Kết hợp giữa lý thuyết trong thời gian đã học tại trường với thực tế qua tìmhiểu công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần phát triển và dịch vụ CEO,cùng với sự nhận thức về tầm qu
Trang 1MỤC LỤC
Trần Thị Hằng * Lớp kế toán MSV 0103010 1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp nay chuyển thành nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần và được hoạt động dưới sự điều tiết của Nhànước Trong đó vấn đề tiền lương phải được thực hiện theo đúng chế độ, chínhsách của Nhà nước và kèm theo các khoản trích theo lương
Lương bổng là một trong những động lực kích thích con người làm việchăng hái Tiền lương được biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động mà doanhnghiệp trả cho người lao động theo thời gian, hay theo khối lượng công việc màngười lao động đã đóng góp Nó là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động.Nếu sử dụng tiền lương hợp lý sẽ kích thích được năng suất lao động làm cho năngsuất lao động tăng lên, giảm chi phí, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thịtrường góp phần tạo nên lợi nhuận, tăng thu nhập cho người lao động Trả lươngcho người lao động là một phần chi phí cấu thành giá trị lương sản phẩm hay dịch
vụ cuả doanh nghiệp Chính vì vậy công tác quản lý lao động tiền lương là mộtcông việc rất quan trọng và là một nhân tố chủ yếu trong một chu kỳ sản xuất kinhdoanh
Trong điều kiện kinh tế hiện nay yêu cầu công tác hạch toán lao động tiềnlương phải hết sức năng động, thường xuyên được sửa đổi, bổ sung sao cho đảmbảo phản ánh hết các yếu tố về SXKD của đơn vị mình gắn chặt với 3 lợi ích:Người lao động - Doanh nghiệp - Nhà nước
Với vai trò quan trọng như vậy việc tìm ra phương pháp xây dựng và phânphối quỹ lương và các khoản trích theo lương phù hợp vơớ đặc điểm sản xuất kinhdoanh của đơn vị mình sẽ là một đòn bẩy kinh tế quan trọng trong hoạt độngSXKD
Trang 3trong quá trình kinh doanh của mình : “ Có nhiều thành phần kinh tế cùng thamgia trên thị trường” Một trong những nhân tố quan trọng luụn giỳp cho công tyhoàn thành các kế hoạch những kế hoạch đã đặt ra trước đó chính là công tác tổchức kế toán tiền lương tại công ty.
Kết hợp giữa lý thuyết trong thời gian đã học tại trường với thực tế qua tìmhiểu công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần phát triển và dịch vụ CEO,cùng với sự nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương em đã đisâu nghiên cứu và lựa chọn chuyên đề :“ Kế toán tiền lương và các khoản tính theolương tại công ty Cổ phần phát triển dịch vụ CEO” làm chuyên đề tốt nghiệp củamình
Nội dung chuyên đề ngoài lời nói đầu và kết luận, gồm 3 chương:
Chương I Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần phát triển và dịch
vụ CEO
Chương II: Thực tế công tác Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần phát triển dịch vụ CEO.
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty.
