1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa

37 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thống Kê Tình Hình Sử Dụng Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Tự Động Hóa
Tác giả Đặng Thị Loan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 358 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I...............................................................................................................1 (1)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (1)
    • 1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài (2)
    • 1.3. Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài (2)
    • 1.4. Phạm vi nghiên cứu (2)
    • 1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu thống kê lao động tại DN (3)
      • 1.5.1. Một số lý luận chung về lao động tại DN (3)
        • 1.5.1.1. Khái niệm và vai trò của lao động (3)
        • 1.5.1.2. Phân loại lao động (3)
        • 1.5.1.3. Các chỉ tiêu thống kê lao động (5)
        • 1.5.2.1. Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích thống kê lao động (8)
        • 1.5.2.2. Nội dung phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động (9)
  • CHƯƠNG II............................................................................................................12 (11)
    • 2.1. Phương pháp nghiên cứu (12)
      • 2.1.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu (12)
      • 2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu (12)
        • 2.1.2.1. Phương pháp phân tổ thống kê (12)
        • 2.1.2.2. Các phương pháp phản ánh mức độ của hiện tượng (13)
    • 2.2. Tổng quan về tình hình công ty và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa (14)
      • 2.2.1. Tổng quan tình hình công ty (14)
        • 2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần thiết bị điện - tự động hóa (14)
        • 2.2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty (15)
        • 2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (15)
        • 2.2.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (16)
      • 2.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa (16)
        • 2.2.2.1. Ảnh hưởng của môi trường bên trong (16)
        • 2.2.2.2. Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài (17)
    • 2.3. Kết quả phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa (18)
      • 2.3.1. Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động (18)
      • 2.3.2. Phân tích chất lượng lao động (19)
        • 2.3.2.1. Phân tích chất lượng lao động theo trình độ (19)
        • 2.3.2.2. Phân tích chất lượng lao động theo bậc thợ công nhân sản xuất (20)
      • 2.3.3. Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động (20)
      • 2.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động (21)
      • 2.3.5. Phân tích mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động (22)
  • CHƯƠNG III...........................................................................................................24 (23)
    • 3.1. Các kết luận về tình hình sử dụng lao động của công ty (23)
      • 3.1.1. Ưu điểm (23)
      • 3.1.2. Hạn chế (24)
    • 3.2. Dự báo triển vọng và định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới (25)
    • 3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần thiết bị điện – tự động hóa (27)
    • 3.4. Kiến nghị (30)
  • KẾT LUẬN (31)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để đạt được lợi nhuận như mong muốn, doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu, phương hướng và triển khai các biện pháp sử dụng nguồn lực hiệu quả Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng thị trường và tác động của từng yếu tố đến kết quả kinh doanh là điều thiết yếu để đưa ra quyết định chính xác Trong đó, con người đóng vai trò quan trọng nhất, quyết định thành công hay thất bại của doanh nghiệp Để phát huy hiệu quả nguồn nhân lực, doanh nghiệp cần nắm vững và cung cấp đầy đủ thông tin về người lao động nhằm tối đa hóa khả năng sử dụng nguồn lực nhân sự.

Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp là yếu tố cần thiết để cung cấp thông tin kịp thời về nguồn nhân lực Việc này giúp doanh nghiệp nắm bắt số lượng, phân công lao động, năng suất lao động, thời gian làm việc và các yếu tố liên quan khác để đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả Thống kê lao động có vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng, tiềm năng của lao động, từ đó giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nhân lực, nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Nhiều doanh nghiệp tập trung vào mục tiêu lợi nhuận nhưng bỏ qua lợi ích chính đáng của người lao động, gây ra xung đột giữa hai bên Trong quá trình tăng năng suất lao động, các doanh nghiệp thường không chú trọng đến điều kiện làm việc và chính sách đãi ngộ phù hợp Các doanh nghiệp nước ngoài thường hấp dẫn lao động bằng lương cao, thưởng và chế độ nghỉ ngơi hợp lý, giúp thu hút nhân sự có trình độ và tay nghề cao.

Công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa có nhiều kinh nghiệm trong cung cấp thiết bị điện, y tế, thiết bị dạy nghề và máy cơ khí Trong quá trình hội nhập và phát triển, công ty đã đạt được những thành công đáng ghi nhận Để duy trì đà phát triển trong tương lai, công ty cần cố gắng mở rộng quy mô sản xuất Yếu tố then chốt để đạt mục tiêu này chính là lực lượng lao động có chất lượng và năng lực cao.

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thiết bị Điện Tự động Hóa, tôi nhận thấy vẫn còn một số vấn đề liên quan đến việc quản lý và sử dụng lao động chưa được tối ưu Các vấn đề này ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và năng suất của công ty, cần có giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nguồn nhân lực Việc nâng cao đào tạo và giám sát nhân viên sẽ giúp công ty cải thiện hoạt động và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Thống kê lao động giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình sử dụng lao động, xác định xem số lượng lao động có hợp lý hay không, từ đó phân tích để đề ra các phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Việc này giúp hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và xây dựng hệ thống cơ cấu lao động hợp lý, góp phần tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và đảm bảo hiệu quả kinh doanh Vì vậy, thống kê phân tích lao động đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển và quản lý doanh nghiệp.

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thiết bị Điện Tự động Hóa, tôi đã tiến hành nghiên cứu thực tế kết hợp với kiến thức về vai trò của lao động trong phát triển doanh nghiệp Vì vậy, đề tài "Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Thiết bị Điện Tự động Hóa" là lựa chọn phù hợp để làm chuyên đề tốt nghiệp Nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác tình hình lao động của công ty, góp phần đề xuất các giải pháp tối ưu hóa nguồn nhân lực Phân tích số liệu giúp làm rõ xu hướng sử dụng lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và hoạt động kinh doanh của công ty.

Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Khái quát một số vấn đề lý luận về lao động và phương pháp nghiên cứu tình hình sử dụng lao động tại DN

Trong bài viết này, chúng tôi đã vận dụng một số phương pháp phân tích thực trạng tình hình sử dụng lao động tại công ty để đánh giá chính xác tình hình nhân sự Qua đó, đã xác định các kết quả đạt được cũng như những tồn tại còn tồn đọng trong quy trình sử dụng lao động Việc phân tích này giúp công ty nhận diện các điểm mạnh cần phát huy và các hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Đồng thời, các phương pháp này còn hỗ trợ đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm tối ưu hóa hoạt động sử dụng lao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty.

Phạm vi nghiên cứu

Trong giai đoạn 2007 – 2010, công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa đã tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng lao động bằng các chỉ tiêu thống kê về số lượng lao động, cơ cấu lao động, thời gian làm việc và năng suất lao động (NSLĐ) Bài viết phân tích mối quan hệ giữa lao động và thu nhập của người lao động, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực nhân sự của doanh nghiệp Các số liệu thống kê này cung cấp cái nhìn toàn diện về biến động lao động trong giai đoạn nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng suất và thu nhập của người lao động trong công ty.

Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu thống kê lao động tại DN

1.5.1 Một số lý luận chung về lao động tại DN

1.5.1.1 Khái niệm và vai trò của lao động

Lao động trong các doanh nghiệp đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sản xuất, bao gồm cả hoạt động mua bán, vận chuyển, đóng gói và quản lý kinh doanh Nhân lực là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp, góp phần đảm bảo hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững Xã hội luôn phân công lao động phù hợp để tối ưu hóa năng lực và nâng cao giá trị sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

Lao động trong sách của doanh nghiệp bao gồm những người lao động đã được ghi tên trong danh sách chính thức của doanh nghiệp Những người này do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng sức lao động, và chịu trách nhiệm trả lương theo quy định Đây là các nhân viên hoặc công nhân được xác định rõ trong hệ thống quản lý nhân sự của công ty, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động tuyển dụng và thanh toán tiền lương Hiểu rõ về khái niệm lao động trong doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự và tuân thủ đúng quy định pháp luật lao động.

Lao động trong danh sách của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người làm việc tại doanh nghiệp, trừ những người nhận nguyên liệu, vật liệu từ doanh nghiệp và làm việc tại nhà Những người đến làm việc tạm thời hoặc không ghi tên vào danh sách, như sinh viên thực tập hoặc lao động thuê mướn trong ngày, không được tính vào số lượng lao động của doanh nghiệp.

Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, dù lớn hay nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực nào, lao động đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Người lao động là lực lượng chính tạo ra sản phẩm, góp phần vào quá trình lưu thông hàng hóa, sử dụng kiến thức và trình độ chuyên môn để vận hành máy móc hiện đại, nâng cao hiệu quả kinh doanh Với đội ngũ lao động có tay nghề cao, doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí, tăng sản lượng, giảm sản phẩm hỏng và tối ưu hóa chi phí không cần thiết Điều này giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách giá phù hợp, thúc đẩy tiêu thụ và tăng doanh thu, từ đó nâng cao lợi nhuận Lao động là yếu tố khách quan không thể thiếu trong quá trình phân công lao động xã hội và là chủ thể quyết định thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

1.5.1.2 Phân loại lao động a Theo tính chất ổn định của lao động

Lao động thường xuyên lâu dài là nhóm lao động được tuyển dụng cho các công việc ổn định, lâu dài, bao gồm lao động chính thức trong biên chế và lao động theo hợp đồng dài hạn Những lao động này, kể cả lao động trong thời gian tập sự nhưng sẽ được sử dụng thường xuyên, có vai trò quan trọng trong đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp và ổn định nguồn nhân lực lâu dài.

Lao động tạm thời, thời vụ là loại lao động thực hiện các công việc theo tính chất thời vụ hoặc do yêu cầu đột xuất, gồm lao động hợp đồng được công nhận hoặc khoán gọn Việc nghiên cứu các loại hình lao động này giúp đánh giá mức độ ổn định của nguồn nhân lực và hỗ trợ công tác quản lý lao động tại doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích tác dụng của từng loại lao động đối với quá trình sản xuất, kinh doanh là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Lao động trực tiếp sản xuất là những người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm công nhân và những người học nghề Họ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động sản xuất để đảm bảo hiệu quả và năng suất của doanh nghiệp Việc nhận diện và quản lý lao động trực tiếp giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công nhân là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc sản xuất sản phẩm, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất hàng hóa Họ được phân thành hai loại chính: công nhân chính và công nhân phụ, nhằm đảm bảo hiệu quả và chất lượng công việc trong doanh nghiệp.

Học nghề là quá trình đào tạo kỹ thuật sản xuất dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề, giúp người học nắm vững kỹ năng cần thiết Lao động học nghề đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần trực tiếp vào quá trình sản xuất và tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp Đây là hình thức đào tạo nghề chuyên sâu, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp và thương mại.

Lao động gián tiếp sản xuất khác là những người không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất mà hoạt động thông qua hệ thống tổ chức và tập thể lao động để tác động vào sản xuất Công việc của họ bao gồm vạch ra phương hướng, tổ chức điều hòa, phối hợp và kiểm tra hoạt động của các nhân viên trực tiếp sản xuất như nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế và nhân viên quản lý tài chính Vai trò của lao động gián tiếp là đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra trôi chảy, hiệu quả và theo đúng chiến lược đề ra.

Phân loại lao động dựa trên trình độ chuyên môn giúp xác định cơ cấu nhân lực phù hợp, tạo điều kiện tối ưu hóa năng suất làm việc và sử dụng lao động tiết kiệm Việc sắp xếp lao động theo trình độ chuyên môn giúp tăng hiệu quả sản xuất và nâng cao chất lượng dịch vụ Đây là phương pháp quan trọng để đảm bảo nguồn nhân lực luôn phù hợp với yêu cầu công việc, góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

- Trình độ đại học, cao đẳng và trên đại học

- Trình độ công nhân d Phân loại lao động theo bậc thợ

Phân loại lao động giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác trình độ và chất lượng của người lao động, từ đó xây dựng các chính sách khuyến khích và đào tạo phù hợp Điều này giúp nâng cao năng suất làm việc và phát triển bền vững cho doanh nghiệp Việc xác định loại lao động cũng góp phần tối ưu hóa nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.5.1.3 Các chỉ tiêu thống kê lao động

Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô lao động cung cấp thông tin về số lượng lao động trong doanh nghiệp, giúp đánh giá quy mô thực tế của tổ chức Chỉ tiêu này không chỉ phản ánh quy mô tuyệt đối mà còn dùng để so sánh với các giai đoạn khác nhau, từ đó xác định xu hướng phát triển của doanh nghiệp Số lượng lao động được thống kê dựa trên danh sách nhân sự và số lượng lao động làm công ăn lương, thường theo số liệu tại các thời điểm cụ thể hoặc tính theo bình quân để đảm bảo độ chính xác cao trong đánh giá.

- Số lao động có đến cuối kỳ: phản ánh số lao động ngày cuối của thời kỳ báo cáo

- Số lao động thời kỳ (số lao động bình quân) phản ánh quy mô lao động của

DN trong một thời kỳ, là số lao động đại diện điển hình trong một thời kì nhất định.

- Số lao động có thể được tính bằng các cách sau:

T : số lượng lao động bình quân

Ti : số lượng lao động có trong ngày i của kỳ nghiên cứu ( i = 1 , n ) n: số ngày theo lịch của kì nghiên cứu

Trong trường hợp không có đủ dữ liệu về số lượng lao động hàng ngày trong kỳ nghiên cứu, số lượng lao động bình quân được tính bằng phương pháp trung bình theo thời gian dựa trên các số liệu có sẵn tại một số thời điểm trong kỳ Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác trong ước lượng số lao động trung bình khi không thể thu thập đầy đủ dữ liệu toàn bộ ngày trong kỳ Việc sử dụng phương pháp tính trung bình theo thời gian là phù hợp để phản ánh chính xác số lượng lao động trung bình trong các trường hợp thiếu dữ liệu đầy đủ.

Nếu các khoảng cách bằng nhau, ta có thể tính số lượng lao động bình quân theo công thức:

T i : số lượng lao động ở thời điểm i trong kì nghiên cứu (i= 1 , n ) n: tổng số thời điểm thống kê

Nếu có số lượng lao động đầu kỳ, cuối kỳ ta tính bằng công thức:

1.5.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng lao động

 Thâm niên nghề bình quân ( TN )

Ni : mức thâm niên công tác thứ i của lao động ( i = 1 , n )

Ti : tổng số lao động có mức thâm niên Ni

 T i : tổng số lao động tham gia tính thâm niên nghề

Thâm niên nghề được tính từ từng bộ phận làm công ăn lương, phản ánh mức độ chuyên môn và kỹ năng của nhân viên Sự gia tăng thâm niên nghề bình quân trong từng bộ phận cho thấy trình độ chuyên môn và khả năng thành thạo của lao động đang ngày càng nâng cao Điều này góp phần nâng cao năng suất lao động và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

 Bậc thợ bình quân ( BT )

Ti: số lao động ứng với bậc Bi

 T i : tổng số lao động tham gia tính bậc thợ bình quân

Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu Điều tra thống kê là tổ chức thu thập tài liệu về hiện tượng nghiên cứu một cách khoa học và theo khái niệm thống nhất, dựa trên chỉ tiêu đã xác định Nhiệm vụ của điều tra thống kê là tiến hành thu thập tài liệu ban đầu của hiện tượng nghiên cứu dựa vào nội dung của quá trình nghiên cứu thống kê Để thu thập tài liệu của hiện tượng nghiên cứu ta có thể áp dụng phương pháp điều tra dựa vào nguồn tài liệu của công ty, thông qua các báo cáo thống kê tình hình sử dụng lao động và tiền lương của công ty rút ra nhận xét về cơ cấu, hiệu quả sử dụng lao động, NSLĐ…

Thông qua các website về lao động và thống kê, chúng ta có thể cập nhật các số liệu và đánh giá về tình hình phát triển kinh tế chung, cùng với hiệu quả hoạt động của các ngành nghề liên quan đến công ty Những dữ liệu này giúp phân tích xu hướng thị trường, dự báo tiềm năng tăng trưởng và hỗ trợ đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp để nâng cao năng suất và cạnh tranh của doanh nghiệp Việc nắm bắt thông tin từ các nguồn uy tín về lao động và thống kê là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động kinh doanh phát triển bền vững theo các tiêu chuẩn SEO.

Tổng hợp dữ liệu về tình hình sử dụng lao động giúp đánh giá một cách tổng quát về hiệu quả hoạt động của công ty Việc phân tích các chỉ tiêu liên quan đến cơ cấu lao động, năng suất và hiệu suất làm việc giúp xác định mức độ phù hợp của các chỉ tiêu này Thông qua việc trình bày kết quả tổng hợp dưới dạng bảng, doanh nghiệp có thể dễ dàng nhận diện những điểm mạnh, điểm cần cải thiện và đưa ra nhận xét chung về tình hình lao động Điều này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự và xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho công ty.

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.1.2.1 Phương pháp phân tổ thống kê

Phân tổ thống kê là phương pháp chia các đơn vị trong hiện tượng nghiên cứu thành các nhóm hoặc tổ dựa trên một hoặc nhiều tiêu thức nhất định Phương pháp này giúp xác định sự khác biệt giữa các tổ và phân loại dữ liệu một cách có hệ thống Việc phân tổ thống kê đóng vai trò quan trọng trong phân tích dữ liệu, nhằm nâng cao khả năng hiểu biết về đặc điểm và mối quan hệ của các yếu tố trong nghiên cứu Áp dụng phân tổ thống kê giúp các nhà nghiên cứu dễ dàng xác định các nhóm có tính chất tương đồng và khác biệt rõ ràng, từ đó đưa ra các kết luận chính xác hơn.

Phân tổ là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê, giúp hệ thống hóa các tài liệu điều tra một cách khoa học Việc sắp xếp các đơn vị vào từng tổ dựa trên từng chỉ tiêu đã nêu là bước quan trọng để tổng hợp dữ liệu chính xác Phân tổ đóng vai trò rất quan trọng trong phân tích thống kê lao động, đặc biệt là trong việc phân loại và phân tích cơ cấu lao động như theo trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và thâm niên nghề.

2.1.2.2 Các phương pháp phản ánh mức độ của hiện tượng

 Phương pháp số tuyệt đối

Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.

Thống kê quy mô lao động của doanh nghiệp thể hiện số lượng lao động theo từng ngày hoặc theo các thời điểm cụ thể như đầu tháng, quý hoặc năm, giúp xác định số lao động tuyệt đối tại các thời điểm này Để so sánh dữ liệu này với các chỉ tiêu thời kỳ khác, chúng ta tính số lao động bình quân theo thời gian nhằm phản ánh chính xác quy mô lao động trung bình trong khoảng thời gian nhất định Việc phân tích số lao động bình quân giúp đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp và hỗ trợ các quyết định quản lý hiệu quả hơn.

 Phương pháp số tương đối

Số tương đối cho phép xác định tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể, giúp phân tích đặc điểm cấu thành của hiện tượng Nhờ đó, có thể nhận biết được sự thay đổi trong kết cấu của hiện tượng và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai Kỹ thuật này rất quan trọng trong phân tích dữ liệu để hiểu rõ hơn về cấu trúc và sự biến đổi của các hiện tượng nghiên cứu.

 Phương pháp số trung bình

Số trung bình trong thống kê biểu hiện mức độ đại diện theo một tiêu thức nào đó của hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị cùng loại.

Số trung bình là chỉ số tổng hợp mang tính khái quát cao, thể hiện mức độ chung nhất và phổ biến nhất của tiêu thức mà không phản ánh sự chênh lệch thực tế giữa các đơn vị Nó giúp san bằng sự khác biệt về lượng giữa các đơn vị trong toàn bộ tổng thể, làm rõ các xu hướng chung Khi so sánh các hiện tượng có quy mô khác nhau, số trung bình là công cụ hữu hiệu để đưa ra nhận định chính xác và dễ hiểu.

Số trung bình đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích sự biến động của hiện tượng qua thời gian Nó giúp xác định xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng số lớn, mặc dù từng đơn vị cá biệt có thể không phản ánh xu hướng này rõ ràng Việc nghiên cứu số trung bình là phương pháp thiết yếu trong các phân tích thống kê nhằm đưa ra nhận định chính xác về dữ liệu tổng thể.

Các phương pháp nghiên cứu sự biến động của hiện tượng theo không gian và thời gian

 Phương pháp dãy số thời gian:

Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu được sắp xếp theo trình tự thời gian Dựa vào đặc điểm biến động về quy mô của hiện tượng qua các thời điểm, dãy số thời gian có thể được phân thành hai loại chính: dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm Việc hiểu rõ các loại dãy số này giúp phân tích chính xác xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian.

Phân tích dãy số thời gian giúp nhận diện các đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, từ đó xác định quy luật biến động Điều này hỗ trợ dự đoán chính xác mức độ của hiện tượng trong tương lai, góp phần nâng cao hiệu quả dự báo và ra quyết định.

Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiên tượng nghiên cứu.

Chỉ số là phương pháp quan trọng trong thống kê, giúp nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua thời gian và không gian Nó đóng vai trò thiết yếu trong việc đánh giá nhiệm vụ kế hoạch, kiểm soát tình hình thực hiện kế hoạch và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động tổng thể của hiện tượng.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao động (NSLĐ), nhấn mạnh vai trò của các nhân tố về sử dụng lao động đối với kết quả kinh doanh Đồng thời, bài viết cũng đề cập đến mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và mức lương, giúp làm rõ cách các yếu tố này tác động lẫn nhau trong môi trường doanh nghiệp.

