1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672

118 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Hệ Thống Và Phân Tích Hiện Trạng Hệ
Tác giả La Thu Hường
Người hướng dẫn Cô Giáo Đặng Thị Hiền, Cô Giáo Nguyễn Thị Hương, Thầy Nguyễn Tuấn Dũng, Cô Giáo Trương Thị Thu Hương
Trường học Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Chuyên ngành Sư Phạm Kỹ Thuật Tin
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 4 năm học em đã được nhận đề tài khoá luận tốt nghiệp gồm hai phần đó là phần kỹ thuật và phần Nghiệp vụ sư phạm: - Phần kỹ thuật là: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Nh

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Có thể nói rằng máy vi tính ngày nay ngày càng giữ một vai trò quantrọng và không thể thiếu được trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và cuộcsống hàng ngày

Xã hội ngày càng phát triển thì khối lượng thông tin cần xử lý ngày càng lớn

và con người không thể xử lý nổi thông tin nếu chỉ sử dụng các biện pháp thủ công,nếu thông tin không xử lý kịp thời thì không thể có những ngành khoa học kỹ thuậtcông nghệ hiện đại Để xử lý được thông tin như vậy nghĩa là khai thác đượcnguồn tài nguyên quan trọng đó đòi hỏi phải có những công cụ cần thiết

Tin học ăn nhập vào trong cuộc sống trong thời đại công nghiệp hóa hiệnnay luôn ngắn bó mật thiết và đóng vai trò rất lớn Vì vậy Bộ giáo dục và đàotạo những năm qua đã đưa môn tin học là môn học bắt buộc từ cấp THCS,THPT và ở các bậc học cao hơn

Là một sinh viên theo học lớp Sư Phạm Kỹ Thuật Tin thuộc Khoa SưPhạm Kỹ Thuật, trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp em rất mong muốn saunày khi ra trường sẽ mang những tri thức đã được các thầy cô tận tình truyền đạtkhi còn ngồi trên ghế nhà trường truyền đạt cho các thế hệ học sinh của mình đểgóp một phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng đất nước ngàycàng văn minh hơn, giàu đẹp hơn

Sau 4 năm học em đã được nhận đề tài khoá luận tốt nghiệp gồm hai phần

đó là phần kỹ thuật và phần Nghiệp vụ sư phạm:

- Phần kỹ thuật là: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Nhân sựcủa trường tiểu học thị trấn Đình Lập-tỉn Lạng Sơn;

- Phần Nghiệp vụ sư phạm: Thiết kế dạy học bài: “Các công cụ phụ trợ”

và “Các lệnh của MS DOS” thuộc chương II, giáo trình tin học đại cương theoquan điểm dạy học lấy học sinh là trung tâm

Trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp em đã nhận được sự chỉ bảo tậntình và ân cần của giáo viên hướng dẫn phần nghiệp vụ sư phạm, cô giáo

Trang 2

Trương Thị Thu Hương và giáo viên hướng dẫn phần kỹ thuật, cô giáo Đặng

Thị Hiên và cô giáo Nguyễn thị Hương

Với sự cố gắng và nỗ lực của bản thân và sự chỉ bảo tận tình của các giáoviên hướng dẫn đến nay khoá luận tốt nghiêp của em về cơ bản đã được hoànthành Tuy nhiên, do thời gian và trình độ của bản thân còn hạn chế nên nội dungkhoá luận chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế Em rấtmong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo và sự góp ý kiến của các bạn

để bản khoá luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn cô Đặng Thị Hiên, cô Nguyễn Thị Hương,

thầy Nguyễn Tuấn Dũng và cô Trương Thị Thu Hương đã tận tình giúp đỡ

hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên tháng 7 năm 2008

Sinh viên: La Thu Hường

A PhÇn kü thuËt

Trang 3

PHẦN I KHẢO SÁT-XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG

I MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ BÀI

1.1 Mục đích:

Hiện nay với sự bùng nổ và phát triển của ngành công nghệ thông tin đãxâm nhập vào trong tất cả các lĩnh vực: kinh tế, khoa học cũng như đời sốngthực tế của con người Điều này đã tác động không nhỏ vào việc tạo tiền đề choviệc phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật cũng như làm giảm nhẹ sức lao độngcủa con người

Để hoà nhập với sự phát triển của xã hội và sự phát triển của nền kinh tế hiệnnay thì việc đưa tin học ứng dụng vào thực tế vào các cơ quan xí nghiệp là rất cầnthiết Được xem là một kế hoạch mang tính chiến lược phát triển tin học hoá

1.2 Nội dung và yêu cầu của đề bài

1.2.1 Yêu cầu của đề tài:

Thiết kế và xây dựng chương trình " Quản lý nhân sự " cho trường tiểu học

TT-Đình Lập – Lạng Sơn

1.2.2.Nội dung chính của đề tài:

- Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống

- Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý

- Xây dựng các tệp cơ sở dữ liệu

- Thiết kế chương trình

II KHẢO SÁT TÌNH HÌNH THỰC TẾ TẠI ĐƠN VỊ

1 Vài nét về trường tiểu học TT-Đình Lập-Lạng Sơn

Trường tiểu học TT-Đình Lập-Lạng Sơn thành lập ngày 11 tháng 9 năm

1960 Từ khi thành lập cho đến nay trường đó khụng ngừng phấn đấu và pháttriển về mọi mặt trỡnh độ chuyên môn, nghiệp vụ,về cơ sở vật chất Ngoài rahàng năm trường vẫn tiếp tục nhận giáo viên có trình độ chuyên môn từ CĐ trởlên Mặc dù trường đó thành lập từ năm 1960 song không phải có lý do đó màcông tác quản lý nhân sự không gặp phải những khó khăn nhất định

2 Cơ cấu tổ chức của trường

Trang 4

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

TỔ CHUYÊN

MÔN

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG

Y TẾ

BẢO VỆHIỆU TRƯỞNG

TỔ TOÁN

TỔ VĂN

BAN GIÁM HIỆU

Bộ máy quản lý nhân sự của trường được xây dựng và thực hiện theo chếđộ: Ban giám hiệu trường - một hiệu trưởng, 1 hiệu phó, trường có 24 trong đó

có 18 giáo viên trực tiếp giảng dạy, ngoài ra có 1 giáo viên kiêm cả việc tổngphụ trách đội và 4 nhân viên: 1 phòng kế toán, 1 phòng y tế, 1 thư viện, 1 bảo vệ

có trách nhiệm và quyền hạn phù hợp với các chức năng và nhiệm vụ của mỡnh

Mô hình tổ chức trường tiểu học TT-Đình Lập-Lạng Sơn

3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Ban giám hiệu: Là lãnh đạo cao nhất là bộ phận có nhiệm vụ chỉ đạo racác quyết định cho cấp dưới của mình thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo củatỉnh cũng như của sở giáo dục đào tạo

