1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất nsc

51 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán - Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 518,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NSC (6)
    • 1.1. Đặc điểm chung của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC (6)
      • 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC (6)
      • 1.1.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC (7)
      • 1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC (9)
    • 1.2. Tổ chức công tác kế toán của đơn vị thực tập (13)
      • 1.2.1. Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC (13)
      • 1.2.2. Hình thức và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (13)
      • 1.2.3 Hình thức kế toán của công ty (15)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NSC (17)
    • 2.1. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm; kỳ hạn tính giá thành tại công ty CP Đầu Tư Thương Mại và Sản Xuất NSC....................................................................................14 2.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối (17)
    • 2.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (22)
    • 2.4. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (24)
    • 2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (39)
  • KẾT LUẬN (49)

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NSC

Đặc điểm chung của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC

- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC

- Văn phòng giao dịch : 90 Nguyễn Tuân – Thanh Xuân – Hà Nội

- Xưởng sản xuất : xã Cẩm Yên - huyện Thạch Thất - tỉnh Hà Tây

- Tổng số cán bộ, công nhân viên : 427 người

Công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, chuyên sản xuất và kinh doanh các loại gạch, ngói nung chất lượng cao Với công nghệ sản xuất tiên tiến từ Italia, NSC đáp ứng mọi yêu cầu của các công trình xây dựng lớn Công ty cam kết mang lại sản phẩm đa dạng, đạt tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với mọi công trình xây dựng hiện đại.

- Sản phẩm chính là : gạch 2 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch đặc, gạch nem tách

Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Sản xuất NSC, tiền thân của Công ty Sản xuất NSC thành lập ngày 20/03/1991, ban đầu chủ yếu cung cấp gạch xây dựng cho các khu dân cư lân cận Trong những năm đầu hoạt động, quy trình công nghệ của công ty còn lạc hậu và chưa phát triển nhiều, phản ánh giai đoạn khởi đầu khó khăn của doanh nghiệp.

Năm 1997, Công ty sản xuất NSC chính thức chuyển đổi sang hình thức cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC, mở ra bước ngoặt mới cho sự phát triển của công ty Cùng năm đó, công ty đã chuyển văn phòng giao dịch về Hà Nội để mở rộng hoạt động kinh doanh và tăng cường khả năng tiếp cận thị trường miền Bắc Trong thời gian này, công ty đã nỗ lực đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, góp phần nâng cao vị thế trên thị trường.

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 3

Khoa Kinh Tế và Quản Trị Doanh Nghiệp của công ty đã mở rộng thị trường tại thành phố bằng cách hợp tác với các công ty xây dựng thông qua hình thức góp cổ phần, giúp đưa sản phẩm tới nhiều người tiêu dùng hơn.

Công ty đã có những bước tiến đáng kể trong việc tạo công ăn việc làm cho người lao động ở nông thôn và nâng cao thu nhập cho ngân sách nhà nước Ban đầu, công ty chỉ có một lò Tuynen với công suất 10 triệu viên mỗi năm, nhưng đến năm 2011, công ty đã vận hành 3 lò Tuynen, trong đó có 2 lò công suất 10 triệu viên và 1 lò công suất 20 triệu viên mỗi năm, chủ yếu bằng vốn tự có và vay ngân hàng Sự phát triển này thể hiện qua các chỉ tiêu kinh doanh rõ rệt, minh chứng cho sự lớn mạnh của công ty qua thời gian.

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

2 Số CNV bình quân năm người 350 478 420

5 Nộp ngân sách nhà nước 1000đ 1.498.220 1.784.497 1.340.560

1.1.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Sản xuất NSC là doanh nghiệp cổ phần hoạt động độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Việc phân công công việc hợp lý trong bộ máy quản lý là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Hiện nay, công ty áp dụng sơ đồ tổ chức quản lý rõ ràng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.

Khoa Kinh Tế và QTKD

* Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý:

Trong nhà máy, ban giám đốc gồm có giám đốc công ty và hội đồng cổ đông, có vai trò điều hành toàn diện Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất thông qua hội đồng cổ đông, phối hợp chặt chẽ với các phòng ban giúp việc cho ban giám đốc Các phòng ban đảm nhận nhiệm vụ quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh, góp phần đảm bảo hoạt động hiệu quả của nhà máy Ngoài ra, giám đốc còn chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ hoạt động của các phòng ban và đề ra các phương hướng phát triển phù hợp cho công ty.

Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý công ty, đảm nhận trách nhiệm trước công ty và hội đồng cổ đông về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Công việc của giám đốc bao gồm quản lý lao động, điều hành tài chính và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước theo quy định pháp luật Ngoài ra, giám đốc còn là chủ tài khoản của công ty, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra một cách hợp pháp và hiệu quả.

Phòng Tổ chức Lao động đóng vai trò là bộ phận tham mưu hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý tổ chức lao động theo quy mô sản xuất Nhiệm vụ chính của phòng là tuyển chọn cán bộ và công nhân viên có năng lực, tay nghề cao, đồng thời xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng nhân sự nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty.

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng

Phòng tổ chức lao động Phòng kỹ thuật

Phòng kế toán Phòng kinh doanh

Tổ chế biến tạo hình

Tổ ra lò Tổ bốc xếp

Tổ vệ sinh công nghiệp

Khoa Kinh Tế và Quản Trị Doanh Nghiệp là nơi đào tạo viên lành nghề cho các công ty, đảm nhận công việc xử lý và truyền tải các thông tin tổ chức liên quan đến nhân sự và chế độ lương thưởng Chương trình giúp sinh viên nắm vững kiến thức về quản lý nhân sự, xây dựng chính sách lương thưởng và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa nguồn nhân lực Nhờ đó, các sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận các vị trí quan trọng trong quản lý nhân sự và hành chính nội bộ các tổ chức, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Phòng Kỹ thuật đóng vai trò là bộ phận thực hành, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sản xuất nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm Bộ phận này hướng dẫn các phân xưởng và bộ phận tuân thủ đúng quy trình công nghệ, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng Ngoài ra, Phòng Kỹ thuật có trách nhiệm kiểm tra chất lượng ở từng khâu trong quá trình sản xuất để đảm bảo hiệu quả và độ chính xác của sản phẩm cuối cùng.

Phòng Kế toán là bộ phận quan trọng hỗ trợ giám đốc trong quản lý vốn và tài chính của công ty, đảm nhiệm vai trò tham mưu về chính sách và chế độ tài chính theo quy định hiện hành Đây cũng là nơi phản ánh trung thực và kịp thời tình hình tài chính của doanh nghiệp, tổ chức kiểm tra các hoạt động kinh tế giúp giám đốc nắm bắt rõ hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngoài ra, phòng kế toán phối hợp với các phòng ban khác dựa trên số liệu thực tế để lên kế hoạch sản xuất, từ đó hỗ trợ ban quản trị ra quyết định đúng hướng, kịp thời.

Phòng Kinh doanh là bộ phận quan trọng quyết định bởi giám đốc nhà máy, với quy chế tổ chức bán hàng riêng biệt Bộ phận này đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy khối lượng tiêu thụ sản phẩm, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của công ty.

Ngoài việc bán hàng trực tiếp, phòng kinh doanh còn tổ chức các hoạt động tiếp thị, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm qua các gian hàng để mở rộng thị trường Các hình thức bán hàng đa dạng như bán buôn, bán lẻ và gửi hàng qua các đại lý giúp nắm bắt nhu cầu khách hàng từng địa phương Nhờ đó, doanh nghiệp có thể xây dựng chính sách bán hàng phù hợp, từ đó tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm và mở rộng doanh số.

1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC

* Đặc điểm về tổ chức sản xuất

Với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất gạch kiểu liên tục như trên.

Khoa Kinh Tế và QTKD

Để phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay, quy trình sản xuất của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC được tổ chức tại một phân xưởng chuyên dụng cùng các bộ phận phụ trợ Phân xưởng này được chia thành 10 tổ sản xuất, nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

- Tổ máy ủi: có nhiệm vụ dùng máy ủi đất phục vụ nguyên vật liệu cho khâu chế biến tạo hình.

- Tổ chế biến tạo hình: có nhiệm vụ chế biến đất và than để tạo ra sản phẩm là gạch mộc (gạch chưa nung).

- Tổ phơi kiêu đảo: có nhiệm vụ phơi đảo gạch mộc cho khô theo đúng yêu cầu kĩ thuật.

- Tổ xếp goòng: có nhiệm vụ xếp gạch mộc khô lên các xe goòng chuẩn bị cho khâu sấy nung.

- Tổ chế than: có nhiệm vụ cung cấp than đầy đủ, liên tục, đúng tiêu chuẩn kĩ thuật cho quá trình sản xuất.

- Tổ cơ khí: có nhiệm vụ sửa chữa thiết bị điện, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.

- Tổ sấy, nung Tuynen: có nhiệm vụ đảm bảo cho hầm sấy và lò nung Tuynen hoạt động liên tục để chuyển gạch mộc thành gạch chín.

- Tổ ra lò: có nhiệm vụ phân loại gạch theo từng thứ hạng phẩm cấp khi gạch đã chín và xếp gạch thành kiêu tại bãi chứa.

- Tổ bốc xếp: có nhiệm vụ bốc gạch lên xe phục vụ cho quá trình bán hàng.

- Tổ vệ sinh công nghiệp: có nhiệm vụ vệ sinh nhà máy đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ.

* Đặc điểm quy trình công nghệ

Tổ chức công tác kế toán của đơn vị thực tập

1.2.1 Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC

- Chế độ kế toán công ty đang áp dụng :

+ Kỳ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 của năm

+ Đơn vị sử dụng tiền tệ trong đó ghi kế toán và nguyên tắc phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác thành đồng Việt Nam

+ Phương pháp kế toán khác tồn kho: Phương pháp kế toán TSCĐ

Nguyên tắc đánh giá Tài sản cố định (TSCĐ) dựa trên nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại, đảm bảo phản ánh chính xác giá trị thực tế của tài sản Phương pháp khấu hao phổ biến là trích theo tỷ lệ quy định, được đăng ký với Cục Quản lý Vốn và Tài sản tại các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội, theo Thông tư 166/1999/TT-BTC và các chế độ, thông tư liên quan Trong đó, phương pháp khấu hao theo đường thẳng là phương pháp ưu tiên sử dụng để phân bổ giá trị tài sản cố định qua các kỳ kế toán.

+ Phương pháp hàng tồn kho

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá thực tế dựa trên phương pháp bình quân gia quyền giúp xác định chính xác giá trị hàng tồn kho cuối kỳ Công thức tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = Giá trị hàng tồn kho trong kỳ + Giá trị hàng nhập kho trong kỳ - Giá trị xuất kho trong kỳ, đảm bảo phản ánh đúng lượng hàng hóa thực tế Phương pháp hạch toán bằng hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên giúp doanh nghiệp theo dõi và ghi nhận các hoạt động nhập xuất tồn kho liên tục trong kỳ Ngoài ra, các khoản dự phòng theo quy định nhà nước cũng được tính toán chính xác để phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp Mỗi ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán cần phản ánh qua các chứng từ liên quan, tổ chức hạch toán và kiểm tra xử lý, nhằm tạo ra các thông tin tài chính tổng hợp nhất để đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

1.2.2 Hình thức và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Trong thực tế hiện nay, tồn tại ba hình thức tổ chức công tác kế toán là:

- Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung

- Hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán.

- Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung, vừa phân tán.

Khoa Kinh Tế và QTKD

Song công ty là doanh nghiệp có quy mô vừa, tổ chức hoạt động tập trung trên nền tảng công tác kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán trung tâm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng, trong khi các bộ phận, phân xưởng không tiến hành công tác kế toán riêng lẻ Phòng kế toán trung tâm bố trí nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn, hạch toán ban đầu, kiểm tra chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của các bộ phận đó, rồi sau một hoặc vài ngày sẽ chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm Nhờ sự tập trung này, công ty có thể nắm bắt thông tin nhanh chóng, giúp kiểm tra, đánh giá, và ra quyết định kịp thời.

 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Trong công ty, hình thức tổ chức công tác kế toán được chọn là hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả công tác kế toán Bộ máy kế toán của công ty được xây dựng dựa trên sơ đồ rõ ràng, phản ánh quy trình hoạt động chuyên nghiệp, thống nhất và dễ kiểm soát Việc tổ chức kế toán tập trung mang lại lợi ích về tiết kiệm chi phí, thống nhất dữ liệu và đảm bảo tính chính xác trong công tác kế toán của doanh nghiệp.

* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty, có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và phân công công việc cho các kế toán viên, đảm bảo các bộ phận thực hiện đầy đủ nhiệm vụ liên quan đến công tác tài chính Họ chịu trách nhiệm hướng dẫn và đào tạo nhân viên kế toán để duy trì hoạt động kế toán chính xác, hiệu quả Kế toán trưởng còn phải đôn đốc các bộ phận liên quan thực hiện tốt các nhiệm vụ về tài chính của công ty, góp phần nâng cao quản lý tài chính và kiểm soát ngân sách Vai trò của họ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống kế toán chuyên nghiệp, chính xác và tuân thủ quy định pháp luật.

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 11

Kế toán vật tư Kế toán tiền lương Kế toán thanh toán

Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh chịu trách nhiệm ban hành và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính, kế toán do Nhà nước và doanh nghiệp quy định Kế toán trưởng tổ chức kiểm kê tài sản định kỳ nhằm đảm bảo tính chính xác của tài sản công ty Ngoài ra, họ còn tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên kế toán Cuối cùng, Kế toán trưởng hỗ trợ giám đốc quản lý tài chính và tài sản của công ty một cách hiệu quả và chính xác.

Kế toán tổng hợp có vai trò quan trọng trong việc tập hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm, đảm bảo tính chính xác của các số liệu về chi phí sản xuất Họ theo dõi kết quả hoạt động kinh doanh của công ty để đánh giá hiệu quả hoạt động và ra các báo cáo tài chính chính xác, minh bạch Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, tính khấu hao và cập nhật các thay đổi liên quan đến tài sản của doanh nghiệp, giúp quản lý tài chính hiệu quả và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

Kế toán vật tư chịu trách nhiệm theo dõi công cụ dụng cụ đang sử dụng tại các bộ phận và ghi chép chính xác các khoản nguyên vật liệu cùng công cụ dụng cụ tồn kho Đồng thời, họ còn tham gia xây dựng và quản lý định mức vật tư dự trữ để đảm bảo mức dự trữ hợp lý, giúp duy trì sản xuất liên tục và giảm thiểu rủi ro gián đoạn trong quá trình sản xuất.

Kế toán tiền lương có nhiệm vụ theo dõi tổng quỹ lương, tính lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phụ cấp cho người lao động Họ còn ghi chép kế toán tổng hợp tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, đảm bảo quản lý chính xác các khoản chi trả liên quan đến nhân sự.

Kế toán thanh toán kiêm kế toán ngân hàng chịu trách nhiệm ghi chép phản ánh số dư khả dụng và biến động của các khoản vốn bằng tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Họ theo dõi các khoản trích nộp ngân sách nhà nước theo quy định và hỗ trợ kế toán trưởng xây dựng cũng như quản lý kế hoạch tài chính của công ty.

Kế toán bán hàng chịu trách nhiệm theo dõi số lượng hàng bán ra qua các hóa đơn, ghi nhận doanh thu bán hàng và các khoản thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ Ngoài ra, kế toán bán hàng còn theo dõi công nợ chi tiết từng khách hàng để đảm bảo quản lý công nợ hiệu quả.

Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của công ty, đảm bảo quá trình thu chi diễn ra thuận lợi và an toàn Đây là người thi hành các lệnh thu chi do kế toán thanh toán lập, trong đó yêu cầu có đủ chữ ký của kế toán trưởng và giám đốc để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của các khoản tiền Công việc của thủ quỹ còn bao gồm việc quản lý quỹ tiền mặt, không để xảy ra mất mát hay thiếu hụt quỹ, đảm bảo hoạt động tài chính của doanh nghiệp luôn diễn ra minh bạch và hiệu quả.

1.2.3 Hình thức kế toán của công ty

Khoa Kinh Tế và QTKD

Trong quá trình hoạt động, công ty cần tổ chức quản lý và công tác kế toán để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh với khối lượng nghiệp vụ tài chính phát sinh thường xuyên và lớn Nhà máy đã trang bị hệ thống máy vi tính cho phòng kế toán nhằm xử lý công việc nhanh chóng và hiệu quả hơn Do đó, công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”, ghi nhận tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày theo trình tự thời gian Dữ liệu từ sổ “Nhật ký chung” sau đó được sử dụng để cập nhật vào “Sổ Cái”, đảm bảo tính chính xác và minh bạch của hệ thống kế toán.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 13

Sổ nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Khoa Kinh Tế và QTKD

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NSC

Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm; kỳ hạn tính giá thành tại công ty CP Đầu Tư Thương Mại và Sản Xuất NSC 14 2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí cần được tập hợp Việc xác định đúng đắn đối tượng để tiến hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của công tác hạch toán chi phí Điều này giúp nâng cao chất lượng tính giá thành sản phẩm, từ đó hỗ trợ quản lý chi phí hiệu quả hơn.

Do đặc thù tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ phức tạp theo kiểu liên tục, gạch chín được sản xuất qua nhiều công đoạn liên tiếp mà không ra thành phẩm bán thành phẩm nhập kho, cuối cùng mới thành sản phẩm hoàn chỉnh Quá trình sản xuất gạch ngói được tổ chức tại phân xưởng, trong đó chia thành các tổ sản xuất đảm nhận từng công đoạn riêng biệt và sản xuất các loại gạch khác nhau Chính vì vậy, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí nhân công trực tiếp là từng loại gạch do công ty sản xuất, đồng thời, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung được phân bổ theo phân xưởng sản xuất.

*Tính giá thành sản phẩm; kỳ hạn tính giá thành

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Sản xuất NSC áp dụng quy trình sản xuất gạch kiểu liên tục phức tạp, giúp tạo ra nhiều loại sản phẩm với các quy cách đa dạng Quá trình sản xuất của công ty không sử dụng bán thành phẩm, đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất của từng sản phẩm Với quy trình hiện đại và kiểm soát chặt chẽ, NSC mang đến các sản phẩm gạch chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường xây dựng.

Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh xác định đối tượng tính giá thành là từng loại gạch, dựa trên sản phẩm hoàn thiện ở giai đoạn cuối cùng của quy trình nhập kho hoặc bán ra ngoài Để đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành kịp thời, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, công ty xác định kỳ tính giá thành là hàng tháng.

2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Đầu

Tư Thương Mại và Sản Xuất NSC

*Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang đầu kỳ do kế toán ghi nhận và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định dựa trên kết quả kiểm kê cuối kỳ và phương pháp đánh giá phù hợp Trong công ty, các sản phẩm dở dang gồm gạch trong quá trình phơi đảo, xếp gông, sấy nung chưa hoàn thiện và chưa ra lò Việc xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ giúp kiểm soát tốt hãng mục sản xuất và đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

Số lượng sản phẩm làm dở = Số lượng gạch mộc - Số lượng thành phẩm NK

Sản phẩm dở cuối kỳ trong giai đoạn sấy nung vẫn được xem như gạch mộc, không khác biệt về đặc điểm kỹ thuật Vào cuối tháng, dựa trên số lượng sản phẩm nhập kho, kiểm kê gạch mộc cũng như chi phí phát sinh của gạch mộc trong quá trình chế biến và tạo hình, sẽ xác định giá trị sản phẩm dở dang trong giai đoạn nung Để tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tại khâu chế biến, công ty thường áp dụng phương pháp tính dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phù hợp với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp Việc đánh giá chính xác sản phẩm dở dang giúp quản lý chi phí hiệu quả và nâng cao hiệu suất sản xuất.

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá trị VLC nằm trong

Số lượng SP dở dang

Toàn bộ VL xuất dùng

Vào cuối mỗi tháng, kế toán vật tư cùng thủ kho và tổ trưởng phân xưởng sản xuất tiến hành kiểm kê giá trị nguyên vật liệu tồn đọng trên dây chuyền sản xuất của từng phân xưởng và tổ đội Quá trình kiểm kê giúp đảm bảo chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu, từ đó tối ưu quản lý tồn kho Đặc biệt, cuối tháng 2, tổ kiểm kê sẽ thực hiện công tác kiểm tra và xác nhận số liệu tồn kho để phục vụ công tác báo cáo và lập kế hoạch sản xuất cho tháng tiếp theo Việc kiểm kê định kỳ này giúp nâng cao hiệu quả quản lý vật tư, giảm thiểu hao hụt và thất thoát nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 15

Khoa Kinh Tế và QTKD kê lại số liệu trên phân xưởng mộc thu được kết quả ghi trên biên bản sau

Khoa Kinh Tế và QTKD

Công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tổ kiểm kê bao gồm:

2 Nguyễn Văn Thương - Tổ trưởng tổ mộc

Số lượng sản phẩm gạch hai lỗ còn dở dang tại thời điểm ngày 28/10/2011 thu được là 10.000 viên

Số lượng gạch quay ngang dở dang là 5.000 viên

Phó giám đốc tổ chức sản xuất

Cùng với giá trị sản phẩm dở dang đầu tháng trên sổ chi tiết TK154 kế toán đánh giá sản phẩm dở cho từng sản phẩm

VD: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kì của gạch 2 lỗ là 15.500.000

Giá trị SP dở dang cuối kỳ sản phẩm gạch 2 lỗ khâu chế biến là:

Giá trị sản phẩm dở dang của phân xưởng nung được đánh giá theo chí phí nửa thành phẩm của giai đoạn trước chuyển sang, Cụ thể :

- Giá trị spdd khâu nung sản phẩm gạch 2 lỗ đầu kỳ := 24.000*1216 29.184.000

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 17

Khoa Kinh Tế và QTKD

- Giá trị spdd khâu nung sản phẩm gạch 2 lỗ cuối kỳ :

19.000*1.216#.104.000 Đối với các loại sản phẩm khác chi phí sản phẩm làm dở đối với các khâu cũng tính tương tự như đối với sản phẩm gạch 2 lỗ.

* Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Công ty áp dụng quy trình công nghệ sản xuất gạch kiểu liên tục, phức tạp, trong đó sản phẩm của giai đoạn trước trở thành đối tượng chế biến của giai đoạn tiếp theo Để phản ánh chính xác chi phí, công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành phân bước, có tính giá thành của nửa thành phẩm Công tác kế toán được thực hiện bằng phần mềm Excel nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý chi phí sản xuất.

Các loại chi phí sản xuất trong kỳ đã được phân bổ gián tiếp cho từng loại gạch, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung Bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố giúp xác định rõ các khoản chi phí liên quan đến từng loại gạch, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất Việc phân bổ chi phí hợp lý theo từng yếu tố là một bước quan trọng trong quá trình kế toán chi phí, nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Từ bảng tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo yếu tố và chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của từng loại gạch, ta có thể xác định chính xác giá thành của từng loại gạch Trong quá trình sản xuất gạch tại công ty, có hai khâu rõ rệt: khâu chuẩn bị hiện trạng (CBTH) và khâu nung, mỗi khâu đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện sản phẩm Chi phí vật liệu, như đất, được chi tiêu ngay từ đầu và chỉ xuất hiện trong giai đoạn CBTH, trong khi các chi phí khác như than, điện, nhân công, khấu hao đều xuất hiện ở cả hai khâu Kế toán công ty thực hiện phân chia đều các chi phí này cho cả hai khâu, mỗi khâu chịu một nửa chi phí để tính chính xác giá thành sản phẩm Ví dụ, để tính giá thành của sản phẩm "Gạch 2 lỗ", các chi phí liên quan đều được phân bổ hợp lý giữa các khâu theo quy trình sản xuất.

Dựa trên số dư đầu kỳ và cuối kỳ của từng yếu tố cùng với các chi phí phát sinh trong kỳ của từng yếu tố, ta có thể tính được tổng giá thành gạch mộc 2 lỗ (Zm) Quá trình này đảm bảo chính xác và đầy đủ để xác định chi phí sản xuất thực tế của sản phẩm Việc phân tích các yếu tố này giúp mọi doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn, tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Giá thành đơn vị của gạch mộc = Zm

Số lượng gạch mộc hoàn thành

- Tổng giá thành của gạch 2 lỗ ( đã chín) ( Z2lỗ) là:

Z2 lỗ = D DK2+ C2 + Zm chuyển sang - DCK2

Giá thành đơn vị = Z2 lỗ / Số lượng sản phẩm nhập kho

Còn lại các sản phẩm khác làm tương tự như trên.

Khoa Kinh Tế và QTKD

Bảng tính Z sản phẩm gạch mộc

CPSX phát sinh trong kỳ

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Sử dụng hình thức nhật ký chứng từ là cơ sở đảm bảo ghi chép đầy đủ các nhật ký chứng từ và bảng kê theo quy định hiện hành trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Các loại nhật ký chứng từ quan trọng bao gồm Nhật ký chứng từ sổ (1, 2, 5, 10), Nhật ký chứng từ số 7 để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp, cùng với các bảng kê như Bảng kê số 3 ghi nhận chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế, Bảng kê số 4 tổng hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng Ngoài ra, các bảng phân bổ như Bảng phân bổ số 1 về tiền lương và bảo hiểm xã hội, và Bảng phân bổ số 2 về khấu hao TSCĐ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ chi phí hợp lý, đảm bảo tính chính xác trong kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Kế toán sử dụng các loại chứng từ, sổ sách quan trọng như bảng thanh toán lương, hợp đồng sản xuất, biên bản hoàn thành giao nhận sản phẩm, phiếu nhập kho thành phẩm và phiếu xuất vật tư phục vụ cho quá trình kiểm soát và hoạch định tài chính hiệu quả.

Do đặc thù của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán, công ty đã thiết kế hệ thống sổ sách phù hợp dựa trên các mẫu biểu và sổ sách theo quy định Hệ thống này giúp thuận lợi trong việc theo dõi và hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty có thể được khái quát qua sơ đồ sau:

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 19

Khoa Kinh Tế và QTKD

Sơ đồ : TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Đặc điểm về chi phí sản xuất của công ty:

Chi phí sản xuất thể hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định Đây là yếu tố quan trọng phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Hiểu rõ chi phí sản xuất giúp quản lý doanh nghiệp kiểm soát chi phí hợp lý, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động Việc tính toán chính xác chi phí sản xuất là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm, từ đó cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

Chi phí sản xuất tại công ty gồm các khoản như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác, phản ánh đa dạng các khoản mục chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Kỳ tập hợp chi phí tại công ty diễn ra hàng tháng, trong đó các khoản chi phí phát sinh được phân bổ đều theo tháng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Cuối mỗi quý, kế toán giá thành dựa trên các bảng phân bổ đã được lập để tổng hợp chi phí cho cả quý, phục vụ công tác phân tích và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp Việc phân bổ chi phí đều đặn giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả, nâng cao tính chính xác trong báo cáo tài chính, đồng thời tuân thủ các nguyên tắc kế toán quốc tế.

Sổ chi tiết Bảng kê số 3

Phiếu XK,NK và các chứng từ gốc liên quan.

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Khoa Kinh Tế và QTKD tiến hành tính giá thành.

Phân loại chi phí sản xuất:

Để nâng cao chất lượng công tác kế toán và đảm bảo tính chính xác, kịp thời của số liệu tài chính, công ty đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngay từ khi thành lập Nhờ đó, mặc dù có nhiều loại nguyên vật liệu (NVL), công ty vẫn tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo 3 khoản mục chính, giúp quản lý chi phí hiệu quả hơn.

- Chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí sản xuất chung.

* Kế toán chi phí vật liệu cho sản xuất chung

Khoản mục này bao gồm vật tư, công cụ dụng cụ sử dụng cho sản xuất chung, được theo dõi và tập hợp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Các dữ liệu từ phiếu xuất kho sẽ được nhập vào sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu cho sản xuất chung, giúp quản lý chi phí một cách chính xác và hiệu quả trong quá trình sản xuất.

Việc phân bổ vật liệu cho các loại gạch được thực hiện như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, giúp đảm bảo tính chính xác trong quản lý chi phí sản xuất Thông tin này được phản ánh trong “Bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố”, một phần quan trọng của chi phí chung Việc phân bổ vật liệu đúng quy trình là cơ sở để tính giá thành sản phẩm chính xác và hiệu quả Điều này góp phần nâng cao khả năng kiểm soát chi phí và tối ưu hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Kế toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.4.1 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất a Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp:

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20-03-2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, các chứng từ gồm:

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 21

Khoa Kinh Tế và QTKD

- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- VT)

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 04 tháng 10 năm 2011 Số:385

Người nhận hàng: Nguyễn Văn Sơn Đơn vị: PXSX Địa chỉ: Thạch Thất - Hà Tây

Nội dung: Xuất dùng cho sản xuất

Xuất tại kho: Chị Nga

Có ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng thành tiền (Bằng chữ) : Một trăm sáu mươi chín triệu ,hai trăm mười tám nghìn, sáu trăm tám sáu đồng.

Thủ trưởng đơn vị KT trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Khi nhận vật tư tại công ty, nhân viên lập phiếu nhập xuất trực tiếp vào công trình và ghi chép vào sổ sách theo dõi từng hạng mục vật tư Cuối tháng, tất cả số liệu xuất kho tại công trình được tổng hợp theo từng dự án, dựa trên phiếu xuất kho số 385 Việc này giúp quản lý vật tư hiệu quả và đảm bảo chính xác trong việc kiểm kê, báo cáo tồn kho theo từng hạng mục công trình.

Nợ TK 621: (Nhà làm việc TT Thường Tín): 169 218 686

Khi cuối quý tiến hành quyết toán khối lượng, cần thực hiện bù trừ giữa Công ty và Xí nghiệp nội bộ Trong trường hợp Xí nghiệp mua vật tư tại Xưởng, quy trình nhập kho và xuất kho phải được thực hiện theo đúng trình tự, đảm bảo ghi chép chính xác vào thẻ kho để theo dõi Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý vật tư nội bộ, phù hợp với các quy định về kế toán và kiểm soát tồn kho.

* Cách tính giá thực tế xuất kho như sau:

Phương pháp này bắt đầu bằng việc xác định giá nhập kho dựa trên giá mua thực tế Thông thường, tại các xí nghiệp, khi có yêu cầu về vật tư, việc mua sắm sẽ được thực hiện dựa trên giá mua cụ thể để đảm bảo tính chính xác trong quản lý tồn kho và hạch toán chi phí.

Khoa Kinh Tế và QTKD

NVL, CCDC đến đâu thì xuất hết vào Xưởng đến đó, sau đó mới nhập tiếp ít để tồn kho.

Nếu tồn kho, giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ thường chính là giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập lần cuối.

-Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) Đơn vi:…Công ty CP ĐT TM và

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

- Họ và tên người giao: Cao Thùy Dương

- Nhập tại kho: Xưởng sx NSC

Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Mã số Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

- Tổng số tiền ( viết băng chữ ): 567 724 990

- Số chứng từ gốc kèm theo:

Kế toán trưởng (Hoặc bộ phận có

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 23

Khoa Kinh Tế và QTKD nhu cầu nhận)

Sau khi dựa trên các chứng từ liên quan, kế toán thanh toán tiến hành phân hành hoàn chứng từ và nhập số liệu vào các tài khoản 152, 1412, 133 để đảm bảo chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Cuối kì kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 154 –chi phí sx kinh doanh dở dang

Tài khoản 621 ghi nhận tổng số tiền 205.416.990,7 đồng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của đơn vị Đây là tài khoản được mở chi tiết cho từng khâu trình, giúp quản lý rõ ràng các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trong quá trình sản xuất Việc sử dụng TK 621 đảm bảo theo dõi chính xác chi phí nguyên liệu, từ đó nâng cao kiểm soát chi phí và lập kế hoạch sản xuất hiệu quả.

Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, phát sinh hàng ngày đều được ghi nhận đầy đủ trên phiếu xuất kho theo từng công việc và khâu cụ thể Các phiếu này sau đó được tổng hợp thành bảng kê xuất vật tư của kho và từng công trình, từ đó lập chứng từ ghi sổ kế toán để hạch toán chính xác chi phí vật tư Quản lý chặt chẽ các khoản này giúp đảm bảo minh bạch, chính xác trong kiểm soát chi phí dự án xây dựng.

Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành, do đó quản lý và sử dụng vật tư tiết kiệm hoặc lãng phí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất và là khâu quan trọng trong công tác kế toán tập hợp chi phí Để thuận lợi cho việc theo dõi toàn bộ chi phí nguyên vật liệu phát sinh, kế toán sử dụng sổ chi tiết để ghi nhận và quản lý chính xác các khoản chi phí này Việc kiểm soát chi tiết vật tư giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu và giảm thiểu lãng phí trong sản xuất.

Khoa Kinh Tế và QTKD

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản : 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

04/02/2011 PX385 Phân xưởng SX Xuất đất cho sản xuất 1521 169.218.686

PN380 Xưởng SX Nhập than cho sx 331 32.667,7 20/10/2011

30/10/2011 Xưởng Thanh toán tiền sơ xà gỗ 1111 527.860

Tổng số phát sinh Nợ : 205.416.990.7 Tổng số phát sinh Có : 205.416.990.7

Kế toán trưởng Ngày tháng năm

(ký, họ tên) Người ghi sổ

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 25

Khoa Kinh Tế và QTKD

Tài khoản 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nhà làm việc TT Thường Tín

Nợ Có Đơn vị tính: đồng

Ghi nợ TK 621, ghi có các

TK khác Tháng 1 … Tháng 10 … Cộng cả năm

Số dư cuối tháng Nợ

2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

- Mẫu số 01-LĐTL: bảng chấm công

Công ty CP ĐT TM và SX NSC

Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTV Ngày 20-03/2006 của Bộ trưởng BTC

Công trình: nhà làm việc thị trấn Thường Tín

STT Họ tên Ngày Tổng

Người phụ trách bộ phận

Khoa Kinh Tế và QTKD

-Mẫu số 08-LĐTL : Hợp đồng giao khoán Đơn vi:…Công ty CP ĐT TM và SX NSC……

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên: Nguyễn Văn Minh Chức vụ Trưởng bộ phận sản xuất Đại diện cty CP ĐT TM và SX NSC bên giao khoán

Họ và tên: Lương Ngọc Thạnh Chức vụ Nhân viên Đại diện cty CP ĐT TM và SX NSC bên nhận khoán

CÙNG KÝ KẾT HỢP ĐÒNG GIAO KHOÁN NHƯ SAU:

- Phương thức giao khoán: theo sản phẩm

- Điều kiện thực hiện hợp đồng:

- Thời gian thực hiện hợp đồng:

II- Điều khoản cụ thể:

1 Nội dung công việc khoán:

- Hoàn thành chế biến sx số lượng Gạch đề ra trong 1 tháng

2 Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận khoán:

- Đảm bảo đúng tiến độ., Gach phải sx đúng theo quy trình, không được làm đổ bể , Gạch bị sứt mẻ trong quá trình sx…

-Được nhận BHXH, nếu làm tốt có thể được tăng tiền thưởng theo ứng giá sản phẩm

3 Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên giao khoán:

- Tạo điều kiện thuận lợi để bên nhận khoán hoàn thành công việc được đề ra

Ngày tháng năm Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao khoán Người lập Kế toán trưởng bên giao khoán

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 26

Khoa Kinh Tế và QTKD

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622

Tên TK: chi phí nhân công trực tiếp

C hứng từ Khách hàng Diễn giải

28/10/2011 PK 162 Trích tiền kinh phí công đoàn Trích KPCĐ CNSX tháng 10 3382 4.285.860

28/10/2011 PK 163 BHXH huyện Thạch Thất Trích BHXH CNSX tháng 10 3382 32.143.950

28/10/2011 PK165 Nhà máy gốm XD Cẩm Thanh Trích lương CNSX tháng 10 334 214.293.000

28/10/2011 PK Kết chuyển TK622 >TK154 154 255.008.670

Tổng số phát sinh Nợ :255.008.670

Tổng số phát sinh Có: 255.008.670

Kế toán trưởng (ký, họ tên)

Người ghi sổ(ký, họ tên )

Khoa Kinh Tế và QTKD

Tài khoản 622 Chi phí nguyên nhân công trực tiếp Nhà làm việc TT Thường Tín

Nợ Có Đơn vị tính: đồng

Ghi nợ TK 622, ghi có các TK khác Tháng 1 … Tháng 10 … Cộng cả năm

Số dư cuối tháng Nợ

Có c Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung trong công ty gồm các khoản chi phí như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định (KHTSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác Những khoản chi này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tổng chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp Quản lý tốt các chi phí sản xuất chung giúp tăng hiệu quả kinh doanh và nâng cao cạnh tranh trên thị trường.

Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương của công nhân phục vụ như cơ điện, chữa gờ, tưới nước, tạp vụ, cũng như lương và các khoản trích theo lương của cán bộ quản lý phân xưởng.

Lương của công nhân phục vụ được xác định dựa trên chi phí nhân công trực tiếp, căn cứ vào sản lượng sản phẩm nhập kho và đơn giá lương cho từng công việc Tiền lương của cán bộ quản lý phân xưởng được tính dựa trên hệ số lương đã quy định và kết quả sản xuất của phân xưởng Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất như tiền điện, nước, mua ngoài vật dụng phục vụ sản xuất chung được tập hợp vào chi phí sản xuất, theo đó kế toán sử dụng Sổ chi tiết dành cho TK 627: Chi phí sản xuất.

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 29

Khoa Kinh Tế và QTKD chung để theo dõi.

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng

Khách hàng Diễn giải TK đối ứng

28/10/2011 PK162 Trích tiền kinh phí công đoàn

Trích KPCĐ QLPX tháng 02 3382 396.000 28/10/2011 PK163 BHXH huyện

QLPX tháng 02 3383 2.970.000 28/10/2011 PK164 Cty CP đầu tư thương mại và

28/11/2011 PK167 Cty CP đầu tư thương mại và

Tổng số phát sinh Nợ : 23.562.000 Tổng số phát sinh Có : 23.562.000

Người ghi sổ (ký, họ tên )

* Kế toán chi phí vật liệu cho sản xuất chung

Khoản mục này bao gồm vật tư, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung, và được tổ chức, theo dõi như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Các số liệu trên phiếu xuất kho sẽ được nhập vào sổ tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu cho sản xuất chung, giúp quản lý chi phí sản xuất hiệu quả.

Việc phân bổ vật liệu cho các loại gạch được thực hiện tương tự như phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Thông tin này được ghi nhận trong “Bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố”, là phần của chi phí chung dùng làm căn cứ để tính giá thành sản phẩm Các bước phân bổ vật liệu giúp đảm bảo chính xác trong quá trình tính toán chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất.

Khoa Kinh Tế và QTKD

Công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 6272 - Chi phí vật liệu sản xuất chung

02/10/2011 PX 369 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 01 > 02 1522 1.312.150

02/10/2011 PX 369 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 01 > 02 1523 517.500

02/10/2011 PX 369 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 01 > 02 1524 436.290

02/10/2011 PX 369 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 01 > 02 1531 705.505

02/10/2011 PX 370 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 04 > 05 1522 2.430.062

02/10/2011 PX 370 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 04 > 05 1524 264.060

02/10/2011 PX 370 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 04 > 05 1531 513.865

02/10/2011 PX 371 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02 - ngày 06 1522 2.230.370

02/10/2011 PX 371 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02 - ngày 06 1523 20.000

02/10/2011 PX 371 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02 - ngày 06 1524 497.267

02/10/2011 PX 371 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02 - ngày 06 1531 544.285

02/10/2011 PX 372 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02 - ngày 03 1522 6.519.085

02/10/2011 PX 372 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02 - ngày 03 1523 521.136

02/10/2011 PX 372 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02 - ngày 03 1524 1.649.125

06/10/2011 PX 372 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02 - ngày 03 1531 75.075

08/10/2011 PX 373 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 07 > 08 1522 3.453.095

08/10/2011 PX 373 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 07 > 08 1523 3.266.516

: : : 26/10/2011 PX 381 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 24 > 26 1524 3.206.125

26/10/2011 PX 381 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 24 > 26 1531 123.950

28/10/2011 PX 382 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 27 > 28 1522 3.072.720

28/10/2011 PX 382 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 27 > 28 1523 2.454.493

28/10/2011 PX 382 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 27 > 28 1524 504.000

28/10/2011 PX 382 Phân xưởng sản xuất Vật tư tháng 02- ngày 27 > 28 1531 45.500

Tổng số phát sinh Nợ : 79.196.373

Tổng số phát sinh Có : 79.196.373

(Ký, họ tên, đóng dấu)

( Ký, họ tên) P/ trách cung tiêu

( ký, họ tên) Người giao

(Ký, họ tên) Thủ kho

* Kế toán tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 31

Khoa Kinh Tế và QTKD

Việc tính khấu hao máy móc thiết bị đóng vai trò quan trọng trong quá trình xác định chi phí sản xuất Khấu hao phản ánh giá trị hao mòn của máy móc thiết bị theo thời gian, giúp tạo nguồn vốn để tái sản xuất TSCĐ Điều này đảm bảo phản ánh chính xác giá trị tài sản cố định và duy trì hoạt động sản xuất bền vững Tính khấu hao là bước cần thiết để tối ưu hóa quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong công ty, chi phí này bao gồm toàn bộ khoản khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ) phục vụ sản xuất, như máy ủi, máy cắt gạch và lò nung Tuy nen Các chi phí khấu hao TSCĐ giúp doanh nghiệp xác định chính xác chi phí sản xuất và tối ưu hóa quản lý tài chính.

Việc trích khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ) được thực hiện tự động bởi máy móc dựa trên các thông tin đã khai báo như nguyên giá và thời gian sử dụng của tài sản Phương pháp tính khấu hao được cài đặt sẵn trong hệ thống máy, trong đó Nhà máy đã chọn phương pháp khấu hao đường thẳng Phương pháp này áp dụng công thức ngầm định để tính khấu hao hàng kỳ, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy định kế toán Việc tự động hóa quá trình trích khấu hao giúp tối ưu hóa thời gian và giảm thiểu sai sót trong quản lý tài sản cố định.

Mức trích khấu hao bình Nguyên giá của TSCĐ quân hàng năm Thời gian sử dụng

Mức trích khấu hao 1 tháng Mức trích khấu hao bình quân năm 12

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

*Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm sản xuất cơ bản, đòi hỏi công tác kế toán NVL phải chính xác, đầy đủ theo dự toán Việc xác định đúng lượng NVL thực tế tiêu hao trong quá trình thi công là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến độ chính xác của giá thành sản phẩm Nguyên vật liệu trực tiếp thi công tại khu sản xuất của xí nghiệp bao gồm các loại vật tư phù hợp để đảm bảo hiệu quả và chất lượng trong quá trình sản xuất.

- NVL chính như: Đất, than, đá, nước…

- Chi phí vật liệu kết cấu như: máy cán, máy nhào, máy cắt ,nhiên liệu các loại, điện,…

Chi phí công cụ dụng cụ như gỗ và dụng cụ sản xuất đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty Hầu hết các quy trình thi công đều diễn ra tại xưởng sản xuất, địa chỉ xã Cẩm Yên, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây Đặc điểm chính của hoạt động công ty là tập trung vào sản xuất tại xưởng để đảm bảo quy trình diễn ra hiệu quả và kiểm soát chất lượng.

Khoa Kinh Tế và QTKD

Công ty tiến hành giao khoán cho các xí nghiệp sản xuất từng khâu trình để chủ động đáp ứng tiến độ, tránh tình trạng vận chuyển đường xa và tăng chi phí Việc cung ứng vật tư dựa trên tình hình sản xuất của đơn vị, kế hoạch thi công, cũng như nhu cầu kỹ thuật thực tế của các xí nghiệp, sau đó phòng kỹ thuật sẽ bóc tách danh mục vật tư cần thiết cho từng hạng mục Các danh mục này trình ban giám đốc và phòng vật tư để xây dựng kế hoạch cung ứng kịp thời cho đơn vị thi công Giá vật tư được xác định dựa trên giá mua cộng với chi phí vận chuyển, theo công thức tính chi tiết phù hợp để đảm bảo hiệu quả kinh tế.

Giá vật tư = Giá mua (không có VAT) + Chi phí thu mua

Tùy thuộc vào từng khâu trình và điều kiện khác nhau, đơn vị xây dựng có kế hoạch cung ứng vật tư phù hợp với tiến độ thi công Kết quả này được thể hiện qua các kế hoạch định kỳ của bộ phận kế toán, dựa trên mức độ cung ứng vật tư và tiến độ thi công từng khâu Các kế hoạch này giúp kiểm soát chặt chẽ quá trình cung ứng và đảm bảo tiến độ xây dựng đạt hiệu quả cao Đồng thời, bộ phận kế toán cập nhật các bảng chi tiết để phản ánh chính xác tình hình cung ứng vật tư theo từng giai đoạn của dự án.

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 37

Khoa Kinh Tế và QTKD

Công ty CP ĐT TM và SN NSC

Ban hàng theo QĐ sô: 15/2006/QĐ-

BTV Ngày 20-03/2006 của Bộ trưởng BTC

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Minh Tuấn Địa chỉ (bộ phận): Xưởng kho

Lý do xuất kho: Phục vụ thi công nhà nhà làm việc thị trấn Thường Tín

Xuất tại kho: Xuất thẳng vào quy trình sản xuất ĐVT: Đồng

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ

Mã số Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất

Tổng số tiền: (Ba trăm bảy mươi hai triêu, năm trăm mươi chín nghìn, ba trăm đồng)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Khi nhận vật tư từ Công ty, xí nghiệp lập phiếu nhập xuất trực tiếp vào công trình và ghi chép vào sổ sách theo dõi từng hạng mục vật tư Vào cuối tháng hoặc quý, các số liệu sẽ được tập hợp lại theo từng hạng mục công trình dựa trên phiếu xuất kho số 50 để đảm bảo kiểm soát và quản lý vật tư hiệu quả.

Khoa Kinh Tế và QTKD

Kế toán Công ty ghi

Xuởng xí nghiệp nhập vào kho

Khi xuất thẳng vào công trình

Nợ TK 621: (Nhà làm việc TT Thường Tín): 372.559.300

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản : 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

15/10/2011 PX50 Phân xưởng SX Xuất đất cho sản xuất 1521 70.629.000

15/10/2011 PX50 Phân xưởng SX Xuất đá,sỏi,cát 1521 84.930.300 15/10/2011

PX50 Phân xưởng SX Xuất than 1521 17.000.000

Tổng số phát sinh Nợ : 372.559.300 Tổng số phát sinh Có : 372.559.300

Kế toán trưởng Ngày tháng năm

(ký, họ tên) Người ghi sổ

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 39

Khoa Kinh Tế và QTKD

Tài khoản 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nhà làm việc TT Thường Tín

Nợ Có Đơn vị tính: đồng

Ghi nợ TK 621, ghi có các TK khác Tháng 1 … Tháng 10 … Cộng cả năm

Số dư cuối tháng Nợ

Công ty CP ĐT TM và SN NSC

Tháng 10 năm 2011 Đơn vị tính: đồng

STT Chỉ tiêu Nợ TK 152 Nợ TK 153 Tổng cộng

2 2 Số phát sinh trong kỳ 850.647.223 1.784.545 852.431.768

5 3 Cộng số dư đầu tháng và phát sinh 850.647.223 68.898.601 919.545.824

Người lập bảng Trưởng phòng kế toán

Mẫu sổ: 04b4-DNBan hàng theo QĐ sô: 15/2006/QĐ-BTVNgày 20-03/2006 của Bộ trưởng BTC

Khoa Kinh Tế và QTKD

Công ty CP ĐT TM và SN

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

STT TK nợ TK 1521 Tổng cộng

3 TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 850.647.223 850.647.223

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 12-17% tổng chi phí sản xuất và đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý chi phí Đơn vị căn cứ vào dự toán và tình hình thực tế của quy trình để lập hợp đồng khoán việc với tổ chức công nhân Đối với cán bộ quản xí nghiệp, mức lương được xác định dựa trên thời gian, cấp bậc công việc, khối lượng công việc hoàn thành và các công việc còn dở dang, từ đó kế toán xác định quỹ lương và phân bổ chi phí phù hợp.

Kế toán tập hợp chi phí nhân công dựa trên phiếu thống kê bảng chấm công do nhân viên nộp, từ đó trích lập lương phải trả trong tháng và các khoản phải trả, phải nộp theo quy định của Nhà nước Dựa trên bảng lương và bảng chấm công, kế toán tính các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, và phần chi phí này được tính vào chi phí nhân công trực tiếp, dành cho giá thành phẩm Các khoản chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ đều được tổng hợp trực tiếp theo từng thành phẩm để phản ánh chính xác chi phí sản xuất và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về lao động.

Dựa vào bảng thanh toán lương cho công nhân trực tiếp sản xuất, doanh nghiệp cần xác định rõ khoản tiền trả cho từng bộ phận Bộ phận quản lý sản xuất, bộ phận bán hàng và phòng kế toán đều phải lập bảng phân bổ chi phí lương và bảo hiểm xã hội một cách chính xác Việc phân bổ này giúp kiểm soát chi phí nhân sự, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng

Mẫu sổ: 04b4-DN Ban hàng theo QĐ sô: 15/2006/QĐ-BTV Ngày 20-03/2006 của Bộ trưởng BTC

Khoa Kinh Tế và QTKD

Có TK 338: 13.273.310 Trong đó: Có TK 338.2: 2.063.844

Do đơn vị hạch toán theo công nợ phải trả ( chi phí thuê ngoài) Căn cứ vào hoá đơn và phiếu chi

Dữ liệu về phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ được phản ánh trên bảng kê số 4, tập hợp các khoản phí sản xuất theo phân xưởng Kế toán dựa trên bảng kê này để ghi nhận vào “Nhật ký chứng từ số 7,” nhằm tập hợp toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp Cuối cùng, các chi phí này được kết chuyển sang tài khoản 154, phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trên nhật ký chứng từ số 7, đảm bảo minh bạch và chính xác trong công tác hạch toán.

Cuối kỳ kế toán căn cứ vào nhật ký chứng từ số 7 để đưa vào sổ cái TK

622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Khoa Kinh Tế và QTKD

Công ty CP ĐT TM và SX NSC Ban hàng theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTV

Ngày 20-03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp Nhà làm việc Thị trấn Thường Tín Chứng từ

Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh

20/10 PX93 Tính lương và các khoản trích theo lương T10 334 315.840

20/10 PX94 TT chi phí thuê nhân công 111 58.115.600

20/10 PX95 TT CP nhân công 331 200.000.000

31/10 K/C CP nhân công trực tiếp 154 849.354.79

SỔ CÁI Tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp Nhà làm việc TT Thường Tín

Nợ Có Đơn vị tính: đồng

Ghi nợ TK 622, ghi có các TK khác Tháng 1 … Tháng 10 … Cộng cả năm

Số dư cuối tháng Nợ

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 43

Khoa Kinh Tế và QTKD BẢNG KÊ TỔNG HỢP XUẤT VẬT TƯ TẠI

CÔNG TRÌNH NHÀ LÀM VIỆC THỊ TRẤN THƯỜNG TÍN

STT Mã vật tư Tên vật tư ĐVT Số lượng Giá trị

Than Tấn 20 17.000.000 Đ8X8200 Đà gỗ Tấn 6.232 327.335.800

(Chữ ký, họ tên) Giám đốc XN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản : 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

15/10/2011 PX50 NLVTTT Xuất đất cho sản xuất 1521 70.629.000

Tổng số phát sinh Nợ : 570.746.876 Tổng số phát sinh Có : 570.746.86

Kế toán trưởng Ngày tháng năm

(ký, họ tên) Người ghi sổ

Khoa Kinh Tế và QTKD

Tài khoản 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nhà làm việc TT Thường Tín

Nợ Có Đơn vị tính: đồng

Ghi nợ TK 621, ghi có các TK khác Tháng 1 … Tháng 10 … Cộng cả năm

Số dư cuối tháng Nợ

* Đánh giá sản phẩm dở dang

Để đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ chính xác, công ty cần căn cứ vào số lượng gạch mộc chuyển sang nung và số lượng gạch nhập kho Điều này giúp xác định số lượng gạch đang trong lò hoặc trên các xe goòng Vì chi phí phát sinh ở từng giai đoạn khác nhau, không thể tính tất cả gạch trong lò nung hay gạch mộc một cách chung chung Cần thực hiện các phép tính để xác định giá trị sản phẩm dở cuối kỳ ở từng công đoạn, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành chính xác hơn.

Việc phân bổ các khoản chi phí như than, điện, khấu hao và chi phí chung theo cách chia đều cho hai khâu không đảm bảo tính khách quan và chính xác Để đảm bảo độ chính xác cao, cần tính riêng cho từng khâu, ví dụ như tiền điện đã được đo bằng công tơ điện và khấu hao phụ thuộc vào loại máy móc sử dụng cho từng nhiệm vụ cụ thể Mặc dù phương pháp này mất nhiều thời gian hơn, nhưng giúp phản ánh đúng chi phí thực tế hơn cho từng phần công việc.

Từ đó góp phần quản lý chi phí tốt hơn.

Sinh viên: Nguyễn Minh Hằng 45

Khoa Kinh Tế và QTKD

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất NSC, em nhận thấy rằng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có nhiều ưu điểm, dựa trên kiến thức học tập tại nhà trường kết hợp với thực tế tại công ty Tuy nhiên, còn tồn tại một số hạn chế cần cải thiện, và em đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong công ty.

Chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng chỉ đúng khi giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn, được phân bổ một lần Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn hơn, việc hạch toán thẳng là không chính xác vì gây ảnh hưởng đến chi phí sản xuất trong kỳ Do đó, xí nghiệp nên áp dụng phương pháp hạch toán phù hợp, chia nhỏ chi phí theo từng kỳ nhằm phản ánh đúng thực tế và nâng cao chính xác trong công tác kế toán.

Để đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ chính xác, công ty cần dựa vào số lượng gạch mộc chuyển sang nung và số lượng gạch nhập kho Việc này giúp xác định rõ số gạch đang ở trong lò hoặc trên các xe goòng, từ đó phản ánh đúng trạng thái tồn kho Vì chi phí ở các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất đều khác nhau, không thể tính giá trị tất cả gạch trong lò nung hoặc gạch mộc một cách chung chung Chính xác trong việc tính toán giá trị sản phẩm dở cuối kỳ ở từng công đoạn sẽ giúp tập hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm một cách chính xác hơn, đảm bảo quản lý chi phí hiệu quả.

Ngày đăng: 28/08/2023, 00:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 - Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất nsc
Sơ đồ 1.2 (Trang 8)
Sơ đồ 1.3 - Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất nsc
Sơ đồ 1.3 (Trang 12)
Sơ đồ 1.4 - Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất nsc
Sơ đồ 1.4 (Trang 14)
Bảng tổng hợp chi tiết - Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất nsc
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 16)
Bảng tính Z sản phẩm gạch mộc - Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất nsc
Bảng t ính Z sản phẩm gạch mộc (Trang 22)
Sơ đồ :  TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ - Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất nsc
Sơ đồ : TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ (Trang 23)
BẢNG CHẤM CÔNG - Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất nsc
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 29)
BẢNG KÊ SỐ 3 - Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất nsc
3 (Trang 43)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất nsc
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w