Kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp cácnguồn thông tin, số liệu về tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệpgiúp các nhà quản trị nắm được tình hình tiê
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đõy là công trình nghiên cứu của em
Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Sinh viên
Thái Thị Lý
Trang 2BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
TNHH: (công ty) trách nhiệm hữu hạn
GTGT: (thuế) giá trị gia tăng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh 1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1 Đặc điểm, vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, nhiệm vụ của công tác
1.2.1.5 Phương thức hàng trao đổi hàng
1.2.1.6 Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng hóa
1.2.2.1 Các phương pháp xác định trị giá vốn hàng hóa
1.2.2.2.Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
1.2.3 Kế toán tổng hợp bán hàng
1.2.3.1 Chứng từ kế toán
1.2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng
1.2.3.3Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
1.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
2.1.2 Chức năng, nhiện vụ, lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chủ yếu
2.1.2.1 Chức năng, lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chủ yếu 2.1.2.2 Nhiệm vụ kinh doanh
2.1.3 Đặc điểm quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 42.1.3.1 Đặc điểm sản xuất:
2.1.3.2 Quy trình công nghệ
2.1.3.3 Hệ thống thiết bị của công ty
2.1.4 Phân tích tình hình kinh doanh, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
2.1.4.1 Đặc điểm về khách hàng
2.1.4.2 Đặc điểm nhà cung ứng
2.1.4.3 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh
2.1.5 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh.
2.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở công ty
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.6.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty 2.1.6.3 Giới thiệu phần mềm kế toán của công ty
2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng và xác định kết quả
2.2.1.1 Đặc điểm hàng hoá và hoạt động bán hàng
2.2.1.2 Phương thức thanh toán
2.2.3.3 Kế toán doanh thu bán hàng
2.2.3.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
3.1.1 Nhận xét chung
3.1.2 Một số tồn tại cần khắc phục
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện
3.2.2 Một số ý kiến nhằm khắc phục những tồn tại trong tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đã và đang gia nhập vào nền kinh tế toàn cầu với việc mở củanền kinh tế với tất cả các nước trên thế giới.Nói đến nền kinh tế mở là nóiđến tớnh cạnh tramh gay gắt, các doanh nghiệp khi tham gia vào nền kinh tếthị trường phải độc lập tự chủ, tỡm cho mình một hướng đi riêng nhằm thíchnghi với thị trường để tồn tại đồng thời phải tối đa hoá giá trị của doanhnghiệp Để làm được việc đó doanh nghiệp cần phải tối thiểu hoá đầu vào vàtối đa hoá đầu ra để tạo được giá trị lợi ích là lớn nhất Có thể nói quá trìnhbán hàng là khõu quan trọng nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh nói chung và của chu kì kinh doanh nói riêng Như Ăng-ghen đã nói:
“Tiêu thụ không chỉ đơn thuần là kết quả sản xuất, đến lượt nó, nó cũng sẽtác động trở lại sản xuất” Bởi vì chỉ có thông qua tiêu thụ mục tiêu lợinhuận của doanh nghiệp mới được thực hiện, doanh nghiệp có doanh thu đểmột mặt bù đắp những chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra, mặt khác cótích luỹ để đầu tư tái sản xuất ở chu kỳ sau Chu kỳ sau quy mô sản xuấtđược quyết định mở rộng, giản đơn hay thu hẹp được căn cứ trực tiếp vàosản lượng tiêu thụ ở kỳ trước Có thể nói rằng hoạt động bán hàng là thước
đo sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp đang hoạtđộng trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay
Kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp cácnguồn thông tin, số liệu về tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệpgiúp các nhà quản trị nắm được tình hình tiêu thụ các sản phẩn hàng hoá củadoanh nghiệp trên cơ sở đó đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn vàphù hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp Công ty TNHH Thực Phẩm Hiến Thành là công ty sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực thực phẩm Do đặc trưng về sản phẩm là các mặt hàng thựcphẩm đông lạnh với thời hạn sử dụng ngắn và thị trường cạnh tranh cao nêncông tác bán hàng và quản lý bán hàng luôn được quan tõm chú trọng và kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một trong những phần hànhchớnh của công tác kế toán ở công ty
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh trong việc nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong cácdoanh nghiệp, kết hợp giữa lý luận về quá trình hạch toán về quá trình bánhàng và xác định kết quả kinh doanh với tình hình thực tế về công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thực phẩmHiến Thành Với kiến thức đã học tập, nghiên cứu tại trường và quá trìnhthực tập tại công ty TNHH thực phẩm Hiến Thành, đồng thời với sự giúp đỡcủa thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Mạnh Thiều và các anh chị trong
Trang 6phòng kế toán tại đơn vị thực tập em đã lựa chọn đề tài: “ Tổ chức công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thực phẩmHiến Thành”
Nội dung bài luận văn của em gồm các chương sau:
Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thực phẩm Hiến Thành.