Hiệu trưởng: Trực tiếp chỉ đạo, giám sát theo đường lối của ban giám hiệu

Hiệu phó: Là người có nhiệm vụ tham mưu cho hiệu trưởng về các kếhoạch, biên chế giáo viên và điều động bổ sung cho các phòng

Chức năng theo dõi hồ sơ giáo viên

Là chức năng chính của hệ thống quản lý nhân sự Khi một quân nhânđược vào biên chế của đơn vị, thì bộ phận tiếp nhận và quản lý quân số có trách

Trang 5

nhiệm lưu lại các thông tin, hồ sơ và các giấy tờ có liên quan đến quân nhân đó

và sữ phân chuyển về các đơn vị trực thuộc khi có yêu cầu của nhiệm vụ

Mỗi quân nhân khi vào đơn vị đều phảI xuất trình giấy tờ của bản thânnhư: Hồ sơ quân nhân, giấy giới thiệu chuyển công tác …

Các tổ chuyên môn: Có trách nhiệm hướng dẫn,giảng dậy học sinh theo quy chế của bộ giáo dục và đào tạo

Phòng kế toán: Có trách nhiệm giải quyết các vấn đề về lương và các chiphí cho hoạt động của trường

Chøc n¨ng theo dâi hå s¬ l¬ng

Bộ phận tài chính kế toán quản lý lương của đơn vị có nhiệm vụ tínhlương của từng giáo viên theo hồ sơ lương của giáo viên đó, thực hiện tất cả cáccông việc của xử lý tiền lương, xử lý các thắc mắc về lương của giáo viên, đồngthời hàng tháng gửi báo cáo về lương lên ban giám hiệu

Lương nhân sự được chia thành gồm có 3 mức: lương cho giáo viên chínhthức, giáo viên hợp đồng và các bộ phận khác Mỗi loại có các hệ số lương vàcách tính khác nhau

- Cách tính lương: Lương chính = Hệ số lương * Lương cơ bản

Tổng lương = Lương chính + PC chức vụ + PC khu vực + PC độc hại (Nếu có)

- Tính bảo hiểm xã hội: Việc tính bảo hiểm xã hội được tính dựa trên danhsách giáo viên chính thức, giáo viên hợp đồng và các bộ phận khác tại trường

Lương chính = Lương cơ bản * Hệ số lương

Phòng y tế: Tổ chức chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công nhân viên và học sinh

Thư hiện: Phục vụ quản lý đọc, mượn tài liệu của giáo viên và học sinh

 Phòng bảo vệ: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ

4 Một số biểu mẫu.

Biểu mẫu số1

a Sơ yếu lý lịch

Trang 6

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-SƠ YẾU LÝ LỊCH I- PHẦN BẢN THÂN Họ và tên khai sinh:……… … (Nam/Nữ):… ….…

Tên thường gọi: ……….……… ……….……

Ngày sinh: ……….…

Dân tộc: ……… Tôn giáo:………… ……….

Hộ khẩu thường trú:

……….……… …

Số chứng minh nhân dân (nếu có): ………

Chỗ ở hiện nay:: ……….…

Nghề nghiệp: ………

Nơi làm việc (nếu có): ……… ……… ….….

Đoàn thể tham gia (Đảng viên, Đoàn viên): ……….

Đang là sinh viên trường (nếu đang học):

Quá trình học tập và làm việc (ghi từ sau khi tốt nghiệp THPT hoặc tương đương): Tháng, năm Học hoặc làm việc gì Ở đâu

II- PHẦN GIA ĐÌNH Họ và tên Bố: ……… Năm sinh: …… ……….

Ảnh

3x4

(có đóng

dấu giáp

lai)

Trang 7

Nghề nghiệp: ………

Nơi ở: ………

Họ và tên Mẹ: ……… ……… Năm sinh: ………

Nghề nghiệp: ……….………

Nơi ở: ………

Họ và tên Vợ (hoặc Chồng): ……… Năm sinh: ……… …

Nghề nghiệp: ……….……… ………

Nơi ở: ………

Tôi xin cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định pháp luật ………, ngày … thỏng …… năm … ….

Người khai

(ký và ghi rừ họ tờn)

5 Đánh giá về công tác quản lý nhân sự cũ.

Qua khảo sát tìm hiểu thực tế về cách thức quản lý nhân sự tại trường tiểu học TT - Đình Lập – Lạng Sơn Nhận thấy hệ thống và phương pháp quản lý còn nhiều khâu thủ công hạn chế như:

- Hiện nay, công tác quản lý nhân sự của đơn vị hầu hết dưới dạng sổ sách, giấy tờ, các báo cáo thống kê Tuy đã có sự trợ giúp của máy tính, nhân viên trực tiếp làm công tác quản lý có sử dụng một số chương trình tin học văn phòng như Microsoft Word để làm báo cáo, bảng tính Excel trong công việc của mình, Thực hiện được nhiều phép tính đơn giản và phức tạp Nhưng việc ứng dụng tin học này chỉ dừng lại ở mức đưa ra được các thông tin cá nhân, bằng công việc soạn thảo Word còn cách tính lương, định mức thì sử dụng bảng tính Excel để đưa ra bảng tính toán Việc thực hiện các yêu cầu về tìm kiếm, thống

kê, báo cáo thường dựa trên hồ sơ lưu trữ hầu hết là giấy tờ và làm thủ công Do vậy sẽ làm mất rất nhiều thời gian công sức, gây nhiều khó khăn cho người làm công tác quản lý

- Sự thay đổi là cần thiết Bằng chứng là khi có yêu cầu tìm kiếm một dữ

Trang 8

khó khăn hoặc có trong máy tính thì Excel cũng chưa phải là công cụ sàng lọc

dữ liệu tốt như vậy mất rất nhiều thời gian công sức mà hiệu quả công việckhông cao

- Việc lập các báo cáo, tìm kiếm định kỳ và nhất là đột xuất thường sảy rachậm thời gian, độ chính xác không cao

- Khó thực hiện việc thường xuyên cập nhật, xử lý các thông tin mới sảy

6 Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống mới.

- Nhằm đáp ứng tối ưu nhu cầu cần thiết về tính chính xác, đầy đủ, hiệuquả và lâu dài của công tác quản lý khắc phục những nhược điểm của công tácquản lý cũ Vì vậy mà mà tin học hoá trong công tác quản lý nhằm nâng caohiệu quả trong công tác thực hiện nhiệm vụ, đồng thời giảm đi một phần lựclượng nhân sự trong công tác quản lý

- Trong giai đoạn hiện nay việc đào tạo nhân viên sử dụng thành thạo cácthao tác đơn thuần trên máy tính là không mấy khó khăn Điều quan trọng làphải xây dựng được một phần mềm quản lý hệ thống đáp ứng được yêu cầu cụthể cuả công tác quản lý trong đơn vị, nhằm nâng cao hiệu quả công việc đápứng tốt được các nhiệm vụ mà cơ giao cho

Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng một phần mềm quản lýcủa trường tiểu học TT-Đình Lập – Lạng Sơn

Thuận lợi

Trang 9

- Việc áp dụng phần mềm tin học vào công tác quản lý nhân sự của đơn vịnhằm giải quyết nhiều khâu trung gian không cần thiết Đáp ứng tốt yêu cầu về tínhchính xác, tiện lợi đầy đủ, nhanh chóng cập nhật thông tin khi có sự thay đổi.

