1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và một số giải pháp tăng cường công tác kế toán tiền lương tại trung tâm thực nghiệm và đào tạo nghề

54 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và một số giải pháp tăng cường công tác kế toán tiền lương tại trung tâm thực nghiệm và đào tạo nghề
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 377,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương Tiền lương bao gồm:  Quỹ tiền lương: - Khái niệm quỹ tiền lương: Là toàn bộ tiền lương tính theo số cán bộ công nhân viê

Trang 1

Trong quá trình sản xuất một vấn đề thiết yếu là tái sản xuất sức lao động.Điều này được thể hiện được khi cuộc sống của người lao động được đảm bảotức là đảm bảo cuộc sống tối thiểu của người lao động bù đắp phần sức laođộng đã mất và giúp tái sản xuất sức lao động, phần này được thể hiện bằngthước đo giá trị gọi là tiền lương.

Tiền lương là một khoảng mà người sử dụng lao động trả cho người lao động,

là một khoản mục cấu thành nên giá thành nên sản phẩm vì vậy ảnh hưởngđến lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên tiền lương còn được chủ doanhnghiệp sử dụng như một công cụ tác động tích cực đến lao động gắn chặt vớiquy luật nâng cao năng suất và tiết kiệm thời gian Tiền lương là lợi ích vậtchất trực tiếp mà người lao động được hưởng từ sự cộng hiến của mình Vìvậy trả lương xứng đáng với sức lao động bỏ ra sẽ có tác dụng khuyến khíchngười lao động tích cực hơn từ đó tăng năng suất lao động,thúc đẩy sản xuấtphát triển

Bên cạnh tiền lương để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâudài cho người lao động doanh nghiệp phải trích một khoản BHXH, BHYT,KPCĐ Cùng với tiền lương và các khoản này được tính vào chi phí sản xuất

Trang 2

kinh doanh Bởi vậy quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quantrọng trong công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là đònbẩy hỗ trợ cho doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất.

Xuất phát từ yêu cầu thực tế của Trung tâm thực nghiệm và đào tạo nghềkết hợp với sự hiểu biết của bản thân về tầm quan trọng của công tác hạchtoán tiền lương và các khoản trích theo lương, em tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Kế toán tiền lương và một số giải pháp tăng cường công tác kế toán tiền lương tại Trung tâm thực nghiệm và đào tạo nghề”.

Do thời gian có hạn em chỉ đi sâu vào tìm hiểu “ Kế toán tiền lương và một sốgiải pháp tăng cường công tác kế toán tiền lương tại Trung tâm thực nghiêm

và đào tạo nghề” Là đơn vị trực thuộc của Trường đại học Nông Nghiệp HàNội

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Công tác kế toán tiền lương tại Trung tâm thực nghiệm và đào tạo nghề

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Trình bày cơ sở lý luận về kế toán tiền lương

- Phản ánh, phân tích và đánh giá công tác kế toán tiền lương tại Trungtâm thực nghiệm và đào tạo nghề

- Đề xuất kiến nghị hoàn thành công tác kế toán tiền lương tại Trung tâmthực nghiệm và đào tạo nghề

1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâmthực nghiệm và đào tạo nghề

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm: Trung tâm thực nghiệm và đào tạo nghề

- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình kế toán tiền lương tạiTrung tâm thực nghiệm và đào tạo nghề

Trang 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Cơ sở lý thuyết

a Một số vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương bao gồm:

Quỹ tiền lương:

- Khái niệm quỹ tiền lương: Là toàn bộ tiền lương tính theo số cán bộ công

nhân viên của đơn vị do Nhà nước cấp hạn mức kinh phí để chi trả bao gồmcác khoản:

+ Tiền lương tính theo thời gian

+ Lương cho cán bộ hợp đồng chưa vào biên chế

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng công tác donguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác nghĩa

vụ theo chế độ quy định như: nghỉ phép, thời gian đi học…

+ Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ

+ Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên như: thưởng năng suất,thưởng thành tích…

+ Các khoản học bổng, sinh hoạt phí

- Phân loại quỹ tiền lương:Về phương diện hạch toán tiền lương của cán

bộ công nhân viên, quỹ tiền lương được chia thành:

+ Tiền lương chính : là tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên trong thờigian làm việc, làm việc thực tế bao gồm lương trả theo cấp bậc và các phụcấp kèm theo như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp tai nạn, phụ cấp làm đêm,phụ cấp làm thêm giờ…

+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên trong thờigian họ được nghỉ được hưởng lương theo chế độ như : nghỉ phép, nghỉ lễ,hội họp, ngừng công tác do điều kiện khách quan như ốm đau, thai sản…

Trang 4

+ Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên hợp đồng.