Chương III: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện những vấn đề tồn tại trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty TNHH thực phẩm Hiến Thành.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập chưa lõu và kiến thức cũn nhiều hạn chếnên bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mongnhận được sự chỉ dạy của thầy giáo hướng dẫn và các thầy cô trong khoa kếtoán để bài luận văn của em được hoàn thiện
Trang 7Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng
1.1.1 Đặc điểm, vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản
xuất, kinh doanh, tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏamãn nhu cầu của thị trường (nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng) thôngqua quá trình bán hàng (trao đổi) với mục tiêu là lợi nhuận
Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốnkinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hìnhthành kết quả tiêu thụ Đây là kết quả cuối cùng của hoat động sản xuất kinhdoanh tại đơn vị
Xột trên góc độ kinh tế, bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa,sản phẩm gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thờiđược khách hàng thanh toán hoặc được chấp nhận thanh toán
Theo đó quá trình bán hàng trong doanh nghiệp cho thể chia làm 2 giaiđoạn:
Giai đoạn 1: Đơn vị bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết để xuất giaosản phẩm, hàng hóa cho đơn vị mua Giai đoạn này phản ánh một mặt củaquá trình vận động lưu thông thành phẩm
Giai đoạn 2: Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán lúc nàyquá trình bán hàng được hoàn tất Doanh nghiệp có thể bù đắp chi phí phátsinh và hình thành kết quả kinh doanh
Tóm lại quá trình bán hàng trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- Có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về số lượng, chất lượng,quy cách bán hàng
- Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa từ người bánsang người mua
- Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa và nhận được tiềnhoặc được chấp nhận thanh toán Khoản tiền này được gọi là doanh thubán hàng - được dùng để bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh
và hình thành nên kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong thời kỳhạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đượchoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Trang 8Căn cứ vào luật thuế giá trị gia tăng doanh thu bán hàng được ghi nhận nhưsau:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa
có thuế giá trị gia tăng ) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp và đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT
Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ baogồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanhđược hưởng (tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế)
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp Toàn bộhoạt động của doanh nghiệp là nhằm mục đích này Còn bán hàng hóa thànhphẩm với vị trí là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ
sở để xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các loạihoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là kết quảcuối cùng của hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động kháccủa doanh nghiệp
Như vậy, bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cómối quan hệ mật thiết với nhau Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh làmục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện trựctiếp để thực hiện mục đích đó
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong điều kiện xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa, tự do thương mại, tự
do cạnh tranh làm cho sự khác biệt giữa thị trường trong nước và ngoàinứơc ngày càng mờ nhạt, điều đó vừa tạo ra cơ hội mở rộng thị trường tiêuthụ nhưng lại đặt ra cho các doanh nghiệp trong nước thử thách lớn hơn dođối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều và mạnh Đứng trước tình hình này đòihỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình chính xác sản phẩm, chínhsách tiêu thụ đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng của thị trường đểtăng hiệu quả kinh doanh, do vậy yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đối vớiquá trình bán hàng ngày càng trở nên khắt khe và tuân theo các yêu cầuquản lý cơ bản sau:
- Quản lý sự vận động và số liệu hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hóatheo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng
- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm
là mục tiêu cho sự phát triển và bền vững của doanh nghiệp
Trang 9- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức bánhàng phù hợp và cú cỏc chính sách sau bán hàng “hậu mói” nhằm khôngngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động
- Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vàcác chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Từ những yêu cầu chung của quá trình quản lý kinh tế, khi tổ chức công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được khoa học, hợp lý sẽcung cấp những thông tin có ích, kịp thời cho nhà quản lý trong việc raquyết định sản xuất và tiêu thụ phù hợp, có hiệu quả, muốn vậy kế toán bánhàng xác định kết quả bán hàng phải thực hiện nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính sách tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của kháchhàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kếtquả các hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả
1.2.1.2 Phương thức gửi hàng
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàngtheo những thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là đơn vị nhậnbán hàng đại lý hoặc là những khác hàng mua thường xuyên theo hợp đồngkinh tế Khi xuất kho hàng hóa, thành phẩm giao cho khách hàng thì sốhàng hóa, thành phẩm đó vẫn thuộc quyến sở hữu của doanh nghiệp, bởi vìchưa thỏa mãn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu Đến khi khách hàng thanh
Trang 10toán hoặc chấp nhận thanh toán kế toán ghi nhận doanh thu do doanhnghiệp đã chuyển các lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hóa, thành phẩmcho khách hàng.
1.2.1.3 Bán hàng qua đại lý
Bán hàng đại lý, là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bênnhận đại lý, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoahồng hoặc chênh lệch giá Doanh thu hàng bán được hoạch toán khi đại lýtrả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
1.2.1.4 bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì số hàng đó đượccoi là tiêu thụ và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu số hàng đó Ngườimua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền người mua chấpnhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định Thôngthường thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau bao gồm một phần tiềngốc và một phần lãi trả chậm
1.2.1.5 Phương thức hàng trao đổi hàng
Hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sảnphẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa của người mua.Giá trao đổi là giá bán của hàng hóa, vật tư đú trờn thị trường Phương thứcnày có thể chia làm ba trường hợp:
- Xuất kho lấy hàng ngay
- Xuất hàng trước, lấy vật tư, sản phẩm, hàng hóa về sau
- Nhận hàng trước, xuất hàng trả sau
1.2.1.6 Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác
Trên thực tế ngoài các phương pháp bán hàng như trên, sản phẩm, hànghóa của doanh nghiệp còn có thể được tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác
Đó là khi doanh nghiệp xuất hàng hóa, thành phẩm để tặng, trả lương,thưởng cho cán bộ, nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng hóa
1.2.2.1 Các phương pháp xác định trị giá vốn hàng hóa
Trị giá vốn hàng hóa là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bánhàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ Việc xác địnhchính xác trị giá vốn hàng hóa là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinhdoanh
1.2.2.1.1 Phương pháp xác định giá vốn thực tế hàng xuất kho
Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặcthành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thànhsản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tếcủa thành phẩm hoàn thành
Trang 11Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bánbao gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàngphân bổ cho số hàng đó bỏn.
