Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
Trang 1Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG THCS
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC TOÁN, KHỐI LỚP 6
(Năm học 2023 - 2024)
I Đặc điểm tình hình
1 Số lớp: 3; Số học sinh: 92; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):………
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 05; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 Đại học: 05 Trên đại học: 00
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: ; Khá: ; Đạt: ; Chưa đạt:
3 Thiết bị dạy học:
1 Máy tính, máy chiếu tại các phòng học 01 bộ Dùng cho các bài có ứng dụng CNTT
2 Thước kẻ, eke, thước đo
12 Dùng cho bài hình tam giác đều; hình lục giác
đều; hình chữ nhật; hình vuông; hình thoi, hìnhthang cân
4 Máy tính cầm tay 3 - Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính
- Sử dụng máy tính cầm tay
Trang 25 Nhiệt kế 6 Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
- Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong tròchơi, thí nghiệm
- Bài 43: Xác suất thực nghiệm
4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
3 Sân trường 01 Hoạt động thực hành và trải nghiệm:Sắp xếp vị trí các điểm thẳng hàng
II Kế hoạch dạy học 1
1 Phân chia theo học kỳ và tuần học:
16 tuần x 1 tiết = 16 tiết
2 Phân phối chương trình
HỌC KÌ I PHẦN SỐ HỌC ST
Trang 3- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “ ” , “ ”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp
2 Năng lực Năng lực riêng:
-Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Sử dụng được các cách viết một tập hợp
- Biểu diễn được tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưngcho các phần tử của tập hợp đó
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
1 1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong một
số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2 Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
Trang 4- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số
2 Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn của hai số trên cùng một tia số
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ
4 Bài 4 Phép
cộng, phép
trừ số tự
nhiên
1 1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Hiểu được ý nghĩa các phép tính cộng và phép tính trừ
- Làm được các phép tính cộng, phép tính trừ trong tập hợp các số tự nhiên
- Thực hiện đúng thứ tự các phép tính
2 Năng lực Năng lực riêng:
- Vận dụng được các tính chất của phép cộng, phép trừ để tính toán, tính nhanh, tínhnhẩm một cách hợp lí và giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
Trang 5năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Hiểu được ý nghĩa các phép tính nhân và phép tính chia
- Biết đặt tính để nhân, chia hai số có nhiều chữ số
- Biết tìm thương và số dư trong phép chia có dư
2 Năng lực Năng lực riêng:
- Sử dụng linh hoạt các kí hiệu của phép nhân ( a × b; a.b; ab) tùy hoàn cảnh cụ thể).
- Tìm được tích của hai thừa số; tìm được thương và số dư ( nếu có) của một phép chia
- Vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhanh, tính nhẩm một cách hợp lí
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
Trang 6học từ bài 1 – 5 vào giải bài tập.
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu và làm bài tập trong SGK+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng làm việc, thảo luận nhóm, cặp đôi.+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có thể đề xuất bài toán mới từ bài toán ban đầu
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng các ngôn ngữ, kí hiệu toán học vào trình bày lời giải bài tập
+ Vận dụng kiến thức về tập hợp; các phép tính với số tự nhiên để giải bài tập, vào cuộc sống Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau
2 1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Hiểu được khái niệm luỹ thừa; biết cách đọc luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ
- Biết viết luỹ thừa, biết viết gọn một tích có nhiều chữ số giống nhau bằng cách dùngluỹ thừa
- Biết đọc, viết, tính được bình phương, lập phương của một số tự nhiên
- Nhớ được cách biểu diễn thập phân của 10n
- Biết nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
2 Năng lực Năng lực riêng:
- Tính được luỹ thừa của một số tự nhiên
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sángtạo, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sángtạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ
Trang 7- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn củaGV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
8 Bài 7 Thứ tự
thực hiện các
phép tính
1
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
– Nhận biết được thứ tự thực hiện các phép tính
– Vận dụng được các tính chất của phép tính (kể cả phép tính luỹ thừa với số mũ tựnhiên) để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí
– Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính (ví dụ: tính tiền mua sắm, tính lượng hàng mua được từ số tiền đã có, )
2 Năng lực Năng lực riêng:
- Tính được giá trị của các biểu thức số
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sángtạo, năng lực hợp tác
Trang 8- Học sinh thông qua hoạt động nhóm, hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp toán học.
