1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án giáo dục công dân lớp 8 sách chân trời sáng tạo

218 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Hào Về Truyền Thống Dân Tộc Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 380,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu học sinh chia nhóm nhóm đôi - GV yêu cầu HS đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh trong SHS tr.6 và thực hiện yêu cầu

Trang 1

NS: /9 /2023

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam

- Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam

- Thực hiện được những làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân tộc

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV

Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng

nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có

sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân

b Năng lực đặc thù

- Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vị, việc làm

của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam

- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được

một số truyền thống của dân tộc Việt Nam, các giá trị của truyền thống dân tộc và

kể tên được những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam

3 Phẩm chất

Có phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, thể hiện qua niềm tự hào về truyền thống

và những giá trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, sống có trách nhiệm, phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Trang 2

III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SHS, SGV, KHBD Giáo dục công dân 8.

- Thiết bị dạy học:

+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0

+ Các tranh, hình ảnh, video clip có nội dung thể hiện nội dung về tự hào truyền thống dân tộc như các nhân vật lịch sử, sự tương thân tương ái, các phong tục tập quán,

2 Đối với học sinh

- SHS, SBT Giáo dục công dân 8

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài

học về các truyền thống của dân tộc Việt Nam

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS tham gia cá nhân, quan sát tranh

SHS tr.5 và thực hiện yêu cầu: Em hãy ghép các chữ

cái cùng nhóm màu thành những từ có ý nghĩa về

truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

- GV gia hạn thời gian hoàn thành nhiệm vụ là 2-3

phút

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho HS thời gian quan sát tranh và hoàn thành

nhiệm vụ

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời những từ mà HS ghép

được.

Ví dụ:

+ Nhóm chữ cái màu vàng: HIẾU HỌC.

Trang 3

+ Nhóm chữ cái màu tím: HIẾU THẢO.

+ Nhóm chữ cái màu hồng: YÊU NƯỚC.

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá và công bố HS nào ghép được

nhiều từ đúng và nhanh nhất chiến thắng

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Truyền thống tốt

đẹp của dân tộc là tài sản vô cùng quý báu được tổ

tiên, ông cha tạo dựng, lưu truyền từ ngàn xưa cho

đến ngày nay Là người con đất Việt, chúng ta luôn tự

hào, quyết tâm giữ gìn và phát huy truyền thống dân

tộc để xứng danh là con cháu Lạc Hồng.

Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau

đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bà1 Tự hào

về truyền thống dân tộc Việt Nam.

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Nhiệm vụ 1: Đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu

a Mục tiêu: HS nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.

b Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh chia nhóm (nhóm đôi)

- GV yêu cầu HS đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh

trong SHS tr.6 và thực hiện yêu cầu:

Em hãy chỉ ra những truyền thống của dân tộc Việt

Nam được thể hiện trong bài đồng dao và các hình

ảnh trên Hãy nêu giá trị của những truyền thống đó.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi:

Hãy nêu những truyền thống khác của dân tộc Việt

Nam mà em biết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh SHS tr.6 và

trả lời câu hỏi

1 Một số truyền thống của dân tộc: yêu nước, hiếu học,

Trang 4

- HS rút ra kết luận về những truyền thống của dân tộc

Việt Nam theo hướng dẫn của GV

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi: Những truyền thống

của dân tộc Việt Nam được thể hiện trong bài đồng

dao và hình ảnh: Uống nước nhớ nguồn, Đánh giặc,

Hiếu học, Nhân nghĩa, Thương người, Yêu thương

đùm bọc.

- GV tổng hợp ý kiến lên bảng.

- GV rút ra kết luận về một số truyền thống dân tộc

Việt Nam

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chuyển sang nội dung mới

đoàn kết, nhân nghĩa, cần lù laođộng, tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn,

2 Giá trị của các truyền thống:

+ Những truyền thống tốt đẹp

có giá trị to lớn về văn hóa, lịch

sử, xã hội, kinh tế+ Là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước, góp phần hình thành những phẩm chất tốtđẹp của con người Việt Nam

* Nhiệm vụ 2: Em hãy đọc các trường hợp sau và thực hiện yêu cầu

a Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của dân

tộc Việt Nam; đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung

quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam

b Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh chia nhóm thành 3 nhóm

- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp 1, 2, 3 trong SHS

tr.7 và trả lời câu hỏi:

+ Nhóm 1: Trường hợp 1

+ Nhóm 2: Trường hợp 2

+ Nhóm 3: Trường hợp 3

Em hãy cho biết những biểu hiện của lòng tự hào về

truyền thống dân tộc qua việc làm của các nhân vật

trong các trường hợp trên.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi:

3 Những biểu hiện của lòng

tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam:

+ Trân trọng, hãnh diện và giữ gìn, phát huy các giá trị tốt đẹp của truyền thống

+ HS cần phải tìm hiểu, tôn trọng, giữ gìn và phát huy các truyền thống tốt đẹp, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam “tiên tiến, đậm đà bản sắc

Trang 5

Em hãy kể những việc làm của bản thân và những

người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về

truyền thống của dân Việt Nam.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc các trường hợp SHS tr.7 và trả lời câu hỏi

- HS rút ra kết luận về những biểu hiện của lòng tự hào

về truyền thống của dân tộc Việt Nam theo hướng dẫn

của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- GV tổng hợp ý kiến lên bảng

- GV rút ra kết luận về một số truyền thống dân tộc

Việt Nam

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chuyển sang nội dung mới

dân tộc” Đồng thời, phê phán, lên án, ngăn chặn những hành

vi làm tổn hại đến

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học.

b Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao

nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc làm bài tập

1,2,3,4,5 trong SHS tr.8,9 và trả

lời câu hỏi theo yêu cầu:

* Bài tập 1: Chia lớp làm 2 đội

(chọn ra 5 bạn) chơi trò chơi tiếp

sức đồng đội thời gian 5 phút

* Bài tập 2,3,4: Hoạt động cá

nhân

* Bài tập 5: Hoạt động dự án yêu

cầu học sinh hoàn thành bài tập

1

- Câu ca dao: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây/ Ăn khoai

nhớ kẻ cho dây mà trồng”

=> Ý nghĩa: phản ánh về truyền thống uống nước

nhớ nguồn của dân tộc Việt Nam Câu ca dao muốnkhuyên chúng ta: cần trân trọng, biết ơn thế hệ đitrước - những người đã lao động vất vả, tạo ra thànhquả để chúng ta được thụ hưởng

- Câu ca dao: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây

chụm lại nên hòn núi cao”

=> Ý nghĩa: đề cao vai trò của sự đoàn kết trong

cuộc sống

Trang 6

nộp lại vào tiết học sau.

1 Em hãy tìm những câu ca dao,

tục ngữ nói về truyền thống của

dân tộc Việt Nam và giải thích ý

nghĩa

2

– Em hãy trình bày giá trị của

các truyền thống dân tộc Việt

Nam được thể hiện trong đại

dịch Covid – 19

– Em hãy nêu những việc làm

cần thiết để giữ gìn, phát huy giá

trị truyền thống của dân tộc Việt

Nam

3

– Theo em, vì sao tiếng Việt là

niềm tự hào của dân tộc Việt

Nam?

