1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank

53 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Tác giả Phạm Duy Cường
Người hướng dẫn Thầy giáo Trần Hoài Nam
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Quản Trị Tác Nghiệp TMĐT
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 848,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (21)
    • 1.1 TÍNH CẤP THIẾT (9)
    • 1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI (10)
    • 1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.4 ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI (10)
      • 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu (10)
      • 1.4.2 Phạm vi thời gian (11)
      • 1.4.3 Phạm vi không gian (11)
    • 1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG (11)
      • 1.5.1 Tình hình nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử (11)
      • 1.5.2 Phân định nội dung (12)
    • 1.6 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN (13)
      • 1.6.1 Các khái niệm cơ bản (13)
      • 1.6.2 Các lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử (14)
        • 1.6.2.1 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử (14)
        • 1.6.2.2 Qui trình của dịch vụ ngân hàng điện tử (16)
        • 1.6.2.3 Các yếu tố cơ bản để áp dụng triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử (19)
        • 1.6.2.4 Điều kiện cần thiết để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử (20)
  • CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ F@ST I-BANK CỦA TECHCOMBANK (33)
    • 2.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU (21)
      • 2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (21)
        • 2.1.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp (21)
        • 2.1.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp (22)
      • 2.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu (22)
        • 2.1.2.1 Phương pháp định lượng: phần mềm Excel (22)
        • 2.1.2.2 Phương pháp định tính: Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, diễn dịch (23)
    • 2.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC TRIỂN (23)
      • 2.2.1 Tổng quan tình hình (23)
        • 2.2.1.1 Tình hình áp dụng trên thế giới (23)
        • 2.2.1.2 Các ngân hàng trong nước (24)
        • 2.2.1.3 Tình hình áp dụng ở Ngân hàng TechcomBank (24)
      • 2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài (25)
        • 2.2.2.1 Môi trường pháp lý (25)
        • 2.2.2.2 Môi trường kinh tế (25)
        • 2.2.2.3 Trình độ dân trí và thói quen giao dịch (25)
      • 2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong (26)
        • 2.2.3.1 Nguồn nhân lực (26)
        • 2.2.3.2 Công nghệ (26)
        • 2.2.3.3 Nguồn lực tài chính (27)
    • 2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC DỮ LIỆU THU THẬP (27)
      • 2.3.1 Kết quả sơ cấp (27)
        • 2.3.1.1 Đánh giá về yếu tố cơ sở vật chất, công nghệ, trình độ nguồn nhân lực hiện nay 26 (27)
        • 2.3.1.2 Đánh giá những thuận lợi của Techcombank khi phát triển dịch vụ F@st i-bank (28)
        • 2.3.1.3 Hiệu quả hoạt động của dịch vụ (30)
      • 2.3.2 Kết quả thứ cấp (31)
  • CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ F@ST I-BANK CỦA TECHCOMBANK (0)
    • 3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI (33)
      • 3.1.1 Những thành tựu đạt được (33)
      • 3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân gặp phải (34)
    • 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ (35)
      • 3.2.2 Đề xuất giải pháp nhằm phát triển dịch vụ Fast I- Bank của Techcombank34 (35)
      • 3.3.3 Một số kiến nghị với nhà nước (36)
  • KẾT LUẬN (33)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (39)
  • PHỤ LỤC (40)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

TÍNH CẤP THIẾT

Công nghệ thông tin và Internet đã thay đổi sâu sắc đời sống xã hội theo từng giờ, từng phút Ra đời từ thập niên 80, qua gần 30 năm phát triển, Internet mang lại nhiều lợi ích cho các lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế Nhiều doanh nghiệp trên thế giới đã nhận thức rõ vai trò của Internet và tích cực ứng dụng vào hoạt động kinh doanh Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều tham gia vào dòng chảy của Internet với nhiều hình thức hoạt động đa dạng Xu hướng hiện tại và tương lai nhấn mạnh việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử để tận dụng tối đa lợi ích về không gian và thời gian của môi trường mạng Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường trong và ngoài nước với chi phí thấp, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Hệ thống ngân hàng truyền thống thường được liên tưởng đến các quầy làm việc và tòa nhà cao ốc, với giờ làm việc hạn chế từ sáng đến chiều, gây bất tiện cho khách hàng bận rộn Với sự phát triển của công nghệ như Internet và điện thoại di động, mô hình ngân hàng điện tử (click and mortar banking) ra đời, đáp ứng nhu cầu giao dịch linh hoạt hơn Giao dịch truyền thống thường tốn nhiều thời gian và gặp khó khăn về không gian, do đó các ngân hàng Việt Nam đang đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ ngân hàng trực tuyến (Internet Banking) để khách hàng có thể thực hiện giao dịch dễ dàng, nhanh chóng qua các thiết bị số.

Giao dịch qua Internet (Click chuột đơn giản trên môi trường Internet) ngày càng phổ biến và thuận tiện Mô hình NHĐT cho phép thực hiện các giao dịch ngân hàng mà không cần tiếp xúc trực tiếp với nhân viên, nhờ đó tiết kiệm thời gian và không gian Dịch vụ Internet Banking đã trở thành công cụ chủ lực trong chiến lược cạnh tranh của các ngân hàng, đặc biệt là trong phát triển ngân hàng bán lẻ Nhờ công cụ này, các ngân hàng đã tạo ra bước đột phá trong việc loại bỏ hạn chế về không gian và thời gian, mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng và ngân hàng.

Tại TechcomBank, ông Nguyễn Đức Vinh, Tổng giám đốc ngân hàng, xác nhận rằng: “Chúng tôi là ngân hàng tiên phong trong phát triển công nghệ và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ tiện ích.” Ông nhấn mạnh rằng: “Áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng lớn, tạo động lực để TechcomBank liên tục đầu tư nhằm giữ vững lợi thế và phục vụ khách hàng tốt hơn.” Đồng thời, ông cho biết rằng: “Giá trị của các dịch vụ tiện ích chính là kênh tiếp thị thương hiệu hiệu quả nhất.”

XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI

Trong quá trình học tập tại khoa Thương Mại Điện Tử trường Đại Học Thương Mại, cùng với thời gian thực tập và tìm hiểu về hoạt động kinh doanh, em nhận thấy dịch vụ NHĐT của ngân hàng Techcombank còn tồn tại một số hạn chế, đặc biệt là dịch vụ F@st i-Bank chưa hoàn thiện Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của dịch vụ này, em đã quyết định nghiên cứu đề tài nhằm đề xuất các giải pháp thúc đẩy sự phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ F@st i-Bank.

Giải pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng trực tuyến F@st i-Bank của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành ngân hàng Dự án này sẽ giải quyết các vấn đề cấp thiết như nâng cao tính tiện ích, bảo mật và khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng mọi lúc, mọi nơi Đồng thời, nghiên cứu này phù hợp với chuyên ngành của tác giả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh của Techcombank trên thị trường ngân hàng số ngày càng phát triển.

CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Hệ thống hóa lý luận cơ bản về dịch vụ NHĐT

 Phản ánh chỉ rõ thực trạng triển khai dịch vụ F@st i-Bank tại ngân hàng Techcombank

 Đề xuất giải pháp nhằm phát triển dịch vụ F@st i-Bank tại ngân hàngTechcombank

ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Dịch vụ ngân hàng trực tuyến F@st i-Bank tại ngân hàng Techcombank

Khảo sát tình hình hoạt động cung cấp dịch vụ F@st i-Bank tại Techcombank từ 8/2007 đến 4/2010

Do hạn chế về thời gian và nguồn thông tin thu thập, đề tài luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề cần thiết liên quan đến hoạt động phát triển dịch vụ F@st i-Bank tại chi nhánh Techcombank Hai Bà Trưng, Hà Nội.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG

1.5.1 Tình hình nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử

Trong khi đã có nhiều nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử trên thế giới, các đề tài này chưa phù hợp và chưa được áp dụng hiệu quả tại Việt Nam Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào việc xây dựng dự án triển khai các dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc phát triển các giải pháp như Mobile Banking và Internet Banking chung chung ở một số ngân hàng Tuy nhiên, vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu cụ thể nào về dịch vụ ngân hàng điện tử F@st i-Bank của ngân hàng Techcombank, điều này cho thấy vẫn còn nhiều khoảng trống trong nghiên cứu và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam.

Đề tài “Phát triển dịch vụ E –Banking của Ngân hàng Agribank” của tác giả Đặng Mạnh Linh, sinh viên Đại Học Thương Mại năm 2009, nhấn mạnh quá trình triển khai các dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank từ những ngày đầu thành lập Bài viết phân tích các dịch vụ và hoạt động chính của dịch vụ NHĐT, cũng như những khó khăn ban đầu mà ngân hàng phải đối mặt trong việc xây dựng hệ thống và nâng cao trải nghiệm khách hàng Đề tài còn làm rõ các bước phát triển và mở rộng dịch vụ E-Banking, góp phần thúc đẩy hiện đại hóa hệ thống ngân hàng của Agribank, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số trong ngành ngân hàng.

Dự án "Xây dựng một số dịch vụ ngân hàng điện tử" do Nguyễn Thị Thu Hà, sinh viên Đại Học Thương Mại năm 2009, đề xuất nhưng thiếu tính thực tiễn cao, gây khó khăn trong việc ứng dụng và triển khai thực tế Việc này cho thấy cần thiết phải điều chỉnh và phát huy các giải pháp phù hợp hơn với môi trường ngân hàng hiện đại Các giải pháp đề xuất cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi, mang lại hiệu quả thực sự cho các ngân hàng và khách hàng Đồng thời, dự án cần phản ánh chính xác các yêu cầu và xu hướng phát triển công nghệ ngân hàng điện tử để nâng cao tính khả thi của các dịch vụ này.

Đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ Mobile Banking tại chi nhánh BIDV tỉnh Phú Thọ” của tác giả Đào Quốc Huy, sinh viên Đại Học Thương Mại năm 2009, tập trung vào việc đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại địa phương Tuy nhiên, nghiên cứu này không đi sâu vào lĩnh vực I-Banking như trong các công trình khác, mà tập trung vào giải pháp tối ưu cho dịch vụ Mobile Banking để nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng phạm vi hoạt động ngân hàng điện tử tại chi nhánh BIDV Phú Thọ.

1.5.2 Phân định nội dung Đề tài: “ Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến F@st i-Bank tại Ngân hàng Techcombank”

- Nội dung 1: Tìm hiểu về dịch vụ SMS tại các ngân hàng nói chung.

Nghiên cứu thực trạng hoạt động của dịch vụ F@st i-Bank tại ngân hàng Techcombank nhằm đánh giá hiệu quả của mô hình này Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp qua các công cụ như bảng hỏi và phỏng vấn Dữ liệu sau đó được xử lý bằng phần mềm Excel để phân tích chính xác và rõ ràng hơn.

- Nội dung 3: Đưa ra các kết luận, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm

Dự án phát triển dịch vụ F@st i-Bank tại Ngân hàng Techcombank được xây dựng dựa trên phương pháp phân tích toàn diện nhằm giải quyết các vấn đề hiện tại của ngân hàng Phần mở đầu của chuyên đề gồm có tóm lược, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ, cùng danh mục các từ viết tắt nhằm giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về đề tài và thuận tiện trong việc theo dõi nội dung Đề tài được tổ chức thành 3 chương chính, tập trung phân tích các yếu tố và giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng số của Techcombank.

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) nhằm đáp ứng xu hướng chuyển đổi số trong ngành ngân hàng Nó xác định rõ các vấn đề cần giải quyết để thúc đẩy sự phát triển bền vững của dịch vụ NHĐT, đồng thời đề ra mục tiêu cùng phạm vi nghiên cứu phù hợp với xu thế thị trường Bên cạnh đó, chương còn trình bày hệ thống lý luận cơ bản về dịch vụ ngân hàng điện tử, giúp làm rõ các khái niệm, đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ này.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng triển khai dịch vụ F@st i-Bank của Techcombank

Để nâng cao chất lượng dịch vụ, cần thực hiện đánh giá tổng quan về tình hình hiện tại và phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ Việc xử lý dữ liệu từ phiếu điều tra cùng các nguồn dữ liệu thu thập trong quá trình thực tập giúp xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Kết quả phân tích dữ liệu này cung cấp cơ sở để đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả dịch vụ, góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Chương 3: Kết Luận và đề xuất giải pháp nhằm phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử F@st i-Bank của Techcombank

Từ việc tổng hợp, phân tích dữ liệu ở chương 2 đưa ra các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

1.6.1 Các khái niệm cơ bản

Thương mại điện tử (TMĐT) là quá trình mua bán hàng hóa và dịch vụ trực tuyến qua mạng internet, giúp người tiêu dùng dễ dàng thiết lập giao dịch, thực hiện thanh toán và mua sắm mọi loại sản phẩm từ vật chất đến dịch vụ ngân hàng TMĐT đã trở thành phương tiện trung gian phổ biến nhất, mở ra cơ hội kinh doanh và tiếp cận thị trường toàn cầu một cách nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả.

Ngân hàng điện tử (e-Banking) là hình thức cung cấp các nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng truyền thống qua các kênh mới như Internet, điện thoại và mạng không dây, giúp khách hàng thực hiện giao dịch linh hoạt và tiện lợi hơn.

Ngân hàng thương mại là tổ chức thực hiện hoạt động ngân hàng và các dịch vụ liên quan, chủ yếu trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng ngân hàng Các hoạt động chính của ngân hàng thương mại bao gồm nhận tiền gửi từ khách hàng, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán tiện ích.

Dịch vụ là sản phẩm vô hình do con người tạo ra, mang lại lợi ích và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nó là sự kết hợp giữa các yếu tố hữu hình và vô hình, tạo nên giá trị của dịch vụ Việc hiểu rõ đặc điểm của dịch vụ giúp nâng cao chất lượng và tối ưu trải nghiệm khách hàng.

Dịch vụ NHĐT giúp thiết lập kênh trao đổi thông tin tài chính nhanh chóng, an toàn và thuận tiện giữa khách hàng và ngân hàng, nhằm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng.

Dịch vụ F @ s t i-Bank của Techcombank cho phép khách hàng tra cứu thông tin tài khoản, thực hiện chuyển tiền, thanh toán nợ và yêu cầu mở hoặc thay đổi hạn mức tài khoản Quý khách có thể thực hiện các giao dịch này dễ dàng qua trang chủ của Techcombank tại http://www.techcombank.com.vn bằng cách đăng nhập vào đường dẫn F @ s t i-Bank Dịch vụ này cung cấp sự thuận tiện và nhanh chóng trong quản lý tài chính cá nhân của khách hàng.

1.6.2 Các lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử

1.6.2.1 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử

Hiện nay, NHĐT tồn tại dưới hai hình thức:

- Hình thức ngân hàng trực tuyến, chỉ tồn tại dựa trên môi trường mạng Internet, cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi trường mạng

Mô hình kết hợp giữa hệ thống ngân hàng thương mại truyền thống và điện tử hóa các dịch vụ truyền thống là xu hướng chiến lược để mở rộng kênh phân phối Việc số hóa các sản phẩm dịch vụ cũ giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động, nâng cao trải nghiệm khách hàng và khai thác các cơ hội mới trên các nền tảng điện tử Đây là sự kết hợp giữa dịch vụ ngân hàng truyền thống và công nghệ số, mang lại lợi thế cạnh tranh trong thị trường ngân hàng hiện đại.

NHĐT tại Việt Nam chủ yếu phát triển theo mô hình thứ 2.

Dịch vụ Ngân hàng Điện Tử (NHĐT) đem lại sự tiện lợi và sẵn sàng phục vụ khách hàng mọi lúc mọi nơi, giúp khách hàng thực hiện các giao dịch nhanh chóng chỉ bằng một tin nhắn vào bất kỳ thời điểm nào, kể cả nửa đêm Công nghệ hiện đại của NHĐT giúp tiết kiệm thời gian và giảm chi phí dịch vụ, đồng thời cung cấp những thông tin nóng hổi như biến động tỷ giá và cập nhật tài chính đối tác một cách chính xác và nhanh chóng Khách hàng còn được ngân hàng phục vụ tận nơi theo tiêu chuẩn chất lượng cao, hạn chế sự phụ thuộc vào thái độ phục vụ của từng nhân viên Nhờ đó, dịch vụ NHĐT ngày càng trở nên ưu việt, đáp ứng tối đa nhu cầu và mang lại lợi ích lớn cho khách hàng.

Giao dịch ngân hàng tự động hóa mang lại lợi ích cho cả khách hàng và ngân hàng, giúp mở rộng đối tượng khách hàng và phát triển thị phần Nhờ các dịch vụ mới và kênh phân phối đa dạng, ngân hàng có thể giảm chi phí, thu hút nguồn vốn từ tiền gửi thanh toán của khách hàng, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động Việc ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại cũng thúc đẩy ngân hàng tự đổi mới, hòa nhập và phát triển không chỉ trong thị trường nội địa mà còn mở rộng ra thị trường quốc tế.

Chất lượng dịch vụ ngân hàng số (NHĐT) vẫn chưa đáp ứng đầy đủ mong đợi của khách hàng ở các cấp độ cao hơn, như gửi tiền mặt vào tài khoản hay đăng ký sử dụng dịch vụ, vẫn cần phải tới trực tiếp chi nhánh ngân hàng để thực hiện Ngoài ra, các dịch vụ NHĐT cao cấp hơn như quản lý quỹ đầu tư, dịch vụ bất động sản, cho thuê tài chính còn chưa được phát triển và mở rộng đủ, hạn chế khả năng phục vụ khách hàng một cách linh hoạt và thuận tiện hơn.

Hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém như chất lượng mạng, tốc độ đường truyền và lỗi kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ngân hàng số Ngoài ra, các hệ thống ngân hàng điện tử hoạt động độc lập chưa có sự liên thông và phối hợp chặt chẽ, làm giảm hiệu quả của các dịch vụ mới này.

Giao dịch ngân hàng đối tác còn phụ thuộc nhiều vào chứng từ lưu trữ truyền thống, hiện chưa thể điện tử hoá toàn bộ các chứng từ giao dịch Việc sử dụng chữ ký điện tử và chứng nhận điện tử chưa được phổ biến rộng rãi, đồng thời chưa thể hiện rõ ưu thế so với chữ ký thông thường.

