1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh một thành viên thăng long

57 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Một Thành Viên Thăng Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán - Quản Trị Tài Chính
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 560,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (3)
    • 1.1. Khái quát về vốn lưu động (3)
      • 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động (3)
      • 1.1.2. Kết cấu VLĐ (4)
      • 1.1.3. Phân loại VLĐ (4)
      • 1.1.4. Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ (6)
    • 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp (0)
      • 1.2.1. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (0)
      • 1.2.2. Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động (0)
      • 1.2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ (11)
      • 1.2.4. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời (0)
    • 1.3. Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp (0)
      • 1.3.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp12 thương mại (12)
      • 1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ (13)
      • 1.3.3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong (15)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VLĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THĂNG LONG (17)
    • 2.1. Một số nét khái quát về Công ty TNHH một thành viên Thăng Long. 17 1. Quá trình hình thành và phát triển (17)
      • 2.1.2. Đặc điểm hoạt động của công ty (18)
      • 2.1.3. Thị trường và đối thủ cạnh tranh (19)
      • 2.1.4. Kết quả hoạt động của công ty (21)
      • 2.2.1. Tình hình sử dụng và quản lý VLĐ (24)
      • 2.2.2. Tình hình thanh toán của công ty (35)
      • 2.2.3. Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty (37)
    • 2.3 Đánh giá khái quát tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH một thành viên Thăng Long (43)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (43)
      • 2.3.2. Những hạn chế (45)
  • CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THĂNG LONG (47)
    • 3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới (47)
    • 3.2. Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty TNHH một thành viên Thăng Long (48)
      • 3.2.1. Hoàn thiện công tác tổ chức vốn bằng tiền (48)
      • 3.2.2. Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho (49)
      • 3.2.3. Quản lý các khoản phải thu (50)
      • 3.2.4. Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên (51)
      • 3.2.5. Thực hiện công tác kế hoạch hóa vốn lưu động (51)
      • 3.2.6. Thực hiện tốt công tác quản lý chi phí (52)
    • 3.3. Một số kiến nghị mang tính chất hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH một thành viên Thăng Long (53)
      • 3.3.1. Kiến nghị với công ty (53)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Nhà nước (53)
  • KẾT LUẬN (55)

Nội dung

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Khái quát về vốn lưu động

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động

Vốn lưu động là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để duy trì quá trình sản xuất, ngoài các tư liệu lao động, doanh nghiệp cần các đối tượng lao động tham gia một lần trong chu kỳ sản xuất Các đối tượng lao động này không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, mà giá trị của chúng chuyển toàn bộ vào giá trị của sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất.

Vốn lưu động thể hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những tài liệu nói trên, dựa trên hình thái hiện vật, được gọi là tài sản lưu động, trong khi hình thái giá trị được xem là vốn lưu động của doanh nghiệp Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Do bị chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.

- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong 1 lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu trình kinh doanh.

- VLĐ hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau 1 chu kỳ kinh doanh.

Vốn lưu động (VLĐ) là yếu tố không thể thiếu trong quá trình tái sản xuất, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và hiệu quả Đồng thời, VLĐ còn là công cụ quan trọng để đánh giá và phản ánh quá trình vận động của vật tư, giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt nguồn lực và đưa ra các quyết định phù hợp Việc duy trì và quản lý hiệu quả vốn lưu động đóng vai trò then chốt trong nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Điểm khác biệt chính giữa vốn lưu động (VLĐ) và vốn cố định (VCĐ) là VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong khi VCĐ dần chuyển giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao VLĐ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất liên tục, còn VCĐ thể hiện qua sự tích lũy dần dần giá trị của tài sản cố định trong quá trình sản xuất Hiểu rõ sự khác biệt này giúp các doanh nghiệp tối ưu hoá quản lý vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Kết cấu VLĐ là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ chiếm trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định.

Nghiên cứu kết cấu vốn lưu động (VLĐ) giúp xác định rõ tình hình phân bổ vốn và tỷ trọng từng khoản Chi trong các giai đoạn luân chuyển Điều này hỗ trợ xác định trọng điểm quản lý VLĐ và đề ra các biện pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ thể.

Có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ:

- Nhân tố về mặt cung ứng

- Nhân tố về mặt sản xuất

- Nhân tố về mặt thanh toán

Vốn lưu động (VLĐ) luôn thay đổi hình thái vật chất và tham gia vào nhiều quá trình kinh doanh, sản xuất, do đó có thể được phân loại dựa trên các phương thức khác nhau Việc phân loại VLĐ theo phương thức giúp quản lý và sử dụng vốn hiệu quả hơn trong doanh nghiệp Các hình thái của VLĐ có thể gồm các dạng như hàng tồn kho, tiền mặt, các khoản phải thu, và các khoản phải trả, phản ánh các dạng biến động trong quá trình hoạt động kinh doanh Phân loại VLĐ theo phương thức còn giúp xác định các nguồn vốn phù hợp để duy trì hoạt động sản xuất liên tục và nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc hiểu rõ các phương thức phân loại VLĐ là cơ sở để tối ưu hóa quản lý tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

1.1.3.1 Phân loại theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh

- VLĐ trong khâu dữ trữ sản xuất: Gồm các khoản giá trị NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, động lực…

- VLĐ trong khâu sản xuất: Gồmcỏc giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.

Vốn lưu thông trong doanh nghiệp gồm các giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, cùng với các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn để đảm bảo hoạt động linh hoạt và thúc đẩy dòng tiền hiệu quả.

Phân loại vốn lưu động (VLĐ) giúp xác định rõ vai trò và vị trí của chúng trong từng giai đoạn của quy trình sản xuất Điều này cho phép doanh nghiệp điều chỉnh cơ cấu VLĐ một cách hợp lý nhằm tối ưu hoá hoạt động sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc phân loại này là nền tảng quan trọng để xác định các biện pháp cải thiện và quản lý VLĐ hiệu quả, phù hợp với từng khâu sản xuất cụ thể.

1.1.3.2 Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn.

- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối, định đoạt

Các khoản nợ là các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc vay vốn từ các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính khác, hoặc thông qua phát hành trái phiếu và cổ phiếu Đây còn gồm các khoản vay từ khách hàng hoặc các đối tác khác mà chưa được thanh toán Quản lý các khoản nợ đúng hạn giúp doanh nghiệp duy trì ổn định tài chính và nâng cao uy tín trên thị trường.

Phân loại cấu trúc vốn của doanh nghiệp dựa trên vốn tự có và vốn đi vay giúp đánh giá khả năng huy động và sử dụng vốn hiệu quả Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc đảm bảo an ninh tài chính của doanh nghiệp Hiểu rõ cách phân loại này hỗ trợ quản lý nguồn lực tài chính và đưa ra các quyết định chiến lược về vốn vay và vốn tự có Việc xác định tỷ lệ vốn tự có và vốn vay góp phần nâng cao khả năng tài chính vững mạnh và ổn định lâu dài.

1.1.3.3 Phân loại theo hình thái biểu hiện.

- Vốn vật tư, hàng hóa: Có hình thái biểu hiện như nguyờn, nhiờn vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…

Vốn bằng tiền bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán cũng như các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn Đây là các loại tài sản thanh khoản cao, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Việc quản lý vốn bằng tiền hiệu quả giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định và tối ưu hóa khả năng thanh toán Các khoản vốn này thường được sử dụng để thực hiện các giao dịch hàng ngày, đầu tư ngắn hạn hoặc dự phòng rủi ro tài chính Tối ưu hóa vốn bằng tiền góp phần nâng cao năng lực tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

- Các khoản phải thu, phải trả

- VLĐ khác: Gồm các khoản dự trữ tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký quỹ, ký cược…

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

1.1.3.4 Phân loại theo nguồn hình thành.

Nguồn vốn điều lệ là số vốn ban đầu doanh nghiệp huy động khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quy mô và khả năng tài chính của doanh nghiệp.

- Nguồn vốn tự bổ sung: Là số vốn doanh nghiệp tự bổ sung từ nguồn lợi nhuận của doanh nghiệp.

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn hình thành từ nguồn vốn góp của cỏc bờn doanh nghiệp liên doanh.

- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của cỏc ngõn hang, tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động…

- Nguồn vốn vay từ thị trường vốn bằng cách phát hành trái phiếu, cổ phiếu.

Phân loại cơ cấu tài trợ vốn giúp doanh nghiệp hiểu rõ cấu trúc nguồn vốn của mình, từ đó đưa ra các lựa chọn tối ưu nhằm giảm chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.1.4 Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ

Phương pháp này xác định nhu cầu vốn lưu động dựa trên từng khâu như dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, bằng cách phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến từng bước để đảm bảo hiệu quả hoạt động Sau đó, các nhu cầu vốn của từng khâu được tổng hợp lại thành tổng nhu cầu vốn lưu động của toàn doanh nghiệp Điều này giúp doanh nghiệp quản lý vốn hiệu quả hơn, tối ưu hóa dòng tiền và đảm bảo hoạt động liên tục Phương pháp xác định chính xác nhu cầu VLĐ dựa trên các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Xác định nhu cầu cho khâu dự trữ sản xuất là bước quan trọng nhằm đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật đóng gói, công cụ, dụng cụ cần thiết cho quá trình sản xuất Việc này giúp tối ưu hóa tồn kho, giảm thiểu rủi ro gián đoạn sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Đánh giá chính xác nhu cầu dự trữ góp phần giảm chi phí lưu kho và đảm bảo luôn có đủ nguyên liệu để đáp ứng nhu cầu sản xuất kịp thời.

+ Xác định vốn vật liệu chính:

- V nl : Nhu cầu NVL chính năm kế hoạch

- M n : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí VLC

- N nl : Số ngày dự trữ hợp lý + Xác định nhu cầu vốn vật liệu khác:

Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

M  tiết kiệm được trong kỳ kinh doanh do sự thay đổi tốc độ luân chuyển VLĐ

- Nếu thời gian luân chuyển ngắn hơn kỳ trước thì DN tiết kiêm được VLĐ, và ngược lại.

1.2 4 Ch tiêu ph n ánh kh năng sinh l i.ỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ản ánh khả năng thanh toán ản ánh khả năng thanh toán ời.

Stt Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa

1 Khả năng sinh lời doanh thu

= Loinhuan DT Thể hiện trong 100 đồng doanh thu của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng lợi nhuận

2 Khả năng sinh lời tổng TS

= Loinhuan TSbq Thể hiện cứ 100 đồng tài sản đưa vào sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

= Loinhuan VCSHbq Thể hiện 100 đồng vốn CSH thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.3.Vấn đề nõng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.

1.3.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp thương mại

Vốn đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển bền vững Để đạt được hiệu quả cao, doanh nghiệp cần quản lý và sử dụng đồng vốn một cách hợp lý và hiệu quả, nhằm sinh lời tối đa Quản lý vốn đúng cách không chỉ giúp tiết kiệm vốn mà còn tăng tích lũy, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao lợi nhuận Vốn sinh lời là yếu tố quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Vốn lưu động (VLĐ) có đặc điểm là giá trị được chuyển hết một lần vào giá trị của sản phẩm, thể hiện rõ sự liên kết chặt chẽ giữa vốn và sản phẩm Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhanh chóng sẽ thúc đẩy quá trình chu chuyển vốn, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Tập trung vào việc quản lý vốn lưu động hiệu quả là cách để doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao năng lực sinh lời bền vững.

Vốn lưu động (VLĐ) giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn, tăng vòng quay vốn nhanh hơn so với tốc độ chu chuyển vốn, qua đó giảm thiểu chi phí vốn lưu động trong toàn bộ quá trình sản xuất.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này giúp nhà quản lý có cái nhìn xác đáng và toàn diện về tình hình sử dụng VLĐ, từ đó đề ra các biện pháp, chính sách phù hợp Việc đánh giá hiệu quả VLĐ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa lợi nhuận, mở rộng quy mô sản xuất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ

1.3.2.1 Các nhân tố khách quan. Đây là những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng.

Sự ổn định của nền kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của thị trường đầu vào và đầu ra Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp, giúp thúc đẩy nhu cầu hàng hóa và dịch vụ Ngoài ra, sự ổn định kinh tế còn tác động đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Thuế và giá cả thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào và doanh thu tiêu thụ, qua đó tác động đến lợi nhuận và nguồn bổ sung vốn lưu động (VLĐ) Sự biến động của lãi suất làm thay đổi chi phí sử dụng vốn và ảnh hưởng đến khả năng lựa chọn các nguồn tài trợ phù hợp cho doanh nghiệp.

Lạm phát do tác động của nền kinh tế gây giảm sức mua của đồng tiền, làm tăng giá các loại vật tư, hàng hóa Nếu doanh nghiệp không kịp thời điều chỉnh, giá trị các tài sản sẽ giảm dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ, dẫn đến mất mát vốn lưu động.

Khi thị trường tài chính phát triển, doanh nghiệp có nhiều lựa chọn hơn để huy động vốn, giúp nâng cao khả năng tài chính và mở rộng hoạt động kinh doanh Các tổ chức tài chính trung gian như ngân hàng cung cấp các khoản vay với điều kiện thuận lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn một cách dễ dàng và hiệu quả hơn Việc huy động vốn qua các kênh này giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm các chính sách kinh tế, tài chính của nhà nước và các yếu tố rủi ro bất thường như hỏa hoạn, thiên tai Những yếu tố này có thể mang lại cơ hội thúc đẩy phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều khó khăn và thách thức cho doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần chủ động xây dựng chiến lược phù hợp để tận dụng cơ hội và đối phó hiệu quả với các rủi ro này.

Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động (VLĐ) là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả Nếu không đánh giá đúng nhu cầu VLĐ, doanh nghiệp có thể gặp phải tình trạng thừa hoặc thiếu vốn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn Điều này dẫn đến giảm năng suất và hiệu quả quản lý tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, việc xác định chính xác nhu cầu VLĐ là bước quan trọng trong lập kế hoạch tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Lựa chọn phương án đầu tư đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Đầu tư vào sản xuất các sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và có giá thành thấp giúp doanh nghiệp thúc đẩy tiêu thụ nhanh chóng và tăng vòng quay vốn lưu động Ngược lại, chọn phương án investment không phù hợp có thể gây giảm hiệu quả sử dụng vốn và làm chậm quá trình kinh doanh.

Chọn lựa hình thức huy động vốn phù hợp giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn tài chính nhanh chóng và hiệu quả Việc này không chỉ tiết kiệm chi phí huy động vốn mà còn đảm bảo nguồn vốn được cung cấp đúng thời điểm, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Phương thức bán hàng và công tác tổ chức thanh toán đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Một phương thức bán hàng hiệu quả sẽ thúc đẩy quá trình tiêu thụ nhanh chóng, giúp tăng vòng quay vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

- Trình độ quản lý: trình độ quản ký của doanh nghiệp mà yếu sẽ gây nên tình trạng thất thoát vốn, sử dụng vốn không hiệu quả.

Lựa chọn nguồn vật tư cung cấp đáng tin cậy là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục Việc tổ chức tốt quá trình cung ứng vật tư giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi, hạn chế gián đoạn trong sản xuất, từ đó tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Chọn nguồn vật tư phù hợp không chỉ đảm bảo chất lượng mà còn giúp doanh nghiệp duy trì năng suất ổn định và cạnh tranh trên thị trường.

1.3.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

THỰC TRẠNG VỀ VLĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THĂNG LONG

Một số nét khái quát về Công ty TNHH một thành viên Thăng Long 17 1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH một thành viên Thăng Long được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 1351/QĐ-BNN-TCCB ngày 14/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Công ty hoạt động dựa trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0203001995 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 11/01/2006, với các lần đăng ký thay đổi diễn ra vào ngày 27/10/2006, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh.

+ Vốn thuộc sở hữu nhà nước: 31.898.000.000 đ, tương đương 87% vốn điều lệ.

+ Vốn thuộc sở hữu người lao động: 4.894.000.000 đ, tương đương 13% vốn điều lệ.

Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty đã gặp phải những khó khăn ban đầu giống như các doanh nghiệp mới chuyển đổi sang hình thức cổ phần hóa Tuy nhiên, nhờ sự nỗ lực và chiến lược phù hợp, công ty đã nhanh chóng khắc phục điểm yếu, vượt qua thử thách và duy trì kết quả kinh doanh có lợi nhuận hàng năm Công ty cũng đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước, góp phần vào sự phát triển bền vững và ổn định của doanh nghiệp.

Trong bối cảnh đất nước đang hội nhập mạnh mẽ, cơ hội kinh doanh rộng mở mang theo các thách thức mới đối với doanh nghiệp Để duy trì thành công và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần nỗ lực vượt qua các thách thức này bằng chiến lược phù hợp và năng lực sáng tạo Sự hội nhập mang lại cơ hội mở rộng thị trường, tăng trưởng doanh thu, nhưng cũng yêu cầu doanh nghiệp thích nghi nhanh chóng với cạnh tranh ngày càng khốc liệt Tăng cường năng lực cạnh tranh và đổi mới là chìa khóa để doanh nghiệp duy trì thành tích đã đạt được trong quá trình hội nhập quốc tế.

Trong năm 2009, nền kinh tế chịu ảnh hưởng lớn do suy thoái toàn cầu, tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước Mặc dù doanh thu giảm đáng kể do thị trường thu hẹp, nhưng lợi nhuận vẫn duy trì ở mức xấp xỉ năm 2008, phản ánh hiệu quả của chính sách quản lý và điều chỉnh chiến lược kinh doanh trong thời kỳ khó khăn Điều này cho thấy các doanh nghiệp đã ứng phó linh hoạt, duy trì được sự ổn định tài chính dù gặp nhiều thử thách do suy thoái kinh tế toàn cầu.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty

Doanh nghiệp này ban đầu là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng nông sản Sau quá trình chuyển đổi sang hình thức mới, công ty đã mở rộng và đa dạng hóa các lĩnh vực kinh doanh của mình để phát triển bền vững.

Ngoài hoạt động tham gia phân phối các mặt hàng lương thực, thực phẩm, doanh nghiệp còn tiến hành kinh doanh tổng hợp và kinh doanh dịch vụ khác.

Các mặt hàng chủ yếu của doanh nghiệp:

- Xuất khẩu và tiêu thu nội địa các mặt hàng nông sản như gạo, ngô, sắn, hồ tiêu, hạt điều…

- Nuôi trồng và tiêu thụ thủy hải sản.

- Cho thuê nhà xưởng, kho bãi

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Đây là cơ quan có thẩm quyền đưa ra các quyết định quan trọng về công ty, bao gồm phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm, ngân sách tài chính cho năm tiếp theo và bầu hoặc miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị cũng như Ban kiểm soát Theo quy định của Luật pháp và Điều lệ công ty, đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề mang tính chiến lược và định hướng hoạt động của công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của công ty, có quyền nhân danh công ty để ra quyết định và thực hiện các quyền hạn, nghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển và đảm bảo sự vận hành hiệu quả của công ty theo quy định pháp luật.

Ban kiểm soát là cơ quan độc lập với Hội đồng quản trị, có chức năng giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Được bầu bởi Đại hội đồng cổ đông, ban kiểm soát đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong hoạt động doanh nghiệp Các báo cáo từ ban kiểm soát được trình trực tiếp lên Đại hội đồng cổ đông nhằm thúc đẩy việc quản lý công ty một cách minh bạch và có trách nhiệm.

Ban giám đốc (BGĐ) của công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm tổ chức điều hành và quản lý các hoạt động của Ban giám đốc Các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty được thực hiện dựa trên các chiến lược và kế hoạch đã được hội đồng quản trị cùng Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy Công ty TNHH một thành viên Thăng Long

2.1.3 Thị trường và đối thủ cạnh tranh

Các doanh nghiệp chủ yếu nhập hàng nông sản từ khu vực Tây Nguyên như Gia Lai, Đăk Lăk Tại đây, họ có các nhà cung cấp lâu năm chuyên thu mua hàng đạt chất lượng cao để xuất khẩu quốc tế Trong bối cảnh xuất khẩu ngày càng cạnh tranh, doanh nghiệp luôn đặt mục tiêu chất lượng lên hàng đầu để đảm bảo uy tín với các đối tác trong và ngoài nước.

CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ

CÁC VĂN PHÒNG NGHIỆP VỤ CÁC CHI NHÁNH

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

Kinh doanh nông sản là thế mạnh của Việt Nam, đặc biệt với các doanh nghiệp thuộc ngành xuất khẩu lương thực thực phẩm Công ty con của Tổng công ty lương thực miền Bắc đã khẳng định vị thế trong lĩnh vực này, chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Trung Đông và Cuba Dù chịu ảnh hưởng từ những biến động chính trị ở các khu vực này, doanh nghiệp vẫn duy trì nguồn hàng xuất khẩu ổn định, góp phần thúc đẩy ngành nông sản Việt Nam phát triển bền vững.

Doanh nghiệp không chỉ tham gia vào hoạt động xuất khẩu mà còn mạnh mẽ phân phối tại thị trường nội địa, xây dựng được vị thế vững chắc qua nhiều năm kinh doanh thành công Nhờ đó, doanh nghiệp đã duy trì mối quan hệ lâu dài với nhiều đối tác, trở thành một thế lực đáng tin cậy trên thị trường trong nước Trong bối cảnh thời kỳ kinh tế bùng nổ, đây chính là lợi thế cạnh tranh vượt trội giúp doanh nghiệp vượt qua các đối thủ tiềm năng và mở rộng thị phần một cách bền vững.

- Dưới đây là một số bạn hàng lâu năm của công ty:

Doanh nghiệp tư nhân lương thực Tín Nghĩa

Công ty TNHH dịch vụ Hoa Mai

Công ty cổ phần thương mại Á Âu

Công ty cổ phần lương thực Thành Tô

Công ty cổ phần và thương mại dịch vụ Thuận Thành

Doanh nghiệp tư nhân Đức Duy

Chi nhánh công ty cổ phần lương thực thực phẩm tại Vĩnh Long

2.1.3.3 Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp khá nhiều do tính chất kinh doanh nhiều mặt hàng của doanh nghiệp Đối thủ lớn nhất là Tổng công ty lương thực miền Nam Tuy nhiên, với những kinh nghiệm đó cú cộng với mối quan hệ tốt đối với bạn hàng, doanh nghiệp vẫn đảm bảo về lợi nhuận và khả năng thanh toán các khoản nghĩa vụ đối với Nhà nước Công ty dự báo trong năm

Trong bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước năm 2010 có những tác động đáng kể đến kết quả kinh doanh của công ty, việc chuẩn bị các đối sách linh hoạt và kịp thời là yếu tố then chốt để ứng phó hiệu quả với từng biến động của thị trường Doanh nghiệp cần theo dõi sát sao các xu hướng kinh tế để điều chỉnh chiến lược phù hợp, từ đó duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động trong điều kiện biến động không ngừng.

2.1.4 Kết quả hoạt động của công ty

Kết quả hoạt động kinh doanh là yếu tố quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng và nâng cao uy tín trên thị trường Lợi nhuận sau thuế cao giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, trong khi kết quả kinh doanh thua lỗ buộc doanh nghiệp phải thu hẹp hoạt động và giảm uy tín Nếu tình trạng này kéo dài mà không được khắc phục, có thể dẫn tới phá sản Bảng kết quả kinh doanh thể hiện rõ tình hình hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Biểu 2.1: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh qua các năm

Đánh giá khái quát tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH một thành viên Thăng Long

Sau khi phân tích và đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH một thành viên Thăng Long, chúng tôi nhận thấy rằng năm 2009, công ty đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, đồng thời còn gặp phải những khó khăn cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.3.1 Những kết quả đạt được

Công ty TNHH một thành viên Thăng Long đã chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang hình thức doanh nghiệp cổ phần, đòi hỏi công ty phải nỗ lực nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Việc thích ứng với mô hình quản lý mới là yếu tố then chốt giúp công ty duy trì phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khắt nghiệt Đổi mới quản trị doanh nghiệp là mục tiêu hàng đầu để đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Thăng Long.

Công ty chủ động tìm kiếm nguồn hàng và mở rộng mạng lưới đối tác kinh doanh để đảm bảo hoạt động hiệu quả Đơn vị thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế, hoàn thành các chỉ tiêu tài chính đúng kế hoạch và nâng cao hiệu quả kinh doanh Ngoài ra, công ty chú trọng nâng cao trách nhiệm của cán bộ công nhân viên, góp phần cải thiện đời sống nhân viên và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước Đồng thời, công ty mở rộng các chi nhánh và đại lý tại các tỉnh phía Bắc để mở rộng thị trường và tăng cường sự hiện diện kinh doanh.

Năm 2009, đã chứng kiến khủng hoảng kinh tế toàn cầu gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ Công ty TNHH một thành viên Thăng Long gặp phải nhiều khó khăn do chịu tác động của khủng hoảng nhưng đã vượt qua thử thách nhờ sự chỉ đạo của ban giám đốc và nỗ lực của toàn thể nhân viên Nhờ đó, công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể trong hoạt động kinh doanh cũng như trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động.

Công ty đã tổ chức thành công công tác ký kết hợp đồng mua sắm và dự trữ các yếu tố vật chất cần thiết, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục và không bị gián đoạn Việc chuẩn bị chu đáo này góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và duy trì sự ổn định của doanh nghiệp Nhờ đó, hoạt động kinh doanh được đảm bảo thuận lợi, đáp ứng kịp thời các yêu cầu thị trường.

Trong hoạt động tiêu thụ, công ty đã đa dạng hóa các hình thức bán hàng bằng cách giảm giá cho khách hàng thanh toán trước và giảm chi phí cho khách hàng mua với số lượng lớn Chính sách này không chỉ thúc đẩy doanh số mà còn giúp công ty có vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.

Bên cạnh đó công ty cũng gia tăng được nguồn vốn chủ sở hữu của mình, tăng tính chủ động trong nguồn vốn kinh doanh của mình.

Công ty đã xây dựng một bộ máy quản lý gọn nhẹ, tối ưu hóa hoạt động của các bộ phận chức năng để nâng cao hiệu quả làm việc Các phòng ban chức năng hoạt động nhịp nhàng, cung cấp đầy đủ thông tin chính xác và kịp thời về tình hình kinh doanh Nhờ đó, ban lãnh đạo công ty có thể đưa ra quyết định chiến lược đúng đắn dựa trên dữ liệu đáng tin cậy, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Tình hình thanh toán của công ty liên tục được cải thiện và nâng cao, với các chỉ số thanh toán nhanh, thanh toán tức thời và thanh toán ngắn hạn đều đạt mức an toàn và tiếp tục tăng trưởng Điều này thể hiện sự ổn định tài chính của doanh nghiệp, góp phần nâng cao uy tín thương hiệu và tạo thuận lợi trong việc vay vốn, hỗ trợ sự phát triển bền vững của công ty.

Mặc dù Công ty TNHH một thành viên Thăng Long đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạt động quản lý và sử dụng vốn lưu động, nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục Công ty cần nhanh chóng xác định và triển khai các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính và tối ưu hóa nguồn vốn lưu động Việc cải thiện quản lý vốn lưu động sẽ giúp tăng cường năng lực cạnh tranh, ổn định tài chính và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.

Trong năm 2009, dù doanh thu của công ty giảm so với năm 2008, chi phí lại tăng lên đáng kể, cho thấy công tác quản lý chi phí chưa hiệu quả Sự gia tăng chi phí kết hợp với doanh thu giảm đã ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, việc kiểm soát chi phí tốt hơn là yếu tố cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo lợi nhuận bền vững trong tương lai.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty đang giảm sút, thể hiện qua việc vòng quay vốn lưu động giảm, kỳ luân chuyển tăng, hàm lượng vốn lưu động tăng và tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động giảm Điều này cho thấy công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động chưa đạt được những chuyển biến tích cực, dẫn đến hiệu quả ngày càng thấp hơn Do đó, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp nhanh chóng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, khắc phục tình trạng này và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Về quản lý VBT, mặc dù công ty có nhu cầu lớn cho hoạt động kinh doanh, việc dự trữ VBT chưa hợp lý khi khoản này giảm so với năm 2008, gây ảnh hưởng đến khả năng chủ động trong hoạt động kinh doanh Mặc dù tiền mặt trong quỹ đã tăng lên, nhưng mức dự trữ VBT giảm làm hạn chế khả năng linh hoạt trong quản lý tài chính của công ty Do đó, cần có các biện pháp điều chỉnh để tối ưu hóa quản lý VBT nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Quản trị KPT đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu dòng tiền của doanh nghiệp Khi vòng quay các KPT giảm và kỳ luân chuyển tăng, điều này cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán và bị mắc kẹt vốn tại các khâu quản lý KPT Dù giá trị các KPT đã giảm, nhưng hiện tượng này phản ánh sự trì trệ trong quá trình lưu thông vốn, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Do đó, việc giám sát các chỉ tiêu quản lý KPT là cần thiết để duy trì dòng tiền liên tục và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Tính đến cuối năm 2009, doanh nghiệp đang duy trì một lượng hàng tồn kho (HTK) vượt xa so với cùng kỳ năm 2008 Mặc dù việc duy trì lượng HTK lớn này nhằm chuẩn bị cho các đơn hàng đầu năm 2010, nhưng công ty cần thận trọng với chỉ tiêu này để tránh rủi ro tiềm ẩn từ tồn kho quá mức Việc quản lý và kiểm soát HTK hiệu quả là yếu tố quyết định đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thời gian tới.

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THĂNG LONG

Ngày đăng: 28/08/2023, 13:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy Công ty TNHH một thành viên Thăng Long - Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh một thành viên thăng long
Sơ đồ 1 Cơ cấu bộ máy Công ty TNHH một thành viên Thăng Long (Trang 19)
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh qua các năm của công ty - Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh một thành viên thăng long
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh qua các năm của công ty (Trang 23)
Bảng 2. 6: Cơ cấu vốn bằng tiền - Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh một thành viên thăng long
Bảng 2. 6: Cơ cấu vốn bằng tiền (Trang 30)
Bảng 2.7: Cơ cấu Khoản phải thu - Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh một thành viên thăng long
Bảng 2.7 Cơ cấu Khoản phải thu (Trang 31)
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán. - Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh một thành viên thăng long
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Trang 37)
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động - Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh một thành viên thăng long
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động (Trang 39)
Bảng 2.12: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng VLĐ - Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh một thành viên thăng long
Bảng 2.12 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng VLĐ (Trang 41)
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời - Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh một thành viên thăng long
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w