1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khoa học tự nhiên, phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết

205 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm quen với dụng cụ, thiết bị thực hành môn Khoa học Tự nhiên 8
Trường học Trường THCS & THPT Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Khoa học tự nhiên
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 5,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số hóa chất thí nghiệm a Một số hóa chất thường dùng - Hóa chất rắn: sắt, kẽm, đồng, carbon,muối ăn NaCl … - Hóa chất lỏng: dung dịch calciumchloride, copper II sulfate - Hóa chất ng

Trang 1

BÀI MỞ ĐẦU LÀM QUEN VỚI BỘ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ THỰC HÀNH MÔN KHAO

- Nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn (chủ yếu là những hóa

chất được dùng trong môn Khoa học tự nhiên 8)

- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và

trình bày được cách sử dụng điện an toàn

2 Về năng lực

2.1 Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ hoáchất và nêu được các quy tắc sử dụng dụng cụ, hoá chất an toàn trongphòng thí nghiệm; Nhận biết được một số thiết bị điện trong mônKHTN8 và cách sử dụng điện an toàn

- Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng được một số hoá chất, dụng cụ thínghiệm, thiết bị điện trong thực tế cuộc sống và trong phòng thínghiệm một cách an toàn

2.2 Năng lực chung

+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩthuật học tập môn Khoa học tự nhiên

+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúngyêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được thamgia và trình bày báo cáo

+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trongnhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm

vụ học tập

3 Về phẩm chất

- Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mớiqua sách vở và thực tiễn

Trang 2

- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành,thí nghiệm.

- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Hình ảnh một số dụng cụ và hóa chất (hình 1 đến hình 7); hình ảnhcác thiết bị điện (hình 8 đến hình 18)

- Một số dụng cụ thuỷ tinh như: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón,phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, giá để ống nghiệm, bộgiá thí nghiệm

- Một số thiết bị: điện trở, biến trở, điôt, điôt phát quang – đèn LED,một số pin, Oát kế, công tắt thang gạt, cầu chì ống, ampe kế, vôn kế,đồng hồ đo điện đa năng hiện số

- Thiết kế phiếu học tập, slide, máy tính tính, máy chiếu …

2 Học sinh

- Sách giáo khoa KHTN 8, vở ghi bài (tài liệu học tập)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm

quen bài mới

b Nội dung: GV dựa vào câu hỏi mở đầu SGK – KHTN8 trang 4 để dẫn

dắt vào bài mới

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, câu trả lời có thể đúng hoặc

sai, giáo viên không nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫndắt vào bài mới

Trang 3

Bước 1 Chuyển giao nhiệm

vụ học tập

- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Quan

sát ống đong đựng dung dịch

copper (II) sulfate (hình 1), ghi lại

thể tích của dung dịch trong ống

đong và báo cáo kết quả trước

- Giáo viên không nhận xét tính

đúng sai mà căn cứ vào đó để

dẫn dắt vào bài mới

HS: Thể tích dung dịch copper (II)

sulfate là 55 ml

GV dẫn dắt vào bài: Để biết

được những điều cần chú ý khi sửdụng các dụng cụ thí nghiệm,thiết bị đo và hoá chất đảm bảothành công và an toàn chúng tacùng tìm hiểu bài học hôm nay:

Bài mở đầu: Làm quen với dụng

cụ, thiết bị thực hành môn Khoa

học Tự nhiên 8

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Một số dụng cụ hóa chất trong môn khoa học tự nhiên 8

a) Mục tiêu:

- Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất antoàn trong phòng thí nghiệm

- Học sinh biết cách sử dụng hoá chất một cách đúng cách và an toàn

b) Nội dung: Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu

học tập từ đó lĩnh hội kiến thức

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Trang 4

1 Một số dụng cụ thí nghiệm

Câu 1: Quan sát hình 2 cho biết cách đọc thể tích chất lỏng trong ống

đong: đặt ống đong và mắt như thế nào cho phù hợp? Khi đọc thể tích thì đọc tại vị trí nào?

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 2: Quan sát hình 3 và hình 4, em hãy kể tên các dụng cụ đựng

hóa chất và dụng cụ dùng để đun nóng Vì sao không nên kẹp ống nghiệm quá cao hoặc quá thấp?

Trang 5

………

………

………

………

………

Câu 3: Quan sát hình 5 nêu tên các dụng cụ lấy hóa chất rắn và khuấy trộn ………

………

Câu 4: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử

dụng trong cột A

Cột A: Mục đích sử dụng Cột B: Tên dụng cụ

a Để kẹp ống nghiệm khi

đun nóng

1 Ống đong

b Để đặt các ống nghiệm 2 Kẹp ống nghiệm

c Để khuấy khi hòa tan chất

rắn

3 Lọ thủy tinh

d Để đong một lượng chất

lỏng

4 Giá để ống nghiệm

Trang 6

e Để chứa hóa chất 5 Thìa thủy tinh

g Để lấy hóa chất (rắn) 6 Đữa thủy tinh

2 Một số hóa chất thí nghiệm

Câu 5: Vì sao phải hơ đều ống nghiệm trước khi đun hóa chất?

………

………

………

………

Câu 6: Em hãy trình bày cách lấy hóa chất rắn và hóa chất lỏng. ………

………

………

………

Câu 7: Em hãy nêu một số tình huống nguy hiểm có thể gặp phải khi tiến hành thí nghiệm với hóa chất và đề xuất cách xử lý ………

………

………

………

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trong phiếu học tập số 1.

Câu 1: Khi đọc thể tích chất lỏng phải: đặt dụng cụ đo thẳng đứng, đặt

tầm mắt ngang bằng với phần đáy lõm của dung dịch và dóng đến vạch chỉ số

Câu 2: Dụng cụ đựng hóa chất: lọ đựng hóa chất, ống nghiệm, mặt

kính đồng hồ Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, lưới thép, bát sứ và kiềng đun Không nên kẹp quá cao vì đầu ống nghiệm sẽ rất dễ vỡ hoặc tuột ống khỏi kẹp Nếu kẹp quá thấp, lửa có thể làm kẹp bị nóng hoặc cháy Khi kẹp ống nghiệm, cần kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm, tính từ miệng ống nghiệm xuống

Câu 3: Dụng cụ lấy hóa chất và khuấy trộn là thìa thủy tinh và đũa

thủy tinh

Câu 4: a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g - 5.

Trang 7

Câu 5: Khi đun hoá chất cần phải hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó

mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất Việc hơ nóng đều ống nghiệmgiúp nhiệt toả đều, tránh làm nứt, vỡ ống nghiệm khi lửa tụ nhiệt tạimột điểm

Câu 6:

- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.

Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìakim loại hoặc thuỷ tinh để xúc Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây,thanh có thể dùng panh để gắp Không được đặt lại thìa, panh vào các

lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng

- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá

chất Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễuhoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùngống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lênphía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn

+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửabằng dung dịch loãng acetic acid 5% hay giấm

+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, mở ngay cửa

và cửa sổ, đưa ngay bệnh nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình

có chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra ngoài phòng…

(theo bàn) thảo luận và

hoàn thiện phiếu học tập số

I Một số dụng cụ và hóa chất trong môn KHTN 8

1 Một số dụng cụ thí nghiệm

- Dụng cụ đo thể tích: Ống đong, pipet, …

- Dụng cụ đựng hóa chất: Lọ đựng hóa

Trang 8

- HS nhận nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm

vụ học tập

- HS nghiên cứu tài liệu,

thảo luận nhóm, hoàn thiện

phiếu học tập số 1

- GV theo dõi, đôn đốc và

hỗ trợ học sinh khi cần

thiết

Bước 3 Báo cáo kết quả

hoạt động và thảo luận

- Đại diện 3 nhóm lần lượt

- Dụng cụ lấy hóa chất: thìa thủy tinh,đũa thủy tinh

2 Một số hóa chất thí nghiệm a) Một số hóa chất thường dùng

- Hóa chất rắn: sắt, kẽm, đồng, carbon,muối ăn (NaCl) …

- Hóa chất lỏng: dung dịch calciumchloride, copper (II) sulfate

- Hóa chất nguy hiểm: hydrogen chlorideacid, sulfuric acid …

- Hóa chất dễ cháy nổ: cồn (ethanol),hydrogen (H2) …

b) Thao tác lấy hóa chất

b) Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực

hiện hoạt động – SGK tr8, hoàn thành phiếu học tập số 3, từ đó lĩnh hộikiến thức

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Nêu những việc cần làm và những việc không được làm khi sử

dụng hóa chất

Câu 2: Những lưu ý khi sử dụng hóa chất nguy hiểm khi làm thí

nghiệm

Trang 9

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

- Tự ý mang hóa chất ra khỏi vị trí làm thí nghiệm

- Ăn uống trong phòng thực hành

- Chạy, nhảy, làm mất trật tự

- Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa

- Đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường

- Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất

Câu 2: Những lưu ý khi sử dụng hóa chất huy hiểm khi làm thí nghiệm:

- Cần lưu ý sử dụng hóa chất nguy hiểm như sulfuric acid đặc và hóachất dễ cháy như cồn, …

- Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm

việc theo nhóm nhỏ (theo bàn)

thảo luận và hoàn thiện phiếu học

II Quy tắc sử dụng hóa chất

an toàn

1 Những việc cần làm

- Đọc kỹ nhãn mác, không sửdụng hóa chất nếu không có nhãn

Trang 10

tập số 1.

- HS nhận nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

học tập

- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận

nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số

1

- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ

học sinh khi cần thiết

Bước 3 Báo cáo kết quả

- Đại diện từng nhóm HS báo cáo

kết quả, các nhóm khác theo dõi

- Cần lưu ý sử dụng hóa chấtnguy hiểm như sulfuric acid đặc

và hóa chất dễ cháy như cồn, …

- Sau khi lấy hóa chất xong cầnphải đậy kín các lọ đựng hóachất

- Trong khi làm thí nghiệm, cầnthông báo ngay cho thầy cô giáonếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóachất, vỡ dụng cụ thí nghiệm, …

2 Những việc không được làm

Hoạt động 2.5: Thiết bị điện

a) Mục tiêu: Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự

nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn

b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm hoàn

thành phiếu học tập số 4, từ đó lĩnh hội kiến thức:

Trang 11

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1: Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên

những thiết bị đó?

………

………

Câu 2: Kể và mô tả về một số loại pin mà em biết Cho biết nhà của em sử dụng công tắc ở vị trí nào? Các cầu chì thường được đặt ở đâu? ………

………

Câu 3: Nêu một số loại đồng hồ đo điện khác mà em biết Những đồng hồ đó được dùng khi nào? ………

………

Câu 4: Hãy nêu các lưu ý sử dụng điện an toàn trong phòng thí nghiệm và cuộc sống ………

………

………

………

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Dự kiến:

Câu 1:

- Điện trở, biến trở thường có trong các thiết bị sử dụng điện: quạt điện, bếp điện, ti vi, …

- Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ chơi trẻ em

- Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện để bảo vệ các thiết bị sử dụng điện

- Ổ cắm điện, dây nối là các thiết bị điện hỗ trợ khi lắp mạch điện

Câu 2:

- Các loại pin: Pin tiểu (Pin 2A/ pin con thỏ, pin 3A), pin trung (pin C), pin đại (pin D, pin LR20), Pin cúc áo (pin điện tử) là loại pin dẹt

- Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện để bảo vệ các thiết bị sử dụng điện

Trang 12

Câu 3: Một số loại đồng hồ đo điện

- Các điểm đặc trưng của ampe kế:

+ Trên màn hình của ampe kế có chữ A hoặc mA

+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm.+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa ampe kế về chỉ số 0

- Các điểm đặc trưng của vôn kế:

+ Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV

+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm.+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về chỉ số 0

b Sự khác nhau giữa hai dụng cụ ampe kế và vôn kế

Chức

năng

Là dụng cụ đo cường độdòng điện

Là dụng cụ đo hiệu điện thế

Cách mắc Mắc nối tiếp với thiết bị

điện: Cực (+) của ampe kếmắc với cực (+) của nguồnđiện, cực (-) của ampe kếmắc với cực (+) của thiết

bị điện, cực (-) của thiết bịđiện mắc với cực (-) củanguồn điện

Mắc song song với thiết bịđiện để đo hiệu điện thế củathiết bị

Mắc song song với nguồn điện

để đo hiệu điện thế củanguồn

Cụ thể: cực (+) của vôn kếnối với cực (+) của nguồnđiện/thiết bị điện, cực (-) củavôn kế nối với cực (-) củanguồn điện/thiết bị điện

Điện trở Ampe kế có điện trở không

đáng kể

Vôn kế có điện trở vô cùnglớn

Câu 4:

- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết

bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) ta cần lưu ý:

+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện

+ Mắc vào mạch điện đúng cách

Trang 13

+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.

- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:

+ Chọn đúng điện áp

+ Chọn đúng chức năng

+ Mắc đúng các chốt cắm

- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:

+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách, phùhợp

+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình

+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm

+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm

vụ học tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm

việc theo nhóm nhỏ (theo bàn)

thảo luận và hoàn thiện phiếu

học tập số 4

- HS nhận nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

học tập

- HS nghiên cứu tài liệu, thảo

luận nhóm, hoàn thiện phiếu học

tập số 4

- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ

học sinh khi cần thiết

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- Đại diện 4 nhóm lần lượt trình

bày đáp án từng câu hỏi, các

III Thiết bị điện

1 Một số thiết bị điện cơ bản trong môn khoa học tự nhiên 8

a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)

Các thí nghiệm thường dùngnguồn điện là pin 1,5 V Để có bộnguồn 3 V thì dùng hai pin, để có

bộ nguồn 6 V thì dùng 4 pin

b) Thiết bị đo điện

Thiết bị đo điện gồm ampe kế vàvôn kế: ampe kế đo cường độdòng điện, vôn kế đo hiệu điệnthế hoặc đồng hồ đo điện đanăng hiện số

Trang 14

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, cácquy định trên thiết bị điện.

- Thực hiện đúng các quy địnhtrong nội quy, hướng dẫn an toànđiện tại phòng thí nghiệm hay tạinhững nơi có sử dụng điện

- Thực hiện lắp ráp các thiết bịđiện theo hướng dẫn khi đã ngắtdòng điện trong mạch

- Chỉ được tiến hành thí nghiệmvới các thiết bị điện sau khi giáoviên hoặc người phụ trách chophép

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học

b) Nội dung: GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp đôi, hoàn thiện

phiếu học tập số 5:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1: Việc làm nào sau đây không đảm bảo quy tắc an toàn trong

phòng thí nghiệm?

A Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc

nhãn mờ

B Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng.

C Có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.

D Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử

dụng

Câu 2: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 mL) thường dùng

dụng cụ nào sau đây?

A Phễu lọc.

Trang 15

B Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.

C Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá

chất

D Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.

Câu 4: Thiết bị cung cấp điện là

Câu 6: Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng

A đo cường độ dòng điện.

B đo hiệu điện thế.

C chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp xoay

chiều hoặc điện áp một chiều có giá trị nhỏ

D đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho

mạch điện

Câu 7: Thiết bị sử dụng điện là

A điốt phát quang (kèm điện trở bảo vệ).

Trang 16

B dây nối.

C công tắc.

D cầu chì.

Câu 8: Thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công

suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện là

Câu trả lời của học sinh Đáp án

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát phiếu học tập số 5, yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp đôitrong 15 phút, hoàn thành phiếu học tập

- HS nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh thảo luận theo cặp đôi

- GV đôn đốc và hỗ trợ khi cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Lần lượt đại diện từng nhóm báo cáo kết quả, mỗi bạn báo cáo 1 câu,không trùng lặp

- Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức

4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học, tự tìm hiểu của học sinh.

Trang 17

b) Nội dung: Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải

trong tiến hành thí nghiệm với hóa chất hay với các thiết bị điện Đềxuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình huống đó

c) Sản phẩm: Báo cáo của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà: Chỉ ra những tình huống nguyhiểm có thể gặp phải trong tiến hành thí nghiệm với hóa chất hay vớicác thiết bị điện Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình huống đó

- HS nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện tại nhà

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS nộp báo cáo sản phẩm vào buổi học sau

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá và có thể cho điểm với những bài làm tốt

CHỦ ĐỀ 1: BIẾN ĐỔI VẬT LÍ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC

Thời gian thực hiện: 2 tiết

Trang 18

– Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí,biến đổi hóa học.

– Tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hóa học.Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hóa học

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tiến hành được một số thínghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hóa học

3 Phẩm chất

– Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các thí nghiệm

– Trung thực và cẩn thận trong quá trình làm thực hành

– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tựnhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– Dụng cụ: Máy chiếu, laptop, dụng cụ có trong thí nghiệm 1, 2, 3 (cốcthủy tinh loại 100ml, bát sứ loại nhỏ, kiềng đun, lưới thép, đèn cồn, ốngnghiệm, đèn cồn, mẩu nam châm, thà xúc hóa chất

– Hoá chất: Một số lọ chứa hoá chất có trong bài học (sodium chloride,nước, bột sắt, bột lưu huỳnh, cây nến)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: Quan sát một số hình ảnh mô tả hiện tưởng chất

bị biến đổi (10 phút)

a) Mục tiêu: HS biết được một số hình ảnh hiện tượng chất bị biến đổi

thành chất khác, hình ảnh chỉ mô tả sự thay đổi về tính chất vật lí(trạng thái, kích thước, hình dạng )

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh, rút ra một số quá

trình biến đổi vật lí và biến đổi hóa học

c) Sản phẩm: Phiếu ghi chép của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Nhiệm vụ học tập:

Quan sát hình ảnh, rút ra một số hiện

tượng chất bị biến đổi thành chất khác,

một số hiện tượng mô tả sự thay đổi về

tính chất vật lí

HS nhận nhiệmvụ

Thực hiện nhiệm vụ:

– GV chiếu một số hình ảnh – HS quan sát hình

Trang 19

– Yêu cầu HS ghi ra giấy nháp các biến

đổi vật lí, biến đổi hóa học

ảnh

– Ghi nhanh vàogiấy nháp

Báo cáo, thảo luận:

– GV mời một HS xung phong trình bày

kết quả ghi được

– GV mời HS khác nhận xét

– GV nhận xét phần trình bày của HS

– HS trình bày kếtquả

– HS khác nhậnxét

Kết luận:

– GV chốt lại các hình ảnh mô tả hiện tượng chất bị biến đổi

thành chất khác, hình ảnh mô tả sự thay đổi về tính chất vật

– GV dựa vào kết luận để đặt vấn đề vào bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự biến đổi vật lí (20 phút)

a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về sự biến đổi vật lí.

b) Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm 1 và hoàn thành phiếu học tập

1, từ đó phát biểu được khái niệm sự biến đổi vật lí Tiến hành được một

số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí

c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Nhiệm vụ học tập:

HS hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm

– GV giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm

(cốc thủy tinh, bát sứ loại nhỏ, kiềng

đun, lưới thép, đèn cồn), hóa chất

(sodium chloride, nước)

– GV gọi đại diện các nhóm lên nhận

– Các nhóm thựchiện nhiệm vụ

Trang 20

– GV yêu cầu HS hoàn thành thí nghiệm

và điền vào phiếu học tập 1

– Thời gian hoàn thành nhiệm vụ: 15

phút

Báo cáo, thảo luận:

– GV mời một nhóm lên trình bày kết quả

và thu phiếu của các nhóm khác để đánh

giá sau

– GV mời nhóm khác nhận xét

– GV nhận xét

– Đại diện nhómđược mời lên trìnhbày phiếu học tập

số 1

– Các nhóm nhậnxét bổ sung

Kết luận:

– GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt

– GV đánh giá kết quả hoạt động của nhóm báo cáo

– GV yêu cầu HS nêu khái niệm về sự biến đổi vật lí

Kiến thức trọng tâm:

Biến đổi vật lí là hiện tượng chất có sự biến đổi về trạng thái, kíchthước, nhưng vẫn giữ nguyên là chất ban đầu

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự biến đổi hóa học (25 phút)

a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về sự biến đổi hóa học Tiến hành

được được thí nghiệm về sự biến đổi hóa học

b) Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm 2 và hoàn thành phiếu học tập

2, từ đó phát biểu được khái niệm sự biến đổi hóa học

c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Nhiệm vụ học tập:

HS hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm

– GV giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm

(ống nghiệm, đèn cồn, mẩu nam châm,

thìa xúc hóa chất), hóa chất (bột sắt, bột

– HS chia nhóm

– Lắng nghe

Trang 21

– GV yêu cầu HS hoàn thành thí nghiệm

và điền vào phiếu học tập 2

– Thời gian hoàn thành nhiệm vụ: 20

phút

– Đại diện nhómlên nhận dụng cụ

– Các nhóm thựchiện nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận:

– GV mời một nhóm lên trình bày kết quả

và thu phiếu của các nhóm khác để đánh

giá sau

– GV mời nhóm khác nhận xét

– GV nhận xét

– Đại diện nhómđược mời lên trìnhbày phiếu học tập

số 2

– Các nhóm nhậnxét bổ sung

Kết luận:

– GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt (theo bảng dưới)

– GV đánh giá kết quả hoạt động của nhóm báo cáo

– GV yêu cầu HS nêu khái niệm về sự biến đổi hóa học

Kiến thức trọng tâm:

Biến đổi hóa học là hiện tượng chất có sự biến đổi tạo ra chất khác

2 PHÂN BIỆT SỰ BIẾN ĐỔI VẬT LÍ VÀ SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC

Hoạt động 4: Phân biệt sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hóa học (25 phút)

a) Mục tiêu: HS phân biệt được sự biến đổi vật lí, sự biến đổi hóa học.

Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hóa học

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm

3 và từ đó phân biệt được sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hóa học

c) Sản phẩm: Phiếu học tập 3.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Nhiệm vụ học tập:

HS hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm

3 và hoàn thành phiếu học tập 3, từ đó

phân biệt được sự biến đổi vật lí và sự

biến đổi hóa học

HS nhận nhiệm vụ

Trang 22

Thực hiện nhiệm vụ:

– GV chia lớp thành 4 nhóm

– GV giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm

(đĩa sứ, bật lửa), hóa chất (cây nến)

– GV gọi đại diện các nhóm lên nhận

dụng cụ và hóa chất

– GV hướng dẫn HS các bước làm thí

nghiệm

– GV yêu cầu HS hoàn thành thí nghiệm

và điền vào phiếu học tập 3

– Thời gian hoàn thành nhiệm vụ: 15

phút

– HS chia nhóm

– Lắng nghe

– Đại diện nhómlên nhận dụng cụ

– Các nhóm thựchiện nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận:

– GV mời một nhóm lên trình bày kết quả

và thu phiếu của các nhóm khác để đánh

giá sau

– GV mời nhóm khác nhận xét

– GV nhận xét

– Đại diện nhómđược mời lên trìnhbày phiếu học tập

số 3

– Các nhóm nhậnxét bổ sung

Kết luận:

– GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt

– GV đánh giá kết quả hoạt động của nhóm báo cáo

– GV yêu cầu HS phân biệt được sự biến đổi vật lí và sự biến

Câu 1 Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng hóa học?

A Thanh sắt đung nóng, dát mỏng và uốn cong được

B Thổi khí cacbonic vào nước vôi trong , làm nước vôi trong vẩn đục

C Đá lạnh để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng

Trang 23

D Nhựa đường đun ở nhiệt độ cao thì nóng chảy

Câu 2 Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng vật lí?

A Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ

B Quá trình quang hợp của cây xanh

C Sự đông đặc ở mỡ động vật

D Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí

Câu 3 Dấu hiệu chính để phân biệt biến đổi hóa học với biến đổi vật lí

là sự

A thay đổi về trạng thái của chất

B thay đổi về hình dạng của chất

C xuất hiện chất mới

D thay đổi về màu sắc của chất

Câu 4 Cho các hiện tượng sau đây:

1) Khí metan cháy sinh ra khí cacbonic và nước

2) Cho nước vào tủ lạnh được nước đá

3) Hiện tượng quang hợp của cây xanh

4) Cô cạn nước muối được muối khan

Biến đổi hóa học gồm

A 1, 2, 3, 4

B 1, 3, 4

C 1, 3

D 2, 4

Câu 5 Cho các hiện tượng sau :

1) Hòa tan đường vào nước được dung dịch nước đường có vị ngọt

2) Hòa tan muối vào nước được dung dịch nước muối có vị mặn

3) Cho kim loại natri vào nước thu được dung dịch bazo và khí hidro 4) Đường cháy tạo thành than và hơi nước

Các biến đổi hóa học là

A 1 và 2

Trang 24

B 3 và 4

C 2 và 4

D 2 và 3

Câu 6 Trong các hiện tượng sau đâu là biến đổi vật lí?

1) Vào mùa hè, băng ở 2 cực tan dần

2) Quần áo mới giặt phơi ngoài nắng một thời gian khô lại

3) Nung đá vôi thành vôi sống

4) Mỡ để trong tủ lạnh đông và rắn lại

5) Khi nấu cơm quá lửa, tinh bột màu trắng biến thành cacbon màu đen

6) Thổi hơi thở vào nước vôi trong thì nước vôi vẩn đục

– Từ các kiến thức đã học, HS trả lời các

câu hỏi luyện tập

HS nhận nhiệmvụ

Thực hiện nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS xem lại khái niệm biến

đổi vật lí, biến đổi hóa học

– Thảo luận nhóm để hoàn thành các bài

tập GV giao

– Thời gian hoàn thành nhiệm vụ: 10

phút

– Nhóm HS phâncông nhiệm vụ,thảo luận và hoànthành phiếu họctập

Báo cáo, thảo luận:

– GV mời đại diện một nhóm nhanh nhất

lên trình bày kết quả

– Đại diện nhómđược mời trình bàykết quả

Trang 25

– GV mời nhóm khác cho ý kiến bổ sung.

– GV nhận xét

– Nhóm khác nhậnxét

1/ Thực hiện thí nghiệm 1 và trả lời các câu hỏi sau:

a) Mô tả hiện tượng khi hòa tan sodium chloride trong cốc và hiệntượng khi cô cạn

Kết luận: Biến đổi vật lí là hiện tượng

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

tối đa

Điểm chấm

Nội dung (mỗi câu đúng được 2 điểm) 6

Trang 26

Lớp:

1/ Thực hiện thí nghiệm 2 và trả lời các câu hỏi sau:

a) Mô tả hiện tượng khi đun nóng hỗn hợp ở bước 2

Kết luận: Biến đổi hóa học là hiện tượng

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

tối đa

Điểm chấm

Nội dung (mỗi câu đúng được 2 điểm) 6

Lớp:

1/ Thực hiện thí nghiệm 3 và trả lời các câu hỏi sau:

Mô tả các hiện tượng xảy ra trong quá trình nến cháy, chỉ ra giai đoạndiễn ra sự biến đổi vật lí, chỉ ra giai đoạn diễn ra sự biến đổi hóa học

Trang 27

Biết rằng nến cháy trong không khí chủ yếu tạo ra khí carbon dioxide

b) Hiện tượng băng tan

c) Thức ăn bị ôi thiu

d) Đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí thu được khí carbondioxide (CO2) và hơi nước (H2O)

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

tối đa

Điểm chấm

Nội dung (mỗi câu đúng được 2 điểm) 8

Trang 28

BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG

HÓA HỌC

Thời gian thực hiện: 4 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm

- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tửchất đầu và sản phẩm

- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra

- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả

trinh bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháythan, xăng, dầu)

2 Năng lực:

2.1 Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm

- Tìm hiểu tự nhiên: Chỉ ra được một số dấu hiệu chúng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu)

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết được các ứng dụng phổbiến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu)

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trongnhóm nhằm giải quyết các vân để trong bài học để hoàn thành nhiệm

vụ học tập

3 Phẩm chất:

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản

Trang 29

II Thiết bị dạy học và học liệu

1.Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học

- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học, phiếu học tập

2 Đối với học sinh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS đưa ra những nhận định ban đầu.

Trang 30

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài

học: Bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng biết được cách phân tử nước

hình thành Chúng ta cùng đi vào bài – Bài 2: Phản ứng hóa học và

năng lượng của phản ứng hóa học

2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về phản ứng hóa học

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm phản ứng

hóa học, chất đầu và sản phẩm

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận

hoàn thành Phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đọc thông tin và quan sát hình 2.1 trang 16 SGK, thảo luận các

yêu cầu sau:

Câu 1: Mô tả hiện tượng thí nghiệm khi đốt cháy khí H2 ở ngoài

không khí và khi đưa vào bình chứa khí O2

Câu 2: Hiện tượng nào chứng tỏ có chất mới tạo thành?

Câu 3: Chất tham gia phản ứng là chất nào? Chất tạo thành sau

+ Đốt cháy khí hydrogen trong không khí: tạo ra ngọn lửa màu

xanh

+ Đưa vào bình chứa khí O2: hydrogen cháy mạnh hơn, sáng hơn

Câu 2: Hiện tượng trên thành bình xuất hiện những giọt nước

Câu 5: Hình 2.1 cho thấy ở đây diễn ra 2 quá trình biến đổi hóa

học đồng thời diễn ra 2 phản ứng hóa học:

Trang 31

(1) Zn tác dụng với dung dịch hydrochloric acid tạo thành khí H2

(2) Khí H2 tác dụng với khí O2 tạo thành nước

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin và hoàn thành phiếu học tập số 1

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trong Phiếu học tập số 1

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận Phiếu học tập số 1

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về phản ứng hóa học

- Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác được gọi là phản

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được sự sắp xếp khác nhau

của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm;

b Nội dung:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Quan sát sơ đồ hình 2.2, cho biết:

Trang 32

a) Trước phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?

b) Sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?

c) So sánh số nguyên tử H và số nguyên tử O trước và sau phản

a) Trước phản ứng, 2 nguyên tử H liên kết với nhau; 2 nguyên tử

O liên kết với nhau

b) Sau phản ứng, 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H

c) Số nguyên tử H và số nguyên tử O trước và sau phản ứng là

bằng nhau

Câu 2: Các biến đổi hóa học xảy ra khi có sự phá vỡ liên kết

trong các chất phản ứng và sự hình thành các liên kết mới để tạo

ra các chất sản phẩm

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin và hoàn thành phiếu học tập số 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trong Phiếu học tập số 2

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận Phiếu học tập số 2

Trang 33

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về diễn biến của phản ứng hóa học

Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay

đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác, kết quả là

chất này biến đổi thành chất khác

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chỉ ra được một số dấu hiệu

o Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp ống nghiệm, thìa thủy tinh

o Hóa chất: đường ăn

o Tiến hành: Cho khoảng 1 – 2 thìa thủy tinh đường ăn vào ống

nghiệm, sau đó đun trên ngọn lửa đèn cồn

Câu 1: Mô tả trạng thái (thể, màu sắc, ) của đường trước và

sau khi đun

Câu 2: Nêu dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra

Câu 3: Quan sát các hình 2.4, 2.6 cho biết dấu hiệu nào chứng

tỏ có phản ứng xảy

c Sản phẩm học tập:

TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Kết quả thí nghiệm

Trang 34

Câu 1: Hiện tượng: Trước phản ứng, đường ở thể rắn, màu trắng;

sau phản ứng, đường ở thể lỏng, màu nâu đen

Câu 2: Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra: có sự

thay đổi về thể và màu sắc của đường

Câu 3:

Hình 2.4: có bọt khí thoát ra trên đinh sắt;

Hình 2.6: nến cháy có sự tỏa nhiệt và phát sáng

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia HS thành các nhóm hướng dẫn học sinh thực hành thì nghiệm

- GV yêu cầu thực hành thí nghiệm 1 và trả lời câu hỏi phiếu học tập 3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận, thực hành thí nghiệm 1 và trả lời phiếu học tập 3

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hành và phiếu học tập 3

- Có sự thay đổi màu sắc, mùi, của các chất; tạo ra chất khí

hoặc chất không tan (kết tủa)

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt

a Mục tiêu:

Trang 35

- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết được các ứng dụng phổbiến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu)

o Hóa chất: mẫu than, khí oxygen

o Tiến hành: Lấy kẹp sắt kẹp mẫu than nhỏ hơ nóng đỏ trên ngọn

lửa đèn cồn, sau đó đưa vào bình chứa khí oxygen Chạm tay vào

thành bình để cảm nhận

Thí nghiệm 3:

o Dụng cụ: Ống đong, thìa múc hóa chất, bình tam giác

o Hóa chất: NaHCO3 rắn, dung dịch CH3COOH

o Tiến hành: Cho khoảng một thìa cafe bột NaHCO3 vào bình tam

giác, sau đó thêm vào bình 10 mL dung dịch CH 3COOH Chạm tay

vào thành bình để cảm nhận.

Câu 1: Trong các phản ứng hóa học ở thí nghiệm 2 và thí

nghiệm 3 phản ứng nào tỏa nhiệt, phản ứng nào thu nhiệt?

Câu 2: ( Nhóm 1, 2, 3) Than, xăng, dầu,… là nhiên liệu hóa

thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và các hoạt

động nào của con người?

Trình bày ứng dụng của các nhiên liệu?

Câu 3: ( Nhóm 4, 5, 6) Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải

là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch ảnh hưởng đến

môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử

dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các

nhiên liệu hoá thạch

c Sản phẩm học tập:

TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1:

Thí nghiệm 2: tỏa nhiệt

Thì nghiệm 3: thu nhiệt

Câu 2: Than, xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá thạch Than được sử

Trang 36

dụng chủ yếu cho ngành nhiệt điện … Xăng, dầu được sử dụng

chủ yếu trong ngành giao thông vận tải…

Trong đời sống than được dùng làm nhiên liệu; xăng, dầu dùng để

chạy động cơ ô tô, xe máy

Câu 3: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận Các

loại nhiên liệu hoá thạch mất hàng trăm triệu năm mới tạo ra

được Nếu tận thu nhiên liệu hoá thạch sẽ làm cạn kiệt nhiên liệu

này trong tương lai

- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải vào môi trường một lượng

lớn các khí thải, bụi mịn và nhiều chất độc hại khác, gây ô nhiễm

môi trường, phá huỷ hệ sinh thái và cảnh quan nhiên nhiên, gây

các bệnh về hô hấp, mắt … cho con người

- Một số ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng

thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch:

+ Sử dụng xăng sinh học E5; E10 …

+ Sử dụng năng lượng gió để chạy máy phát điện, di chuyển

thuyền buồm …

+ Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện hoặc nhiệt

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia HS thành các nhóm hướng dẫn học sinh thực hành thí nghiệm

- GV yêu cầu thực hành thí nghiệm 2, 3 và trả lời câu hỏi phiếu học tập4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận, thực hành thí nghiệm 2, 3 và trả lời phiếu học tập 4

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hành và phiếu học tập 4

Trang 37

carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) theo sơ đồ sau:

Quan sát sơ đồ và cho biết:

a) Trước phản ứng có các chất nào, những nguyên tử nào liên kết

với nhau?

b) Sau phản ứng, có các chất nào được tạo thành, những nguyên

tử nào liên kết với nhau?

c) So sánh số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng

Câu 2: Trong hai phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng

toả nhiệt, phản ứng nào là phản ứng thu nhiệt?

a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước

b) Cồn cháy trong không khí

c Sản phẩm:

TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1:

a) Trước phản ứng có các chất methane (CH4) và oxygen (O2)

+ Methane (CH4) gồm 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H

+ Oxygen (O2) gồm 2 nguyên tử O liên kết với nhau

b) Sau phản ứng có các phân tử carbon dioxide (CO2) và nước

(H2O) được tạo thành

+ Carbon dioxide (CO2) gồm 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên

tử O

+ Nước (H2O) gồm 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O

c) Số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng là bằng nhau

Câu 2:

Trang 38

a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước là phản ứng thu

nhiệt

b) Đốt cháy cồn trong không khí là phản ứng toả nhiệt

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 5

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trong Phiếu học tập số 5

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận Phiếu học tập số 5

Trong trường hợp này, dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng hoá

học xảy ra?

Câu 2: Tìm hiểu và chỉ ra thêm một số phản ứng xảy ra trong tự

nhiên có kèm theo sự toả nhiệt hoặc thu nhiệt

c Sản phẩm:

TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 Câu 1: Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra là sự thay

đổi vị của nước đường (từ vị ngọt sang vị chua)

Câu 2:

+ Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là phản ứng thu nhiệt:

- Phản ứng quang hợp (là phản ứng thu năng lượng dưới

dạng ánh sáng)

Trang 39

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 6

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trong Phiếu học tập số 6

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận Phiếu học tập số 6

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét

CHỦ ĐỀ 1: PHẢN ỨNG HÓA HỌC BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

– Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng

– Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phươngtrình hoá học

– Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học

– Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá học(dùng công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ thể

2.Về năng lực

Trang 40

2.1 Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một sốthành tố năng lực chung của học sinh như sau:

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực (tiến hành thí nghiệm) tìm hiểu

về định luật bảo toàn khối lượng

- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu đượcđịnh luật, khái niệm; mô tả được các bước lập phương trình hóa học.Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảmbảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm

- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trongnhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm

- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thiết bị dạy học

- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, …

Ngày đăng: 28/08/2023, 05:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 3)
Hình 2.4: có bọt khí thoát ra trên đinh sắt; - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
Hình 2.4 có bọt khí thoát ra trên đinh sắt; (Trang 34)
Câu 2: Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B→ C + D. Phương - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
u 2: Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B→ C + D. Phương (Trang 42)
Sơ đồ PƯ dạng chữ: - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
d ạng chữ: (Trang 48)
Bài 4: Sơ đồ PƯ: - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
i 4: Sơ đồ PƯ: (Trang 57)
Sơ đồ phản ứng: Zn + O 2    t 0  ZnO - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
Sơ đồ ph ản ứng: Zn + O 2    t 0 ZnO (Trang 78)
Hình ảnh minh hoạ phù  hợp, dễ nhìn, dễ hiểu - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
nh ảnh minh hoạ phù hợp, dễ nhìn, dễ hiểu (Trang 91)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (95 phút) - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (95 phút) (Trang 128)
Sơ đồ tổng quát: - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
Sơ đồ t ổng quát: (Trang 131)
Sơ đồ tạo thành ion H +  nitric acid là: - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
Sơ đồ t ạo thành ion H + nitric acid là: (Trang 134)
Bảng kiểm đánh giá sơ đồ tư duy của HS - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
Bảng ki ểm đánh giá sơ đồ tư duy của HS (Trang 135)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (95 phút) - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (95 phút) (Trang 140)
Sơ đồ tư duy trên bảng. - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
Sơ đồ t ư duy trên bảng (Trang 146)
Hình ảnh các ứng dụng của một số - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
nh ảnh các ứng dụng của một số (Trang 161)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án khoa học tự nhiên,  phân môn hóa học lớp 8 sách cánh diều, trọn bộ, soạn chi tiết
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 179)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w