– Em có suy nghĩ gì về một số

bạn trẻ hiện nay thích dùng ngôn

ngữ “chat”, viết tắt tuỳ ý, biến

4 Em hãy cho biết việc làm nào

sau đây thể hiện sự kế thừa, phát

huy truyền thống

của dân tộc Vì sao?

a) Tích cực tìm hiểu lịch sử đấu

tranh chống giặc ngoại xâm của

dân tộc Việt Nam

b) Bắt chước theo thần tượng

trong phim ảnh, mạng xã hội,

- Câu ca dao: “Dạy con, con nhớ lấy lời/ Trọng cha,

kính mẹ, suốt đời chớ quên”

=> Ý nghĩa: khuyên con người cần trân trọng, biết ơn

công lao sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ; luônhiếu thảo và kính trọng cha mẹ

- Câu tục ngữ: “Một chữ là thầy, nửa chữ cũng là

thầy”

=> Ý nghĩa: khuyên con người cần kính trọng, biết

ơn công lao dạy dỗ của thầy cô

- Câu tục ngữ: “Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh”

=> Ý nghĩa: Ca ngợi tinh thần yêu nước, bất khuất

đấu tranh chống giặc ngoại xâm

- Các truyền thống tốt đẹp của dân tộc đã:

+ Ngày càng lan tỏa, chuyển hoá thành sức mạnh,tạo thành động lực để chúng ta vượt qua khó khăn,thực hiện “mục tiêu kép” vừa đẩy lùi được dịchbệnh, vừa phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội.+ Góp phần tôi luyện thêm những phẩm chất tốt đẹpcủa con người Việt Nam

+ Là nguồn sức mạnh nội sinh để các người ViệtNam xây dựng và phát triển bền vững đất nước

* Để giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của dântộc Việt Nam, mỗi chúng ta cần:

+ Tích cực tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp củadân tộc Việt Nam

+ Tôn trọng sự đa dạng văn hóa của các vùng miền,dân tộc

+ Tích cực quảng bá, giới thiệu với bạn bè trong và

Trang 7

thiếu sự chọn lọc.

c) Chê bai những người mặc

trang phục truyền thống là

không phù hợp

d) Tìm hiểu và giới thiệu với bạn

bè quốc tế về các trò chơi dân

gian, lễ hội

truyền thống, văn hoá ẩm thực

của dân tộc Việt Nam

e) Tam gia chương trình văn

nghệ về chủ đề quê hương, đất

nước, con người Việt Nam

5 Em hãy viết đoạn văn bày tỏ

lòng tự hào của bản thân đối với

một truyền thống tốt đẹp của dân

tộc Việt Nam và đề xuất những

việc làm cụ thể để giữ gìn, phát

huy truyền thống đó trong thời

kì hội nhập, phát triển

- GV hướng dẫn HS rút ra kết

luận, trả lời câu hỏi:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm

vụ học tập

- HS làm bài tập 1,2,3,4 SHS

tr.8,9 và trả lời câu hỏi

- Đối với hoạt động dự án yêu

cầu học sinh hoàn thành bài tập

nộp lại vào tiết học sau

- HS rút ra kết luận về những

biểu hiện của lòng tự hào về

truyền thống của dân tộc Việt

Nam theo hướng dẫn của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm, cá

ngoài nước, về những truyền thống tốt đẹp của dântộc

+ Bài trừ, phê phán những hủ tục, phong tục lạc hậu.+ Hăng hái tham gia các hoạt động thiện nguyện,hoạt động sinh hoạt văn hóa cộng đồng,… do nhàtrường, địa phương tổ chức

+ Phê phán việc làm, hành động thiếu ý thức tráchnhiệm, đi ngược lại truyền thống tốt đẹp của dân tộc,làm ảnh hưởng đến hình ảnh, giá trị của cộngđồng…

3 Tiếng Việt là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam,vì:

- Tiếng Việt là thành quả của sự sáng tạo của chaông ta;

- Tiếng Việt được hình thành và phát triển trong quátrình lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước lâu dàicủa dân tộc Việt Nam, được người Việt gìn giữ vàtrao truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác

* Bản thân em đã giữ gìn sự trong sáng của tiếngViệt như

- Suy nghĩ: việc một số bạn trẻ hiện nay thích dùngngôn ngữ “chat”, viết tắt tuỳ ý, biến âm một cáchcảm tính, sai chính tả, sẽ làm mất đi sự trong sángcủa tiếng Việt Em không đồng tình với hành độngnày

- Những việc bản thân em đã làm để giữ gìn sự trongsáng của tiếng Việt:

+ Nói và viết đúng chuẩn mực về phát âm, chính tảchữ viết, từ ngữ, ngữ pháp và phong cách ngôn ngữ.+ Phê phán những hành vi: “pha tiếng” nước ngoàikhi giao tiếp; lạm dụng “tiếng lóng”, ngôn ngữ

“chat” trong giao tiếp,…

4 Những việc làm thể hiện sự kế thừa, phát huytruyền thống của dân tộc là:

+ Tích cực tìm hiểu lịch sử đấu tranh chống giặc

Trang 8

nhân báo cáo kết quả

- GV chuyển sang nội dung mới

ngoại xâm của dân tộc Việt Nam

+ Tìm hiểu và giới thiệu với bạn bè quốc tế về cáctrò chơi dân gian, lễ hội truyền thống, văn hóa ẩmthực của dân tộc Việt Nam

+ Tham gia chương trình văn nghệ về chủ đề quêhương, đất nước, con người Việt Nam

- Vì: những việc làm này xuất phát từ sự trân trọng,hãnh diện về những giá trị truyền thống tốt đẹp màcác thế hệ người Việt Nam đã sáng tạo, tích lũy vàtrao truyền lại

4 Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

a Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội

dung bài học

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong thời

gian 5 phút

Em hãy làm việc nhóm để xây dựng kế hoạch

và thực hiện hành động cụ thể nhằm giữ gìn, phát

huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

(truyền thống hiếu học, yêu nước, hiếu thảo, )

+ Hoạt động dự án (theo nhóm): Em hãy tuyên

truyền, quảng bá về truyền thống tốt đẹp của dân

tộc Việt Nam bằng những sản phẩm như: báo

tường, đoạn phim ngắn, âm nhạc, ca dao, tục

ngữ,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm

- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn

bị Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất

nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ

* Những việc làm cụ thể để phát

huy truyền thống hiếu thảo:

- Luôn kính trọng, lễ phép với ông

bà, cha mẹ

- Yêu thương và giúp đỡ ông bà,cha mẹ những công việc phù hợpvới lứa tuổi và sức khỏe của bảnthân, ví dụ: dọn dẹp nhà cửa; giặtquần áo, rửa bát, nấu bữa cơm đơngiản, chăm sóc em,

- Thường xuyên hỏi thăm, quantâm đến sức khỏe của ông bà, chamẹ

- Cần cù, sáng tạo trong học tập vàlao động

- Tôn trọng, lắng nghe những lời

Trang 9

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo

- Đối với hoạt động dự án học sinh trình bày trong

tiết sau

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

khuyên, sự định hướng của ông bà,cha mẹ

- Thường xuyên tâm sự, chia sẻnhững khó khăn với ông bà, chamẹ…

Trang 10

- Nêu được một số biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.

- Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới

- Thể hiện được bằng lời nói và việc làm thái độ tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới

- Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa

2 Năng lực

a Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV

Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng

nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có

sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân

b Năng lực đặc thù

- Năng lực điều chỉnh hành vi: thể hiện bằng lời nói và việc làm thái độ tôn trọng

sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới, đồng thời phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa

- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Biết cách thu thập,

xử lí thông tin, tìm hiểu về sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới, đồng thời vận dụng được các kiến thức đã học để đánh giá, xử lí tình huống trong thực tiễn có liên quan đến việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc

3 Phẩm chất

Có tấm lòng nhân ái, khoan dung văn hóa, tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc

và các nền văn hóa trên thế giới

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SHS, SGV, KHBD Giáo dục công dân 8.

- Thiết bị dạy học:

+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0

+ Các tranh, hình ảnh, video clip thể hiện nội dung về tôn trọng sự đa dạng của cácdân tộc

2 Đối với học sinh

- SHS, SBT Giáo dục công dân 8

Trang 11

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

* Nhiệm vụ 1: Thực hiện trò chơi “Tiếp sức đồng đội”

a Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng

cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm có 3 HS đại

diện để tham gia trò chơi “Tiếp sức đồng đội”.

- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm thi đua kể tên các

món ăn truyền thống của các quốc gia trên thế giới

trong thời gian 3-4 phút

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chọn thành viên trong nhóm tham gia trò chơi

“Tiếp sức đồng đội”, kể tên các món ăn truyền thống

của các nước

- Các thành viên khác sẽ hỗ trợ nhau khi tham gia trò

chơi

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổng hợp câu trả lời của các nhóm:

- GV trình chiếu một số món ăn truyền thống của các

quốc gia trên thế giới là: Kimchi (Hàn Quốc) Sushi

(Nhật Bản) Pizza (Ý)…

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá và công bố nhóm thắng cuộc

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

Nhiệm vụ 2: Quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu

Trang 12

a Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng

cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, quan sát tranh SHS tr.10

và thực hiện yêu cầu:

+ Nhóm 1: Quan sát hình 1 và kể tên quốc gia gắn

liền với biểu tượng văn hóa, du lịch trong hình ảnh và

chia sẻ hiểu biết về biểu tượng đó.