Quỹ bảo hểm xã hội:

Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quyđịnh trên tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế

độ hiện hành Trong 20% tính trên tổng quỹ lương thì có 15% do Ngânsách Nhà nước hoặc cấp trên còn 5% do người lao động đóng góp đượctính trừ vào lương hàng tháng

Quỹ bảo hiểm xã hội được trích nhằm trợ cấp cho cán bộ công nhânviên có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp sau:

+ Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên ốm đau thai sản

+ Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khi bị tai nạn lao động , bệnh nghềnghiệp

+ Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên về hưu mất sức lao động

+ Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khoản tiền tuất ( tử)

Chi công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành, toàn bộ

số trích quỹ bảo hiểm xã hội được nộp lên cơ quan quản lý cấp trên để chitrả cho các trường hợp trên

Tại đơn vị : hàng tháng đơn vị trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội cho cán bộcông nhân viên ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ.Cuối tháng đơn vị phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ bao hiểm xãhội

Quỹ bảo hiểm y tế:

Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành Trong 3% bảo hiểm y tế tính trên tổng quỹ tiền lương thì có 2% do Ngân sáchnhà nước hoặc cấp trên cấp, 1% còn lại do người lao động đóng góp được tínhtrừ vào tiền lương hàng tháng

Trang 5

Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham giađóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh theo chế độ hiện hành.Toàn bộ quỹ bảo hiểm y tế được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách đểquản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế.

Kinh phí Công đoàn :

Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành.Hàng tháng đơn vị trích 3% kinh phí công đoàn tính trên tổng tiền lương,trong đó 2% do Ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp và 1% đoàn phí côngđoàn do người lao động đóng góp

Việc thu nộp kinh phí công đoàn có thể thực hiện theo một trong haiphương thức sau :

+ Phương thức 1 : Do cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính chuyển nộptrực tiếp thay cho đơn vị, sau đó công đoàn cơ sở được công đoàn cấp trêncấp 1% kinh phí Trong 1% đó có 0,3 % nộp cho Liên đoàn lao động và 0,7%

để lai chi tiêu cho công đoàn cơ sở

+ Phương thức 2 : Cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính cấp 2% kinh phícông đoàn cho đơn vị Sau đó đơn vị chuyển nộp cho Liên đàn lao động 1%

và 0,3 % đoàn phí của đoàn viên công đoàn

Ý nghĩa tiền lương:

- Hạch toán lao động:

+ Giúp cho người quản lý lao động của đơn vị đi sâu vào nề nếp, thúc đẩyngười lao động tăng cường kỹ thuật trong công việc, hoàn thành xuất sắccông việc được giao, tăng năng suất, hiệu quả công việc

+ Hạch toán lao động đúng đắn làm cơ sở cho việc tính lương đún đắn

- Hạch toán tiền lương:

+ Giúp cho đơn vị quản lý chặt chẽ tiền lương, tránh việc thất thoát nguồn hạnmức kinh phí của nhà nước

Trang 6

+ Giúp chho việc tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoànđúng mục đích chế độ.

+ Hạch toán tiền lương chặt chẽ sẽ kích thích người lao động tích cực làmviệc, tăng hiệu quả công việc được giao

+ Hạch toán lao động tiền lương chính xác làm cơ sở cho việc lập dự toánchính xác, phân bổ thu chi được đúng đắn

Nguyên tắc kế toán lao động và tiền lương

Tại các doanh nghiệp sản xuất hoạch toán chi phí về lao động là một bộphận trong hoạch toán chi phí trong kinh doanh, bởi vì cách trả lương khôngthống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị, các thời kì Việc kế toán chính xác

về chi phí lao động có vị trí quan trọng, là cơ sở để xác định giá thành, giábán sản phẩm Đồng thời là căn cứ để xác định nghĩa vụ phải nộp cho Ngânsách, cho cơ quan phúc lợi xã hội Vì vậy, để đảm bảo cung cấp thông tin kịpthời cho quản lý, đòi hỏi hoạch toán lao động phải quán triệt các nguyên tắcsau:

 Phân loại lao động một cách hợp lý

Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận tiệncho công tác quản lý cần phải tiến hành phân loại lao động Phân loại laođộng chính là việc sắp xếp lao động và các nhóm khác nhau theo các tiêu thứcnhất định Xét về mặt quản lý và hoạch toán, lao động thường phân theo cáctiêu thức sau:

- Phân theo thời gian lao động

Theo cách này, toàn bộ lao động của doanh nghiệp được chia thành hai loại

đó là lao động thường xuyên trong danh sách ( gồm cả hợp đồng gắn hạn vàdài hạn) và lao động tạm thời mang tính thời vụ Cách phân loại này giúpcho doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của mình, từ đó có kế hoạch

sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồng thời, xácđịnh các khoản nghĩa vụ với người lao động và với Nhà nước được xác định

Trang 7

- Phân theo quan hệ của quá trình sản xuất

Dựa theo quan hệ của người lao động với quá trình sản xuất có thể phân loạilao động làm hai loại

+ Lao động trực tiếp sản xuất

+ Lao động gián tiếp sản xuất

- Phân loại theo chức năng lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.Theo cách này toàn bộ lao động trong doanh nghiệp chia làm ba loại:

+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến

+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng

+ Lao động thực hiện chức năng quản lý

Cách phân loại này giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kịp thời,chính xác, nhận định chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

Phân loại tiền lương một cách phù hợp

Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đốitượng khác nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp Trênthực tế có nhiều cách phân loại tiền lương như: phân loại theo hình thức trả( trả lương cho bộ phận bán hàng, lương trả cho bộ phận bảo hành, lương trảcho bộ phận quản lý doanh nghiệp…) Tuy nhiên, xét về hiệu quả ( hay quan

hệ của tiền lương với quá trình sản xuất) Mỗi cách phân loại đều có tác dụngnhất định trong quản lý Tuy nhiên để thuận tiện cho việc hoạch toán nóiriêng và quản lý nói chung xét về mặt hiệu quả tiền lương được chia làm hailoại là loại tiền lương chính và tiền lương phụ

Trang 8

- Khái niệm lương thời gian:

Là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và

trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ

- Hình thức trả lương thời gian :

+ Lương tháng: là lương trả cố định hàng tháng theo hợp đồng được áp dụngtrả cho cán bộ công nhân viên hành chính, nhân viên quản lý

Lương ngày = Lương tháng / 22

+ Lương giờ: là lương trả cho một giờ làm việc ,áp dụng để trả cho thời gian làm việc vào ngày lễ, chủ nhật, trả cho thời gian làm thêm giờ

Lương giờ = Lương ngày /8

- Các hình thức lương thời gian: bao gồm 2 hình thức

+ Tiền lương giản đơn: là lương trả theo thời gian làm việc thực tế và trình độ

kỹ thuật nghiệp vụ của người lao động

+ Tiền lương theo thời gian có thưởng: hình thức này dựa trên sự kết hợp giữatiền lương trả theo thời gian giản đơn với các chế độ tiền thưởng

Các chế độ tiền lương

- Chế độ tiền lương cấp bậc

Chế độ tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nước và doanhnghiệp áp dụng trả lương cho người lao động Tùy thuộc vào đặc điểm sảnxuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp áp dụng chế độ tiền lương cấp bậc do

Trang 9

Nhà nước ban hành vào thực tế cho phù hợp và phát huy được tiền lương cấpbậc.

- Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm:

+ Thang lương: là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa côngnhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau, theo trình độ cấp bậc của họ.Mỗi thang lương có các bậc lương và hệ số lương tương ứng, hệ số lương này

do nhà nước quy định

+ Mức lương: là số lương trả cho người lao động trong đơn vị thời gianphù hợp với các bậc trong thang lương, trong đó mức lương thấp nhất cũngphải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước Chế độ tiền lương cấp bậc rất thuận tiện dùng nhưng chỉ áp dụng với côngnhân trực tiếp tạo ra sản phẩm

Công thức tính tiền lương:

Tiền lương = Lương bậc * Hệ số lương

- Chế độ trả lương khi ngừng việc

Được áp dụng cho người lao động làm việc thường xuyên buộc phảingừng làm việc do nguyên nhân khách quan hay chủ quan, mức tiền lươngnhận được nhỏ hơn mức lương thông thưởng cụ thể như sau:

+ 70% lương khi ngừng không có việc làm ( chờ việc)

+ ít nhất 80% lương khi phải làm việc khác có mức lương thấp hơn +100% lương khi ngừng việc do sản xuất hay chế thử

b) Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chứng từ tính lương và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội

Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ sáchlao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập( lập chứng từ cho toàndoanh nghiệp và cho từng bộ phận ) để nắm tình hình phân bổ, sử dụnglao động hiệu quả có trong doanh nghiệp

Trang 10

- Chứng từ sử dụng hạch toán là bảng chấm công: (mẫu C01 – H)

Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã

hội… của cán bộ công nhân viên và là căn cứ để tính trả lương, bảo hiểm xã

hội trả thay lương cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan

(Ban hành theo quy định số:999 – TC/CĐ/CĐKT ngày

2/Công ty/1997/của bộ tài chính)

Ngày trong tháng

Quy ra công

hưởng lương thời gian

Số công nghỉ không lương

Số công hưởng BHXH

Hàng ngày tổ trưởng các ban, phòng , nhóm … trong đơn vị sẽ thực hiện một

nhiệm vụ là : căn cứ vào sự có mặt thực tế của cán bộ thuộc bộ phận mình để

chấm công trong ngày sau đó ghi vào các cột được đánh số từ 1- 31(tương

ứng với các ngày trong tháng) theo các ký hiệu quy định trong bảng

Cuối tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm

công và chuyển bảng này cùng các chứng từ liên quan như: phiếu nghỉ hưởng

Trang 11

bảo hiểm xã hội, phiếu báo làm thêm giờ… về bộ phận kế toán để kiểm tra

đối chiếu, kế toán tiền lương căn cứ vào ký hiệu chấm công của từng người

tính ra số công theo từng loại tương ứng để ghi vào cột 32,33,34

- Phiếu nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội: (Mẫu số :C03 – H)

Xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau thai sản, tai nạn lao động, nghỉ trông

con ốm… của người lao động, làm căn cứ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội trả

thay lương theo chế độ quy định

Cuối tháng : phiếu này được kèm theo bảng chấm công chuyển về phòng kế

toán để tính bảo hiểm xã hội

Số ngàythựcnghỉ

Xác nhậncủa phụtrách bộphận

Tổngsố

Từngày

Đếnhếtngày

Trang 12

Phần thanh toán

Số ngày nghỉ tính BHXH Lương bình quân 1 ngày % tính BHXH Số tiền hưởng BHXH

- Bảng thanh toán tiền lương: ( mẫu số: C01 – H)

Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho cán bộ côngnhân viên, đồng thời để kiểm tra viên thanh toán tiền lương cho cán bộ côngnhân viên trong cơ quan Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là cácchứng từ có liên quan như : bảng chấm công, bảng tính phụ cấp…

Cuối tháng: căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán tiền lương lập bảngthanh toán tiền lương chuyển cho kế toán hoặc phụ trách tổ kế toán và thủtrưởng duyệt Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lương cho cán bộ công nhânviên riêng bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị

Trang 13

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng … năm……

Mâ số cán bộ Họ vàtên Mã sốngạch

lương

Hệ số lương

Hệ số phụ cấp

Cộng

hệ số

Tổng mức lương

Tiền lương của những ngày nghỉ việc

BHXH trả thay lương Các khoản trừ trong lương

Tổng tiền lương được lĩnh

Thuế thu nhập phải nộp

Ký nhận Số

ngày

Số tiền

Số ngày

Số tiền

Tiền nhà BHYT … Cộng

Trang 14

- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội : (mẫu số :C04-H)

Làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lươngcho người lao động , lập báo cáo quyết toán bảo hiểm xã hội với cơ quan quản

lý chức năng.Cơ sở lập bảng này là : “Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội”.khilập bảng phải ghi chép cụ thể theo từng trường hợp nghỉ bản thân ốm, nghỉthai sản …

Cuối tháng sau khi kế toán bảo hiểm xã hội tính tổng số ngày nghỉ và sốtiền được cấp trong tháng và lập luỹ kế từ đầu năm đến tháng báo cáo chotừng người và cho toàn bộ đơn vị bảng này được chuyển cho trưởng ban bảohiểm xã hội xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng bảo hiểm xã hội duyệt chi ( mẫu bảng xem trang sau )

Trang 15

Bộ ( Sở ) :…… Mẫu số : C02a-H

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Hệ số lương

Hệ số phụ cấp

Cộng

hệ số

Tổng mức lương

Tiền lương của những ngày nghỉ việc

BHXH trả thay lương Các khoản trừ trong lương

Tổng tiền lương được lĩnh

Thuế thu nhập phải nộp

Ký nhận Số

ngày

Số tiền

Số ngày

Số tiền

Tiền nhà BHYT … Cộng

Trang 16

c Tài khoản sử dụng trong hạch toán

1 Tài khoản 334 - Phải trả viên chức

- Nội dung :

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công chức viênchức trong đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lương và các khoản phải trả khác,tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với các đối tuợng kháctrong bệnh viện trường học trại an dưỡng như : bệnh viện, trại viên, học viện

….và các khoản học bổng sinh hoạt phí

- Kết cấu :

Bên nợ : - Tiền lương và các khoản khác đả trả cho công chức viên chức và

các đối tượng khác của đơn vị

- Các khoản đả khấu trừ vào lương, sinh hoạt phí, học bổng

Bên có: + Tiền lương và các khoản phải trả cho công chức viên chức cán bộ

hợp đồng trong đơn vị

+ Sinh hoạt phí học bổng phải trả cho HS-SV và các đối tượng khác

Số dư bên nợ : - Các khoản phải trả cho công chức viên chức, hoc sinh sinh

viên và các đội tượng khác trong đơn vị

- Các tài khoản cấp 2 :

Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 3341- Phải trả viên chức nhà nước : tài khoản này phản ánhtình hình thanh toán với công chức viên chức trong đơn vị về các khoản tiềnlương , phụ cấp và các khoản khác

+ Tài khoản 3348 - Phải trả các đối tượng khác : tài khoản này phản ánh tìnhhình thanh toán với các đối tượng khác về các khoản như : học bổng, sinh hoạtphí, tiền trợ cấp thanh toán với các đối tượng hưởng chính sách chế độ

2 Tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương

- Nội dung :

Trang 17

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích nộp và thanh toán bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế của đơn vị

- Kết cấu :

Bên nợ : -Số bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế đả nộp cho cơ quan quản lý

- Số bảo hiểm xã hội chi trả cho những người được hưởng bảo hiểm xã hội tạiđơn vị

Bên có : + Tính bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế tính vào chi của đơn vị

+ Số bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế mà công chức viên chức phải nộp trừ vàolương hàng tháng

+Số tiền bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm cấp để chi trả cho các đốitượng hưởng chế độ của đơn vị

+Số lãi nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội phải nộp

Số dư bên có :- Số bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế còn phải nộp cho cơ quan

Tài khoản 332 có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 3321- Bảo hiểm xã hội : tài khoản này phản ánh tình hình nộp,nhận chi trả bảo hiểm xã hội ở đơn vị

+ Tài khoản 3322 - Bảo hiểm y tế: tài khoản này phản ánh tình hình trích nộpbảo hiểm y tế

2.2 Phuơng pháp hạch toán tiền lương và các khoản trich theo lương :

2.2.1 Phương pháp hach toán tiền lương :

a) Tính tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí phải trả cho các bộ viên chức, họcsinh ghi:

Trang 18

Nợ TK 631: Chi hoạt động SXKD

Nợ TK 661 : Chi hoạt động

Nợ TK 662 : Chi dự án

Có TK 334: Phải trả viên chứcb) Thanh toán tiền lương học bổng , sinh hoạt phí cho các bộ viên chức ghi :

Nợ TK 334: Phải trả viên chức

Có TK 111: Tiền mặt

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng, kho bạc c) Các khoản tiền tạm ứng , bồi thường được khấu trừ vào lương, sinh hoạt phíhọc bổng ghi :

Nợ TK 334: Phải trả viên chức

Có TK 312 : Tạm ứng

Có TK 311 : Các khoản phải thud) Khi có quyết định trích quỹ cơ quan để thưởng cho cán bộ công nhân viênghi :

- Phản ánh số trích quỹ để thưởng ghi :

Nợ TK 431:Quỹ cơ quan

Nợ TK 332: Các khoản phải trả phải nộp theo lương

Có TK 334 : Phải trả viên chức g) Đối với các đơn vị chi trả trợ cấp cho các đối tượng chính sách :

- Khi chi trả ghi :

Trang 19

2.2.2 Phương pháp hach toán các khoản nộp theo lương :

a) Hàng tháng trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tính vào các khoản chi ghi :

Nợ TK 334 : Phải trả viên chức

Có TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương c) Khi đơn vị chuyển nộp bảo hiểm xã hội hoặc mua thẻ bảo hiểm y tế ghi :

Nợ TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương

Có TK 111 : Tiền gửi ngân hàng, kho bạc Ghi chú: Trường hợp nộp thẳng khi rút hạn mức kinh phí thì ghi Có TK 008 -HMKP

d) khi nhận dược số tiền cơ quan bảo hiêm xã hội cấp cho đơn vị để chi trả chocác đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội ghi:

Nợ TK 111 : Tiền mặt

Nợ TK 112 :TGNH, kho bạc

Có TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương e) Khi nhận đươc giấy phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội phải nộp ghi :

Trang 20

Nợ TK 311 : các khoản phải thu

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,

tiền công của công nhân

-Tiền lương, tiền công, tiền thưởng

BHXH và các khoản đã trừ, đã ứng

cho công nhân viên

-Tiền lương của người lao động chưa

Dư nợ:(nếu có): Số phải trả thừa cho

công nhân viên

Dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên

Trang 21

2.3.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp tình hình chi cho công chức

Lương và phụ cấp phải trả viên

chức

Thưởng được tính vào chi hoạt động

Tiền lương phải trả cho viên chức

BHXH phải trả viên chức theo chế độ quy định

Trích BHXH, BHYT vào chi hoạt động

Rút hạn mức kinh phí chi tại Kho

bạc

Xuất quỹ nộp BHXH, BHYT Quyết toán kinh phí đã sử dụng

Trang 22

Số được cấp trước hoặc được thanh toán BHXH đã chi trả

Khấu trừ lương do người lao động

đóng góp

BHXH phải trả cho viên chức theo chế

độ quy định

Trang 23

2.4.Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương

* Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương( Nguyễn Văn Công)Quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay trước hết doanhnghiệp cần phải đảm bảo cho người lao động sống chủ yếu bằng lương với ýnghĩa như sau:

- Giúp cho công tác quản lý doanh nghiệp có nề nếp thúc đẩy công nhân viênchấp hành kỷ luật tăng năng suất lao động và hiệu quả công tác Đồng thời tạo

cơ sở cho việc trả lương, trả lương thoe đúng nguyên tắc phân phối theo laođộng

- Giúp cho việc quản lý chặt chẽ quỹ lương trên cơ sở đó đảm bảo việc chi trảlương và trích các khoản bảo hiểm

- Giúp cho việc phân tích đánh giá cơ cấu lao động như hiệu quả sử dụng laođộng, hiệu quả sử dụng quỹ tiền lương được chính xác

* Nhiệm vụ của kế toán tiền lương

Kế toán tiền lương và các khoản theo lương không chỉ liên quan đến quyềnlợi của người lao động, mà còn liên quan đến hoạt động SXKD, giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sáchtiền lương của Nhà nước

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thựchiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Tổ chức hoạch toán đúng thời gian, chất lượng và kết quả lao động củangười lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liênquan cho người lao động

+ Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và cáckhoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan

Trang 24

+ Định kỳ tiền hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản

lý và chi tiêu quỹ lương Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phậnliên quan

2.5 Các hình thức áp dụng sổ kế toán

Sổ sách kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản

và phương pháp ghi chép trên sổ kế toán là sự thể hiện của phương pháp ghi

sổ kép Nói cách khác sổ kế toán là phương tiện vật chất cơ bản, cần thiết đểngười là kế toán ghi chép, phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kếtoán theo thời gian, cũng như theo đối tượng Ghi sổ kế toán được thừa nhận

là một giai đoạn phản ánh của kế toán trong quá trình của công nghệ sản xuấtthông tin kế toán

Các loại sổ sách kế toán này được liên hệ với nhau một cách chặt chẽ theotrình tự hạch toán của mỗi phần hành Mỗi hệ thống sổ sách kế toán được xâydựng, nó đã là một hình thức tổ chức nhất định mà doanh nghiệp cần phảithực hiện Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô, điều kiện kếtoán sẽ hình thành cho mình một tổ chức khác nhau

Trên thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 4 hình tổ chức sổ sách

Trang 25

QUY TRÌNH GHI SỔ

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký – sổ cái

Trang 26

2.5.2 Hình thức Chứng từ ghi sổ

Các loại sổ kế toán thuộc hình thức chứng từ ghi sổ:

+ Sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ

+ Sổ cái

+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ trong hình thức này:

Sơ đồ 1: Trình tự ghi sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ trong hình thức Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết TK334,TK338

Sổ cái TK334,TK33 8

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ gốc

Trang 27

Đối chiếu, kiểm tra

Đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ gốc

và bảng bổ

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính Bảng

Ngày đăng: 28/08/2023, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w