- Từ các ví dụ, bài tập liên quan đến các vấn đề thực tế, qua đó hình thành năng lực giải quyết vấn đề và năng lực mô hình hóa toán học
3 Phẩm chất:
- Thông qua quá trình tìm hiểu, suy luận tính toán,hình thành phẩm chất chăm chỉ
- Thông qua hoạt động nhóm, hình thành phẩm chất trách nhiệm, trung thực
10 Bài tập cuốichương 1
- Rèn cho Hs tính chính xác, kiên trì,nhân ái
- Rèn cho Hs tính có trách nhiệm (thông qua hoạt động và sản phẩm làm việc của nhóm)
11 Bài 8 Quan
hệ chia hết
và tính chất
2 1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Hiểu được các khái niệm cơ bản về quan hệ chia hết: chia hết cho, ước và bội
- Biết dùng kí hiệu chia hết, không chia hết
- Biết kiểm tra một số có chia hết cho một số hay không
- Biết tìm bội, ước của một số cho trước
- Hiểu được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu, một tích
2 Năng lực Năng lực riêng:
- Vận dụng được tính chất chia hết của một tổng để giải bài toán và giải quyết một số vấn
đề trong thực tiễn
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng
Trang 9- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
12 Bài 9 Dấu hiệu chia hết. 2
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các dấu hiệu chia hết.
- Nhận biết một số chia hết cho 2; 5; 3 và 9
2 Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9 để xác định xem một số có chia hết cho 2; 5; 3; 9 hay không
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ
13 Bài 10 Số
nguyên tố
2 1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các khái niệm về số nguyên tố, hợp số và cách phan tích một số tự
nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố
2 Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết được một số nguyên tố, hợp số
+ Phân tích được một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố trong những trường hợpđơn giản
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
Trang 103 Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ
Luyện tập
1 Kiến thức:
- Củng cố và gắn kết các kiến thức từ bài 8 đến bài 10, vận dụng được các kiến thức đã
học từ bài 8đến bài 10 vào giải bài tập
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nghiên cứu và làm bài tập trong SGK+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh có khả năng làm việc, thảo luận nhóm, cặp đôi
để thực hiện yêu cầu của nhiệm vụ học tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có thể đề xuất bài toán mới từ bài toán ban đầu
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng các ngôn ngữ, kí hiệu toán học vào trình bày lời giải bài tập
+ Vận dụng kiến thức về quan hệ chia hết và phân tích một số ra thừa số nguyên tố để giải bài tập
+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống
+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Hiểu được khái niệm ƯC và ƯCLN; thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, phân số tốigiản
- Biết tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
2 Năng lực Năng lực riêng:
- Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất của hai hoặc ba số tự nhiên đã cho
- Rút gọn phân số về phân số tối giản
Trang 11ước chung
lớn nhất
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sángtạo, năng lực hợp tác
2 1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nắm được khái niệm bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai số, ba số Biết tìm bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai số, ba số bằng cách liệt kê ra các bội của mỗi số
- Thấy được mối liên hệ giữa bội chung và bội chung nhỏ nhất của hai số, ba số; biết tìm các bội chung của hai số khi biết bội chung nhỏ nhất của hai số đó
- Biết được trường hợp đặc biệt: bội chung nhỏ nhất của hai số, ba số
- Biết tìm bội chung nhỏ nhất của hai số, ba số bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
- Biết làm phép tính cộng, trừ các phân số không cùng mẫu
- Biết vận dụng tìm bội chung, bội chung nhỏ nhất trong các bài toán thực tế đơn giản
2 Năng lực Năng lực riêng:
- Xác định được bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số tự nhiên đã cho
- Sử dụng BCNN để quy đồng mẫu số, cộng trừ các phân số
- Vận dụng được khái niệm và cách tìm BCNN của hai hoặc ba số trong quy đồng mẫu
số các phân số, cộng trừ các phân số và giải quyết một số vấn đề thực tiễn
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
Trang 12- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
16 Luyện tậpchung 1
1 Kiến thức:
Củng cố và rèn luyện cho Hs kỹ năng:
- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- Tìm ƯCLN và BCNN
- Vận dụng ƯCLN và BCNN trong một số bài toán thực tiễn
2 Năng lực:
- Thông qua các ví dụ và bài tập, Hs được khắc sâu hơn việc thực hiện phân tích một số
ra thừa số nguyên tố, khắc sâu hơn quy tắc tìm ƯCLN và BCNN, nắm được sự giống vàkhác nhau trong các bước tìm ƯCLN và BCNN.Qua đó hình thành năng lựctư duy, suyluận và tính toán
- Học sinh thông qua hoạt động nhóm, hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp toán học
- Từ các ví dụ, bài tập liên quan đến các vấn đề thực tế, qua đó hình thành năng lực giảiquyết vấn đề và năng lực mô hình hóa toán học
3 Phẩm chất:
- Thông qua quá trình tìm hiểu, suy luậntính toán,hình thành phẩm chất chăm chỉ
- Thông qua hoạt động nhóm, hình thành phẩm chất trách nhiệm, trung thực
Trang 13+ Tìm ƯCLN, BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
+ Tìm ƯC, BC thông qua ƯCLN, BCNN
2 Năng lực Năng lực riêng:
- Nâng cao kĩ năng giải toán.
- Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sángtạo, năng lực hợp tác
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
18 giữa học kì I Kiểm tra 2
- Nắm được khái niệm tập hợp, lũy thừa, số nguyên tố, hợp số
- Kiểm tra được một số là số nguyên tố, hợp số
- Thực hiện đúng thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức có ngoặc, không có ngoặc
- Vận dụng được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu, một tích để làm một số bàitoán thực tế đơn giản
- Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 (cho 3, cho 9)để nhận ra một số, mộttổng, một hiệu có chia hết cho 2, cho 5 (cho 3, cho 9) hay không
- Nhận biết được tam giác đều, hình vuông, lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi với cácđặc điểm của các hình đó
- Vẽ được tam giác đều, hình vuông, lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi với các yếu tốcho trước
- Tính được chu vi, diện tích tam giác đều, hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi khi biếtcác yếu tố về cạnh, đường chéo
Trang 141 Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Nhận biết được số nguyên dương (số dương), số nguyên âm (số âm) và ý nghĩa củachúng trong đời sống thực tế
- Nhận biết được tập hợp các số nguyên Z và thứ tự trong Z
2 Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số nguyên dương và số nguyên âm
+ Biểu diễn được các số nguyên không quá lớn trên trục số
+ So sánh được hai số nguyên cho trước
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ
- Quy tắc cộng, trừ số nguyên, tính chất phép cộng, trừ số nguyên
- Một số bài toán thực tiễn liên quan đến phép cộng, trừ số nguyên
2 Nănglực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực đặc thù bộ môn: cộng trừ số nguyên, tính nhanh, các bài toán thực tế
3 Phẩm chất: Trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ, nhân ái.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy, quan sát,
giải thích được sự tương đồng và khác biệt các ví dụ cụ thể
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học:Áp dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính toán + Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu các thuật ngữ toán học
-NL chung:
Trang 15+ Năng lực tự chủ và tự học:Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: nghe hiểu, đọc hiểu, ghichép, diễn tả được các thông tin
toán học cần thiết trong văn bản toán học; sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán họckết hợpvới ngôn ngữ thông thường để trao đổi, trình bày được các nội dung, ý tưởng, giải pháptoán học trong sự tương tácvới người khác
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra Có ý thức tìm tòi, khámphá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của cá nhân (hoặc nhóm)
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao
22 Luyện tậpchung 2
1 Kiến thức:
Củng cố và gắn kết các kiến thức của bài 13; bài 14, bài 15 vận dụng được các kiến thức
đã học từ bài 13- bài 15 vào giải bài tập
2 Nănglực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu và làm bài tập trong SGK, SBT+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng làm việc, thảo luận nhóm, cặp đôi.+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có thể đề xuất bài toán mới từ bài toán ban đầu
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng các ngôn ngữ, kí hiệu toán học vào trình bày lời giải bài tập
+ Vận dụng kiến thức về số nguyên; các quy tắc, các phép tính về số nguyên để giải bài tập, vào cuộc sống Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau
2 1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
– Thực hiện được các phép tính nhân trong tập hợp các số nguyên, phép nhân hai sốnguyên khác dấu, nhân hai số nguyên cùng dấu
Trang 16– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phépcộng, quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp các số nguyên trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí).