- Các báo cáo, thông tin dữ liệu cần tìm kiếm được thực hiện một cáchnhanh chóng và chính xác

- Đảm bảo an ninh bảo mật là rất cao vì được lưu trữ vào máy tính với đầy

đủ hệ thống bảo mật và phân quyên truy nhập

Khó khăn

Để thực hiện được việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lýcần có một khoản đầu tư vào trang thiết bị Nhân viên trực tiếp tham gia vàocông tác quản lý trên máy tính ngoài trình độ chuyên môn về công tác quản lýcòn phải có những hiểu biết nhất định về máy tính, biết khai thác một số ứngdụng thông thường và đặc biệt phải sử dụng thành thạo được phần mềm quản lýđược xây dựng

Lợi ích của việc sử dụng phần mềm quản lý nhân sự.

Quản lý nhân sự ở sư đoàn là một vấn đề rất quan trọng giúp quản lý mộtcách đầy đủ và có hệ thống, những hồ sơ về một quân nhân từ khi nhập ngũ vàođơn vị với các thông tin lý lịch về bản thân, hình ảnh, hoàn cảnh gia đình, quátrình học tập công tác, trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Chương trình cung cấp về tình hình nhân sự của đơn vị trong mọi thờiđiểm, để bảo đảm quá trình thực hiện nhiệm vụ đạt được hiệu quả cao nhât Trợgiúp cho người quản lý có thể xây dựng được những kế hoạch làm việc nhanhchóng và chính xác

Chương trình cung cấp chức năng tra cứu nhanh hỗ trợ người quản lý dễràng tìm kiếm thông tin của một quân nhân cụ thể với đầy đủ thông tin, trợ giúpcác bộ phận liên quan trong công việc điều động quân nhân Đảm bảo chế độchính sách cho từng quân nhân theo chế độ hiện hành

Trang 10

Phân tích hệ thống chức năng

I ĐẠI CƯƠNG VÀ YÊU CẦU HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

1 Những đặc điểm của hệ thông tin quản lý.

1.1 Phân cấp quản lý.

Hệ thông tin quản lý trước tiên là một hệ thống tổ chức thống nhất từ trênxuống dưới, có chức năng tổng hợp thông tin giúp cho các nhà quản lý thốngnhất trong toàn hệ thống Hệ thống thông tin phải được phân thành nhiều cấpthông tin phải được tổ chức từ dưới lên trên và truyền từ trên xuống dưới

1.2 Luồng thông tin vào.

Tại mỗi cấp khối lượng thông tin phải được xử lý thường nhật là rất lớn đadạng và biến dạng cả về chủng loại và cách xử lý tính toán Có thể được phân ralàm ba loại:

Hồ sơ giáo viên, bảo hiểm xã hội, chức vụ chuyên môn, đoàn thể, dân tộc,đơn vị, hồ sơ lương, khen thưởng, kỷ luật, lương, phụ cấp, quan hệ gia đình, quátình công tác, quá trình đào tạo, trình độ chuyên môn

- Các thông tin bổ sung, thay đổi của giáo viên

1.3 Luồng thông tin ra.

Thông tin đầu ra được tổng hợp là loại thông tin được tổng hợp về hoạtđộng của cấp dưới Thông tin loại này thường cô đọng mang nhiều thông tin và

xử lý định kỳ theo thời gian

Thông tin đầu ra được tổng hợp xử lý các thông tin đầu vào và phụ thuộcvào từng trường hợp cụ thể Các hình thức đầu ra chủ yếu của bài toán quản lý

sổ sách báo cáo và các thông báo Các thông tin đầu ra quan trọng nhất đượctổng hợp phục vụ cho nhu cầu quản lý

2 Yêu cầu của hệ thống

Hệ thống mới phải đáp ứng được yêu cầu xử lý dữ liệu, đảm bảo có hiệuquả cao, đồng thời đảm bảo có tính mở, đáp ứng với sự phát triển của tương lai,đầu ra của hệ thống phải mềm dẻo, linh hoạt đáp ứng được yêu cầu phát sinh

- Dữ liệu nhập vào duy nhất một lần

Trang 11

- Chương trình tự động tính toán, tổng hợp, tìm kiếm, và cho kết quả lànhững bảng biểu theo yêu cầu của người dùng.

- Chương trình có phần trợ giúp tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng

- Chương trình đáp ứng được đủ các yêu cầu của hệ thống với tốc độ xử lýnhanh, độ chính xác cao, đơn giản và dễ sử dụng do cơ sở dữ liệu của hệ thống

đã được chuẩn hoá, đặc biệt là các số liệu kết suất chính xác, nhất quán cho mọibảng biểu

- Lưu hồ sơ lý lịch của toàn bộ giáo viên

- Lập danh sách các cán bộ công nhân viên chức

- Lập danh sách giáo viên

- Báo cáo theo từng loại hợp đồng tiện cho việc tăng giảm quân số theonhiệm vụ

- Báo cáo trình độ học vấn, thống kê các sắc thợ để kịp thời đào tạo bổsung những ngành nghề cho phù hợp công tác thực hiện nhiệm vụ

- Cung cấp các thống kê, báo cáo theo mẫu biểu gửi cấp trên và theo yêu cầu

- Cập nhật các thay đổi về dữ liệu (Chuyển tổ công tác, nâng lương, bổnhiệm chức vụ )

3 Các thông tin vào/ra của hệ thống :

3.1 Thông tin vào.

Hồ sơ giáo viên, bảo hiểm xã hội, chức vụ chuyên môn, đoàn thể, dân tộc,đơn vị, hồ sơ lương, khen thưởng, kỷ luật, lương, phụ cấp, quan hệ gia đình, quátình công tác, quá trình đào tạo, trình độ chuyên môn

- Các thông tin bổ sung, thay đổi của giáo viên

3.2 Thông tin ra.

- Thông tin về giáo viên như: Lý lịch, hồ sơ lương, bảo hiểm XH, thống kêtheo giới tính, thống kê theo chuyên môn, thống kê theo hệ số lương

- Các thông tin tra cứu hoặc tìm kiếm

- Các loại thống kê, báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng đưa ra máy