Chương I: Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần phát triển và dịch
vụ CEO
Trần Thị Hằng * Lớp kế toán MSV 0103010 3
Trang 41.1: Đặc điểm tình hình hoạt động của Công ty
1.1.1: Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần phát triển dịch vụ CEO là một trong những thành
viên chủ chốt của tập đoàn CEO Được thành lập vào ngày 18 tháng 3 năm
2008 ,đầu tiên công ty lấy tên là Công ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực CEO
Từ ngày 30 tháng 12 năm 2009 chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần pháttriển dịch vụ CEO (C.E.O SERVICE DEVELOPMENT JSC) Cùng với sự pháttriển của ngoại thương Việt Nam, trong gần 5 năm dưới sự quan tâm, chỉ đạo củalãnh đạo thành phố, Sở thương mại, Công ty Cổ phần phát triển dịch vụ CEOkhông ngừng trưởng thành và từng bước phát triển hòa nhập với những năm thángđồi mới kinh tế đất nước
Tên gọi : CễNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ C.E.O
- Tên giao dịch : C.E.O SERVICE DEVELOPMENT JSC
- Tên viết tắt : CEODV JSC
- Biểu tượng : CEO
- Đơn vị quản lý : Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
- Giám đốc : ễng Đoàn Văn Minh
- Mã số doanh nghiệp: 0102687381- CTCP
- Tổng số nhân viên văn phòng : 12 người
- Trụ sở chính : Tầng 5, tháp CEO, đường Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội
- Điện thoại : 043 7856926 fax: 043 7856925
Trang 5Hiện tại công ty hoạt động chủ yếu trờn cỏc lĩnh vực nhà hàng, xuất khẩu lao động, dịch vụ môi trường và cây xanh đô thị ,các khóa đào tạo ngắn hạn
Xuất khẩu lao động :
Hoạt động dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài
Tư vấn quản lý kinh doanh, sử dụng nguồn nhân lực
Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm
Dịch vụ đô thị
Dịch vụ vệ sinh công nghiệp, vệ sinh chung nhà cửa và các công trình khác
Dịch vụ thương mại
Dịch vụ ăn uống, giải khát và vui chơi giải trí thể thao
Dịch vụ tổ chức hội nghị hội thảo sự kiện
Dịch vụ siêu thị
Dịch vụ phun diệt và phòng chống các loại côn trùng, động vật
Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp, thoát nước
Chăm sóc , duy trì cảnh quan, bán buôn hoa và cây cảnh
Sản xuất và kinh doanh thiết bị đồ dùng trường học, thiết bị văn phòng phẩm
Trang 6Dịch vụ đào tạo cỏc khúa ngắn hạn nâng cao trình đọ và kỹ năng của cán
bộ đào tạo , quản lý và người lao động
Kinh doanh bất động sản
Đào tạo bồi dưỡng kiến thức vầ môi giới bất động sản, định giá bất độngsản quản lý và điều hành giao dịch bất động sản, nghiệp vụ đấu thầu, quản trịdoanh nghiệp
1.1.2: Tình hình và kết quả hoạt động 1 số năm
* Số lượng công nhân viên: 74 người
* Vốn ngân sách ban đầu là 10.000.000.000 đồng
- Trên đại học: 03 người chiếm 4,5%
- Đại học: 20 người chiếm 27%
- Trung cấp: 15 người chiếm 20,2%
- Phổ thông: 36 người chiếm 48,3%
* Bình quân độ tuổi: 36 tuổi
* Bình quân lương: 2,8 triệu đồng/ người
Một số chỉ tiêu đạt được trong một số năm gần đây:
Trang 7trước thuế tăng 13,9% tương ứng với 784.444.743 VNĐ, thuế thu nhập doanhnghiệp tăng 6,7%, và lợi nhuận sau thuế tăng 16,4 % tương ứng với số tiền tăng686.957.309 VNĐ.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thuế năm 2011 chiếm 85,3% trongtổng lợi nhuận trước thuế, tăng 15,6% so với năm 2010, tương ứng với số tiền741.359.140 VNĐ, đóng góp 94,5% vào mức tăng của tổng lợi nhuận trước thuế.Còn lại lợi nhuận từ hoạt động khác chiếm 16,3% tăng so với năm 2010 là 5,3%,góp phần làm tăng 6,8% vào mức tăng của tổng lợi nhuận trước thuế
Từ kết quả bảng 1: ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế tăng chứng tỏ quy môkinh doanh của công ty được mở rộng đã làm cho lợi ích của nhà nước tăng lên thểhiện ở mức thuế TNDN phải nộp tăng lên mặc dù năm 2011 mức thuế TNDN phảinộp đã giảm từ 25,7% xuống 24,1% trên tổng lợi nhuận trước thuế Tổng lợi nhuậnsau thuế của doanh nghiệp cũng tăng điều này chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn rấttốt, và lợi ích cảu người lao động sẽ được đảm bảo hơn
Lợi nhuận, vốn kinh doanh, doanh thu và chi phí kinh doanh có mối quan hệmật thiết với nhau Có thể nói đây là mối quan hệ nhân quả, yếu tố này là tiền đềthúc đẩy yếu tố kia
