
+ Nút bắt đầu (Start): dùng để khởi động, tìm kiếm một chương trình,… hoặc tắt máy tính Nút Start nằm ở góc trái của thanh tác vụ (hình trên)
+ Cửa sổ (Windows): trong HĐH Windows, mỗi chương trình hoạt động trong một cửa sổ Các thành phần của cửa sổ được mô tả như hình dưới đây:
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 4
1.1.2.1 Khái niệm tệp, thư mục, đường dẫn
1 Tệp (file): là tập hợp các thông tin có liên quan đến nhau, được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài
Hệ điều hành quản lý tệp thông qua tên tệp, bao gồm hai phần: tên gọi và phần mở rộng Tên gọi giúp người dùng nhớ nội dung tệp, trong khi phần mở rộng phân loại kiểu tệp Chẳng hạn, tệp “Danh sach sinh vien K58 CNTT.doc” có tên gọi “Danh sach sinh vien K58 CNTT”, cho thấy nội dung tệp chứa danh sách sinh viên khóa 58 ngành Công nghệ Thông tin, và phần mở rộng “doc” chỉ định đây là tài liệu văn bản của ứng dụng MS Word.
2 Thư mục (Folder): để quản lý một cách khoa học các tệp, HĐH cho phép tạo ra các thƣ mục để chứa các tệp Thƣ mục nhƣ là một “ngăn chứa” dùng để chứa các tệp và thƣ mục con Việc tổ chức các thư mục, thư mục con, tệp lưu trữ được gọi là cây thư mục, trong đó gốc của “cây” đó là ổ đĩa chứa tất cả thông tin trên Thƣ mục cũng đƣợc đặt tên, nhƣng không có phần mở rộng, ví dụ: thƣ mục “Nganh CNTT”, thƣ mục “Vien Ky thuat va Cong nghe”,…
3 Đường dẫn (Path): là dãy gồm các thƣ mục và thƣ mục con dẫn đến thƣ mục hoặc tệp cần truy cập Ví dụ: “C:\Dai học Vinh\Vien Ky thuat va Cong nghe\Nganh CNTT\Danh
Thanh cuộn ngang Vùng làm việc
Để truy cập tệp “Danh sach K58.doc” tại Viện KTCN - Trường ĐH Vinh, bạn cần sử dụng đường dẫn “C:\Dai học Vinh\Vien Ky thuat va Cong nghe\Nganh CNTT”.
Windows Explorer là ứng dụng quản lý file trên Windows, cho phép người dùng hiển thị và điều hướng nội dung của ổ cứng cùng các thư mục Để mở Windows Explorer trên Windows 7, bạn có thể thực hiện các bước đơn giản.
+ Cách 1: nhấn chuột phải vào nút Start -> chọn Open Windows Explorer
+ Cách 2: nhấn đúp chuột vào My Computer trên Desktop
+ Cách 3: nhấn chuột phải vào My Computer -> chọn Open
+ Cách 4: ấn tổ hợp Windows + E
Từ cửa sổ này, ta thấy có 5 nhóm mục chính là: Favorites, Libraries, Homegroup,
1.1.2.3 Cửa sổ dạng cây và dạng danh sách
Cửa sổ được chia thành hai nửa, với nửa trái hiển thị dạng cây (Tree View) và nửa phải hiển thị dạng danh sách (List View), được ngăn cách bởi đường kẻ màu xám, như minh họa trong hình dưới.
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 6
Từ hình ảnh trên, ta thấy thƣ mục “Ban sua” đang là thƣ mục hiện thời Đặc điểm của Dạng cây và Dạng danh sách là:
+ Hiển thị theo dạng phân cấp, giống nhƣ hình cây
+ Chỉ hiển thị thƣ mục, không hiển thị tệp
+ Mỗi thời điểm chỉ cho phép chọn một thƣ mục duy nhất
+ Hiển thị theo dạng danh sách
+ Hiển thị cả tệp và thƣ mục con của thƣ mục hiện thời
+ Có thể chọn một nhóm tệp hoặc thƣ mục
1.1.2.4 Các chế độ hiển thị tệp và thư mục:
Windows 7 cung cấp 8 chế độ hiển thị tệp và thƣ mục, gồm: Content, Tiles, Details, List, Small Icons,
Medium Icons, Large Icons và Extra Large Icons (hình bên):
Chế độ Content (Nội dung) hiển thị mỗi tệp và thư mục trên một dòng, cung cấp thông tin chi tiết như ngày chỉnh sửa, kích thước, tác giả và kiểu.
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 7
+ Chế độ Tile (Tiêu đề): là một lưới các biểu tượng nhỏ cho mỗi tệp, thư mục với tên và kích cỡ bên cạnh mỗi biểu tƣợng:
+ Chế độ Details (Chi tiết): một dòng liệt kê mỗi tệp, thƣ mục với các cột tên, ngày chỉnh sửa, kiểu và kích thước:
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh cung cấp chế độ Details với 8 điểm thú vị, cho phép người dùng phân loại nội dung thư mục dễ dàng bằng cách nhấp vào tiêu đề cột Người dùng cũng có thể sắp xếp lại các cột bằng cách kéo chúng đến vị trí mong muốn Hơn nữa, việc tùy chỉnh hiển thị các cột được thực hiện đơn giản bằng cách nhấp chuột phải vào hàng tiêu đề cột và chọn hoặc hủy chọn các thuộc tính file trong menu Chế độ này mang lại sự linh hoạt tối đa cho người sử dụng.
Chế độ List (Liệt kê) cho phép hiển thị các nội dung của thư mục mà không cần chi tiết, chỉ sử dụng một số cột cần thiết Đây là phương thức hiển thị tối ưu cho nhiều tệp và thư mục cùng lúc.
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 9
Chế độ Icons (Biểu tượng) cung cấp các biểu tượng riêng cho từng tệp và thư mục, với 4 kích thước từ Small (nhỏ) đến Extra Large (siêu lớn) Dưới đây là hình ảnh minh họa cho chế độ Small Icons.
Và chế độ Extra Large Icons:
1.1.3 Bộ mã và cách gõ tiếng Việt
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 10
Tiếp theo là vấn đề bảng mã cho tiếng Việt, hiện nay có ba bảng mã thường dùng cho tiếng Việt là Unicode, TCVN3 và VNI
+ Bảng mã TCVN3: thường có font chữ bắt đầu bởi ".Vn", ví dụ: VnTime, VnArial,… cho chữ thường và VnTimeH, VnTimeH,… cho chữ hoa
+ Bảng mã VNI: thường có font chữ bắt đầu bởi "VNI", ví dụ VNI Times, VNI Books,…
Hai bảng mã này đƣợc xem là dùng riêng cho
Việt Nam, nên những máy tính nào chƣa cài đặt các font chữ này sẽ bị mã hóa font khi đọc các văn bản có chứ các font đó
Bảng mã Unicode là một hệ thống mã hóa quốc tế phổ biến, được hỗ trợ trên hầu hết các máy tính thông thường, giúp chúng ta không phải lo lắng về vấn đề mã hóa font chữ như với hai bảng mã khác.
Font chữ dạng Unicode thường được dùng là Times
New Roman, Arial, Tahoma, Calibri,… Hình bên minh họa việc lựa chọn bảng mã Unicode
Một trong những vấn đề quan trọng khi gõ tiếng Việt là lựa chọn kiểu gõ Hiện nay, hai kiểu gõ phổ biến mà người dùng thường sử dụng là Telex và VNI.
Kiểu Telex cho phép người dùng sử dụng các phím chữ cái để tạo dấu hiệu cho chữ viết Cụ thể, phím 's' dùng để tạo dấu sắc, 'f' cho dấu huyền, 'r' cho dấu hỏi, 'x' cho dấu ngã, và 'j' cho dấu nặng Ngoài ra, phím 'w' được sử dụng để tạo dấu "á" trong chữ ă và dấu "móc" trong các chữ ƣ, ơ Phím 'z' giúp xóa dấu đã gõ trước đó Hệ thống cũng quy định các tổ hợp như 'aa' cho â, 'oo' cho ô, 'ee' cho ê, và 'dd' cho đ.
+ Kiểu VNI: dùng các phím chữ số để tạo dấu
1: dấu sắc 2: dấu huyền 3: dấu hỏi 4: dấu ngã 5: dấu nặng
6: dấu "mũ" trong các chữ â, ê, ô
7: dấu "móc" trong các chữ ƣ, ơ
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 11
0: xóa dấu đã gõ trước đó
Hình dưới đây minh họa việc chọn kiểu gõ:
1.1.4 Các thao tác cơ bản với tệp và thƣ mục
Trong Windows 7, để tạo một thƣ mục, ta mở Windows Explorer, sau đó thực hiện tiếp:
* Bước 1: mở thư mục mẹ, nơi sẽ chứa thư mục cần tạo
+ Cách 1: Nhấn chuột phải -> chọn New -> Folder:
+ Cách 2: mở menu File -> chọn New -> Folder:
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 12
* Bước 3: gõ tên thư mục cần tạo, rồi ấn Enter
1.1.4.2 Đổi tên thư mục (hoặc tệp)
Trong Windows 7, để đổi tên tệp, thƣ mục ta mở Windows Explorer, sau đó thực hiện:
* Bước 1: chọn tệp, thư mục cần đổi tên
+ Cách 1: nhấn chuột phải -> chọn Rename:
+ Cách 2: mở menu File -> chọn Rename:
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 13
1.1.4.3 Sao chép, di chuyển tệp, thư mục
Trong Windows 7, để thực hiện sao chép, di chuyển ta làm nhƣ sau:
* Bước 1: chọn các tệp, thư mục cần sao chép (hoặc di chuyển)
+ Cách 1: nhấn chuột phải -> chọn Copy (sao chép) hoặc Cut (di chuyển):
+ Cách 2: nhấn nút Organize -> chọn Copy (sao chép) hoặc Cut (di chuyển), hình minh họa phía dưới
+ Cách 3: ấn tổ hợp Ctrl + C (sao chép) hoặc Ctrl + X (di chuyển)
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 14
* Bước 3: mở thư mục sẽ chứa các tệp, thư mục con cần sao chép hoặc di chuyển tới
+ Cách 1: nhấn chuột phải -> chọn Paste (hình dưới, bên trái)
+ Cách 2: nhấn nút Organize -> chọn Paste (hình dưới, bên phải)
+ Cách 3: ấn tổ hợp Ctrl + V
1.1.4.4 Xóa tệp, thư mục Để xóa tệp, thƣ mục trong Windows 7, ta mở Windows Explorer, sau đó thực hiện:
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 15
* Bước 1: chọn các tệp, thư mục cần xóa
+ Cách 1: nhấn chuột phải -> chọn Delete
+ Cách 2: mở menu File -> chọn Delete
* Bước 3: trả lời hộp thoại do Windows 7 đưa ra:
Khai thác mạng Internet
Mạng Internet là hệ thống thông tin toàn cầu, cho phép truy cập công cộng và kết nối hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn từ doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, cá nhân và chính phủ Nó có thể được xem như là một mạng lưới kết nối các máy tính trên toàn thế giới.
Webpage (trang web) là một trang thông tin, trên đó chứa văn bản, hình ảnh, video, flash, và các siêu liên kết để liên kết tới trang web khác
Website, hay còn gọi là trang web, là một tập hợp các trang web con (webpage) thường nằm trong cùng một tên miền hoặc tên miền phụ Các trang web này được lưu trữ trên máy chủ web và có thể truy cập qua Internet Mỗi website thường bao gồm nhiều trang web, mỗi trang được gọi là webpage.
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 26
Trình duyệt web là phần mềm cho phép người dùng xem và tương tác với các trang web, bao gồm cả siêu liên kết đến các trang khác Nó giúp người dùng truy cập thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các liên kết Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị nội dung, do đó, một trang web có thể trông khác nhau trên các trình duyệt khác nhau.
Some popular web browsers for personal computers today include Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla Firefox, Safari, Opera, Avant Browser, Konqueror, Lynx, Flock, Arachne, Epiphany, K-Meleon, and AOL Explorer.
Mỗi website cần có một tên miền, là chuỗi ký tự trong bảng chữ cái được sắp xếp như tên riêng, dùng để xác định địa chỉ Internet (IP) của máy chủ, thường là dãy số khó nhớ Tên miền được tạo ra để dễ nhớ và thuận tiện hơn trong việc sử dụng.
Tính chất cơ bản của một tên miền:
- Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước
- Tên miền bắt buộc phải có phần Tên và phần đuôi (.com, net, org, vn, us, )
- Tên miền chỉ bao gồm các ký tự trong bảng chữ cái (a-z), các số (0-9) và dấu (-), không đƣợc chứa dấu cách và các ký tự đặ biệt khác
- Không bắt đầu hoặc kết thúc tên miền bằng dấu (-)
- Tên miền hiện nay không cần bắt đầu bằng http:// hoặc www hay http://www
Một số đuôi tên miền phổ biến:
+ com (commercial): là phần mở rộng tên miền phổ biến nhất thế giới hiện nay
+ net (network): thường được sử dụng bởi các nhà cung cấp dịch vụ Internet
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 27
+ org (organization): thường được sử dụng bởi các tổ chức phi lợi nhuận và các tổ chức liên kết thương mại
+ biz: thường được sử dụng cho các trang web nhỏ, các trang thương mại điện tử của một số cửa hàng nhỏ, web giải trí về nhạc, phim…
+ info (information): thường được đặt tên cho các trang web "tài nguyên" có uy tín và là dấu hiệu nhận biết một trang web tài nguyên
+ gov (government): tên miền dành cho các cơ quan tổ chức thuộc chính phủ
+ edu (education): tên miền dành cho các tổ chức giáo dục, trường học,…
Ví dụ: tên miền của trường Đại học Vinh là: vinhuni.edu.vn, của Bộ giáo dục & Đào tạo là: moet.gov.vn,…
1.2.2 Tìm kiếm, tải thông tin
Hiện nay, có nhiều trang web tìm kiếm thông tin như Google, Yahoo, Bing, Lycos và Cốc Cốc Trong số đó, Google là trang tìm kiếm phổ biến nhất với người dùng Để truy cập Google, người dùng chỉ cần mở trình duyệt và gõ địa chỉ "google.com" vào thanh địa chỉ.
Khi đó, để bắt đầu tìm kiếm, ta gõ từ khóa cần tìm vào, ví dụ: “Đại học Vinh”, ta có kết quả:
Nơi nhập từ khóa để tìm kiếm
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 28
1 Giới thiệu Để tìm kiếm thông tin, trước tiên cần phải xác định từ khóa (Key Words) của thông tin muốn tìm kiếm, đây là phần rất quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho thông tin cần tìm Nếu từ khóa không rõ ràng và chính xác thì sẽ cho ra kết quả tìm kiếm rất nhiều, rất khó phân biệt và chọn đƣợc thông tin nhƣ mong muốn, còn nếu từ khóa quá dài kết quả tìm kiếm có thể không có
Muốn tìm thông tin về cách sử dụng máy vi tính:
Nếu nhập từ khóa “vi tính” thì kết quả sẽ có rất nhiều bao gồm cả thông tin mua bán, lắp ráp, sửa chữa, máy vi tính
Nếu nhập từ khóa “cách sử dụng máy vi tính” thì sẽ có rất ít hoặc có thể không tìm thấy thông tin về từ khóa này
Trong trường hợp này nếu dùng từ khóa “sử dụng vi tính” có thể sẽ cho kết quả tối ƣu hơn
2 Một số tự đặc biệt hỗ trợ tìm kiếm
Các công cụ tìm kiếm cũng cho phép đƣa thêm một số ký tự đặc biệt vào từ khóa , nhằm tăng hiệu quả tìm kiếm
Để tìm các trang web chứa tất cả các từ khóa mà không cần theo thứ tự, bạn có thể sử dụng dấu cộng (+) để nối các từ lại với nhau Ví dụ, nếu bạn muốn tìm thông tin về cách viết Linux scripts, bạn có thể sử dụng bộ từ khóa: +Linux +script +tutor.
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 29
Khi tìm kiếm thông tin trên internet, bạn có thể sử dụng dấu trừ (-) để loại trừ các từ không mong muốn Ví dụ, nếu bạn muốn tìm hiểu về các loại điện thoại thông minh nhưng không muốn thấy kết quả liên quan đến iPhone, hãy nhập: smartphone -iphone.
Khi tìm kiếm nguyên văn của một cụm từ, nên sử dụng dấu ngoặc kép (“ ”) Ví dụ, để tìm hướng dẫn cài đặt Hệ điều hành Windows XP, bạn có thể sử dụng từ khóa “cách cài windows xp”.
Ký tự sao (*) được sử dụng để thay thế vị trí hoặc cụm từ chưa biết, ví dụ như trong cụm từ “kỷ lục * trên thế giới” Ký tự @ được đặt trước một từ để tìm kiếm thông tin trên mạng xã hội, chẳng hạn như @twitter.
+ Ký tự hai chấm ( ): đặt giữa 2 con số để tìm kiếm trong phạm vi số Ví dụ:
3 Một số từ khóa đặc biệt hỗ trợ tìm kiếm
+ Từ khóa “site”: đặt “site:” trước một trang web hoặc miền để tìm kiếm một trang web cụ thể Ví dụ: site:youtube.com hoặc site:.gov
+ Từ khóa “related”: đặt “related:” ở trước một địa chỉ web bạn đã biết để tìm kiếm trang web liên quan Ví dụ: related:time.com
Sử dụng từ khóa “intitle” bằng cách đặt “intitle:” trước một từ hoặc cụm từ để tìm kiếm các trang web có tiêu đề chứa từ hoặc cụm từ đó Chẳng hạn, bạn có thể tìm kiếm với “intitle: công nghệ thông tin”.
Để tìm kiếm các tệp theo định dạng cụ thể, bạn có thể sử dụng từ khóa “filetype” bằng cách đặt “filetype:” trước phần mở rộng của tệp Ví dụ, khi bạn gõ “tài liệu filetype:pdf”, kết quả sẽ hiển thị các tệp PDF có chứa từ “tài liệu”.
Để tìm các trang web liên kết tới một địa chỉ cụ thể, bạn có thể sử dụng cú pháp “link:” trước địa chỉ trang web Ví dụ, khi bạn gõ “link:vinhuni.edu.vn”, hệ thống sẽ hiển thị danh sách các trang web có liên kết tới trang web của Trường Đại học Vinh.
Ngoài ra, ta cũng có thể kết hợp các ký tự và các từ khóa đặc biệt nói trên với nhau để tìm kiếm đạt kết quả mong muốn
Email, hay thư điện tử, là viết tắt của cụm từ Electronic Mail Nó cho phép người dùng gửi thư nhanh chóng như gửi thư giấy, nhưng chỉ mất vài giây và không bị giới hạn về không gian và thời gian, miễn là có kết nối internet và tài khoản email.
Viện KTCN - Trường ĐH Vinh 30
Phần mềm trình chiếu MS PowerPoint (2013)
- Thực hiện tìm kiếm, tải thông tin trên Internet
- Tạo lập, gửi, nhận, trả lời, chuyển tiếp thƣ điện tử
- Thực hiện lưu trữ online trên một số ứng dụng: Google Drive, OneDrive, Dropbox, Fshare,…
- Thực hiện khởi động, thoát khỏi MS PowerPoint 2010
- Thực hiện các thao tác với tệp trình chiếu: mở tệp mới, mở tệp đã có, ghi tệp, ghi với tên khác, đóng tệp
- Thực hiện tạo bài trình chiếu
- Các thao tác với Slide: thêm, sửa, sao chép, di chuyển, xóa
- Chèn các đối tƣợng vào slide
- Tạo các hiệu ứng trình chiếu: hiệu ứng chuyển slide, hiệu ứng nội dung
- Thực hiện thiết lập cần thiết trước khi trình chiếu