Để có các đờng tạo hình trên cần có hai chuyển động chính làchuyển động quay tròn của trục chính mang phôi –ký hiệu Ntc... Chuyển động tịnh tiến của dao: Ký hiệu là T cho phép đ a lỡi cắ
Trang 1Lời nói đầu
Trình độ kỹ thuật của một nớc trớc hết xác định bở sự phát triển củanền công nghiệp trong đó ngành chế tạo máy là một trong những ngànhchủ đạo của nền công nghiệp Máy cắt kim loại chiếm một vị trí đăc biệtquan trọng trong ngành chế tạo máy Nghĩa là nó tạo ra sản xuất,chế tạo
ra các máy móc khác để cơ khí hoá, tự động hoá phục vụ cho nền kinh tếquốc dân
Chính vì vậy thiết kế máy cắt kim loại cần thoả mãn chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật phù hợp với ngời sử dụng, nhằm thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triểncủa nền kinh tế quốc dân
Sau lăm năm học ở trờng, em đợc giao đề tài tốt nghiệp “Thiết kế
máy tiện ren vít vạn năng” Đây là loại máy thờng dùng rộng rãi trong
sản xuất cơ khí
Trong thời gian làm đề tài em đã nhạn đ ợc sự giup đỡ tận tình của cácthày giáo trong bộ môn máy cắt kim loai Đặc biệt là sự h ớng dẫn tậntình của thầy giáo Trần vệ quốc
Nay đề tài của em đã đợc hoàn thành Nhng đây là lần đầu tiên em
đợc giao đề tài lớn Do kiến thức còn hạn chế nên em không tránh khỏisai sót
Em rất mong các thầy cô giáo tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hiểu biết hơntrong công việc thiết kế máy sau khi ra trờng
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Văn Mạnh
Trang 2PHầN I
Tổng quan về máy và
Công nghệ gia công trên máy
I.công dụng của máy tiện
Máy tiện ren vít vạn năng là máy đợc dùng phổ biến nhất trong cácnhà má cơ khí, các phân xởng sửa chữa cơ khí của các xí nghiệp Nódùng để gia công các bề mặt tròn xoay nh bề mặt trụ, bề mặt địnhhình.gia công các bề mặt ren (ren trong, ren ngoài),…Máy có thể còn đMáy có thể còn đ-
ợc sử dụng để khoan-doa-tarô đạt độ chính xác khá cao
Ưu điểm nổi bật là có thể khoan sâu đợc các lỗ, tiện côn đợc các chi tiết
có góc côn lớn, và các chi tiết có góc côn dài Vậy phù hợp với sản xuất
đơn chiếc, loạt nhỏ, thích hợp với sử chữa chế tạo chi tiết thay thế
Máy thiết kế là máy tiện ren vít vạn năng nên ngoài những côngviệc trên ra dữ nguyên tính đặc trng cho máy tiện là: tiện ren vít tiện trụtrơn Trên thực tế hiện nay có bốn loại ren thì máy đề gia công đ ợc với
độ chính xác đáng tin cậy đó là ren Quốc tế, ren moduyn, ren anh, renpit Máy tiện đợc cả ren nhiều đầu mối, ren tiêu chuẩn, ren không tiêuchuẩn, ren trái , ren phải
Trang 3đườngưsinh
đườngưchuẩn1
Ngày nay để phù hợp với tiến bộ của khoa học kỹ thuật, máy tiệnren vít vạn năng không ngừng đợc cải tiến Do s bùng nổ của khoa học kỹthuật trong lĩnh vực điện tử thông tin dẫn đến sự tất yếu phải cải tiến máycắt gọt Hiện tại các máy đã đợc cải tiến và đang đợc sử dụng các bộ điềukhiển số, điều khiển bằng các chơng trình CNC
Ii tạo hình bề mặt gia công trên máy
Bề mặt hình học của các chi tiêt máy rất đa dạng và hợp thành từnhiều bề mặt cơ bản khác nhau ngăn cách bởi các giao tuyến Thc tế cácphơng pháp tạo hình nh sau :
-Phơng pháp chép hình : Trong phơng pháp này đờng tạo hình đợctạo thành bằng cách chép nguyên hình lỡi cắt của dao
-Phơng pháp quỹ tích: Cơ sỏ của phơng pháp này là đờng tạo hìnhdợc hình thành nh là quỹ tích của một chất điểm trên lỡi cắt tạo ra khi dichuyển trên một quỹ đạo nhất định
-Phơng pháp bao hình: Cơ sở của phơng pháp này là đờng tạo hình
đợc hình thành nh là hình bao ở các vi trí liên tiếp của l ỡi cắt, dụng cụcắt
-Phơng pháp tiếp xúc, đợc hình thành trên cơ sở đờng tạo hình tiếpxúc với một loạt đờng phụ trợ hình thành nên do một chất điểm trên dụng
cụ cắt chuyển động
Máy tiện ren vít nạn năng chủ yếu gia công các bề mặt tròn xoay:Tiện trụ trơn-tiện ren vít, các bề mặt này đợc hoàn thành với nguyên tắctạo hình nh sau:
1/Sơ đồ gia công-các chuyển động và phơng pháp tạo hình bề mặt
a)
Tiện trụ trơn.