+ Nhóm 2: Quan sát hình 2 và kể tên quốc gia gắn

liền với biểu tượng văn hóa, du lịch trong hình ảnh và

chia sẻ hiểu biết về biểu tượng đó.

+ Nhóm 3: Quan sát hình 3 và kể tên quốc gia gắn

liền với biểu tượng văn hóa, du lịch trong hình ảnh và

chia sẻ hiểu biết về biểu tượng đó.

+ Nhóm 4: Quan sát hình 4 và kể tên quốc gia gắn

liền với biểu tượng văn hóa, du lịch trong hình ảnh và

chia sẻ hiểu biết về biểu tượng đó.

- GV gia hạn thời gian hoàn thành nhiệm vụ cho các

nhóm là 2 phút

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của mình, quan sát hình ảnh,

thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày ý kiến:

+ Hình 1: Tháp Eiffel ở Pari, Pháp.

Đây là công trình kiến trúc bằng thép trên công viên

Champ-de-Mars, cạnh sông Seine Tháo giữ vững vị

trí là công trình cao nhất thế giới trong suốt hơn 40

năm qua, thu hút khách du lịch quốc tế và là nơi đặt

trạm phát sóng truyền thanh cho Paris.

+ Hình 2: Nữ thần tự do ở New York, Hoa Kỳ.

Đây là biểu tượng lừng danh của nước Mỹ Tượng có

Trang 13

hình dáng một người phụ nữ mặc áo choàng, tay phải

cầm ngọn đuốc còn tay kia là một tấm đá phiến có

khắc ngày độc lập của Mỹ.

+ Hình 3: Nhà hát Opera Sydney ở Úc.

Đây là biểu tượng nổi tiếng thế giới và sẽ gia nhập “kỉ

nguyên kĩ thuật số” bằng nền tảng dịch vụ riêng, phát

sóng các chương trình biểu diễn ghi hình hoặc trực

tiếp.

+ Hình 4: Đền Angkor Wat ở Campuchia.

Đây là quần thể đền và di tích tôn giáo lớn nhất của

thế giới, rộng tới 162,6 hecta, được xây dựng từ thế kỉ

XII.

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá và công bố nhóm nào thắng

cuộc

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong bối cảnh

toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế hiện nay, việc tôn

trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa

trên thế giới là điều rất cần thiết đối với mỗi quốc gia.

Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc, các nền văn

hóa trên thế giới không chỉ là biểu hiện của văn minh

mà còn tạo cơ hội học hỏi, tiếp thu những mặt tích

cực, từ đó, tạo nên sức mạnh liên kết văn hóa toàn cầu

vì mục tiêu xây dựng thế giới hòa bình, ổn định và

phát triển.

Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau

đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 2 Tôn

trọng sự đa dạng của các dân tộc.

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Nhiêm vụ 1: Tìm những biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới

Trang 14

a Mục tiêu: HS biết được biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền

văn hóa trên thế giới

b Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời 2 HS đọc thông tin 1, 2 SHS tr.11

- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1

nhiệm vụ), yêu cầu thực hiện các yêu cầu:

+ Nhóm 1, 2: Công ước Quốc tế về xóa bỏ mọi hình

thức phân biệt chủng tộc của Liên Hợp Quốc ra đời

nhằm mục đích gì?

+ Nhóm 3, 4: Ngày Quốc tế Khoan dung ra đời nhằm

mục đích gì?

+ Nhóm 5, 6: Sự đa dạng của các dân tộc trên thế

giới để thể hiện như thế nào trong thông tin trên?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận biểu hiện việc tôn

trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa

trên thế giới

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SHS tr.11, thảo luận và trả lời câu

hỏi

- HS rút ra kết luận về ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa

dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới

theo hướng dẫn của GV

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi:

+ Công ước Quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân

biệt chủng tộc của Liên Hợp Quốc ra đời nhằm mục

đích: tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền

văn hóa trên thế giới có ý nghĩa quan trọng giúp mỗi

cá nhân luôn sẵn sàng học hỏi để có thể hòa nhập và

phát triển, trở thành công dân toàn cầu; phát huy

được bản sắc của dân tộc mình và mở rộng các quan

hệ giao lưu, hợp tác.

1 Những biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới:

+ Mỗi dân tộc có những đặc trưng khác nhau về màu da, ngoại hình,

+ Mỗi nền văn hóa có sự khác biệt về phong tục, tập quán, ngôn ngữ, chữ viết, phương thức sinh hoạt, ẩm thực, trang phục, nghệ thuật, kiến trúc,

Trang 15

+ Ngày Quốc tế Khoan dung: nhằm mục đích tôn

trọng sự đa dạng, phong phú của các nền văn hóa trên

thế giới, thừa nhận các quyền con người phổ biến và

các quyền tự do cơ bản của con người.

+ Sự đa dạng của các dân tộc trên thế giới để thể

hiện: Mỗi dân tộc có những đặc trưng khác nhau về

màu da, ngoại hình,

- GV rút ra kết luận biểu hiện của việc tôn trọng sự đa

dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chuyển sang nội dung mới

* Nhiệm vụ 2: Tìm những biểu hiện khác nhau của sự đa dạng của các dân tộc

và các nền văn hóa trên thế giới:

a Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện khác nhau của sự đa dạng của các dân

tộc và các nền văn hóa trên thế giới

b Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin

trong SHS tr.12 và thực hiện yêu cầu:

Em hãy nêu những nét đặc sắc của các dân tộc trong

các hình ảnh, thông tin trên.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: Em

hãy nêu thêm một số biểu hiện khác về sự đa dạng của

các nền văn hóa trên thế giới mà em biết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SHS tr.12

và thực hiện yêu cầu

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để nêu thêm một

số biểu hiện khác về sự đa dạng của các nền văn hóa

trên thế giới mà em biết

1 Những biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới:

+ Mỗi nền văn hóa có sự khác biệt về phong tục, tập quán, ngôn ngữ, chữ viết, phương thức sinh hoạt, ẩm thực, trang phục, nghệ thuật, kiến trúc,

Trang 16

- HS rút ra kết luận về những biểu hiện của sự đa dạng

của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới theo

hướng dẫn của GV

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 bạn HS xung phong phát biểu câu trả

lời:

+ Thông tin 1: Lễ hội té nước của người Thái, Lào,

Khơ-me Trong lễ hội này, người dân mang nước ra

đường và té vào người qua đường như một cử chỉ cầu

phúc an lành.

+ Thông tin 2: Món pizza của nước Ý đã phổ biến

trên toàn thế giới.

+ Thông tin 3: Trang phục Kimono của người Nhật

Bản, thường được mặc vào dịp lễ Tết, cưới hỏi,

+ Thông tin 4: Lễ hội Rio Carnival của nước Brazil,

trong lễ hội này những vũ công Samba được hóa trang

đầy màu sắc.

+ Một số biểu hiện khác về sự đa dạng của các nền

văn hóa trên thế giới: trang phục áo dài của Việt

Nam, Hanbok của Hàn Quốc, món ăn sushi của Nhật

Bản,

- GV rút ra kết luận về những biểu hiện của sự đa dạng

của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo

* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc

và các nền văn hóa trên thế giới.

a Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc

và các nền văn hóa trên thế giới

b Tổ chức hoạt động:

Trang 17

Hoạt động của thầy, trò Yêu cầu cần đạt Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin

trong SHS tr.13 và thực hiện yêu cầu:

- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận (3 phút)

Em hãy chỉ ra ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng

của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SHS tr.13 và thực hiện yêu

cầu

- HS rút ra kết luận về ý nghĩa của sự đa dạng của các

dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới theo hướng

dẫn của GV

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo

2 Ý nghĩa của việc tôn trọng

sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.

– Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới có ý nghĩa

quan trọng giúp mỗi cá nhân luôn sẵn sàng học hỏi để có thể hoà nhập và phát

triển, trở thành công dân toàn cầu; phát huy được bản sắc của dân tộc mình và mở

rộng các quan hệ giao lưu, hợp tác

– Để tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và cá

* Nhiệm vụ 4: Rèn luyện đức tính tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các

nền văn hóa trên thế giới.

a Mục tiêu:

- Học sinh thể hiện được bằng lời nói và việc làm thái độ tôn trọng sự đa dạng của

các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới

- Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa

b Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin

trong SHS tr.13,14 và thực hiện yêu cầu:

- GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận (3 phút)

+ Nhóm 1+2: Em có nhận xét gì về lời nói, việc làm

3 Cách rèn luyện.

– Để tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới, chúng ta

cần: Tôn trọng tiếng nói, trang

Trang 18

của bạn N và bạn K trong tình huống trên?

- Nhóm 3+4: Em có suy nghĩ như thế nào về lời nói và

hành vi của bạn T trong tình huống trên?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SHS tr.13,14 và thực hiện yêu

cầu

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo

phục, tập quán, nghi thức; sẵn sàng tiếp thu và học

hỏi những tiến bộ, thành tựu của các dân tộc, các nền văn hoá khác trên thế giới,

– Học sinh cần phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hoá một

cách phù hợp

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học.

b Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao

nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh hoạt động

cá nhân bài tập 1,2,4

* Bài tập 3: Chia lớp thành 2 đội

(mỗi đội cữ 1 bạn đại diện lên

thuyết trình trước lớp) thời gian

mỗi bạn 2 phút

- GV yêu cầu HS đọc làm bài tập

1,2,4 trong SHS tr.14,15,16 và

trả lời câu hỏi theo yêu cầu:

1 Em hãy bày tỏ quan điểm đối

với những ý kiến sau:

a) Tiếp thu văn hoá của dân tộc

khác sẽ làm mất đi giá trị truyền

thống văn hoá của dân tộc mình

Bài tập 1

- Ý kiến a) Không đồng tình Vì: mỗi dân tộc đều có

những cái hay, cái đẹp để chúng ta học hỏi Việc họchỏi, tiếp thu có chọn lọc nét đẹp văn hóa của các dântộc khác sẽ giúp chúng ta bổ sung, phát triển và làmphong phú thêm văn hóa của dân tộc mình

- Ý kiến b) Đồng tình Vì: các dân tộc trên thế giới

tuy có sự khác biệt nhất định về: màu da, ngoại hình,văn hóa,… song đều bình đẳng với nhau

- Ý kiến c) Đồng tình Vì: ở một vùng nói riêng và

trên thế giới nói chung, có sự cùng tồn tại của nhiềunền văn hóa, dạng thức văn hóa và cách biểu đạt vănhóa,… Mỗi nền văn hóa ấy lại có những nét đặctrưng, nét đẹp riêng đáng để chúng ta tiếp thu, họchỏi

- Ý kiến d) Đồng tình Một trong những việc làm để

Trang 19

b) Mọi dân tộc trên thế giới đều

có quyền bình đẳng

c) Không có nền văn hoá lớn và

nền văn hoá nhỏ, chỉ có các nền

văn hoá khác nhau

d) Đoàn kết, tôn trọng sự đa

dạng của các dân tộc là một

trong những việc làm để chống

lại phân biệt chủng tộc

e) Sử dụng pha trộn nhiều ngôn

ngữ khi giao tiếp là thể hiện sự

sành điệu, thức thời

2

- Em hãy nêu suy nghĩ về việc

làm của hai bạn trong trường

hợp trên

– Em hãy nêu một số biểu hiện

sự đa dạng của các dân tộc và

các nền văn hoá trên thế giới

3 Dựa vào thông tin sau, em hãy

thuyết trình trước lớp về ý nghĩa

của việc tôn trọng sự đa dạng

các dân tộc, các nền văn hoá trên

động của bạn M không? Vì sao?

chống lại phân biệt chủng tộc chính là: sự đoàn kết,tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc,… Ngoài ra,chúng ta cũng cần tinh thần dũng cảm, sự bao dung

và lòng yêu thương con người,…

- Ý kiến e) Không đồng tình Vì: việc sử dụng pha

trộn, lạm dụng nhiều ngôn ngữ khi giao tiếp sẽ làmmất đi nét đẹp, sự trong sáng của ngôn ngữ; đồngthời, cũng thể hiện thái độ thiếu tôn trọng đối vớingôn ngữ bản địa

Nhận xét: việc làm của hai bạn Y và K trong trườnghợp trên đã cho thấy: hai bạn có tinh thần ham họchỏi và có thái độ tôn trọng sự đa dạng các dân tộc vàcác nền văn hóa trên thế giới

Bài tập 2 Biểu hiện của đa dạng của các dân tộc và các nền

văn hóa trên thế giới trong trường hợp trên:

+ Giữa các chủng người có sự khác biệt khá lớn vềhình dáng bên ngoài, như: màu da, màu mắt, kiểutóc,

+ Mỗi nền văn hóa đều gắn với những phong tục, tậpquán, khác nhau Cùng một hành động, cử chỉnhưng giữa các nền văn hóa này lại có ý nghĩa khácnhau…

Bài tập 4

* Tình huống 1:

- Nhận xét: quyết định từ chối nhận người châu Ávào làm việc của công ty A là hành động khôngđúng, thể hiện sự phân biệt chủng tộc và văn hóa

Trang 20

– Nếu là bạn của M, em sẽ

khuyên bạn M như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm

- GV mời đại diện nhóm, cá

nhân báo cáo kết quả

+ Viết thư/ email gửi tới bộ phận tuyển dụng để bày

tỏ quan điểm bản thân về hành động phân biệt đối xửcủa công ty

+ Chứng minh năng lực của bản thân thông quanhững hành động phù hợp

* Tình huống 2:

- Em không đồng tình với hành động của bạn M, vì:+ Mỗi quốc gia, dân tộc có những đặc trưng văn hóariêng biệt Ví dụ: người Ấn Độ dùng tay bốc đồ ăn vì

họ cho rằng: đồ ăn thức uống mà họ có được là dođáng tối cao ban cho, nên phải đón lấy bằng tay trầnmột cách thành kính

+ Hành động của M đã cho thấy, M chưa biết tôntrọng sự đa dạng dân tộc và các nền văn hóa trên thếgiới

- Nếu là bạn của M, em sẽ khuyên bạn:

+ Giữ trật tự và chăm chú theo dõi đoạn phim vềcách ăn uống của các nước

+ Nên tôn trọng sự đa dạng dân tộc và các nền vănhóa trên thế giới

+ Tìm hiểu thêm (qua sách, báo, Internet,…) về cácvăn hóa truyền thống của các dân tộc khác trên thếgiới nhằm nâng cao vốn hiểu biết của bản thân

4 Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

a Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội

dung bài học

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận trong thời

Trang 21

dân tộc trên thế giới và chia sẻ

với bạn

2 Hoạt động dự án (theo nhóm) Em hãy làm việc

nhóm để xây dựng một tiểu phẩm và sắm vai trước

lớp nhằm phê phán những hành vi kì thị, phân biệt

chủng tộc, văn hoá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm

- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn

bị tiểu phẩm Các thành viên trong nhóm trao đổi,

thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo

- Đối với hoạt động dự án học sinh trình bày trong

tiết sau

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

rất phong phú và đa dạng Quốcgia này có tới 521 hệ ngôn ngữkhác nhau, trong đó có 510 ngônngữ dùng trong đời sống hằngngày

- Ẩm thực Ni-giê-ri-a sử dụngnhiều gia vị thảo dược và dầu cọ

để tạo ra các món ăn có hương vịđậm đà Đặc biệt, ớt là gia vịkhông thể thiếu Món ăn nổi tiếng

là cơm giô-lốp, nấu từ gạo, càchua, hành và ớt, “cay và nónghơn cả Mặt trời"

- Vì có nhiều bộ tộc nên

Ni-giê-ri-a cũng có nhiều trNi-giê-ri-ang phục truyềnthống với điểm chung là đều sửdụng màu sắc sặc sỡ, mặc kèmnhiều phụ kiện và trang sức

- Ni-giê-ri-a cũng là nơi có nhiều

lễ hội độc đáo như lễ hội hoátrang, lễ hội bắt cá, đặc biệt là lễhội khoai lang, diễn ra vào cuốimùa mưa

(*) Tham khảo tiểu phẩm: Bình đẳng giữa các dân tộc trong lao động và việc

làm

TIỂU PHẨM: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC

TRONG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

PHẦN 1 DẪN NHẬP

- Người dẫn truyện (trình bày):

Thưa cùng các bạn!

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước

Việt Nam, được ghi nhận trong các bản Hiến pháp và được cụ thể hóa trong nhiều

văn bản pháp luật, như: Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động,…

Trang 22

Tiểu phẩm pháp luật “Bình đẳng dân tộc trong lao động, việc làm” dưới đây sẽgửi tới Quý vị những thông tin về điều đó.

Tiểu phẩm có sự tham gia của các diễn viên sau:

- Bạn ……… trong vai anh Giàng A Páo (người dân tộc H’mông)

- Bạn ……… trong vai bác Sơn (chủ nhà trọ)

- Bạn ……… trong vai anh Hùng (nhân viên Trung tâm tư vấn và giới thiệu việclàm)

Sau đây, tiểu phẩm xin được phép bắt đầu!

PHẦN II NỘI DUNG TIỂU PHẨM

Người dẫn truyện (giới thiệu): Anh Giàng A Páo là người dân tộc H’mông, anh

sinh ra và lớn lên ở một bản làng nghèo thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.Sau khi tốt nghiệp THPT, anh tham gia làm việc tại một công ty chuyên về lắp ráplinh kiện điện tử tại địa phương Đầu năm 2022, trước những biến động phức tạpcủa tình hình kinh tế thế giới, công ty của anh Páo bị thiếu đơn hàng, nên buộcphải cắt giảm nhân sự Không may, anh Páo thuộc đối tượng “dôi dư”, phải nghỉviệc Anh Páp đã xuống Hà Nội để tìm việc làm Anh thường xuyên đọc báo, đăng

kí các vị trí tuyển dụng nhưng chưa đâu vào đâu cả…

Cảnh 1 Tại phòng trọ của anh Páo

Người dẫn truyện (đọc): Cầm tờ báo trên tay, anh Páo chạy ngay ra ngoài sân,

thấy bác Sơn đang chăm sóc cây cảnh, anh vui mừng thông báo với bác

Anh Páo: Bác ơi! Bác xem này, cháu vừa thấy có thông tin tuyển công nhân phù

hợp với cháu, bác ạ!

Bác Sơn (đặt bình tưới nước xuống đất, lau nhanh tay, rồi đón lấy tờ báo anh

Páo đưa, đọc to thành tiếng”: “Công ty Công nghệ XYZ chuyên gia công lắp ráp

linh kiện điện thoại cần tuyển công nhân, yêu cầu: Độ tuổi: 18-35 tuổi Trình độchuyên môn: Tốt nghiệp THPT trở lên Tình trạng sức khỏe: Tốt Người lao động

sẽ được hưởng mức lương cơ bản, các khoản phụ cấp và chế độ Bảo hiểm xã hộitheo Bộ luật Lao động…

(bác Sơn ngẩng lên nhìn khuôn mặt đang tràn đầy hy vọng của anh Páo, rồi ngần ngại đọc tiếp): Nhưng… Páo ơi, bác bảo này, cháu không để ý à, họ ghi… “không

tuyển đối tượng lao động người dân tộc thiểu số…”

Anh Páo (không đợi bác Sơn nói hết câu, anh vội lấy tờ báo đọc lại, nét mặt buồn

bã): Sao lại không tuyển lao động người dân tộc thiểu số nhỉ? Cháu có thâm niên

7 năm làm công nhân lắp ráp linh kiện điện tử rồi Sao họ không cho thử việc đãrồi hãy quyết định nhận hay không nhận? Sao lại có thể…

Trang 23

Người dẫn truyện (đọc): Thấy anh Páo căng thẳng, bác Sơn nhẹ nhàng động viên Bác Sơn: Còn nhiều việc phù hợp với năng lực và kinh nghiệm của cháu mà.

Mình cứ kiên nhẫn tìm kiếm nhất định sẽ tìm được việc làm như ý cháu ạ!

Người dẫn truyện (đọc): Nói rồi bác Sơn lại tiếp tục với công việc chăm sóc cây

của mình, vừa làm, chị vừa thầm nghĩ: “Khổ thân, từ ngày Páo xuống đây ở trọ tại nhà mình, mình thấy nó cũng là người chăm chỉ, thật thà Từ bản làng nghèo ở vùng biên giới, xuống đất Hà Nội này lập nghiệp, vậy mà,… Mà kể cũng lạ, thời đại nào rồi mà vẫn có công ty phân biệt đối xử giữa người dân tộc đa số với dân tộc thiểu số Mình phải nghĩ cách gì giúp nó mới được” Ngẫm nghĩ một hồi, bác

chợt nhớ ra mình có người cháu đang làm việc tại trung tâm tư vấn việc làm A,bác Sơn ngừng tay, quay sang nói với anh Páo

Bác Sơn: Páo này, bác có người cháu đang làm việc tại trung tâm tư vấn việc làm

A Trung tâm ấy cách nhà bác không xa đâu, độ 4-3 km thôi Hay mai cháu sắpxếp thời gian, đến đó, nhờ họ tư vấn xem thế nào

Anh Páo (nét mặt đầy hi vọng): Ôi, thế thì tốt quá, bác cho cháu xin địa chỉ của

trung tâm ấy với ạ, với bác cho cháu xin thông tin liên hệ của cháu bác với, đểcháu tiện liên lạc với bạn ấy ạ!

Bác Sơn (vỗ vai Páo): được rồi, để bác vào nhà lấy sổ ghi chép, bác tìm số điện

thoại của nó cho cháu Gớm khổ, bác già rồi, trí nhớ không được tốt!

Anh Páo: Dạ, cháu cảm ơn bác nhiều lắm ạ!

Cảnh 2 Tại văn phòng của trung tâm giới thiệu việc làm A

Anh Páo (rụt rè, hỏi một nhân viên): Dạ chào anh, tôi muốn gặp anh Trần Văn

Hùng, mong anh có thể chỉ giúp tôi anh ấy ngồi làm việc ở vị trí nào ạ!

Người dẫn truyện (đọc): Người nhân viên ấy hơi ngạc nhiên, nhưng có vẻ nhớ ra

điều gì đó, nên anh ấy ngay lập tức tươi vui nét mặt!

Anh Hùng: Chào anh! Tôi là Trần Văn Hùng đây, anh có phải là anh Giàng A

Páo không ạ?

Anh Páo: Vâng, chính là tôi đây ạ, sao anh lại…

Anh Hùng (ngắt lời anh Páo, đưa tay mời anh Páo ngồi xuống ghế, rót nước

mời): À, hôm qua tôi có nghe chú Sơn nói về trường hợp của anh rồi Bây giờ, anh

muốn tôi tư vấn hay giúp đỡ vấn đề gì ạ?

Anh Páo (vui mừng tình bày): Anh ạ, tôi là công nhân, có thâm niên 7 năm làm

trong lĩnh vực lắp ráp linh kiện điện tử Hôm qua tôi đọc báo, thấy 1 công ty điện

tử có tuyển dụng lao động, nhưng họ từ chối tiếp nhận hồ sơ của lao động ngườidân tộc thiểu số Tôi… tôi muốn hỏi anh xem: các công ty làm như vậy có đúng

Trang 24

luật hay không? Vì thực lòng, ngoài chuyện thất nghiệp phải lo miếng cơm manh

áo, khi bị kì thị như thế, tôi cũng cảm thấy tổn thương Dù là dân tộc đa số haythiểu số, thì chúng ta đều là người Việt Nam mà!

Anh Hùng (nét mặt cảm thông, động viên): Tôi rất hiểu tâm trạng của anh! Xin

trả lời câu hỏi của anh: công ty nào làm như vậy là trái quy định của pháp luật!Tại khoản 8 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định cụ thể về khái niệmphân biệt đối xử trong lao động như sau (vừa nói, anh Hùng vừa mở sách, chỉ choanh Páo xem): “Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc

ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội,dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tínngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạngnhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức củangười lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơhội việc làm hoặc nghề nghiệp” Như vậy, việc công ty nào từ chối hồ sơ của anh

vì lý do anh là người dân tộc thiểu số thì hành động đó có thể coi là phân biệt đối

xử trong lao động (Ngừng một chút, ngấp ngụm nước, anh Hùng nói tiếp), hơnnữa: căn cứ theo quy định tại Điều 8 của Bộ luật lao động năm 2019, phân biệt đối

xử trong lao động cũng là một hành vi bị nghiêm cấm

Anh Páo (hồi hộp hỏi tiếp): Pháp luật đã nghiêm cấm hành vi phân biệt đối xử

trong lao động, vậy tại sao các công ty vẫn làm như vậy nhỉ?

Anh Hùng (mỉm cười, đáp): Cũng có vài trường hợp đến đây nhờ chúng tôi tư

vấn về vấn đề này rồi Qua tìm hiểu chúng tôi được biết: nhiều doanh nghiệp cótâm lí e ngại người lao động dân tộc thiểu số, vì họ cho rằng: trình độ nhận thức,khả năng tiếp cận với kĩ thuật, công nghệ của người dân tộc thiểu số còn hạn chế;hoặc họ cũng mang tâm lí e ngại một số vấn đề về phong tục, tập quán,… hoặc,xin lỗi, mong anh thông cảm, một số người tuyển dụng lao động còn nói với tôirằng họ sợ bị bùa, ngải gì đó…

Anh Páo (tỏ thái độ bức xúc): Thật không công bằng, sự khác nhau về thành phần

dân tộc không thể nào phản ánh về trình độ hiểu biết, nhận thức của con người.Rất nhiều người dân tộc thiểu số nhưng họ có trình độ hiểu biết cao, có cống hiếnlớn cho sự phát triển của đất nước và xã hội Về văn hóa, mỗi dân tộc đều cónhững nét đặc trưng riêng; văn hóa của dân tộc nào cũng có cái hay, cái đẹp đáng

để học hỏi; nhưng cũng có những nét văn hóa lạc hậu so với thời đại mới Tôithừa nhận là ở các dân tộc thiểu số như chúng tôi vẫn còn tồn tại một số phong tụckhông phù hợp, chẳng hạn như: tục tảo hôn, kết hôn cận huyết… Tuy nhiên,

Trang 25

người dân tộc Kinh, dù là dân tộc đa số, nhưng cũng tồn tại các vấn đề như: mê tín

dị đoan; tổ chức ma chay, cưới hỏi linh đình, gây tốn kém và lãng phí,… Anh thấytôi nói vậy có đúng không?

Anh Hùng (vui vẻ đáp): Vâng, anh nói đúng Sự phân biệt, kì thị dân tộc thiểu số

chỉ xảy ra ở một số doanh nghiệp thôi, chứ không phải tất cả anh nhé! Vẫn có rấtnhiều doanh nghiệp khác vẫn làm đúng quy định của pháp luật Là do anh chưa có

“duyên” gặp họ hoặc trong thời điểm này họ không có nhu cầu tuyển dụng laođộng mà thôi…

Anh Páo (Gương mặt trông đã dễ chịu hơn rất nhiều, anh tươi cười nói): Cảm ơn

anh đã cho tôi hiểu biết thêm các quy định của pháp luật Khi biết được nhữngquy định như anh vừa nói thì tôi có đủ tự tin để đi xin việc rồi Tiện đây, cho tôihỏi thêm mới đây có Công ty nào trên địa bàn thành phố ta đang tuyển dụng laođộng trong lĩnh vực lắp ráp linh kiện điện tử không ạ?

Anh Hùng (vui vẻ đáp): Có đấy anh ạ! Một số công ty vừa mới gửi Thông báo

tuyển dụng về Trung tâm chiều hôm qua Tôi đã dán ở bảng Thông báo ngoài kia,anh có thể ra tra cứu, tham khảo xem vị trí nào, công ty nào phù hợp với mình thìmình nộp hồ sơ nhé! Trong quá trình tìm việc làm và gửi hồ sơ ứng tuyển, nếu cóvướng mắc gì cần tư vấn, anh cứ liên hệ với tôi Tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh!

Anh Páo (mừng rỡ): Vâng, vâng, tôi cảm ơn anh ạ!

Người dẫn truyện (đọc): Anh Páo ra bảng thông báo của Trung tâm tư vấn và

giới thiệu việc làm, xem các thông báo tuyển lao động, trong lòng anh ngập trànniềm tin, anh nghĩ mình sẽ xin được việc trong thời gian sớm nhất

Trang 26

Tuần 6,7 NS: / /2023

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được khái niệm cần cù, sáng tạo trong lao động và một số biểu hiện của cần

cù, sáng tạo trong lao động

- Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động

- Thể hiện được sự cần cù, sáng tạo trong lao động của bản thân

- Trân trọng những thành quả lao động; quý trọng và học hỏi những tấm gương cần

cù, sáng tạo trong lao động; phê phán những biểu hiện chây lười, thụ động trong lao động

2 Năng lực

a.Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV

Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng

nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có

sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân

b Năng lực đặc thù

- Năng lực điều chỉnh hành vi: tự nhận thức được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu

của bản thân trong việc thực hiện cần cù, sáng tạo trong lao động hằng ngày

- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: nhận biết được

một số hiện tượng, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến cần cù, sáng tạo trong lao động; thu thập, xử lý thông tin, tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình huốngphản ánh sự cần cù, sáng tạo trong lao động; lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết vấn đề liên quan đến thực hiện cần cù, sáng tạo trong lao động ở đời sống thực tế

3 Phẩm chất:

Trang 27

- Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi.

- Có trách nhiệm, trung thực và không ngừng sáng tạo trong lao động

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Đối v ới giáo viên

- SHS, SGV, KHBD Giáo dục công dân 8.

- Thiết bị dạy học:

+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0

+ Các tranh, hình ảnh, video clip thể hiện nội dung về sự cần cù, sáng tạo, tinh thầnyêu lao động

2 Đối với học sinh

- SHS, SBT Giáo dục công dân 8

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

* Nhiệm vụ 1: Thực hiện trò chơi “Ai nhanh hơn”

a Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng

cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của bản thân, tham

gia trò chơi “Ai nhanh hơn”: kể tên những danh nhân,

nhà khoa học trong và ngoài nước là những tấm gương

tiêu biểu cho sự cần cù, sáng tạo trong lao động

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân kể tên những

danh nhân, nhà khoa học trong và ngoài nước là những

tấm gương tiêu biểu cho sự cần cù, sáng tạo trong lao

động

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2- 3 HS giơ tay xung phong nhanh nhất kể

tên những nhà khoa học trong và ngoài nước: Nhà bác

học Edison, Albert Einstein, Trần Đại Nghĩa, Lương

Trang 28

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá và công bố HS nào thắng

cuộc

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

* Nhiệm vụ 2: Đọc các câu tục ngữ và nêu ý nghĩa

a Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng

cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc các câu tục ngữ SHS tr.17 và

nêu ý nghĩa của những câu tục ngữ đó

- “Cần cù bù thông minh”

- “Có công mài sắt có ngày nên kim”

- “Cái khó ló cái khôn”

- “Một phút nghĩ hay hơn cả ngày quần quật”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của mình, đọc các câu tục ngữ

và hoàn thành nhiệm vụ

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3-4 HS phát biểu câu trả lời:

Ý nghĩa của những câu tục ngữ trên là khuyên chúng

ta nên không ngừng phấn đấu, cần cù, chăm chỉ, sáng

tạo trong lao động sẽ đem lại hiệu quả cao.

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

Trang 29

- GV nhận xét, đánh giá và công bố HS thắng cuộc.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Lao động cần cù,

sáng tạo là truyền thống tốt đẹp của người Việt Trong

thời kì mới, truyền thống này vẫn cần được gìn giữ và

phát huy Ngày nay, những bàn tay, khối óc của người

Việt vẫn miệt mài, hăng say lao động; không ngừng

tìm tòi, đưa ra nhiều ý tưởng mới và giải pháp hiệu

quả, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, xây

dựng đất nước Việt Nam ngày càng phồn vinh, hạnh

phúc.

Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau

đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 3 Lao

động cần cù, sáng tạo.

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

a Mục tiêu: HS nêu được khái niệm của cần cù, sáng tạo trong lao động.

b Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh hoạt động cá nhân

- GV mời 1-2 HS đọc thông tin SHS tr.17, 18

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

Em có suy nghĩ gì về cách làm việc của Giáo sư - Bác

sĩ Nông học Lương Định Của?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu

hỏi: Theo em, thế nào là cần cù, sáng tạo trong lao

động?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SHS tr.17, 18 và trả lời câu hỏi

- HS rút ra kết luận về khái niệm của cần cù, sáng tạo

trong lao động theo hướng dẫn của GV

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 - 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi:

1 Khái niệm

- Cần cù trong lao động:

Cần cù là chăm chỉ, chịu khó một cách thường xuyên trong công việc

- Sáng tạo trong lao động:

Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi trong lao động

Trang 30

+ Việc làm của giáo sư Lương Định Của là sự cống

hiến, sự rèn luyện cần cù, chăm chỉ, chịu khó trong

công việc, luôn suy nghĩ, tìm và phát hiện ra cách làm

mới hiệu quả để đem lại kết quả cao hơn trong công

việc.

+ Cần cù, sáng tạo trong lao động là phẩm chất cần

thiết là điều kiện giúp con người nâng cao vốn hiểu

biết, rèn luyện các kĩ năng, tiết kiệm thời gian và đạt

hiệu quả cao trong công việc.

- GV rút ra kết luận về khái niệm của cần cù, sáng tạo

trong lao động

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chuyển sang nội dung mới

* Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu

a Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động;

Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động

b Tổ chức hoạt động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS HS đọc thông tin trong SHS tr.18, 19

và thực hiện yêu cầu:

Em hãy chỉ ra biểu hiện của lao động cần cù, sáng tạo

của nhân vật trong thông tin trên.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: Em

hãy cho biết ý nghĩa của sự cần cù, sáng tạo trong lao

động.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SHS tr.18, 19 và thực hiện

yêu cầu

- HS rút ra kết luận về các biểu hiện , ý nghĩa của cần

cù, sáng tạo trong lao động theo hướng dẫn của GV

2 Biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động

- Những biểu hiện của cần cù trong lao động:

Làm việc thường xuyên, đều đặc, không ngừng nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách

- Những biểu hiện của sáng tạo trong lao động:

Luôn suy nghĩ, tìm và phát hiện

ra cách làm mới hiệu quả đem lại kết quả cao hơn trong công việc

3 Ý nghĩa của cần cù, sáng

Trang 31

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 bạn HS xung phong phát biểu câu trả

lời:

Biểu hiện lao động cần cù, sáng tạo của Tiến sĩ

Nguyễn Thị Hiệp:

+ Ngay từ khi còn nhỏ, cô Nguyễn Thị Hiệp đã luôn

chăm chỉ, chịu khó học tập, không ngừng nỗ lực để

vượt qua nhiều khó khăn, gian khó, kiên định theo

đuổi ước mơ.

+ Cô không ngừng tìm tòi, học hỏi, suy nghĩ và luôn

say mê nghiên cứu khoa học.

- GV rút ra kết luận về các biểu hiện , ý nghĩa của cần

cù, sáng tạo trong lao động

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo

tạo trong công việc

+ Là phẩm chất cần thiết, là điều kiện giúp con người nâng cao vốn hiểu biết, rèn luyện các

kĩ năng, tiết kiệm thời gian và đạt hiệu quả cao trong công việc

+ Góp phần xây dựng quê hương, đất nước và được mọi người yêu quý, tôn trọng

* Nhiệm vụ 3: Đọc các trường hợp và thực hiện yêu cầu

a Mục tiêu: HS biết trân trọng những thành quả lao động; quý trọng và học hỏi

những tấm gương cần cù, sáng tạo trong lao động; phê phán được những biểu hiện

chây lười, thụ động trong lao động

b Tổ chức hoạt động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1

nhiệm vụ), đọc các trường hợp trong SHS tr.19, 20 và

thực hiện yêu cầu:

+ Nhóm 1, 2: Đọc trường hợp 1 và trả lời các câu

hỏi:

? Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Ninh, bạn

Hải và rút ra bài học cho bản thân?

? Em đã làm gì để thể hiện sự cần cù, sáng tạo trong

lao động?

4 Việc làm thể hiện sự cần cù, sáng tạo trong lao động

+ HS chăm chỉ, nỗ lực, vượt qua khó khăn, thử thách, tìm ra những cách thức làm việc phù hợp để đạt hiệu quả cao trong công việc

+ Cần trân trọng thành quả lao động, quý trọng và học hỏi những tấm gương cần cù, sáng

Trang 32

+ Nhóm 3, 4: Đọc trường hợp 2 và trả lời các câu

hỏi:

? Em nhận xét gì về thái độ của bạn K trong lao động?

? Theo em, bạn K nên thay đổi như thế nào? Vì sao?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về việc làm thể

hiện sự cần cù, sáng tạo trong lao động

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SHS tr.19, 20, thảo luận và

thực hiện yêu cầu

- HS rút ra kết luận về việc làm thể hiện sự cần cù,

sáng tạo trong lao động theo hướng dẫn của GV

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

Bước 1: GV chuyển giao

nhiệm vụ học tập

* Bài tập 1 SHS tr.20,21:

Chia lớp thành 2 đội (mỗi

đội cữ 1 bạn đại diện lên

thuyết trình trước lớp) thời

  Để thành công trong cuộc sống, mỗi con người cầnhình thành và rèn luyện cho mình nhiều đức tính tốt đẹp.Một trong những đức tính cần có là tính cần cù và sángtạo trong học tập, lao động Đặc biệt là đối với lứa tuổihọc sinh, những con người trẻ tuổi đang từng ngày kiêntrì rèn luyện mình trên ghế nhà trường

  Cần cù là chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó trongcông việc Biểu hiện của cần cù là làm việc thườngxuyên, đều đặn, không ngừng nỗ lực vượt qua khó khăn,

Trang 33

“Cần cù, sáng tạo không

phải do bẩm sinh mà là kết

quả của sự rèn luyện” Em

hãy xây dựng và trình bày

bài thuyết trình để thể hiện

cách giải khác hay hơn

c) Trong hoạt động thảo

tranh về bảo vệ môi trường,

an toàn giao thông bằng bút

  Cần cù, sáng tạo là phẩm chất cần thiết, là điều kiệngiúp con người nâng cao vốn hiểu biết, rèn luyện các kĩnăng, tiết kiệm thời gian và đạt hiệu quả cao trong côngviệc, góp phần xây dựng quê hương, đất nước Người cótinh thần cần cù, sáng tạo trong học tập, lao động,… sẽluôn được mọi người yêu mến, quý trọng

  Để rèn luyện sự cần cù, sáng tạo, trước hết, chúng

ta phải có ý thức tự rèn luyện bản thân tốt đẹp theochuẩn mực xã hội Từ ý thức đi đến hành động cụ thểtrong công việc và trong đời sống thường ngày Tronghọc tập, phải biết tuân thủ nội quy, kỉ luật trường lớp Đihọc chuyên cần, đều đặn, không trốn tiết hay viện lí do

để nghỉ học Gặp bài học khó không nản chí mà phải tìmcách thấu hiểu và giải quyết cho kì được Trong laođộng, phải biết tìm tòi sáng tạo Mỗi ngày một suy nghĩmới sẽ làm cho cuộc sống thêm tươi vui, tinh thần vữngmạnh Chăm chỉ làm việc nhà, không ngại khó, tiếtkiệm… Tích cực giúp đỡ người khác Trong việc rènluyện thân thể, luôn kiên trì tập thể dục thể thao Tíchcực cùng mọi người giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trườngsống lành mạnh, tiến bộ…

  Các bạn thân mến, thành tựu không phải được gặthái bằng trí tuệ hay khả năng thiên bẩm, mà được gặt háichính bằng lòng kiên trì, sự chăm chỉ và sáng tạo Do đó,chúng ta hãy rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo ngay

từ hôm nay, ngay từ những việc làm nhỏ nhất!