2 Năng lực Năng lực riêng:
- Vận dụng được phép trừ các số nguyên để giải quyết một số bài toán thực tiễn
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được phép chia hết hai số nguyên khác dấu; phép chia hết hai số nguyêncùng dấu
- Nhận biết được khái niệm về chia hết; khái niệm bội; ước của số nguyên
– Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tínhvề số nguyên(ví dụ:tính lỗ lãi khi buôn bán, )
2 Năng lực Năng lực riêng:
- Vận dụng được phép chia hết hai số nguyên để giải quyết một số bài toán thực tiễn
- Vận dụng đượcc phép cộng các số nguyên để giải quyết một số bài toán thực tiễn
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
Trang 17- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sángtạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
25 Luyện tậpchung 2
1 Kiến thức: Củng cố và gắn kết các kiến thức của bài 16; bài 17, vận dụng được các
kiến thức đã học từ bài 16; bài 17 vào giải bài tập
2 Nănglực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu và làm bài tập trong SGK, SBT+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng làm việc, thảo luận nhóm, cặp đôi.+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có thể đề xuất bài toán mới từ bài toán ban đầu
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng các ngôn ngữ, kí hiệu toán học vào trình bày lời giải bài tập
+ Vận dụng kiến thức về số nguyên; các quy tắc, các phép tính về số nguyên để giải bài tập, vào cuộc sống Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau
+ Biểu diễn tập hợp số nguyên, so sánh số nguyên
+ Thực hiện phép toán cộng, trừ, nhân, chia số nguyên
+ Các tính chất của phép cộng và phép nhân số nguyên
+ Khái niệm và cách tìm ước, bội của một số nguyên.
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến
thức của chương
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học
2 Năng lực
Trang 18Năng lực riêng:
- Nâng cao kĩ năng giải toán.
- Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau, giúp HS trong việc giải và trình bày giải toán
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
27 cuối học kì I Kiểm tra 2
- HS có kỹ năng làm tính cộng, trừ nhân chia đối với số tự nhiên và số nguyên
- HS có kỹ năng gải các bài tập về chia hết cho 2, 3, 5, 9, ước chung lớn nhất, bội chungnhỏ nhất, bội và ước của một số nguyên.- Nhận biết và vẽ được hình bình hành, hìnhthang cân với các đặc điểm của các hình đó
- Tính được chu vi, diện tích hình bình hành khi biết các yếu tố về cạnh, chiều cao
28
Trả bài
kiểm tra
cuối HKI
2 - HS có kỹ năng làm tính cộng, trừ nhân chia đối với số tự nhiên và số nguyên
- HS có kỹ năng gải các bài tập về chia hết cho 2, 3, 5, 9, ước chung lớn nhất, bội chungnhỏ nhất, bội và ước của một số nguyên.- Nhận biết và vẽ được hình bình hành, hìnhthang cân với các đặc điểm của các hình đó
- Tính được chu vi, diện tích hình bình hành khi biết các yếu tố về cạnh, chiều cao
Trang 19+ Ứng dụng kiến thức về diện tích, chu vi các hình học để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong thực tế.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý
thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ
- Hiểu được tính năng của các hộp công cụ trên giao diện của phần mềm GeoGebra.
- Biết cách vẽ các hình đơn giản( điểm, đoạn thẳng, góc đến các hình như: tam giác đều,hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn ) nhờ nắm được các tính chất của các hình đó Ví
dụ tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau và các góc bằng 60O, hình chữ nhật có
4 góc vuông,
2 Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được bằng phần mềm Geogebra các hình đơn giản: điểm, đoạn thẳng, góc, đường
tròn, tam giác đều, lục giác đều, hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.+ Biết cách dùng các công cụ đo trong phần mềm Geogebra để kiểm tra các tính chất đã được học của các hình đơn giản
+ Biết cách ẩn các yếu tố không cần thiết trên hình vẽ
+ Biết cách lưu hình vẽ thành một tệp có phần mở rộng ggb, hoặc một tệp ảnh với phần
mở rộng png
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý
thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ
Trang 20các phím trên MTCT).