Trang 12

Quản lý hồ sơ nhân sự

Cán bộ thuyên chuyển

Nhập hồ sơ nhân sự

Nhập bảng chấm công

Xử lý nghỉ hưu

4 Xây dựng các biểu đồ.

4.1 Biểu đồ phân cấp chức năng.

Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống quản lý nhân sự của trường tiểuhọc thị trấn Đình Lập – TP Lạng Sơn thành 3 chức năng chính: Chức năng theodõi hồ sơ quân nhân, chức năng, chức năng theo dõi hồ sơ lương và chức năngtheo dõi hồ sơ bảo hiểm

* Chức năng theo dõi hồ sơ giáo viên

Là chức năng chính của hệ thống quản lý nhân sự Khi một quân nhânđược vào biên chế của đơn vị, thì bộ phận tiếp nhận và quản lý quân số có tráchnhiệm lưu lại các thông tin, hồ sơ và các giấy tờ có liên quan đến quân nhân đó

và sữ phân chuyển về các đơn vị trực thuộc khi có yêu cầu của nhiệm vụ Mỗiquân nhân khi vào đơn vị đều phảI xuất trình giấy tờ của bản thân như: Hồ sơquân nhân, giấy giới thiệu chuyển công tác …

* Chức năng theo dõi hồ sơ lương.

Bộ phận tài chính kế toán quản lý lương của đơn vị có nhiệm vụ tínhlương của từng giáo viên theo hồ sơ lương của giáo viên đó, thực hiện tất cả cáccông việc của xử lý tiền lương, xử lý các thắc mắc về lương của giáo viên, đồngthời hàng tháng gửi báo cáo về lương lên ban giám hiệu

Lương nhân sự được chia thành gồm có 3 mức: lương cho giáo viên chínhthức, giáo viên hợp đồng và các bộ phận khác Mỗi loại có các hệ số lương vàcách tính khác nhau

Trang 13

Quản lý nhân sự

Thông tin nhân sự

Yêu cầu HS nhân viên

Các chỉ thị Các báo cáo

Phòng tổ chức cán bộ

Các TT về BH

Các Yêu cầu

- Cách tính lương:

Lương chính = Hệ số lương * Lương cơ bản

Tổng lương = Lương chính + PC chức vụ + PC khu vực + PC độc hại (Nếu có)

- Tính bảo hiểm xã hội: Việc tính bảo hiểm xã hội được tính dựa trên danhsách giáo viên chính thức, giáo viên hợp đồng và các bộ phận khác tại trường

Lương chính = Lương cơ bản * Hệ số lương

4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu.

4.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh.

Trang 14

Báo cáoTheo dõi HS lương

CSDL HS lưong

CSDL B¶o hiÓm

CSDL HS nh©n sù

Theo dõi HS nhân sự

Nhân sự

Theo dõi Bảo hiểm

Ban giám hiệu

TTnhân sự, yêu cầu chi trả

TT bảo hiểm, chi trả

Ký hiệu: - CSDL: Cơ sở dữ liệu

Trang 15

Chỉ thị, yêu cầu

TT Về nhân sự

TT VÒ nh©n sù

Yêu cầu Yêu cầu

Yêu cầu

4.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới dỉnh 1.

Báo cáo

Ký hiệu: - CSDL: Cơ sở dữ liệu - CT:Chính thức

- TT: Thông tin - HD: Hợp đồng

- HS: Hồ sơ

- BPK - Bộ phận khác

Trang 16

Chỉ thị, yêu cầu

TT Về lương

TT lương

Yêu cầu Yêu cầu

Trang 17

CSDL Nhân sự BH

CSDL Nh©n sù BH

4.1.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới dỉnh 3.

Quản lý tham gia

bảo hiểm

Qu¶n lý thanh to¸nb¶o hiÓmBan giám hiệu

Yªu cÇu

Thanh toán BH

Ký hiệu: - CSDL: Cơ sở dữ liệu

- TT: Thông tin

- BH: Bảo hiểm

Trang 18

5.2 Chuẩn hoá cơ sở sữ liệu

Để khắc phục hiện tượng dư thừa dữ liệu, dữ liệu không nhất quán, dữliệu lặp, nhập nhẵng dữ liệu thì cần phải kiểm tra, rà soát, thanh lọc dữ liệu trướckhi đưa vào chương trình Với yêu cầu của chương trình dựa vào các báo biểu tachuẩn hoá cơ sở dữ liệu về dạng 3NF

1 Tệp Hồ sơ nhân viên

Các thuộc tính Dạng chuẩn

1NF

Dạng chuẩn2NF

Dạng chuẩn3NF

Ngày vào đoàn

Nơi vào đoàn

Ngày vào đảng

Các thuộc tính đơn

Mã nhân viên

Họ tênGiới tínhNgày sinhNơi sinhDân tộcTôn giáoChức vụĐơn vịThành phần giađình

Trình độ văn hoáTrình độ ngoạingữ

Ngày vào đoànNgày vào đảng

Số CMTNDChuyên mộnNgày vào đoànNơI vào đoànNgày vào đảng

Mã nhân viên

Họ tênGiới tínhNgày sinhNơi sinhDân tộcTôn giáo Chưc vụĐơn vịThành phần gia đình

Trình độ văn hoáTrình độ ngoại ngữNgày vào đảngNgày vào đoànChuyên môn

Mã nhân viên

Họ tênGiới tínhNgày sinhNơi sinhDân tộcTôn giáoTrình độ văn hoá

Mã cấp bậc

Cấo bậc

Mã chức vụ

Chức vụ

Trang 19

Mã QT HTCT

Từ nămĐến nămCấp bậcChức vụĐơn vị

Mã QHGĐ

Họ tên QHQuan hệTuổiNghề nghiệpNơi làm việc

Mã Khen thưởng

Tháng nămHình thức

Lý doCấp quyết định

Mã Khen thưởng

Tháng nămHình thức

Lý doCấp quyết định

Nơi vào đảng

Mã QT HTCT

Từ nămĐến nămCấp bậcChức vụĐơn vị

Mã nhân viên

Mã khen thưởng

Tháng nămHình thức

Mã chuyên môn

Chuyên môn

Mã QT HTCT

Từ nămĐến nămĐơn vị Cấp bậcChức vụ

Mã khen thưởng

Tháng nămHình thức

Lý doCấp quyết định

Mã kỷ luật

Tháng nămHình thức

Lý doCấp quyết định

Mã QHGĐ

Họ tên QHQuan hệTuổiNghề nghiệpNơi làm việc

Trang 20

2 Tệp Hồ sơ Lương

Danh sách thuộc

tính

Dạng chuẩn1NF

Dạng chuẩn2NF

Dạng chuẩn3NF

Mã chuyên mônChuyên môn

Mã chức vụChức vụ

Số hiệu quân nhân

Họ tênGiới tínhNgày sinh

Mã chuyên mônChuyên môn

Mã chức vụChức vụ

Số hồ sơ lương

Số hiệu quân nhân

Mã lương

Hệ số lươngBậc lươngNhóm lươngNgày lên lươngMức lươngHSPC chức vụHSPC khu vựcHSPC độc hại

Số hiệu quân nhân

Họ tênGiới tínhNgày sinh

Hệ số lươngBậc lươngTổng lương

Trang 21

Sau khi chuẩn hóa ta thu được nhiều quan hệ ở dạng chuẩn 3NF, nhưngđặc biệt có quan hệ nhân viên đều nằm trong Hồ sơ nhân viên, Hồ sơ lương,BHXH, ,… Điều này dẫn đến sự lặp đi lặp lại các thuộc tính hay chính là cácthuộc tính giống nhau Do vậy, ta phải kết hợp các thuộc tính lại với nhau đểloại bỏ những thuộc tính trùng nhau và các quan hệ giống nhau.

Ngày vào đoàn

Nơi vào đoàn

Ngày vào đảng

Nơi vào đảng

6 Thực thể Quá trình học tập công tác: Gồm các thuộc tính

Trang 23

Số sổ bảo hiểm

Mã nhân viên

Ngày đóng bảo hiểm

Loại bảo hiểm

Mức đóng

Thời hạn bảo hiểm

III M« h×nh thùc thÓ liªn kÕt

VI Các tệp cơ sở dữ liệu

Sau khi chuẩn hoá dữ liệu từ các mẫu có sẵn ta thu được các tệp cơ sở

dữ liệu sau:

1 HoSoNS.dbf (Hồ sơ quân nhân)

Trang 24

TrinhDoVanHoa Text 30 Trình độ văn hoá

Field Name Data Type Field Size Description

5 Trình độ chính trị.dbf (Trình độ chính trị)

6 QuaTrinhHTCT.dbf (Quá trình học tập công tác)

Field Name Data Type Field Size Description

MaQuaTrinhHTC

T

Text 6 Mã quá trình học tập công

tác

7 KhenThuong.dbf (Khen thưởng)

Trang 25

Field Name Data Type Field Size Description

8 KyLuat.dbf (Kỷ luật)

9 QuanHeGiaDinh.dbf (Quan hệ gia đình)

10 HoSoLuong.dbf (Hồ sơ lương)

Trang 26

11 HoSoBaoHiem.dbf (Hồ sơ bảo hiểm)

Field Name Data Type Field Size Description

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH Trường tiểu học thị trấn Đình Lập – tỉnh Lạng Sơn hiện nay đang sử

dụng phần mềm Excel để tính toán và quản lý toàn bộ hệ thống nhân sự NhưngExcel chỉ phục vụ được quản lý một cách đơn giản còn việc lưu trữ lâu dài thìkhông làm được Hầu hết chỉ sử dụng bảng tính để xử lý tính toán đơn giản cònviệc lưu trữ, tìm kiếm là rất khó khăn và thường phải làm thủ công

Để khắc phục nhược điểm trên về ngôn ngữ có rất nhiều ngôn ngữ phùhợp có thể sử dụng trong công tác quản lý như: Foxpro, Vitual Foxpro, VitualBasic, Access Mỗi ngôn ngữ, mỗi hệ quản trị cơ sở dữ liệu có những đặc tính

ưu việt riêng Để phù hợp với khả năng, thời gian và trình độ tin học của ngườiquản lý nên chon ngôn ngữ Access Đây là một trong những ứng dụng quantrọng của bộ Microsoft Office dễ sử dụng và có nhiều tính năng vượt trội

Giới thiệu về ngôn ngữ Access.

Không phải bất cứ phần mềm nào trong Windows cũng thân thiện vớingười dùng và dễ sử dụng Và để giải quyết bài toán quản lý nhân sự này em đã

Trang 27

chọn ngôn ngữ Microsoft Access làm ngôn ngữ thông dụng với những tính năng

ưu việt của nó

Microsoft Access là một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu tương tác vớingười dùng trong môi trường Windows Nó tận dụng khả năng đồ hoạ trongWindows một cách linh hoạt Microsoft Access cho phép thao tác dữ liệu, khảnăng kết nối với công cụ truy vấn mạnh mẽ làm tăng thêm sức mạnh trong côngtác tổ chức, tìm kiếm và biểu diễn thông tin một cách mau lẹ Bạn có thể dùngmột truy vấn để làm việc với dữ liệu lưu chữ trong các dạng thức cơ sở dữ liệukhác nhau Bạn có thể thay đổi truy vấn của bạn bất kỳ lúc nào và xem nhiềucách biểu diễn dữ liệu khác nhau của hệ thống với chỉ một động tác nhắp chuột

Microsoft Access và khả năng kiết xuất dữ liệu Bạn có thể vận động dữliệu, kết hợp các biểu mẫu, các báo cáo trong một tài liệu và báo cáo trong mộttài liệu và trình bày kết quả theo dạng thức chuyên nghiệp Microsoft Access đãcung cấp các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trình giảiquyết hàng loạt vấn đề then chốt trong việc quản trị CSDL Đặc biệt ở MicrosoftAccess chúng ta chỉ cần dùng những công cụ có sẵn để vẽ ra một nút lệnh theo ýthích và phù hợp với công việc cần làm, và trong quá trình ứng dụng rất thuậnlợi cho việc bảo trì và sửa chữa

Tuy nhiên, trong mỗi bài toán đều có những phần việc lắt léo mà công cụsẵn có của Microsft Access khó có thể thực hiện được Ngôn ngữ Access basic

sẽ giải quyết những phần mềm lắt léo mà công cụ của Access còn hạn chế, do đó

làm tăng sức mạnh của Access

* Một số công cụ trong Access.

 Bảng(Table):

Bảng là nơi chứa về một thông tin nào đó mỗi CSDL gồm nhiều bảng mỗibảng gồm nhiều trường có các kiểu khác nhau cách trường trong một bảng cách bảng trong một CSDL có mỗi quan hệ với nhau có thể có nhiều bảng trong một CSDL mỗi bảng lưu trữ dữ liệu về một thông tin nào đó

Trang 28

Sức mạnh của CSDL là khả năng tìm đúng và đầy đủ thông tin bạn cần trình bầy dữ liệu theo trật tự mà bạn muốn xắp xếp.

Truy vấn thực sự là một câu lệnh SQL được xây dựng nhờ công cụ củaMirosoft Access dùng để tổng hợp dữ liệu từ các bảng nguồn Khi thực hiện truyvẫn ta được bảng tổng hợp gọi là bảng Dynaset Dynaset không phải là bảng nóđựoc ghi vào một đĩa và nó sẽ bị xóa ngay sau khi kết thúc truy vấn

Một truy vấn đã tạo có thẻ sử dụng để tạo ra các truy vấn khác( cũng nhưmột thủ tục có thể được sử dụng để xây dựng thủ tục khác)

 Mẫu biểu ( Forms):

Mẫu biểu dùng để:

- Thể hiện và cập nhật dữ liệu cho các bảng.

- Tổ chức giao diện chương trình.

Mẫu biểu gồm các ô điều khiển thuộc các loại khác nhau chẳng hạn điềukhiển Label (nhãn) dùng để thể hiện các dòng văn bản, điểu khiển object Frame(khung đối tượng) dùng để chứa đựng các hình ảnh, điểu khiển Text box (hộpvăn bản) dùng để thực hiện giá trị các trường, các biểu thức hoặc các giá trịđược gõ từ bàn phím

Nguồn dữ liệu (nếu có) của biểu mẫu là một bảng hoặc một truy vấn Khi

có nguồn dữ liệu, mẫu biểu dùng để thể hiện và cập nhật dữ liệu cho các trườngnguồn Mẫu biểu không có nguồn dữ liệu (Unbound) thường dùng để tổ chứcgiao diện

 Báo cáo ( Report):

Báo biểu là một hình thức trình bầy hữu hiệu nhất bằng những dữ liệu trênbảng in Mặc dù ta có bảng dữ liệu, bảng truy vấn và mẫu biểu thế nhưng công

cụ Mirosoft Access lại cho ta một phương tiện hiệu quả hơn trong công việcthực hiện những báo cáo trong công tác của chúng ta

Trong báo biểu, ta còn có thể tổ chức thông tin, quy định danh thức khi in

ra sao cho phù hợp với yêu cầu về thông tin cũng như về mỹ quan của ta Với

Trang 29

công cụ này ta sẽ thấy dễ dàng hơn nhiều khi thiết những bảng in từ đơn giảnđến phức tạp.

Macro:

Bằng cách sử dụng các macro, ta có thể làm cho các biểu mẫu, báo biểu

và những đối tượng khác thuộc cơ sở dữ liệu của mình trở nên linh hoạt hơnthông minh hơn, và sẽ làm được nhiều việc tinh tế hơn Macro có thể giúp chúng

ta tự động hoá những tác vụ khai thác cơ sở dữ liệu mà chúng ta thường phảithực hiện., Macro lập lại một tác vụ nhiều lần vào những thời điểm khác nhaunhưng không bao giờ bị sai lệch

Bằng cách sử dụng Macro ta có thể:

+ Điều khiển các biểu mẫu và báo biểu hoạt động đồng thời: Có nhữnglúc làm việc ta cần thiết phải sử dụng hai mẫu biểu cùng một lúc để tham khảo

dữ liệu có liên quan đến nhau thì Macro sẽ giúp ta thực hiện được điều này

+ Tìm (find) và lựa chọn (filter) những mẫu tin một cách tự động: Khi tacần tìm kiếm một loại thông tin nào đó thì Macro sẽ giúp ta tăng nhanh quá trìnhtìm kiếm những mẩu tin cần thiết

+ Quy định tính chất của biểu mẫu, báo cáo và các ô điều khiển

+ Tự động hoá việc chuyển dữ liêu (Data transfer): ta hoàn toàn có thểdùng một Macro để nhập xuất dữ liệu (Import, export) giữa cơ sở dữ liệu củaMirosoft Access với các phần mềm For Eindows khác

Ngôn ngữ Access vô cùng phong phú và đa dạng Chính vì lẽ đó mà Emchưa thể khai thác hết những tính năng ưu việt của nó để sử dụng trong đề tài

Trang 30

Em mong có sự góp ý của thầy cô và bè bạn để em có thêm những hiểu biết vềngôn ngữ Access một cách sâu sắc và toàn diện hơn.

1 Xây dựng các modul chương trình.

- Hồ sơ chuyên môn

- Hồ sơ bảo hiểm

 Tìm kiếm thông tin

- Tìm kiếm theo hồ sơ quân nhân

- Tìm kiếm theo mã nhân viên

- Tìm kiếm theo tên nhân viên

- Tìm kiếm theo Chức vụ

- Tìm kiếm theo hồ sơ Khen thưởng

- Tìm kiếm theo hồ sơ Kỷ luật

- Tìm kiếm theo hồ lương

- Tìm kiếm theo bậc lương

- Tìm kiếm theo Nhóm lương

- Tìm kiếm theo hồ sơ bảo hiểm

Trang 31

Thống kê – Báo cáo

- Thống kê theo hồ nhân sự

- Danh sách nhân sự

- Thốn kê theo hồ sơ lương

- Danh sách nhân sự lên lương

-Thống kê theo hồ sơ bảo hiểm

Trang 34

4 Đánh giá ưu nhược điểm của chương trình

Đề tài xây dựng chơng trình Quản lý nhân sự tại trường tiểu học TT-ĐìnhLập – Lạng Sơn Với thời gian làm đồ án vừa qua em đã nghiên cứu và tìm ranhững vấn đề cơ bản nhất của chương trình cần xây dựng một phần mềm ứngdụng Do đặc điểm và yêu cầu của Quản lý em đã xây dựng Chương trình dựatrên nhu cầu thực tế của ngời sử dụng phần mềm Chương trình đã đạt được yêucầu chủ yếu nhất và có tính chặt chẽ cao, dễ sử dụng cho người dùng

Chương trình được xây dựng bằng Access, giao diện Người - máy thânthiện, dễ sử dụng Chương trình có tính liên kết, trao đổi dữ liệu cao, các báocáo có thể in trực tiếp Và có tính bảo toàn dữ liệu, đặc biệt là tính chính xác dữliệu, dữ liệu không trùng nhau bằng việc xử lý các lỗi trùng nhau, nhập thông tinphải đầy đủ Chương trình có khả năng lưu trữ, xử lý chính xác, đáp ứng đượcyêu cầu của công tác nhân sự và giảm bớt công việc thống kê đơn giản dành thờigian cho công việc khác

Trang 35

Qua thực tế chạy thử chương trình thoả mãn yêu cầu đặt ra của Đồ án Tốtnghiệp Nhưng vì thời gian và kiến thức còn hạn chế nên chương trình chỉ đápứng đợc một phần nhỏ của bài toàn thực tế.