Bề mặt rụ trơn này đợc hình thành bởi các đờng tạo hình
-Đờng tạo hình động:đờng sinh số 1
-Đờng tạo hình tĩnh:đờng chuẩn số 2
Để có các đờng tạo hình trên cần có hai chuyển động chính làchuyển động quay tròn của trục chính mang phôi –ký hiệu Ntc Nó tạo
Trang 4Chuyển động tịnh tiến của dao: Ký hiệu là T cho phép đ a lỡi cắtcủa dụng cụ cắt đến phần mới của phôi để cắt đi phần l ợng d trên bề mặtgia công.
Chuyển động chạy daoT là chuyển động tịnh tiến b ần dao nhằmtạo ra đờng tạo hình hay đờng chuấn số (2), đờng chuẩn số (2) là đờngthẳng đợc tạo ra bằng phơng pháp quỹ tích, ta ký hiệu Nc=1
Để hình thành đờng ren thì dụng cụ cắt hoặc lỡi cắt của dao cắt phảivạch lên chi tiết một đờng xoắn vít trụ nhờ chuyển động hình thành là
F0(Ntc,T), ký hiệu Nc = 2 Vây để tạo ra bề mặt ren thì hai chuyển độngthành phần để Ntc và T phải có mnối quan hệ chặt chẽ, đảm bảo khi trụcchính mang phôi quay một vòng thì bánh xe dao dịch chuyển một k ợngbằng bớc ren.Phuơng pháp này là phơng pháp chép hình quỹ tích
Trang 5
n T2
T3
2-Các chuyển động cần thiết trong máy.
a) Chuyển động tạo hình ký hiệu là :
Chuyển động tạo hình là chuyển động cần thiết để tặo ra đờng sinhcông nghệ và dịch chuyển nó theo đờng chuẩn
Về mặt lý thuyết số lợng thành phần chuyển động tạo hình một bề mặtcơ bản tối đa là 6 (3 chuyển động tạo nên đờng sinh, ba chuyển động tạonên đờng chuẩn) Song thực tế do trùng lặp hoặc do phơng pháp tạo hình
ít khi lớn hơn 3 Tính số lợng phần chuyển động tạo hình theo công thức(2-1)[1]
N = Ns + Nc – 1 2 Nt
Trong đó: Ns-số lợng thành phần chuyển động ttạo hình đờng sinh
Nc-số lợng thành phần chuyển động tạo hình đờng chuẩn
Nt-số lợng thành phần chuyển động tạo hình đờng trùng
b) Chuyển động cắt gọt
Chuyển động cắt gọt là chuyển động cần thiết để thực hiện (chuyển
động chính n) và tiếp tục chuyển động chạy dao S để thực hiện quá trìnhbóc phôi Thông thờng chuyển động cắt trùng với chuyển động tạo hìnhviệc trùng này làm cho cầu dao máy đơn giản song lại làm hạn chế năngsuất cắt gọt Ví dụ: Khi tiện ren đờng sinh tam giác đợc tạo thành bằngcách chép hình lỡi dao tiện, đờng chuẩn xoắn vit đợc hình thành băngchuyển động c(N,T) gồm hai thành phần quay và tịnh tiến, chuyển độngcắt gọt C(V,S) với V là chuyển động cắt chính và S là chuyển động chạydao
Đối với ren bớc lớn ta phải hạ thấp tốc độ T nghĩa là hạ thấp tốc độcắt V bởi vì N và T là chuyển động ràng buộc nhau theo đ ờng xoắn vít
Để nâng cao năng suất của ren bớc lớn đợc gia công bằng máy phay, lúc
đó chuyển động cắt C(Nd) độ lập với chuyển động tạo hình c(Ntc,t), lúcnày chuyển động tạo hình chỉ trùng với chuyển động chạy dao mà thôi
(Ntc,T) =
c) Chuyển động phân độ Fa:
Chuyển động phân độ là chuyển động cần thiết để dịch chuyển t
-ơng đối dao và phôi sang vị trí mới khi trên chi tiết có nhiều bề mặt cơ
Trang 6bản giống nhau Trong máy ta thiết kế thì chuyển động phân độ để tiệnren chiều đầy nối dịch bàn dao,hoặc quqy trục chính đi một góc.