Tổng quan về tình hình công ty và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa

2.2.1 Tổng quan tình hình công ty

2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần thiết bị điện - tự động hóa

Công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa là một doanh nghiệp uy tín tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thương mại và sản xuất thiết bị điện tự động hóa Được thành lập từ năm 2001, công ty có hơn hai thập kỷ kinh nghiệm trong các dịch vụ mua bán, nhập khẩu, tư vấn, thiết kế, sản xuất, lắp đặt, chuyển giao công nghệ và hậu mãi Với uy tín và chuyên môn cao, Công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa là đối tác tin cậy trong ngành công nghiệp điện tự động hóa tại Việt Nam.

Giám đốc công ty: bà Phạm Thu Hoài Điện thoại: (04) 3787 0908

Trụ sở đăng ký kinh doanh: Số 628/38 Cầu Diễn- Từ Liêm – Hà Nội

Trụ sở giao dịch 1: Tầng 1- tòa nhà CT3B- Đường Mỹ Đình 2- Hà Nội

Trụ sở giao dịch 2: Tầng 1- nhà C6- Mỹ Đình 1- Từ Liêm- Hà Nội

Công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa thành lập ngày 26/03/2001.

2.2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Chúng tôi chuyên tư vấn, thiết kế và cung cấp các thiết bị dạy nghề chất lượng cao trong lĩnh vực điện lạnh, điện công nghiệp, điện tử - tự động, điện dân dụng, sửa chữa ô tô và thiết bị phòng lab Với dịch vụ chuyển giao công nghệ tiên tiến, chúng tôi đảm bảo mang đến giải pháp toàn diện hoặc tùy chỉnh phù hợp với yêu cầu của từng trung tâm đào tạo nghề Các sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy, đáp ứng nhu cầu đào tạo kỹ năng thực hành cho học viên, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của các cơ sở đào tạo.

- Cung cấp, tư vấn: máy tiện, máy phay, trung tâm gia công, máy cắt dây, máy xung, máy uốn ống, máy nén khí.

Chúng tôi chuyên tư vấn và cung cấp các thiết bị hàn cắt chất lượng cao, bao gồm máy hàn TIG, máy hàn MIG, máy hàn hồ quang, máy hàn điểm, máy cắt plasma, thiết bị cắt gas và cabin hàn chuyên dụng Các sản phẩm của chúng tôi đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu công nghiệp và giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, an toàn trong quá trình gia công kim loại Với dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp tối ưu, phù hợp với từng dự án của khách hàng.

- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt thiết bị gia công gỗ: thiết bị sơ chế, thiết bị sơ chế, thiết bị hoàn thiện.

Chúng tôi chuyên tư vấn, cung cấp và lắp đặt các thiết bị y tế chất lượng cao, phục vụ cho chuẩn đoán hình ảnh, điều trị mổ và hồi sức cấp cứu Ngoài ra, chúng tôi cung cấp thiết bị cho ngành nha – hàm mặt, tai – mũi – họng, xét nghiệm sinh hóa, vật lý trị liệu cùng các dụng cụ y tế đa dạng Đặc biệt, chúng tôi cung cấp nội thất y tế chuyên nghiệp, đáp ứng mọi nhu cầu của các cơ sở y tế và bệnh viện.

2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Kế toán xuất nhập khẩu

Kế toán bán hàng và công nợ phải thu

Kế toán thuế Kế toán kho

2.2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa giai đoạn 2006-2010 Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch

Qua báo cáo tình hình kinh doanh của công ty như sau:

Tổng doanh thu của công ty năm 2010 tăng so năm 2009 là 94037 triệu, tương ứng tỉ lệ tăng 51.04% Chủ yếu là do các chỉ tiêu:

- Doanh thu bán hàng tăng 107042 triệu, tương ứng tỉ lệ tăng 65.31%

- Doanh thu khác giảm 13005 triệu, tương ứng tỉ lệ giảm 63.94%

Như vậy doanh thu tăng chủ yếu là do tăng doanh thu bán hàng, đây là dấu hiệu tăng tốt.

Tổng chi phí năm 2010 tăng 87501 triệu đồng, tương ứng tỉ lệ tăng 108.48% Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 tăng 4705.9 triệu, tương ứng tỉ lệ tăng 108.48 %

Cả doanh thu và chi phí đều tăng, nhưng doanh thu tăng nhiều hơn chi phí làm cho lợi nhuận sau thuế của DN tăng lên đáng kể.

2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa

2.2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường bên trong

Công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa có đội ngũ lao động có tay nghề cao, thành thạo kỹ thuật và gắn bó lâu dài, đáp ứng hiệu quả yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty Đây chính là thế mạnh của công ty trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, để duy trì và mở rộng phát triển trong tương lai, công ty cần tập trung vào việc đào tạo và thu hút những cán bộ, công nhân viên chất lượng cao.

Trong thành công của doanh nghiệp, trình độ và kinh nghiệm của nhà quản lý đóng vai trò quyết định Nguồn lực lao động dù có lớn mạnh đến đâu, nhưng nếu phân công lao động không phù hợp, nguồn lực đó sẽ không được sử dụng hiệu quả Quản lý tốt thể hiện ở khả năng phân bổ, bố trí nhân lực phù hợp để phát huy tối đa năng lực và nâng cao năng suất lao động Để thúc đẩy năng suất, công ty đã đầu tư máy móc công nghệ hiện đại, giúp tăng sản lượng và giảm nhân lực cần thiết Công ty cũng thực hiện cắt giảm nhân sự thừa và những nhân viên kém hiệu quả để tối ưu hóa nguồn lực Để cạnh tranh với các sản phẩm của đối thủ và hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cần đa dạng hóa sản phẩm, không chỉ về mẫu mã mà còn về chất lượng Việc tạo ra các sản phẩm mang tính đột phá đòi hỏi không chỉ trang bị thiết bị hiện đại mà còn xây dựng đội ngũ nhân viên có tay nghề cao và kinh nghiệm Do đó, công ty cần chú trọng chế độ đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động và có kế hoạch tuyển dụng hợp lý để đáp ứng nhu cầu phát triển.

2.2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài

Sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật đã đem lại những thành tựu to lớn trong lĩnh vực máy móc và trang thiết bị tự động hóa Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra nguy cơ công ty bị tụt hậu về khoa học kỹ thuật so với các nước trong khu vực và trên thế giới Đầu tư và đổi mới công nghệ là yếu tố then chốt để duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững Việc nắm bắt xu hướng công nghệ mới giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và đáp ứng kịp thời yêu cầu của thị trường toàn cầu.

 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành

Trong bối cảnh ngày càng có nhiều công ty cung cấp thiết bị y tế, thiết bị dạy nghề và thiết bị điện, thị trường trở nên cạnh tranh gay gắt hơn bao giờ hết Tuy nhiên, công ty sở hữu lợi thế cạnh tranh vượt trội nhờ vào bề dày kinh nghiệm và uy tín đã được xây dựng qua nhiều năm hoạt động và phát triển Chính nhờ những yếu tố này, công ty đang nỗ lực không ngừng để khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường.

 Nền kinh tế thế giới:

Năm 2008 là một năm khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng ảnh hưởng đến Việt Nam và toàn cầu Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao khiến các doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô sản xuất và cắt giảm nhân sự để giảm chi phí Do đó, trong hai năm gần đây, hoạt động sản xuất của công ty đã thu hẹp đáng kể, dẫn đến số lượng lao động giảm phù hợp với tình hình chung của nền kinh tế.

Kết quả phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa

2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động

Bảng 2.2 Phân tích quy mô lao động

Số lao động bình quân (người) 285 260 315 300

Lượng tăng (giảm) liên hoàn (người) _ - 25 55 -15

Tốc độ phát triển liên hoàn (%) t _ 91.23% 121.15% 95.24%

Tốc độ phát triển định gốc (%) T _ 91.23% 110.53% 105.27%

Nguồn dữ liệu từ Công ty Cổ phần Thiết bị Điện – Tự động Hóa cho thấy số lượng lao động có xu hướng biến động không đều qua các năm, phản ánh những thay đổi trong hoạt động sản xuất và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Năm 2008, số lượng lao động của công ty giảm 25 người do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Dù vậy, công ty vẫn duy trì tốc độ phát triển đạt 91.23%, phản ánh khả năng thích nghi và phục hồi sau khó khăn Nguyên nhân chính là việc công ty phải thu hẹp quy mô sản xuất để phù hợp với tình hình thị trường suy giảm.

Năm 2009, công ty ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể với số lượng lao động tăng thêm 55 người, đạt tốc độ phát triển liên hoàn là 121.15% Nhờ vượt qua các ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, công ty đã mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh, thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển mạnh mẽ hơn.

Trong năm 2010, số lượng lao động giảm 15 người, phản ánh tốc độ phát triển đạt 95.24% Điều này xuất phát từ việc công ty tiến hành cắt giảm nhân sự những nhân viên làm việc kém hiệu quả và không bắt kịp yêu cầu công việc, nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động.

2.3.2 Phân tích chất lượng lao động

2.3.2.1 Phân tích chất lượng lao động theo trình độ

Bảng 2.3 Phân tích lao động theo trình độ

( Nguồn: phòng hành chính – nhân sự) Qua bảng số liệu ta thấy số lượng lao động năm 2010 giảm so với năm 2009.

Năm 2010, công ty thực hiện việc thanh lọc bộ máy và cắt giảm nhân sự đối với những nhân viên hiệu quả kém hoặc không theo kịp sự phát triển của công nghệ hiện đại Để nâng cao năng lực làm việc, công ty tuyển dụng thêm nhiều nhân viên có trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thực tế của công việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Năm 2010 số lượng lao động giảm 15 người, tương ứng tỉ lệ giảm 4.76% là do:

- Số lao động có trình độ trên đại học, đại học, và cao đẳng giảm 6 người, tương ứng tỉ lệ giảm 3.64 % và tỉ trọng tăng 0.62%

- Số lao động trình độ trung cấp giảm 2 người, tương ứng tỉ lệ giảm 10% và tỉ trọng giảm -0.35%

- Số công nhân giảm 7 người tương ứng tỉ lệ giảm 5.39% và tỉ trọng giảm 0.27%

Số lượng lao động có xu hướng giảm do công ty thực hiện cắt giảm nhân viên kém hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự Đồng thời, công ty tuyển dụng những nhân viên mới có trình độ và kỹ năng cao hơn để đảm bảo năng suất và hiệu quả công việc Điều này cho thấy công ty chú trọng đến việc nâng cao chất lượng lao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường.

2.3.2.2 Phân tích chất lượng lao động theo bậc thợ công nhân sản xuất

Bảng 2.4 Phân tích chất lượng lao động theo bậc thợ công nhân sản xuất

SL (Ti) TT SL (Ti) TT SL TT TL

Ta có bậc thợ bình quân của lao động trong công ty là:

Năm 2010, bậc thợ bình quân giảm nhẹ so với năm 2009 do số lượng công nhân ở các bậc thợ không đều, với các bậc 4 và 6 giảm, trong khi các bậc 5 và 7 tăng Tuy nhiên, tỷ lệ giảm lớn hơn tỷ lệ tăng khiến điểm trung bình bậc thợ giảm nhẹ Sự gia tăng của bậc thợ tay nghề 7, với thêm một người, cho thấy công ty chú trọng nâng cao kỹ năng lao động Tuy nhiên, công ty cần tiếp tục tập trung đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân để phát triển bền vững.

2.3.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động

Số ngày làm việc theo chế độ là số ngày trong năm trừ đi số ngày lễ tết, cuối tuần và thời gian được nghỉ phép trong năm.

Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao động

STT Chỉ tiêu Đơn vị 2009 2010 So sánh

1 Tổng số ngày làm việc theo chế độ (1) ngày 89775 85800 -3975

2 Tổng số ngày làm thêm (2) ngày 314 278 -36

3 Tổng số giờ làm theo chế độ (3) Giờ 718200 686400 -31800

4 Tổng số giờ làm thêm (4) Giờ 1570 1668 98

5 Hệ số làm thêm ngày (2)/(1)x100 % 0.35 0.32 -0.03

6 Hệ số làm thêm giờ (4)/(3)x100 % 0.22 0.24 0.02

Trong năm 2010, hệ số làm thêm ngày giảm so với năm 2009, chủ yếu do số ngày làm việc theo chế độ năm 2010 giảm 3.975 ngày so với năm trước Ngoài ra, số ngày làm thêm trong năm 2010 cũng giảm 36 ngày so với năm 2009, góp phần làm giảm hệ số làm thêm ngày trung bình trong năm.

Hệ số làm thêm giờ năm 2010 tăng 0.02% so với năm 2009 là do tổng số giờ làm thêm tăng 98 giờ.

2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu NSLĐ toàn công ty

Chỉ số giá hàng hóa năm 2010: Ip = 105%

3 Tổng doanh thu theo giá

Năng Năng suất lao động bình quân/ 1 người theo doanh thu (Mss/T)

5 Số ngày làm việc thực tế của 1 lao động (N) 286 286.9 0.9 0.31

6 Năng suất lao động bình quân/1 lao động/ 1 ngày theo doanh thu (

Trong năm 2010, doanh thu theo chỉ số giá của công ty đạt 80.786,24 triệu đồng, tăng 43,85% so với năm 2009, do doanh thu năm 2010 có mức tăng đáng kể so với năm trước.

Năng suất lao động bình quân trên mỗi người theo doanh thu năm 2010 đạt 298,3 triệu đồng, tăng 50,98% so với năm 2009 Điều này cho thấy công ty đã chú trọng nâng cao chất lượng lao động trong năm 2010, giúp duy trì và tăng năng suất ngay cả khi số lượng lao động giảm.

2.3.5 Phân tích mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động

Bảng 2.7 Quan hệ giữa lao động và tiền lương

STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Chỉ số (%)

2 Lao động bình quân (người) T 315 300 95.24 ( I T )

Năng suất lao động bình quân

Từ bảng số liệu trên ta thấy:

Trong mối quan hệ giữa doanh thu và tổng quỹ lương, khi doanh thu tăng, quỹ lương cũng có xu hướng tăng theo Tuy nhiên, tốc độ tăng của doanh thu thường vượt quá tốc độ tăng của quỹ lương, dẫn đến tỷ suất tiền lương giảm đáng kể Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh được cải thiện khi doanh thu mở rộng nhanh hơn so với chi phí lương Việc theo dõi tỷ suất tiền lương giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hơn về mức độ sử dụng nguồn nhân lực và khả năng tối ưu hóa chi phí nhân sự trong quá trình tăng trưởng doanh thu.

Mối quan hệ giữa doanh thu và số lượng lao động cho thấy khi doanh thu tăng trong khi số lượng lao động giảm, điều này chứng tỏ năng suất lao động đã tăng lên Hiện tượng IM > IT phản ánh khả năng quản lý sử dụng lao động hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Điều này cho thấy trình độ quản lý tốt và khả năng tối ưu hoá nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu tăng trưởng doanh thu.

Tổng quỹ lương tăng trong khi số lượng lao động giảm thể hiện sự nâng cao thu nhập bình quân của người lao động, góp phần cải thiện chất lượng đời sống của họ Việc này phản ánh mối quan hệ tích cực giữa sự tăng trưởng của quỹ lương và sự giảm về số lượng lao động, giúp nâng cao mức sống và tạo điều kiện phát triển bền vững cho người lao động.

Các kết luận về tình hình sử dụng lao động của công ty

Công ty cổ phần thiết bị điện – tự động hóa đã không ngừng phát triển và hiện đã khẳng định vị thế trên thị trường Trong quá trình cạnh tranh, công ty luôn nỗ lực hoàn thành các kế hoạch đề ra và đạt được nhiều thành tựu quan trọng Công ty đóng góp vào stabilizing kinh tế và tạo nhiều việc làm cho đội ngũ lao động lớn Đồng thời, công ty xây dựng mối quan hệ hợp tác với nhiều đối tác trong và ngoài nước, giúp thúc đẩy thành công của các mục tiêu kinh doanh.

Công ty không chỉ tạo điều kiện làm việc tốt cho người lao động mà còn nâng cao đời sống cán bộ, công nhân viên thông qua việc thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng Những thành quả này chính là nhờ sự nỗ lực không ngừng của cán bộ, nhân viên trong công ty Để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần phát huy tối đa khả năng và nguồn lực của mình nhằm đạt được những bước tiến mới trong tương lai.

Dựa trên nghiên cứu, công ty chủ yếu tuyển dụng lao động trẻ, đây là một lợi thế cạnh tranh Lao động trẻ có khả năng làm việc cao, thích nghi nhanh với các phương pháp làm việc mới và cập nhật công nghệ hiện đại dễ dàng hơn Ngoài ra, việc đào tạo và nâng cao kỹ năng cho lao động trẻ cũng thuận lợi hơn, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng công việc của công ty.

Trong điều kiện nền kinh tế khó khăn, việc tăng thu nhập của người lao động trở thành một lợi thế nổi bật của công ty, giúp giữ chân nhân viên trẻ, có trình độ và tay nghề cao Việc này không những nâng cao khả năng thu hút lao động giỏi từ bên ngoài mà còn tạo tâm lý tích cực, thúc đẩy tinh thần làm việc và sự cố gắng của nhân viên Chính sách thưởng cuối năm cao cũng góp phần khuyến khích nhân viên nỗ lực hơn, từ đó tăng năng suất lao động (NSLĐ) một cách hiệu quả.

Công ty luôn chú trọng đến việc nâng cao tay nghề cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi để họ có thể học tập và nghiên cứu Nhờ đó, chất lượng lao động được cải thiện rõ rệt, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Chính sách đào tạo và phát triển kỹ năng giúp nhân viên nâng cao khả năng làm việc, đáp ứng tốt các yêu cầu công việc Việc đầu tư vào đào tạo nhân lực không chỉ nâng cao năng lực cá nhân mà còn mang lại lợi ích lâu dài cho công ty.

Trong nền kinh tế đang gặp khủng hoảng chung, doanh thu của công ty vẫn tăng nhờ vào đội ngũ quản lý xuất sắc và sự phân công lao động hợp lý Vai trò của nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ quản lý, rất quan trọng đối với sự phát triển mạnh mẽ của công ty Để xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng, công ty đã thành lập phòng nhân sự chuyên trách tuyển chọn những nhân viên giỏi, đến các trường đại học như Đại học Bách Khoa Hà Nội để tuyển dụng sinh viên cuối khóa có thành tích cao trong học tập.

Việc công ty cắt giảm một lượng lớn nhân viên tạo ra tâm lý bất ổn, gây hoang mang cho người lao động Điều này khiến nhân viên còn lại cảm thấy không ổn định về mặt tâm lý, dễ dẫn đến hiện tượng nhảy việc hoặc giảm sút hiệu suất làm việc Chính sách cắt giảm nhân sự không chỉ ảnh hưởng đến tinh thần nhân viên mà còn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất làm việc của toàn bộ tổ chức.

Công nhân lao động và các chuyên gia có kinh nghiệm còn thiếu trong khi quy mô của công ty đang ngày càng mở rộng.

Tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty chưa đạt hiệu quả cao, khi công nhân vẫn phải làm thêm giờ dù tổng thời gian làm thêm đã giảm Tuy nhiên, trung bình mỗi ngày, số giờ làm thêm lại tăng lên, gây áp lực lớn đối với người lao động Trong thời kỳ khủng hoảng, việc làm thêm giờ và vượt quá thời gian quy định ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý của công nhân Mặc dù ngắn hạn, việc làm thêm giờ có thể nâng cao năng suất lao động, nhưng về lâu dài, nó gây hại cho sức khỏe và tinh thần của người lao động, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả làm việc và ổn định nội bộ công ty.

Không chỉ công nhân trực tiếp, mà các lao động gián tiếp cũng cần nâng cao trình độ và tay nghề để nâng cao hiệu quả công việc Tuy nhiên, trình độ của nhóm lao động này đã đạt mức cao nhưng chưa có sự nâng cấp đáng kể trong những năm gần đây Điều này cho thấy các công ty chưa thực sự chú trọng đến việc đào tạo và phát triển kỹ năng chuyên môn cho bộ phận lao động gián tiếp, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng công việc.

Dù tình hình sử dụng lao động của công ty chưa đạt kết quả mong muốn, tốc độ tăng doanh thu vượt quá tốc độ tăng tổng quỹ lương Tỉ suất tiền lương giảm do số lượng lao động giảm, gây ảnh hưởng đến cân đối tài chính của công ty Để duy trì lợi ích bền vững, công ty cần xây dựng kế hoạch điều chỉnh chỉ tiêu lương phù hợp, nhằm cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động.

Dự báo triển vọng và định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) mở ra cơ hội thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiếp cận công nghệ tiên tiến và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu Tuy nhiên, sự gia nhập cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp thiết bị điện – tự động hóa Các công ty cần nắm bắt cơ hội, phát huy thành tích đạt được, đồng thời nhanh chóng khắc phục những điểm yếu, khuyết điểm để nâng cao năng lực cạnh tranh Sự năng động, sáng tạo và nỗ lực không ngừng sẽ là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp phát triển vượt bậc trong môi trường mới.

Với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống ngày càng nâng cao, nhu cầu về các thiết bị dạy nghề, thiết bị điện và thiết bị y tế ngày càng tăng cao Người dân quan tâm nhiều hơn đến việc chăm sóc sức khỏe, thúc đẩy sự phát triển của ngành thiết bị y tế và các sản phẩm phục vụ đời sống hàng ngày.

Hiện nay, chính phủ đang tập trung nâng cao chất lượng giáo dục nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước Trong đó, lĩnh vực giáo dục và y tế là hai vấn đề được ưu tiên hàng đầu, nhận được sự quan tâm đặc biệt để đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Chính sách này nhằm thúc đẩy hệ thống giáo dục và y tế ngày càng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của xã hội.

Trong thời gian tới, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết bị điện, thiết bị y tế, thiết bị dạy nghề và thiết bị tự động hóa có tiềm năng phát triển mạnh mẽ, mở ra cơ hội tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận vượt bậc Định hướng phát triển của công ty sẽ tập trung vào việc mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và đầu tư vào công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong ngành công nghiệp.

Phương hướng của công ty trong thời gian tới:

Là một doanh nghiệp trẻ, công ty cổ phần thiết bị điện – tự động hóa đã tận dụng sự nhạy bén và năng động của mình để nhanh chóng tiếp cận các mô hình hợp tác sản xuất và kinh doanh hiệu quả Công ty cũng đã liên kết đào tạo với các tập đoàn lớn trên thế giới nhằm nâng cao năng lực và mở rộng thị trường Đây là chiến lược giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong ngành công nghiệp tự động hóa và thiết bị điện.

Năm 2005, chủ tịch tập đoàn Telwin của Ý, nhà sản xuất thiết bị dạy nghề, máy hàn và cắt lớn nhất châu Âu, đã thăm và ký kết hợp tác với ban lãnh đạo công ty, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong mối quan hệ hợp tác Các đơn đặt hàng từ Telwin ngày càng tăng, trị giá hàng triệu euro, thể hiện sự tín nhiệm và tiềm năng phát triển chung Đối tác còn cung cấp đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật hiện đại nhất của châu Âu cho kỹ sư của công ty, góp phần nâng cao năng lực công nghệ và khả năng thích ứng với xu hướng phát triển trong ngành công nghiệp chế tạo và sửa chữa.

Doanh nghiệp đặt mục tiêu trở thành mạng lưới dịch vụ số 1 tại Việt Nam trong lĩnh vực thiết bị dạy nghề, thiết bị điện và thiết bị y tế Hàng năm, công ty cử cán bộ đi học tập tại các quốc gia có nền công nghiệp phát triển và tại các tập đoàn cung cấp thiết bị thế giới nhằm nâng cao năng lực Ngoài ra, các đối tác quốc tế cử chuyên gia sang Việt Nam để hướng dẫn, nâng cao kỹ năng cho các kỹ sư của công ty, giúp doanh nghiệp bắt kịp những tiến bộ công nghệ toàn cầu.

Hoàn thành kế hoạch đã đề ra và đẩy mạnh hoạt động sản xuất giúp mở rộng thị trường, nâng cao năng suất lao động đem lại doanh thu và lợi nhuận cao cho công ty Đồng thời, công ty từng bước nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và đảm bảo quyền lợi cổ đông, hướng tới sự phát triển bền vững và ổn định trong tương lai.

Đổi mới mô hình hoạt động là cách quan trọng để doanh nghiệp tiếp thu và ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ mới nhất Việc này giúp doanh nghiệp đáp ứng kịp thời với tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin toàn cầu Thay đổi mô hình hoạt động không chỉ nâng cao hiệu quả mà còn duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Đổi mới cũng tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tích hợp các công nghệ tiên tiến, phù hợp với xu hướng hiện đại và yêu cầu của khách hàng.

Trong bối cảnh hiện nay, tận dụng các cơ hội để hội nhập và phát triển trở nên vô cùng quan trọng nhằm tránh bị tụt hậu về mọi mặt Do đó, các doanh nghiệp cần thúc đẩy liên kết kinh tế chặt chẽ và đa dạng hóa hình thức sở hữu để huy động nguồn lực hiệu quả cho các hoạt động đầu tư phát triển.

Nhân tố con người đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tính phát triển bền vững của đất nước Đặt giáo dục và đào tạo, nâng cao năng lực, tố chất của đội ngũ lao động trở thành ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển của chúng ta Việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ góp phần thúc đẩy kinh tế mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp phát triển lâu dài của đất nước.

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần thiết bị điện – tự động hóa

- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Khi Việt Nam gia nhập WTO, cạnh tranh giữa các công ty ngày càng trở nên khốc liệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải giảm chi phí sản xuất để duy trì khả năng cạnh tranh Để làm được điều này, các công ty cần hoàn thiện cơ cấu tổ chức, đặc biệt là hệ thống quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả điều hành Các nhà lãnh đạo và quản lý cần thể hiện trách nhiệm, tâm huyết và đặt mình vào vị trí của người lao động, quan tâm đến nguyện vọng của nhân viên để xây dựng các chính sách hợp lý Điều này giúp tạo dựng niềm tin, thúc đẩy môi trường làm việc tích cực, giúp người lao động yên tâm công tác và cống hiến tối đa cho sự phát triển của doanh nghiệp.

- Nâng cao chất lượng lao động, trình độ chuyên môn và ý thức sản xuất kinh doanh cho người lao động

Nhân tố con người đóng vai trò quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tinh thần, thái độ lao động và đạo đức kinh doanh cao sẽ thúc đẩy năng suất làm việc nâng cao, góp phần vào thành công chung của công ty Do đó, việc xây dựng chế độ đãi ngộ phù hợp là yếu tố then chốt để thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả và giữ chân nhân tài.

Trong môi trường làm việc, công ty cần thiết lập chế độ thưởng phạt hợp lý, xây dựng nội quy lao động rõ ràng và các tiêu chuẩn quản lý nhân sự để thúc đẩy năng suất Đồng thời, việc tổ chức các cuộc thi nâng bậc, thi đua giữa các cá nhân và phân xưởng giúp nâng cao ý thức trách nhiệm của người lao động và khuyến khích họ cố gắng hết mình trong công việc.

Mỗi năm, công ty tổ chức nhiều đợt đào tạo nâng cao trình độ nhằm nâng cao kỹ năng và nhận thức của người lao động Chương trình đào tạo khuyến khích nhân viên rèn luyện và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng như ý thức sản xuất kinh doanh thông qua nhiều hình thức, đặc biệt là tự học Nội dung đào tạo được thiết kế thực tế hơn và đa dạng, với các khóa đào tạo riêng phù hợp với từng đối tượng nhân viên khác nhau.

Mở lớp đào tạo trong công ty là biện pháp dễ thực hiện nhưng mang lại hiệu quả cao trong nâng cao trình độ cho nhân viên Đối với kỹ sư, có thể cử những người giỏi hoặc đã được đào tạo bởi các tập đoàn đối tác nước ngoài để truyền đạt kiến thức cho đồng nghiệp Đối với công nhân, công ty có thể thuê ngoài hoặc cử những lao động đang làm việc tại công ty để hướng dẫn, đào tạo các công nhân khác Trong quá trình triển khai dây chuyền sản xuất mới hoặc thử nghiệm sản phẩm mới, đào tạo công nhân vận hành và vận dụng hiệu quả là yếu tố quyết định giúp sản phẩm của công ty cạnh tranh tốt trên thị trường.

Việc cử cán bộ đi học là hoạt động vô cùng cần thiết, đặc biệt đối với đội ngũ kỹ sư và quản lý của công ty Trong bối cảnh khó khăn hiện tại, việc xây dựng các chiến lược kinh doanh đúng đắn là yếu tố quyết định thành công Đội ngũ quản lý của công ty mặc dù cao cấp nhưng chưa đồng đều về kỹ năng và kiến thức Để khuyến khích cán bộ đi học, công ty nên áp dụng chính sách bắt buộc kết hợp với các ưu đãi như hỗ trợ chi phí học tập và một phần chi phí sinh hoạt, giúp họ có động lực phát triển năng lực và góp phần vào sự phát triển chung của doanh nghiệp.

- Cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động

Để đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả, công ty cần thực hiện kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thường xuyên nhằm tránh tình trạng hỏng hóc gây gián đoạn Đồng thời, việc nâng cao điều kiện làm việc như lắp đặt hệ thống hút gió, hút bụi và làm mát giúp bảo vệ sức khỏe của công nhân Công ty cũng cần trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn, phân công công nhân vệ sinh sạch sẽ trong phân xưởng, và chú trọng đến an toàn thực phẩm cũng như dinh dưỡng trong bữa trưa để duy trì sức khỏe và năng suất lao động.

Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người lao động là một hoạt động thiết yếu nhằm thể hiện sự quan tâm của công ty đến sức khỏe và đời sống của nhân viên Điều này giúp xây dựng niềm tin, nâng cao sự yên tâm và tạo môi trường làm việc lành mạnh, an toàn Kiểm tra sức khỏe định kỳ không chỉ đảm bảo sức khỏe của người lao động mà còn góp phần nâng cao hiệu quả lao động và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Thực hiện tốt công tác tuyển dụng lao động

Công ty cổ phần thiết bị điện – tự động hóa là một doanh nghiệp lớn có vị thế vững chắc trên thị trường, do đó việc tuyển dụng nhân sự chất lượng luôn được đặt lên hàng đầu Để xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ cao, có tay nghề, công ty cần tập trung vào việc lựa chọn nhân viên ngay từ khâu đầu vào bằng các kế hoạch tuyển dụng hợp lý phù hợp với từng yêu cầu cụ thể của công việc Khi tuyển nhân viên quản lý, cần ưu tiên những người có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm trong lĩnh vực, thành thạo kỹ năng như vi tính và ngoại ngữ Việc chọn lọc nhân viên dựa trên năng lực và khả năng đánh giá người tham gia tuyển dụng là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tuyển đúng người, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu lao động, đồng thời phải duy trì tính công bằng, khách quan trong quá trình tuyển chọn.

- Thực hiện chính sách tiền lương hợp lý cho người lao động

Hình thức trả lương đóng vai trò quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm việc của người lao động Trong khi cán bộ quản lý thường trả lương theo thời gian, công nhân cần áp dụng hình thức trả lương dựa trên thời gian và sản phẩm để cân bằng giữa tiết kiệm chi phí và khuyến khích hiệu quả lao động Tiền lương, tiền thưởng và các kích thích kinh tế khác là yếu tố then chốt nhằm thúc đẩy năng suất lao động, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh về nhân lực ngày càng gay gắt nhờ vào hội nhập quốc tế Các doanh nghiệp tư nhân, liên doanh, nước ngoài thường sẵn sàng chi trả mức lương cao và đãi ngộ xứng đáng để thu hút và giữ chân nhân viên có trình độ cao.

- Đề cao công tác khen thưởng kỉ luật trong công việc

Kỷ luật công ty luôn được nhân viên thực hiện nghiêm túc, nhưng vẫn có thể xảy ra vi phạm Tăng cường kỷ luật lao động là biện pháp hiệu quả giúp người lao động chấp hành nội quy công ty Các hình thức kỷ luật như phạt, cảnh cáo, phê bình hoặc phạt hành chính được áp dụng tùy theo mức độ vi phạm nhằm duy trì trật tự, kỷ cương trong doanh nghiệp.

Để nâng cao hiệu quả làm việc, bên cạnh việc cải thiện kỷ luật nội bộ, công ty cần thiết lập các chế độ khen thưởng phù hợp cho những nhân viên có thành tích xuất sắc Điều này có thể bao gồm tăng lương, thăng chức hoặc các phần thưởng khác nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc và duy trì động lực của người lao động Chính sách khen thưởng không chỉ ghi nhận sự nỗ lực của nhân viên mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực, tăng cường hiệu suất chung của công ty.

Kiến nghị

Công ty cần đặc biệt chú trọng đến việc phát triển các cán bộ trẻ có trình độ và tay nghề cao Việc tạo điều kiện thuận lợi giúp họ yên tâm công tác, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn và đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của doanh nghiệp.‍

Việc thống kê dữ liệu là rất quan trọng đối với sự phát triển của công ty, vì vậy cần có phòng lưu trữ thống kê để lưu trữ kết quả, số liệu, số lượng và chất lượng lao động qua các năm Thống kê giúp công ty đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, kiểm tra xem kết quả kinh doanh có đạt kế hoạch đề ra hay không, từ đó đề ra các kế hoạch phù hợp và hợp lý hơn Để đảm bảo chất lượng, công ty cần xây dựng đội ngũ cán bộ thống kê là những người có năng lực, năng động và nhiệt tình, nhằm hoàn thành nhiệm vụ với kết quả cao và cung cấp các phân tích, đánh giá có giá trị cho hoạt động kinh doanh.

Về phía người lao động

Trong môi trường làm việc, nhân viên cần nghiêm chỉnh chấp hành mọi kỷ luật và nội quy của công ty, góp phần duy trì trật tự chuyên nghiệp Đồng thời, họ có trách nhiệm nhắc nhở và hỗ trợ người lao động khác tuân thủ đúng quy định để đảm bảo môi trường làm việc công bằng Thái độ cương quyết trong việc xử lý các hành vi gian lận và vi phạm nội quy là yếu tố quan trọng giúp giữ vững uy tín và hiệu quả làm việc của toàn bộ doanh nghiệp.

- Có ý thức tự giác trong công việc và không ngừng phấn đấu nâng cao tay nghề và trình độ cũng như tay nghề của bản thân mình.

Tham gia tích cực các hoạt động tinh thần và các cuộc thi, phong trào do công ty tổ chức giúp nâng cao tinh thần đoàn kết và góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực Đồng thời, đóng góp ý kiến, kiến nghị cá nhân để thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện của công ty, góp phần xây dựng một tập thể vững mạnh và sáng tạo hơn.

- Trung thành với công ty, tránh hiện tượng bỏ việc đi nơi khác có lương cao hơn sau khi đã được công ty đào tạo nghề.

Ngày đăng: 28/08/2023, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6. Các chỉ tiêu NSLĐ toàn công ty - Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu NSLĐ toàn công ty (Trang 21)
Bảng 2.7. Quan hệ giữa lao động và tiền lương - Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa
Bảng 2.7. Quan hệ giữa lao động và tiền lương (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w