Các rủi ro mới như hacker (tin tặc) và virus máy tính ngày càng trở nên nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn không chỉ cho ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến sự tin tưởng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng Những mối đe dọa này có thể dẫn đến mất dữ liệu, gian lận tài chính và làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường Chính vì vậy, việc áp dụng các giải pháp bảo mật hiện đại là cực kỳ cần thiết để bảo vệ khách hàng và duy trì niềm tin vào hệ thống ngân hàng.

Một lý do quan trọng thúc đẩy sự phát triển của TMĐT là quy mô và chất lượng hiện còn thấp, phát triển chậm Để thúc đẩy sự tiến bộ này, cần xây dựng một hệ thống TMĐT đủ mạnh để cung cấp toàn bộ hàng hóa và dịch vụ trên mạng, qua đó tạo nền tảng vững chắc cho dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) phát triển bền vững.

1.6.2.2 Qui trình của dịch vụ ngân hàng điện tử

Hiện nay, các ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) qua nhiều kênh chính như ngân hàng tại nhà (home-banking, Internet-banking), ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone-banking, mobile banking) và ngân hàng qua mạng không dây (Wireless-banking) Những dịch vụ này được triển khai với quy trình chặt chẽ đảm bảo an toàn và tiện lợi cho người dùng Trong đó, dịch vụ ngân hàng tại nhà (home-banking) cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng từ xa một cách nhanh chóng, an toàn và thuận tiện ngay tại mái ấm của mình.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ F@ST I-BANK CỦA TECHCOMBANK

PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp

 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

Phiếu điều tra bao gồm 9 câu hỏi trắc nghiệm đơn giản, dễ trả lời, tập trung vào dịch vụ F@st i-Bank của Ngân hàng Techcombank Nội dung khảo sát giúp khách hàng chia sẻ trải nghiệm và ý kiến về tính năng, tiện ích của dịch vụ ngân hàng điện tử này Thông qua các câu hỏi dễ hiểu, phiếu điều tra nhằm thu thập dữ liệu chính xác để nâng cao chất lượng dịch vụ Techcombank mong muốn lắng nghe phản hồi của khách hàng để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng của F@st i-Bank Điều tra góp phần thúc đẩy sự phát triển và cải tiến liên tục của nền tảng ngân hàng số của ngân hàng này.

- Cách thức tiến hành: phiếu điều tra được phát cho 20 cán bộ, nhân viên Ngân hàng Techcombank, đã thu về 20 phiếu hợp lệ.

Phương pháp trả lời trắc nghiệm của Ngân hàng Techcombank rất dễ thực hiện với các câu hỏi ngắn gọn, liên quan trực tiếp đến vấn đề, giúp người tham gia dễ dàng cung cấp ý kiến chính xác về hoạt động và triển khai dịch vụ F@st i-Bank Hình thức này đơn giản chỉ cần đánh dấu vào các câu trả lời đã được đưa ra, đảm bảo phản hồi nhanh chóng và hiệu quả.

Các câu trả lời được cung cấp sẵn khiến người tham gia thường phải chọn lựa câu trả lời gần nhất với suy nghĩ của họ, do đó hạn chế khả năng diễn đạt thêm về quan điểm cá nhân Điều này dẫn đến kết quả thu được từ phiếu khảo sát chỉ phản ánh cái nhìn tổng quan, sơ bộ về thực trạng phát triển hiện tại.

Các câu hỏi trong phiếu điều tra được thiết kế để thu thập thông tin về dịch vụ F@st i-Bank, giúp đánh giá hiệu quả và mức độ hài lòng của khách hàng Kết quả thu thập từ khảo sát sẽ được xử lý và phân tích định lượng nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động của các dịch vụ này Phân tích thực trạng hoạt động của dịch vụ F@st i-Bank dựa trên dữ liệu thu thập sẽ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Trong bài viết này, chúng tôi trình bày nội dung phỏng vấn gồm từ 5 đến 8 câu hỏi được thiết kế để khai thác kiến thức chuyên sâu từ những người có trình độ cao trong công ty hoặc khách hàng Qua các câu hỏi này, chúng tôi giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề phức tạp liên quan đến dịch vụ F@st i-Bank Phỏng vấn mang lại cái nhìn chi tiết, sâu sắc về các chức năng và lợi ích của dịch vụ ngân hàng điện tử F@st i-Bank, đồng thời góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng Đây là phương pháp hiệu quả để nắm bắt những vấn đề chuyên môn và thúc đẩy cải tiến dịch vụ ngân hàng số.

Trong quá trình thực hiện phỏng vấn, ông Nguyễn Quốc Tú – Phó phòng phụ trách phòng giao dịch và bà Ninh Thị Hiệp – Chuyên viên F@st i-Bank đã tham gia cùng một số khách hàng để đánh giá chất lượng dịch vụ Các câu hỏi phỏng vấn tập trung vào việc nhận diện các yếu tố nâng cao chất lượng dịch vụ, mục tiêu phát triển của F@st i-Bank và các nhận định về trải nghiệm của khách hàng Phương pháp phỏng vấn này cho phép người được phỏng vấn thể hiện rõ ràng và cụ thể những quan điểm, suy nghĩ của mình, giúp nâng cao hiệu quả trong công tác thu thập thông tin và đưa ra các giải pháp phát triển dịch vụ.

Kết quả điều tra có thể bị ảnh hưởng bởi tâm trạng và cảm xúc của người tham gia phỏng vấn, khiến họ có thể cung cấp các câu trả lời không phản ánh chính xác ý kiến của mình Những yếu tố này có thể dẫn đến sai lệch dữ liệu và làm giảm chất lượng của quá trình nghiên cứu Vì vậy, việc kiểm soát và đánh giá trạng thái tâm lý của người trả lời là rất quan trọng để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả điều tra.

Những dữ liệu thu thập được trong quá trình phỏng vấn sử dụng cho quá trình phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu và các kết luận ở chương 3.

2.1.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã được thu thập sẵn, qua xử lý và ghi nhận từ trước, giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực trong quá trình nghiên cứu Bạn có thể thu thập dữ liệu thứ cấp qua các nguồn như báo cáo kinh doanh, tài liệu thống kê, hoặc tra cứu thông qua internet để hỗ trợ các phân tích và quyết định chiến lược kinh doanh hiệu quả Việc sử dụng dữ liệu thứ cấp là một phương pháp phổ biến trong nghiên cứu thị trường, giúp các doanh nghiệp nắm bắt xu hướng và đánh giá chính xác tình hình hiện tại của ngành nghề.

Dữ liệu thứ cấp thu thập gồm báo cáo hoạt động kinh doanh dịch vụ, bảng thống kê thành viên và doanh thu từ phí thành viên, cùng các bài báo điện tử đánh giá về dịch vụ và các gói dịch vụ khác Những dữ liệu này có thể trực tiếp sử dụng để phân tích nhằm xác nhận chất lượng và hiệu quả hoạt động của dịch vụ mà không cần xử lý thêm, do chúng ở dạng mềm, phản ánh đặc tính của dữ liệu Nguồn dữ liệu thứ cấp lớn và phong phú, nhanh chóng, với chi phí thu thập thấp, tuy nhiên khả năng lỗi thời cao do tồn tại sẵn, nên cần tham khảo ý kiến các chuyên gia khi áp dụng vào nghiên cứu để đảm bảo độ chính xác và phù hợp.

2.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

2.1.2.1 Phương pháp định lượng: phần mềm Excel

Phần mềm Excel là công cụ phổ biến để thống kê, tính toán và phân tích dữ liệu nhập vào bảng tính, đồng thời tạo ra các biểu đồ để hỗ trợ phân tích hiệu quả Ưu điểm của Excel là dễ sử dụng, phù hợp cho các phép toán và hiển thị kết quả trực quan Tuy nhiên, Excel có nhược điểm là không phù hợp để xử lý hàng loạt phiếu điều tra, giới hạn trong phân tích dữ liệu dựa trên các phép toán và biểu đồ.

2.1.2.2 Phương pháp định tính: Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, diễn dịch.

Phương pháp phân tích dữ liệu định tính thường được sử dụng để xử lý các loại dữ liệu mang tính chất mô tả hoặc phi số lượng Quá trình này bắt đầu bằng việc thu thập dữ liệu, sau đó tiến hành thống kê và phân tích để nhận diện các xu hướng chính Phương pháp này giúp đưa ra những diễn giải, nhận xét chính xác dựa trên kết quả xử lý dữ liệu, đảm bảo nội dung luận văn phong phú và khoa học.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC TRIỂN

2.2.1.1 Tình hình áp dụng trên thế giới

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và khoa học viễn thông cùng với tiến trình toàn cầu hóa đã tác động mạnh mẽ đến ngành tài chính ngân hàng, thúc đẩy đổi mới trong dịch vụ và quy trình hoạt động.

Ngành ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các dịch vụ và sản phẩm mới, đặc biệt như tiền điện tử và ví điện tử Nhờ sự đổi mới này, ngân hàng đã trải qua một cuộc cách mạng trong cách cung cấp dịch vụ, giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong thời đại số hóa Những tiến bộ này đã thúc đẩy sự chuyển đổi toàn diện của ngành ngân hàng, mở ra nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Internet banking là sản phẩm ngân hàng mới nhất gây ảnh hưởng lớn đến thị trường tài chính ngân hàng, bắt đầu phổ biến từ cuối những năm 1990 Hiện nay, hầu hết các giao dịch ngân hàng được thực hiện qua Internet, giúp khách hàng dễ dàng mua hàng, nhận lương thưởng và quản lý tài chính một cách thuận tiện chỉ với việc ghi nhận trong tài khoản cá nhân.

Theo thống kê, có tới 10 triệu người sử dụng ngân hàng điện tử (NHĐT), dự kiến sẽ tăng lên 30 triệu người trong vài năm tới Doanh số trung bình của dịch vụ ngân hàng điện tử đã liên tục tăng mạnh qua các năm, từ 8 tỷ USD năm 1997, 14 tỷ USD năm 1998, 31 tỷ USD năm 1999, và đạt 90 tỷ USD vào năm 2002.

Do tình hình chính trị xã hội đặc thù tại một số quốc gia, hoạt động kiểm soát Internet vẫn còn diễn ra, gây ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của "Ngân hàng điện tử" Sự kiểm soát này làm giảm khả năng tiếp cận và mở rộng các dịch vụ ngân hàng trực tuyến, hạn chế tiềm năng tăng trưởng của lĩnh vực ngân hàng điện tử trong các nước này.

2.2.1.2 Các ngân hàng trong nước

Trong năm 2000, chưa có giao dịch tài chính nào được thực hiện qua mạng, nhưng đến tháng 10 cùng năm, Incombank đã là ngân hàng đầu tiên giới thiệu dịch vụ tài chính qua Internet và cung cấp dịch vụ hỏi đáp trực tuyến cho khách hàng Đây là ngân hàng duy nhất tham gia vào thanh toán qua mạng trong dự án Thương Mại Điện Tử Việt Nam do Bộ Thương Mại chủ trì, và dự án này nhận được đánh giá cao từ Bộ Thương Mại như một nền tảng quan trọng cho Internet-banking hay e-banking Năm 2001, các ngân hàng như ACB, Vietcombank, Techcombank, BIDV lần lượt ra mắt dịch vụ ngân hàng trực tuyến, đánh dấu bước tiến lớn trong lĩnh vực ngân hàng điện tử tại Việt Nam.

Incombank chính thức khai trương dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Internet Banking), giúp khách hàng dễ dàng tra soát số dư, chuyển tiền và thanh toán các dịch vụ ngay trên trang chủ của ngân hàng Dịch vụ Internet Banking của Incombank mang lại sự tiện lợi, linh hoạt và an toàn, cho phép khách hàng quản lý tài chính mọi lúc mọi nơi Với hệ thống tích hợp hiện đại, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch nhanh chóng và thuận tiện, đáp ứng nhu cầu ngân hàng online ngày càng cao.

Hầu hết các ngân hàng và tổ chức tài chính tại Việt Nam đều có website riêng để giới thiệu và cung cấp thông tin về các sản phẩm, dịch vụ của họ Tuy nhiên, các trang web của ngân hàng còn nhiều hạn chế về hình thức và nội dung, thường chỉ cung cấp các thông tin chung chung về ngân hàng Do đó, dịch vụ ngân hàng điện tử như internet banking và phone banking hiện vẫn chưa phổ biến rộng rãi tại Việt Nam.

2.2.1.3 Tình hình áp dụng ở Ngân hàng TechcomBank

Năm 2003, Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) tiên phong triển khai dịch vụ Internet Banking, đánh dấu bước đột phá trong dịch vụ ngân hàng số tại Việt Nam Đến năm 2007, Techcombank đầu tư hơn 1 triệu USD để phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Các sản phẩm Fast I-Bank dành cho khách hàng cá nhân và Fast E-Bank dành cho doanh nghiệp ra đời gần một năm sau đó, mở ra trải nghiệm ngân hàng điện tử tiện lợi và hiện đại Để giảm thiểu tối đa rủi ro trong giao dịch trực tuyến, Techcombank ứng dụng Công nghệ bảo mật hàng đầu thế giới RSA thông qua thiết bị bảo mật Token Key, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách hàng khi thực hiện các giao dịch trực tuyến.

“Token Key” là một thiết bị tự động sinh mật khẩu (mã bảo mật) ngẫu nhiên gồm

Mỗi mã số gồm 6 chữ số, được tạo ra cứ sau mỗi 1 phút, đảm bảo tính mới mẻ và bảo mật cao Chỉ sử dụng với mã số khách hàng tương ứng, giúp tăng tính bảo mật và chính xác trong quá trình xác thực Mật khẩu sinh ra từ Token Key có đặc điểm duy nhất, chỉ được sử dụng một lần, không trùng lặp, góp phần ngăn chặn các hành vi gian lận hoặc truy cập trái phép.

Techcombank đang đứng đầu tại Việt Nam trong việc đầu tư vào các giải pháp ngân hàng trực tuyến nhằm cung cấp dịch vụ an toàn và chất lượng cao cho khách hàng Ngân hàng đặc biệt chú trọng triển khai các giải pháp ngân hàng trực tuyến để đảm bảo khách hàng luôn yên tâm về an toàn tài chính Với chiến lược này, Techcombank cam kết mang đến trải nghiệm ngân hàng an toàn, tiện lợi và tin cậy cho mọi khách hàng.

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài

Môi trường pháp lý đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử, quy định các chủ thể, lĩnh vực và điều chỉnh mối quan hệ pháp lý phát sinh Một môi trường pháp lý không đầy đủ hoặc thiếu đồng bộ có thể gây ra khó khăn, gây phiền hà và hạn chế sự phát triển của thị trường ngân hàng điện tử Hiện nay, tại Việt Nam, việc chưa có quy định hạn chế thanh toán bằng tiền mặt khiến thói quen tiêu dùng của người dân chưa thay đổi, điều này là một trong những nguyên nhân chính khiến lĩnh vực ngân hàng điện tử chưa phát triển mạnh mẽ.

Dịch vụ ngân hàng trực tuyến là biểu hiện của trình độ văn minh và sự phát triển của nền kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, quy mô đầu tư mở rộng và nhu cầu vay vốn tăng lên, các ngân hàng có nhiều cơ hội phát triển Bên cạnh đó, khi đời sống người dân được cải thiện, thu nhập tăng cao, mức tiết kiệm cũng cũng tăng đáng kể Người dân có trình độ dân trí cao và nhận thức rõ về các tiện ích, sự văn minh, hiện đại của dịch vụ ngân hàng trực tuyến, góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hóa và chuyển đổi số trong ngành ngân hàng.

2.2.2.3 Trình độ dân trí và thói quen giao dịch

Kinh tế ổn định, quy mô đầu tư tăng cùng với nhu cầu vay vốn ngày càng cao, và khi đời sống người dân được nâng cao, thu nhập tăng thì tiết kiệm cũng trở nên phong phú hơn Người dân có trình độ dân trí cao, nhận thức rõ về tiện ích và sự văn minh của dịch vụ ngân hàng trực tuyến, từ đó thúc đẩy mong muốn sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử Tuy nhiên, tại Việt Nam, thói quen thanh toán bằng tiền mặt và giao dịch trực tiếp tại ngân hàng vẫn phổ biến, do tâm lý an tâm và niềm tin vào các dịch vụ truyền thống chưa đủ, khiến dịch vụ ngân hàng trực tuyến vẫn còn mới mẻ Để thúc đẩy sử dụng dịch vụ F@st i-Bank, ngân hàng cần bắt đầu bằng việc thay đổi thói quen của người dùng.

2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong

Techcombank chi nhánh Hai Bà Trưng được thành lập theo quyết định số 2419/GP – UB của UBND TP Hà Nội ngày 23/4/2006 và có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 405022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 15/5/2006 Tại địa chỉ 382, 384 Trần Khát Chân, Hai Bà Trưng, Hà Nội, chi nhánh ban đầu chỉ là một phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Hà Nội, nhưng chỉ sau một năm, vào năm 2007, đã chính thức trở thành một chi nhánh độc lập của Techcombank tại Hà Nội, khẳng định nguồn nội lực mạnh mẽ và sự phát triển bền vững của ngân hàng tại khu vực này.

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC DỮ LIỆU THU THẬP

Xử lý phiếu điều tra và bảng phỏng vấn thu được kết quả như sau

2.3.1.1 Đánh giá về yếu tố cơ sở vật chất, công nghệ, trình độ nguồn nhân lực hiện nay

Theo các ý kiến thu thập, 76% đồng tình rằng điều kiện tiên quyết để triển khai hệ thống dịch vụ Ngân hàng trực tuyến F@st i-Bank thành công là xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại dựa trên tiến bộ công nghệ máy tính và viễn thông, đòi hỏi vốn đầu tư lớn Trong khi Techcombank dành 3%-5% doanh thu hàng năm để phát triển dịch vụ này, thì có tới 70% ý kiến cho rằng cần tăng cường đầu tư hơn nữa ngay từ bây giờ để duy trì vị thế cạnh tranh, và số vốn đầu tư này còn ít so với các kế hoạch đầu tư chiến lược dài hạn Phần lớn các chuyên gia ngân hàng đề xuất đầu tư từ 5%-7% doanh thu để đủ nguồn lực phát triển dịch vụ, giữ vững vị trí tiên phong và cải thiện trải nghiệm khách hàng Hiện chỉ mới tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng, ngân hàng cần điều chỉnh chiến lược đầu tư để tránh tình trạng “đánh trống bỏ dùi”, đảm bảo nguồn lực đủ mạnh cho sự phát triển bền vững của dịch vụ ngân hàng trực tuyến.

Độ tuổi của nhân viên trong ngân hàng chủ yếu tập trung ở nhóm trẻ, chiếm đến 65% trong độ tuổi 20-35, cho thấy cơ cấu nhân viên còn rất trẻ Ngoài ra, 22% nhân viên nằm trong nhóm tuổi 36-45, trong khi chỉ có 13% trên 46 tuổi (Bảng phụ lục 1.7 trang 47) Cơ cấu nhân lực trẻ trung và năng động là lợi thế lớn, giúp ngân hàng dễ dàng tiếp thu và áp dụng các công nghệ mới một cách hiệu quả.

Nhờ ứng dụng công nghệ bảo mật hàng đầu thế giới RSA, dịch vụ F@st i-Bank của Ngân hàng Techcombank được đánh giá cao về mức độ an toàn, với 77% người dùng cảm thấy dịch vụ an toàn và 17% nhận định công nghệ bảo mật giúp giao dịch an toàn tuyệt đối (Bảng phụ lục 1.8 trang 48) Điều này giúp tăng lòng tin của khách hàng, đặc biệt khi vấn đề bảo mật luôn đặt ra yêu cầu cao trong các giao dịch trực tuyến Nhiều khách hàng còn lo ngại về rủi ro mất cắp thông tin thẻ tín dụng hoặc tài khoản qua các hoạt động mua bán và thanh toán điện tử, do đó công nghệ bảo mật như RSA đóng vai trò quan trọng để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến.

Với tầm nhìn chiến lược của lãnh đạo, Techcombank tập trung vào đầu tư đúng thời điểm và đúng địa điểm, kết hợp công nghệ tiên tiến và nguồn nhân lực chất lượng cao để đảm bảo sự phát triển bền vững và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường ngân hàng.

2.3.1.2 Đánh giá những thuận lợi của Techcombank khi phát triển dịch vụ F@st i- bank

Các tiến bộ trong lĩnh vực cải cách ngân hàng và sự phát triển của mạng Internet đã tạo ra nhiều cơ hội cho thị trường Việt Nam với hơn 80 triệu dân, trở thành một thị trường tiềm năng lớn cho dịch vụ ngân hàng điện tử.

Với sự phát triển của công nghệ và internet, nhiều ngân hàng đã cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến hiện đại nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng Dịch vụ F@st i-bank của Techcombank cho phép khách hàng chuyển khoản trong và ngoài hệ thống với hạn mức lên tới 500 triệu đồng mỗi giao dịch, tra cứu số dư, theo dõi các giao dịch tài khoản, quản lý vay vốn và tiết kiệm một cách nhanh chóng Khách hàng còn có thể thanh toán các hóa đơn dịch vụ như vé máy bay, nạp tiền thẻ qua https://vcard.vn, đồng thời đặt lệnh thanh toán tự động và đăng ký các sản phẩm ngân hàng khác một cách thuận tiện Thống kê cho thấy có tới 50% khách hàng của Techcombank thường xuyên truy cập internet, trong khi 35% khách hàng sử dụng internet ít, tạo ra nguồn khách hàng tiềm năng lớn cho ngân hàng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến.

An toàn và bảo mật là yếu tố hàng đầu mà khách hàng quan tâm khi sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến Techcombank áp dụng công nghệ bảo mật RSA đạt tiêu chuẩn quốc tế kết hợp hệ thống corebanking T24.R6 từ Temenos (Thụy Sĩ), đảm bảo hệ thống vận hành an toàn Khách hàng được cấp thiết bị bảo mật Token key, tạo ra hai lớp mật khẩu gồm một mật khẩu do khách hàng chọn và một mã 6 chữ số sinh ra bởi Token key theo thuật toán ngẫu nhiên, liên tục thay đổi mỗi phút bằng công nghệ One Time Password Hệ thống chỉ cho phép thực hiện giao dịch khi khách hàng nhập đúng cả hai mật khẩu này Theo điều tra, có tới 80% khách hàng cho biết an toàn trong giao dịch là yếu tố quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử F@st i-Bank, tiếp theo là sự tiện lợi (16%) và giá dịch vụ (ít hơn 1%).

45) khi có được công nghệ cao như vậy bảo vệ khách hàng sẽ rất yên tâm khi tiền của mình được cất giữ an toàn, không lo lắng khi giao dịch trực tuyến

Anh Mạnh Hùng chia sẻ rằng anh thường xuyên di chuyển bằng máy bay và thanh toán vé máy bay Pacific Airlines qua dịch vụ F@st i-Bank, giúp tiết kiệm thời gian và thuận tiện Anh cũng dễ dàng quản lý các khoản tiết kiệm và tín dụng tại ngân hàng thông qua F@st i-Bank Techcombank đã triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử F@st i-Bank từ sớm, nhằm chiếm lĩnh thị trường mới và phù hợp với thói quen giao dịch của người Việt Nam Những khách hàng như anh Mạnh Hùng là những khách hàng trung thành, “ruột” của ngân hàng trong hành trình phát triển dịch vụ số.

2.3.1.3 Hiệu quả hoạt động của dịch vụ

Mặc dù dịch vụ ngân hàng có những thuận lợi nhất định, nhưng hiệu quả hoạt động còn thấp, với 70% khách hàng biết đến qua quầy giao dịch do kênh quảng cáo qua đài báo và ti-vi ít được ngân hàng sử dụng, chỉ có 2% khách hàng biết đến qua đài báo Nhiều khách hàng còn mơ hồ về thủ tục và quy định chuyển tiền, thanh toán dịch vụ, cho thấy kênh tiếp thị của ngân hàng chưa hiệu quả, đồng thời tần suất giao dịch khá thấp, trung bình 2-5 tháng/lần Hơn nữa, đa số khách hàng ít thực hiện giao dịch trực tuyến do thói quen “mắt thấy tay sờ”, trong đó 82% không sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, chỉ 18% tham gia, thể hiện dịch vụ chưa được phổ biến rộng rãi Điều này làm giảm hiệu quả kinh doanh, nhấn mạnh sự cần thiết ngân hàng phải tăng cường giới thiệu và truyền thông về ưu điểm của các sản phẩm dịch vụ để mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Khi được hỏi về chất lượng dịch vụ, 55% khách hàng cho rằng mức phí dịch vụ cao, trong khi 40% cho rằng mức phí bình thường Mức phí dịch vụ cao khiến khách hàng cảm thấy e dè trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ, từ đó làm giảm số lượng khách hàng điện tử Trong khi đó, yếu tố an toàn và độ tin cậy vẫn là yêu cầu hàng đầu của khách hàng đối với ngân hàng, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay.

Techcombank đã mang lại sự yên tâm cho khách hàng về dịch vụ ngân hàng Hầu hết khách hàng mong muốn dịch vụ F@st i-Bank cung cấp thêm tiện ích, đặc biệt là khả năng thanh toán trực tuyến trong nước, mở rộng ngoài các hóa đơn dịch vụ như công ty tài chính Prudential Việt Nam, Điện lực Hồ Chí Minh và vé điện tử Jetstar Pacific Đồng thời, khoảng 30% khách hàng mong muốn có thể thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế qua F@st i-Bank, điều này yêu cầu ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng để nâng cao trải nghiệm và dịch vụ.

Khoảng 60% khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử để truy vấn tài khoản, chuyển khoản, quản lý các khoản vay và tiết kiệm, trong khi 20% khách hàng dùng dịch vụ thanh toán như bảo hiểm và vé máy bay Phần còn lại chủ yếu đặt lệnh thanh toán tự động và các tiện ích khác, chiếm tỷ lệ nhỏ Thói quen giao dịch bằng tiền mặt và mức độ sẵn có của dịch vụ ngân hàng điện tử chưa cao là những nguyên nhân khiến dịch vụ này chưa phổ biến rộng rãi Ngoài ra, không phải địa điểm nào cũng cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử, và nếu dịch vụ này được nâng cao với nhiều tiện ích hơn, chắc chắn sẽ được phổ biến rộng rãi hơn nữa.

Trong số những người gửi tiền ngân hàng, có 45% giữ tiền nhằm đảm bảo an toàn, 30% mong muốn sinh lời từ khoản tiết kiệm, và 25% để đáp ứng mục đích tiết kiệm cá nhân (Bảng phụ lục 2.6 trang 51) Tuy nhiên, nhận thức của khách hàng về dịch vụ Ngân hàng Điện Tử (NHĐT) còn rất hạn chế, điều này đã ảnh hưởng đến số lượng các giao dịch điện tử được thực hiện.

Kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2007, Techcombank đã đầu tư hơn 1 triệu USD để phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến, bao gồm bộ đôi sản phẩm Fast I-Bank dành cho khách hàng cá nhân và Fast E-Bank dành cho khách hàng doanh nghiệp Ra mắt từ tháng 8/2007, dịch vụ Fast I-Bank nhanh chóng thu hút sự quan tâm của khách hàng, với số lượng người dùng liên tục tăng trưởng, đạt 1.226 khách hàng vào năm 2008 Chính nhờ những nỗ lực này, Techcombank đã khẳng định vị thế tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại tại Việt Nam, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng thị phần dịch vụ ngân hàng điện tử.

Ngày đăng: 28/08/2023, 09:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Điều kiện tiên quyết để Ngân hàng triển khai hệ thống dịch vụ Ngân hàng trực  tuyến F@st i-Bank                                                                                                                           ............................ - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 1.1 Điều kiện tiên quyết để Ngân hàng triển khai hệ thống dịch vụ Ngân hàng trực tuyến F@st i-Bank (Trang 7)
Hình 1.1 Điều kiện tiên quyết để Ngân hàng triển khai hệ thống dịch vụ Ngân hàng - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 1.1 Điều kiện tiên quyết để Ngân hàng triển khai hệ thống dịch vụ Ngân hàng (Trang 45)
Hình 1.2   Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng dịch vụ F@st i-Bank của - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng dịch vụ F@st i-Bank của (Trang 46)
Hình 1.3  Khó khăn gặp phải khi thực hiện triển khai dịch vụ F@st i-Bank của - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 1.3 Khó khăn gặp phải khi thực hiện triển khai dịch vụ F@st i-Bank của (Trang 46)
Hình 1.5  Kinh phí để phát triển dịch vụ F@st i-Bank bỏ ra hàng năm để phát triển - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 1.5 Kinh phí để phát triển dịch vụ F@st i-Bank bỏ ra hàng năm để phát triển (Trang 47)
Hình 1.6  Dịch vụ F@st i-Bank  nên chú trọng đầu tư phát triển mạnh vào thời gian - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 1.6 Dịch vụ F@st i-Bank nên chú trọng đầu tư phát triển mạnh vào thời gian (Trang 48)
Hình 1.8 Đánh giá mức độ an toàn khi sử dụng dịch vụ F@st i-Bank  tại ngân hàng - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 1.8 Đánh giá mức độ an toàn khi sử dụng dịch vụ F@st i-Bank tại ngân hàng (Trang 49)
Hình 2.1  Bạn có thường xuyên sử dụng máy tính và mạng internet không - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 2.1 Bạn có thường xuyên sử dụng máy tính và mạng internet không (Trang 50)
Hình 2.2   Múc độ thường xuyên sử dụng dịch vụ F@st i-Bank của bạn - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 2.2 Múc độ thường xuyên sử dụng dịch vụ F@st i-Bank của bạn (Trang 50)
Hình 2.3  Tiện ích bạn sử dụng nhiều nhất của dịch vụ F@st i-Bank - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 2.3 Tiện ích bạn sử dụng nhiều nhất của dịch vụ F@st i-Bank (Trang 51)
Hình 2.4  Bạn biết tới dịch vụ F@st i-Bank qua phương tiện - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 2.4 Bạn biết tới dịch vụ F@st i-Bank qua phương tiện (Trang 51)
Hình 2.5  Đánh giá về mức phí dịch vụ F@st i-Bank - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 2.5 Đánh giá về mức phí dịch vụ F@st i-Bank (Trang 52)
Hình 2.6  Mục đích gửi tiền ở Ngân hàng - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 2.6 Mục đích gửi tiền ở Ngân hàng (Trang 52)
Hình 2.7  Mong muốn dịch vụ Ngân hàng điện tử F@st i-Bank trong tương lai - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 2.7 Mong muốn dịch vụ Ngân hàng điện tử F@st i-Bank trong tương lai (Trang 53)
Hình 2.8  Kinh phí để phát triển dịch vụ F@st i-Bank - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến fast i bank của techcombank
Hình 2.8 Kinh phí để phát triển dịch vụ F@st i-Bank (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w