Bảng 1: Tình hình lợi nhuận theo kết cấu tại Công ty Cổ phần phát triển dịch vụ C.E.O
Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh năm nay / năm trước
Trần Thị Hằng * Lớp kế toán MSV 0103010 7
Trang 8Lợi nhuận kinh doanh
trước thuế
4.748.342.013
84,0 5.489.701.153
85,3
741.359.140 15,6
94,5
- Lợi nhuận BH &
CCDV
4.119.027.220
72,8 4.207.101.084
65,3
88.073.864 2,1
11,2
- Lợi nhuận tài chính
629.314.793
11,1 1.282.600.069
19,9
653.285.276 103,8
83,3 Lợi nhuận khác
995.783.024
17,6
1.048.868.621
16,3
53.085.597 5,3
6,8 Tổng lợi nhuận trước
thuế
5.654.125.031
100,0 6.438.569.774
100,0
784.444.743 13,9
100,0 Thuế TNDN phải nộp
1.453.155.009 1.550.642.443
97.487.434 6,7 Tổng lợi nhuận sau thuế
4.200.970.022 4.887.927.331
686.957.309 16,4
Từ số liệu bảng 2 ,ta thấy: Doanh thu, lợi nhuận, vốn kinh doanh và vốn chủ
sở của công ty trong năm 2011 đều tăng so với năm 2010 Tổng doanh thu tăng với
số tiền là 3.672.708.400 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 14,30%, lợi nhuận kinhdoanh cũng tăng cao với tỷ lệ là 14,83% tương ứng với số tiền tăng là 703.719.747đồng Bên cạnh đó, vốn kinh doanh bình quân và vốn chủ sở hữu bình quân củacông ty cũng tăng với số tiền là 7.884.465350 đồng (vốn kinh doanh bình quân) và8.890.984.580 đồng (vốn chủ sở hữu) Trong khi đó Doanh thu, lợi nhuận, vốnkinh doanh và vốn chủ sở của công ty trong năm 2010 tăng so với năm 2009.Tổng doanh thu tăng với số tiền là 3.236.587.430 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là18,97%, lợi nhuận kinh doanh cũng tăng cao với tỷ lệ là 5,68% tương ứng với sốtiền tăng là 254.921.119 đồng, vốn kinh doanh bình quân và vốn chủ sở hữu bình
Trang 9Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh trên doanh thu năm 2010 so với năm 2009giảm 2,94%, và năm 2011 so với năm 2010 giảm 0,65% Tỷ suất lợi nhuận kinh
doanh trên tổng chi phí năm 2010 cũng giảm 5,78%, năm 2011 tăng 1,71% chứng
tỏ trong năm 2011 công tác quản lý chi phí của công ty đã được quan tâm hơn,
công ty cần đề ra các giải pháp để không ngừng hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận
cho chính bản thân công ty Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh trên vốn kinh doanh bình
quân năm 2010 so với năm 2009 giảm 0,04%, nhưng năm 2011 lại giảm 0,56% so
với năm 2010 chứng tỏ năm 2010, 2011 chứng tỏ công ty chưa sử dụng có hiệu
quả nguồn vốn kinh doanh, đem lại lợi nhuận chưa cao cho công ty Tuy nhiên tỷ
suất lợi nhuận kinh doanh trên vốn chủ sở hữu bình quân năm 2010 so với năm
2009 lại tăng 0,53% và năm 2011 giảm 1,44% so với năm 2010, ta thấy nguồn vốn
chủ sở hữu của công ty được sử dụng chưa có hiệu quả Điều này đặt ra nhiều câu
hỏi cho lãnh đạo công ty Cổ phần phát triển dịch vụ C.E.O là làm thế nào để sử
dụng nguồn vốn kinh doanh và nguồn vốn chủ sử hữu hiệu quả hơn nữa, tạo đà cho
việc tăng doanh thu và không ngừng nâng cao lợi nhuận cho Công ty
Bảng 2: Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty Cổ phần phát triển dịch vụ C.E.O trong mối quan hệ doanh thu, chi phí, vốn
kinh doanh STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Trang 1017.060.831.324 750 23.970.127.150 3.236.587.430 18.97 3.672.708.400 14,30
2 Tổng chi phí 12.571.130.18
1
15.582.796.487
17.221.785.140 3.281.666.300 26,11 1.368.988.660 8,64
3 VKD Bình quân
36.567.897.453 38.770.233.779 46.654.699.122 2.202.336.320 6,02 7.884.465.350 20,34
4 Vốn CSH bình
quân
31.876.889.987 32.469.000.869 41.359.985.448 592.110.880 1,86 8.890.984.580 27,38
5 Lợi nhuận kinh
doanh
4.489.701.144 4.744.622.263 5.448.342.010 254.921.119 5,68 703.719.747 14,83
Trang 111.1.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY
Trần Thị Hằng * Lớp kế toán MSV 0103010 11
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Phòng kinh doanh và dịch vụ đô
Phòng phát triển nguồn nhân lực,
truyền thông và sự kiện
Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng kiến
thức cần thiết
Trang 12+ Ban Giám đốc: bao gồm Giám đốc và Phó Giám đốc, trong đó có 01 phógiám đốc phụ trách đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài.