d) Chuyển động định vị Đ
Chuyển đọng định vị là chuyển đọng nhằm khống chế kích th ớc bềmặt,nó có nhiệm vụ xác định hớng và tạo độ phôi và dao với nhau, tức làxác định ra độ tơng đối của đờng sinh và đờng chuẩn với nhau trong cáctrục tạo độ của máy Chuyển động định vị có thể là chuyển động ăn daonếu trong lúc thực hiện có tiến hành cắt gọt và có thể là chuyển độngkhông có quá trình cắt gọt
e) Chuyển động điều khiển:
Chuển động này nhằm đảm bảo máy hoạt động theo một tiến trìnhcông nghệ,xác định chuển động này của máy là điều kiện cần thiết để trởthành tự động hay bán tự động
g) Chuyển động phụ:
Là chuyển động thực hiện chuyển dịch dao hay phôi với tốc độ lớnkhông tham gia cắt gọt Các chuyển đông này cần thiết khi kết thúc mộtlợt gia công để chuyển sang lợt gia công khác
Trong máy bao gồm các chuyển động: chạy dao nhanh, đóng mởdung dịch trơn nguội , làm mát, đóng mở các cơ cấu dẫn động đảo chiều
3-Các nhóm động học.
Liên kết trong và liên kết ngoài hộp tạo thành một nhóm động học
và thực hiện một chuyển động chấp hành xác định
Trang 7Liên kết trong ở đây là xích liên kết giữa hai khâu chấp hành,cácthành phần chuyển động trong liên kết trong sẽ xác định đợc tính chất t-
ơng quan giữa chúng mà không kể đến tốc độ của nó
Xích liên kết trong: Phôi – 4- 5- is – 6 – 7 – dao
Liên kết ngoài là liên kết nối từ một nguồn động lực đến khâu chấphành nhằm xác định tốc độ của khâu chấp hành
Xích liên kết ngoài: đ/c M – 1 – 2 – iv – 3 – 4 – phôi
Nhóm tạo bình thờng có hai nhóm tạo hình là hình đờng sinh s vàtạo hình đợng chuẩn c
ở đây do đờng sinh đợc tạo thành bằng phơng pháp chép hình lỡicắt nên không cần nhóm động học nữa
iii thành lập sơ đồ cấu trúc động học máy
Từ phơng pháp tạo hình bề mặt gia công trên máy cùng các chuyển
động cần thiết,xác định liên kết và những công dụng khác của máy Ta đilập sơ đồ cấu trúc động học của máy nh sau:
Để trục chính quay đợc nhiều cấp tốc độ cắt khác nhau thì trên đ ờng
đi từ động cơ đến trục chính của máy tiện ngoài những tỷ số truyềncố
định do hộp điều chỉnh iv quy định, ta phải đặt thêm hộp đIều chỉnh tốc
độ làm việc để thay đổi đợc lợng tính của dao sau mỗivòng quay của phôitức là thay đổi bớc ren Do vậy đờng truyền từ trục chính đến dao ta phảilàm thêm một hộp điều chỉnh is
Theo sơ đồ cấu trúc động học ta lập các phơng trình đặc trng:
T 2
mz
Trang 8-Xích tốc độ truyền dẫn: đ/c M – 1 – 2 – iv – 3 – 4 – trụcchính
Trang 9Phần II
Thiết kế các đặc tính
Kỹ thuật cơ bản của máy
i đặc trng công nghệ.