Tuy nhiên, nhìn nhận một cách khách quan, Đồ án còn nhiều hạn chế và thiếu sót Chẳng hạn như việc phân tích thiết kế còn thiếu sâu sắc, hay các chức năng của chương trình còn đơn giản, Chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế

5 Hướng phát triển của đề tài

Thiết kế nâng cấp chương trình để thực hiện được việc trao đổi trực tiếp cơ

B PhÇn s ph¹mBÀI SOẠN SỐ 01: CÁC LỆNH CỦA MS-DOS CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN DẠY HỌC CỤ THỂ

I LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC

1 Lựa chọn các phương án tích cực hóa quá trình nhận thức bài học của người học

1.1 Trong khi lên lớp

Với tiêu trí lấy người học làm trung tâm để phát huy cao nhất tính tích cực,chủ động của thầy và trò trong học tập và giảng dạy thì ta phải phân tích sao chohợp lý mục đích và nội dung chính của bài của toàn bài thành những mục đích,thành phần và những nội dung phù hợp và khoa học.Do đó ta sẽ phân chia theocác bước lên lớp ro ràng, theo các đơn vị kiến thức cơ bản trong bài học, theotrình tự từ dễ đến khó, theo mục đích bài học, theo nội dung bài học…

Trang 36

1 Các khái niệm tệp và thư mục

2 Các câu lệnh của MS-DOS

Bài “Các câu lệnh của MS-DOS”có 2 nội dung lớn học sinh cần nắm vững,.Trước khi vào bài mới em lựa chọn phương pháp đặt vấn đề dẫn dắt học sinh vàobài mới

+ Phần I: Giới thiệu cho học sinh biết cách khởi động hệ điều hành DOS

em sẽ dung phương pháp thuyết trình và dung hình ảnh trực quan làm phươngtiện dạy học (có thể cho học sinh nhìn vào SGK) bởi vì nếu không có hình ảnhhọc sinh sẽ khó hình dung và rất là khó hiểu so với khi ta không dùng hình ảnhsau đó dùng phương pháp đàm thoại đưa ra một số câu hỏi cho học sinh

Câu hỏi: Nhìn vào hình trên bảng các em hãy cho cô biết môi trường làm

việc của DOS có đặc điểm gì?

Tiếp theo ở phần khái niệm tệp giáo viên cho học sinh tự đọc một lần sau

đó đưa ra câu hỏi cho học sinh Với cách này học sinh sẽ tập trung chú ý vào bàihọc hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, có hứng thú hơn với bài học màkhông bị thụ động, mất trật tự trong lớp

Giáo viên củng cố và bổ sung thêm nếu khái nệm học sinh trả lời còn thiếu

Tiếp theo là khái niệm thư mục ở phần khái niệm giáo viên cho học sinh tự đọc

một lần sau đó đưa ra câu hỏi cho học sinh

Với cách này học sinh sẽ tập trung chú ý vào bài học hăng hái phát biểu ýkiến xây dựng bài, có hứng thú hơn với bài học mà không bị thụ động, mất trật

Câu hỏi: Theo các em các câu lệnh trên có ứng dụng gi trong thực tế?

Các câu lệnh ở phần này dùng phương pháp đàm thoại để đưa ra câu hỏi

cho học sinh Theo các em thì các câu lệnh này có điểm gì thú vị? Sau đó dùng

Trang 37

phương pháp thuyết trình và dùng máy chiếu đưa ra các câu lệnh bằng để họcsinh theo dõi sẽ dễ hình dung hơn.

Thuyết trình, đàm thoại

Bảng, phấn viết, phần mềm Micrsoft Office, máy chiếu, giáo án điện tử, giáo

Thuyết trình, đàm thoại

Giáo án lý thuyết,Giáo án điện tử,máy tính, windows 2000

1.2 Sau khi lên lớp

- Sau khi giới thiệu các kiến thức chính của bài học cho học sinh biết thì sau khi kết thúc giáo viên cần nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài và đây cũng chính là các kiến thức mà học sinh về nhà cần xem lại.

- Trong bài học này học sinh cần đọc lại các khái niệm các quy tắc và chú ý trong ( GT tin học đại cương trang10-11)

+ Học sinh trả lời các câu hỏi như sau:

Câu 1: Em hãy cho biết trong khái niệm tệpvà từ khóa trong khái niệm ?

Câu 2: Có mấy cách khởi động DOS? Là những cách nào?

Câu 3: Lấy VD về câu lệnh “COPY”?

+ Những bài tập học sinh phải làm

Bài tập 1:Với mỗi câu lệnh lấy 1VD minh họa

Bài tập1:Làm bài tập trong (GT tin học đại cương trang 14)

2 Xác định mục đích, yêu cầu của bài

a Mục đích

- Giúp cho học sinh hiểu về hệ điều hành MS-DOS Hình thành kỹ năng làm việc nhanh nhẹn chuẩn xác và biết cách vận dụng các chức năng của môi trường DOS từ các têp, thư mục, đường dẫn, và các câu lệnh trong hệ hiệu điều hành MS-DOS.

Trang 38

- Qua bài học học sinh cần hiểu được kiên thức vừa học và sử dụng kiến thức vừa học vào việc lấy ví dụ như để:Quản lý tệp, thư mục …

b Yêu cầu

Qua bài học này học sinh phải:

 Hiểu được các thao tác làm việc với “Têp”, “Thư mục”, “các câu lệnh của DOS” Nắm được các các quy tắc các câu lệnh thường dùng khi làm việc với DOS

 Yêu cầu giáo dục

về khái niện têp và thư mục không khó nhưng các quy tắc,chú ý và câu lệnh phải nhớ tuy DOS là nội dung khó hiểu,khó thực hiện do đó nội dung giáo dục có thể đan xen vào Giáo dục tính kiên trì: Ham học hỏi tìm hiểu tri thức mới,thúc đẩy ý trí, lòng tự tin, sáng tạo để vươn lên chiếm lĩnh tri thức.

Giáo dục tinh thần say mê sáng tạo: Sáng tạo tìm tòi ra nhiều tính năng của DOS và câu lệnh khác phù hợp cho những mục đích khác nhau.

 Yêu cầu phát triển

Học sinh biết vận dụng những tri thức lý thuyết để tạo ra thư mục, ổ đĩa,….

3 Phân tích nội dung xác định đúng trọng tâm của bài

3.1 Cấu trúc nội dung bài dạy

CÊu trúc bài học gồm:

Bài dạy này gồm 2 tiết tiết 1 là: “Các khái niệm tệp và thư mục”

- Bài soạn này giảng liền trong 2 tiết: tiết 1là: “Các khái niệm tệp” và “thư mục”

Tiết 2 là:”Các lệnh thường dùng của DOS” và có cấu trúc như sau:

- 1 Các khái niệm tệp và tệp và thư mục

- 2 Các lệnh thường dùng của DOS

Theo em việc phân tích cấu trúc của bài như trên là hợp lý vì.:

- Cấu trúc như vậy phù hợp với quá trình làm việc với các lệnh của DOS trong hệ điều hành Không những vậy nó còn giúp cho học sinh dễ dàng nhận thức hơn khi ta đi từ kiến thức đơn giản đến kiến thức phức tạp từ dễ đến khó.Vì nếu ta tìm hiểu từ các câu lệnh trước thì sẽ rất khó hiểu bởi khó tiếp thu bởi cấu trúc của bài đã sắp xếp trình tự đầu tiên là khái bởi có hiểu được khái niệm thì việc học các phần sau rất dễ dàng Ở bài này em thấy phân tích cấu trúc như trên là hợp lý

Trang 39

bởi nó đã đáp ứng được quy luật nhận thức của người học từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó,vận dụng luôn nguyên tắc lý thuyết vùng trí

- Tuệ: đảm bảo tính khoa học và tính vừa sức của học sinh

3.2 Những khái niệm cần hình thành trong bài

Trong bài này có hai khái niệm cần hình thành đó là các khái niệm về “tệp” và “thư mục” Khái niệm tệp1: Là nơi lưu trữ thông tin,là một tập hợp các mã 0 và 1 được lưu trữ trên đĩa Khái niệm thư mục2: Là hình thức phân vùng trên đĩa để việc lưu trữ các tệp có khoa học, hệ thống.

