Một số vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương Tiền lương bao gồm: Quỹ tiền lương: - Khái niệm quỹ tiền lương: Là toàn bộ tiền lương tính theo số cán bộ công nhân viê
Trang 1Trong quá trình sản xuất một vấn đề thiết yếu là tái sản xuất sức lao động.Điều này được thể hiện được khi cuộc sống của người lao động được đảm bảotức là đảm bảo cuộc sống tối thiểu của người lao động bù đắp phần sức laođộng đã mất và giúp tái sản xuất sức lao động, phần này được thể hiện bằngthước đo giá trị gọi là tiền lương.
Tiền lương là một khoảng mà người sử dụng lao động trả cho người lao động,
là một khoản mục cấu thành nên giá thành nên sản phẩm vì vậy ảnh hưởngđến lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên tiền lương còn được chủ doanhnghiệp sử dụng như một công cụ tác động tích cực đến lao động gắn chặt vớiquy luật nâng cao năng suất và tiết kiệm thời gian Tiền lương là lợi ích vậtchất trực tiếp mà người lao động được hưởng từ sự cộng hiến của mình Vìvậy trả lương xứng đáng với sức lao động bỏ ra sẽ có tác dụng khuyến khíchngười lao động tích cực hơn từ đó tăng năng suất lao động,thúc đẩy sản xuấtphát triển
Bên cạnh tiền lương để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâudài cho người lao động doanh nghiệp phải trích một khoản BHXH, BHYT,KPCĐ Cùng với tiền lương và các khoản này được tính vào chi phí sản xuất
Trang 2kinh doanh Bởi vậy quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quantrọng trong công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là đònbẩy hỗ trợ cho doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của Trung tâm thực nghiệm và đào tạo nghềkết hợp với sự hiểu biết của bản thân về tầm quan trọng của công tác hạchtoán tiền lương và các khoản trích theo lương, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Kế toán tiền lương và một số giải pháp tăng cường công tác kế toán tiền lương tại Trung tâm thực nghiệm và đào tạo nghề”.
Do thời gian có hạn em chỉ đi sâu vào tìm hiểu “ Kế toán tiền lương và một sốgiải pháp tăng cường công tác kế toán tiền lương tại Trung tâm thực nghiêm
và đào tạo nghề” Là đơn vị trực thuộc của Trường đại học Nông Nghiệp HàNội
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Công tác kế toán tiền lương tại Trung tâm thực nghiệm và đào tạo nghề
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Trình bày cơ sở lý luận về kế toán tiền lương
- Phản ánh, phân tích và đánh giá công tác kế toán tiền lương tại Trungtâm thực nghiệm và đào tạo nghề
- Đề xuất kiến nghị hoàn thành công tác kế toán tiền lương tại Trung tâmthực nghiệm và đào tạo nghề
1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâmthực nghiệm và đào tạo nghề
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm: Trung tâm thực nghiệm và đào tạo nghề
- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình kế toán tiền lương tạiTrung tâm thực nghiệm và đào tạo nghề
Trang 3PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Cơ sở lý thuyết
a Một số vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương bao gồm:
Quỹ tiền lương:
- Khái niệm quỹ tiền lương: Là toàn bộ tiền lương tính theo số cán bộ công
nhân viên của đơn vị do Nhà nước cấp hạn mức kinh phí để chi trả bao gồmcác khoản:
+ Tiền lương tính theo thời gian
+ Lương cho cán bộ hợp đồng chưa vào biên chế
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng công tác donguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác nghĩa
vụ theo chế độ quy định như: nghỉ phép, thời gian đi học…
+ Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ
+ Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên như: thưởng năng suất,thưởng thành tích…
+ Các khoản học bổng, sinh hoạt phí
- Phân loại quỹ tiền lương:Về phương diện hạch toán tiền lương của cán
bộ công nhân viên, quỹ tiền lương được chia thành:
+ Tiền lương chính : là tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên trong thờigian làm việc, làm việc thực tế bao gồm lương trả theo cấp bậc và các phụcấp kèm theo như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp tai nạn, phụ cấp làm đêm,phụ cấp làm thêm giờ…
+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên trong thờigian họ được nghỉ được hưởng lương theo chế độ như : nghỉ phép, nghỉ lễ,hội họp, ngừng công tác do điều kiện khách quan như ốm đau, thai sản…
Trang 4+ Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên hợp đồng.
Quỹ bảo hểm xã hội:
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quyđịnh trên tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế
độ hiện hành Trong 20% tính trên tổng quỹ lương thì có 15% do Ngânsách Nhà nước hoặc cấp trên còn 5% do người lao động đóng góp đượctính trừ vào lương hàng tháng
Quỹ bảo hiểm xã hội được trích nhằm trợ cấp cho cán bộ công nhânviên có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp sau:
+ Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên ốm đau thai sản
+ Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khi bị tai nạn lao động , bệnh nghềnghiệp
+ Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên về hưu mất sức lao động
+ Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khoản tiền tuất ( tử)
Chi công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành, toàn bộ
số trích quỹ bảo hiểm xã hội được nộp lên cơ quan quản lý cấp trên để chitrả cho các trường hợp trên
Tại đơn vị : hàng tháng đơn vị trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội cho cán bộcông nhân viên ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ.Cuối tháng đơn vị phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ bao hiểm xãhội
Quỹ bảo hiểm y tế:
Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành Trong 3% bảo hiểm y tế tính trên tổng quỹ tiền lương thì có 2% do Ngân sáchnhà nước hoặc cấp trên cấp, 1% còn lại do người lao động đóng góp được tínhtrừ vào tiền lương hàng tháng
Trang 5Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham giađóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh theo chế độ hiện hành.Toàn bộ quỹ bảo hiểm y tế được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách đểquản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế.
Kinh phí Công đoàn :
Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành.Hàng tháng đơn vị trích 3% kinh phí công đoàn tính trên tổng tiền lương,trong đó 2% do Ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp và 1% đoàn phí côngđoàn do người lao động đóng góp
Việc thu nộp kinh phí công đoàn có thể thực hiện theo một trong haiphương thức sau :
+ Phương thức 1 : Do cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính chuyển nộptrực tiếp thay cho đơn vị, sau đó công đoàn cơ sở được công đoàn cấp trêncấp 1% kinh phí Trong 1% đó có 0,3 % nộp cho Liên đoàn lao động và 0,7%
để lai chi tiêu cho công đoàn cơ sở
+ Phương thức 2 : Cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính cấp 2% kinh phícông đoàn cho đơn vị Sau đó đơn vị chuyển nộp cho Liên đàn lao động 1%
và 0,3 % đoàn phí của đoàn viên công đoàn
Ý nghĩa tiền lương:
- Hạch toán lao động:
+ Giúp cho người quản lý lao động của đơn vị đi sâu vào nề nếp, thúc đẩyngười lao động tăng cường kỹ thuật trong công việc, hoàn thành xuất sắccông việc được giao, tăng năng suất, hiệu quả công việc
+ Hạch toán lao động đúng đắn làm cơ sở cho việc tính lương đún đắn
- Hạch toán tiền lương:
+ Giúp cho đơn vị quản lý chặt chẽ tiền lương, tránh việc thất thoát nguồn hạnmức kinh phí của nhà nước
Trang 6+ Giúp chho việc tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoànđúng mục đích chế độ.
+ Hạch toán tiền lương chặt chẽ sẽ kích thích người lao động tích cực làmviệc, tăng hiệu quả công việc được giao
+ Hạch toán lao động tiền lương chính xác làm cơ sở cho việc lập dự toánchính xác, phân bổ thu chi được đúng đắn
Nguyên tắc kế toán lao động và tiền lương
Tại các doanh nghiệp sản xuất hoạch toán chi phí về lao động là một bộphận trong hoạch toán chi phí trong kinh doanh, bởi vì cách trả lương khôngthống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị, các thời kì Việc kế toán chính xác
về chi phí lao động có vị trí quan trọng, là cơ sở để xác định giá thành, giábán sản phẩm Đồng thời là căn cứ để xác định nghĩa vụ phải nộp cho Ngânsách, cho cơ quan phúc lợi xã hội Vì vậy, để đảm bảo cung cấp thông tin kịpthời cho quản lý, đòi hỏi hoạch toán lao động phải quán triệt các nguyên tắcsau:
Phân loại lao động một cách hợp lý
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận tiệncho công tác quản lý cần phải tiến hành phân loại lao động Phân loại laođộng chính là việc sắp xếp lao động và các nhóm khác nhau theo các tiêu thứcnhất định Xét về mặt quản lý và hoạch toán, lao động thường phân theo cáctiêu thức sau:
- Phân theo thời gian lao động
Theo cách này, toàn bộ lao động của doanh nghiệp được chia thành hai loại
đó là lao động thường xuyên trong danh sách ( gồm cả hợp đồng gắn hạn vàdài hạn) và lao động tạm thời mang tính thời vụ Cách phân loại này giúpcho doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của mình, từ đó có kế hoạch
sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồng thời, xácđịnh các khoản nghĩa vụ với người lao động và với Nhà nước được xác định
Trang 7- Phân theo quan hệ của quá trình sản xuất
Dựa theo quan hệ của người lao động với quá trình sản xuất có thể phân loạilao động làm hai loại
+ Lao động trực tiếp sản xuất
+ Lao động gián tiếp sản xuất
- Phân loại theo chức năng lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.Theo cách này toàn bộ lao động trong doanh nghiệp chia làm ba loại:
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý
Cách phân loại này giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kịp thời,chính xác, nhận định chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Phân loại tiền lương một cách phù hợp
Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đốitượng khác nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp Trênthực tế có nhiều cách phân loại tiền lương như: phân loại theo hình thức trả( trả lương cho bộ phận bán hàng, lương trả cho bộ phận bảo hành, lương trảcho bộ phận quản lý doanh nghiệp…) Tuy nhiên, xét về hiệu quả ( hay quan
hệ của tiền lương với quá trình sản xuất) Mỗi cách phân loại đều có tác dụngnhất định trong quản lý Tuy nhiên để thuận tiện cho việc hoạch toán nóiriêng và quản lý nói chung xét về mặt hiệu quả tiền lương được chia làm hailoại là loại tiền lương chính và tiền lương phụ
Trang 8- Khái niệm lương thời gian:
Là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và
trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ
- Hình thức trả lương thời gian :
+ Lương tháng: là lương trả cố định hàng tháng theo hợp đồng được áp dụngtrả cho cán bộ công nhân viên hành chính, nhân viên quản lý
Lương ngày = Lương tháng / 22
+ Lương giờ: là lương trả cho một giờ làm việc ,áp dụng để trả cho thời gian làm việc vào ngày lễ, chủ nhật, trả cho thời gian làm thêm giờ
Lương giờ = Lương ngày /8
- Các hình thức lương thời gian: bao gồm 2 hình thức
+ Tiền lương giản đơn: là lương trả theo thời gian làm việc thực tế và trình độ
kỹ thuật nghiệp vụ của người lao động
+ Tiền lương theo thời gian có thưởng: hình thức này dựa trên sự kết hợp giữatiền lương trả theo thời gian giản đơn với các chế độ tiền thưởng
Các chế độ tiền lương
- Chế độ tiền lương cấp bậc
Chế độ tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nước và doanhnghiệp áp dụng trả lương cho người lao động Tùy thuộc vào đặc điểm sảnxuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp áp dụng chế độ tiền lương cấp bậc do
Trang 9Nhà nước ban hành vào thực tế cho phù hợp và phát huy được tiền lương cấpbậc.
- Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm:
+ Thang lương: là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa côngnhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau, theo trình độ cấp bậc của họ.Mỗi thang lương có các bậc lương và hệ số lương tương ứng, hệ số lương này
do nhà nước quy định
+ Mức lương: là số lương trả cho người lao động trong đơn vị thời gianphù hợp với các bậc trong thang lương, trong đó mức lương thấp nhất cũngphải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước Chế độ tiền lương cấp bậc rất thuận tiện dùng nhưng chỉ áp dụng với côngnhân trực tiếp tạo ra sản phẩm
Công thức tính tiền lương:
Tiền lương = Lương bậc * Hệ số lương
- Chế độ trả lương khi ngừng việc
Được áp dụng cho người lao động làm việc thường xuyên buộc phảingừng làm việc do nguyên nhân khách quan hay chủ quan, mức tiền lươngnhận được nhỏ hơn mức lương thông thưởng cụ thể như sau:
+ 70% lương khi ngừng không có việc làm ( chờ việc)
+ ít nhất 80% lương khi phải làm việc khác có mức lương thấp hơn +100% lương khi ngừng việc do sản xuất hay chế thử
b) Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chứng từ tính lương và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội
Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ sáchlao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập( lập chứng từ cho toàndoanh nghiệp và cho từng bộ phận ) để nắm tình hình phân bổ, sử dụnglao động hiệu quả có trong doanh nghiệp
Trang 10- Chứng từ sử dụng hạch toán là bảng chấm công: (mẫu C01 – H)
Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã
hội… của cán bộ công nhân viên và là căn cứ để tính trả lương, bảo hiểm xã
hội trả thay lương cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan
(Ban hành theo quy định số:999 – TC/CĐ/CĐKT ngày
2/Công ty/1997/của bộ tài chính)
Ngày trong tháng
Quy ra công
hưởng lương thời gian
Số công nghỉ không lương
Số công hưởng BHXH
Hàng ngày tổ trưởng các ban, phòng , nhóm … trong đơn vị sẽ thực hiện một
nhiệm vụ là : căn cứ vào sự có mặt thực tế của cán bộ thuộc bộ phận mình để
chấm công trong ngày sau đó ghi vào các cột được đánh số từ 1- 31(tương
ứng với các ngày trong tháng) theo các ký hiệu quy định trong bảng
Cuối tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm
công và chuyển bảng này cùng các chứng từ liên quan như: phiếu nghỉ hưởng
Trang 11bảo hiểm xã hội, phiếu báo làm thêm giờ… về bộ phận kế toán để kiểm tra
đối chiếu, kế toán tiền lương căn cứ vào ký hiệu chấm công của từng người
tính ra số công theo từng loại tương ứng để ghi vào cột 32,33,34
- Phiếu nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội: (Mẫu số :C03 – H)
Xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau thai sản, tai nạn lao động, nghỉ trông
con ốm… của người lao động, làm căn cứ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội trả
thay lương theo chế độ quy định
Cuối tháng : phiếu này được kèm theo bảng chấm công chuyển về phòng kế
toán để tính bảo hiểm xã hội
Số ngàythựcnghỉ
Xác nhậncủa phụtrách bộphận
Tổngsố
Từngày
Đếnhếtngày
Trang 12Phần thanh toán
Số ngày nghỉ tính BHXH Lương bình quân 1 ngày % tính BHXH Số tiền hưởng BHXH
- Bảng thanh toán tiền lương: ( mẫu số: C01 – H)
Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho cán bộ côngnhân viên, đồng thời để kiểm tra viên thanh toán tiền lương cho cán bộ côngnhân viên trong cơ quan Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là cácchứng từ có liên quan như : bảng chấm công, bảng tính phụ cấp…
Cuối tháng: căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán tiền lương lập bảngthanh toán tiền lương chuyển cho kế toán hoặc phụ trách tổ kế toán và thủtrưởng duyệt Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lương cho cán bộ công nhânviên riêng bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị
Trang 13BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng … năm……
Mâ số cán bộ Họ vàtên Mã sốngạch
lương
Hệ số lương
Hệ số phụ cấp
Cộng
hệ số
Tổng mức lương
Tiền lương của những ngày nghỉ việc
BHXH trả thay lương Các khoản trừ trong lương
Tổng tiền lương được lĩnh
Thuế thu nhập phải nộp
Ký nhận Số
ngày
Số tiền
Số ngày
Số tiền
Tiền nhà BHYT … Cộng
Trang 14- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội : (mẫu số :C04-H)
Làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lươngcho người lao động , lập báo cáo quyết toán bảo hiểm xã hội với cơ quan quản
lý chức năng.Cơ sở lập bảng này là : “Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội”.khilập bảng phải ghi chép cụ thể theo từng trường hợp nghỉ bản thân ốm, nghỉthai sản …
Cuối tháng sau khi kế toán bảo hiểm xã hội tính tổng số ngày nghỉ và sốtiền được cấp trong tháng và lập luỹ kế từ đầu năm đến tháng báo cáo chotừng người và cho toàn bộ đơn vị bảng này được chuyển cho trưởng ban bảohiểm xã hội xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng bảo hiểm xã hội duyệt chi ( mẫu bảng xem trang sau )
Trang 15Bộ ( Sở ) :…… Mẫu số : C02a-H
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Hệ số lương
Hệ số phụ cấp
Cộng
hệ số
Tổng mức lương
Tiền lương của những ngày nghỉ việc
BHXH trả thay lương Các khoản trừ trong lương
Tổng tiền lương được lĩnh
Thuế thu nhập phải nộp
Ký nhận Số
ngày
Số tiền
Số ngày
Số tiền
Tiền nhà BHYT … Cộng
Trang 16c Tài khoản sử dụng trong hạch toán
1 Tài khoản 334 - Phải trả viên chức
- Nội dung :
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công chức viênchức trong đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lương và các khoản phải trả khác,tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với các đối tuợng kháctrong bệnh viện trường học trại an dưỡng như : bệnh viện, trại viên, học viện
….và các khoản học bổng sinh hoạt phí
- Kết cấu :
Bên nợ : - Tiền lương và các khoản khác đả trả cho công chức viên chức và
các đối tượng khác của đơn vị
- Các khoản đả khấu trừ vào lương, sinh hoạt phí, học bổng
Bên có: + Tiền lương và các khoản phải trả cho công chức viên chức cán bộ
hợp đồng trong đơn vị
+ Sinh hoạt phí học bổng phải trả cho HS-SV và các đối tượng khác
Số dư bên nợ : - Các khoản phải trả cho công chức viên chức, hoc sinh sinh
viên và các đội tượng khác trong đơn vị
- Các tài khoản cấp 2 :
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 3341- Phải trả viên chức nhà nước : tài khoản này phản ánhtình hình thanh toán với công chức viên chức trong đơn vị về các khoản tiềnlương , phụ cấp và các khoản khác
+ Tài khoản 3348 - Phải trả các đối tượng khác : tài khoản này phản ánh tìnhhình thanh toán với các đối tượng khác về các khoản như : học bổng, sinh hoạtphí, tiền trợ cấp thanh toán với các đối tượng hưởng chính sách chế độ
2 Tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương
- Nội dung :
Trang 17Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích nộp và thanh toán bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế của đơn vị
- Kết cấu :
Bên nợ : -Số bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế đả nộp cho cơ quan quản lý
- Số bảo hiểm xã hội chi trả cho những người được hưởng bảo hiểm xã hội tạiđơn vị
Bên có : + Tính bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế tính vào chi của đơn vị
+ Số bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế mà công chức viên chức phải nộp trừ vàolương hàng tháng
+Số tiền bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm cấp để chi trả cho các đốitượng hưởng chế độ của đơn vị
+Số lãi nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội phải nộp
Số dư bên có :- Số bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế còn phải nộp cho cơ quan
Tài khoản 332 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 3321- Bảo hiểm xã hội : tài khoản này phản ánh tình hình nộp,nhận chi trả bảo hiểm xã hội ở đơn vị
+ Tài khoản 3322 - Bảo hiểm y tế: tài khoản này phản ánh tình hình trích nộpbảo hiểm y tế
2.2 Phuơng pháp hạch toán tiền lương và các khoản trich theo lương :
2.2.1 Phương pháp hach toán tiền lương :
a) Tính tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí phải trả cho các bộ viên chức, họcsinh ghi:
Trang 18Nợ TK 631: Chi hoạt động SXKD
Nợ TK 661 : Chi hoạt động
Nợ TK 662 : Chi dự án
Có TK 334: Phải trả viên chứcb) Thanh toán tiền lương học bổng , sinh hoạt phí cho các bộ viên chức ghi :
Nợ TK 334: Phải trả viên chức
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng, kho bạc c) Các khoản tiền tạm ứng , bồi thường được khấu trừ vào lương, sinh hoạt phíhọc bổng ghi :
Nợ TK 334: Phải trả viên chức
Có TK 312 : Tạm ứng
Có TK 311 : Các khoản phải thud) Khi có quyết định trích quỹ cơ quan để thưởng cho cán bộ công nhân viênghi :
- Phản ánh số trích quỹ để thưởng ghi :
Nợ TK 431:Quỹ cơ quan
Nợ TK 332: Các khoản phải trả phải nộp theo lương
Có TK 334 : Phải trả viên chức g) Đối với các đơn vị chi trả trợ cấp cho các đối tượng chính sách :
- Khi chi trả ghi :
Trang 192.2.2 Phương pháp hach toán các khoản nộp theo lương :
a) Hàng tháng trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tính vào các khoản chi ghi :
Nợ TK 334 : Phải trả viên chức
Có TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương c) Khi đơn vị chuyển nộp bảo hiểm xã hội hoặc mua thẻ bảo hiểm y tế ghi :
Nợ TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 111 : Tiền gửi ngân hàng, kho bạc Ghi chú: Trường hợp nộp thẳng khi rút hạn mức kinh phí thì ghi Có TK 008 -HMKP
d) khi nhận dược số tiền cơ quan bảo hiêm xã hội cấp cho đơn vị để chi trả chocác đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội ghi:
Nợ TK 111 : Tiền mặt
Nợ TK 112 :TGNH, kho bạc
Có TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương e) Khi nhận đươc giấy phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội phải nộp ghi :
Trang 20Nợ TK 311 : các khoản phải thu
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của công nhân
-Tiền lương, tiền công, tiền thưởng
BHXH và các khoản đã trừ, đã ứng
cho công nhân viên
-Tiền lương của người lao động chưa
có
Dư nợ:(nếu có): Số phải trả thừa cho
công nhân viên
Dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên
Trang 212.3.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp tình hình chi cho công chức
Lương và phụ cấp phải trả viên
chức
Thưởng được tính vào chi hoạt động
Tiền lương phải trả cho viên chức
BHXH phải trả viên chức theo chế độ quy định
Trích BHXH, BHYT vào chi hoạt động
Rút hạn mức kinh phí chi tại Kho
bạc
Xuất quỹ nộp BHXH, BHYT Quyết toán kinh phí đã sử dụng
Trang 22Số được cấp trước hoặc được thanh toán BHXH đã chi trả
Khấu trừ lương do người lao động
đóng góp
BHXH phải trả cho viên chức theo chế
độ quy định
Trang 232.4.Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương
* Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương( Nguyễn Văn Công)Quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay trước hết doanhnghiệp cần phải đảm bảo cho người lao động sống chủ yếu bằng lương với ýnghĩa như sau:
- Giúp cho công tác quản lý doanh nghiệp có nề nếp thúc đẩy công nhân viênchấp hành kỷ luật tăng năng suất lao động và hiệu quả công tác Đồng thời tạo
cơ sở cho việc trả lương, trả lương thoe đúng nguyên tắc phân phối theo laođộng
- Giúp cho việc quản lý chặt chẽ quỹ lương trên cơ sở đó đảm bảo việc chi trảlương và trích các khoản bảo hiểm
- Giúp cho việc phân tích đánh giá cơ cấu lao động như hiệu quả sử dụng laođộng, hiệu quả sử dụng quỹ tiền lương được chính xác
* Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Kế toán tiền lương và các khoản theo lương không chỉ liên quan đến quyềnlợi của người lao động, mà còn liên quan đến hoạt động SXKD, giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sáchtiền lương của Nhà nước
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thựchiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Tổ chức hoạch toán đúng thời gian, chất lượng và kết quả lao động củangười lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liênquan cho người lao động
+ Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và cáckhoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan
Trang 24+ Định kỳ tiền hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản
lý và chi tiêu quỹ lương Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phậnliên quan
2.5 Các hình thức áp dụng sổ kế toán
Sổ sách kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản
và phương pháp ghi chép trên sổ kế toán là sự thể hiện của phương pháp ghi
sổ kép Nói cách khác sổ kế toán là phương tiện vật chất cơ bản, cần thiết đểngười là kế toán ghi chép, phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kếtoán theo thời gian, cũng như theo đối tượng Ghi sổ kế toán được thừa nhận
là một giai đoạn phản ánh của kế toán trong quá trình của công nghệ sản xuấtthông tin kế toán
Các loại sổ sách kế toán này được liên hệ với nhau một cách chặt chẽ theotrình tự hạch toán của mỗi phần hành Mỗi hệ thống sổ sách kế toán được xâydựng, nó đã là một hình thức tổ chức nhất định mà doanh nghiệp cần phảithực hiện Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô, điều kiện kếtoán sẽ hình thành cho mình một tổ chức khác nhau
Trên thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 4 hình tổ chức sổ sách
Trang 25QUY TRÌNH GHI SỔ
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký – sổ cái
Trang 262.5.2 Hình thức Chứng từ ghi sổ
Các loại sổ kế toán thuộc hình thức chứng từ ghi sổ:
+ Sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ
+ Sổ cái
+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ trong hình thức này:
Sơ đồ 1: Trình tự ghi sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ trong hình thức Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết TK334,TK338
Sổ cái TK334,TK33 8
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ gốc
Trang 27Đối chiếu, kiểm tra
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc
và bảng bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính Bảng
kê