Máy tiện ren vít vạn năng có thể gia công các chi tiết tròn xoay
nh : Trụ trong, trụ ngoài, mặt côn, mặt đầu, các loại ren tiêu chuẩn và phitiêu chuẩn, ren một đầu mối hoặc ren nhiều đầu mối…Máy có thể còn đNếu có đồ gá thíchhợp thì có thể mở rộng khả năng công nghệ của máy Vật liệu dụng cụ
Trang 10cắt thờng sử dụng trên máy là: Các loại thép dụng cụ,thép gió(P9,P18)thép hợp kim cứng(BK6,BK8,T15K6…Máy có thể còn đ),vật liệu sứ…Máy có thể còn đNói chungvật liệu làm dao chủ yếu phụ thuộc vào phôi gia công
Vật liệu phôi chủ yếu là các loại thép kết cấu, thép hợp kim, gangcác loại Ngoài ra còn có thể gia công đợc các loại hợp kimmầu(Đồng ,nhôm…Máy có thể còn đ)và các vật liệu phi kim loại
Phôi gia công có thể là cặp bằng mâm cặp; chống tâm hai đầu ,phôithanh luồn qua trục chính của máy Phôi gia công còn có thể là phôi đúc,phôi cán, phôi rèn, dập…Máy có thể còn đĐộ bóng, độ chính xác khi gia công có thể đạt
đợc :
-Tiện thô với cấp chính xác 811 và độ bóng đạt 13
-Tiện bán tinh với cấp chính xác 5 7 và độ bóng đạt 35
-Tiện tinh với cấp chính xác 34và độ bóng đạt 67
-Tiện mỏng với cấp chính xác 2 và độ bóng đạt 89
II đặc trng kích thớc.
Chiều cao tâm máy :H=200 mm
Khoảng cách giữa hai mũi tâm: L=(3,57)H
Dmax=(1,1 1,5)H lấy Dmax=1,2.H=1,2.200=240mm
Đờng kính bé nhất của phôi thể công thức(3-3) 1 là có:
Trong đó Rd là phạm vi thay đổi đờng kính Rd=810 Chọn :Rd=10 Vậy
Đờng kính phôi thanh luồn qua trục chính theo công thức(3-4) 1
Trang 11
Tiết diện thân dao B25
Số dao là 4 con đuợc gá trên gia gá dao
III đặc tính động học của máy
1 Xích tốc độ
Với máy tiện công việc chủ yếu là tiện trơn và tiện ren Nh ng vìcông việc chủ yếu là tiện trơn , do đó đơn vị lấy theo vòng phút Xích tốc
tộ thể hiện số vòng quay từ động cơ trục chính của máy,tại trục chính có
sự thay đổi tốc độ từ nmaxnmin và từ vmaxvmin Phạm vi điều chỉnh tốc
độ thay đổi làm cho kết cấu của máy rất phức tạp
Do đó chọn các trị số cắt giới hạn, tốt nhất là căn cứ vào các tàiliệu thống kê và sử dụng tốc độ cắt trên máy khác nhau, có thể tăng trị sốgiới hạn lên 25% khi kể đến sự tiến bộ của kết cấu và dụng cụ
Đối với máy có chuyển động quay chính tần số giới hạn tính theocông thức (3-11,3-12) 1 có :
Theo theo đề tài ta có : nmin= 12,5 vòng /phút ; nmax= 2000 vòng/phút
Vậy tốc độ cắt lớn nhất và nhỏ nhất đợc xác định :
Trang 12Hay để thuận tiện ta tra bảng 5(1) vì đã biết nmin, z, Vậy ta săpxếp số vòng quay trục chính nh sau :
3- Xích chạy dao nhanh.