+ Phòng tài chính - kế toán: quản lý công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhằm phục vụ, phản ánh đúng, trung thực nhất năng lực của Công ty về tài chính, nhằm đánh giá, tham mưu trong lĩnh vực quản lý cho Ban Giám đốc Theo dừi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà hàng Lập thuế tháng, quý, năm theo quy định của nhà nước Thu tiền mặt khối cơ quan Công ty và thực hiện các khoản thu chi tiền gửi ngân hàng
+ Phòng Kinh doanh và dịch vụ đô thị: Tham mưu và giúp việc Giám đốctrong các lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ đô thị Lập báo cáo tình hình kinh doanhcác dịch vụ đô thị, nhà hàng, vệ sinh công nghiệp và kế hoạch triển khai các dịch
vụ hàng năm theo quy định của Nhà nước Lập thuế tháng, quý, năm theo quy địnhcủa nhà nước Cung cấp dịch vụ ăn uống, dịch vụ tổ chức sự kiện và dịch vụ vệsinh công nghiệp.
+ Phòng tổ chức tổ chức hành chớnh là phòng nghiệp vụ thực hiện chứcnăng tham mưu, giúp việc cho ban Lónh đạo công ty trong các mặt công tác nhưcông tác nhõn sự, lao động - tiền lương, thực hiện chế độ chớnh sách đối với ngườilao động; công tác đào tạo nội bộ; công tác pháp chế; công tác quan hệ côngchúng; công tác công nghệ thôn tin; công tác hành chớnh – văn thư lưu trữ; côngtác lễ tõn
+ Phòng phát triển nguồn nhân lực và truyền thông sự kiện: Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty trong việc xây dựng và quản lý, tổ chức các chương trình
Trang 13định kỳ hang năm Đánh giá chương trình giảng dạy và học tập cho các khóa đào tạo dịch vụ của công ty Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng , kiểm tra đối với các khóa đào tạo và tập hợp kết quả đánh giá của học viên Thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học và trình cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.
1.2: Thực tế tổ chức Kế toán tại Công ty
1.2.1: Tổ chức bộ máy Kế toán
*Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí:
1.1.2.1 Kế toán trưởng công ty:
Kế toán thanh toán
và thuế
Trang 14Lập báo cáo tài chính, kế toán tài chính tổng hợp Công ty tháng, quý, năm theo quy định của nhà nước.
- Trực tiếp điều hành công tác tài chính – tín dụng – kế toán, bao gồm:
+ Phổ biến và hướng dẫn chế độ mới trong công tác tài chính, tín dụng và
kế toán cho phòng và các đơn vị trực thuộc
+ Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh, đào tạo
và nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác tài chính kế toán và có kế hoạch chuẩn bị lực lượng cho các đơn vị
+Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm toán tài chính và báo cáo kế toán của Công ty định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đôngcông ty và Pháp luật về các thông tin tài chính kế toán , các báo cáo tài chính của Công ty
- Lập báo cáo tài chính tổng hợp , báo cáo quản trị Công ty tháng, quý, năm theo quy định của Nhà nước
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch chi phí QLDN quý, năm của Công ty
- Kế toán theo dõi toàn bộ các hợp đồng kinh tế, từ khi ký, tạm ứng, thanh toán hợp đồng cho đến khi thanh lý hợp đồng Lập báo cáo thực hiện hợp đồng
Trang 15- Lưu trữ hồ sơ của từng dự án bao gồm: Lưu các văn bản pháp lý, các quyết định của các cấp có thẩm quyền, báo cáo nghiên cứu khả thi, tổng dự toán,
dự toán chi tiết, hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu giá thanh toán, thanh quyết toán dự án hoặc theo hạng mục của từng dự án
- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, CCDC, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính của công ty
- Mở sổ sách theo dõi tài sản, công cụ dụng cụ khối cơ quan
- Lập báo cáo kiểm kê TSCĐ, công cụ dụng cụ của công ty
- Theo dõi tình hình góp vốn hợp tác đầu tư của các công ty vào dự án của công ty
- Nhiệm vụ khác khi được phân công
c Quyền hạn:
Chủ động đề xuất và trình Giám đốc Công ty các quyết định phục vụ công tác tài chính Kế toán của công ty
Chủ động đề xuất tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu công việc, từ chối nhân
sự không phù hợp với vị trí đảm nhiệm đối với nhân viên văn phòng Tài chính kế toán
Lưu trữ báo cáo tài chính của Công ty
d Chế độ báo cáo:
Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, chi tiêu của Công ty hàngtháng, quý, năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc
Báo cáo bằng văn bản hoặc trực tiếp
1.1.2.2 Kế toán thanh toán kiêm kế toán thuế, kế toán ngân hàng:
a Chức năng:
Lập thuế tháng, quý, năm theo quy định của nhà nước
b Nhiệm vụ cụ thể:
Trần Thị Hằng * Lớp kế toán MSV 0103010 15
Trang 16- Lập các khoản thanh toán với CBNV cơ quan và toàn thể Công ty, liên hệ thường xuyên với phòng TC-HC về thanh toán các chế độ với CNCNV.
- Thanh toán BHXH, KPCĐ và các khoản thanh toán với CBNV cơ quan toàn công ty
- Theo dừi các khoản tạm ứng nội bộ khối cơ quan Công ty Đôn đốc công
nợ và có biện pháp thu nợ với các cá nhân thường xuyên
- Theo dừi các khoản vay của Công ty, tớnh lói và đối chiếu thường xuyên
nợ vay Báo cáo các số dư tiền vay, tiền gửi, hàng tháng cho Giám đốc
- Lập các báo cáo về thuế GTGT, hóa đơn, chứng từ, thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật
- Tham gia kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán thuế
- Lưu trữ các chứng từ về Ngân hàng của công ty
- Lưu trữ các chứng từ pháp lý của việc mở tài khoản ngân hàng
- Lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty
- Nhiệm vụ khác khi được phân công
c.Quyền hạn: Báo cáo cho Kế toán trưởng tình hình thanh toán tạm ứng, nghĩa vụ các loại thuế của Công ty
d Chế độ báo cáo: Hàng tuần, tháng, năm và đột xuất theo yêu cầu của kế toán trưởng
1.1.2.3 Kế toán nhà hàng:
a Chức năng:
Theo dõi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà hàng
b Nhiệm vụ cụ thể:
- Lập các khoản thanh toán với CBNV cơ quan của nhà hàng, liên hệ
thường xuyên với kế toán trưởng về thanh toán các chế độ với CBCNV nhà hàng
Trang 17- Theo dừi các công nợ phải thu, phải trả của nhà hàng Báo cáo tình hình công nợ của nhà hàng và đột xuất cho Giám đốc Công ty, đôn đốc công nợ và có biện pháp thu nợ vơi khác hàng thường xuyên.
- Lập báo cáo bán hàng, hóa đơn chứng từ theo đúng quy định của pháp luật
- Tham gia kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán thuế
- Lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán của Nhà hàng
- Nhiệm vụ khác khi được phân công
c Quyền hạn: Báo cáo cho Kế toán trưởng tình hình sản xuất kinh doanh của nhà hàng
d Chế độ báo cáo: Báo cáo cho Kế toán trưởng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà hàng
1.1.2.4 Bộ phận Thủ quỹ kiêm kế toán lương
a Chức năng :
- Thu tiền mặt khối cơ quan Công ty
- Thực hiện các khoản thu chi tiền gửi ngân hàng
- Hàng ngày chuyển các chứng từ thu chi tiền mặt cho kế toán thanh toán
- Lưu gữi các bản gốc về đõt đai: Giấy chứng nhận đang ký kinh doanh, giấy chứng nhận đang ký thuế, QĐ giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trích lục bản đồ đất đai, các chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu
- Lưu gữi các quyết định liên quan đến nhân sự của công ty
Trần Thị Hằng * Lớp kế toán MSV 0103010 17
Trang 18- Tham gia kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán thuế.
- Nhiệm vụ khác khi được phân công
c Quyền hạn:
- Chủ động liên hệ với ngân hàng để nộp tiền vào tài khoản ngân hàng, Số
dư hàng ngày trong quỹ báo cáo kế toán trưởng công ty khi có yêu cầu
- Chủ động đề xuất các loại máy móc thiết bị phục vụ cho công việc của mình
d Chế độ báo cáo: báo cáo theo tuần , tuần, tháng, quý, năm về tình hình quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
1.2.2: Chính sách Kế toán áp dụng tại Công ty
+ Hệ thống tài khoản: áp dụng theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng : đồng Việt Nam (VNĐ)
+ Phương phỏp tớnh thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
+ Phương phỏp tớnh giá trị hàng tồn kho: phương pháp kê khaithường xuyên
+ Phương pháp khấu hao: phương pháp khấu hao theo đường thẳng + phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: phương pháp thẻ song song
+ Kỳ kế toán: báo cáo tài chính lập theo quý , năm
Trang 19+ Niên độ kế toán Công ty áp dụng theo dương lịch( bắt đầu từ ngày1/1 đến 31/12)
+ Tổ chức Kế toán : theo mô hình Kế toán tập trung
+ Đơn vị tiền tê: VNĐ
Bảng cân đối sốphát sinhBáo cáo tài chính
Trang 20Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chương II: Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty Cổ phần phát triển và dịch vụ CEO
2.1: Đặc điểm, phân loại lao động, phương pháp quản lý lao động và tiền lương tại công ty cổ phần phát triển dịch vụ CEO
Trang 21Để tổ chức và quản lý lao động có hệ thống và hiệu quả, Công ty phân loạinhư sau:
*)Theo hợp đồng lao động:
- Lao động hợp đồng dài hạn: 64 người
- Lao động ngắn hạn: 10 người
2.1.2 Phõn loại tiền lương
Quỹ tiền lương của Công ty là toàn bộ tiền lương mà Công ty trả cho NLĐthuộc Công ty quản lý.Thành phần quỹ lương bao gồm các khoản như: Lương thờigian, lương SP, lương khoán, tiền thưởng …
Trần Thị Hằng * Lớp kế toán MSV 0103010 21
Trang 22+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian thực tế có làmviệc, bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền lương và các khoản phụ cấp thường xuyên
và tiền lương SP có tính chất lương
+ Tiền lương phụ: là bộ phận tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian nghỉphép, đi nghĩa vụ xã hội, hội họp
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng làm việc donhững nguyên nhõn khách quan, thời gian đi học nghỉ phép…
Cỏch tính quỹ lương:
Quỹ lương của công ty là toàn bộ số tiền lương trả cho các cán bộ côngnhõn viên của công ty Hiện nay công ty xõy dựng quỹ lương dựa trên tổng doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 22% Hàng tháng phòng kế toán tổng hợp toàn
bộ doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ của cả nhà hàng và bộ phận cõy xanhsau đó nhõn với 22% Đó là quỹ lương của công ty tháng đó
2.1.3: Các hình thức trả lương tại công ty
2.1.3.1: Hình thức khoán quỹ lương
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theokết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêuchuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vịsản phẩm, lao vụ đó
Lương khoán là một trong ba hình thức trả lương cho người lao động đượcquy định trong Bộ luật lao động Đây là hình thức được xem là tiên tiến nhất trong
Trang 23Hình thức này là dạng đặc biệt của tiền lương sản phẩm sử dụng để trảlương cho người làm việc tại các phòng ban của Công ty Theo hình thức này, căn
cứ vào khối lượng công việc của từng phòng ban Công ty tiến hành khoán quỹlương Quỹ lương thực tế của từng phòng ban phụ thuộc vào mức độ hoàn thànhcông việc được giao Tiền lương thực tế của từng nhõn viên vừa phụ thuộc vào quỹlương của phòng ban, vừa phụ thuộc vào số lượng nhõn viờn của phòng ban đó
Lương khoán ì số ngày làm việc
Lương của CBCNV = _
26 ngày
Hệ số cá nhân dựa vào mức độ phức tạp của vị trí công việc, thể lực yêu cầu, năng suất lao động của cỏ nhõn… Hình thức trả lương này áp dụng cho nhóm người có chung sản phẩm cuối cùng mà công việc có tính chuỗi liên quan chặt chẽ với nhau
Dựa vào Bảng chấm công , một ngày làm việc 8 tiếng được quy đổi thành 1công, tính được số công của anh Nguyễn Xuân Hưng là 25 ngày Sau khi tớnhlương phải trả cho người lao động kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương
Căn cứ vào cách tớnh lương trên có thể tớnh lương cho chị Trần Thị Thảo thuộc nhõn viên bộ phận văn phòng như sau:
Trang 24(3,498,000- 139,920- 34,980- 23,320- 23,320) = 3,276,460
Trang 27STT HỌ VÀ TÊN CẤP BẬC LƯƠNG HSL KHOÁN LƯƠNG HỆ SỐ
Đ/G
CÔNG NGHỈ PHÉP
LƯƠNG CHÍNH THỨC TN, PC
XX, ĐT
TỔNG SỐ
CÁC KHOẢN KHẤU TRỪ SỐ
CÔNG TIỀN SỐ CÔNG SỐ SỐ TIỀN BHXH 6% BHYT 1.5% BHTN 1% KPCĐ 1%
1
Đoàn Văn Minh
6,600,000
7.50
14,960,000 26
14,960,000
14,960,000
396,000
99,000
66,000
66,000
2 Phạm Thị Hải Vinh 3,836,800 4.36 7,754,560 1 26 7,754,560 7,754,560 230,208 57,552 38,368 38,368 3
Nguyễn Khánh
Thu 3,388,000 3.85 6,564,800 1 26 6,564,800 6,564,800 203,280 50,820 33,880 33,880
4 Nguyễn Thị Hoa 2,604,800 2.96 4,316,400 1 26 4,316,400 4,316,400 156,288 39,072 26,048 26,048 5
Vũ Thanh Thi
2,140,000
2.43 3,088,800
1 26 3,088,800 3,088,800 128,400 32,100 21,400 21,400 6
Trần Diệu
Hương
2,261,600
2.57
3,083,000
3,083,000
3,083,000
135,696
33,924
22,616
22,616 7
Trần Thị Thảo
2,332,000
2.65 3,498,000 1 26 3,498,000 3,498,000 139,920 34,980 23,320 23,320 8
Nguyễn Văn
Anh 2,140,000 2.34 3,088,800 1.10 26 3,088,800 3,088,800 128,400 32,100 21,400 21,400 9
Lê Văn Hùng
2,140,000
2.34 3,088,800
1 26 3,088,800 3,088,800 128,400 32,100
21,400 21,400 10
Trần Trọng Đạt
2,140,000
2.03
2,679,600
2,679,600
2,679,600
128,400
32,100
21,400
21,400 11
Phạm Thị Trà
2,332,000
2.65 3,498,000 1 26 3,498,000 3,498,000 139,920 34,980 23,320 23,320
12 Nguyễn Hoài Thu 2,140,000 2.34 3,088,800 1 26 3,088,800 3,088,800 128,400 32,100 21,400 21,400
Tổng cộng
34,055,200 38
58,709,560
- 58,709,560
2,043,312
510,828
340,552 340,552
Trần Thị Hằng * Lớp kế toán MSV 0103010 27
Trang 28Người lập biểu P.TCHC Kế toán trưởng
Trang 292.1.3.2 Các hình thức trả lương khác
Ngoài các hình thức trên công ty cũn áp dụng trả lương theo hình thức:
*) Trả lương làm thêm giờ và làm việc ngày lễ, tết :
Nguyên tắc trả lương làm thêm giờ : Số giờ làm thêm không vượt quá quyđịnh của Bộ luật lao động (200 giờ/người/năm), khi làm thêm giờ phải được sựđồng ý của ban giám đốc Trả lương làm thêm giờ và ngày lễ, tết:
- Làm việc ngày thường : Được trả bằng 150% tiền lương giờ hoặc tiềnlương ngày thường và bằng 150% đơn giá lương sản phẩm đối với người làm việctheo lương khoán, lương sản phẩm
- Làm việc vào ngày lễ tết được trả 100% lương ngày làm việc bình thường
và 200% tiền lương cơ bản theo mức lương tối thiểu nhà nước hiện hành
*) Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương : Ngoài tiền lương, BHXH,
công nhõn viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác được nhận thưởngkhoản tiền thưởng, việc tớnh toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ khenthưởng hiện hành
Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A,B,C
và hệ số tớnh thưởng để tớnh
Tiền thưởng về sáng kiến nõng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư,tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định
Trần Thị Hằng * Lớp kế toán MSV 0103010 29
Trang 302.2: Thực tế công tác Kế toán tiền lương tại công ty
2.2.1: Chứng từ
Mẫu số 01- LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02- LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 03- LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH
Mẫu số 04- LĐTL Danh sách NLĐ hưởng BHXH
Mẫu số 05- LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 06- LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành
Mẫu số 07- LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08- LĐTL Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09- LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động
Ngoài ra cũn có bảng:
- Bảng phân bổ tiền lương
- Bảng chấm cơm
- Bảng thanh toán tiền ăn
Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dừi ngày công thực tếlàm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể và từ
Trang 31Ở Công ty Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận trong đó ghi rõngày làm việc, nghỉ việc của từng lao động
Hàng ngày trưởng các phòng ban hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tìnhhình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trong ngày
và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 cho đến 31 theo các ký hiệu quyđịnh trong bảng
Cuối tháng, người chấm công và bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyểnBảng chấm công, các chứng từ liên quan như Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXHcủa y tế về bộ phận Tổ chức tài chính để kiểm tra , đối chiếu, quy ra công để tínhlương Kế toán căn cứ vào các ký hiệu chấm công để tính ra số ngày công theotừng loại tương ứng
Bảng chấm công có thể chấm công tổng hợp : Chấm công ngày và chấmcông giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thờigian lao động của từng người Tựy thuộc vào điều kiện, công tác và trình độ hạchtoán tại đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công như:
Chấm công ngày : Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việckhác như họp, làm các thủ tục lao động xuất khẩu, làm các thủ tục tư vấn bên ngoài
… thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó
Chấm công giờ : Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thìchấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện côngviệc bên cạnh ký hiệu tương ứng.Ví dụ như bộ phận nhà hàng là một bộ phận cụthể
Chấm công nghủ bù : Chỉ được áp dụng trong trường hợp làm thêm giờhưởng lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm
Trần Thị Hằng * Lớp kế toán MSV 0103010 31
Trang 32 Bảng thanh toán được lưu tại phòng Kế toán, mỗi lần lĩnh lương CBCNV phải ký trực tiếp vào cột “ Ký nhận” hoặc người nhận ký thay
Ngoài lương được hưởng, cán bộ nhân viên trong công ty cũn đượchưởng một xuất ăn trưa 30.000đ cho mỗi ngày làm việc thực tế và tớnh vào lương.Nếu như CBCNV không ăn trưa sẽ được hưởng lại số tiền này
Trang 33CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ C.E.O
BẢNG CHẤM CƠMTháng 06 năm 2011