* Bài tập 2

- Những việc làm thể hiện sự cần cù, sáng tạo:

+ Bạn H cố gắng, nỗ lực trong học tập và tích cực thamgia các câu lạc bộ của trường

Trang 34

– Em có lời khuyên gì với

Bước 3: Báo cáo kết quả

hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm, cá

nhân báo cáo kết quả

=> Giải thích: trong quá trình học tập, các bạn H, T, M

đã nỗ lực, chăm chỉ để vượt qua khó khăn; luôn tìm tòi,sáng tạo, phát hiện ra những cách làm mới để đem lạikết quả và chất lượng tốt hơn

- Việc không thể hiện sự cần cù, sáng tạo: bạn P

thường xuyên ỷ lại vào bạn bè trong hoạt động thảo luậnnhóm

=> Giải thích: hành động của bạn P cho thấy bạn P có

thái độ học tập thiếu tích cực, thiếu sự chăm chỉ và sángtạo

* Bài tập 3

- Em không đồng tình với đánh giá của bạn M về bạn

V Vì:

+ Những việc làm của bạn V cho thấy bạn V đã có thái

độ tích cực, luôn chăm chỉ, cần cù và sáng tạo trong họctập Thái độ học tập đúng đắn ấy đã giúp bạn V đạt đượckết quả cao, được thầy cô và bạn bè quý mến, đồng thờicũng giúp đỡ được nhiều bạn học sinh khác Vì vậy,chúng ta nên cổ vũ, khuyến khích và học tập theo bạn V.+ Những hành động và lời đánh giá của bạn M cho thấy,bạn M còn lười biếng, chưa chăm chỉ, nỗ lực và sáng tạotrong học tập

- Lời khuyên với những bạn chưa có thói quen cần

cù, sáng tạo:

+ Cần cù và sáng tạo trong học tập, lao động là nhữngđức tính tốt đẹp mà mỗi người cần phải có và rèn luyệntrong cuộc sống hằng ngày

+ Cần cù và sáng tạo trong học tập, lao động sẽ giúpchúng ta đạt được nhiều thành công trong cuộc sống vànhận được sự yêu mến, quý trọng của mọi người

+ Cần cù và sáng tạo không phải là khả năng thiên bẩm,

đó là kết quả của sự rèn luyện Do đó, chúng ta hãy rèn

Trang 35

luyện những đức tính này ngay từ hôm nay, ngay từnhững việc làm nhỏ nhất.

+ Luôn cố gắng hết mình để hoàn thành những nhiệm vụhọc tập được giao

+ Suy nghĩ, tìm tòi những phương pháp học tập mới,khoa học và hiệu quả hơn Ví dụ như: tổng kết kiến thức

đã học bằng sơ đồ tư duy; học tiếng Anh thông qua việcđọc truyện tranh song ngữ,…

+ Tái chế các phế liệu thành đồ thủ công để sử dụnghoặc đem bán Ví dụ: làm ống đựng đồ dùng học tập từbìa carton; làm chuông gió từ vỏ chai nhựa,…

+ …

4 Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

a Mục tiêu

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội

dung bài học

b Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

- GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận

trong thời gian 5 phút

Hoạt động dự án (theo nhóm)

- Nhóm 1,2 Em hãy cùng nhóm bạn

thực hiện một sản phẩm (viết lời cho

đoạn nhạc, sáng tác bài thơ, vè, điệu

lí, ) có nội dung là những kiến thức

cần ghi nhớ của một bài học trong

Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca)

Trang 36

môn học thuộc chương trình lớp 8.

Sau đó, chia sẻ với các bạn để cùng

nhau áp dụng

- Nhóm 3,4 Em hãy sưu tầm câu

chuyện về tấm gương cần cù, sáng tạo

trong lao động Từ đó, xây dựng kế

hoạch rèn luyện cho bản thân

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS làm việc theo nhóm

- Với hoạt động dự án: HS nghe

hướng dẫn, chuẩn bị Các thành viên

trong nhóm trao đổi, thống nhất nội

dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo

luận

- Đại diện nhóm báo cáo

- Đối với hoạt động dự án học sinh

trình bày trong tiết sau

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu

cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến

Có ai hỏi đến thì ừ rằng nămBạn ơi, cố gắng học chămBài ca hoá trị suốt năm cần dùng

2 Tham khảo câu truyện: Niu-tơn - Tấm

gương lao động cần cù, sáng tạo  Niu-tơn (Newton, 1642 - 1727) là nhà vật

lí, thiên văn học, toán học thiên tài, được mệnhdanh là nhà khoa học vĩ đại và có tầm ảnhhưởng rất lớn trong lịch sử Suốt cuộc đời củamình, ông đã không ngừng lao động, tìm tòi,sáng tạo và đóng góp cho khoa học, phục vụcho sự tiến bộ của xã hội với những phát minhkiệt xuất như: định luật vạn vật hấp dẫn, bađịnh luật về chuyển động, phép tính vi phân,tích phân, kính viễn vọng phản xạ, đồng hồmặt trời,

  Vốn là người say mê nghiên cứu khoahọc, hằng ngày ông thường giam minh trongphòng làm việc đề đọc sách, loay hoay đục đẽo

và chế tạo nhiều thứ Có lần đến nhà dược sĩCờ-lác, ông xin được một chiếc hộp xinh xắn,

về nhà, ông cặm cụi đến quên ăn, quên ngủ đểtạo ra được một chiếc đồng hồ nước

Trang 37

  Là người yêu thích Toán học, Niu-tơn đã

bỏ ra hai mươi năm lao động cật lực để hoàn

thành cuốn "Các nguyên lí Toán học của Triết học Tự nhiên" Có thể nói mỗi câu chữ, mỗi

trang sách đều là một phần trái tim, khối óccủa ông

Sau bài học này, HS sẽ:

- Giải thích được một cách đơn giản về sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải

Trang 38

- Thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể, phù hợp vớilứa tuổi.

- Khích lệ, động viên bạn bè có thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải; phê phán những thái độ, hành vi không bảo vệ lẽ phải

2 Năng lực

a Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV

Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng

nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có

sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân

b Năng lực riêng:

- Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và

hành động cụ thể phù hợp với lứa tuổi; khích lệ, động viên bạn bè có thái độ, hành

vi bảo vệ lẽ phải, phê phán thái độ, hành vi không bảo vệ lẽ phải

- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: nhận biết được một

số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội về bảo vệ lẽ phải; bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin, tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình huống về bảo vệ lẽ phải trong đời sống thực tế; lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết vấn đề bảo vệ lẽ phải trọn một số tình huống cụ thể

3 Phẩm chất:

- Trung thực, khách quan, dũng cảm, có trách nhiệm trong việc bảo vệ lẽ phải

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SHS, SGV, KHBD Giáo dục công dân 8.

- Thiết bị dạy học:

+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0

+ Các tranh, hình ảnh, video clip có nội dung về việc bảo vệ lẽ phải

2 Đối với học sinh

- SHS, SBT Giáo dục công dân 8

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Trang 39

* Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi “Đối mặt”

a Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng

cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 đội và phổ biến luật chơi “Đối

mặt”: Hai đội sẽ kể tên xen kẽ những hành vi bảo vệ lẽ

phải và không bảo vệ lẽ phải Trong vòng 3 phút, đội

nào kể được nhiều hơn sẽ dành chiến thắng.

+ Đội 1: Kể tên những hành vi bảo vệ lẽ phải.

+ Đội 2: Kể tên những hành vi không bảo vệ lẽ phải.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV triển khai cho HS tham gia trò chơi “Đối mặt”.

- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình chơi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS tích cực tham gia trò chơi

Hành vi không tôn trọng lẽ phải:

+ Chỉ trích, người ta mà không nói rõ lí do.

+ Quay cóp, gian lận trong thi cử không thực hiện

đúng nội quy nhà trường.

+ Đi hàng hai hàng ba không chấp hành luật an toàn

giao thông.

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, công bố kết quả đội thắng cuộc

* Nhiệm vụ 2: Quan sát hình ảnh và nhận xét

a Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng

cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới

Trang 40

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh SHS tr.22 và trả

lời câu hỏi: Em hãy quan sát hình ảnh trong SHS tr.22

và nhận xét về hành động của hai bạn học sinh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho HS thời gian quan sát hình ảnh và suy nghĩ

câu trả lời

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi: Hành động

của hai bạn nhỏ là đúng đắn và bảo vệ lẽ phải vì có

người rải đinh xuống đường sẽ gây hỏng hóc cho các

phương tiện tham gia giao thông, thậm chí là gây ra

tai nạn giao thông.

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong cuộc sống,

ai cũng mong muốn hướng đến những điều tốt đẹp

Bảo vệ lẽ phải giúp cho xã hội ổn định và phát triển

hơn Vậy để tìm hiểu về sự cần thiết của việc bảo vệ lẽ

phải và những hành động bảo vệ lẽ phải, chúng ta

cùng đến với bài học ngày hôm nay - Bài 4 Bảo vệ lẽ

phải.

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Nhiệm vụ 1: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi

a Mục tiêu: HS giải thích được một cách đơn giản về sự cần thiết phải bảo vệ lẽ

phải

b Tổ chức hoạt động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1 Khái niệm về bảo vệ lẽ phải

Ngày đăng: 28/08/2023, 05:36

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w