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong các phươngpháp sau:
a, Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượngxuất trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền , theo công thức:
- Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ hàng hoá
- Đơn giá bình quân có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giábình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách tính này, khốilượng tính toán giảm nhưng chỉ tính được giá trị vốn thực tế của hàng hoávào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời
- Đơn giá bình quân có thể được xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơngiá bình quân liên hoàn; theo cách tính này, xác định được trị giá vốn thực
tế hàng hoá hàng ngày cung cấp thông tin kịp thời Tuy nhiên khối lượngcông việc tính toán sẽ lớn nên phương pháp này rất thích hợp đối với nhữngdoanh nghiệp áp dụng kế toán máy
b, Phương pháp nhập trước, xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào được mua trước hoặc sảnxuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồnkho được mua hoặc được sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phươngpháp này thì hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thờiđiểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giácủa hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
c, Phương pháp nhập sau xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào được mua sauhoặc sảnxuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị
Trị giá vốn thực tế
của hàng xuất kho
Số lượng hàngxuất kho
Đơn giá bìnhquân giaquyền
Đơn giá bình
Trị giá thực tếcủa hàng tồn
Trị giá thực tếcủa hàng nhậptrong kỳ
Số lượng hàngtồn đầu kỳ +
Số lượng hàngnhập trong kỳ
Trang 12hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,trị giá hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ còn tồnkho
d, Phương pháp thực tế đích danh:
Trị giá thực tế mua vào của hàng hóa tồn kho được tính như sau: hàng tồnkho thuộc lô nào sẽ được tính theo đơn giá của lụ đú Phương pháp nàyphản ánh chính xác giá của từng lô hàng xuất nhưng công việc khá phức tạpđòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng
Áp dụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao, được bảo quản riêng theotừng lô hàng của mỗi lần nhập
Trong thực tế ngoài các phương pháp tính trị giá vốn thực tế của hàng hoátheo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho quy định thỡ cỏc doanh nghiệp còn ápdụng các phương pháp sau:
*, Phương phỏp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ:
Giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được xác định trên cơ sở số lượnghàng hóa xuất kho và đơn giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ:
*, Phương phỏp giá hoạch toán:
Giá hoạch toán của hàng hóa là giá do doanh nghiệp tự quy định (có thể lấygiá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó) và được sử dụng thốngnhất ở doanh nghiệp trong một thời gian dài Hàng ngày sử dụng giá hoạchtoán để ghi sổ chi tiết giá trị hàng nhập, xuất Cuối kỳ kế toán tính ra trị giávốn thực tế của hàng xuất kho theo hệ số giá:
Trị giá thực
tế của hàng
hoá xuất kho
Số lượnghàng hoáxuất trong kỳ
Đơn giá thực
tế hàng hoátồn đầu kỳ
=
Hệ số giá (H )
Trị giá thực
tế của hàngtồn đầu kỳ +
Trị giá thực tếcủa hàng nhậptrong kỳ
Trị giá hạchtoán hàngtồn đầu kỳ
+ Trị giá hạch
toán của hàngnhập trong kỳ
Đơn giá thực
tế hàng hoá
tồn đầu kỳ
Trị giá hàng hoá tồn đầu kỳ
Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ
=
Trang 131.2.2.1.2 Phương pháp tớnh giá vốn của hàng bán
Xác định chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sốhàng đó bỏn:
- Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn, doanh nghiệp thương mạidịch vụ có dự trữ hàng hóa ít, doanh thu ổn định thì cuối kỳ phân bổ cho
số hàng đó bỏn trong kỳ
- Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ dài, doanh nghiệp thương mại dịch
vụ có dự trữ hàng hóa nhiều, doanh thu không ổn định thì cuối kỳ cầnphân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng đóbỏn trong kỳ và số hàng tồn kho theo công thức sau:
1.2.2.2.Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng hai phương pháp bán hàng: Bán hàng theo phương thức gửi hàng và bán hàng theo phương thức giaohàng trực tiếp
a, Với phương thức gửi hàng:
Tài khoản kế toán sử dụng- TK 157: Hàng gửi đi bán- Phản ánh số hiện có
và tình hình biến động của trị giá vốn hay giá thành của sản phẩm hàng hoá,thành phẩm gửi bán Số hàng này chưa xác định là đã tiêu thụ
CPBH, CPQLDNcủa số hàng đãbán
+
CPBH(CPQLDN)được tậphợp trongkỳ
Trị giáhàng tồncuối kỳ
+
Trị giá vốnhàng xuấttrong kỳ
Trang 14Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
Hàng hoá mua gửi bán thẳng
TK 133 Hàng gửi đi không được chấp nhận
Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Trình tự kế toán theo phương thức gửi hàng
Sơ đồ 2:
(1)
(2)(1): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 157
(2): Cuối kỳ phản ánh Ztt, giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
đã gửi bán chưa xác định tiêu thụ đến cuối kỳ
b, Với phương thức giao hàng trực tiếp:
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 632- Giá vốn hàng bán, TK này phản ánh trị giá vốnhàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đó bỏn và kết chuyển trị giá vốn hàng bánsang TK 911- xác định kết quả kinh doanh
Kế toán sử dụng một số tài khoản khác: TK155, TK156, TK154, TK911, Phương pháp hạch toán:
Trang 15Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên:
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1): Ztt của sản phẩm xuất xưởng bán trực tiếp
(2): Ztt, giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hoá xuất kho bán trực tiếp
(3): Giá vốn thực tế của hàng hoá đã mua xuất bán thẳng
(4): Ztt, giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hoá đó bỏn bị người mua trả lạinhập kho
(5): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn thực tế của hàng hoá đã xuất kho bán
Trang 16Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê địnhkỳ:
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 4:
TK 155 TK 632
(3)(1a)
(1a): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 155
(1b): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 157
(2): Ztt của sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
(3): Cuối kỳ kiểm kê phản ánh Ztt của sản phẩm tồn kho, Ztt của sản phẩmgửi bán chưa xác định là tiêu thụ
(4): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn thực tế của hàng đã xuất bán
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
Trang 17- Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
- Giấy báo nợ, có của ngân hàng
- Các tài liệu, chứng từ thanh toán khỏc,…
Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng:
1.2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Trong kế toán bán hàng, thuế và các khoản làm giảm doanh thu, kế toán sửdụng một số tài khoản chủ yếu như: TK 156, TK 157, TK 511, TK 512, Tk
531, TK532, TK 333 và một số TK có liên quan khác
TK 156 – Hàng hóa: Dùng để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho hànghóa, TK này được chi tiết thành 2 TK:
- TK 1561: giá mua hàng hóa
- TK 1562: chi phí thu mua hàng hoá
TK 157 – Hàng gửi đi bán: Sử dụng trong trường hợp hàng hóa theophương thức gửi bán TK này phản ánh số hàng đi tiêu thụ và tình hình tiêuthụ hàng gửi trong kỳ
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK này được dùng đểphản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong mộtthời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu thực tế là doanh thu củasản phẩm, hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ bao gồm hàng đó bỏn thutiền ngay và chưa thu tiền nhưng khách hàng đã chấp nhận thanh toán TKkhông có số dư cuối kỳ và có 4 TK cấp hai:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Đơn đặt
hàng
Bộ phậnbán hàng
Bộ phận tàivụ
Kế toán
tiêu thụ và
thanh toán
Bộ phậnbán hàng
Bộ phậnvận chuyển
Kế toánhàng hoá
Trang 18TK 512 – Doanh thu nội bộ: TK này được dùng để phản ánh doanh thu củasản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng một công ty, tổng công ty, …hạch toán toàn ngành TK này mở ba TKcấp hai tương ứng như ba TK cấp hai đầu của TK 511.
TK 521 - Chiết khấu thương mại: TK này được dùng để phản ánh khoản tiền
mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng (sảnphẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bánhàng TK không có số dư cuối kỳ và có 3 TK cấp hai:
TK 5211: Chiết khấu hàng hoá
Tk 5212 : Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 : Chiết khấu dịch vụ
TK 531 – Hàng bán bị trả lại: Được dùng để phản ánh doanh số của số sảnphẩm, hàng hóa … đã tiêu thụ bị khách trả lại mà nguyên nhân thuộc về lỗicủa doanh nghiệp như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng bị mất,kém phẩm chất … TK này không có số dư cuối kỳ
TK 532 – Giảm giá hàng bán: Được dùng để phản ánh các khoản giảm giá,bớt giá của việc bán hàng trong kỳ, TK này cũng không có số dư cuối kỳ
TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, thànhphẩm đó bỏn trong kỳ TK này không có số dư cuối kỳ
TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Được dùng để phản ánhtình hình thanh toán với Nhà nước về thuế và các nghĩa vụ khác TK này có
số dư có (hoặc nợ), nó được chi tiết thành nhiều tiểu khoản:
TK 3331: Thuế GTGT
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 3335: Thu trên vốn
TK 3336: Thuế tài nguyên
TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất
TK 3338: Các loại thuế khác
TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Trang 191.2.3.3Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK511 TK 111,112(1)
(1) – Phản ánh giá vốn thành phẩm xuất kho
(2a) – Thành phẩm xuất gửi bán
(2b) – Thành phẩm gửi bán được tiêu thụ
(3a) – Phản ánh doanh thu bán hàng thu tiền ngay
(3b) – Phản ánh thuế GTGT phải nộp
(4a) – Phản ánh doanh thu bán hàng chưa thu tiền
(4b) – Phản ánh thuế GTGT phải nộp
(5) – Lãi trả chậm theo phương thức bán hàng trả góp
(6a) – Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhận về theo giá mua chưa có
thuế GTGT theo phương thức đổi hàng
(6b) – Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ
(7) – Phản ánh trị giá hàng mua về bán thẳng hoặc gửi bán ngay
(8) – Kết chuyển giá vốn hàng bán
(9) – Kết chuyển doanh thu thuần
Trang 20Đối với các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu, ta hạch toán như sau:
(1) TK521,532
TK531
TK133(3b)
Nhận lại hàng và nhập kho
Chú thích:
(1)– Thuế tiêu thụ đặc biệt , thuễtuất nhập khẩu phải nộp (nếu có)
(2)– Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
(3a) – Phản ánh doanh thu của số hàng bán bị trả lại
(3b) – Phản ánh số tiền trả lại cho người mua về số thuế GTGT của hàngbán bị trả lại
(4) – Kết chuyển khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
(5) – Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ hàng bán bị trả lại
Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Trang 21Chi phí vật liệu, bao bì: Các chi phí về vật liệu bao bì, bao gói sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ dùng cho vận chuyển hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữabảo quản tài sản cố định.
Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, để phục vụ cho quá trìnhbán hàng như: dụng cụ đo lường, tính toán, phương tiện làm việc, …
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Chi phí khấu hao các tài sản cố định dùngtrong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như: nhà cửa, cửa hàng, phương tiệnbốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán …
Chi phí bảo hành
Chi phí dịnh vụ mua ngoài như: chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định,tiền thuê kho, thuờ bói, tiền thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng trả lại chođại lý bán hàng, …
Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giớithiệu sản phẩm hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị kháchhàng, chi phí bảo hành sản phẩm, …
Để hoạch toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 – chi phí bánhàng Tài khoản này dùng để phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phíthực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ baogồm các khoản chi phí như đó nờu:
TK 641: không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp hai:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
Trang 22Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(9a): Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng để xác định kết quả
(9b): Cuối kỳ phân bổ chi phí bán hàng đó bỏn và hàng còn lại
(10): Ký sau kết chuyển chi phí bán hàng, phân bổ cho hàng còn lại
1.3.2 Kế toán chớ phớ quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí chi cho việc quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạtđộng của toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiềukhoản cụ thể có nội dung, công dụng khác nhau Kế toán sử dụng TK 642,
TK này cú cỏc tiểu khoản sau:
Trang 23TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý, gồm: chi phí về tiền lương, phụ cấp,BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Tk 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: giá trị vật liệu, nhiên liệu xuất dùng chocông tác quản lý, cho sửa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ dùng chung củadoanh nghiệp
Tk 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòngdùng cho công tác quản lý
Tk 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao những TSCĐ dùng chungcho doanh nghiệp như nhà văn phòng, vật kiến trúc, kho tàng, phương tiệntruyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng
Tk 6425 – Thuế phí và lệ phí: chi về thuế như thuế môn bài, thuế nhà đất
… và các khoản phí, lệ phí khác
Tk 6426 – Chi phí dự phòng: các khoản trích dự phòng phải thu khú đũi
Tk 6427 – Chi phí dich vụ mua ngoài: chi phí về điện nước, điện thoại,thuê nhà, thuê sửa chữa TSCĐ, … dùng chung cho toàn doanh nghiệp
Tk 6428 – Chi phí bằng tiền khỏc: cỏc khoản chi bằng tiền khác phát sinhcho nhu cầu quản lý doanh nghiệp ngoài các khoản chi phớ đó kể trên nhưchi hội nghị, tiếp khách, công tác phí, …
Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp được biểu hiện qua sơ đồ :
Trang 24(5) (9a) (9b)
TK331;111;112 (6)
TK133
Chú thích :
(1): Tiền lương và các khoản trích theo lương
(2) : Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, đồ quản lý
(3) : Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý
(4) : Thuế, phí, lệ phí phải nộp cho Nhà Nước
(5) : Trích lập chi phí dự phũnggiảm giá hàng tồn kho và các khoản phải thukhú đũi
(6) : Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền và thuế GTGT phảinộp (nếu có)
(7) : Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
(8) : Kết chuyển chi phí quản lý doanh nhgiệp để xác định kết quả
Trang 25(9a) : Chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển.
(9b) : Kết chuyển chi phí để xác định kết quả(kỳ hạch toán sau)
1.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.4.1 Nội dung và tài khoản sử dụng
Kết quả bán hàng (kết quả kinh doanh) là kết quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiệnbằng số tiền lỗ hay lãi Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênhlệch giữa doanh thu bán hàng thuần (doanh thu thuần) với giá vốn hàng đóbỏn (của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ) và chi phí bán hàng, chi phiquản lý doanh nghiệp
Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối TK này có 2 TK cấp 2:
TK 4211: Lợi nhuận năm trước
TK 4212: Lợi nhuận năm sau
1.4.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
TK632 TK911 TK511,512 K/C giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ K/C doanh thu thuần
kết chuyển lãi về tiêu thụ
Trang 261.5 Hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Tùy theo hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp vụ liênquan đến bán hàng, xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp đượcphản ánh trờn cỏc sổ kế toán phù hợp
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, kế toán sửdụng sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản (TK632, TK 511, TK911,TK641, TK642, )
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ thì kế toán
sử dụng: Chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản liên quan, sổ đăng ký chứng từghi sổ, sổ chi tiết các tài khoản 511, 512, 911, 641, 642,…
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chừng từ, kế toán sửdụng các bảng kê ( BK 8, BK 11…), các nhật ký chứng từ để tổ chức mở sổchi tiết, Có thể mở sổ chi tiết cho các tài khoản: TK 632, TK 911, TK511,TK131,…
1.6 Sự cần thiết của việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán
Lịch sử phát triển của việc thiết lập hệ thống thông tin và kiểm tra, kiểmsoát về tài sản và sự vận động tài sản, toàn bộ các mối quan hệ kinh tế pháp
lý, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đã chứng minh sự ứngdụng phần mềm kế toán vào doanh nghiệp là tất yếu Điều đó thể hiện:
- Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì quy mô hoạt động của doanhnghiệp càng phát triển, mối quan hệ kinh tế pháp lý mở rộng, tính chấthoạt động ngày càng nâng cao, làm cho nhu cầu thu nhận, xử lý vàcung cấp thông tin ngày càng khó khăn, phức tạp
- Yêu cầu quản lý, kiểm soát của bản thân đơn vị đòi hỏi hệ thống thôngtin hiện đại phải có sử dụng công nghệ tin học dưới quyền chủ động củacon người Hệ thống thông tin kế toán còn thể hiện vai trò chủ đạotrong quá trình kiểm soát bên trong tổ chức, kiểm soát nội bộ tốt là chìakhóa để quản trị có hiệu lực và hiệu quả của doanh nghiệp
- Yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin kế toán ngày càng nhiều, mụcđích sử dụng thông tin của các đối tượng khác nhau, đòi hỏi cung cấpthông tin kế toán hữu ích với chất lượng, khối lượng, nội dung, kết cấu,thời điểm thông tin theo nhiều mục đich khác nhau, tạo ra cuộc cáchmạng về nhận thức của người tạo ra và sử dụng thông tin kế toán, quảntrị doanh nghiệp trên máy vi tính
Việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán có ý nghĩa lớn:
Trang 27- Giúp cho việc thu nhận , tính toán, xử lý và cung cấp thông tin một cáchnhanh chóng, kịp thời, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cácđối tượng sử dụng thông tin.
- Giúp cho công tác lưu trữ , bảo quản dữ liệu, thông tin kế toán thuậnlợi và an toàn
- Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công tác quản lý, kiểm soát nội bộdoanh nghiệp
Các phần mềm kế toán hiện nay nhìn chung tốc độ cao, đa dạng và chuẩnxác Việc ứng dụng phần mềm sẽ tạo được sự tin cậy nhất định và tạo nên
sự khác biệt trong lợi thế kinh doanh
Tuy nhiên, việc thực hiện tổ chức kế toán trờn mỏy phải đảm bảo tuân thủcác chuẩn mực và nguyên tắc đã được xây dựng về tài chính kế toán, đảmbảo phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động, quy mô và phạm vi hoạtđộng của doanh nghiệp Hơn nữa, cần phải đảm bảo sự đồng bộ giữa cơ sởvật chất kỹ thuật với trình độ của cán bộ kế toán, đảm bảo tính tự động húa,tớnh an toàn đồng thời tiết kiệm và có hiệu quả
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thực phẩm Hiến Thành
2.1 Đặc diểm tình hình chung về công ty
2.1.1Quỏ trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
Thực phẩm Hiến Thành là công ty trách nhiệm hữư hạn, được thành lậpnăm 1993 tại Hà Nội.Năm 2001 công ty xõy dựng nhà máy và trụ sở chớnhtrên diện tích hơn 10.000m2 tại khu công nghiệp Phố Nối huyện Mỹ Hào,tỉnh Hưng Yên.Công ty hiện có văn phòng đại diện tại Hà Nội
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thực Phẩm Hiến Thành.
Địa chỉ: Khu CN Phố Nối- Thị Trấn Bần Yên Nhõn- Huyện Mỹ Hào- TỉnhHưng Yên
Trang 28phẩm (HACCP) và nhiều cúp vàng, huy chương vàng, bằng khen về chấtlượng hàng hoá qua các hội chợ trong nước và quốc tế.
2.1.2 Chức năng, nhiện vụ, lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chủ yếu 2.1.2.1 Chức năng, lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chủ yếu
-Cung cấp thực phẩm có chất lượng cao đến với người tiêu dùng với nhữngmặt hàng chớnh là các loại Jăm bông, xúc xích, salami, klobasa, thịt bò, thịtlợn, thăn lợn, ba chỉ xông khói, hấp và đồ hộp…
-Khách hàng chủ yếu là những khách sạn lớn ở Hà Nội, Hạ Long, Huế,Đồng Hới, Đà Nẵng nhiều siêu thị như Metro, Big C, Vincom, Fivi mart,Intimex… và hàng ngàn cửa hàng tại các tỉnh thành phố khác đang là nhữngkênh quan trọng đưa Thực phẩm Hiến Thành đến tay người tiêu dùng
2.1.2.2 Nhiệm vụ kinh doanh
-Mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường, đa dạng hoá sản phẩm vàkhông ngừng nõng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo cam kết chất lượngđối với các thực phẩm mang thương hiệu Hiến Thành
-Kiên trì với phương chõm hành động: “trước hết là chất lượng, trước hết làkhách hàng” nhằm mang lại cho người tiêu dùng những sản phẩm đảm bảo
Sản phẩm của công ty chịu ảnh hưởng của tớnh thời vụ sản lượng tiêu thụtăng lên vào mùa đông và giảm trong mùa hè Mùa đông sản lượng tiêu thụcủa công ty thường tăng 1,5 lần so với mùa hè
- Các sản phẩm kinh doanh nhập khẩu bao gồm: bơ các loại , foma, thịt gà
mỹ, tim gà mỹ…
Trang 29- Thị trường tiêu thụ : thị trường tiêu thụ của công ty hiện nay chủ yếu ở cácthành phố lớn như Hà Nội, Sài gũn, Đà Nẵng, Huế, Hạ Long, Hải Phòng…Người tiêu dùng sản phẩm của công ty là các gia đình người Việt Nam,người nước ngoài đến Việt Nam học tập và công tác…Hiện nay sản phẩmcủa công ty đã và đang mgày càng được nhiều người sử dụng.
2.1.3.2 Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty theo công nghệ củaAustralia, tuỳ theo từng loại sản phẩm khác nhau có các quy trình công nghệkhác nhau, ví dụ đối với sản phẩm Thăn lợn xông khói, thịt bò xông khói vàJăm bông nguyên liệu thịt thăn lợn, thịt bò loại I và thịt mông được đểnguyên sau khi làm sạch sau đó dùng máy tiêm tiêm các dung dịch đã phachế từ các nguyên liệu phụ nhập khẩu như bột ađpt và các gia vị khác nhau,tiếp đó đưa vào bảo quản lạnh ở nhiệt độ -5 độ C khoảng 48 giờ sau đó vớt
ra rửa sạch bằng nước nóng và cho vào lò xông khói với một loại gỗ đặc biệt
và nấu chín bằng nhiệt và bằng áp suất ở nhiệt độ 95 độ C.Sau đó đưa rakhỏi lò xông khói để nguội và đưa vào kho bảo quản ở nhiệt độ +5 đến + 8
độ C và sau khoảng 12 giờ thì sản phẩm có thể đưa ra máy thái và đóng góibằng các túi hút chõn không, trọng lượng đóng gói tuỳ theo yêu cầu củakhách hàng Đối với các sản phẩm khác nhau như xúc xích, Salami thì quytrình công nghệ khác là thịt bò loại II và thịt vai lợn được đưa vào theo một
tỷ lệ nhất định cùng với các nguyên liệu phụ nhập khẩu như adapt, cácnguyên liệu và gia vị khác được đưa vào máy xay trộn đến một độ mịn nhấtđịnh sau đó bảo quản lạnh ở nhiệt độ -5 độ C và sau 12 giờ đưa ra dùng máynhồi xúc xích nhồi vào các túi sau đó lại đưa vào bảo quản ở nhiệt độ trênkhi đã đủ thời gian quy định đưa vào lò xông khói làm chín các sản phẩm vàcác quá trình sau giống như các sản phẩm thăn xông khói, Jăm bông xôngkhói
2.1.3.3 Hệ thống thiết bị của công ty
STT TÊN THIẾT BỊ CÔNG
SUẤT
HỆ SỐ SỬDỤNG
SỐ GIỜ
4 Máy tiêm dung
Trang 302.1.4 Phân tích tình hình kinh doanh, khách hàng và đối thủ cạnh tranh 2.1.4.1 Đặc điểm về khách hàng
Khách hàng thường xuyên của công ty là các khách sạn lớn như: Metropolhotel, Royal, Vietnam Airline, … và nhiều khách sạn khác cũng như các cửahàng ăn uống và các nhà hàng phục vụ các mún ăn Âu ở các thành phố lớnnhư Hà Nội, Sài Gũn, Đà Nẵng…đõy là những khách hàng thường xuyêntiếp xúc với người tiêu dùng trực tiếp nên có thể nói họ rất am hiểu về nhucầu và tõm lý người tiêu dùng Công ty chủ trương duy trì mối quan hệ tốt
và thường xuyên với khách hàng và thu nhận các thông tin qua khách hàng.Thông tin về khách hàng rất quan trọng như thông tin về nhu cầu sở thíchcủa người tiêu dùng, thông tin về sự thay đổi chiến lược của các dối thủ cạnhtranh Qua đó lónh đạo công ty phõn tích và đưa ra các đối sách phù hơp vớitừng thời kỳ kinh doanh
2.1.4.2 Đặc điểm nhà cung ứng
Các cơ sở cung ứng hàng của công ty chủ yếu là các xí nghiệp chế biếnthực phẩm xuất khẩu của các tỉnh như: xí nghiệp chế biến thực phẩm TháiBình, xí nghiệp chế biến thực phẩm Hải Phòng, xí nghiệp chế biến thựcphẩm Vinh- Nghệ An Nguyên liệu được các cơ sở sơ chế cấp đông và báncho công ty.Các nguyên liệu cung cấp gồm:
2.1.4.3 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh
Trong kinh doanh chế biến thực phẩm cao cấp hiện nay, trong cả nước có 5
cơ sở chế biến chớnh, ngoài công ty TNHH thực phẩm Hiến Thành cũn cócác cơ sở sau:
-Công ty kỹ nghệ súc sản thành phố Hồ Chí Minh (Visan)
- Cơ sở kinh doanh Vĩnh Thịnh Phát ở TP HCM
- Cơ sở chế biến Vĩnh Niệm Hải Phòng
- Công ty Hải Đăng- Hà Nội
Trong đó đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty Hiến Thành là công tyVisan- TP HCM, đõy là một công ty nhà nước có khả năng lớn về tài chớnhđược đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại của Pháp trị giá khoảng 3.000.000USD Sản phẩm của công ty này tương đối đa dạng bao gồm cả đồ hộp vàcác sản phẩm tương đương với sản phẩm của Hiến Thành Nhưng công tynày cũng có một số điểm yếu:
+ Do việc đầu tư quá lớn về thiết bị và năng lực sản xuất vượt quá nhu cầuthị trường trong nước Vì trước đõy Visan được đầu tư chủ yếu để xuất khẩu
Trang 31thực phẩm tươi và thực phẩm chế biến sang Liên Xô cũ và các nước đông
Âu nhưng từ khi đông õu thay đổi chớnh trị thì công ty không xuất khẩuđược trong khi đó nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của công ty trong nước thấpnhưng để sản xuất sản phẩm thì vẫn phải đảm bảo đầy đủ các quy trình côngnghệ nghĩa là công ty vận hành các máy móc thiết bị có công suất lớn chonên phải chi ra nguyên liệu năng lượng , khấu hao máy móc thiết bị rấtlớn…cho nên tuy chất lượng sản phẩm cao nhưng giá thành trên một đơn vịsản phẩm cũng lớn làm giảm đáng kể khả năng cạnh tranh của công ty trênthị trường
+ Bộ máy quản lý của công ty Visan cồng kềnh kém năng động bởi cơ chếquản lý không rừ ràng trong khi đó khách hàng mua sản phẩm của công tychủ yếu là các cửa hàng và các khách sạn hoặc người tiêu dùng nên rất dễdẫn đến tiêu cực với cơ chế khó quản lý
Đối với các đối thủ cạnh tranh khác như công ty Vĩnh Thịnh Phát- TPHCM, công ty Hải Đăng ở Hà Nội, cơ sở chế biến Vĩnh Niệm - Hải Phòngtuy khả năng cạnh tranh không lớn nhưng cơ sở kinh doanh của họ mangtớnh chất gia đình mặc dù chất lượng không cao nhưng do lao động toàn bộ
là người gia đình lấy công làm lói, trốn thuế, cũng như vì tớnh toán sai lầmkhi đầu tư chế biến thực phẩm nên họ thường dùng chớnh sách hạ giá đểtung sản phẩm ra thị trường nhằm mục đích dành thị phần
Bên cạnh cạnh tranh trực tiếp các sản phẩm tương đương có một số sảnphẩm nhập ngoại tuy chất lượng cao, bao bì mẫu mã đẹp nhưng giá thànhcao gấp nhiều lần so với sản phẩm sản xuất trong nước Ví dụ 1kg Jăm bôngcủa Pháp giá 25 USD trong khi giá của sản phẩm nội địa chỉ rơi vào khoảng4,6 USD
2.1.5 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh.
Tổ chức bộ máy công ty theo sơ đồ:
Trang 32-Chủ tịch hội đồng quản trị: Là nhõn danh chủ sở hữu công ty có quyềnnhõn danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, chịu tráchnhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao theo quy định điều lệ của công ty và pháp luật có liênquan.
-Giám đốc, phó giám đốc: là người có quyền quyết định các vấn đề có liênquan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện kếhoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty…
-Phòng kế toán: có trách nhiệm theo dừi các hoạt động tài chớnh, tổ chứcthực hiện các công tác về tài chớnh kế toán của công ty…
-Phòng hành chớnh: tiếp cận các quyết định, quy chế công ty và thông báotới nhõn viên, đội ngũ lao động như: về nhõn sự, kỉ luật lao động, chế độtiền lương…
-Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm tiếp thị và phõn phối hàng hoá ra thịtrường Bên cạnh đó việc mở rộng thị trường cũng là nhiệm vụ quan trọngđối với phòng kinh doanh
-Các tổ đội sản xuất được tổ chức phõn chia theo các chức năng riêng đảmbảo quy trình sản xuất thực phẩm an toàn vệ sinh, chất lượng.Các tổ đội sảnxuất gồm: tổ chế biến, tổ đóng gói xúc xích tiệt trùng và tổ nguội
2.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở công ty
Phòng Kế Toán
Phòng Kinh DoanhPhó Giám Đốc
Trang 33đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cung cấpthông tin thường xuyên, đầy đủ, chính xác và kịp thời góp phần nâng caohiệu quả cho quá trình sản xuất kinh doanh ở công ty Nhiệm vụ chủ yếu của
bộ máy kế toán trong công ty:
Ghi chép, phản ánh, tính toán số liệu và tình hình luân chuyển, sử dụng tàisản, vật tư, tiền vốn cũng như các quá trình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh cácloại sản phẩm, vận chuyển, kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp thanhtoán, kiểm tra bảo vệ an toàn cho tài sản và phát hiệ ngăn ngừa những tiêucực trong kinh doanh
Cung cấp thông tin về mọi mặt hoạt động kinh tế tài chính phục vụ choviệc điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, cungcấp số liệu, tài liệu và quản trị doanh nghiệp, cung cấp thông tin phục vụ choviệc kiểm tra kiểm soát của Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty
Tương ứng với mô hình quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh, mô hình
tổ chức công tác kế toán của công ty là mô hình kế toán tập trung, việc tổchức hạch toán kế toán được thực hiện tập trung ở phòng tài chính kế toán.Các phần hành kế toán được phân chia rõ ràng cho từng kế toán viên trongphòng Do vậy công tác kế toán dần được chuyên môn hoá, phù hợp vớikhối lượng công việc và đáp ứng được yêu cầu quản lý
Bộ máy kế toán của công ty được phân chia theo từng bộ phận với chứcnăng, nhiệm vụ riêng theo sơ đồ sau:
Nhiệm vụ chức năng của các bộ phận:
Kế toán trưởng
Kế toán
thuế Kế toán TSCĐ
Kế toán công nợ, vốn bằng tiền
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