1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC YẾU TỐ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE TÂM THẦN CỦA NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH Ở THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

13 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố xã hội ảnh hưởng sức khỏe tâm thần của người trưởng thành ở Thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Tác giả Đặng Văn Chính
Trường học Viện Vệ sinh – Y tế Công cộng Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y tế Công cộng
Thể loại Luận văn
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,11 MB
File đính kèm 9_ Suc khoe tam than.rar (211 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sức khỏe tâm thần (SKTT) vấn đề y tế công cộng. Khoảng 23 triệu người Mỹ hiện đang mắc chứng rối loạn nghiêm trọng hoặc rối loạn hành vi. 20 % người Úc bị ảnh hưởng bởi vấn đề sức khỏe tâm thần trong khoảng thời gian 12 tháng Việt Nam có ít nghiên cứu về SKTT Xác định tỷ lệ hiện mắc của 6 mức độ SKTT và các yếu tố xã hội liên quan ở người dân thị xã Thủ Dầu Một (TDM), tỉnh Bình Dương (BD).

Trang 1

CÁC YẾU TỐ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG

SỨC KHỎE TÂM THẦN CỦA

NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH Ở THỊ

XÃ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH

DƯƠNG

Đặng Văn Chính Viện Vệ sinh – Y tế Công cộng Tp Hồ Chí Minh

1

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

loạn nghiêm trọng hoặc rối loạn hành vi.

tâm thần trong khoảng thời gian 12 tháng

2

Trang 3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xác định tỷ lệ hiện mắc của 6 mức độ SKTT và các yếu tố

xã hội liên quan ở người dân thị xã Thủ Dầu Một (TDM), tỉnh Bình Dương (BD).

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu cắt ngang

 Bảng câu hỏi GWB

 Đối tượng: Người dân 18 – 60 tuổi sống tại thị xã Thủ Dầu Một, Bình Dương trên 1 năm

 Khung mẫu: Danh sách dân cư ở các xã phường

4

Trang 5

KẾT QUẢ

Trang 6

ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ

6

Tuổi

18-24 89 11.6

25-34 200 26.0

35-44 204 26.6

45-54 174 22.7

55-60 101 13.1

Giới

Nam 354 46.1

Nữ 414 53.9

Tôn giáo

Có 287 37.4

Không 481 62.6

Nơi cư trú

Ngoại ô 295 38.4

Nội thành 473 61.6

Học vấn

Mù chữ và cấp một 179 23.3 Cấp 2 302 39.3 Cấp 3 181 23.6 Đại học, sau đại học 106 13.8

Nghề nghiệp

Công nhân 291 37.9 Kinh doanh 142 18.5 CNVC 109 14.2 Nội trợ 150 19.5 Khác 76 9.9

Họat động thể lực

Ít 146 19.0 Trung bình 369 48.1 Cao 253 32.9

Trang 7

Tỷ Lệ VÀ THANG ĐIểM TÌNH TRạNG SứC KHỏE TÂM THầN

7

Tình trạng sức khỏe (TTSK)

Trầm uất nặng 107 13.9(10.5-17.3)

Trầm uất TB 459 59.8(55.2-64.3)

Lạc quan 202 26.3(21.6-31.0)

Quan ngại về sức khỏe

≤10 194 25.3(20.3-30.2)

>10 574 74.7(69.8-79.6)

Hài lòng, thỏa mãn

>5 762 99.2(98.6-99.8)

Tràn đầy sức sống

Trầm cảm

>15 (ít trầm cảm hơn) 550 71.6(67.2-75.9)

Kiểm soát (kiểm soát cảm xúc)

≤ 10 607 79(72.6-85.5)

>10 161 20.9(14.5-27.4)

Lo âu

≤15 90 11.7(9.2-14.2) >15 (ít lo âu 678 88.3(85.8-90.8)

Trang 8

Tỷ Lệ TTSK VÀ CÁC YếU Tố NGUY CƠ ở NGƯờI 18-60T

TạI THị XÃ TDM, TỉNH BD (N=768 )

8

Đặc điểm

Sức khỏe Trầm uất nặng và

trung bình

Chi-square

Học vấn

Mù chữ và cấp một 38 21,2 1441 78,8

3,5*

Đại học và sau đại học 32 30,2 74 69,8

Họat động thể lực

7,1*

Tôn giáo

6.9*

Nơi cư trú

4,5*

Ghi chú: *: p ≤0.05

Trang 9

PHÂN TÍCH ĐA BIếN CÁC YếU Tố NGUY CƠ ảNH HƯởNG SKTT ở CÁC ĐốI TƯợNG 18-60 TUổI TạI THị XÃ TDM, TỉNH

BD (N=768).

Tôn giáo

Không 1

Có 1.57 1.1-2.2 0.01

Hoạt động thể lực

Ít 1

Trung bình và nhiều 1.66 1.1-2.4 0.01

Nơi cư ngụ

Ngoại thành 1

Nội thành 0.67 0.47-0.95 0.02

≤5 6 0.7(0.1-1.4)

>5 (TTSK tốt hơn) 762 99.2(98.6-99.8)

Tràn đầy sức sống

≤ 10 28 3.6(1.6-5.7)

>10 (TTSK tốt hơn) 740 96.1(94.3-98.4)

Trang 10

BÀN LUẬN

 Tỷ lệ trầm uất trung bình và nặng khá cao

 Tỷ lệ “lạc quan” rất thấp do mức độ mất kiểm soát bản thân, trầm cảm và quan ngại về sức khỏe cao

 Mức độ SKTT ở nhóm có tôn giáo thì thấp hơn có ý

nghĩa so với nhóm không có tôn giáo

10

Trang 11

BÀN LUẬN

 Các đối tượng hoạt động thể lực trung bình hoặc nặng có mức độ trầm cảm cao hơn những đối tượng ít hoạt động thể lực

 Những đối tượng nghiên cứu sống ở nội thành có tỷ lệ sức khỏe tốt cao hơn những người sống ở khu vực ngoại ô

Trang 12

KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ

 Nghiên cứu cho thấy tình trạng SKTT kém chiếm tỷ lệ cao ở nhóm đối tượng tự kiểm soát kém, quan ngại về sức khỏe nhiều, và trầm cảm

 Hiểu biết những mối quan hệ này có thể có ý nghĩa y tế công cộng sâu sắc

 Cần xem xét các nguyên nhân dẫn đến những kết quả này và các phương tiện, phương pháp giúp đỡ nhóm đối tượng này

12

Trang 13

XIN CẢM ƠN!

Ngày đăng: 28/08/2023, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w