Từ khái niệm này sẽ cho học sinh hiểu hơn thế nào là tệp và thư mục với những khái niệm này thì sử dụng phương pháp thuyết trình là thích hợp nhất.

3.3 Nội dung khó dạy, khó tiếp thu trong bài.

1 Các khái niệm tệp và thư mục

2 Các lệnh thường dung của DOS

Với hai phần này việc dạy cho học sinh hiểu được ứng dụng của từng khái niệm

và các câu lệnh trong bài là khó Vì DOS là hệ điều hành tương đối khó vói giáo viên bởi nó không phổ biến và chỉ thường để dùng vào việc lập trình,nhiều máy tính thường dung DOS làm môi trường chạy lúc khởi động máy tính, nếu ta chỉ nói mà không cho học sinh quan sát và hướng dẫn cách làm từng ví dụ cụ thể thì học sinh khó hiểu, khó tiếp thu do đó giáo viên sẽ hướng dẫn cách làm từng ví dụ cụ thể với từng câu lệnh thì học sinh dễ hiểu dễ nhớ hơn.Vì vậy ở phần này ta nên dùng phương pháp thuyết trình kết hợp với phương tiện trực quan giáo viên giảng cho học sinh quan sát và nghe cách giáo viên làm như vậy học sinh sẽ tiếp thu được kiến thức nhanh dễ hiểu bài hơn

3.4 Những kiến thức đã học có liên quan đến bài dạy

MS_ DOS là hệ điều hành có từ rất lâu nên trước nó cũng chưa có nhiều hệ điều hành khác ra đời Hiện có một số hệ điều hành như:UNIX, OS2, WINDOWS,… :

Vì: nội dung văn bản là hết sức cần thiết học sinh phải nắm chắc để phục vụ cho quá trình tạo tệp và thư mục và làm các ví dụ tương ứng với từng câu lệnh Và với nội dung này thì ta nên dùng phương pháp thuyết trình và đàm thoại

- Trong soạn nội dung của khái niệm và các câu lệnh thì đêug quan trọng

- Đối với từng khái niệm tệp và thư mục thì đều có những quy tắc và chú ý nhỏ cũng rất quan trọng, mà giáo viên phải giảng giải sao cho ngắn ngọn và xúc tích để thấy dõ

Trang 40

được tầm quan trọng cúa nó Vì vậy với phần này ta nên dùng phương pháp đàm thoại

và phương pháp thuyết trình cho học sinh hiểu.

Hình thành cho học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, khả năng tập trung cao,kích thích trí tò

mò ham học hỏi tri thức mới, với tinh thần học tập hăng say, yêu thích môn học và hứng thú với tiết học hơn

3.5 Những nội dung giáo dục có thể lồng vào trong bài

Với mỗi phần lý thuyết khi giáo viên giảng về khái niệm “tệp trên đĩa”, “thư mục” có thể nhấn mạnh:

với bất kỳ công việc nào đó đều phải có trước có sau do dàng cũng như nội dung bài các lệnh

về DOS

thì trước tiên là có khái niệm vì khái niệm là cơ sở ban đầu cho toàn bài cũng như con người

từ khi sinh ra đã được sự chỉ bảo ân cần của cha mẹ về cách làm người và những phẩm chất cao đẹp.

Từ khái niệm đó giáo dục cho học sinh đức tính nhẫn nại kiên trì trước khi làm một việc gì đó

phải suy xét dõ dàng có trước có sau.

Với các câu lệnh thường dùng khi học giúp cho học sinh có tính kiên trì, cẩn thận trong công việc

- Điều khiển các thiết bị ngoại vi như: ổ đĩa, máy in, bàn phím, màn hình…

3.7 Những kiến thức cơ bản dùng nhiều về sau.

Nội dung:

Các khái niệm tệp và thư mục Các lệnh thường dùng của MS-DOS

Ngày đăng: 28/08/2023, 06:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Text 30 Hình thức - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
Hình th ức Text 30 Hình thức (Trang 25)
Hình thức Text 30 Hình thức - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
Hình th ức Text 30 Hình thức (Trang 25)
Hình thành cho học sinh năng lực tư duy hành động trong việc tự học tự nghiên cứu để có thể tạo được các thông số cho trang in và có thể in ra được một văn bản đẹp theo đúng yêu cầu của bài - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
Hình th ành cho học sinh năng lực tư duy hành động trong việc tự học tự nghiên cứu để có thể tạo được các thông số cho trang in và có thể in ra được một văn bản đẹp theo đúng yêu cầu của bài (Trang 42)
Hình   6.1.1a   hộp   thoại   Find   and replace - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
nh 6.1.1a hộp thoại Find and replace (Trang 63)
Hình 6.1.2 hộp thoại Find and replace - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
Hình 6.1.2 hộp thoại Find and replace (Trang 64)
Hình 6.2.1a Hộp thoại Autocorrect - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
Hình 6.2.1a Hộp thoại Autocorrect (Trang 66)
Hình 6.2.1b Hộp thoại Autocorrect - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
Hình 6.2.1b Hộp thoại Autocorrect (Trang 67)
Hình 6.3.1 hộp thoại Style and  Formatting - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
Hình 6.3.1 hộp thoại Style and Formatting (Trang 69)
Hình 6.3.2  hộp thoại New Style - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
Hình 6.3.2 hộp thoại New Style (Trang 70)
Hình 6.4.1a hộp thoại Template - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
Hình 6.4.1a hộp thoại Template (Trang 72)
Hình   6.1.1a   hộp   thoại   Find   and - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
nh 6.1.1a hộp thoại Find and (Trang 108)
Hình 6.1.1b hộp thoại Find and replace - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
Hình 6.1.1b hộp thoại Find and replace (Trang 109)
Hình 6.2.1a Hộp thoại Autocorrect - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
Hình 6.2.1a Hộp thoại Autocorrect (Trang 111)
Hình 6.2.1b Hộp thoại Autocorrect - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
Hình 6.2.1b Hộp thoại Autocorrect (Trang 112)
Hình 6.3.1 hộp thoại Style and  Formatting - Khao sat he thong va phan tich hien trang he 189672
Hình 6.3.1 hộp thoại Style and Formatting (Trang 114)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w