Để giảm thời gian gia công phụ ở một số máy có hành trìnhcơ cấu công tác lớn Ngời ta bố trí xích chạy dao nhanh của cơ cấu côngtác và nối với xích chạy dao chậm ở gần trục kéo qua cơ cấu nối tuần tự Lựa chọn tốc độ và thời gian chạy dao nhanh: bảng 8[1]
Trang 13Lợng chạy dao của máy tiện ren vít thì chuỗi chạy dao tuỳ thuộcvào chuỗi ren mà máy cần cắt (bảng 7[1]) Sau khi sắp xếp bảng ren xongthì có thể sắp xếp lợng chạy dao S bằng cách nhân tơng ứng các trị số b-
ớc ren vơí một hệ số chung thích hợp
Bởi vì hộp chạy dao tiện ren dùng để tiện trơn cho nên phạm vi
điều chỉnh bớc ren và lợng chạy dao phải giống nhau
(Rz=Rr) Rren=4
Sd = 0,07 0,084 0,097 0,11 0,12 0,13 0,15 0,17 0,195 0,21 - 0,23 - 0,26 - 0,30 - 0,34 - 0,39 - 0,43 - 0,52 - 0,61 - 0,7 - 0,78-0,87 - 0,95 - 1,04 - 1,21 - 1,4 - 1,56 - 1,74 - 1,9 - 2,08 - 2,42 - 2,8 - 3,12
3,4 3,8 4,16
Sng=1/2Sd.
IV đặc tính động lực học của máy
Đặc trng động học đợc xác định theo chế độ cắt tính toán có tải vàcông suất lớn nhất
Tính lực cắt :
Lực cắt khi lớn tính theo công thứctrong bảng 9[1]
Lực tiếp tuyến Pz=Cpz.tXpz.sYpz
Trang 14Phạm vi điều chỉnh tốc độ
Khả năng thực hiện chuyển vị chính xác của động cơ, đặc tr ng cơhọc cứng hay mềm của nó Ta chọn động cơ không đồng bộ ba pha cómột tốc độ vì gía thành hạ,độ tin cậy cao
Để có cơ sở lựa chọn truyền đẫn máy, ta đi xác định sơ bộ công suấttruyền dẫn máy ta đi xác định sơ bộ công suất truyền dẫn chung cho cảxich tốc độ và xích chạy dao Theo (3-25)[1] có
Trongđó:
Ks =(1,021,2) là hệ số kể đến công suất chạy dao chọn ;Ks=1,02
=(0,750,85 là hiệu suất chung chọn =0,8)
Trang 15Ta chọn sơ bộ động cơ điện ba pha kiểu động cơ 62-4 có công suấtN=10 kw và n=1460 (v/ph)
Phần iii
Tính toán động học máy
Trang 16Khi chọn kiểu truyền dẫn cần căn cứ vào phạm vi điều chỉnh, côngsuất truyền, trị số trợt thuận tiện cho điều khiển, thay đổi tốc độ nhanh
và tính công nghệ phải tốt
Từ những vấn đề trên cùng kinh nghiệm của ENIMS với máy cóchuyển động chính quay, có công suất nhỏ thua 100 kw ta chọn phơng ántruyền dẫn điều chỉnh tốc độ bằng cơ khí gồm:
Trang 17- Có thể truyền nhiệt trong hộp tốc độ sang hộp trục chính.
- Có thể ảnh hởng dung động trong hộp tốc độ sang hộp trục chính
- Khó dùng truyền động đai cho trục chính
3- Bố trí kích thớc vỏ hộp.
Máy đợc thiết kế là máy hạng vừa nên ta chọn quan hệ kích thớcbình thờng
4- Lựa chọn bộ truyền cuối cùng.
Bộ truyền cuối cùng ảnh hởng rất lớn đến chế độ cắt gọt lớn nhất và độ
điều hoà chuyển động, đến độ bóng bề mặt gia công
Máy có trục chính quay với tốc độ trung bình nên ta chọn bộtruyền cuối cùng là bánh răng Để đảm bảo trục chính quay êm cần đảmbảo tốc độ vòng của bánh răng không đợc lớn quá, đờng kính bánh rănglắp trên trục chính không đợc bé quá đờng kính phôi lớn nhất
- Đờng kính bánh răng lớn nhất cho phép là:
Đờng truyền tốc độ thấp
Đờng truyền tốc độ cao
II Chọn phơng án kết cấu.
1- Chọn dạng kết cấu.
