Quá trình hình thành và phát triển của Viễn thông Nghệ an
Viễn thông Nghệ An, trước đây được biết đến là Bưu điện tỉnh Nghệ An, đã có hơn 50 năm hình thành và phát triển Trong suốt thời gian này, với nhiều thay đổi về mô hình tổ chức, đơn vị đã đóng góp quan trọng vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, cả trong thời kỳ chiến tranh lẫn thời bình.
Viễn thông Nghệ An là một thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, trước đây được biết đến với tên gọi Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Tên đăng ký và giao dịch của Viễn thông Nghệ An là:
NGHE AN POST AND TELECOMMUNICATION ( VNPT Nghệ An)
Trụ sở chính: Số 2 – Minh Khai -Thành phố Vinh- Nghệ an Điện thoại : 0383.561.408 Fax: 0383.594.183
Vào ngày 01/01/2008, lễ công bố thành lập Viễn thông Nghệ An và Bưu điện Nghệ An đã diễn ra tại Thành phố Vinh, Nghệ An, sau khi tách ra từ Bưu điện tỉnh Nghệ An cũ Viễn thông Nghệ An là doanh nghiệp Nhà nước, thuộc Công ty Mẹ - Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, với con dấu riêng, đăng ký kinh doanh và tài khoản ngân hàng Doanh nghiệp được thành lập theo Quyết định số 657/TCCB-LĐ/HĐQT ngày 06/12/2007 và có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình.
Viễn thông Nghệ An, với tổng số vốn hơn 762 tỷ đồng được bàn giao tại thời điểm tách ra, đã khẳng định tiềm lực kinh tế mạnh mẽ của mình Doanh thu và lợi nhuận ổn định hàng năm đã giúp VNPT Nghệ An trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin tại tỉnh Nghệ An cũng như trong Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam Nhờ sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên và sự chỉ đạo sát sao từ lãnh đạo Tập đoàn, Viễn thông Nghệ An đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong những năm qua.
- Lợi nhuận ( trước thuế ): 18.235.214.413 VNĐ
- Nộp ngân sách nhà nước : 23.159.070.130 VNĐ
- Lợi nhuận ( trước thuế ): 13.604.220.567 VNĐ
- Nộp ngân sách nhà nước: 22.761.453.126 VNĐ
- Nộp ngõn sách nhà nước: 27.567.980.435 VNĐ
Chức năng nhiệm vụ của Viễn thông Nghệ An
Viễn thông Nghệ An có nhiệm vụ khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin tại tỉnh Nghệ An Đơn vị này tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, bảo trì và sửa chữa mạng viễn thông Viễn thông Nghệ An đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việc tuân thủ các quy định của Tập đoàn và Nhà nước.
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Viễn thông Nghệ An
Viễn thông Nghệ An là một phần quan trọng của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, đảm nhận nhiều khâu trong quá trình cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin tại tỉnh Nghệ An Đơn vị này có vai trò trung tâm trong việc phát triển viễn thông và công nghệ thông tin tại vùng kinh tế Bắc Trung Bộ, với các lĩnh vực kinh doanh đa dạng và cụ thể.
Tổ chức và quản lý mạng lưới VT - CNTT nhằm phục vụ kinh doanh theo quy hoạch của Tập đoàn, đảm bảo thông tin liên lạc cho các cơ quan Đảng và chính quyền, cũng như đáp ứng nhu cầu thông tin của người dân và các ngành tại Nghệ An Ngoài ra, thiết kế mạng thuê bao và xây dựng các công trình thông tin liên lạc cũng là nhiệm vụ quan trọng trong việc phát triển hạ tầng thông tin.
+ Kinh doanh vật tư thiết bị chuyờn ngành BCVT-CNTT trên địa bàn
Kinh doanh các ngành nghề trong phạm vi cho phép của Tập đoàn và thực hiện nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật.
VNPT Nghệ An chủ yếu sở hữu vốn từ ngân sách nhà nước do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông quản lý, cùng với vốn tự bổ sung và vốn vay của đơn vị.
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Viễn thông Nghệ An
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Bưu chính Viễn thông (Bưu điện) có những đặc điểm kinh tế riêng biệt bên cạnh những đặc điểm chung của ngành sản xuất Sản phẩm của Bưu điện, bao gồm sản phẩm Viễn thông - Công nghệ Thông tin (VT - CNTT), tồn tại dưới nhiều dạng, từ vật chất như thẻ điện thoại, máy điện thoại đến phi vật chất như phần mềm và dịch vụ viễn thông Tất cả đều phục vụ mục đích lưu truyền và cung cấp thông tin Đặc trưng của sản phẩm ngành VT - CNTT là quá trình truyền dẫn tin tức từ người phát tin đến người nhận tin, trải qua ba giai đoạn: nhận tin, chuyển tin trong không gian và trao tin cho người nhận Ba giai đoạn này được thực hiện đồng bộ trong một công nghệ truyền dẫn tin do Viễn thông Nghệ An quản lý và cung cấp.
Xác định nhu cầu của người tiêu dùng Viễn
Thông - Công nghệ thông tin
Lên kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sỏ hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu.
Tiến hành vận hành, thực hiện cung cấp dịch vụ
Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của Viễn thông Nghệ An trước và sau chia tách Bưu chính - Viễn thông
- Mô hình tổ chức của Viễn thông Nghệ An trước thời điểm chia tách 01/01/2008 như sau:
- Mô hình tổ chức của Viễn thông Nghệ An từ thời điểm chia tách 01/01/2008 đến nay:
Tập đoàn BCVT Việt Nam
Bưu điện tỉnh, thành Các đơn vị trực thuộc (21 đơn vị)
Viễn thông Nghệ An Tổng công ty Bưu chính Việt Nam
Tập đoàn BCVT Việt Nam
Bưu điện Tỉnh Nghệ An
Công ty Viễn thông Các Bưu điện Huyện, thị, thành
Các đài viễn thông huyện, thị, thành
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy ở Viễn thông Nghệ An
Phụ trách đầu tư xây dựng cơ bản, các vấn đề kỹ thuật mạng
VT - CNTT, an toàn an ninh mạng, quản lý nhân sự….
Trung tâm Viễn thông Vinh
Trung tâm Truyền dẫn cấp II
T Trung tâm Viễn thông Thị xã Cửa
Trung tâm Viễn thông Hưng Nguyên
Trung tâm Viễn thông Nam Đàn
Trung tâm Viễn thông Thanh Chương
Trung tâm Viễn thông Đô Lương
Trung tâm Viễn thông Anh Sơn
Trung tâm Viễn thông Con Cuông
Trung tâm Viễn thông Tương Dương
CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Phụ trách kinh doanh, quản lý tài chính ,chế độ lao động, thanh kiểm tra, khen thưởng kỷ luật…
Trung tâm Viễn thông Kỳ Sơn, Nghi Lộc, Yên Thành, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong cùng với Nhà Khách Bưu điện Nghệ An là những đơn vị viễn thông quan trọng tại Nghệ An, cung cấp dịch vụ viễn thông và hỗ trợ khách hàng trong khu vực.
PHÓ GIÁM ĐỐC IIPHÓ GIÁM ĐỐC I
Tổng số cán bộ công nhân viên của Viễn thông Nghệ an là 1152 người trong đó:
+ ) Đại học và trên đại học : 377 người ( 32,8% )
+ ) Trung và sơ cấp : 665 người ( 57,8 % )
Đặc điểm tổ chưc kế toán tại Viễn thông Nghệ an
Mô hình tổ chức kế toán tại Viễn thông Nghệ An
* Tại phòng tài chính kế toán thống kê thuộc bộ phận quản lý của Viễn thông Nghệ an bao gồm:
- Kế toán trưởng do trực tiếp Tập đoàn bổ nhiệm kiêm trưởng phòng.
- Phó phòng phụ trách kinh doanh kiêm kế toán tổng hợp.
- Phó phòng phụ trách thanh kiểm tra và phần mềm tin học
- Các chuyên viên cán sự phần hành.
* Tại các đơn vị trực thuộc: Tổ chức tổ kế toán, được phân công nhiệm vụ theo khối lượng công việc và quy mô của đơn vị
Mô hình bộ máy kế toán tại Viễn thông Nghệ an
Sơ đồ 1.3 : Cơ cấu bộ máy kế toán Viễn thông Nghệ An
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
Kế toán ngân hàng, thuế
Kế toán vật tư, công cụ
Kế toán doanh thu và thống kê
Kế Toán tiền Lương BHXH
Kế toán chính tại đơn vị trực thuộc Đơn vị trực thuộc
Kế toán trưởng có trách nhiệm chung và phải thực hiện vai trò của mình theo quy định của Luật Kế toán, cũng như theo chức năng nhiệm vụ được giao từ Tập đoàn và Viễn thông tỉnh Người này trực tiếp thực hiện các công việc liên quan đến kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán của Viễn thông Nghệ An theo qui định của Tập đoàn.
- Điều hành, sắp xếp và phân công công việc của phòng TCKT
- Thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB
- Huy động vốn, thanh toán vốn với Tập đoàn.
- Điều hành luồng tiền, đảm bảo vốn cho hoạt động SXKD, đầu tư XDCB theo kế hoạch tài chính của Viễn thông tỉnh.
- Xây dựng, quản lý, tham mưu nguồn vốn, các chính sách lành mạnh hoá tình hình tài chính.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Lãnh đạo Viễn thông tỉnh và Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam
Phó kế toán 1 tham gia vào việc chỉ đạo và hoàn thiện hoạt động của bộ máy kế toán cùng với trưởng phòng, đồng thời trực tiếp thực hiện các phần hành kế toán.
Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Nó tổ chức lập và phân tích báo cáo, cung cấp thông tin cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để hỗ trợ quyết định quản lý hiệu quả.
- Kiểm soát, phê duyệt quyết toán thu, chi, các đơn vị cơ sở.
- Kiểm soỏt các nhu cầu về vật tư, tiền vốn các đơn vị.
- Cập nhật thông tin, chế độ mới hướng dẫn các đơn vị cơ sở thực hiện
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của trưởng phòng, lãnh đạo VTT.
+ Phó phòng 2: tham gia chỉ đạo, xây dựng và hoàn thiện hoạt động của bộ máy kế toán cùng trưởng phòng Trực tiếp các công việc:
Lập kế hoạch và tổ chức công tác kiểm tra tài chính là rất quan trọng, nhằm đề xuất các nội dung cần chấn chỉnh và bổ sung Qua quá trình kiểm tra và giám sát, chúng ta có thể nâng cao hiệu quả thực hiện công tác kiểm toán tài chính.
- Giám sát tình hình thu nợ
- Ký thay kế toán trưởng các khoản chi tiêu văn phòng
- Quản lý, hỗ trợ các ứng dụng tin học trong công tác quản lý TCKTTK.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của trưởng phòng, lãnh đạo VTT.
Kế toán tiền mặt là quá trình hạch toán và theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, bao gồm tạm ứng và thanh toán công nợ Công việc này đòi hỏi phải đôn đốc tình hình thực hiện công nợ và căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để thực hiện việc nhận và cấp phát tiền mặt Cuối kỳ, cần tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.
Kế toán ngân hàng và thuế đảm nhận việc hạch toán và theo dõi các giao dịch với ngân hàng, thời gian thanh toán, lãi vay, cùng với các nghĩa vụ đối với cơ quan thuế Kế toán vật tư và TSCĐ ghi chép tình hình sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất và đầu tư xây dựng cơ bản, đồng thời theo dõi biến động và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) cũng như quản lý vật tư tại kho Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ thực hiện tính lương và trích các khoản bảo hiểm theo đúng quy định, đồng thời quản lý việc thanh toán các chế độ với cơ quan nhà nước.
Kế toán doanh thu và thống kê là quá trình tập hợp doanh thu từ các đơn vị, đảm bảo tính chính xác trong việc ghi nhận doanh thu từ cơ sở, và lập báo cáo doanh thu sản lượng theo quy định Công việc này bao gồm việc thực hiện thống kê hàng tháng và hàng quý.
Kế toán XDCB bao gồm việc thẩm tra và thanh quyết toán các công trình đầu tư xây dựng cơ bản, kiểm tra tiến độ và chất lượng công trình, cũng như thực hiện nghiệm thu Ngoài ra, kế toán XDCB còn tham gia vào công tác đấu thầu theo sự phân công của lãnh đạo Viễn thông tỉnh.
Thủ kho có trách nhiệm theo dõi việc nhập và xuất vật tư, hàng hóa, thành phẩm, đồng thời bảo quản chúng trong kho Ngoài ra, thủ kho cần thông báo cho kế toán vật tư về những hàng hóa và vật tư kém phẩm chất, không đạt yêu cầu chất lượng.
Thủ quỹ có nhiệm vụ thực hiện việc thu và chi tiền mặt dựa trên phiếu thu, phiếu chi, đồng thời bảo quản quỹ và tiến hành kiểm kê quỹ hàng tháng Ngoài ra, thủ quỹ cũng phải đối chiếu sổ quỹ với sổ chi tiết tiền mặt của kế toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.
Các kế toán cũng đảm nhiệm vai trò quản lý, đôn đốc, tổng hợp và kiểm tra công việc kế toán của các đơn vị huyện thuộc tỉnh.
Viễn thông tỉnh Cà Mau giao cho kế toán phụ trách các phần hành, trong khi các đơn vị trực thuộc không có phần hành kế toán riêng biệt Kế toán trưởng và các kế toán viên tại đây kiêm nhiệm các công việc kế toán được VTT giao.
2 Tại các đơn vị trực thuộc: tổ chức hạch toán và lưu trữ chứng từ kế toán tại đơn vị Lập báo cáo kế toán nội bộ theo quy định của Tập đoàn gửi về bộ phận quản lý ( Phòng tài chính kế toán tỉnh) để tổng hợp thành báo cáo kế toán tài chính hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, hàng năm của toàn Viễn thông Nghệ an.
Đặc điểm hình thức kế toán và phần mềm kế toán của công ty
Viễn thông Nghệ An đã ban hành Quy chế tài chính theo quyết định số 17/TCKT ngày 15/4/2000, cùng với các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính kế toán của Nhà nước và Tổng công ty Để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và trình độ quản lý, VTNA áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Hình thức này là hợp lý do ngành Viễn thông có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sử dụng nhiều tài khoản, giúp dễ dàng kiểm tra đối chiếu và thuận lợi cho việc phân công công tác.
Các loại sổ kế toán mà phòng tài chính kế toán sử dụng:
- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ.
- Sổ cỏi các tài khoản.
Sổ chi tiết là công cụ quan trọng trong quản lý tài chính, bao gồm các loại như sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết tài sản cố định (TSCĐ), sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ chi tiết theo dõi tạm ứng, sổ chi tiết doanh thu bán hàng và sổ chi tiết giá vốn hàng bán Những sổ này giúp theo dõi và kiểm soát các giao dịch tài chính một cách hiệu quả.
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Niên độ kế toán của công ty được xác định theo năm Vào cuối mỗi niên độ, giám đốc và kế toán trưởng tiến hành kiểm tra công tác kế toán, bao gồm việc rà soát ghi chép sổ sách và chỉ đạo các hoạt động kế toán trong doanh nghiệp Họ cũng đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kế toán và lập báo cáo để phân tích, sau đó nộp lên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Đơn vị tiền tệ được sử dụng là đồng Việt Nam, với kỳ kế toán được xác định theo tháng.
Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toán do Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam cung cấp, đồng thời các chuyên viên tin học của phòng đã bổ sung một số ứng dụng để phù hợp với đặc thù tổ chức kế toán tại VTNA.
Bộ phận kế toán tại các đơn vị trực thuộc và các chuyên viên phòng tài chính kế toán viễn thông tỉnh đều sử dụng máy vi tính để thực hiện nghiệp vụ kế toán và quản lý, kết nối với phòng Tài chính kế toán thống kê của VTT và Tập đoàn Phần mềm kế toán hiện tại mang lại nhiều ưu điểm, hỗ trợ hiệu quả cho công tác kế toán và quản lý của Công ty Để hiểu rõ hơn về quy trình ghi sổ tại VTNA, tôi sẽ phân tích quy trình ghi sổ, cách thức quản lý và hạch toán của một số phần hành chính tại VTNA.
PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
CÁC PHẦN HÀNH TẠI VIỄN THÔNG NGHỆ AN
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (CCDC)
Đặc điểm, nội dung của nguyên vật liệu, CCDC
- Phân loại nguyên vật liệu
VTNA hiện có hơn 300 loại nguyên nhiên vật liệu và công cụ dụng cụ Dựa trên nội dung kinh tế và vai trò của chúng, vật liệu tại VTNA được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau.
Vật tư chính là yếu tố lao động chủ yếu trong nhà máy, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành sản phẩm mới như máy điện thoại, dây điện các loại, cáp và hộp cáp.
Nguyên vật liệu phụ là những yếu tố không cấu thành sản phẩm chính nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và hỗ trợ quá trình sản xuất diễn ra suôn sẻ Ví dụ về nguyên vật liệu phụ bao gồm mực in, giấy fax và các loại ấn phẩm khác.
- Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất như: xăng, dầu
- Phụ tùng thay thế: Linh kiện điện tử, pin máy điện thoại …
- Phế liệu thu hồi: Các loại dõy xỳp, cỏp điện thoại, điện thoại hỏng
Các công cụ và dụng cụ phục vụ sản xuất bao gồm máy tính, bàn ghế, và thiết bị đo đạc Ngoài ra, nguyên vật liệu và vật tư cần thiết cho xây dựng cơ bản như cáp treo 20x2 VINADAUSIUNG và cáp treo NTT 100x2x0.5 cũng rất quan trọng.
* Trong phần Hệ thống có hệ thống mã kho
- Kho 02: Vật tư dùng XDCB
- Kho 10: Kho vật tư Viễn thông – thường xuyên
- Kho 11: Kho viễn thông tỉnh - Vật tư
- Kho 12: Kho viễn thông tỉnh - Hàng hoá
* Tiếp theo là hệ thống mã vật tư
Hiện nay tai ở VTNA có khoảng hơn 300 loại nguyờn nhiờn vật liệu, công cụ dụng cụ Bộ mã vật tư được xây dựng trờn cỏc cơ sở sau:
- Mã đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc có sẵn trong hệ thống tài khoản kế toán Bưu điện đang lưu hành toàn tập đoàn.
Các đơn vị dựa vào tên, qui cách, xuất xứ và phẩm chất của vật tư để xây dựng bộ mã chi tiết, phục vụ cho yêu cầu quản lý vật tư của đơn vị.
* Hệ thống tài khoản vật tư
VTNA sử dụng hệ thống tài khoản chung do Bộ Tài Chính ban hành và mở các tài khoản chi tiết cho từng loại tài khoản
- Tài khoản 1521: NVL thiết bị trong kho dùng cho SXKD
- Tài khoản 1522: NVL thiết bị trong kho dùng cho XDCB
Vật liệu nhập kho ở công ty được đánh giá theo giá thực tế đích danh.
Giá thực tế vật liệu nhập kho được đánh giá theo công thức chung :
Giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho Giá mua ghi trên hóa đơn +
Chi phí thu mua thực tế(bao gồm chi phí
VC bốc xếp, phân loại, bảo quản )
Chiết khấu hoặc giảm giá tại VTNA được áp dụng cho nguyên vật liệu xuất kho, sử dụng phương pháp giá thực tế đích danh Theo phương pháp này, vật liệu nhập kho sẽ được xuất kho theo giá đã nhập.
Tổ chức chứng từ nguyờn nhiờn vật liệu, CCDC tại Viễn thông Nghệ An
Sơ đồ 2.1: Luân chuyển chứng từ nhập kho
- Chứng từ nhập vật liệu gồm có :
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư
+ Biên bản bàn giao tổng hợp hàng hoá
+ Hợp đồng mua bán hàng hoá
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bộ phận mua vật tư
Bộ phận quản lí vật tư
Bộ phận kho Kế toán vật tư
Bộ phận tiếp nhận vật tư
Người cung cấp vật liệu
Kế toán thanh toán công nợ
Nhu cầu mua vật liệu
2.2.2.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.2: Luân chuyển chứng từ xuất kho
- Chứng từ nhập vật liệu gồm có :
+ Giấy xin nhận vật tư
+ Hồ sơ dự toỏn(đối với vật tư dung cho công trình xây dựng cơ bản)
+ Biên bản giao nhận hang hoá
Hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu, CCDC tại phòng kế toán
Kế toán chi tiết nhập kho nguyên vật liệu
Khi nguyên vật liệu về công ty, thủ kho dựa vào hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán và các chứng từ liên quan để kiểm nhận số lượng và chất lượng vật liệu Sau đó, biên bản kiểm nghiệm vật tư được lập và chuyển lên phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ như hóa đơn, bảng tính giá trị nguyên vật liệu và biên bản giao nhận hàng, sau đó nhập dữ liệu vào chương trình kế toán máy Chương trình này tự động tổng hợp số liệu vào sổ chi tiết vật tư liên quan.
Bộ phận sản xuất hoặc đơn vị xây lắp
Bộ phận viết phiếu xuất kho
Bộ phận quản lí vật tư
Thủ kho sử dụng Biên bản giao tổng hợp hàng hóa để ghi Thẻ kho Sau khi nhận Hóa đơn (GTGT) và Biên bản giao tổng hợp hàng hóa, phòng kế toán sẽ lập Phiếu nhập kho.
Hạch toán kế toán chi tiết xuất nguyên vật liệu, CCDC
Kế toán phân loại các Giấy đề nghị cấp vật tư và Phiếu cấp vật tư, kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của từng chứng từ để nhập Phiếu xuất kho và Bảng kê chứng từ xuất kho theo số lượng và giá trị Đồng thời, phòng kế toán phối hợp với phòng kỹ thuật theo dõi tình hình thực hiện định mức sử dụng nguyên vật liệu cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Để thực hiện công tác ghi sổ kế toán một cách đơn giản và rõ ràng tại VNPT Nghệ An, tổ chức kế toán chi tiết vật liệu đã áp dụng phương pháp ghi thẻ song song Tại kho, thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày về tình hình nhập, xuất và tồn kho của từng loại vật liệu theo số lượng Thẻ kho không chỉ giúp xác định tồn kho dự trữ mà còn xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho Tại phòng kế toán, kế toán vật tư dựa vào các chứng từ nhập kho như hóa đơn để thực hiện công việc của mình.
GTGT là bảng tính giá trị nguyên vật liệu nhập kho, bao gồm biên bản giao nhận hàng và chứng từ xuất kho như phiếu cấp vật tư và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Sử dụng chương trình kế toán máy giúp nhập số liệu vào các phiếu này, từ đó tự động tập hợp số liệu vào sổ chi tiết vật tư.
Cuối tháng, máy tính tổng hợp số liệu từ Sổ chi tiết của từng danh điểm NVL vào Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để theo dõi tình hình biến động vật tư trong kho về số lượng và giá trị Bảng này cũng là căn cứ để kiểm tra, đối chiếu với Thẻ kho của thủ kho, đồng thời phục vụ cho việc đối chiếu và kiểm tra giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, CCDC ở Viễn thông Nghệ An
Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu
Dựa trên hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan đến chi phí thu mua thực tế, kế toán xác định trị giá nguyên vật liệu thực tế nhập kho Số lượng nguyên vật liệu thực tế cũng được xác nhận và dữ liệu sẽ được nhập vào hệ thống máy theo Chứng từ vật tư Từ đó, hệ thống sẽ liên kết với công nợ và thuế.
Cuối tháng, máy tính sẽ phân loại và sắp xếp các nghiệp vụ từ bảng kê chứng từ nhập vật tư, nhằm ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ một cách chính xác và hiệu quả.
Thuế GTGT của nguyên vật liệu (NVL) nhập mua được ghi nhận trong Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào Bảng kê này được lập hàng tháng nhằm báo cáo với cơ quan thuế, làm cơ sở để tính số thuế GTGT mà Công ty được khấu trừ.
Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu
VNPT Nghệ An chủ yếu xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản Những nguyên vật liệu này không chỉ hỗ trợ sản xuất chung mà còn phục vụ cho công tác quản lý và cung cấp cho các Viễn thông Huyện trực thuộc Viễn thông tỉnh.
Sau khi kế toán nhập dữ liệu vào chứng từ vật tư trên máy tính, hệ thống sẽ tự động tổng hợp và kết chuyển các nghiệp vụ xuất kho sang bảng kê chứng từ xuất.
Sơ đồ 2.3: Tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
Diễn giải: (1) tăng do mua ngoài
(2) hàng đi đường kỳ trước
(3) nhận cấp phát, tặng thưởng, vốn góp liên doanh
(4) thừa phát hiện kiểm kê
(5) Nhận lại vốn góp liên doanh
(7) xuất để chế tạo sản phẩm
(8) xuất cho chi phí sản xuất chung bán hàng, quản lý xây dựng cơ bản
(9) xuất vốn góp liên doanh
(10) xuất thuê ngoài gia công chế biến
(11) thiếu phát hiện qua kiểm kê
Tài sản cố định (TSCĐ)
Đặc điểm, nội dung của TSCĐ
Hiện nay, TSCĐ của Công ty bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị và dụng cụ quản lý Tài sản được hình thành qua việc mua ngoài và thi công xây lắp Các dây chuyền sản xuất được lắp đặt tại doanh nghiệp, sau đó thành lập hội đồng nghiệm thu và đưa vào sản xuất.
Tổ chức chứng từ liên quan đến TSCĐ
* Chứng từ sử dụng khi tăng TSCĐ
Tài sản cố định của công ty tăng lên do nhiều nguyên nhân khác nhau như: mua sắm, xây dựng cơ bản bàn giao, … Các chứng từ liên quan:
+ Hợp đồng mua bán TSCĐ
+ Biên bản kiểm nghiệm TSCĐ
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
Trong trường hợp TSCĐ tăng lên do đầu tư xây dựng cơ bản thì chứng từ liên quan đến việc tăng TSCĐ:
+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư
+ Hồ sơ quyết toỏn cụng trình hoàn thành
+ Quyết toán phê duyệt quyết toán của dự án.
Khi hạch toán tài sản cố định (TSCĐ), cần lưu ý rằng còn có các chứng từ quan trọng khác như biên bản bàn giao dự án hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ và biên bản kiểm kê TSCĐ.
* Chứng từ sử dụng khi giảm TSCĐ
TSCĐ tại công ty giảm do nhiều nguyên nhân như nhượng bán, thanh lý, … + Biên bản đánh giá tình trạng TSCĐ
+ Biên bản thanh lý nhượng bán
+ Phiếu thu và các chứng từ khác
* Các chứng từ sử dụng khi tiến hành sửa chữa TSCĐ
+ Biên bản hư hỏng thiết bị.
+ Giấy đề nghị sửa chữa.
+ Biên bản nghiệm thu sửa chữa TSCĐ
+ Biên bản kiểm tra và bàn giao sau sử dụng
Hạch toán chi tiết về TSCĐ
Viễn thông Nghệ An là doanh nghiệp có tài sản lớn, với TSCĐ thường xuyên biến động do đặc thù ngành Viễn thông công nghệ thông tin Công nghệ liên tục thay đổi và mạng lưới được mở rộng để đáp ứng nhu cầu khách hàng Để quản lý TSCĐ hiệu quả, kế toán cần theo dõi chặt chẽ mọi thay đổi về TSCĐ Khi có TSCĐ mới, công ty thành lập hội đồng giao nhận để nghiệm thu và lập biên bản giao nhận TSCĐ Phòng kế toán sẽ tập hợp hồ sơ cho từng tài sản, bao gồm biên bản giao nhận, tài liệu kỹ thuật, hóa đơn và giấy vận chuyển Hồ sơ này là căn cứ để ghi sổ và mở “Thẻ TSCĐ” theo dõi chi tiết từng tài sản Để quản lý toàn bộ TSCĐ từ khi mua sắm đến khi giảm, kế toán sẽ mở “Sổ TSCĐ” để theo dõi số khấu hao.
Để quản lý tài sản cố định (TSCĐ) tại mỗi bộ phận, cần theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ bằng cách mở "Sổ theo dõi TSCĐ" Mỗi bộ phận sử dụng sẽ lập 2 quyển sổ, một quyển lưu tại phòng kế toán và một quyển do bộ phận sử dụng tài sản giữ, nhằm làm căn cứ đối chiếu khi kiểm kê tài sản.
Hạch toán tổng hợp về TSCĐ
Cuối quý, công ty lập bảng “Danh mục TSCĐ” để ghi nhận các loại tài sản cố định (TSCĐ), bao gồm nguyên giá, khấu hao lũy kế, các biến động tăng giảm TSCĐ, khấu hao trong kỳ và giá trị còn lại (GTCL).
Sơ đồ 2.4: Hạch toán tổng quát tăng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình do mua sắm, do XDCB bàn giao
Nguyên giá tài sản cố định tăng trong kỳ
Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)
TK 1332 Thuế VAT được khấu trừ
Trả tiền cho ngườibán Phải trả người bán
Nhận cấp phát, tặng thưởng liên doanh
TK 414, 431,441 Đầu tư bằng vốn chủ sở hữu
Các trường hợp tăng khác (nhận lại vốn góp liên doanh, đánh giá tăng )
Sơ đồ 2.6: Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình do nhượng bán thanh lý
Lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
Đặc điểm, nội dung về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
Viễn thông Nghệ An áp dụng quy chế trả lương cho người lao động dựa trên hệ số lương cơ bản của nhà nước (lương phần cứng: V1) và hệ số lương chức danh của Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (lương phần mềm: V2) Mức lương sẽ được điều chỉnh dựa trên hiệu quả công việc thực hiện hàng tháng, quý, năm, kèm theo chế độ thưởng, phạt và đóng BHXH theo quy định của nhà nước.
Nguồn tiền lương của tập thể được phân phối theo 2 phần; theo lao động và theo doanh thu thực hiện:
TSCĐ giảm do nhượng bán, thanh lý
TK214 Giá trị hao mòn
TK821 Giá trị còn lại
Các chi phí liên quan đến nhượng bán, thanh lý
Khoản thu 131… liên quan nhượng bán, thanh lý
QLlđ: Quỹ tiền lương theo lao động
Quỹ tiền lương theo hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) được chia thành hai phần: Quỹ tiền lương theo lao động chiếm 50% tổng quỹ lương, bao gồm các khoản bảo hiểm (y tế, xã hội, thất nghiệp), phụ cấp khu vực và lương theo hệ số chức danh Phần quỹ tiền lương theo hiệu quả SXKD cũng chiếm 50% tổng quỹ lương, được tính dựa trên doanh thu từ hoạt động kinh doanh, bao gồm doanh thu từ khách hàng, doanh thu nội bộ, trừ đi doanh thu khuyến mại, chi phí nội bộ và doanh thu chưa thu được.
- Xác định doanh thu tính lương.
Doanh thu tính lương VT-CNTT được xác định bằng công thức: Doanh thu từ khách hàng thực hiện cộng với doanh thu nội bộ, sau đó trừ đi doanh thu khuyến mại thực hiện, chi phí nội bộ và doanh thu chưa thu được.
Cuối năm Viễn thông tỉnh sẽ xác định lại quỹ lương được hưởng của các đơn vị dựa theo chỉ số (Chi phí/Doanh thu).
TL điều chỉnh = QL thực hiện x K
QLth đv = QL thực hiện + TL điều chỉnh
TL điều chỉnh: Tiền lương điều chỉnh
QL thực hiện: Quỹ lương được xác định theo Quyết định này.
K1: Chỉ tiêu chi phí/Doanh thu thực hiệnKo: Chi tiêu chi phí/ Doanh thu kế hoạch
Tổ chức chứng từ về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
Để quản lý lao động hiệu quả, công ty sử dụng sổ danh sách lao động để theo dõi tình hình phân bổ và sử dụng lao động Sổ lao động cũng giúp công ty quản lý nhân sự về số lượng, chất lượng, biến động và việc chấp hành chế độ Bảng chấm công được sử dụng để hạch toán thời gian lao động, tổng hợp và tính lương cho từng bộ phận Hàng tháng, kế toán lập “Bảng thanh toán lương” cho từng tổ, đội, phân xưởng dựa trên kết quả tính lương của từng nhân viên Sau khi được kiểm tra và xác nhận bởi kế toán trưởng và giám đốc, “Bảng thanh toán lương” sẽ là cơ sở để thanh toán lương và các khoản phụ cấp cho người lao động.
Hạch toán chi tiết về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
Để hạch toán chi tiết lao động và tiền lương, kế toán cần dựa vào bảng chấm công và các chứng từ liên quan để đối chiếu và kiểm tra, từ đó quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội (BHXH).
Bảng thanh toán lương được sử dụng để chi trả tiền lương, phụ cấp và các khoản thu nhập bổ sung cho người lao động Tại công ty, quy trình thanh toán lương và các khoản khác được chia thành hai kỳ: kỳ tạm ứng và kỳ chính thức.
Sau khi trừ các khoản khấu trừ vào lương, công ty sẽ nhận số tiền còn lại để thanh toán Các khoản thanh toán lương và bảo hiểm xã hội (BHXH) cùng với danh sách những người chưa lĩnh lương sẽ được chuyển cho phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ Công ty sử dụng "Bảng kờ trớch nộp các khoản theo lương" để xác định số tiền BHXH, BHYT, và KPCĐ mà cả công ty và người lao động phải nộp cho cơ quan quản lý trong kỳ Ngoài ra, "Bảng phân bổ tiền lương và BHXH" được dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả cũng như các khoản trích theo lương.
Hạch toán tổng hợp về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tài khoản kế toán sử dụng : TK334
- Chứng từ kế toán sử dụng :
- Bảng đánh giá mức độ hoàn công việc
- Bảng thamh toán lương cho từng người lao động
Sơ đồ 2.7: Tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
Đặc điểm, nội dung kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
Tiền của công ty là tài sản hiện hữu dưới hình thức giá trị, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Tại Viễn thông Nghệ An, tiền mặt tại quỹ được bảo quản bởi thủ quỹ.
Tiền gửi ngân hàng của công ty được gởi ở các ngân hàng:
- Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nụng thụn chi nhánh Vinh
(2) Tính ra lương phải trả
(3) Nộp cho cơ quan quản lý quản lý 334
- Ngân hàng Công thương Nghệ An.
-Ng ân hàng thương mại ổ phần hàng hải
Công ty thực hiện các nghiệp vụ qua Ngân hàng khi thực hiện các giao dịch như:
- Thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên
Nhân viên Bưu điện thu phí hàng tháng từ khách hàng theo cước thuê bao, sau đó nộp số tiền này tập trung tại Ngân hàng Cuối cùng, số tiền sẽ được chuyển về tài khoản Ngân hàng của viễn thông tỉnh.
- Cấp tiền cho các đơn vị cơ sở phục vụ công tác sản xuất
Thanh toán và nhận thanh toán từ các nhà thầu thi công xây lắp, cung cấp vật tư, hoặc các đối tác sử dụng dịch vụ và sản phẩm của VNPT Nghệ An là một quy trình quan trọng giúp tối ưu hóa quản lý tài chính và đảm bảo sự minh bạch trong các giao dịch.
Tổ chức chứng từ về kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
* Chứng từ kế toán sử dụng
+ Phiếu thu : mẫu số 01-TT
+ Phiếu chi : mẫu số 02-TT
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Giấy thanh toán tạm ứng
+ Giấy đề nghị thanh toán
* Quy trình luân chuyển phiếu thu, phiếu chi
- Phiếu thu: Người nộp tiền đến gặp kế toán thanh toán làm thủ tục nộp tiền.
Kế toán thanh toán lập phiếu thu, phiếu thu được lập thành 3 liên: 1 liên lưu ở cuốn,
Người nộp tiền sẽ nhận 1 liên giao và 1 liên sẽ được giao cho thủ quỹ để ghi sổ quỹ Sau khi chuyển cho kế toán trưởng để kiểm tra và giám đốc ký duyệt, kế toán thanh toán sẽ chuyển phiếu thu cho thủ quỹ Thủ quỹ dựa vào phiếu thu để thu tiền, ký vào phiếu thu và ghi vào sổ quỹ Cuối cùng, chứng từ sẽ được chuyển cho kế toán thanh toán để ghi vào “Nhật ký chuyển dựng” và cuối quý sẽ ghi vào “Chứng từ ghi sổ”.
Người nhận tiền sẽ gặp kế toán thanh toán để đề nghị chi tiền Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ gốc như hóa đơn và giấy đề nghị tạm ứng, kế toán sẽ lập phiếu chi.
Phiếu chi được lập thành ba liên và yêu cầu đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng và giám đốc trước khi chuyển cho thủ quỹ Thủ quỹ dựa vào phiếu chi để thực hiện việc chi tiền, ký vào phiếu và ghi vào sổ quỹ Sau đó, chứng từ được chuyển cho kế toán để ghi vào “Nhật ký chuyờn dựng” và vào “Chứng từ ghi sổ” vào cuối quý.
Trường hợp phiếu thu, phiếu chi gởi ra ngoài công ty liên gởi ra ngoài phải được dóng dấu.
* Quy trình luân chuyển giấy đề nghị tạm ứng
Người xin tạm ứng cần viết giấy đề nghị và chuyển cho thủ trưởng đơn vị để được ký duyệt Sau khi được phê duyệt, giấy đề nghị sẽ được chuyển cho kế toán thanh toán Dựa vào giấy đề nghị này, kế toán lập phiếu chi và chuyển cho thủ quỹ, một liên sẽ được lưu lại trong cuốn sổ Phiếu chi sau đó sẽ được chuyển cho kế toán trưởng để ký duyệt Khi phiếu chi đã được ký, kế toán sẽ chuyển cho thủ quỹ để chi tiền và sau đó chuyển chứng từ cho kế toán để ghi sổ.
* Quy trình luân chuyển giấy thanh toán tạm ứng
Người nhận tạm ứng cần hoàn thành nhiệm vụ lập bảng kê chi phí kèm theo chứng từ liên quan và chữ ký của thủ trưởng đơn vị, sau đó gửi cho kế toán thanh toán Kế toán sẽ lập giấy thanh toán tạm ứng để trình ký duyệt từ kế toán trưởng Tiếp theo, kế toán sẽ lập phiếu chi nếu tạm ứng thiếu hoặc phiếu thu nếu tạm ứng thừa, rồi chuyển cho thủ quỹ Thủ quỹ sẽ tiến hành thu hoặc chi tiền, ký vào phiếu thu hoặc phiếu chi, và ghi vào sổ quỹ Cuối cùng, chứng từ sẽ được chuyển cho kế toán để ghi sổ.
* Quy trình luân chuyển giấy báo Nợ
Khi ngân hàng của công ty thực hiện chuyển tiền cho người bán, ngân hàng sẽ lập giấy báo nợ gửi đến công ty Sau khi nhận được giấy báo nợ, kế toán sẽ ghi vào “Nhật ký chuyển dựng” và vào cuối quý, thông tin này sẽ được ghi vào “Chứng từ ghi sổ”.
* Quy trình luân chuyển giấy báo Có
Khi công ty nhận được tiền hàng từ người mua qua ngân hàng, ngân hàng sẽ gửi giấy báo Có cho công ty.
Có kế toán thanh toán sẽ ghi vào “Nhật ký chuyờn dựng” , cuối quý ghi vào “Chứng từ ghi sổ”.
Hạch toán chi tiết vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
* Đối với thu tiền mặt, công ty sử dụng nhật ký chuyên dùng
* Đối với chi tiền mặt và các giấy báo Nợ, giấy báo Có kế toán cũng ghi vào
“Nhật ký chuyờn dựng” tương tự như thu tiền mặt.
Để quản lý các khoản thanh toán với người mua và người bán liên quan đến việc mua bán sản phẩm, kế toán cần sử dụng "Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)" Sổ này giúp theo dõi tình hình thanh toán theo từng tài khoản, đối tượng thanh toán và thời hạn thanh toán cụ thể.
Dựa vào hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng và các chứng từ như giấy báo Có, giấy báo Nợ, phiếu thu, phiếu chi, kế toán thực hiện ghi sổ chi tiết thanh toán với người mua và người bán.
Hạch toán tổng hợp vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
Cuối quý, kế toán lập “Bảng tổng hợp thanh toán với người mua” dựa trên các sổ chi tiết thanh toán với người mua và người bán.
Bảng tổng hợp thanh toán với người bỏn được lập từ các sổ chi tiết cuối quý, sau đó tổng hợp và ghi vào chứng từ ghi sổ, rồi chuyển vào sổ cái Cuối kỳ, cần đối chiếu "Bảng tổng hợp thanh toán" với sổ cái để đảm bảo tính chính xác (Xem phần phụ lục)
Sơ đồ 2.8: Hạch toán vốn bằng tiền
(1) Khi bán hàng thu tiền.
(3) Khi phát sinh doanh thu tài tài chính, thu nhập khác.
(4) Khi hoàn tạm ứng, thu lương thừa, được khen thưởng, vay
(5) Khi mua nguyên vật liệu, tài sản cố định.
(6) Khi phát sinh các chi phí.
(7) Khi trả nợ vay, trả lương, nộp thuế, tạm ứng
Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, dịch vụ
Đặc điểm, nội dung của chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, dịch vụ
Viễn thông Nghệ An phân loại chi phí theo khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: máy điện thoại, dõy xúp thuê bao, các loại thẻ vật lý, cột bêtông
- Chi phớ nhân công trực tiếp: gồm nhân công tại các trung tõm viễn thông huyện thị, nhõn công bộ phận quản lý tại Viễn thông tỉnh.
Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao và chi phí dịch vụ mua ngoài.
Giá thành sản phẩm phản ánh toàn bộ chi phí lao động và vật chất liên quan đến sản xuất Tùy thuộc vào quy trình công nghệ và yêu cầu quản lý, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tính toán giá thành phù hợp Do quy trình sản xuất đơn giản và chu kỳ kinh doanh ngắn, công ty đã chọn phương pháp trực tiếp để xác định giá thành sản phẩm.
Tổ chức chứng từ về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm dịch vụ
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các đơn vị trực thuộc cần lập phiếu yêu cầu xuất kho dựa trên kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu hàng tháng Sau khi được phòng kế hoạch vật tư ký duyệt, thủ kho sẽ căn cứ vào số lượng trên phiếu xuất vật tư Cuối quý, việc xác định trị giá nguyên vật liệu xuất thực tế sẽ được thực hiện dựa trên số lượng vật tư tồn và nhập trong kỳ.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán cần dựa vào bảng chấm công và năng suất của từng phân xưởng Từ đó, tính toán tiền lương thực tế của từng công nhân sản xuất, và lập bảng phân bổ tiền lương cùng các khoản trích theo lương.
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán dựa vào các chứng từ như bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ nguyên vật liệu CCDC, phiếu chi, và bảng kê khấu hao TSCĐ Đối với chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, công ty sử dụng bảng tổng hợp chi phí sản xuất và thẻ tính giá thành.
Hạch toán chi tiết về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm dịch vụ
Để hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu, kế toán dựa vào phiếu xuất kho để lập "bảng kê xuất vật liệu" Sau đó, kế toán vật tư sẽ chuyển sổ cho kế toán giá thành Dựa vào bảng kê này, kế toán giá thành thực hiện việc ghi chép vào các sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
Để hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp, cần sử dụng các sổ như “Bảng thanh toán lương sản phẩm”, “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” và “Sổ chi phí sản xuất kinh doanh”.
Để hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung, kế toán cần sử dụng các sổ như: “Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ”, “Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung” và “Sổ chi phí sản xuất kinh doanh”.
- Để hạch toán chi tiết giá thành sản phẩm kế toán sử dụng: “Thẻ tính giá thành phẩm”.
Hạch toán tổng hợp về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm dịch vụ
Từ các bảng tổng hợp chi phí kế toán, tiến hành ghi “Chứng từ ghi sổ” cho tài khoản 154, sau đó chuyển các thông tin từ chứng từ ghi sổ vào sổ cái của tài khoản 154.
Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(1): Xuất dùng trực tiếp nguyên vật liệu mua về không qua kho.
(2): Xuất nguyên vật liệu cho phân xưởng sản xuất
(3): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào chi phí SX-KD DD để tính giá thành sản phẩm.
Sơ đồ 2.10: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
(1): Trả trực tiếp tiền lương thuê nhân công sản xuất ( theo hợp đồng ngắn hạn)
Tiền lương và phụ cấp cho công nhân trực tiếp sản xuất là những khoản chi phí quan trọng Các chi phí này cần được kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh để tính toán giá thành sản phẩm một cách chính xác.
Sơ đồ 2.11: Hạch toán chi phí sản xuất chung
(1): Tập hợp chi phí các khoản dịch vụ mua ngoài, các chi phí khác phục vụ cho công tác sản xuất
(2): Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho công tác sản xuất.
(3): Tiền lương của bộ phận gián tiếp sản xuất (đội trưởng, đội phó).
(4): BHXH, BHYT , KPCĐ của bộ phận gián tiếp sản xuất.
(5) Trích khấu hao tài sản cố định của BPSX
(6) Kết chuyển chi phí sản xuất chung.
Thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của sản phẩm, dịch vụ
Đặc điểm, nội dung về thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của sản phẩm, dịch vụ
Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm viễn thông và công nghệ thông tin với danh mục sản phẩm đa dạng, bao gồm cả máy tính, thẻ vật lý, điện thoại và các dịch vụ điện thoại, phần mềm không có hình thái vật chất Việc xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp trở nên phức tạp do sự đa dạng này Tiêu thụ là quá trình chuyển hóa giá trị thành phẩm thành tiền, giúp công ty chuyển đổi nguồn vốn từ hình thái vật chất hoặc phi vật chất sang hình thái tiền tệ Chính vì vậy, nếu công ty có chính sách marketing hiệu quả, quá trình tiêu thụ sẽ mang lại nhiều hợp đồng bán hàng lớn và tăng lợi nhuận đáng kể.
Công ty tiêu thụ sản phẩm theo phương thức trực tiếp, bàn giao vật tư, hàng hóa cho khách hàng.
2.9.2 Tổ chức chứng từ về thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của sản phẩm, dịch vụ
* Chứng từ để hạch toán thành phẩm nhập kho: Biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho.
Hằng ngày, kế toán thành phẩm và thủ kho cần thực hiện kiểm tra và xác định tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như chất lượng sản phẩm Việc này được thực hiện theo quy định của hội đồng kiểm nghiệm.
“Biờn bản kiểm nghiệm sản phẩm” đạt sản lượng thì nhập kho Kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho.
Sơ đồ 2.12: Phiếu nhập kho.
Lưu kho Người giao hàng Thủ kho
Phòng kế toán ghi sổ
* Chứng từ để hạch toán thành phẩm xuất kho: phiếu xuất kho
Sơ đồ 2.13: Phiếu xuất kho
* Chứng từ hạch toán tiêu thụ: Phiếu đặt hàng, phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT
Mỗi ngày, khi khách hàng đến nhận hàng, họ sẽ dựa vào phiếu đặt hàng và phiếu xuất kho để thực hiện giao dịch Sau đó, kế toán sẽ xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng Dựa vào hóa đơn này, kế toán ghi chép vào sổ doanh thu bán hàng để phản ánh số lượng sản phẩm đã tiêu thụ.
Phòng kế toán ghi sổ Đối với sản phẩm là hàng gia công thì sau khi làm xong thì công ty phải lập
“Bảng tính giá hàng gia cụng” sau đó lập “Biờn bản bàn giao” cho khách hàng và xuất hóa đơn
* Chứng từ hạch toán kết quả tiêu thụ: Phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính khấu hao TSCĐ.
Hạch toán chi tiết về thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của sản phẩm, dịch vụ
* Công ty hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song giống như NVL, CCDC.
Hạch toán chi tiết công ty sử dụng "Sổ chi tiết thành phẩm" (xem phụ lục)
* Công ty hạch toán chi tiết quá trình tiêu thụ: Sử dụng “Sổ chi tiết bán hàng” và "Bảng kê bán ra".
Công ty hạch toán chi tiết kết quả tiêu thụ thông qua việc sử dụng các sổ kế toán như “Sổ chi tiết chi phí bán hàng” và “Sổ chi tiết chi phí quản lý của doanh nghiệp”.
Trong kỳ, dựa trên các chứng từ gốc và bảng phân bổ tiền lương cùng các khoản phải nộp, bảng tính khấu hao tài sản cố định sẽ ghi nhận chi phí phát sinh vào sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp.
Hạch toán tổng hợp về thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của sản phẩm, dịch vụ
* Công ty hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song giống như NVL, CCDC.
Hạch toán chi tiết công ty sử dụng "Sổ chi tiết thành phẩm" (xem phụ lục)
* Công ty hạch toán chi tiết quá trình tiêu thụ: Sử dụng “Sổ chi tiết bán hàng” và "Bảng kê bán ra".
Công ty thực hiện hạch toán chi tiết kết quả tiêu thụ thông qua việc sử dụng các sổ ghi chép như “Sổ chi tiết chi phí bán hàng” và “Sổ chi tiết chi phí quản lý của doanh nghiệp”.
Trong kỳ, dựa trên các chứng từ gốc và bảng phân bổ tiền lương cùng các khoản phải nộp, kế toán ghi nhận chi phí phát sinh vào sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua bảng tính khấu hao tài sản cố định.
2.9.4 Hạch toán tổng hợp về thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của sản phẩm, dịch vụ
Cuối quý, kế toán kiểm tra số lượng thành phẩm nhập kho dựa trên sổ chi tiết và lập “Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn thành phẩm” Sau đó, họ ghi sổ và chuyển thông tin vào sổ cái, quy trình này tương tự như hạch toán nguyên vật liệu và CCDC Trong quá trình tiêu thụ, kế toán sử dụng hoá đơn GTGT và sổ chi tiết bán hàng để lập bảng kê sản phẩm tiêu thụ, từ đó tổng hợp doanh thu bán hàng và ghi sổ vào sổ cái.
Sơ đồ 2.14: Hạch toán tiêu thụ
Báo cáo tài chính
Đặc điểm, nội dung của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính (BCTC) là tài liệu tổng hợp quan trọng, phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, công nợ và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.
(6)K/C Thu nhập khác (4)K/C DT tài chính
(1)K/C Giá vốn hàng bán TK635,641,642
Các bộ phận của BCTC
BCTC của công ty bao gồm :
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
+ Bảng cân đối số phát sinh
Chỉ tiêu mã Kỳ này Kỳ trớc
Doanh thu phân chia kinh doanh dịch vụ BCVT 00A 1,468,216,730 48,324,649,362
Doanh thu đợc điều tiết 10B 29,232,128,051 0
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( 20 141,921,693,025 62,918,139,210
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 297,188,081 302,206,062
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 0 0
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 40,466,008,383 45,969,259,571
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 =
14 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế (50 = 30 + 4 50 13,604,220,567 18,235,214,413
15 Chi phí Thuế TNDN hiện hành 51 3,163,000,000 9,822,291,278 Trong đó: - Trực tiếp nộp ngân sách tại địa phơng 51A 0 0
- Nộp Tập đoàn để nộp ngân sách 51B 3,163,000,000 9,822,291,278
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 60 10,441,220,567 8,412,923,135
Tên Mã Đầu kỳ Cuối kỳ
Tiền và các khoản tơng đơng 110 19 979 507 084 30 477 708 864
Các khoản tơng đơng tiền 112
Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120
Các khoản đầu t ngắn hạn 121
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t ngắn hạn 129
Trả trớc cho ngời bán 132 12 249 577 261 2 110 737 773
Phải thu giữa Tập đoàn với đơn vị 133A
Phải thu giữa đơn vị với đơn vị trực thuộc 133B
Phải thu nội bộ khác 133C
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
Các khoản phải thu khác 135 24 882 273 467 3 153 667 046
Dự phòng các khoản phải thu 139 - 18 395 221 120 - 15 009 202 362
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 - 1 226 737 322
Tài sản ngắn hạn khác 150 1 540 171 758 1 500 828 425
Chi phí trả trớc ngắn hạn 151 703 546 700 482 441 517
Thuế GTGT đợc khấu trừ 152
Thuế và các khoản phải thu Nhà nớc 154 21 034 651 21 034 651
Tài sản ngắn hạn khác 158 815 590 407 997 352 257
Các khoản phải thu dài hạn 210
Phải thu dài hạn của khách hàng 211
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
Phải thu dài hạn nội bộ 213
Phải thu dài hạn khác 218
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219
TSCĐ cố định hữu hình 221 887 309 975 433 857 300 236 790
Giá trị hao mòn tích luỹ 223 - 876 516 129 669 -1 042 366 241 810 Tài sản cố định thuê tài chính 224
Giá trị hao mòn tích luỹ 226
Tài sản cố định vô hình 227 3 080 775 536 2 829 849 903
Giá trị hao mòn tích luỹ 229 - 904 163 904 - 1 182 057 891
Chi phí XDCB dở dang 230 112 876 004 213 92 159 910 054
Giá trị hao mòn tích luỹ 242
Các khoản đầu t tài chính dài hạn 250 Đầu t vào công ty con 251 Đầu t vào công ty liên kết, liên doanh 252 Đầu t dài hạn khác 258
Dự phòng giảm giá đầu t tài chính dài hạn 259
Tài sản dài hạn khác 260 33 038 961 451 23 995 290 286
Chi phí trả trớc dài hạn 261 33 038 961 451 23 995 290 286
Tài sản dài hạn khác 268
Vay và nợ ngắn hạn 311
Ngời mua trả tiền trớc 313 3 129 427 619 14 000 000
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 314 6 958 924 817 2 130 725 986
Phải trả ngời lao động 315 22 663 658 777 26 069 722 389
Phải trả giữa Tập đoàn với đơn vị 317A 134 178 197 143 104 022 808 544 Phải trả giữa đơn vị với đơn vị trực thuộc 317B
Phải trả nội bộ khác 317C 15 219 979 664 10 236 570 392
Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng 318
Các khoản phải trả phải nộp khác 319 39 435 389 053 18 942 420 947
Dự phòng phải trả ngắn hạn 320
Phải trả dài hạn ngời bán 331
Phải trả dài hạn nội bộ 332
Phải trả tập đoàn với đơn vị 332A
Phải trả nội bộ khác 332B
Phải trả dài hạn khác 333
Vay và nợ dài hạn 334 3 491 126 120
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335
Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 2 202 412 318 2 191 804 193
Dự phòng phải trả dài hạn 337
Vốn đầu t của chủ sở hữu 411 826 827 607 323 790 325 552 014
Tự bổ sung của Tập đoàn 411B1 737 527 872 224 716 543 908 778
Tự bổ sung của đơn vị 411B2 89 271 850 850 73 776 020 731
Vốn khác của chủ sở hữu 413
Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
Quỹ dự phòng tài chính 418
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
Lợi nhuận sau thuế cha phân phối 420 197 434 347 197 434 347 Nguồn vốn đâù t xây dựng cơ bản 421 5 660 889 291 6 386 245 100
Nguồn kinh phí và quĩ khác 430 2 702 418 393 6 076 794 546
Quỹ khen thởng, phúc lợi 431 2 702 418 393 6 076 794 546
Nguồn kinh phí năm trớc 432A
Nguồn kinh phí năm nay 432B
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433
4 No kho doi da xu ly 004 4 725 080 230 14 408 888 143
9 Nguon von khau hao co ban hien co 009 312 803 352 646 480 929 577 945
PHẦN III MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN
CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI VIỄN THÔNG NGHỆ AN
VÀ HƯỚNG LỰA CHỌN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP