1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của công ty tnhh 1 thành viên cơ khí đông anh nhà máy nhôm đông anh

64 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tổ Chức Và Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Của Công Ty TNHH 1 Thành Viên Cơ Khí Đông Anh - Nhà Máy Nhôm Đông Anh
Tác giả Lê Hải Yến
Người hướng dẫn Cô Giáo Bạch Thị Thanh Hà
Trường học Học Viện Tài Chính
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và nhận thấy tầm quan trọng của công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:” Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của tất cả các chủ thể doanhnghiệp là nhằm tối đa hóa lợi nhuận Để có thể tồn tại và tiến hành sản xuấtkinh doanh bình thường, bất kì doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượngvốn nhất định Và trong quá trình hoạt động sản xuất, doanh nghiệp luụn cúnhu cầu bổ sung vốn, để đáp ứng sự gia tăng, mở rộng quy mô sản xuất Nhưvậy, vốn kinh doanh có tính chất quyết định tới sự thành công của mỗi doanhnghiệp

Vốn kinh doanh được ví như máu trong cơ thể để nuôi sống mỗidoanh nghiệp, vốn quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Thực tế hiệnnay, rất nhiều doanh nghiệp còn quản lí vốn chưa hiệu quả, các doanh nghiệpcòn tỏ ra lúng túng trong việc tạo lập, quản lí, và sử dụng vốn Chính vì thế

mà bài toán đặt ra cho các nhà quản trị tài chính là phải tìm ra các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn nêu trên, qua thời gian thực tập tại công

ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên nhà máy Cơ khí Đông nhà máy Nhụm Đụng Anh, được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cô giáoBạch Thị Thanh Hà và cỏc cụ chỳ, anh chị trong phòng kinh doanh của công

Anh-ty, em đã từng bước được làm quen với thực tế hoạt động kinh doanh của công

ty Và nhận thấy tầm quan trọng của công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

của doanh nghiệp, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:” Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên cơ khí Đông Anh- nhà máy nhụm Đụng Anh”

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh

Chương 2: Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

công ty TNHH 1 thành viên cơ khí Đông Anh- nhà máy nhụm Đụng Anh

Trang 2

Chương 3: Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên cơ khí Đông Anh- nhà máynhụm Đụng Anh

Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng do vẫn còn hạn chế về trình độnhận thức, nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mongđược sự đóng ý kiến của các thầy cô trong bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp

và cỏc cụ chỳ, anh chị trong công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2012 Sinh viên

Lấ HẢI YẾN

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN KINH DOANH 1.1 VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHỆP

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh.

Bất kì một doanh nghiệp nào, muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, điều trước tiên phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện cáckhoản đầu tư ban đầu cho việc xây dựng nhà xưởng, trụ sở làm việc, mua máymóc thiết bị, nguyên liệu, vật liệu, trả tiền công, nộp thuế….Số tiền ứng trước

để đầu tư , mua sắm, thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường

đó được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy , ta có thể đưa ra khái niệm vốn kinh doanh như sau:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh.

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, đòi hỏi doanh nghiệp phảinhận thức đúng đắn và nắm bắt đầy đủ các đặc trưng cơ bản của vốn kinhdoanh Sau đây là một số đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh:

 Vốn được biểu hiện bằng giá trị của toàn bộ tài sản do doanh nghiệpkiểm soát và sử dụng tại một thời điểm nhất định Đây là đặc trưng cơbản của vốn kinh doanh Tài sản đó có thể là tài sản hữu hình hoặc tàisản vô hình, nhưng không thể có vốn mà không có tài sản, hoặc ngượclại

 Vốn có giá trị theo thời gian tức là đồng vốn ở những thời điểm khácnhau thì có giá trị không giống nhau Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốnvào đầu tư và tính hiệu quả của đồng vốn

Trang 4

 Vốn phải được tích tụ , tập trung đến một lượng nhất định mới có thểphát huy hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Do đó yêu cầu đặt ra chocác chủ doanh nghiệp là phải lập kế hoạch huy động đủ lượng vốn cầnthiết, khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứngnhu cầu vốn trong kinh doanh.

 Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn luôn vận động không ngừng

Và vốn kinh doanh phải vận động sinh lời Đối với một doanh nghiệpsản xuất, vốn kinh doanh được luân chuyển theo sơ đồ sau:

TLSX

T-H SX H’-T’ (T’>T)

SLĐTrong quá trình vận động, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiệnnhưng điểm xuất phát và điểm kết thúc của vòng tuần hoàn vốn đều là tiền,lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền bỏ ra, điều đó đảm bảo giúp doanhnghiệp bảo toàn và nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn

 Vốn kinh doanh có thể tồn tại dươớ nhiều hình thức khác nhau, vốnkhông chỉ là tài sản hữu hình, mà còn có thể tồn tại dưới hình thức nhưbằng phát minh sáng chế, các qui trình công nghệ sản xuất, uy tín,thương hiệu của công ty đó là những tài sản vô hình Đặc trưng nàygiúp doanh nghiệp có sự nhìn nhận toàn diện về các loại vốn, từ đó cóthể đưa ra các biện pháp phát huy hiệu quả tổng hợp của vốn kinhdoanh

 Mỗi đồng vốn phải được gắn liền với một chủ sở hữu nhất định, khôngthể có đồng vốn không có chủ, không có người quản lí Bởi vì nhữngđồng vốn không có chủ sở hữu thì chỉ là sự chi tiêu lãng phí, thất thoát,kém hiệu quả

Trang 5

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn khi tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh, vốn kinh doanh được chia thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưuđộng

1.1.3.1 Vốn cố định của doanh nghiệp

*Khái niệm vốn cố định

Trong nền kinh tế thị trường để có được các tài sản cố định cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệnhất định Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định đượcgọi là vốn cố định

Như vậy: Vốn cố định là vốn tiền tệ mà doanh nghiệp ứng trước để hình thành nờn các tài sản cố định của doanh nghiệp.

Qui mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến qui mô, tính đồng bộcủa tài sản cố định , ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và côngnghệ sản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác,trong quá trình tham gia hoạt động kinh doanh, vốn cố định thực hiện chuchuyển giá trị của nó Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu sự chi phối rấtlớn bởi đặc điểm kinh tế kĩ thuật của tài sản cố định

Có thể khái quát những đặc điểm chủ yếu của sự chu chuyển vốn cố định trongquá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

 Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh Đó là dođặc điểm tài sản cố định được sử dụng trong thời gian dài, trong nhiềuchu kì sản xuất kinh doanh

 Vốn cố định chu chuyển dần từng phần giá trị vào giá trị sản phẩm đượctạo ra và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kì kinh doanh

 Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đượctài sản cố định về mặt giá trị, tức là thu hồi đủ tiền khấu hao tài sản cốđịnh

Trang 6

“ Khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định đó.” Nếu doanh nghiệp tổ chức quản lí và sử dụng tốt thì tiền

khấu hao không chỉ có tác dụng tái sản xuất giản đơn mà còn có thể tái sảnxuất mở rộng tài sản cố định Do đó doanh nghiệp cần lựa chọn các phươngpháp khấu hao thích hợp, để bảo toàn vốn cố định của doanh nghiệp Tùy theotính chất cuả tài sản cố định mà nên sử dụng phương pháp trích khấu hao khácnhau, các doanh nghiệp có thể sử dụng một số phương pháp trích khấu haonhư: phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao nhanh,phương pháp khấu hao theo sản lượng Doanh nghiệp sử dụng phương phápkhấu hao nào thì mục đích của khấu hao tài sản cố định cũng là nhằm thu hồivốn để tái sản xuất ra tài sản cố định

Tóm lại doanh nghiệp cần quản lí và sử dụng hiệu quả tài sản cố định,

để nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp, nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp

*Khái niệm vốn lưu động

Trang 7

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định,doanh nghiệp cần phải có tài sản lưu động Và để đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục doanh nghiệp cần cómột lượng tài sản lưu động nhất định Do đó để hình thành lượng tài sản lưuđộng đó, doanh nghiệp phải ứng ra trước một số vốn tiền tệ nhất định Số vốnnày được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.

Như vậy: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục.

*Đặc điểm của vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động luôn vận độngkhông ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục

và thuận lợi Và do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốnlưu động của doanh nghiệp mang các đặc điểm sau:

 Vốn lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện

 Vốn lưu động chu chuyển giá trị toàn bộ trong một lần và được hoàn lạisau mỗi chu kì kinh doanh

 Vốn lưu động hoàn thành một vòng

Để quản lí tốt vốn lưu động, các doanh nghiệp cần nắm rõ thành phầncủa vốn lưu động Dựa theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ cuả vốn,thỡ cỏc doanh nghiệp cần nắm bắt rõ : vốn bằng tiền và vốn về hàng tồn kho.Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh, thỡcác doanh nghiệp cần quan tâm tới: vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất,vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất, vốn lưu động trong khâu lưuthông Mỗi cách phân loại vốn lưu động đều giúp cho doanh nghiệp biết rõđược kết cấu của vốn, giúp đánh giá được tình hình phân bổ vốn lưu độngtrong cỏc khõu và vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinhdoanh Như vậy muốn quản lí tốt vốn lưu động trong doanh nghiệp thỡ cỏc

Trang 8

cỏc doanh nghiệp phải có kế hoạch bố trí vốn ở từng khâu hợp lí, làm sao chohoạt động kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục, cần tiếtkiệm vốn một cách tối ưu, tránh trường hợp ứ đọng vốn Các doanh nghiệpcũng cần xem xét quá trình luân chuyển vốn, làm sao để tăng được tốc độ luânchuyển vốn, trong kì mà số vòng quay vốn càng nhiều thì hiệu quả sử dụngvốn càng cao.

1.1.4 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp, tổng tài sản lớn hay nhỏ thể hiện qui mô hoạtđộng rất quan trọng Song nền kinh tế thị trường, điều quan trọng là giá trị tàisản do doanh nghiệp đang nắm giữ và sử dụng được hình thành từ nhữngnguồn nào Nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm pháp lí củadoanh nghiệp đối với từng loại tài sản của doanh nghiệp

Có rất nhiều cách để phân loại nguồn vốn kinh doanh:

-Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu vốn thì vốn kinh doanh được hìnhthành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

- Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn thì vốn kinhdoanh được hình thành từ nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

- Căn cứ vào phạm vi huy động vốn thì vốn kinh doanh được hình thành

từ nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.Như ở trên ta thấy có rất nhiều căn cứ để phân loại nguồn hình thành vốn kinhdoanh, tuy nhiên cách phân loại phổ biến và có ý nghĩa nhất đó là phân loạinguồn hình thành vốn kinh doanh dựa theo mối quan hệ sở hữu vốn

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không chỉ sử dụng vốncủa bản thân doanh nghiệp mà còn sử dụng vốn của nhiều nguồn khác nhau,trong đó nguồn vốn vay đóng một vai trò khá quan trọng Do đó, vốn kinhdoanh của doanh nghiệp được hình thành từ: Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

*Nợ phải trả

Trang 9

Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giaodịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực củamình Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể thực hiện bằng nhiều cáchnhư trả bằng tiền, trả bằng tài sản khác, cung cấp dịch vụ, thay thế nghĩa vụnày bằng nghĩa vụ khác, hoặc chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ

sở hữu

Nợ phải trả có thể là mua hàng chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưathanh toán, vay nợ, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả công nhân viên, thuếphải nộp, phải trả phải nộp khỏc…

Nguồn vốn nợ phải trả được thực hiện dưới các phương thức sau:

-Tín dụng ngân hàng: Là các khoản mà doanh nghiệp vay ở các ngânhàng hay tổ chức tín dụng khác: có thể là tín dụng thuê mua, tín dụng thươngphiếu, tín dụng ứng trước…

-Tín dụng thương mại: Là các khoản doanh nghiệp chiếm dụng tạm thời

từ các nhà cung cấp hàng hóa, vật tư cho doanh nghiệp thông qua việc mua trảchậm, chiếm dụng tạm thời từ khách hàng qua việc người mua trả tiền trước…

-Phát hành trái phiếu: Đó là việc huy động vốn bằng việc phát hành tráiphiếu, nợ vay Doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải trả lãi cho trái chủ theo

kì và còn mất thêm chi phí phát hành trái phiếu

-Các khoản nợ tạm thời khác: phải trả người lao động, thuế, các khoảnphải nộp Nhà nước, các khoản chiếm dụng nội bộ đơn vị…

Trang 10

doanh nghiệp Chủ sở hữu toàn có quyền tham gia quản lớ cỏc chính sách củadoanh nghiệp.

Như vậy muốn quản lí và sử dụng vốn hiệu quả, doanh nghiệp cần biếtvốn của mình được tài trợ từ nguồn nào Từ đó xác định được mức độ an toàntài chính trong việc huy động vốn, thông qua hệ số nợ và hệ số vốn chủ sởhữu Các nhà quản trị cần xác định một kết cấu vốn tối ưu, tiết kiệm chi phí sửdụng vốn một cách tối đa, phải đảm bảo sự an toàn tài chính Và các nhà quảntrị doanh nghiệp khi quyết định huy động vốn cần chú ý nên huy động cácnguồn vốn có chi phí sử dụng vốn thấp trước rồi sau đó mới huy động nhữngnguồn vốn có chi phí sử dụng cao hơn

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanhđạt kết quả cao nhất với chi phí là thấp nhất

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệpkinh doanh là thu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệpcũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, hiệu quả sửdụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kì và mứcsinh lời của đồng vốn kinh doanh

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

* Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn

Doanh thu thuần

Vòng quay toàn bộ vốn = —————————————

Vốn kinh doanh bình quân

Trang 11

Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kì chu chuyển được bao nhiêuvòng Chỉ tiêu này đạt càng cao thì hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càngcao.

*Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinhdoanh( hay tỷ suất sinh lời của tài sản)

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Tỷ suất sinh lời của tài sản = —————————————————

Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinhdoanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồngốc của vốn kinh doanh

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Trang 12

Lợi nhuận trước/ sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh = ———————————— ì 100%

Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh trong kì, mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước/ sau thuế

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ hữu

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = ———————————— ì 100%

Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kìtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.

* Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = ————————————

Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng trong kì

*Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Doanh thu thuần trong kì

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = ——————————————— Nguyên giá tài sản cố định bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kì tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu

Trang 13

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần sử dụng baonhiêu đồng vốn cố định.

*Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Lợi nhuận trước /sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = ————————————ì100%

*Hệ số trang bị tài sản cố định

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kì

Hệ số trang bị tài sản cố định = ———————————————

Số lượng công nhân tiếp sản xuất

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị giá trị tài sản cố định trực tiếpsản xuất cho một công nhân trực tiếp sản xuất cao hay thấp

1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

*Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động

Doanh thu thuần

Vòng quay vốn lưu động = ———————————

VLĐ bình quân trong kì

Chỉ tiêu này phản ánh trong kì vốn lưu động quay được mấy vòng

Trang 14

*Kì luân chuyển vốn lưu động

*Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Lợi nhuận trước / sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = ——————————————

Vốn lưu động bình quân trong kì

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước/ sau thuế

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng củarất nhiều nhân tố, trong đó bao gồm nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân

tố chủ quan Trong quá trình quản lí vốn, các nhà quản trị doanh nghiệp cầnchú ý tới những tác động của các nhân tố này để có biện pháp sử dụng vốn saocho có hiệu quả nhất

Trang 15

doanh không trái với pháp luật, phù hợp với các chính sách của nhà nước đểsao cho tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả.

- Các nhân tố thuộc nền kinh tế: đó là các yếu tố lạm phát, khủng hoảngkinh tế, lãi suất thị trường, cạnh tranh những nhân tố này ảnh hưởng lớn tớihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ như lạm phát ảnh hưởng lớntới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua giá đầu vào và gớa đầu

ra, lãi suất thị trường ảnh hưởng tới chi phí sử dụng lãi vay Do đú , cỏcdoanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị trường một cách thận trọng để có thể xử

lý kịp thời trước những biến động liên tục của nền kinh tế

-Các yếu tố thuộc về tự nhiên: bão lũ, động đất, hỏa hoạn, sóngthần làm thiệt hại về tài sản của doanh nghiệp, dẫn đến mất mát vốn củadoanh nghiệp Yếu tố tự nhiên còn ảnh hưởng rất lớn tới những doanh nghiệpkinh doanh trong các lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng, khai thác khoáng sản

Do vậy, doanh nghiệp cần chủ động trích lập các quĩ dự phòng nhằm phòngchống và khắc phục hậu quả không mong muốn do thiên nhiên gây ra

- Các yếu tố thuộc về khoa học công nghệ: ngày nay, khoa học côngnghệ phát triển mạnh và nhanh chóng, nó cũng như con dao hai lưỡi đối vớicác doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nào nắm bắt được khoa học công nghệhiện đại thì sản phẩm tạo ra chất lượng tốt, giá thành hạ, nhưng sự tiến bộ củakhoa học công nghệ làm tăng sự hao mòn vô hình của tài sản, làm cho nhiềunhiều doanh nghiệp không tiếp nhận kịp sự tiến bộ đó, sẽ trở nên lạc hậu bịđẩy lùi lại

1.2.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan.

Đó là các nhân tố nội trong doanh nghiệp, có tính chất quyết định tới hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp:

-Cơ cấu vốn: là thành phần và tỷ trọng của các loại vốn trong tổng vốncủa doanh nghiệp tại một thời điểm Các nhà quản trị luôn phải tìm ra đượcmột kết cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp mình, để làm sao tối đa được lợi

Trang 16

nhuận cho doanh nghiệp mà chi phí sử dụng vốn là thấp nhất Cơ cấu vốn hợp

lí sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn, còn không hợp lí sẽ gây ra sự lãngphí , giảm hiệu quả sử dụng vốn

-Trình độ cán bộ, nhân viên: việc quản lí nhân lực có hiệu quả haykhông phụ thuộc lớn vào đội ngũ cán bộ quản lí của doanh nghiệp, nếu quản lítốt, cơ cấu bộ máy hoạt động hợp lí thì sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vàngược lại Nhân viên, người lao động có trình độ sẽ nâng cao được năng suấtlao động, tránh lãng phí vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn và ngược lại

-Quyết định, lựa chọn phương án kinh doanh, đầu tư: một dự án có tỷsuất sinh lời cao thì đi kèm đó là rủi ro cũng lớn Do đo các doanh nghiệp cầnphải cân nhắc kĩ lưỡng khi quyết định đầu tư vào một dự án nào để phát huyhiệu quả sử dụng vốn, giảm thiểu các rủi ro

-Trang bị máy móc thiết bị: yếu tố trang thiết bị, máy móc phục vụ chohoạt động kinh doanh rất quan trọng Đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất,trong thời kì khoa học công nghệ phát triển mạnh như hiện nay, cần phải đầu

tư, đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất để nâng cao năng suất laođộng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành

1.2.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Bất kì doanh nghiệp nào, vấn đề bảo toàn vốn kinh doanh và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh cũng là yêu cầu rất quan trọng, nó liên quan tới

sự sống còn của doanh nghiệp Chính vì vậy mà tùy theo điều kiện tình hìnhkinh doanh cụ thể, các doanh nghiệp cần đề ra các biện pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Để quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh, các doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp sau:

-Đề ra các cơ chế quản lí vốn phù hợp với tình hình kinh doanh cụ thểcủa doanh nghiệp

Trang 17

-Xác định chính xác nhu cầu vốn kinh doanh cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Việc xác định nhu cầu vốn kinh doanh chínhxác có ý nghĩa rất quan trọng, nó đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhđược diễn ra liên tục và hiệu quả Tránh được tình trạng thừa vốn, hoặc thiếuvốn gây ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh Xác định chính xác nhu cầu vốnlưu động giúp cho việc tìm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn được dễ dàng, có thểhuy động vốn theo một kết cấu vốn hợp lí nhất, tối ưu nhất và chi phí sử dụngvốn là thấp nhất.

-Đánh giá , lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư Việc đánh giá,lựa chọn và thực hiện dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp là vấn đề rất quantrọng bởi vì các quyết định đầu tư phát triển doanh nghiệp ảnh hưởng lâu dài

và có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

-Thường xuyên kiểm tra, giám sát đối với việc sử dụng vốn và tài sản đểkịp thời phát hiện những sai sót và cú cỏc biện pháp xử lí, điều chỉnh

- Doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp phong tránh rủi rotrong quá trình sản xuất kinh doanh: như lập các quĩ dự phòng tài chính, muabảo hiểm cho tài sản

-Đối với vốn cố định: doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, giámsát tình hình sử dụng tài sản để có biện pháp huy động cao độ tài sản hiện cóvào hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp có quyền chủ động và có tráchnhiệm tiến hành nhượng bán TSCĐ không cần dùng, thanh lí TSCĐ hư hỏng,lạc hậu kĩ thuật, không có nhu cầu sử dụng để nhanh chóng thu hồi vốn Cầnlựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lí, quản lí chặt chẽ và

sử dụng có hiệu quả quĩ khấu hao TSCĐ Hơn nữa, doanh nghiệp cần thựchiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ, và cũng cần chú trọng thực hiệnviệc đổi mới TSCĐ một cách kịp thời, va thích hợp để tăng cường khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 18

- Đối với vốn lưu động: phải xác định hợp lí nhu cầu vốn lưu động,phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với vốn bằng tiền cần xácđịnh mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lí, để đảm bảo khả năng thanh toántiền mặt cần thiết trong kì, cần tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quátrình chi tiền Cần quản lí chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, xác định rõ đốitượng tạm ứng, các trường hợp tạm ứng, thời hạn tạm ứng Cần thực hiện cácbiện pháp cân đối thu chi ngân quĩ Đối với các khoản phải thu, cần xác địnhchính sách bán chịu, đối tượng bán chịu, cần phân tích khách hàng kĩ lưỡng.Cần lập sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu của doanh nghiệp, có kế hoạchđôn đốc, thu hồi nợ khi đến hạn và quá hạn Đối với hàng tồn kho, cần xâydựng định mức sử dụng vật tư hợp lí, thực hiện tốt việc bảo quản vật tư dự trữphục vụ cho sản xuất, thành phẩm chờ tiêu thụ, cú cỏc biện pháp thích hợp để

xử lí vật tư ứ đọng

Trên đây là một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh trong mọi doanh nghiệp Tùy vào điều kiện của từng doanh nghiệp, màdoanh nghiệp áp dụng các biện pháp khác nhau, sao cho phù hợp Các biệnpháp này cần được áp dụng một cách linh hoạt, đồng bộ để việc sử dụng vốnkinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

Trang 19

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CT TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ ĐễNG ANH- NHÀ MÁY NHễM

và đại tu ô tô máy kéo thành Công ty Cơ khí Đông Anh Công ty hoạt độngtheo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 110352 ngày 09/01/1996 do Sở

kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp và các giấp chứng nhận bổ sung

Công ty cơ khí Đông Anh được chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhànước 1 thành viên Cơ khí Đông Anh theo quyết định số 2437/QĐ-BXD ngày30/12/2005 của Bộ xây dựng

Công ty TNHH 1 thành viên Cơ khí Đông Anh hoạt động theo giấychứng nhận đăng kí kinh doanh số 0104000424 ngày 30/06/2006 do Sở Kếhoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp

 Vốn điều lệ: 186.550.000.000 đồng

 Trụ sở chính của công ty:

 Địa chỉ: Thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

 Mã số thuế: 0100106391

Giới thiệu đụi nột về nhà mỏy nhụm Đụng Anh

Trang 20

Nhà máy nhụm Đụng Anh là đơn vị trực thuộc Công ty Cơ khí Đông Tổng công ty LICOGI – Bộ xây dựng.

Anh-Tên tiếng việt : Nhà mỏy nhụm Đụng Anh

Tên tiếng anh : DongAnh Aluminium Factory

Địa chỉ : Khối 2A thị trấn Đông Anh- Hà Nội

Điện thoại : 04.965.3252 Fax: 04.965.0753

Số đăng kí kinh doanh : 0116000339 do Sở kế hoạch đầu tư thànhphố Hà Nội cấp ngày 01 tháng 09 năm 2004

Nhà máy được xây dựng khép kín trên khuôn viên có diện tích 28.000m2

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty.

2.1.2.1 Hoạt động chớnh của nhà máy cơ khí Đông Anh- nhà máy nhụm Đụng Anh.

 Sửa chữa đại tu ô tô, máy kéo

 Sản xuất phụ tùng , phụ kiện, thiết bị máy cho ngành xây dựng

 Sản xuất gia công , lắp đặt các thiết bị kết cấu kim loại

 Kinh doanh, đại lý các sản phẩm đúc, luyện kim, cơ khí, phụ tựng,thiết

bị vật liệu bôi trơn theo yêu cầu thị trường

 Kinh doanh, đại lý xăng, dầu mỡ các loại

 Thiết kế , chế tạo, lắp rắp giàn khung không gian (không bao gồm dịch

Trang 21

 Thiết kế và chế tạo các sản phẩm : phụ tùng máy xây dựng, thiết bịtrong ngành xây dựng

 Thiết kế dàn lưới kim loại cho các công trình xây dựng

 Triển khai các dịch vụ thông tin khoa học công nghệ

 Thiết kế và thi công các cấu kiện và sản phẩm nhôm

 Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhôm định hình

 Xuất nhập khẩu vật tư , máy móc, thiết bị, phụ tùng, sản phẩm đúc, cơkhí luyện kim

 Xuất nhập khẩu hóa chất công nghiệp tinh khiết và hóa chất thínghiệm(trừ hóa chất nhà nước cấp)

 Nấu và tôi luyện thộp cỏc sản phẩm đúc

Nhà máy nhụm Đụng Anh: Là đơn vị đón đầu để sở hữu những thiết bị

công nghệ tiên tiến hàng đầu trên thế giới

-Phương châm kinh doanh :’’Bền vững hơn, hoàn thiện hơn”

-Bán buôn những sản phẩm nhôm định hình phục vụ cho xây dựng trang trínội thất mang thương hiệu DAA, với công suất cỏc dũng sản phẩm đạt:

 Sản phẩm đựn ộp sau hóa già: 850 tấn / tháng

 Sản phẩm Anode: 375 tấn /tháng

 Sản phẩm sơn tĩnh điện: 250 tấn /tháng

 Sản phẩm phủ film: 85 tấn /tháng

 Công suất sản phẩm nhôm định hình đạt 10000 tấn / năm

-Trang bị, lắp đặt và hoàn thiện hạng mục cửa kinh khung nhôm cho các công

trình dân dụng và công nghiệp đảm bảo: “ chất lượng - tiến độ”

Trang 22

-Công suất gia công hoàn thiện sản phẩm cửa, vách khung nhụm kớnh đạt1400m2/thỏng.

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty.

Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy là 230 người

Trong đó:

+ 35 người là lao động gián tiếp

+ 195 người là lao động trực tiếp

+ Khoảng 30% người lao động trong nhà máy có trình độ đại học

+ Khoảng 55% người lao động trong nhà máy có trình độ cao đẳng

+ Khoảng 10% người lao động trong nhà máy có trình độ trung cấp

+ Khoảng 5% người lao động trong nhà máy là lao động phổ thông

Đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, năng động, có trình độ, trong đó có nhiều kỹ sưđược đào tạo tại các nước có nền công nghiệp tiên tiến, sản xuất nhôm với trình độ cao như Hàn Quốc, Italia, Đài Loan

Để đáp ứng yêu cầu điều hành hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh,

bộ máy quản lí của công ty gồm các bộ phận sau:

-Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty theo các giaodịch kinh doanh Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty Giúp việccho giám đốc cũn cú phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc kinh doanh, kếtoán trưởng

-Phó giám đốc kinh doanh: giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệmgiám sát, kiểm tra sự hoạt động của cỏc phũng ban như phòng kinh doanh,phòng dự án và XNK, phòng vật tư, phòng hành chính và phòng điều độ

-Phó giám đốc kĩ thuật: giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm kiểmtra, giám sát, điều hành sự hoạt động của các phân xưởng như: xưởng đựn ộp,xưởng Anode, xưởng sơn, film, các xưởng gia công

-Kế toán trưởng: giúp việc cho giám đốc, kế toán trưởng có nhiệm vụ

tổ chức quản lí thực hiện công tác tài chính kế toán theo qui định của Nhà

Trang 23

nước, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao Kế toántrưởng luôn kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động của phòng kế toán.

-Cỏc phòng ban chức năng: -Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm vềviệc kinh doanh sản phẩm của công ty, nhận các hợp đồng, chịu trách nhiệm

về việc bán hàng, giới thiệu sản phẩm của công ty

-Phòng dự án và XNK: Chịu trách nhiệm về các dự án mới của công ty,nhập khẩu dây chuyền máy móc thiết bị, nhập khẩu nguyên liệu đầu vào từcác nước

-Phòng vật tư: căn cứ vào hoạt động sản xuất của công ty, nhu cầu thịtrường, phũng cú nhiệm vụ lập kế hoạch theo dõi việc mua sắm vật tư, quản líkho hàng

- Phòng hành chính: có chức năng tổ chức, quản lí nhân sự của công ty,đưa ra kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng đào tạo nhân lực, điều động nhân lực

-Các phân xưởng: xưởng đựn ộp, xưởng Anode, xưởng sơn, film, cácxưởng gia công chịu trách nhiệm trực tiếp về mặt kĩ thuật trong từng bộ phận

để sản xuất sản phẩm

Có thể khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty theo sơ đồ sau:

Trang 24

2.1.2.3 Qui mô đầu tư của công ty:

Nhà máy được xây dựng khép kín trên khuôn viên với tổng diện tích là28.000 m2

Địa điểm: tại Khối 2A, thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, Hà Nội Tổng mức vốn đầu tư cho thiết bị và nhà xưởng là 170.000.000.000 VNĐ

-Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật:

Giám đốc

PGĐ kỹ thuật Kế toán trưởng PGĐ kinh doanh

Xưởng đùn ép

Xưởng Anode

Xưởng sơn, film

Các xưởng gia công

Phòng kinh doanh

Phòng dự án và XNK

Phòng kế toán

Phòng vât tư

Phòng hành chính

Phòng điều độCác đội thi công

nhôm kính

Trang 25

Với ba phân xưởng sản xuất và một xưởng gia công kết cấu được trang bị hệthống dây chuyền thiết bị hiện đại đồng bộ gồm :

+ Phõn xưởng đựn ộp thanh nhôm định hình chất lượng cao

+ Phân xưởng anode xử lý và trang trí bề mặt thanh nhôm bằng phương phápAnode hoá

+ Phân xưởng sơn tĩnh điện và phủ film, xử lý và trang trí bề mặt thanh.nhôm bằng phương pháp sơn tĩnh điện và phủ film

Với hệ thống thiết bị hiện đại và đồng bộ, được bố trí khoa học, đảmbảo cho nhà máy vận hành đạt công suất 10.000 tấn/năm

*Thiết bị thí nghiệm và kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Nhà máy đã đầu tư mới các trang thiết bị thí nghiệm hiện đại để kiểm soátchất lượng sản phẩm

*Vật tư:

Nguyên liệu cho khõu đựn ộp - Billet 100% nhập khẩu từ Australia,Malaysia, Thái lan và một số nước công nghiệp tiên tiến, Billet đều được biếntính Bo và Ti, và đồng hoá, đều được kiểm tra qua máy kiểm tra khuyết tậttrước khi đựn ộp, đảm bảo tạo ra được những sản phẩm nhôm thanh định hìnhchất lượng cao đáp ứng được các công trình có yêu cầu cao về chất lượng

*Tiêu chuẩn Billet:

Tiêu chuẩn về thành phần hoá học:

+ Nguyên liệu cho khõu đựn ộp - Billet 100% nhập khẩu từ Australia,Malaysia, Thái lan và một số nước công nghiệp tiên tiến, Billet đều được biếntính Bo và Ti, và đồng hoá, đều được kiểm tra qua máy kiểm tra khuyết tậttrước khi đựn ộp, đảm bảo tạo ra được những sản phẩm nhôm thanh định hìnhchất lượng cao đáp ứng được các công trình có yêu cầu cao về chất lượng

*Hệ thống thiết bị đựn ộp:

Dây chuyền đựn ộp 1800 tấn, Model 2004 do tập đoàn UBE – NhậtBản cungcấp và chuyển giao công nghệ Dây chuyền đựn ộp 1350 tấn Model

Trang 26

2004 do Sunkyung Machinery Co.,Ltd – Hàn Quốc cung cấp và chuyển giao

2.1.2.4 Tình hình thị trường và khả năng cạnh tranh của công ty.

Nguyên vật liệu cơ bản tạo nên các sản phẩm nhôm định hình cao cấp,bao gồm hợp kim nhôm, nguyên liệu sơn , film, anode, vật tư kính, phụ kiện,khóa, gioăng, keo….với tính chất của sản phẩm nhôm định hình cao cấp, cỏcdũng sản phẩm được sản xuất với dây chuyền công nghệ, thiết bị hiện đạiđược nhập khẩu từ nước ngoài Trong đó kể đến nguyên liệu đựn ộp-billet:100% phôi cho nguyên liệu đựn ộp theo tiêu chuẩn quốc tế A6061T5 vàA6063T5 được nhập khẩu từ các nước như: Australia, Malaysia đã được biếntính Bo và Ti Nguyên liệu sơn , film, anode được nhập khẩu của Decoralsystem SRL-Italia Nhằm tiêu chuẩn hóa chất lượng sản phẩm, công ty đã liênkết với đối tác trong và ngoài nước để đem đến cho khách hàng những dòngsản phẩm hàng đầu trên thị trường

Đó là lợi thế lớn của doanh nghiệp trong việc cạnh tranh về chất lượngsản phẩm với các đối thủ khỏc cựng ngành Tuy nhiên, cũng do nguyên liệuđạt tiêu chuẩn quốc tế, nhập khẩu từ nước ngoài nên giá cả đầu vào cao, khiếncho giá thành sản phẩm cao, làm ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm

Trang 27

-Thị trường tiêu thụ của công ty:

*Phạm vi phân phối về mặt địa lý:

Hiện nay mạng lưới phân phối sản phẩm của Nhà máy nhụm Đụng Anh đượcthiết lập trên 64 tỉnh thành phố trong cả nước thông qua cỏc kờnh phân phốitrực tiếp và gián tiếp và xuất khẩu ra thị trường các nước Châu Âu, Châu Mỹ

 Lĩnh vực Công nghiệp ô tô

 Lĩnh vực Công nghiệp điện tử

và đang được rất nhiều khách hàng biết đến và lựa chọn cho những dự án củamình Với lợi thế đó, nhà máy nhôm ngày càng kinh doanh có hiệu quả và đạtđược những kết quả nhất định Trong những năm gần đây, công ty kinh doanhđạt được những kết quả như mong muốn và từng bước phát triển

Trang 28

Tổng hợp một số chỉ tiêu qua hai năm 2010 và năm 2011:

Tỷ lệ

%

2.Doanh thu thuần Triệu 340.566 255.978 84.588 33,04

ăn có lãi, có hiệu quả, góp phần làm tăng lợi nhuận trước thuế của công ty lên

1064 triệu, ứng với tỉ lệ tăng 6,69%, lợi nhuận sau thuế tăng lên 798 triệu ứngvới tỉ lệ tăng 6,69% Các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời kinh tế của tàisản( ROAe), tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh( ROA), tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu ( ROE) đều tăng Điều này cho thấy công ty kinhdoanh có hiệu quả, cần phát huy trong những năm tiếp theo

Tóm lại, qua bảng tổng kết các chỉ tiêu trờn thỡ ta thấy tình hình kinhdoanh của nhà máy nhụm Đụng Anh, trong năm 2011 có nhiều tiến triển,công ty kinh doanh có lãi và tình hình phát triển tốt

2.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÍ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY NHễM ĐễNG ANH.

Trang 29

2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty.

Trong thời gian qua cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh

tế, nhà máy nhụm Đụng Anh đã không ngừng nâng cao qui mô vốn và ngàycàng đa dạng hóa phương thức huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau Dođặc thù của ngành sản xuất cơ khí, nên nhiều năm nay nhà máy vẫn duy trì cơcấu vốn kinh doanh gồm: Vốn cố định và Vốn lưu động, trong đó bộ phậnvốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh của nhà máynhụm Đụng Anh Để hiểu rõ hơn về tình hình tổ chức và sử dụng vốn kinhdoanh của nhà máy, ta xem xét về cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh củanhà máy trong hai năm 2010 và 2011

Trang 30

Ta có thể so sánh tốc độ tăng doanh thu thuần của năm 2011/2010 sovới năm 2010/2009 như sau:

-Năm 2011/2010: (340,566,938,267 ữ 255,978,074,040) = 1.33 lần

-Năm 2010/2009: (255,978,074,040 ữ 205,761,527,263) =1.24 lần

Qua việc so sánh trên ta thấy rằng cơ cấu vốn kinh doanh của nhà máy ngày càng hợp lý và hiệu quả hơ

Nguồn vốn kinh doanh

Năm 2011 so với năm 2010, nguồn vốn kinh doanh của nhà máy tăng lên2,302,221 ngđ , ứng với tỷ lệ tăng là 12.81%, trong đó công ty chủ yếu là tăngvốn từ việc huy động nguồn nợ phải trả Cụ thể như sau:

-Nợ phải trả tăng 2,418,489 ngđ tương ứng với tỷ lệ tăng là 1.354%.-Vốn chủ sở hữu giảm 1,162,677 ngđ , tứng ứng với tỷ lệ giảm 100%

Ta có thể thấy, nguồn vốn kinh doanh của nhà máy nhụm Đụng Anh,được hình thành chủ yếu từ nguồn nợ phải trả Nhà máy sử dụng đòn bấy tàichính rất cao Nhà máy nhụm Đụng Anh là một đơn vị trực thuộc của nhàmáy cơ khí Đông Anh nên được vay từ nhà máy cơ khí một lượng vốn khálớn, nó được thể hiện ở chỉ tiêu phải trả nội bộ trong phần nợ phải trả củabảng cân đối kế toán

Hệ số nợ của công ty rất cao, đó là biểu hiện của một cơ cấu vốn khônghợp lý, nó là con số báo động về khả năng thanh toán của công ty và cho thấymức độ phụ thuộc về tài chính của công ty Trong năm 2011, nợ phải trả củacông ty tăng 2,418,489 ngđ tương ứng với tỷ lệ tăng là 1.354% Ta thấy công

ty cần chú ý đến tình hình tài chính hiện thời, sự mất cân đối về cơ cấu vốnnhư vậy rất đáng lo ngại Công ty cần tìm ra các biện pháp tài chính tối ưu đểkinh doanh có hiệu quả, cú cỏc chính sách tài chính, chính sách lợi nhuận cụthể để tăng nguồn vốn chủ sở hữu

Cụ thể, ta đi xem xét tình hình nợ phải trả của công ty như sau:

Trang 31

Từ bảng bên, ta thấy cơ cấu nợ của công ty có sự dịch chuyển tỷ trọng từnăm 2010 sang năm 2011 Năm 2010, công ty chủ yếu là nợ dài hạn, nợdài hạn chiếm tỷ trọng 52.13% trên tổng nợ phải trả năm 2010 sang năm

2011, cơ cấu nợ phải trả có sự thay đổi, chủ yếu là nợ ngắn hạn, nợ ngắnhạn chiếm tỷ trọng 57,96% trên tổng nợ phải trả năm 2011

Nhìn vào bảng, ta thấy nợ phải trả của công ty năm 2011 tăng2,302,221ngđ , tương đương với tỷ lệ tăng là 12,8% Cụ thể:

-Nợ ngắn hạn tăng 3,150,025 ngđ, tương ứng với tỷ lệ tăng là36,6%

-Nợ dài hạn giảm -8,478,043 ngđ, tương ứng với tỷ lệ giảm là 9%

Nợ phải trả của công ty năm 2011 tăng là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạnlớn hơn tốc độ giảm của nợ dài hạn Trong đó:

+Nợ ngắn hạn tăng là chủ yếu là do sự tăng của khoản người muatrả tiền trước( tăng 2,758,012 ngđ tương ứng với tỷ lệ tăng 105.5%).Trong năm 2011, việc ký hợp đồng của công ty tốt, người mua, kháchhàng chấp nhận thanh toán trước tăng mạnh( 105,5%) so với năm 2010.Nhà máy nhụm Đụng Anh là một đơn vị trực thuộc nhà máy cơ khí ĐôngAnh- một nhà máy được thành lập từ rất lâu , có uy tín tốt, có thươnghiệu lâu năm, cho nên sản phẩm của nhà máy nhụm trờn thị trường cũngđược nhiều khách hàng chấp nhận và tin dùng Hơn nữa, sản phẩm củanhà máy nhôm được sản xuất với công nghệ hiện đại, chất lượng cao, nhàmáy nhụm Đụng Anh tự hào là nhà máy cung cấp sản phẩm nhôm lớnnhất trên khu vực miền Bắc Với uy tín và thương hiệu vững chắc nhưvậy, nhà máy đã xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp với rất nhiều kháchhàng, trong đó đặc biệt là mối quan hệ trong thanh toán Trong năm 2011,nhà máy đã chiếm dụng được một khoản vốn khá lớn từ khoản người mua

Trang 32

nhà máy có thể tài trợ thêm cho nhu cầu vốn trong kinh doanh của mình.Tuy vậy, nhà máy cũng cần phải thực hiện tốt các điều khoản đã cam kếtvới khách hàng, để ngày càng nâng cao uy tín và chiếm được lòng tin củakhách hàng.

+Bên cạnh đó, khoản thuế và các khoản phải nộp cho nhà nướctăng nhiều, tăng 50,319 ngđ, trong khi năm 2010 công ty không có khoảnnày

+Khoản phải trả người bán tăng 6,167 ngđ, tương ứng với tỷ lệtăng là 1.02% Công ty gia tăng các khoản phải trả người bán về mua vật

tư, mua nguyên liệu, công cụ dụng cụ trong việc sản xuất ra các sản phẩmnhôm Công ty thực hiện việc mua hàng theo phương thức thanh toán sau.Qua sự tăng của khoản phải trả người bán, ta thấy rõ ràng, công ty đã xâydựng được mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp, đặc biệt trong việcthanh toán Đây là một khoản chiếm dụng vốn tuy không lớn của công ty,nhưng cũng giúp cho công ty cú thờm vốn phục vụ cho việc sản xuất kinhdoanh của mình

+Khoản phải trả nội bộ ngắn hạn trong năm 2011 tăng 2,860,860ngđ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 39.1% Ta thấy, khoản phải trả nội bộ củanhà máy chiếm tỷ trọng rất lớn trong nợ ngắn hạn của nhà máy, chiếm tới86,11%, chứng tỏ nhà máy đã chiếm dụng một khoản vốn rất lớn từ cácđơn vị trực thuộc Số vốn trong kinh doanh của nhà máy huy động cònphụ thuộc rất nhiều vào công ty mẹ - nhà máy cơ khí Đông Anh Việctăng khoản phải trả nội bộ chứng tỏ, nhà máy thực hiện việc thanh toánvới các đơn vị trực thuộc chưa được tốt( năm 2010 chiếm 84,7%, nhưngnăm 2011 tăng lên thành 86.11% ) Hơn nữa công tác thanh toán tiềnlương cho người lao động còn chậm hơn năm 2010: khoản phải trả chongười lao động tăng 679,475 ngđ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 25.1% Nhà

Ngày đăng: 28/08/2023, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu vốn bằng tiền qua 2 năm 2011  và 2010. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của công ty tnhh 1 thành viên cơ khí đông anh nhà máy nhôm đông anh
Bảng c ơ cấu vốn bằng tiền qua 2 năm 2011 và 2010 (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w