2 Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tính được tổng, hiệu, tích của hai số tự nhiên.
+ Tìm được thương và số dư ( nếu có) của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiênkhác 0
+ Tính được lũy thừa của một số tự nhiên
+ Tính được giá trị các biểu thức
+ Phân tích được một số tự nhiên thành tích các thừa số nguyên tố
+ Tìm được các ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý
thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ
HÌNH HỌC ST
+ Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
+ Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
Trang 213 Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ
+ Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Hiểu cách tính chu vi, diện tích của một số tứ giác.
- Nhớ được công thức tính chu vi, diện tích của một số tứ giác đã học
2 Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích của
một số tứ giác đã học
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc
nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS
Trang 22+ Vẽ thành thạo tam giác đều, hình vuông, hình chữ nhật
+Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn với việc tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ
5 Bài tập cuối chương IV 1
1 Kiến thức:
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ
kiến thức của chương
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học
2 Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Luyện tập lại kĩ năng vẽ hình, tính toán về chu vi, diện tích các tứ giác gắn với
bài tập thực tế
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ
6 Bài 21 Hình có trục 2 1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Trang 23đối xứng
- Nhận biết được hình có trục đối xứng và trục đối xứng của một hình
- Nhận biết được một số hình hình học (như hình tròn, hình thang cân, ) là hình
có trục đối xứng và trục đối xứng của mỗi hình đó
- Nhận biết một số vật thể trong thực tế cuộc sống có dạng hình có trục đối xứngnhư: bông tuyết; ngôi sao 5 cánh
2 Năng lực Năng lực riêng:
- Nhận biết được trục đối xứng của một hình trên giấy bằng cách gấp đôi tờ giấy
- Biết được cách gấp giấy để cắt chữ hoặc một số hình đơn giản có trục đối xứng
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận
toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình có tâm đối xứng và tâm đối xứng của một hình
- Nhận biết được một số hình học (như đoạn thẳng, hình tròn, hình thoi, ) là hình có tâm đối xứng và tâm đối xứng của từng hình đó
- Nhận biết một số vật thể trong thực tế cuộc sống có dạng hình có tâm đối xứng như: bông tuyết hay viên gạch hoa (gạch lát nền);
2 Năng lực Năng lực riêng:
- Nhận biết được tâm đối xứng của một hình trên giấy bằng cách quay tờ giấy một nửa vòng
Trang 24đối xứng
- Biết được cách gấp giấy để cắt chữ hoặc một số hình đơn giản vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận
toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác
- Hs ghi nhớ được khái niệm hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng
- Tìm và chỉ ra được trục đối xứng hay tâm đối xứng của một số hình đơn giản
- Khôi phục được hình có tâm đối xứng hoặc trục đối xứng đơn giản từ một phầncho trước
- Thông qua hoạt động nhóm, hình thành phẩm chất trách nhiệm, trung thực
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện thành thạo việc cắt, ghép tạo ra các sản phẩm theo yêu cầu
- Nhận biết được các hình có trục đối xứng và tâm đối xứng và các ứng dụng của
Trang 259 Bài tập cuối chương
nó trong thực tiễn cuộc sống -Biết sử dụng các dụng cụ đo để đo và tính được chu vi, diện tích của các đồ vậtgần gũi trong cuộc sống : chu vi bàn học , phòng ở và các bài toán trong thựctiễn cuộc sống
2 Năng lực Năng lực riêng:
- Vẽ ,cắt ghép để tạo ra một đồ vật theo mẫu
- Vẽ và tính được chu vi, diện tích của các hình: tam giác đều, hình vuông, hìnhchữ nhật, hình bình hành, hình thoi, lục giác đều
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận
toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, nănglực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện họctoán
- Nhận biết được phân số với tử số mà mẫu số là các số nguyên.
- Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau
Trang 26của hai phân số.
- Nêu được hai tính chất cơ bản của phân số
-Năng lực riêng: Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số, rút gọn được các phân số
- Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số
- Nhận biết được hỗn số dương+ Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số + So sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu
+ Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Quy đồng mẫu nhiều phân số + So sánh hai phân số:
+ Nhận biết hỗn số dương
Trang 27+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
- Rèn cho Hs khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức mới
- Rèn cho Hs tính chính xác, kiên trì, nhân ái
- Rèn cho Hs tính có trách nhiệm (thông qua hoạt động và sản phẩm làm việc của nhóm)
4 Bài 25 Phép cộng và
phép trừ phân số
- Nhận biết được quy tắc cộng, trừ phân số
- Nhận biết được các tính chất của phép cộng phân số
- Nhận biết được số đối của một phân số
- Phát biểu được quy tắc cộng, trừ phân số
2 Về năng lực:
Trang 28* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
và tại lớp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoànthành nhiệm vụ
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm số đối,đọc, viết được các thuật ngữ toán học nhưphép cộng, phép trừ, tính chất giaohoán, tính chất kết hợp
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phântích, tổng hợp, khái quát hóa, … để hình thành khái niệm số đối và hai quy tắccộng, trừ phân số; Vận dụng được quy tắc cộng và phép trừ phân số, tính chấtcủa phép cộng phân sốvà quy tắc dấu ngoặc trong tính toán và giải quyết các bàitập thực tiễn có liên quan
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân vàtheo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
5 Bài 26 Phép nhân và
phép chia phân số
2
1 Kiến thức:
- Nhận biết được quy tắc nhân và chia phân số
- Nhận biết được các tính chất của phép nhân phân số
- Nhận biết được phân số nghịch đảo
2 Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
và tại lớp
Trang 29- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoànthành nhiệm vụ
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm phân sốnghịch đảo, đọc, viết được các thuật ngữ toán học những phép nhân, phép chia,tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất phân phối
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phântích, tổng hợp, khái quát hóa, … để hình thành khái niệm phân số nghịch đảo,hai quy tắc nhân hai phân số và quy tắc chia hai phân số; Vận dụng được quy tắcnhân phân số, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tínhtoán và giải quyết các bài tập thực tiễn có liên quan
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân vàtheo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
- Tìm được giá trị phân số của một số cho trước
- Tìm được một số biết giá phân số của nó
- Vận dụng giải được một số bài toán có nội dung thực tế
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: Giải được các bài toán về phân số
Trang 301 Kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
-Củng cố các kiến thức về phép cộng, trừ, nhân, chia hai phân số.
- Vận dụng kiến thức trong việc tính giá trị của biểu thức có nhiều phép tính -Tính giá trị của biểu thức chứa chữ.
-Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn
2 Năng lực:
- Năng lực riêng:
+ Nâng cao kĩ năng giải toán
+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
3 Phẩm chất:
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS
7 Bài tập cuối chương VI 1 1 Kiến thức:
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn
bộ kiến thức của chương
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học
2 Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Luyện tập lại kĩ năng cộng trừ nhân chia phân số, áp dụng vào các bài toán
thực tế
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng
Trang 31lực hợp tác.
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ
8 Bài 28 Số thập phân 1
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nắm được khái niệm phân số thập phân, số thập phân
- Biết đọc và viết số thập phân
- Biết viết các phân số, hỗn số thành số thập phân
- Biết viết các số thập phân dưới dạng phân số tối giản
- Biết dùng kí hiệu <, > để thể hiện quan hệ thứ tự của hai só thập phân
- Nhận biết được số thập phân âm và số thập phân dương
- Nắm được tính chất bắc cầu trong so sánh số thập phân
- Biết và vận dụng được quy tắc so sánh hai số thập phân
2 Năng lực Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán
học như: Năng lực mô hình hóa toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán; năng lực giao tiếp toán học
Năng lực riêng:
- Viết được phân số thập phân dưới dạng số thập phân và ngược lại
- Đọc được số thập phân
- Tìm được số đối của một số thập phân đã cho
- So sánh được hai số thập phân đã cho
3 Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic
và hệ thống
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
Trang 329 Bài 29 Tính toán với số thập phân 2
1 Kiến thức
- Thực công hiện phép tính cộng, trừ nhân chia số thập phân
- Vận dụng các tính chất của phép tính trong tính toán
- Giải quyết một số bài toán thực tiễn gắn với các phép tính về số thập phân
- Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc với số thập phân trong các bài toán tính viết, tính nhanh, tính nhẩm một cách hợp lí
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình