Lớp 4 thay sách. Đây là giáo án sách kết nối tri thức. đây là giáo án (kế hoạch bài dạy) 4 cột lớp 4 sách kết nối tri thức tuần 1 có đủ các môn dành cho giáo viên chủ nhiệm. các tuần tiếp theo sẽ được tải lên
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠYMÔN: TIẾNG VIỆT Tuần: 1 Tiết: 1 CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ Bài 01: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết)
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễncảm tốt
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dungbài đọc và vận dụng vào thực tiễn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi vàhoạt động nhóm
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhấttrong tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên : + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
+ SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
2 Học sinh: SGK, vở ôli…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG ND các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
để khởi động bài học
- GV hướng dẫn chơi:
+ Làm việc theo nhóm: Đọc toyêu cầu khởi động và chơi trò
- HS thực hiện+ HS chơi trò chơi theohướng dẫn của nhóm trưởng
Trang 2mới chơi Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút
thăm để lần lượt chọn ra ngườichơi Người chơi sẽ được bịtmắt, sau đó nghe từng thànhviên còn lại nói 1 - 2 tiếng đểđoán tên người nói Người chơigiỏi nhất là người đoán nhanh vàđúng tên của tất cả các thànhviên trong nhóm
+ GV khen ngợi các nhóm chơisôi nổi và các bạn chơi giỏi nhất
+ Vì sao các em có thể nhận rabạn qua giọng nói?
- GV chiếu tranh lên bảng
- GV giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ
- Cho HS nêu nội dung tranhminh họa
- GV dẫn dắt vào bài thơ Điều kì
diệu Hôm nay các em sẽ luyện
đọc bài thơ Điều kì diệu Các
em sẽ đọc kĩ để hiểu bài thơ nóiđến điều kì diệu gì trong cuộcsống
.- Gv ghi bảng
+ Đó là vì mỗi bạn có mộtgiọng nói khác nhau, không
ai giống ai Giọng nói là mộttrong những đặc điểm tạonên vẻ riêng của mỗi người.+ VD: Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát Các bạn không hề giống nhau (bạn cao, bạn thắp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài, )
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theothứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theokhổ thơ
Trang 3Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- GV hướng dẫn: Đọc diễn cảm
ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từngkhổ thơ theo cảm xúc của tácgiả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọngbăn khoăn; khổ thơ 4,5 đọc vớigiọng vui vẻ
- GV cho HS luyện đọc theonhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổthơ và nối tiếp nhau cho đếnhết)
- GV theo dõi sửa sai
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đạidiện tham gia thi đọc diễn cảmtrước lớp
vật dựa vào lời
nói của nhân vật
+ Hiểu điều tác
giả muốn nói có
bài thơ: Mỗi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
chi tiết nào trong
bài thơ cho thấy
có bạn hay giận dỗi, có bạn
Trang 4một khác”? thích thay đổi, có bạn nhiều
- HĐ cá nhân, 2, 3 HS trả lời+ Bạn nhỏ lo lắng: “Nếukhác nhau nhiều như thế liệucác bạn ấy có cách xa nhau”(không thể gắn kết khôngthể làm các việc cùng nhau)
- HĐ nhóm 2+ Bạn nhỏ nhận ra trongvườn hoa của mẹ mỗi bônghoa có một màu sắc riêng,nhưng bông hoa nào cũnglung linh, cũng đẹp Giốngnhư các bạn ấy, mỗi bạn nhỏđều khác nhau, nhưng bạnnào cũng đáng yêu đángmến
- Gọi HS đọc các phương án
- GV mời giơ thẻ
- GV gọi HS giải thích lý do
GV giải thích thêm ý nghĩa vìsao lại thống nhất? tập thể thốngnhất mang lại lợi ích gì?
- HS sử dụng thẻ trắcnghiệm
+ Đáp án B: Một tập thểthống nhất
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
2 trả lời câu 5 Mời 2, 3 nhómchia sẻ, khuyến khích HS nênsuy nghĩ cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương
-HS làm việc theo nhómhoặc theo cặp, từng HS nêucâu trả lời Các HS khác góp
ý, bổ sung
+ Trong cuộc sống mỗingười có một vẻ riêng nhưngnhững vẻ riêng đó Khôngkhiến chúng ta xa nhau mà
bổ sung Hòa quyện vớinhau, với nhau tạo thành
Trang 5một tập thể Đa dạng màthống nhất.
- Trong lớp học điều kỳ diệuthể hiện qua việc mỗi bạnhọc sinh có một vẻ khácnhau Nhưng khi hòa vào tậpthể các bạn bổ sung hỗ trợcho nhau Vì thế cả lớp làmột tập thể hài hòa đa dạngnhưng thống nhất
- HS nêu nội dung bài theo
sự hiểu biết của mình
- HS nhắc lại nội dung bàihọc
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cánhân
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòngtheo nhóm 2
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp,đọc đồng thanh các khổ thơ
(chiếu silde xóa dần chữ)+ Gọi 2, 3 HS đọc thuộc lòngtrước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân: Đọclại nhiều lần từng khổ thơ
- Làm việc theo cặp, theonhóm:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọcđồng thanh) từng câu thơtừng khổ thơ
+ Câu thơ, khổ thơ nào chưathuộc, có thể mở SHS ra đểxem lại
- Làm việc chung cả lớp:+ Một số HS xung phongđọc những khổ thơ mình đãthuộc
- Hãy chia sẻ những đặc điểmriêng của những người thântrong gia đình (vẻ khác hoặc nổibật so với các thành viên còn lạitrong gia đình), những đặc điểmtích cực
- HS vẽ tranh
- HS chia sẻ
- VD: Bố rất cao to, mẹ rất vui tính, anh trai nói rất nhanh,
- HS lắng nghe
Trang 6thức đã học vào
thực tiễn.
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
……… ………
………
………
Trang 7KẾ HOẠCH BÀI DẠYMÔN: TIẾNG VIỆT Tuần: 1 Tiết: 2 CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ Bài 01: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết) TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…)
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dungbài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụngbài đọc vào thực tiễn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt độngnhóm
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên : + Bài giảng Power point.
+ SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS trả lời nối tiếp+ học sinh, bạn, cô giáo+ bàn, ghế, sách, vở
Trang 8- Giao nhiệm vụ cho các nhómlàm việc.
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét, bổsung
- Nhận xét, chốt đáp án:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
*HĐ nhóm 2
- HS làm việc theo nhóm2
- Đại diện nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét, bổsung
được đi mấy ô
- Đến ô nào phải nói
được 2 từ thuộc ô đó
(không trùng với các
từ đã nêu)
Nếu không nói được,
phải lùi lại một ô
- GV chốt lại: Các từ ở bài tập
1 và các từ tìm được ở bài tập 2được gọi là danh từ
GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớtrước lớp, cả lớp đọc thầm ghinhớ
- Ở lớp 2 và lớp 3, các em đãđược học từ ngữ chỉ sự vật
Tiết học này, các em bước đầunhận biết thế nào là danh từ
- Các nhóm lắng nghe, rútkinh nghiệm
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớDanh từ là từ chỉ sự vật(người, vật, hiện tượng tựnhiên, thời gian, )
thông qua việc quan
- GV mời HS đọc yêu cầu củabài
- GV hướng dẫn HS làm việcnhóm Trước tiên, HS làm việc
cá nhân, quan sát lớp học vàliệt kê các danh từ chỉ người,vật mà các em nhìn thấy, sau
*HĐ nhóm 4
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập3
- các nhóm tiến hành thảoluận và đưa ra những danh
từ chỉ người, vật trong lớp
Trang 9- GV nhận xét, tuyên dương,
chốt đáp án
+ Danh từ chỉ người côgiáo, bạn nam, bạn nữ, + Danh từ chỉ vật: bàn,ghế, bảng, sách, vở,
- Các nhóm trình bày kếtquả thảo luận
- GV chữa hắt vở 1 2 bài, nhậnxét, sửa sai và tuyên dương họcsinh
- GV nhận xét, tuyên dươngchung
*HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập4
+ HS làm bài vào vở.VD: Lớp em có 13 bạn nữ
và 17 bạn nam
- Trong hộp bút của em cóđầy đủ đồ dùng: bút mực,bút chì, thước kẻ, tẩy
- HS đặt câu xong thì chia
sẻ nhóm 2 từng bạn đọccác câu của mình để cảnhóm nhận xét
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại ghi nhớ Danh từ.
+ HS tự đặt 1 - 2 câu có sử dụng danh từ tự tìm được
+ Đọc trước Tiết học sau: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề
SGK tr.10
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vàothực tiễn
- Lắng nghe, rút kinhnghiệm
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
………
………
………
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI DẠYMÔN: TIẾNG VIỆT Tuần: 1 Tiết: 3 Bài 01: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dungbài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câuchủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt độngnhóm
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên : + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
+ SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
2 Học sinh: SGK, Sách bài tập, vở ôli…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Hs thi tìm từ+ gió, mưa, nắng,
Trang 12- GV hướng dẫn HS quan sát cáchtrình bày câu đầu của đoạn văn vàcác câu tiếp theo.
- GV mời cả lớp làm việc chung:
- GV mời một số HS trình bày
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét GVnhận xét chung và chốt nội dung:
Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các đặc điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của đoạn Các
em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong các tiết học tiếp theo.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài
+ “Mỗi đoạn văn thường gồm một
số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng”.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.
Trang 13Là của đoạn 1 Vị trí của câu làđứng cuối đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
chính của từng đoạn và thửđặt vào vị tư đầu hoặc cuốiđoạn
+ HS làm việc theo nhómhoặc theo cặp, trình bày ýkiến của mình Cả nhómthống nhất đáp án
- Đại diện 2 , 3 nhóm trìnhbày ý kiến trước lớp
- Đại diện các nhóm HS thựchành hỏi đáp theo cặp đôi
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời HS làm việc cá nhân, viếtvào vở viết câu chủ đề khác cho 1trong 2 đoạn văn ở bài tập 2
- GV lưu ý HS: Các em hãy cânnhắc vị trí thích hợp của câu chủ đềmới trong đoạn văn
- GV thu vở chấm một số bài, nhậnxét, sửa sai và tuyên dương họcsinh
- GV nhận xét, tuyên dương chung
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.+ HS làm bài vào vở
VD: Câu chủ đề đoan 1, để ởđầu đoạn: “Cứ độ tết về, mọingười trong nhà ai cũng tấpnập công việc”
+ HS lắng nghe, rút kinhnghiệm
+ Đọc trước Bài 2 – Thi nhạc SGK
tr.12
- HS nêu
“Mỗi đoạn văn thường gồmmột số câu được viết liêntục, không xuống dòng, trìnhbày một ý nhất định Câuđầu tiên được viết lùi đầudòng”
+ Câu chủ đề là câu Nêu ýchính của đoạn văn thườngnằm ở đầu hoặc cuối đoạn
- HS lắng nghe, về nhà thựchiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
….………
………
Trang 14KẾ HOẠCH BÀI DẠYMÔN: TIẾNG VIỆT Tuần: 1 Tiết: 4 CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ Bài 02: THI NHẠC (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câuchuyện
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáochính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cáchđánh giá của mình về bản thân và bạn bè Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễncảm tốt
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dungbài đọc và vận dụng vào thực tiễn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi vàhoạt động nhóm
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhấttrong tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên : + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh hoạ câuchuyện Thi nhạc, sưu tầm thêm các video ghi lại tiếng kêu của các con vật là nhân vậttrong câu chuyện (nếu có) như tiếng ve, tiếng gà gáy, tiếng dế gáy, tiếng chim hoa mi hót
- Từ điển tiếng Việt
Trang 155’ 1 Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui
vẻ, phấn khởi trước giờ
học + Kết nối với bài
mới
- GV giao nhiệm vụ:
+ Làm việc theo nhóm: Kế
về tiết mục văn nghệ đángnhớ nhất mà em đã đượcxem hoặc tham gia GVkhích lệ HS kể trong nhóm,
có thể giải thích vì sao emnhớ nhất tiết mục đó
GV chốt: Nếu tham gia biểudiễn một tiết mục văn nghệ,muốn thành công và để lại
ấn tượng trong lòng ngườixem, phải chăm chỉ tậpluyện, phát huy thế mạnhcủa bản thân Khi biểu diễn,cần cố gắng thể hiện hết khảnăng của mình,…
- GV mới 1, 2 HS nêu nộidung tranh minh hoạ bàiđọc
+ Bài đọc có mấy tranhminh hoạ?
+ Đoán xem các con vậttrong tranh đang làm gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
Thi nhạc là câu chuyện kể
về một cuộc thi âm nhạc củacác con vật Các em hãynghe đọc câu chuyện để biếtcâu chuyện kể điều gì vềmỗi con vật được vẽ trongtranh
- Gv ghi bảng
- HS làm việc nhóm 2
- Đại diện 2 - 3 nhóm trìnhbày tmóc lớp
- HS làm việc theo hướngdẫn của nhóm trưởng
- HS (2 ,3 em) lần lượt kề yềtiết mục văn nghệ đáng nhớnhất trước lớp
+ Có 4 bức tranh Các convật trong tranh đang trìnhdiễn những tiết mục âmnhạc
câu, đoạn và toàn bộ
câu chuyện Thi nhạc
- Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời miêu tả
từng tiết mục của mỗi
nhân vật trong câu
- GV đọc mẫu lần 1: Đọcdiễn cảm nhấn giọng ởnhững từ ngữ tình tiết bấtngờ hoặc những từ ngữ thểhiện tâm trạng cảm xúc củanhân vật trong câu chuyện
- GV HD đọc: Đọc trôi chảytoàn bài, ngắt nghỉ câuđúng, chú ý câu dài Đọcdiễn cảm các từ ngữ thể
- Hs lắng nghe cách đọc
- HS lắng nghe giáo viênhướng dẫn cách đọc
Trang 16chuyện hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 5 đoạn theothứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúixuống ghi điểm
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đếncục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đếnnhòa đi
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đếnkhoe sắc
+ Đoạn 5: đoạn còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếptheo đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc
từ khó: Lấp lánh, niềm mãn nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, cla-ri-nét, xen-lô,…
Mặc áo măng tô trong suốt,/
đôi mắt nâu lấp lánh,/ đầy
vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản nhạc “Mùa hè”.
- GV hướng dẫn nhấn giọngvào những từ ngữ thể hiệncảm xúc của các nhân vật
gửi vào tiếng nhạc như: réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng bừng,…
- GV mời học sinh luyện
đọc theo nhóm 5
- Mời 5 HS đọc diễn cảmnối tiếp đoạn
- Thi đọc diễn cảm trướclớp:
Trang 17đại diện tham gia thi đọcdiễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương 10’ *HĐ2: Trả lời câu hỏi
+ Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu
chuyện: Mỗi người tạo
được nét riêng, độc đáo
- GV hỗ trợ HS gặp khókhăn, lưu ý rèn cách trả lờiđầy đủ câu
- HS trả lời, tra từ điển giảinghĩa từ
- HS trả lời lần lượt các câuhỏi:
+ Câu 1: Câu chuyện
có những nhân vật nào
những nhân vật đó có
điểm gì giống nhau?
- Yêu cầu HS thảo luậnnhóm 2 câu 1 Mời 1, 2nhóm trình bày
-GV giảng: Tiếng ve kêutừng được nhà thơ, nhạc sĩgọi là "dàn đồng ca mùahạ"; tiếng gà trống là âmthanh quen thuộc của làngquê vào mỗi buổi sớm; chimhoạ mi được mệnh danh là
"ca sĩ của núi rừng"; tiếng
dế kêu ri rỉ trong đêm thanhtỉnh cũng đi vào những ángthơ văn được yêu thích
- GV có thế giới thiệu videoghi âm tiếng kêu của cáccon vật trong câu chuyện(nếu có)
- HĐ nhóm 2+ Câu 1: + Câu chuyện cónăm nhân vật: thầy VàngAnh, ve sầu, gà trống, dế vàhọa mi Những nhân vật đó
có điểm giống nhau là yêu
âm nhạc, say mê chơi nhạcbiểu diễn hết mình
+ Những con vật này đến cótiếng kêu đặc biệt./ Tiếngkêu của các con vật này đãđược nhắc đến trong nhiềubài thơ, câu chuyện
+ Câu 2: Giới thiệu về
tiết mục của một nhân
vật em yêu thích trong
câu chuyện
- GV mời 2, 3 HS phát biểutrước lớp (mỗi em nói vềmột tiết mục);
- GV và cả lớp nhận xét, bổ
- HĐ cá nhân+ HS trả lời tự do theo ýthích của mình:
Trang 18+ Tên bản nhạc và
nhân vật biểu diễn
+ Ngọai hình của nhân
HS đã biết nêu ý kiến thếhiện suy nghĩ của minh
+ Vì các tiết mục biểu diễncủa học trò đều hay và đặcbiệt mỗi người đã tạo dựngcho mình một phong cáchđộc đáo, không ai giống ai
Câu 4: Tác giả muốn
nói điều gì qua câu
- Gọi HS đọc các phương
án
- GV mời giơ thẻ
- GV gọi HS giải thích lýdo
- GV nhận xét và khen ngợinhững hs đã biết nêu ý kiếnthể hiện suy nghĩ của mình.-
GV giải thích thêm Câuchuyện muốn nói với chúng
ta rằng việc mỗi người tạođược nét riêng, độc đáochính là phát huy thế mạnh,khả năng riêng của mình
Tạo được nét riêng là ghiđược dấu ấn, tên tuổi củamình trong lòng mọi người
Tạo được nét riêng của mỗingười trong một tập thể sẽlàm cho tập thể có thếmạnh
- GV nhận xét, tuyên dương
HS giơ thẻ trắc nghiệm+ Đáp án C: Mỗi người hãytạo cho mình nét đẹp riêng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- GV mời HS nêu nội dungbài
- HS nêu nội dung bài theo
sự hiểu biết của mình
Trang 19- GV nhận xét và chốt: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- HS nhắc lại nội dung bàihọc
- Mời một số học sinh đọcnối tiếp
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe lại cách đọcdiễn cảm
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.Đọc một số lượt
- HS lắng nghe rút kinhnghiệm
4 Luyện tập theo văn
a Sau ve sầu, gà trống đĩnhđạc bước lên, kiêu hãnhngửng đầu với cái mũ đỏchói
b Dế bước ra khỏe khoắn
và trang nhã trong chiếc áonâu óng
c Trong tà áo dài thướt tha,họa mi trông thật dịu dàng,uyển chuyển
- Mời học sinh làm việcnhóm 4
- Mời đại diện các nhómtrình bày
- Mời các nhóm khác nhậnxét
- GV nhận xét chung, tuyêndương
2 GV mời 1 HS đọc yêucầu bài 2: Đặt 1-2 câu vềnhân vật yêu thích trong bàiđọc thi nhạc Chỉ ra danh từtrong câu em đặt
- GV mời cả lớp làm việc cánhân, viết bài vào vở
- Mời một số HS trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
a ve sầu, gà trống, đầu, (cái)mũ
b dế, (chiếc) áo
c Tà áo dài, họa mi
- Các nhóm tiến hành thảoluận
- Đại diện các nhóm trìnhbày
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe, rút kinhnghiệm
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp làm việc cá nhân,viết bài vào vở
- Lắng nghe, rút kinhnghiệm
Trang 20kết quả (hoặc thu vở chấmmột số em)
- GV nhận xét, tuyên dương5’ 4 Củng cố - Dặn dò
Trang 21KẾ HOẠCH BÀI DẠYMÔN: TIẾNG VIỆT Tuần: 1 Tiết: 6 Bài 02: THI NHẠC (4 tiết)
Tiết 3: VIẾT TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dungbài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết đoạn vànêu ý kiến của bản thân, vận dụng bài học vào thực tiễn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt độngnhóm
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét
và thống nhất
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên : + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
+ SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
2 Học sinh: SGK, Sách bài tập, vở ôli…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động dạy
học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1.Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ,
phấn khởi trước giờ
- GV nêu câu hỏi: Sau khi đọccâu chuyện Thi nhạc, em thíchhay không thích câu chuyệnnày? Vì sao?
- HS phát biểu ý kiếntheo cặp hoặc theonhóm, sau đó một sốnhóm cử thành viên có ý
Trang 22học, kết nối vào bài mới - GV khích lệ động viên để
các em mạnh dạn trình bày ýkiến cá nhân.)
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV nêu khái quát mục tiêu,nhiệm vụ của tiết học (Timhiếu cách viết đoạn văn nêu ýkiến về một câu chuyện đãnghe hoặc đã đọc)
kiến thuyết phục nhấtthay mặt nhóm phát biểutrước lớp
- HS được nói theo suynghĩ cá nhân
a Người viết muốn nói
gì qua đoạn văn trên
Tìm câu trả lời đúng
A Nêu những lý do yêu
thích câu chuyện Thi
nhạc.
B Thuật lại diễn biến
của buổi thi nhạc
C Tả hình dáng, điệu bộ
của các nhân vật trong
câu chuyện
b Câu mở đầu đoạn văn
cho biết điều gì?
c Những câu văn tiếp
theo cho biết người yêu
Bạn nào cho cả lớp biết ngườiviết muốn nói gì qua đoạn vănnày?
- GV mời một số HS trìnhbày từng ý
GV chốt câu c:
(1) Học trò la nhưng con vậtquen thuộc như ve sầu, gàtrống, dế mèn, chim họa mi
Nhưng chúng đã hoá thànhcác nghệ sĩ có tài năng âmnhạc, biếu diễn những tiết mụcrất hay, rất đặc sắc Tiếng kêu,tiếng gáy, tiếng hót của chúnggợi lên trong tâm trí ngườinghe những cảnh vật có âmthanh, ánh sáng, sắc màu,hương vị,
- HS đọc yêu cầu bài tập1
*HĐ cá nhân
- Cả lớp lắng nghe bạnđọc
- Hs làm việc cá nhânsuy nghĩ để trả lời từngý:
- Câu a: Đáp án: A Nêunhững lý do yêu thích
câu chuyện Thi nhạc.
Câu b: Người viết đã nêu
ý kiến nhận xét của minh
về câu chuyện Thi nhạc/ Người viết khăng định câu chuyện rất hay! rất thú vị/ rất cuốn hút !hâp dẫn đối vớimình./,
Câu c: Người viết khẳngđịnh câu chuyện hay, cósức cuốn hút vì đã gợi ramột thế giới thú vị, ở đó
có những học trò tàinăng và người thầy tâmhuyết
Trang 23(2) Thầy giáo vàng anh cũng
để lại ấn tượng khó quên
Thầy xúc động khi thấy cáchọc trò của mình đã thànhcông trong học tập, đã biểudiễn những tiết mục xuất sắc
Việc làm và lời nói của thầythế hiện tỉnh yêu thưong, sựtrân trọng đối với học trò
GV trình chiếu câu hỏi d vàyêu cầu HS đọc to: Câu kếtthúc đoạn ý nói gì?
- GV trình chiếu đoạn văn, tôđậm hoặc đổi màu câu văn kết(Câu chuyện đã kết thúc,nhưng các nhân vật đáng yêu
ấy vẫn hiện mãi trong tâm trítôi.) và nhắc lại câu hỏi
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trảlời câu hỏi
- Mời cả lớp nhận xét nhậnxét GV nhận xét chung vàchốt nội dung
Chốt: cách viết đoạn văn nêu
ý kiến thể hiện qua đoạn vănvừa tìm hiếu:
+ Câu mở đầu: Nêu cảm nhậnchung về câu chuyện mìnhthích
+ Các câu tiếp theo (triểnkhai): Nêu các lí do yêu thíchcâu chuyện
+ Câu kết thúc: Tiếp tụckhẳng định ý kiến đã nêu ở
mở đầu đoạn
Câu d: + Người viếtmuốn nói câu chuyệnluôn ở trong tâm trímình./ Câu kết đoạn mộtlần nữa khăng định ântượng của người viết vềcâu chuyện
- Một số HS trình bàytrước lớp
3 Luyện tập
Bài 2 Đọc đoạn văn và
trả lời câu hỏi.
a Câu mở đầu có điểm
nào giống với câu mở
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc thầmđoạn văn và tự trả lời các câuhỏi trước khi trao đổi nhóm để
1 HS đọc yêu cầu bài 1
Cả lớp lắng nghe bạnđọc
- Lớp làm việc theo
Trang 24đầu của đoạn văn ở bài
tập 1?
b Những lí do người
viết yêu thích câu
chuyện là gì?
c Đoạn văn trình bày
theo các ý nào dưới đây
- GV mời HS làm việc theonhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm nhận xét
Sau khi các nhóm đã thốngnhất câu trả lời
GV chốt:
- GV nhận xét, tuyên dương
nhóm bàn
- Đại diện các nhómtrình bày:
a Điểm giống nhau củahai câu mở đầu của haiđoạn là đều nêu cảmnghĩ của người viết vềcâu chuyện (yêu thíchcâu chuyện được nói tới)
b Những lí do người viếtyêu thích câu chuyện là:+ Ban đầu thích xứ sởthần tiên mà câu chuyệngợi ra
+ Sau đó xúc động vềtình cảm bà cháu đượcthể hiện qua các sự việctrong câu chuyện
+ Cuối cùng thích cáchkết thúc có hậu của câuchuyện
c Cách trình bày củađoạn văn thứ 2 là cách 1(Từ đó nhận xét cáchtrình bày ý của đoạn văn
ở bài tập 1 là cách 2 )
- Các nhóm nhận xét
- Lắng nghe, rút kinhnghiệm
4 Vận dụng
Bài 3 Trao đổi về
những điểm cần lưu ý
khi viết đoạn văn nêu ý
kiến về câu chuyện đã
đọc hoặc đã nghe.
- Cách sắp xếp ý trong
đoạn (mở đầu, triển
- GV mời HS đọc yêu cầu củabài
- GV hướng dẫn HS cáchchuẩn bị ý kiến để trao đổi;
đọc gợi ý về nội dung trao đổi,dựa trên kết quả tim hiếu haiđoạn văn ở bài tập 1 và bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu bàitập 3
- HS trao đổi trong nhómtheo hướng dẫn của GV
- Đại diện các nhóm phátbiếu ý kiến
+ Đoạn văn thường mở
Trang 25về câu chuyện đã đọc hoặc đãnghe.
- GV mời các nhóm nhận xét
- GV nhận xét chung, kết luận
- Mời HS nêu ghi nhớ:
Khi viết đoạn văn nêu ý kiến
về một câu chuyện cần nói rõ mình thích hoặc không thích câu chuyện đó và nêu lý do.
đầu bằng lời khẳng định
sự yêu thích của ngườiviết đối với câu chuyệnnêu rõ tên câu chuyện(nêu rõ tên câu chuyện
và nếu có thể thì nêu cảtên tác giả)
+ Các câu tiếp theo đưa
ra một hoặc nhiều lý doyêu thích của câu chuyện(yêu thích chi tiết, nhânvật, cách kết thúc,…) cóthể kết hợp với nhữngminh chứng cụ thể
+ Đoạn văn có thể có câukết khẳng định một lầnnữa sự yêu thích củangười viết đối với câuchuyện
+ Đoạn văn nên cónhững từ ngữ câu vănbộc lộ rõ Cảm xúc sựyêu thích của mình đốivới câu chuyện
- Các nhóm nhận xét
- Lắng nghe, rút kinhnghiệm
- Tìm đọc 1 bài văn, bài thơ vànêu lý do vì sao mình thích
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy
- HS nêu
- HS lắng nghe, về nhàthực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
….………
………
………
Trang 26KẾ HOẠCH BÀI DẠYMÔN: TIẾNG VIỆT Tuần: 1 Tiết: 7 Bài 02: THI NHẠC (4 tiết) Tiết 4: NÓI VÀ NGHE TÔI VÀ BẠN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dungbài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nói và nghe, nêu ý kiến củabản thân, vận dụng bài học vào thực tiễn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét
và thống nhất
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên : + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
+ SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
2 Học sinh: SGK, Sách bài tập, vở ôli…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
sở thích, năng khiếu của 1 bạntrong lớp, yêu cầu HS đoán tênbạn
- HS hat
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe, ghi vở
Trang 27- GV dẫn dắt vào bài mới30’ 2 Hoạt động
b Nêu đặc điểm nổi
bật của bản thân (giải
- GV yêu cầu HS vẽ nhanh bứcchân dung tự hoạ (nếu có thế)rồi viết ra giấy ghi 3 điểm nổibật của bản thân để phát biểutrong nhóm và trước lớp
- GV mời học sinh làm việc cánhân
- HD HS tự giới thiệu về mìnhtrước lớp: về những điểm nổibật của bản thân
- GV mời một số HS khác phátbiểu về tự nhận xét của bạn
- Cả lớp nhận xét, phát biểu
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe cách thựchiện
- HS làm việc cá nhân, ghivào giấy 3 điểm nổi bậtcủa mình và đọc trước lớptheo yêu cầu của giáoviên
+ HS lên đứng trước lớp
và tự giới thiệu về mình.Giới thiệu về một số điểmnổi bật của bản thân (họcgiỏi, tự tin, hát hay, chơithể thao,…)
- GV mời cả lớp thảo luận nhóm
4 thực hiện các yêu cầu sau:
- GV mời các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhậnxét
- GV yêu cầu HS nêu suy nghĩ,cảm xúc của mình khi nghe bạnnêu ý kiến
- Giáo viên nhận xét chung,tuyên dương
- HS thảo luận nhóm 4.Trao đổi và thực hiện yêucầu
- HS chia sẻ về nhữngđiểm tốt của các bạn trongnhóm
- Đại diện các nhóm trìnhbày
- Các nhóm nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinhnghiệm
5’ 3 Vận dụng
- Mục tiêu: Vận
dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
GV yêu cầu HS thực hiện:
1 Giới thiệu với người thân về
đặc điểm nổi bật của nhữngngười bạn mà em yêu quý
2 Tìm đọc câu chuyện vềnhững người có năng khiếu nổibật
- HS nêu
- HS nêu những điều emmuốn học tập ở bạn
- HS lắng nghe, về nhàthực hiện
Trang 28- GV nhận xét, đánh giá sựtham gia của HS trong giờ học,khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HScòn chưa tích cực, nhút nhát
- GV nhắc lại nội dung HS đãhọc được:
+ Đọc và tìm hiểu văn bản Thi nhạc.
+ Tìm hiểu cách viết đoạn vănnêu ý kiến
+ Nói và nghe: Giới thiệu vềđặc điểm nổi bật của bản thân
Trang 29KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN Tuần: 1 Tiết: 1 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( 2 tiết) Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc, viết, so sánh được được thứ tự các số đến 100 000
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn nghìn trăm chục đơn vị và ngược lại
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số
- Vận dụng bài học vào thực tiễn
- Qua thực hành luyện tập sẽ giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.năng lực giao tiếp
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn để
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
+ Câu 1: Đọc số sau: 36515
+ Câu 2: Viết số Bốnmươi hai nghìn năm trăm
ba mươi
+ Câu 3: Số nào liền trước
- HS tham gia trò chơi+ Trả lời:
Ba mươi sáu nghìn nămtrăm mười lăm
42 530+ 8289
Trang 30a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5trăm và 3 chục
b) 8 nghìn, 8 trăm, 8 chục
và 8 đơn vị
c) 5 chục nghìn, 7 trăm, 1chục và 4 đơn vị
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và
5 đơn vị
- Đổi vở soát theo nhómbàn trình bày kết quả, nhậnxét lẫn nhau
- GV Nhận xét, tuyêndương
- Gọi HS nêu kết quả, HSnhận xét lẫn nhau
- HS lần lượt làm bảngphụ hoặc điền sách bằngbút chì kết hợp đọc miệngcác số còn lại:
+ Viết số: 61 034 + Viết số: 7 941+ Viết số: 20 809
- Cả lớp nhận xét, bổsung
*HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu bàitoán
- 1 HS trả lời: Bạn maiđọc số
a Viết số:42530: đọc là:Bốn mươi hai nghìn nămtrăm ba mươi
b Viết số: 8 888 đọc làTám nghìn tám trăm támmươi tám
c viết số 50 714 đọc làNăm mươi nghìn bảytrăm mười bốn
d Viết số: 94 005 đọc làChín mươi tư nghìnkhông trăm linh năm
- HS đổi vở soát nhận xét
Trang 31- GV mời các nhóm trìnhbày.
- Mời các nhóm khác nhậnxét
- GV nhận xét chung,tuyên dương
=> GV củng cố : Viết số
thành tổng chục nghìn,nghìn, trăm, chục, đơn vị
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời 1 HS nêu cáchlàm:
- Cả lớp làm bài vào vở:
- Gọi HS nêu kết quả, HSnhận xét
- GV nhận xét tuyêndương
- GV cho HS nêu giá trịcác số liền trước, liền sau
- GV chia nhóm hoặc thiđiền tiếp sức để hoàn thành
*HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu bàitoán
- Các nhóm làm việc theophân công
a 6 825 = 6 000 + 800 +
20 + 5
b 33471 = 30 000+3000+400+70+1
c 75 850 = 70 000+5 000+ 800 + 50
d 86 209 = 80 000+6000+200+9
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhậnxét
- Lắng nghe, rút kinhnghiệm
*HĐ cá nhân
- 1 HS trình bày cáchlàm: a Điền vào ô vuôngnhững số theo thứ tự lớnhơn 1 đơn vị
- Điền vào ô vuôngnhững số theo thứ tự lớnhơn 10 000
a, 17 598, 17 600, 17 601
b 50 000, 70 000, 80000 100 000
- HS nhận xét và đọc lạitia số
- Lắng nghe, rút kinhnghiệm
Trang 32*HĐ cá nhân hoặc tổ chức thành trò chơi
- Giá trị các số liền trước,liền sau hơn, kém nhau 1đợn vị
- HS làm việc theo yêucầu
Sốliềntrước
Số đãcho
Sốliềnsau
8 289 8290 829143
134
42 135 42 136
79999
80 000 80 001
99998 99 999 100
000
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
để đố bạn đọc, viết và viếtthành tổng chục nghìn,nghìn, trăm, chục, đơn vị,tìm số liền trước, liền sau
- Nhận xét tiết học, tuyêndương một số học sinh tíchcực xây dựng bài
Trang 33KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN Tuần: 1 Tiết: 2 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( 2 tiết)
Tiết 2: Luyện tập
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn nghìn trăm chục, don vi và ngược lại
- Tim được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số
đã cho
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tư từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
- Làm tròn được sổ có năm chữ số đến hàng nghìn
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất số bé nhất trong bốn số
- Vận dụng bài học vào thực tiễn
- Qua thực hành luyện tập sẽ giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.năng lực giao tiếp
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn để
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1 Giáo viên: Bài giảng Power point SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2 Học sinh: SGK, vở ô li, đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TG ND các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
+ GV phát cho hs 5 thẻ số,yêu cầu HS sắp xếp các số
- HS tham gia trò chơi+ 5 HS cầm thẻ để sắpxếp thứ tưh
Trang 34theo thứ tự bé đến lớn+ Trong các số này số nào bénhất, số nào lớn nhất
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Khi làm xong bài GV cóthế yêu cầu HS kiểm tra,chữa bài cho nhau
- Khi chữa bài, GV yêu cầu
HS giải thích từng trườnghợp
Gọi HS nêu kết quả, HSnhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
=> GV củng cố : Cách so
sánh số.
- GV yêu cầu đọc đề bài
- Tổ chức cho HS chữa bàibằng thẻ trắc nghiệm
- Đổi vở soát theo nhóm bàntrình bày kết quả, nhận xétlẫn nhau
- HS đọc yêu cầu bàitoán
*HĐ cá nhân
-Hs làm bài cá nhânđiền vào sgk bằng bútchì hoặc làm bảng cona) 9 997 < 10 000
70 208 > 60 000 +
9000 + 700 + 9
- Hs soát bài đổi chéo
- Cả lớp nhận xét, bổsung
- HS đọc yêu cầu bài toán
*HĐ cá nhân
- HS giơ thẻ trắcnghiệm
- Đáp án: a) Chọn C; b)Chọn D; c) Chọn B
- Nêu lý do chọnphương án
Trang 35
Bài 4 Trong bốn ngày đầu
cùạ tuần chiến dịch tiêm
chủng mở rộng, thành phố
A đã tiêm được số liều
vào-xin phòng COVlD-19 như
tiêm được nhiều liều
vắc-xin nhất? Ngày nào thành
phố A tiêm được ít liều
- GV mời 4 hs trình bày
- Mời HS khác nhận xét
- Chốt cách làm phân tích số
đã cho thành tổng chụcnghìn, nghìn, trăm, chục,đơn vị sau đó so sánh tìm sốthích hợp
- GV nhận xét chung, tuyêndương
=> GV củng cố: Viết số
thành tổng chục nghìn,nghìn, trăm, chục, đơn vị
- GV mời HS đọc yêu cầu
- GV mời 1 HS nêu cáchlàm: Dựa vào so sánh các số
c 50000 + 700 + 30 +8
d 90000 + 6000 + 40 +1
- 4 HS trình bày
- Các bạn khác nhậnxét
- Lắng nghe, rút kinhnghiệm
*HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bàitoán
1 HS trình bày cáchlàm:
a) Ngày thứ Tư tiêmđược nhiều liều vác-xinnhất: ngày thứ Nămtiêm được ít liều
vắc-xin nhất
b) Thứ Năm thứ Ba.thứ Hai thứ Tư
- Lắng nghe, rút kinhnghiệm
Trang 36que tinh như sau:
Hãy chuyển chỗ một que
được xếp bởi que tính.
- GV cho HS đọc yêu cầubài tập
- GV cho HS làm việc theonhóm 4
- GV mời 2 nhóm trình bày
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV có thể hướng dẫn HS:
Đế được số bé nhất có thể từcác chữ số được xếp bởi cácque tính (như hình vẽ) thìtheo thứ tự chữ số hàng chụcnghìn hàng nghìn, hàngtrăm, hàng chục, hàng đơn vịphải bé nhất có thể
- GV nhận xét, tuyên dương
*HĐ nhóm 4
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS làm việc theo yêucầu
- 2 nhóm trình bày, giảithích cách làm
Ở hàng chục nghìn làchữ số 2, chuyển chỗ 1que tính không thểđược chữ số bé hơn 2
Ở hàng nghìn là chữ số
8, chuyến chỗ (lấy ra) 1que tính được chữ số 0.Que tính vừa lấy ra ởchữ số 8 xếp vào chữ
số hàng trăm (5), hàngchục (6) đến khôngđược chữ số bé hơn;xếp vào chữ số hàngđơn vị (9) sẽ được chữ
VD: sử dụng bài 5 chuyển 1
- HS hoạt động nhóm
- 1 nhóm trình bày kếtquả
Trang 37học sinh khắc sâu nội
dung.
hoặc 2 que tính thành số lớnnhất có thể
- Nhận xét tiết học, tuyêndương một số học sinh tíchcực xây dựng bài
- GV dặn dò về nhà chuẩn bị bài học sau
98563
Hs lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
Trang 38
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN Tuần: 1 Tiết: 3 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 02: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠMV VI 100 000 ( 3 tiết) Tiết 1: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠMV VI 100 000
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Thực hiện được phép cộng, trừ nhân chia đã học trong phạm vì 100 000
- Tính nhẩm được các phép cộng trừ, nhân chia đã học và tính giá trị của biểu thứcliên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ nhân chia có và không
có dấu ngoặc
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng trừ nhân chia đã học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn
- Qua thực hành luyện tập sẽ giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.năng lực giao tiếp, năng lực tự chủ và tự học
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn để
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1 Giáo viên: Bài giảng Power point SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2 Học sinh: SGK, vở ô li, đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TG ND các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Trang 39+ Câu 1: 5600 + 4400Câu 2: 16 000 - 7000
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi+ Trả lời
5600 + 4400 =10000Câu 2: 16 000 – 7000 =9000
- Khi chữa bài, GV yêu cầu
HS nêu cách tính nhẩm từngtrường hợp
- GV nhận xét, tuyên dương.
=> GV củng cố : Cách tính
nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- GV yêu cầu đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vở
- Đổi vở soát theo nhóm bàntrình bày kết quả, nhận xétlẫn nhau
- HS đọc yêu cầu bàitoán
*HĐ cá nhân
-Hs làm bài cá nhânđiền vào sgk bằng bútchì hoặc làm bảng con
8 000 + 7 000 = 15000
16 000 - 9 000= 6000
25 000 + 30 000 =55000
- HS đọc yêu cầu bài toán
*HĐ cá nhân
- HS làm vở
- Đáp án:
8 254 + 6 392 =14646
58 623 + 25 047 =83670
36 073 - 847 = 35226
74 528 - 16 240 =48288
Trang 40
một ba lô học sinh Hỏi mẹ
của An phải trả người bán
hàng bao nhiêu tiền?
Mục tiêu: Củng cố cách
giải và trình bày bài giải
bài toán thực tế liên quan
- Phần b Gv yêu cầu HS suynghĩ còn cách tính thuận tiệnnào khác?
- GV nhận xét chung, tuyêndương
=> GV củng cố : Cách thực
hiện tính giá trị biểu thức
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì? Bàitoán hỏi gì?
*HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bàitoán
- HS làm việc cá nhâna) 57 670 - (29 653 —
2 653) = 57670 - 27000
=30670b)16000+8140+2760=24140+2760
=26900- 4 HS trìnhbày
- HS đổi vở kiểm trachéo nhau
16000+8110+2760=16000+(8140+2760)
= 16000 + 10900
=26900
- Lắng nghe, rút kinhnghiệm
Bài giảiGiá tiền một ba lô họcsinh là:
16 500 + 62 500 = 79
000 (đồng)
Mẹ của An phải trảngười bản hàng số tiềnlà:
16 500 1 79 000 = 95
500 (đồng)Đáp số: 95 500 đồng