Chọn dạng kết cấu đơn giản hay phức tạp cần căn cứ vào phạm vi
điều chỉnh yêu cầu, công dụng của máy Để lựa chọn một ph ơng án thích
Trang 1821/4 = 8
* Ưu điểm của kết cấu truyền dẫn phức tạp là cho phép mở rộng phạm vi
điều chỉnh, đáp ứng yêu cầu điều chỉnh Rn , rút ngắn đờng truyền trêncác xích có tốc độ cao, do đó giảm đợc công suất mất mát , giảm tảitrọng và kích thớc bộ truyền tiết kiệm nguyên vật liệu Khi dùng kết cấutruyền đơn này ta chỉ cần dùng một kết cấu phụ là đủ
Trang 19Phơng án kết cấu quyết định số lợng bánh răng, số trục, số ổ bi, số
lỗ trong vỏ hộp và tổng chi phí chế tạo vỏ hộp Vì vậy cần chọn ph
-ơng án tốt nhất khi so sánh một số chỉ tiêu sau đây:
Ta có: nmin= nđc i1min i2min immin
Trong đó: nmin – tốc độ nhỏ nhất của chuỗi ra
nđc – tốc độ của động cơ: nđc = 1460 (vg/ph)
imin – tỷ số truyền nhỏ nhất của nhóm thứ i
Theo kinh nghiệm để giảm kích thớc hớng kính của các bộ truyền nênlấy
Trang 20Gần trục chính nên lấy Pm =1 hoặc Pm = 2
Qua đó ta thấy từ dạng kết cấu:
Z = 24 = 6 (1 + 3) = Z1 + Z2
- Với Z1 = 6 1 = 6 có các phơng án sau:
Z1 = 2 3 = 3 2 = 2 3 1 = 3 2 1 = 6 1 1 =
1 6 1
Xét thấy có phơng án: Z1 = 3 2 1 đảm bảo điều kiện P1 > P2 > P3
, nhng do phải kết hợp với đờng truyền nhóm 2 (Z2) nên ta chọn dùngphơng án:
Z1 = 2 3 1
- Với Z2 = 6 3 = 18 vì đờng truyền này ta còn có thể dùng đểtạo tỉ số truyền khuếch đại để tiện ren, với công bội khuếch đại ϕ = 2
, Z =24 Nh vậy số cấp tốc độ tăng lên là: 24 – 18 = 6 cấp
Vì thiết kế có tạo tốc độ trùng với Z1 nên phơng án không gianlà:
Z2 = 24 = 12 2 = 8 3 = 6 4 = 2 4 3 = 4 2 3 = 3 4 2= 3 2 4
= 2 2 3 2 = 2 3 2 2 = 3 2 2 2 = 2 2 2 3
Trang 21Nh vậy: Z1 = 2 3 1 - đờng truyền tốc độ cao.
Z2 = 2 3 2 2 - đờng truyền tốc độ thấp
Nh đã phân tích trong phần chọn phơng án kết cấu, ở trục I có thể bốtrí ly hợp ma sát để đảo chiều, hơn nữa cần phải kết hợp hai đ ờng truyền
Z1 và Z2, để tạo trùng tốc độ nên không áp dụng đợc phơng án tối u đãnói mà ta dùng phơng án sau:
Trang 22- Khi dùng nhóm cuối cùng của hộp tốc độ làm khâu tăng b ớc củaxích cắt ren thì nhóm này phải công bội chuỗi tỉ số truyền theo :
ϕim = ϕ s .R
s
- Trong đó:
ϕ s - là công bội tỉ số truyền của nhóm khuếch đại sơ cấp trong
hộp chạy dao tiện ren,
Trang 23n24n23n22n21n20n19n18n17n16n15n14n13n12n11n10n9n8n7n6n5n4n3n2n1
Trang 24số truyền cụ thể , các trị số vòng quay của trục cụ thể Do vậy không thểdùng nó để tính toán động học bánh răng đợc Để đạt đợc việc đó ngời
ta sử dụng đồ thị vòng quay
Chọn n0 = 800 (v/ph) trên trục I
Việc ta chọn n0 gần bằng tốc độ động cơ và gần với nmax , trùng vớitần số quay của trục chính để đảm bảo trục trung gian quay nhanh gópphần làm giảm bớt các kích thớc của bộ truyền
Ta có : n0 = nđc i η
Trong đó: η -hiệu suất truyền dẫn, η = 0,97
i -tỉ số truyền từ trục động cơ đến trục I
E < 0 thì i <1 - tia hớng xuống dới
Ta xây dựng đợc đồ thị vòng quay nh sau: H\2
Sinh viên: Nguyễn Văn Mạnh - Lớp Tc2000M Trang24
Trang 25n232000n221600n211250n201000n19800n18630n17500n16400n15315n14250n13200n12160n11125n10100n980n863n750n640n531,5n425n330n216n112,5
Trang 26z1
z3
z4z2
6- Cơ cấu đảo chiều quay.
Trên máy thiết kế ta bố trí cơ cấu đảo chiều quay đặt trên trục I tronghộp tốc độ, cơ cấu này để thay cho động cơ xoay chiều khi cần đảo chiều quaytrục chính chọn dùng cơ cấu đảo chiềuquay là ly hợp ma sát đĩa
* Ưu điểm của kiểu ly hợp này là thực hiện đảo chiều nhanh khi máy
đang hoạt động, với tần số đảo chiều lớn
* Nhợc điểm của kiểu ly hợp này là sẽ xẩy ra hiện tợng trợt khi máy đanglàm việc với công suất cắt lớn dẫn tới làm giảm độ chính xác chi tiết giacông
III Tính toán động học bánh răng.
Tính toán động học bánh răng để xác định số răng z của bánhrăng đảm bảo tỉ số truyền đã lựa chọn Thờng trong một nhóm truyền đểbánh răng ăn khớp rễ dàng thì các bánh răng đó đ ợc chế tạo với cùng mô
đuyn Máy có công suất N<10 Kw nên ta chọn mn = 2 3 Đối với cácnhóm khuếch đại, tình hình chịu tải của các bộ truyền khác nhau nhiềuthì phải dùng nhiều môduyn khác nhau tronh một nhóm truyền
Có bốn phơng pháp tính toán động học bánh răng là: giải tích , đồgiải, bảng, thớc tính ở đây ta dùng phơng pháp giải tích để tính toán
Trang 27+ tính số răng của các bánh răng trong một nhóm truyền cùng một mô
aj , bj là các số nguyên tối giản
E –là số nguyên đa vào để đảm bảo không sẩy ra hiệntợng cắt chân răng
+ Nếu bánh răng nhỏ nhất Zmin là bánh răng chủ động (ij <1) thì:
Trang 28Z2, = Sz – Z2 = 90 – 55 = 35 (r¨ng)
Theo m¸y chuÈn 1K62 ta chän:
Z1 = 51 ; Z1, =39
Z2 = 56 ; Z2, = 34
Trang 29b TÝnh cho nhãm truyÒn II.
Tõ trôc II III cã ba tÝ sè truyÒn: i3 , i4 vµ i5
Z5, = Sz - Z5 = 76 – 38 = 38 (r¨ng)
Theo m¸y chuÈn chän:
Z3 = 21 (r¨ng) ; Z3, = 55 (r¨ng)
Z4 = 29 (r¨ng) ; Z4, = 47 (r¨ng)
Trang 30Z5 = 38 (răng) ; Z5, = 38 (răng)
c Tính cho nhóm truyền III.
Từ trục III IV có hai tỉ số truyền i6 và i7
Trong đó: e6 , e7 - là những số tối giản
1976
2080
2184
2288
2392
Trang 31d Tính cho nhóm truyền IV.
Từ trục IV V có hai tỉ số truyền là i8 =
Để Z10 đảm bảo truyền đợc mô men xoắn lớn , đồng thời đảm bảo
Z10, = SZ - Z10 = 81 – 27 = 54 (răng)
f Tính cho nhóm truyền VI (đờng truyền nhanh).
Trang 32Từ trục III VI có một tỉ số truyền i11 = 1,58 nhóm truyền 1
và 2 của đờng truyền nhanh là nhóm cơ sở, tức là bánh răng của nógiống nh phần trên
Nhóm cuối cùng của đờng truyền nhanh:
5634
2155
2947
3838
2288
4545
2288
4545
2754
6543
2- Tính toán động học bộ truyền đai.
Máy thiết kế có tách động cơ ra khỏi hộp tốc độ để giảm ảnh h ởng
do dung động Bố trí nh vậy có u điểm là kết cấu đơn giản, giảm dung
Trang 33Z2=29 Z4=ư38
Z1=47 Z5=55 Z3=ư38
Z6=21
ưIIIII
Vậy việc chọn đai là thoả mãn
3-Kiểm tra điều kiện di trợt của khối bánh răng 3 bộ.
Hộp tốc độ của máy thiết kế có một nhóm truyền gồm 3 cấp tốc độ
ở nhóm truyền II Dovậy ta bố trí 3 cấp tốc độ đó trên một cặp bánh răng
di trợt ba bậc và bố trí chung ở hai trục II và III
Khối bánh răng 3 bậc có bánh lớn ở giữa, bánh bé ở hai bên Để ditrợt đợc thì đỉnh của các bánh bên không nhô ra quá vòng chân của bánhrăng giữa một trị số lớn hơn khe hở của đỉnh răng C = 0,25.m
Trong đó: m –là môđuyn của răng
Do vậy thoả mãn điều kiện di trợt của khối bánh răng 3 bậc
4- Kiểm tra sai số vòng quay.
Trang 34Ta đã tính đợc Zj và Zj của các nhóm truyền, vì Zj và Zj lànhững số nguyên cho nên chắc chắn có sai số với tỉ số truyền ban đầu
Trong đó : η dai - là hệ số trợt của đai , η dai = 0,97
Ta kiểm tra sai số tốc độ theo công thức:
Trong đó : ntt –là sai số vòng quay thực tế của trục chính (v/ph)
nTC – là số vòng quay tiêu chuẩn lấy theo bảng
Sai số n phải thuộc phạm vi cho phép
Để thuận tiện khi so sánh kết quả ntt với nTC ta thống kê các giá tritheo bảng sau
j,
Bảng kiểm tra sai số tần số quay trục chính
Sai số tơng đối của tần số
Trang 35T.s.trôc chÝnh
§å thÞ sai sè
Trang 39Hộp chạy dao máy tiện ren vít vạn năng có hai tác dụng chính là tiện trơn
và tiện ren Để tiện ren chính xác ta thiết kế hộp chạy dao đáp ứng yêu cầuchạy dao là chính, chuỗi chạy dao tiện trơn đợc xây dựng trên cơ sở hộp chạydao cắt ren đã đợc thiết kế
Vì truyền dẫn nhỏ, công suất chỉ bằng 5 7 công suất truyền dẫnchính, làm việc chậm hơn nhiều so với hộp tốc độ, hiệu suất thấp vàphạm vi điều chỉnh hẹp
Với truyền dẫn chạy dao, chọn :
5 = 14.
Vì hộp tốc độ và hộp trục chính chung vỏ nên hộp tốc độ và hộpchạy dao nhỏ gọn, rung động sẽ không ảnh hởng đến hộp xe dao Ta bốtrí hộp chạy dao dới hộp tốc độ
Hộp chạy dao phải có tỉ số truyền chính xác để cắt các loại ren, dovậy ta xây dựng chuỗi chạy dao theo chuỗi ren Măt khác các b ớc ren đã
đợc tiêu chuẩn hoá, nếu có sai số giữa tỉ số truyền thực tế và tỉ số truyềntính toán nó sẽ ảnh hởng tới độ chính xác của bớc ren gia công vì nó tạo
ra tốc độ cắt của dao không đều
. 13 bánh
II Thiết kế hộp chạy dao.
1- Chọn sơ đồ truyền dẫn xích cắt ren.
Trang 40từ ren hệ mét sang ren hệ anh
Xích cắt ren phải đảm bảo cứ sâu một vòng quay của phôi thì daophải tịnh tiến dọc trục một lợng đúng bằng bớc ren cần gia công, nêngiữa hai khâu chấp hành phải có khâu điều chỉnh bớc ren đó là is
Thông thờng để đáp ứng đợc tính vạn năng của máy thì khâu điềuchỉnh is đợc phân thành các nhóm khác nhau:
- Nhóm cơ sở: đây là nhóm chính tạo ra các tí số truyền khác nhau
- Nhóm gấp bội: để cắt ren trong cùng bảng và bớc ren gấp hai lầnnhau
- Nhóm bù: dùng để điều chỉnh lại đờng truyền, tức là lại sai số của
đờng truyền
- Nhóm đảo chiều: dùng để cắt ren trái hay ren phải
Vậy ta có sơ đồ miêu tả sơ lợc truyền dẫn xích cắt ren nh sau:
a/ Các loại ren cắt đợc trên máy.
* Ren hệ mét: gồm hai loại